Theo qui định tại Việt Nam, một giao dịch thuê mua tài chính là giao dịchthuê tài sản thỏa mãn một trong các điều kiện sau: 1 Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được
Trang 1DANH MỤC BẢNG, MÔ HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN CHO THUÊ 3
TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN THÔNG QUA CHO THUÊ TÀI CHÍNH 3
1.1 Khái niệm, hình thức, đặc điểm, vai trò và qui trình tài trợ vốn thông qua hoạt động cho thuê tài chính 3
1.1.1 Khái niệm Cho thuê tài chính và các hình thức thuê tài chính 4
1.1.2 Các hình thức Cho thuê tài chính 5
1.1.3 Đặc điểm và vai trò của hoạt động cho thuê tài chính 8
1.1.4 Qui trình cho thuê tài chính 11
1.2 Các hoạt động khác của công ty cho thuê tài chính 13
1.3 Sự khác biệt giữa hoạt động cho thuê tài chính với hình thức tài trợ vốn trực tiếp trung dài hạn và cho thuê tài sản thuần túy 16
1.3.1 Sự khác biệt giữa hoạt động cho thuê tài chính với hình thức tài trợ vốn trực tiếp trung và dài hạn 16
1.3.2 Sự khác biệt giữa hoạt động cho thuê tài chính với hoạt động cho thuê tài sản thuần túy 18
1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính 19
1.4.1 Chỉ tiêu định lượng 19
1.4.2 Chỉ tiêu định tính 22
1.5 Một số nhân tố tác động đến hoạt động cho thuê tài chính 23
1.5.1 Nhân tố chủ quan 23
1.5.2 Nhân tố khách quan 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN THÔNG QUA HÌNH THỨC CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG ĐT&PT VN 30
2.1 Công ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng ĐT&PT VN 30
2.1.1 Lịch sử hình thành 30
Trang 22.3 Trình tự tài trợ vốn thông qua cho thuê tài chính đối với dự án cụ thể 52
2.4 Thực trạng Hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng ĐT&PT VN 54
2.4.1 Kết quả hoạt động của Công ty 54
2.4.2.Tình hình tăng trưởng dư nợ và thị phần cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính – NHĐT&PTVN 55
2.4.3 Tỷ lệ nợ xấu của hoạt động cho thuê tài chính 58
2.5 Một số thành tựu và hạn chế của Công ty Cho thuê tài chính – BIDVN đã đạt được trong thời gian qua 60
2.5.1 Thành tựu 60
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐT&PT VN 69
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng ĐT&PT VN 69
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ vốn tại công ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng ĐT&PT VN 69
3.2.1 Đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động của Công ty Cho thuê tài chính 69
3.2.2 Quan tâm phát triển công tác đào tạo nghiệp vụ và đạo đức cho cán bộ Công ty 71
3.2.3 Nâng cao công tác quản lý điều hành, xây dựng mô hình tổ chức hợp lý 72
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 72
3.2.5 Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp 73
3.2.6 Thực hiện quảng bá thương hiệu công ty 75
3.2.7 Nâng cao công tác quản lý đánh giá tài sản thuê 76
3.3 Một số kiến nghị 77
3.3.1 Kiến nghị Nhà nước 77
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 79
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 80
KẾT LUẬN 82
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHÀO 84 PHỤ LỤC
Trang 4ĐT&PT VN Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHĐT&PT VN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt NamBIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 5Bảng 2.2: Dư nợ đối với khách hàng là doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốcdoanh 57Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản cho thuê tài chính tại công ty CTTC-NHĐT&PTVN .58Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu của công ty CTTC-NHĐT&PTVN 59Bảng 2.5: Vị trí xếp hạng của Công ty Cho thuê tài chính - BIDV 60Bảng 2.6: Tỷ trọng khách hàng cho thuê của công ty CTTC-NHĐT&PTVN 61Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của hoạt động cho thuêtài chính 62Bảng 2.8: Tỷ trọng các loại tài sản cho thuê của Công ty Cho thuê tài chính - BIDV 64Bảng 2.9 : Một số chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động cho thuê tàichính tại công ty CTTC NHĐT&PTVN 66
Mô hình tổ chức của Công ty Cho thuê tài chính NHĐT & PTVN 31
Trang 6CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN CHO THUÊ
TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN THÔNG QUA
CHO THUÊ TÀI CHÍNH1.1 Khái niệm, hình thức, đặc điểm, vai trò và qui trình tài trợ vốn thông qua hoạt động cho thuê tài chính
1.1.1 Khái niệm Cho thuê tài chính và các hình thức thuê tài chính
Khái niệm Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc chothuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sởhợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máymóc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bênthuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sảnthuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận
Khái niệm Công ty Cho thuê tài chính
Tại Việt Nam, khái niệm Công ty cho thuê được quy định cụ thể trong Nghịđịnh số 16/2001/NĐ-CP: “Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phingân hàng, là pháp nhân Việt Nam” Tuy nhiên theo Nghị định số 95/2008/NĐ – CPngày 25/08/2008 sử đổi bổ sung thì Công ty Cho thuê tài chính được hiểu “Công tycho thuê tài chính Công ty Cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngânhàng, là pháp nhân Việt Nam; được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới 3 hìnhthức: Công ty Cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công
ty Cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty Cho thuê tàichính cổ phần Việc chuyển đổi sở hữu, thay đổi hình thức Công ty Cho thuê tàichính thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.2 Các hình thức Cho thuê tài chính
a) Hình thức cho thuê trực tiếp
Đây là hình thức cho thuê mà người cho thuê sử dụng tài sản của họ sẵn cótrực tiếp cho thuê cho người thuê Người cho thuê có thể là nhà sản xuất, các hãngchế tạo, các định chế tài chính hoặc các công ty Cho thuê tài chính
b) Hình thức cho thuê liên kết
Hình thức cho thuê liên kết là loại hợp đồng gồm nhiều bên cho thuê cho mộtngười thuê
Trang 7c) Hình thức cho thuê bắc cầu
Hình thức cho thuê bắc cầu là hình thức đặc biệt của cho thuê tài chính đượcphổ biến trong thời gian gần đây, xuất phát từ thực tế là các công ty cho thuê tàichính có những hạn chế về nguồn vốn không đủ khả năng độc lập tự cho kháchhàng thuê
d) Hình thức cho thuê giáp lưng
Đây là hình thức cho thuê mà trong đó với sự thỏa thuận của người cho thuê,người thuê thứ nhất cho người thuê thứ hai thuê lại tài sản mà người cho thuê thứnhất đã thuê từ người cho thuê
đ) Hình thức cho thuê ba bên
Đây là hình thức ngoài sự tham gia của bên cho thuê, bên đi thuê còn có sựtham gia của các nhà cung ứng tài sản Đây là hình thức cho thuê thông thườngnhất, là hình thức cho thuê tài chính thuần (net lease) được áp dụng phổ biến hiệnnay tại các công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam
1.1.3 Đặc điểm và vai trò của hoạt động cho thuê tài chính
1.1.3.1 Đặc điểm của hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài chính có một số đặc điểm cơ bản sau:
Thời gian thuê dài
Người thuê phải chịu các khoản chi phí bảo trì, vận hành, chi phí bảo hiểm,thuê tài sản và các loại rủi ro xảy ra Trong suốt thời gian diễn ra hoạt động thuê tàisản, quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản thuộc về người cho thuê và quyền sử dụngtài sản thuộc về người thuê
Kết thúc thời hạn thuê (khi đáo hạn hợp đồng) người thuê có thể mua lại tàisản, thiết bị
Theo qui định tại Việt Nam, một giao dịch thuê mua tài chính là giao dịchthuê tài sản thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
1) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền
sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê lại theo thỏa thuận của hai bên;2) Giá mua danh nghĩa phải thấp hơn giá thực tế của tài sản tại thời điểm mualại;
3) Thời hạn thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sảnthuê;
4) Tổng số tiền thuê của một tài sản quy định tại hợp đồng ít nhất phải tươngđương với giá trị tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
Trang 81.1.3.2 Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính
a Vai trò đối với người thuê
Hoạt động thuê mua có thể coi là một phương thức cho thuê vốn trung và dàihạn cho doanh nghiệp
Thuê mua có thể giúp doanh nghiệp đi thuê không bị đọng vốn trong tài sản
cố định
Thuê mua cho phép người thuê hiện đại hóa sản xuất theo kịp tốc độ pháttriển của công nghệ mới
Thuê mua cho phép người đi thuê tiết kiệm được môt khoản từ thuế trên cơ
sở lãi thuê tài chính được hạch toán vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập củadoanh nghệp
b) Đối với người cho thuê
Thứ nhất: người cho thuê thường không sợ người thuê sử dụng sai mục đíchtài sản thuê;
Thứ hai: hạn chế được rủi ro lạm phát;
Thứ ba: hình thức cho thuê này có mức độ an toàn cao do quyền sở hữu tàisản vẫn thuộc người cho thuê nên họ có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng tàisản
c) Đối với nền kinh tế
Tín dụng thuê mua góp phần giúp các quốc gia thu hút vốn đầu tư nướcngoài thông qua các loại máy móc thiết bị mà quốc gia đó nhận được
Thuê mua góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học
kỹ thuật
1.1.4 Qui trình cho thuê tài chính
(1) (4) (6) (2) (3)
Trang 9Trong đó:
1- Thỏa thuận về tài sản thuê: máy móc, thiết bị, phương tiên…
2- Hợp đồng cho thuê tài chính
3- Đặt mua tài sản
4- Giao hàng, lắp đặt, vận hành
5- Thanh toán tiền mua hàng
6- Thanh toán tiền thuê tài chính
1.2 Các hoạt động khác của công ty cho thuê tài chính
- DN đã có kinh nghiệm trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả;
- Có phương án sản xuất kinh
doanh hiệu quả khi thực hiện vay
vốn;
- Phải có tài sản thế chấp
- DN đã có kinh nghiệm tronghoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động kinh doanh có hiệuquả;
- Dự án đầu tư tài sản thuê tàichính có tính khả thi và cân dốiđược nguồn trả nợ;
- Bên thuê cần có tiền tham gia đối
ứng (mức đối ứng tùy theo chính
sách cho thuê của từng công ty) Thủ tục
Trang 101.3.2 Sự khác biệt giữa hoạt động cho thuê tài chính với hoạt động cho thuê tài sản thuần túy
So sánh cho thuê tài chính với hoạt động cho thuê tài sản thuần túy
Đối tượng cho
thuê tài sản sản để cho thuêLà các tổ chức, cá nhân có tài - Là các tổ chức tín dụng
Yêu cầu đối
với người đi
thuê
- Có nghĩa vụ thực hiện các điềukhoản cam kết giữa người thuêvới người cho thuê theo Hợp đồngthuê tài sản
- Dự án đầu tư tài sản thuê tài chính
có tính khả thi và cân dối đượcnguồn trả nợ;
- Bên thuê cần có tiền tham gia đối
ứng (mức đối ứng tùy theo chính
sách cho thuê của từng công ty);
- Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ dự án thuêtài chính
Tàn sản thuê
Thường là tài sản có giá trịthấp, tài sản có tính phổ biến,không đa dạng về chúng loại tàisản
- Tài sản thường có giá trị cao, tài sảncho thuê đa dạng
Thời hạn thuê ngắn.Thời hạn thuê tài sản thường phần lớn thời gian hoạt động của tàiThời hạn cho thuê dài, chiếm
Người thuê tài sản được tríchkhấu hao tài sản để hạch toán vàochi phí sản xuất kinh doanh Do đó,thuế thu nhập phải nộp của Bên thuêtài chính thấp hơn
1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính
1.4.1 Chỉ tiêu định lượng
* Sự gia tăng dư nợ và thị phần
Khi dư nợ càng cao thì đồng nghĩa với việc thị phần của công ty ngày càngtăng lên Dư nợ của công ty được xác định theo công thức dưới đây:
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ + Doanh số phát sinh - Doanh số thu nợ
đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
Sự gia tăng dư nợ của công ty được thể hiện thông qua hai hình thức:
Sự gia tăng dư nợ theo chiều rộng
Trang 11Sự gia tăng dư nợ theo chiều sâu
Tổng dư nợ cho thuê
- Lãi treo: là các khoản lãi thuê đến hạn nhưng khách hàng chưa trả, đượccông ty cho thuê đưa ra ngoại bảng theo dõi
1.4.2 Chỉ tiêu định tính
* Sự đa dạng về nghiệp vụ cho thuê
* Sự đa dạng về tài sản cho thuê
* Sự đánh giá của khách hàng
1.5 Một số nhân tố tác động đến hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài chính chịu sự tác động của một số yếu tố chủ quan vàkhách quan như:
1.5.1 Nhân tố chủ quan
1.5.1.1 Nguồn vốn hoạt động của công ty cho thuê tài chính
Vốn của công ty cho thuê bao gồm vốn tự có được cấp, góp vốn cổ phầnhoặc tích lũy trong quá trình kinh doanh; vốn huy động từ dân cư và các tổ chứckinh tế; vốn vay trong và ngoài nước
1.5.1.2 Mô hình tổ chức và quản lý điều hành
Một công ty có một mô hình tổ chức và quản lý điều hành tốt là cơ sở đểcông ty phát triển và hội nhập Đó cũng là cơ sở để hạn chế rủi ro do hoạt động chothuê tài chính mang lại cho công ty
1.5.1.3 Trình độ nghiệp vụ và đạo đức của cán bộ công ty
Đội ngũ cán bộ công ty đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển củahoạt động cho thuê tài chính
1.5.1.4 Chất lượng công tác thẩm định
Trang 121.5.1.5 Chính sách khách hàng
Hoạt động cho thuê tài chính muốn phát triển mạnh mẽ đòi hỏi phải có mộtchính sách khách hàng thích hợp để các doanh nghiệp, người dân không biết đếndịch vụ cho thuê tài chính hay chưa có thói quen sử dụng dịch vụ cho thuê tài chínhphải quan tâm và sử dụng
1.5.2 Nhân tố khách quan
1.5.2.1 Môi trường pháp lý và các chính sách của Chính phủ
Môi trường pháp lý hoàn thiện và đầy đủ sẽ đảm bảo cho sự an toàn của hoạtđộng cho thuê tài chính
1.5.2.4 Sự phát triển của khoa học công nghệ kỹ thuật
Hoạt động cho thuê tài chính gắn liền với trang thiết bị máy móc Khoa họccông nghệ kỹ thuật càng phát triển, các loại tài sản cho thuê càng tiên tiến hiện đạicàng thu hút được nhiều doanh nghiệp muốn đổi mới, đầu tư vào tài sản cố định đểphát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN THÔNG QUA HÌNH THỨC CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG ĐT&PT VN.
2.1 Công ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng ĐT&PT VN
2.1.1 Lịch sử hình thành
Theo điều 2 của Quyết định 305/1998/QĐ-NHNN5 quy định: “Công ty cho
thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một pháp nhân; doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cấp vốn điều lệ; có quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính và chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quy định tại điều lệ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”.
- Tên gọi đầy đủ của công ty: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là BIDV Financial Leasing Company
- Tên viết tắt tiếng Anh: BIDV Leasing Co
- Vốn điều lệ được cấp ban đầu là 50 tỷ đồng Việt Nam, từ cuối năm 2006 đến nayvốn điều lệ của Công ty là 200 tỷ đồng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ
Mô hình tổ chức của Công ty Cho thuê tài chính NHĐT & PTVN
Phòng Quản lý rủi ro
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Cho thuê nội ngành
Phòng
Kế hoạch Tổng hợp
Phòng Tài chính
Kế toán
Phòng
Tổ chức Hành chính
Bộ phận Kiểm toán nội bộ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT HĐQT HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
Trang 142.2 Qui trình cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng ĐT&PT VN
Hiện nay, qui trình cho thuê tài chính tại Công ty Cho thuê tài chính – Ngân
hàng ĐT&PT VN đang áp dụng là qui trình cho thuê tài chính theo hình thức “cho thuê ba bên”, gồm có 11 bước, nó bắt đầu từ khi dự án mới có ý tưởng cho đến khi
thời hạn của Hợp đồng cho thuê tài chính được kết thúc, cụ thể:
Bước 1: Tiếp thị khách hàng và lập tờ trình đề xuất
Bước này do Phòng QHKH thực hiện, bao gồm các nội dung chính như sau:
1 Tiếp thị và nhận hồ sơ
2 Thẩm định và lập tờ trình đề xuất cho thuê
Bước 2: Thẩm định rủi ro
Bước 3: Phê duyệt CTTC
Bước 4: Các thủ tục thực hiện sau khi phê duyệt
1. Soạn thảo Quyết định cho thuê tài chính
2.Căn cứ nội dung phê duyệt cho thuê tài chính của cấp có thẩm quyền,Phòng QHKH có trách nhiệm thông báo cho khách hàng về Quyết định cho thuê tàichính của Công ty và thực hiện thương thảo với Bên thuê về các điều kiện tín dụng
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
1 Bàn giao tài sản thuê
2 Đối với tài sản thuê phải thực hiện Đăng ký sở hữu và đăng ký lưu hành
3 Mua bảo hiểm tài sản
4 Đăng ký giao dịch bảo đảm
Bước 6: Giải ngân và thanh lý hợp đồng mua bán
1 Tiếp nhận và lập đề xuất giải ngân
2 Trình duyệt giải ngân
3 Phê duyệt giải ngân
Trang 154 Hạch toán giải ngân
5 Thanh lý hợp đồng mua bán tài sản
6 Lập lịch thanh toán tiền thuê
Bước 7: Giám sát và kiểm soát sau cho thuê
Bước 9: Thu nợ, lãi tiền thuê
1 Thông báo và đôn đốc Bên thuê trả nợ gốc, lãi tiền thuê:
2 Thực hiện thu nợ gốc, lãi:
Bước 10: Xử lý thu hồi nợ quá hạn và các vấn đề phát sinh khác
1 Xử lý thu hồi nợ quá hạn
2 Xử lý các vấn đề phát sinh khác
Bước 11: Thanh lý Hợp đồng cho thuê tài chính
1.Thanh lý Hợp đồng cho thuê tài chính khi Bên thuê đã hoàn thành nghĩa vụtrả nợ quy định trong Hợp đồng cho thuê tài chính
2. Thanh lý Hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn
2.3 Trình tự tài trợ vốn thông qua cho thuê tài chính đối với dự án cụ thể
Dự án cho thuê tài chính để cập đến là “Dự án tài trợ 01 Dây chuyền máy
móc thiết bị tuyển tinh quặng sắt của Công ty CP Vận Tải Thương mại Tổng hợp Quốc tế TVL”
Chi tiết quá trình cho thuê đối với dự án được mô tả cụ thể tại Phụ lục của
luận văn Ở đây tác giả chỉ nêu khái quát trình tự quá trình xem xét, đánh giá côngtác tài trợ dự án nêu trên, gồm có:
Bước 1: Thu thập hồ sơ liên quan đến doanh nghiệp thuê tài chính, hồ sơ liênquan đến dự án thuê tài chính như:
Bước 2: Nhận xét, đánh giá về doanh ngiệp thuê tài chính gồm
Bước 3: Nhận xét, đánh giá về dự án thuê tài chính của Doanh nghiệp gồm:
Bước 4: Kết luận
Trang 162.4 Thực trạng Hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng ĐT&PT VN
Hiện tại, tài sản thực hiện thuê mua tài chính tại công ty là các loại máy móc,thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như
ô tô, máy xúc, máy lu, dây chuyền sản xuất, tàu biển……
Hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính – BIDV đượcphân thành 2 mảng lớn đó là cho thuê nội ngành và cho thuê ngoại ngành
2.4.1 Kết quả hoạt động của Công ty
Quy mô tổng tài sản : năm 2006 là 949,821 tỷ đồng; năm 2007 là 1192 tỷđồng; năm 2008 là 1705 tỷ đồng
Tính đến cuối năm 2008 đầu năm 2009, trên thị trường tài chính Việt Nam có 13công ty CTTC đang hoạt động, gồm 6 Công ty trực thuộc các NHTM nhà nước, 4công ty có vốn đầu tư nước ngoài và 3 công ty trực thuộc NHTM cổ phần
Cho đến nay Công ty cho thuê tài chính – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam chưa được phép thực hiện các nghiệp vụ đầu tư tài chính và chưa đủ điềukiện để cho thuê vận hành, nên hoạt động của Công ty vẫn dựa vào một sảnphẩm duy nhất là cho thuê tài chính
Về huy động vốn, công ty thực hiện huy động vốn như sau:
- Vay hạn mức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến ngày31/12/2008 là 1.338 tỷ đồng, chiếm khoảng 83% trên tổng nguồn vốn
- Đến 31/12/2008: vay từ các tổ chức kinh tế là 48 tỷ đồng
- Tiền ký quỹ của khách hàng đến 31/12/2008 là 16,5 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn công ty tự cân đối đến 31/12/2008 là 297 tỷ đồng, tương đương17% tổng nguồn
Hiện nay, số lượng khách hàng tăng lên 516 khách hàng với 1.524 số lượnghợp đồng cho thuê, đứng thứ 3 về số lượng khách hàng và thứ 2 về số lượng hợpđồng cho thuê trong thị trường cho thuê tài chính Việt Nam
2.4.2 Tình hình tăng trưởng dư nợ và thị phần cho thuê tài chính của công
ty cho thuê tài chính – NHĐT&PTVN
Cơ cấu dư nợ thuê nội ngành, ngoại ngành
Bảng 2.1: Tình hình tăng trưởng dư nợ của công ty CTTC-NHĐT&PTVN
Đơn vị tính: tỷ đồng
Trang 17Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Trang 18CTTC- Cơ cấu khách hàng doanh nghiệp
Bảng 2.2: Dư nợ đối với khách hàng là doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh Đơn vị tính: tỷ đồng
Cơ cấu tài sản thuê
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản cho thuê tài chính tại công ty CTTC-NHĐT&PTVN.
Đơn vị tính: tỷ đồng
2.4.3 Tỷ lệ nợ xấu của hoạt động cho thuê tài chính
Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu của công ty CTTC-NHĐT&PTVN
Tỷ lệ lãi treo/dư nợ ngoại ngành 2.72% 1.35% 0.94% 2.26%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2005 – 2008 của Công ty NHĐT&PTVN)
Trang 19CTTC-2.5 Một số thành tựu và hạn chế của Công ty Cho thuê tài chính – BIDVN đã đạt được trong thời gian qua
2.5.1 Thành tựu
Thứ nhất, với hơn 10 năm hoạt động Công ty có thị phần cho thuê cao trong
thị trường cho thuê tài chính
Bảng 2.5: Vị trí xếp hạng của Công ty Cho thuê tài chính - BIDV
(Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
Thứ hai, Số lượng khách hàng tăng lên từ vài chục khách hàng từ những năm đầu
Thứ ba, nợ xấu của hoạt động cho thuê tài chính đang được cải thiện
Thứ tư, Hiệu quả kinh doanh đạt kết quả tốt, khả năng sinh lời cao.
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của hoạt động
cho thuê tài chính
Đơn vị: tỷ đồng
ROE(Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu) 0.3% 0.7% 16.52%ROA(Tỷ suất sinh lời tổng tài sản) 0.07% 0.062% 2.69%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của công ty CTTC NHĐT&PTVN)
Thứ năm, Sự đánh giá của khách hàng đối với công ty là cao.
Trang 202.5.2 Hạn chế và nguyên nhân
2.5.2.1 Hạn chế
Số lượng khách hàng của công ty đến nay chỉ có 516 khách hàng, quá nhỏ bé
so với số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phương thức cho thuê chưa đa dạng, không thu hút được nhiều đối tượngtham gia cho thuê tài chính
Tài sản cho thuê của công ty chưa phong phú, chưa đáp ứng đủ nhu cầu củakhách hàng
Bảng 2.8: Tỷ trọng các loại tài sản cho thuê của Công ty Cho thuê tài chính
-BIDV
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của công ty CTTC-NHĐT&PTVN)
2.5.2.2 Nguyên nhân
* Nguyên nhân chủ quan
- Công ty bị hạn chế về năng lực tài trợ tín dụng (vốn điều lệ nhỏ)
- Công ty CTTC NHĐT&PTVN là doanh nghiệp 100% vốn của nhà nướcnên trong hoạt động vẫn mang nặng tư tưởng trì trệ trông chờ vào NHĐT&PTVN
- Cán bộ của công ty chủ yếu đều tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế am hiểunhiều về tài chính, ngân hàng nhưng thiếu kiến thức về kỹ thuật
- Tỷ lệ nợ qua hạn/tổng dư nợ cho thuê tăng liên tục, tỷ lệ lãi treo đang có xuhướng tăng lên Có thể nói công tác thẩm định của công ty chưa có hiệu quả cao
Bảng 2.9 : Một số chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động cho thuê tài
chính tại công ty CTTC NHĐT&PTVN
Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ cho thuê 9.16% 18.69% 37.69%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của công ty CTTC-NHĐT&PTVN)
- Chính sách khách hàng của công ty chưa được quan tâm đúng mức
* Nguyên nhân khách quan
- Hệ thống luật pháp còn nhiều bất cập, không đồng bộ và thống nhất với nhau
Trang 21- Pháp luật còn quy định bất cập về quản lý, sử dụng và trích khấu hao đối vớitài sản cố định thuê tài chính.
- Thị trường tài chính của Việt Nam chưa thật sự phát triển mạnh mẽ nên các doanhnghiệp chưa nhận thức được những lợi ích khi sử dụng các dịch vụ cho thuê tài chính
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÀI TRỢ VỐN TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
NGÂN HÀNG ĐT&PT VN3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng ĐT&PT VN
Thực hiện cơ cấu lại bộ máy tổ chức của Công ty tại Hội sở chính và chi nhánh Tích cực đào tạo mới và đào tạo lại cán bộ để đáp ứng nhu cầu hiện đại hóatoàn hệ thống ngân hàng và chuẩn bị hội nhập
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ vốn tại công ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng ĐT&PT VN
3.2.1 Đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động của Công ty Cho thuê tài chính
- Phát hành trái phiếu công ty, các chứng chỉ có giá trung và dài hạn
- Thực hiện cổ phần hóa, bán cổ phiếu để huy động vốn
- Công ty nên duy trì mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng tài sản
- Theo thông tư 09/2006/TT-NHNN, công ty có quyền bán các khoản phải thucho các tổ chức đầu tư
- Xin phép NHNN cho tham gia vào thị trường liên ngân hàng
3.2.2 Quan tâm phát triển công tác đào tạo nghiệp vụ và đạo đức cho cán
Trang 22Công ty nên thực hiện việc trả lương theo hình thức gắn với kết quả hoạtđộng kinh doanh.
Đào tạo một đội ngũ cán bộ hiểu biết về kỹ thuật máy móc để có thể tư vấngiải đáp thắc mắc cho khách hàng, cho các phòng ban làm dự án
3.2.3 Nâng cao công tác quản lý điều hành, xây dựng mô hình tổ chức hợp lý
Nâng cao công tác đào về quản lý điều hành với lãnh đạo Công ty
Đầu tư nâng cấp hệ thống thông tin quản lý để giúp cho các khâu quản lý dữliệu, số liệu của khách hàng được tốt hơn
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định
Để công tác thẩm định khách hàng, dự án của khách hàng chính xác thì côngtác thu thập thông tin về khách hàng, về dự án cần phải có độ tin cậy cao
Để thẩm định dự án tốt, chính xác thì công tác đào tạo cán bộ cũng là mộtyếu tố hết sức quan trọng
3.2.5 Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp
- Công ty cần có những chính sách ưu đãi đối với khách hàng phù hợp
- Tiếp nhận yêu cầu khách hàng nhanh nhất đồng thời phát triển dịch vụ tưvấn cho khách hàng về thuê mua tài chính
- Quan tâm đến các đối tượng khách hàng tốt, truyền thống
3.2.6 Thực hiện quảng bá thương hiệu công ty
- Tăng cường hoạt động quảng cáo rộng rãi
- Phát triển mạng lưới giao dịch ở các tỉnh thành phố có khách hàng tiềm năng
- Trao đổi thông tin qua các mạng internet
- Xây dựng và phát triển thương hiệu trên thị trường tài chính
3.2.7 Nâng cao công tác quản lý đánh giá tài sản thuê
- Thành lập bộ phận chuyên môn riêng chuyên thực hiện việc quản lý đánhgiá tải sản thuê tài chính trong suốt quá trình thực hiện cho thuê tài chính
- Tuyển dụng, đào tạo một đội ngũ cán bộ có trình độ, chuyên môn cao tronglĩnh vực đánh quản lý và đánh giá tài sản
- Xây dựng qui trình, quy chế, các căn cứ để thực hiện việc quản lý, đánh giátài sản thuê, đưa ra các giải pháp xử lý trong trường hợp có rủi ro xả ra
3.3 Một số kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị Nhà nước
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Trang 23MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế chung của nền kinh tế thị trường, tài chính ngân hàng cũngnhư các ngành nghề kinh tế khác đang ngày càng mở rộng mạng lưới hoạt động, đadạng hóa các sản phẩm, dịch vụ của mình Với một số đặc điểm khác biệt so với cácnghiệp vụ tín dụng khác, cho thuê tài chính được tách ra hoạt động độc lập với cácnghiệp vụ tín dụng khác Các tổ chức hoạt động kinh doanh nghiệp vụ cho thuê tàichính đã được thành lập và trở thành một tổ chức tín dụng riêng biệt có tư cáchpháp nhân riêng
Hiện nay, các doanh nghiệp ở Việt Nam có rất nhiều nhu cầu về nguồn vốnhuy động để phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của mình Trongkhi các nguồn huy động vốn từ nội lực của DN, nguồn vốn vay bên ngoài từ cácngân hàng, các Công ty tài chính chưa thể đáp ứng được nhu cầu về vốn của DN.Đặc biệt là nguồn vốn trung, dài hạn để đầu tư các loại máy móc, thiết bị phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh Thì hình thức thuê tài chính được xem như mộtkênh huy động vốn trung và dài hạn cho doanh nghiệp với một số nét đặc thù riêng
mà doanh nghiệp có thể sử dụng
Hoạt động cho thuê tài chính bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1995 vàngày càng phát triển, cho đến nay ở Việt Nam đã có 17 Công ty Cho thuê tài chínhđược thành lập Vai trò của các Công ty Cho thuê tài chính nói chung và Công tyCho thuê tài chính – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng đối vớihoạt động tài trợ nguồn vốn trung và dài hạn cho các DN trong nền kinh tế cần đượcquan tâm phát triển, để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung
cấp Để đáp ứng yêu cầu đó đề tài “Hoạt động tài trợ vốn thông qua hình thức cho
thuê tài chính tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực trạng và giải pháp” nhằm phản ánh lên một số thực trạng còn tồn tại trong hoạt động cho thuê tài
chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Trên cơ cở đó đề ra một sốbiện pháp nhằm phát triển hoạt động Cho thuê tài chính ngày càng hiệu quả hơn
Trang 24II Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình hình thành hoạt động cho thuê tài chính trên thế giới vàcủa Công ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Trên cơ
sở đó đánh giá về thực trạng phát triển hoạt động cho thuê tài chính và đưa ra một
số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính tạiCông ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1) Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho thuê tài chính
2) Phạm vi nghiên cứu là hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty Cho thuê tàichính – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
IV Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng nghiên cứu như: phương pháp duy vật biệnchứng; phương pháp duy vật lịch sử; phương pháp logic; phương pháp tổng hợp;phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích đánh giá
V Tên và kết cấu đề tài
∆ Tên đề tài: “Hoạt động tài trợ vốn thông qua hình thức Cho thuê tài
chính tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực trạng và giải pháp”.
Trang 25CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN CHO THUÊ
TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN THÔNG QUA
CHO THUÊ TÀI CHÍNH1.1 Khái niệm, hình thức, đặc điểm, vai trò và qui trình tài trợ vốn thông qua hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài sản xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử văn minh nhânloại, đã xuất hiện từ 2000 năm trước công nguyên với việc cho thuê các công cụ sảnxuất nông nghiệp, súc vật kéo, quyền sử dụng nước, ruộng đất nhà cửa
Đầu thế kỷ XIX do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và nền kinh tế hànghoá, số lượng và chủng loại tài sản cho thuê đó có sự gia tăng đáng kể Đến đầuthập kỷ 50 của thế kỷ này, giao dịch thuê mua đó có những bước nhảy vọt Nhằmđáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn, nghiệp vụ tín dụng thuê mua hay còn gọi làthuê tài chính được sáng tạo ra trước tiên ở Mỹ vào năm 1952 Sau đó nghiệp vụ tíndụng thuê mua phát triển sang châu Âu và phát triển mạnh mẽ tại đó từ những nămcủa thập kỷ 60 Tín dụng thuê mua cũng phát triển ở châu Á và nhiều khu vực khác
từ đầu thập kỷ 70 Ngành công nghiệp thuê mua có giá trị trao đổi chiếm khoảng
350 tỷ USD vào năm 1994 Hiện nay ở Mỹ, ngành thuê mua thiết bị chiếm khoảng25-30% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua bán thiết bị hàng năm Nguyênnhân chính thúc đẩy các hoạt động cho thuê tài chính phát triển nhanh là do nó thểhiện hình thức tài trợ có tính chất an toàn cao, tiện lợi, và hiệu quả cho các bên giaodịch
Tại VN nghiệp vụ cho thuê tài chính hay còn gọi là tín dụng thuê mua đãđược NHNN-VN cho áp dụng thí điểm bởi quyết định số: 149/QĐ-NH5 ngày17/5/1995 Đến 9/10/1995 chính phủ ban hành nghị định 64 CP “Quy chế tạm thời
về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại VN” Ngày 9/2/1996Thống đốc NHNN-VN có thông tư số 03/TT-NH5 hướng dẫn thực hiện quy chế tạmthời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại VN Đến 02/05/2001
Trang 26Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Công tycho thuê tài chính thay thế Nghị định 64/CP ngày 9/10/1995
1.1.1 Khái niệm Cho thuê tài chính và các hình thức thuê tài chính
Khái niệm Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc chothuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sởhợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máymóc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bênthuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sảnthuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận.Khi kết thúc thời hạn, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản ấy hoặctiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong các hợp đồng cho thuê tài chính.Tổng số tiền thuê một loại tài sản được quy định tại hợp đồng, ít nhất phải tươngđương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
Khái niệm Công ty Cho thuê tài chính
Trên thế giới, Công ty cho thuê tài chính được gọi chung là công ty cho thuê(leasing company) Hoạt động của các công ty này khá đa dạng gồm cho thuê tàichính, cho thuê vận hành, bán đồ cũ và các nghiệp vụ khác Tại Việt Nam, kháiniệm Công ty cho thuê được quy định cụ thể trong Nghị định số 16/2001/NĐ-CP:
“Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhânViệt Nam” Tuy nhiên theo Nghị định số 95/2008/NĐ – CP ngày 25/08/2008 sử đổi
bổ sung thì Công ty Cho thuê tài chính được hiểu “Công ty cho thuê tài chính Công
ty Cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân ViệtNam; được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới 3 hình thức: Công ty Cho thuêtài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty Cho thuê tài chínhtrách nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty Cho thuê tài chính cổ phần Việcchuyển đổi sở hữu, thay đổi hình thức Công ty Cho thuê tài chính thực hiện theoquy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 271.1.2 Các hình thức Cho thuê tài chính
Hiện nay, có nhiều tiêu chí phân loại các hình thức cho thuê tài chính Tuynhiên, phân chia theo tính chất giao dịch là một tiêu chí phân chia rất khoa học.Tiêu chí này, hình thức cho thuê tài chính bao gồm: hình thức cho thuê trực tiếp,hình thức cho thuê liên kết, hình thức bán và tái thuê, hình thức cho thuê giáp lưng,hình thức cho thuê ba bên
a) Hình thức cho thuê trực tiếp
Đây là hình thức cho thuê mà người cho thuê sử dụng tài sản của họ sẵn cótrực tiếp cho thuê cho người thuê Người cho thuê có thể là nhà sản xuất, các hãngchế tạo, các định chế tài chính hoặc các công ty Cho thuê tài chính
Hình thức này có đặc điểm cơ bản là: tài sản cho thuê thường có giá trịkhông quá lớn và thuộc loai máy móc, thiết bị; chỉ có sự tham gia trực tiếp của haibên là người thuê và người cho thuê; vốn hoàn toàn do người cho thuê cho thuê;người cho thuê có thể mua lại thiết bị khi chúng bị lạc hậu
Hình thức cho thuê kiểu này thường được các nhà sản xuất sử dụng để đẩy mạnhviệc tiêu thụ sản phẩm do chính họ sản xuất ra Bên cạnh đó, do luôn luôn cập nhậtnhững công nghệ mới để chế tạo các loại máy móc, thiết bị nên các nhà sản xuất cóthể sẵn sàng mua lại những thiết bị lạc hậu về công nghệ để tiếp tục cung cấp nhữngmáy móc mới, hiện đại do chính họ chế tạo ra
b) Hình thức cho thuê liên kết
Hình thức cho thuê liên kết là loại hợp đồng gồm nhiều bên cho thuê cho mộtngười thuê Sự liên kết này có thể xảy ra theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc tùythuộc vào tính chất của tài sản thuê, hoặc khả năng tài chính của các nhà cho thuê.Trong trường hợp tài sản có giá trị lớn, nhiều định chế tài chính hay các nhà chế tạocùng nhau hợp tác cho thuê cho người thuê tạo thành sự liên kết theo chiều ngang.Còn khi các hãng chế tạo hoặc các định chế tài chính lớn giao tài sản cho chi nhánhhoặc đơn vị trực thuộc của mình để thực hiện giao dịch cho thuê cho khách hàng thìđây chính là sự liên kết theo chiều dọc
Trang 28Thuê mua liên kết thường thực hiện đối với các tài sản quy mô lớn, các công
ty cho thuê có sự chuyên môn hóa ở mức độ cao Hình thức thuê mua này tạo điềukiện hợp tác kinh doanh giữa các nhà sản xuất và các định chế tài chính như giữacông ty mẹ và công ty con
c) Hình thức cho thuê bắc cầu
Hình thức cho thuê bắc cầu là hình thức đặc biệt của cho thuê tài chính đượcphổ biến trong thời gian gần đây, xuất phát từ thực tế là các công ty cho thuê tàichính có những hạn chế về nguồn vốn không đủ khả năng độc lập tự cho kháchhàng thuê
Hình thức cho thuê dạng này, người cho thuê đi vay để mua tài sản cho thuê
từ một hoặc nhiều nguồn tín dụng Theo quy định của hầu hết các quốc gia, giá trịkhoản vay này không được vượt quá 80% tổng giá trị của tài sản cho thuê Khoảnthế chấp cho phần vay nợ chính là quyền sở hữu tài sản cho thuê và các khoản tiềnthuê mà người thuê sẽ thanh toán trong tương lai Người cho vay sẽ được hoàn trảtiền vay từ các khoản tiền thuê, thường do người thuê trực tiếp chuyển trả theo yêucầu của người cho thuê Sau khi trả hết món nợ vay, khoản tiền thuê còn lại sẽ đượctrả cho người thuê
Hình thức cho thuê này đem lại lợi nhuận và mở rộng khả năng tài trợ rakhỏi phạm vi năng lực tài chính của người cho thuê
Hình thức cho thuê này thường sử dụng trong những giao dịch thuê mua đòihỏi một quy mô vốn lớn, giá trị cho thuê cao chẳng hạn như thuê mua một chuyên
cơ, một tàu chở hàng lớn…
d) Hình thức cho thuê giáp lưng
Đây là hình thức cho thuê mà trong đó với sự thỏa thuận của người cho thuê,người thuê thứ nhất cho người thuê thứ hai thuê lại tài sản mà người cho thuê thứnhất đã thuê từ người cho thuê
Kể từ thời điểm hợp đồng thuê lại được ký kết, mọi quyền lợi và nghĩa vụcùng tài sản thuê được chuyển giao từ người thuê thứ nhất sang người thuê thứ hai.Các chi phí pháp lý, di chuyển tài sản phát sinh từ hợp đồng này do người thuê thứ
Trang 29nhất và người thuê thứ hai thỏa thuận với nhau Tuy nhiên, người thuê thứ nhất vẫnphải chịu trách nhiệm liên đới đối với những rủi ro và thiệt hại liên quan đến tài sản
vì họ là người trực tiếp ký kết hợp đồng với người cho thuê ban đầu
Hình thức cho thuê này thường được thực hiện dưới dạng hợp đồng hoàn trảtoàn bộ được ký kết giữa người cho thuê và người thuê thứ nhất Nhưng khi thựchiện được một phần hợp đồng, người thuê thứ nhất còn nhu cầu đối với tài sản đãthuê hay vì một lý do nào đó nên họ phải tìm người thuê thứ hai để chuyển giao hợpđồng Trong trường hợp này họ sẽ tránh được những lãng phí không đáng có dokhông sử dụng tài sản mà vẫn phải trả tiền
đ) Hình thức cho thuê ba bên
Đây là hình thức ngoài sự tham gia của bên cho thuê, bên đi thuê còn có sựtham gia của các nhà cung ứng tài sản Đây là hình thức cho thuê thông thườngnhất, là hình thức cho thuê tài chính thuần (net lease) được áp dụng phổ biến hiệnnay tại các công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam
Sơ đồ cho thuê tài chính ba bên
Ký hợp đồng thuê (1)
Than h to Thanh toán tiền thuê(4)
Ký hợp đồng mua bán(2) Bàn giao tài sản (3)
(1) Bên cho thuê và Bên đi thuê ký hợp đồng thuê tài sản
(2) Bên cho thuê và Bên cung ứng thực hiện việc mua bán tài sản thuê theo cácđiều kiện mà Bên đi thuê đã thỏa thuận với Bên cung ứng
(3) Bên cung ứng bàn giao tài sản thuê cho Bên cho thuê và Bên đi thuê
(4) Theo định kỳ Bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho Bên cho thuê
BÊN CUNG ỨNG
Trang 301.1.3 Đặc điểm và vai trò của hoạt động cho thuê tài chính
1.1.3.1 Đặc điểm của hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài chính có một số đặc điểm cơ bản sau:
Thời gian thuê dài: Thông thường để được coi là thuê tài chính thì thời gianthuê phải dài Tùy theo từng quốc gia sẽ có quy định cụ thể về thời hạn thuê nhưngnhìn chung để được coi là dài thì thời hạn thuê phải chiếm hầu hết đời sống hữu íchcủa tài sản Đây chính là thời hạn thuê cơ bản (basic lease period) Thời hạn thuê cơbản là thời hạn mà người thuê trả tiền thuê cho người cho thuê để được quyền sửdụng tài sản Đây cũng là thời hạn mà các bên không được hủy ngang hợp đồng nếukhông có sự đồng thuận của tất cả các bên Tại Việt Nam, thời hạn thuê ít nhất phảibằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê
Người thuê phải chịu các khoản chi phí bảo trì, vận hành, chi phí bảo hiểm,thuê tài sản và các loại rủi ro xảy ra Trong suốt thời gian diễn ra hoạt động thuê tàisản, quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản thuộc về người cho thuê và quyền sử dụngtài sản thuộc về người thuê Do giữ quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản thuê nênmọi ưu đãi về thuế khóa và các khoản bồi thường do cơ quan bảo hiểm chi trả chotài sản (nếu có) đều do người cho thuê hưởng Tuy nhiên, người cho thuê thườngchiết khấu lại một phần tiền khuyến khích về thuế vào khoản tiền thuê mà ngườithuê phải trả theo định kỳ Còn khoản tiền bồi thường bảo hiểm (nếu có) sẽ đượcchuyển cho người thuê sau khi người thuê thanh toán trọn vẹn mọi nghĩa vụ theoqui định của hợp đồng
Kết thúc thời hạn thuê (khi đáo hạn hợp đồng) người thuê có thể mua lại tàisản, thiết bị Người thuê có quyền lựa chọn một trong các hình thức mua lại tài sảnvới giá trị hợp lý hay giá tượng trưng tùy theo sự thỏa thuận đã được thống nhấttrong hợp đồng Người thuê cũng có thể tiếp tục thuê tài sản đó hoặc làm đại lý bántài sản tùy theo sự ủy quyền của người cho thuê
Theo thông lệ, vào thời điểm kết thúc giao dịch thuê mua, người cho thuêthường ủy quyền cho người thuê làm đại lý bán tài sản Người thuê được phép
Trang 31hưởng phần tiền bán tài sản lớn hơn so với giá mà người cho thuê đưa ra hoặc đượckhấu trừ vào tiền thuê hay được xem như một khoản hoa hồng bán hàng.
Theo qui định tại Việt Nam, một giao dịch thuê mua tài chính là giao dịchthuê tài sản thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
5) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền
sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê lại theo thỏa thuận của hai bên;6) Giá mua danh nghĩa phải thấp hơn giá thực tế của tài sản tại thời điểm mualại;
7) Thời hạn thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sảnthuê;
8) Tổng số tiền thuê của một tài sản quy định tại hợp đồng ít nhất phải tươngđương với giá trị tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
Trong cho vay trung và dài hạn của ngân hàng, khách hàng được tài trợ bằngtiền để mua tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh Còn trong cho thuê tài chính,khách hàng được tài trợ trực tiếp các loại máy móc, thiết bị mà khách hàng đang cầndùng Như vậy hoạt động tài trợ của cho thuê tài chính đảm bảo khách hàng sử dụngđúng mục đích vốn vay hơn so với hoạt động tín dụng của ngân hàng
Lãi suất cho thuê tài chính thường cao hơn lãi suất tín dụng trung và dài hạncủa ngân hàng vì nó được tính trên cơ sở lãi suất cho vay trung và dài hạn của ngânhàng cộng với một tỷ lệ nhất định để bù đắp các chi phí phát sinh đối với các tài sảncho thuê của bên cho thuê
Đối tượng tham gia trong cho vay trung và dài hạn của ngân hàng chỉ có haibên, gồm người đi vay và ngân hàng Trong cho thuê tài chính, đối tượng tham gia
có thể hai bên cũng có thể ba bên, gồm người cho thuê, người đi thuê, nhà cung cấptài sản
1.1.3.2 Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài chính ra đời đã góp phần giảm bớt áp lực về nguồn vốntrung và dài hạn của nền kinh tế, điều đó được thể hiện thông qua vai trò của hìnhthức này như:
Trang 32a Vai trò đối với người thuê
Hoạt động thuê mua có thể coi là một phương thức cho thuê vốn trung và dàihạn cho doanh nghiệp Thay vì phải bỏ một lượng vốn lớn để đầu tư xây dựng, muasắm thiết bị (điều này trong một số trường hợp vượt ra khỏi năng lực về vốn củadoanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa) Thông qua hoạt động cho thuêtài chính doanh nghiệp vẫn có thể tận dụng cơ hội và lợi thế kinh doanh của mình
để kiếm lời (và trả dần chi phí sử dụng tài sản dưới dạng tiền thuê trong một khoảngthời gian dài) Đây cũng có thể coi là hình thức tín dụng, có điểm đặc biệt đó là tíndụng bằng tài sản chứ không phải tín dụng bằng tiền Hình thức tín dụng này có ưuthế nhất định cho các nhà đầu tư so với tín dụng thông thường là không bị hạn chếbởi năng lực tài sản thế chấp
Thuê mua có thể giúp doanh nghiệp đi thuê không bị đọng vốn trong tài sản
cố định Thông qua nghiệp vụ này nếu doanh nghiệp muốn dành vốn tích lũy chokinh doanh mà có nhu cầu về thiết bị và tài sản thì vẫn có thể thực hiện được Hơnnữa, thông qua nghiệp vụ bán và tái thuê, các doanh nghiệp có thể chuyển nguồn tàisản cố định thành tài sản lưu động hay chuyển dịch vốn đầu tư cho các dự án kinhdoanh khác có hiệu quả cao hơn trong khi vẫn duy trì được hoạt động đầu tư hiệnhành vì tài sản vẫn tiếp tục được huy động sử dụng
Thuê mua cho phép người thuê hiện đại hóa sản xuất theo kịp tốc độ pháttriển của công nghệ mới
Thuê mua cho phép người đi thuê tiết kiệm được môt khoản từ thuế trên cơ
sở lãi thuê tài chính được hạch toán vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập củadoanh nghệp
b) Đối với người cho thuê
Do hoạt động thuê mua chính là hình thức cho thuê vốn bằng tài sản nêncũng có ưu thế nhất định đối với chính người cho thuê:
Thứ nhất: người cho thuê thường không sợ người thuê sử dụng sai mục đíchtài sản thuê;
Thứ hai: hạn chế được rủi ro lạm phát;
Trang 33Thứ ba: hình thức cho thuê này có mức độ an toàn cao do quyền sở hữu tàisản vẫn thuộc người cho thuê nên họ có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng tàisản Khi có những biểu hiện đe dọa sự an toàn cho giao dịch thuê mua, người chothuê có thể thu hồi tài sản ngay lập tức Nhờ vậy, người cho thuê có thể tránh đượcnhững thiệt hại, mất vốn cho thuê.
c) Đối với nền kinh tế
Đứng trên góc độ của nền kinh tế, tín dụng thuê mua góp phần hiện thực hóamột số cơ hội đầu tư mà do thiếu vốn doanh nghiệp và nhà đầu tư không thực hiệnđược
Do tính chất của tín dụng thuê mua có mức độ rủi ro thấp, phạm vi cho thuêrộng rãi hơn các hình thức tín dụng khác nên thuê mua có thể khuyến khích cácthành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư và kinh doanh Do đó, hoạt động thuê mua đã huyđộng được các khoản vốn còn nhàn rỗi trong nội bộ nền kinh tế, thậm chí thu hútvốn từ các lĩnh vực đầu tư khác
Tín dụng thuê mua góp phần giúp các quốc gia thu hút vốn đầu tư nướcngoài thông qua các loại máy móc thiết bị mà quốc gia đó nhận được Hình thứcđầu tư nước ngoài này cũng làm tăng khoản nợ nước ngoài của quốc gia nhận thiết
bị đi thuê
Thuê mua góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học
kỹ thuật Thông qua tín dụng thuê mua, các loại máy móc, thiết bị có trình độ côngnghệ tiên tiến được đưa vào các doanh nghiệp góp phần nâng cao trình độ côngnghệ của nền sản xuất trong điều kiện vẫn còn hạn chết về năng lực vốn đầu tư
1.1.4 Qui trình cho thuê tài chính
Trang 34Trong đó:
1- Thỏa thuận về tài sản thuê: máy móc, thiết bị, phương tiên…
Khi bên thuê có nhu cầu về thuê một loại tài sản nào đó, họ thường tự tìmhiểu và liên hệ với các Nhà cung ứng tài sản, hoặc có thể thông qua sự tư vấn, giớithiệu của Công ty Cho thuê tài chính để gặp Nhà cung ứng Trên cơ sở nghiên cứu,thương lượng và đàm phán Bên thuê và Nhà cung cấp tài sản sẽ đi đến thỏa thuận,thống nhất chung với nhau sơ bộ các thông tin về tài sản dự kiến như: số lượnghàng hóa, chủng loại hàng hóa, chất lượng, giá cả, các điều kiện đi kèm theo nhưchế độ bảo hành, bảo dưỡng, của nhà cung cấp đối với tài sản
2- Hợp đồng cho thuê tài chính
Sau khi có được sự thống nhất sơ bộ giữa Bên đi thuê và Nhà cung cấp tàisản Bên đi thuê mang Biên bản thỏa thuận với Nhà cung cấp đến Ngân hàng để làmthủ tục thuê tài chính Tại Công ty cho thuê tài chính, Bên đi thuê phải cung cấp các
hồ sơ giấy tờ theo yêu cẩu của Công ty cho thuê tài chính, để trên cơ sở đó Công tyCho thuê tài chính đánh giá khả năng tài trợ vốn cho Bên thuê mua tài sản Sau khiđánh giá hồ sơ thuê tài chính của Bên thuê, nếu:
+ Dự án thuê tài chính của Bên thuê là có hiệu quả theo đánh giá của Công ty Chothuê tải chính, thì Công ty Cho thuê tài chính sẽ thực hiện ký Đồng cho thuê tàichính giữa Bên thuê và Công ty Cho thuê tài chính;
+ Dự án thuê tài chính của Bên thuê là không hiệu quả theo đánh giá của Công tyCho thuê tài chính, thì Công ty Cho thuê tài chính từ chối việc ký kết Hợp đồng chothuê tài chính với Bên Thuê
3- Đặt mua tài sản
Sau khi được sự chấp thuận tài trợ vốn của Công ty Cho thuê tài chính, căn
cứ vào các Điều khoản của Hợp đồng cho thuê tài chính, căn cứ vào Biên Bản thỏathuận sợ bộ giữa Bên thuê và Nhà cung cấp tài sản Hợp đồng kinh tế mua tài sản sẽđược ký kết giữa Công ty Cho thuê tài chính, Nhà cung cấp tài sản và Bên thuê
4- Giao hàng, lắp đặt, vận hành
Trang 35Khi Hợp đồng mua bán tài sản đã được ký giữa ba bên, các bên sẽ thực hiệnviệc lắp đặt, bàn giao, vận hành thử tài sản Việc lắp đặt, bàn giao vận hành thử tàisản phải được sự chứng kiến kiến của Công ty Cho thuê tài chính, Nhà cung cấp vàBên thuê, được lập thành Biên bản và là căn cứ quan trọng cho việc thanh toán tiềnmua tài sản;
5- Thanh toán tiền mua hàng
Căn cứ vào các điều kiện thực hiện thanh toán được qui định rõ tại hợp đồngmua bán đã ký kết giữa các bên Sau khi kiểm tra việc đáp ứng đúng, đủ các điềukiện qui định, Công ty Cho thuê tài chính sẽ thực hiện thanh toán phần tiền mua tàisản cam kết tài trợ cho Nhà cung cấp tài sản
6- Thanh toán tiền thuê tài chính
Đây là bước cuối cùng của qui trình cho thuê tài chính: Sau khi thực hiệngiải ngân thanh toán phần tiền mua tài sản cam kết tài trợ cho Nhà cung cấp tài sản.Công ty Cho thuê tài chính sẽ căn cứ vào số tiền tài trợ, lãi suất cho vay, thời gianvày vốn và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến khoản tiền tài trợ, để lên lịch thanhtoán tiền thuê theo định kỳ hàng tháng, hàng quí… cho Bên thuê có kế hoạch trả nợ
1.2 Các hoạt động khác của công ty cho thuê tài chính
- Nhận tiền gửi có kỳ hạn trên một năm: Ngân hàng nhà nước cho phép công
ty cho thuê có thể nhận tiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm của các tổ chức kinh tế, dân
cư nhằm phục vụ hoạt động của mình nhưng phải đảm bảo an toàn và khả năngthanh khoản
Trang 36- Phát hành các loại giấy tờ có giá (có kỳ hạn trên một năm khi được NHNNcho phép) Công ty cho thuê có thể phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu để huy độngthêm vốn.
- Vay nợ từ các tổ chức tài chính, tín dụng: bên cạnh nguồn vốn được hỗ trợ
từ ngân hàng mẹ, công ty mẹ, các chi nhánh trong cùng hệ thống, công ty cho thuê
có thể được thế chấp quyền sở hữu tài sản đang tài trợ hoặc bằng sự bảo lãnh củacác tổ chức tài chính có uy tín để vay từ các tổ chức tài chính, tín dụng khác bổsung nguồn vốn hoạt động của mình
- Trả chậm tiền mua thiết bị của các nhà cung cấp: công ty cho thuê có thểtận dụng mối quan hệ thường xuyên, có uy tín với các nhà cung ứng để trả chậmtiền hàng Nhờ phương thức này, công ty cho thuê trong cùng một lúc tài trợ đượcnhiều hợp đồng trong khi vốn đầu tư mua tài sản đang hạn chế
- Tiền đặt cọc của bên đi thuê: nhằm đảm bảo thu hồi hết các khoản vốn đãtài trợ, công ty cho thuê có thể yêu cầu bên thuê phải đặt cọc hay trả trước một tỷ lệtương ứng với mức độ khó chuyển nhượng, sự mất giá của tài sản thuê trên thịtrường Khoản tiền đặt cọc này công ty có thể sử dụng ngay để tài trợ cho nhữnghợp đồng cho thuê khác
Cho thuê vận hành
Theo điều 7 Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 quy định: “Chothuê vận hành là hình thức cho thuê tài sản, theo đó bên thuê sử dụng tài sản chothuê của bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho bêncho thuê khi kết thúc thời hạn cho thuê tài sản Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tàisản cho thuê và nhận tiền theo hợp đồng cho thuê”
Như vậy, cho thuê vận hành có những đặc điểm sau:
- Thời gian thuê chiếm một phần nhỏ trong khoảng thời gian hữu dụng của tàisản cho thuê
- Tổng số tiền bên thuê trả cho bên cho thuê chiếm một phần trong giá trị tàisản thuê
Trang 37- Bên thuê có quyền hủy ngang sau khi đã báo trước với bên cho thuê trongmột khoảng thời gian rất ngắn.
- Bên cho thuê chịu mọi chi phí vận hành, bảo trì, bảo hiểm, rủi ro và thiệt hạikhông phải bên thuê gây ra
- Kết thúc hợp đồng, quyền định đoạt tài sản thuộc về bên cho thuê và khôngđược quy định trong hợp đồng cho thuê
Ta có thể phân biệt giữa cho thuê vận hành và cho thuê tài chính qua bảng tổng hợpsau:
So sánh sự khác biệt giữa Cho thuê vận hành với Cho thuê tài chính
ST
T
1 Quyền sở hữu Đều tách biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng
2 Thời hạn thuê Rất ngắn so với đời sống
hữu ích của tài sản thuê
Thời hạn dài từ hơn mộtnửa cho tới bằng đờisống hữu ích của tài sản
3 Quyền hủy ngang
hợp đồng
Được quyền hủy ngang vàphải báo trước với bên chothuê trong khoảng thời gianngắn
Không được quyền hủyngang
4 Trách nhiệm gánh
chịu rủi ro
Bên cho thuê chịu mọi rủi ro Bên thuê chịu mọi rủi ro
5 Chi phí bảo trì,
bảo dưỡng, sửa
chữa và bảo hiểm
Bên cho thuê chịu toàn bộcác chi phí này
Bên thuê chịu toàn bộcác chi phí này
6 Ưu đãi về thuế Bên cho thuê hưởng và khấu trừ vào tiền thuê
7 Bồi thường bảo
9 Tiền bán tài sản Thuộc quyền sử dụng của
bên cho thuê
Có thể chia cho bên thuêsau khi bên cho thuê đãthu hồi đủ vốn và phíthuê
Cho thuê ủy thác
Trang 38Theo thông tư 05/2006/TT-NHNN hướng dẫn: “Dịch vụ ủy thác cho thuê tàichính là việc công ty cho thuê thực hiện cho thuê tài chính ủy thác của bên ủy thác.Bên ủy thác cho thuê gồm: công ty cho thuê tài chính, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổchức, cá nhân nước ngoài Bên nhận ủy thác cho thuê là công ty cho thuê được phépthành lập và hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam theo quy định của Luật các
tổ chức tín dụng” Nghiệp vụ này, công ty cho thuê thường không phải chịu nhữngrủi ro về phía bên thuê mà do bên uy thác gánh chịu Công ty cho thuê chỉ thực hiệncho thuê, thu tiền thuê và trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi tiền thuê tài chính cho bên nhận
ủy thác Công ty cho thuê chỉ nhận được phí ủy thác
Hoạt động bảo lãnh
Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) vớibên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ vàhoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay Do vậy, các công ty chỉ thựchiện được được nghiệp vụ này khi đã hoạt động lâu dài và có uy tín trên thị trường.Theo quy định của NHNN Việt Nam , các công ty cho thuê mới chỉ được thực hiệncác dịch vụ bảo lãnh liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động khác
Công ty có thể thực hiện thêm các hoạt động khác như bán đồ cũ, mua bán
nợ, bán trả góp, cho vay vốn kinh doanh, đại lý bảo hiểm tổn thất, dịch vụ thu hồi
nợ, hoạt động đầu tư thu lợi nhuận…Tuy nhiên để thực hiện được các nghiệp vụtrên đòi hỏi công ty cho thuê phải có sự phát triển ở một mức nào đó trong thịtrường tài chính
1.3 Sự khác biệt giữa hoạt động cho thuê tài chính với hình thức tài trợ vốn trực tiếp trung dài hạn và cho thuê tài sản thuần túy
1.3.1 Sự khác biệt giữa hoạt động cho thuê tài chính với hình thức tài trợ vốn trực tiếp trung và dài hạn
Trang 39Hoạt động cho thuê tài chính ra đời, đã bổ sung thêm một nguồn vốn trung
và dài hạn phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế trong thời đai ngày nay Mặc
dù, hình thức tài trợ vốn thông qua hoạt động cho thuê tài chính và hình thức tài trợvốn trung và dài hạn trực tiếp cùng là tài trợ vốn trung và dài hạn Tuy nhiên, haihình thức tài trợ này có những sự khác biệt cơ bản như:
So sánh cho thuê tài chính với tài trợ vốn trung và dài hạn trực tiếp
Yêu cầu
đối với
DN
- DN đã có kinh nghiệm trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả;
- Có phương án sản xuất kinh
doanh hiệu quả khi thực hiện vay
vốn;
- Phải có tài sản thế chấp
- DN đã có kinh nghiệm tronghoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động kinh doanh có hiệuquả;
- Dự án đầu tư tài sản thuê tàichính có tính khả thi và cân dốiđược nguồn trả nợ;
- Bên thuê cần có tiền tham gia đối
ứng (mức đối ứng tùy theo chính
sách cho thuê của từng công ty)
Trang 40- Doanh nghiệp vay vốn không cần phải có tài sản thế chấp (tài sản thế chấpthường có giá trị định giá lớn hơn hoặc tương đương với khoản vay), chỉ phải thamgia trả trước một phần giá trị tài sản thuê;
- Hoạt động cho thuê tài chính giúp cho các doanh nghiệp (đặc biệt là cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa) nguồn vốn hoạt động còn hạn chế, có tài sản để hoạtđộng sản xuất kinh doanh dễ hơn
1.3.2 Sự khác biệt giữa hoạt động cho thuê tài chính với hoạt động cho thuê tài sản thuần túy
Hoạt động cho thuê tài chính và hoạt động cho thuê tài sản Cả hai hình thứcnày đều tạo điều kiện cho người có nhu cầu về tài sản để hoạt động sản xuất kinhdoanh có được tài sản để hoạt động Tuy nhiên, hai hoạt động này có một số điểmkhác biệt cơ bản như:
So sánh cho thuê tài chính với hoạt động cho thuê tài sản thuần túy
Đối tượng
cho thuê
tài sản
- Là các tổ chức, cá nhân có tàisản để cho thuê - Là các tổ chức tín dụng
- Dự án đầu tư tài sản thuê tàichính có tính khả thi và cân dốiđược nguồn trả nợ;
- Bên thuê cần có tiền tham gia đối
ứng (mức đối ứng tùy theo chính
sách cho thuê của từng công ty);
- Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ dự án thuêtài chính
Tàn sản
thuê
- Thường là tài sản có giá trịthấp, tài sản có tính phổ biến,không đa dạng về chúng loạitài sản
- Tài sản thường có giá trị cao, tàisản cho thuê đa dạng
- Người thuê tài sản được tríchkhấu hao tài sản để hạch toánvào chi phí sản xuất kinhdoanh Do đó, thuế thu nhậpphải nộp của Bên thuê tài chínhthấp hơn