Với một công ty kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật thì mục tiêu của doanhnghiệp không chỉ là lợi nhuận mà còn phải quan tâm đến vấn đề môi trường và đạođức xã hội.. - Trên cơ sở phân tích
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 4
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.2.1 Mục tiêu chung 6
1.2.2 Mục tiêu riêng 6
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 6
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 6
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN 7
2.1 Cơ sở lý luận 7
2.1.1 Các quan điểm và bản chất về hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 7
2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 7
2.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 9
2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh 10
2.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh 14
2.1.3.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội trong nền kinh tế thị trường 14
2.1.3.2 Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả từng yếu tố 15
2.1.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 16
2.1.4.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 17
2.1.4.2 Các nhân tố bên trong 20
2.1.5 Đặc điểm của ngành kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật 23
2.1.5.1 Ngành kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật có tính chất mùa vụ 23
2.1.5.2 Ngành kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu .23
2.1.5.3 Ngành kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật chịu sự quản lý của Nhà nước 24
2.1.6 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 24
2.1.6.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 24
2.1.6.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh từng yếu tố 25
2.2 Cơ sở thực tiễn 27
2.2.1 Thị trường thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới 27
2.2.2 Thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam 29
2.2.2.1 Đặc điểm thị trường kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật Việt Nam 29
2.2.2.2 Thực trạng thị trường thuốc bảo vệ thực vật Việt Nam 30
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 Khái quát về công ty cổ phần bảo vệ thực vật Hòa Bình 33
3.1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty cổ phần bảo vệ thực vật Hòa Bình 33
3.1.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình .35
3.1.1.3 Nguồn nhân lực của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 37
Trang 23.1.1.4 Tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình .39 3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa
Bình 41
3.1.2.1 Các dòng sản phẩm kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 41
3.1.2.2 Thị trường của công ty cổ phần vận tư bảo vệ thực vật Hòa Bình……46
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 47
3.1.3.1 Những điều kiện thuận lợi hiện nay của công ty 47
3.1.3.2 Những điều kiện khó khăn hiện nay của công ty 50
3.2 Phương pháp nghiên cứu 56
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 56
3.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 56
3.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 56
3.2.2 Phương pháp phân tích 56
3.2.2.1 Phương pháp so sánh 56
3.2.2.2 Phương pháp phân tích chi tiết 57
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1 Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần bảo vệ thực vật Hòa Bình 59
4.1.1 Đánh giá chung kết quả KD của công ty 59
4.1.2 Sản lượng sản phẩm của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 61
4.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần bảo vệ thực vật Hòa Bình 64
4.2.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của công ty 64
4.2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội của công ty 66
4.2.2.1 Vấn đề tạo công ăn việc làm và phúc lợi xã hội 66
4.2.2.2 Tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường 67
4.2.2.3 Đào tạo và phát triển 67
4.2.3 Hiệu quả sử dụng các yếu tố của công ty 69
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công ty 71
4.3.1 Nhân tố bên trong 71
4.3.1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty 71
4.3.1.2 Chính sách phân phối của công ty 73
4.3.1.3 Chất lượng lao động của công ty 76
4.3.1.4 Nguồn vốn của công ty 76
4.3.2 Nhân tố bên ngoài 78
4.3.2.1 Thị trường và khách hàng của công ty 78
4.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh 80
4.3.2.3 Thời tiết khí hậu 81
4.3.2.4 Sự biến động của thị trường vật liệu đầu vào và nhà cung ứng nước ngoài 82
4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 83
Trang 34.4.1 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường làm cơ sở cho việc phân đoạn thị
trường, tăng khả năng tiêu thụ 83
4.4.1.1 Cơ sở lý luận của giải pháp 83
4.4.1.2 Cơ sở thực tiễn của giải pháp 83
4.4.1.3 Phương thức tiến hành 84
4.4.1.4 Hiệu quả của giải pháp 88
4.4.2 Xây dựng kế hoạch xúc tiến bán hang 89
4.4.2.1 Cơ sở lý luận của giải pháp 89
4.4.2.2 Cơ sở thực tiễn của giải pháp 90
4.4.2.3 Xây dựng kế hoạch xúc tiến bán hang 90
4.4.2.4 Hiệu quả của giải pháp 92
4.4.3 Tăng cường công tác quản lý công nợ nhằm giảm các khoản phải thu, nâng cao hiệu quả vốn, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh 92
4.4.3.1 Cơ sở lý luận của giải pháp 92
4.4.3.2 Cơ sở thực tiễn của giải pháp 93
4.4.3.3 Phương thức tiến hành của giải pháp 93
4.4.3.4 Hiệu quả của giải pháp 95
4.4.4 Tăng cường công tác đào tạo để nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên của công ty 95
4.4.4.1 Cơ sở lý luận của giải pháp 95
4.4.4.2 Cơ sở thực tiễn của giải pháp 97
4.4.4.3 Phương thức tiến hành của giải pháp 97
4.4.4.4 Lợi ích của giải pháp 100
V KẾT LUẬN 102
5.1 Kêt luận 102
5.2 Khuyến nghị 102
Trang 4PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sảnxuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thờicũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để có thể đứng vữngtrước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệpluôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quả kinhdoanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được Hiệu quả kinhdoanh của một doanh nghiệp thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và kháchquan như phương thức quản lý, chiến lược đầu tư phát triển sản xuất, thị trường
Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là mối quantâm của bất kỳ ai, mà là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ xã hội nào, khi làm bất cứđiều gì Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt thể hiện chất lượng và toàn bộcông tác quản lý kinh tế Bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kếtquả và hiệu quả cao nhất cho mọi quá trình, mọi giai đoạn của hoạt động sản xuấtkinh doanh Tất cả những cải tiến những đổi mới về nội dung phương pháp và biệnpháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự mang lại ý nghĩa khi chúng làm tăng đượchiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phảnánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của mỗi doanhnghiệp
Vì vậy hiệu quả kinh doanh là mục tiêu mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngmuốn đạt tới, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường Hầu như bất kỳ một nhàquản lý doanh nghiệp nào đều quan tâm đến vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp mình Để có thể đưa ra những giải pháp kịp thời, chính xác nhằm nâng
Trang 5cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình thì nhà quản trị đó phải nắm bắtđược tình hình hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp mình như thế nào.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh sẻ giúp doanh nghiệp ngày càng khẳng địnhđược vị thế của mình trên thị trường, qua đó nâng cao đời sống cho cán bộ nhân viêncủa công ty Tuy nhiên việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khóđối với mỗi doanh nghiệp
Với một công ty kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật thì mục tiêu của doanhnghiệp không chỉ là lợi nhuận mà còn phải quan tâm đến vấn đề môi trường và đạođức xã hội
Vì vậy tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình – Thành phố Hà Nội”.
Trang 61.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó đánh giá về hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty Qua đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất của doanh nghiệp
1.2.2 Mục tiêu riêng
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của công ty
- Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua Qua đó xácđịnh những nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, dựa vàokết quả dự báo về môi trường kinh doanh va khả năng phát triển của công ty đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật HòaBình
Trang 7PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các quan điểm và bản chất về hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả hiểu theo nghĩa phổ thông, phổ biến trong cách nói của mọi người
“Kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả” (Từ điển tiếng việt, trang 440
– Viện Ngôn Ngữ Học – 2002)
Xét ở góc độ thuật ngữ chuyên môn, hiểu hiệu quả theo nghĩa kinh tế là “Mối
quan hệ giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ, có thể được đo lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo chi phí được gọi là hiệu quả kinh tế Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào” (Từ điển thuật ngữ kinh tế
học, trang 224 – Nhà xuất bản từ điển Bách Khoa Hà Nội – 2001)
Hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quảnhận được ở đầu ra của một quá trình Nếu gọi H là hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh (H) = Kết quả đầu ra/chi phí đầu vào.
Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kết quảcao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện H>1, H cànglớn càng chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao Để tăng hiệu quả (H), chúng ta cóthể sử dụng những biện pháp như: giảm đầu vào, đầu ra không đổi; hoặc giữ đầu vàokhông đổi, tăng đầu ra; hoặc giảm đầu vào, tăng đầu ra,
Như vậy, chúng ta có thể cải tiến quản lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý hơncác nguồn lực, giảm tổn thất, để tăng cường giá trị đầu ra Nhưng nếu quá trình sảnxuất, kinh doanh đã hợp lý thì việc áp dụng các biện pháp trên sẽ bất hợp lý Bởi ta
Trang 8không thể giảm đầu vào mà không làm giảm giá trị đầu ra và ngược lại Thậm chítrong thực tế, ngay cả khi quá trình sản xuất, kinh doanh của chúng ta là còn bất hợp
lý nhưng khi chúng ta áp dụng những biện pháp trên có thể làm cho hiệu quả giảmxuống Chính vì vậy, để có được một hiệu quả không ngừng tăng lên đòi hỏi chúng tachẳng những không giảm mà còn phải tăng chất lượng đầu vào lên Với nguyên vậtliệu tốt hơn, lao động có tay nghề cao hơn, máy móc công nghệ hiện đại hơn, ta sẽgiảm đi lượng hao phí nguyên vật liệu, hao phí lao động, hao phí năng lượng, thiết bịtrên từng đơn vị sản phẩm, phế phẩm giảm đó là điều kiện để có những sản phẩm với
số lượng, chất lượng cao, giá thành hạ Như vậy để tăng hiệu quả kinh doanh chỉ cócon đường duy nhất là không ngừng đầu tư vào công nghệ, nguồn nhân lực, quảnlý, Qua đó giá trị đầu ra ngày càng tăng, đồng thời càng nâng cao sức cạnh tranhcủa sản phẩm, của doanh nghiệp trên thị trường
Như vậy, từ sự phân tích trên: “hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế,
nó phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất” Hiệu quả phải gắn
liền với việc thực hiện những mục tiêu của DN và được thể hiện qua công thức sau:
Hiệu quả kinh doanh (H) = Mục tiêu hoàn thành/Nguồn lực được sử dụng mộtcách thông minh
Với quan niệm trên, hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phícho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả kinh doanh được hiểu trước tiên
là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không đạt được mục tiêu thì không thể có hiệu quả
và để hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử dụng nguồn lực như thế nào? Điều này thểhiện một quan điểm mới là không phải lúc nào để đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí
mà là sử dụng những chi phí như thế nào, có những chi phí không cần thiết ta phảigiảm đi, nhưng lại có những chi phí ta cần phải tăng lên vì chính việc tăng chi phí này
sẽ giúp cho doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu tốt hơn, giúp cho doanh nghiệp ngàycàng giữ được vị trí trên thương trường
Trang 92.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
HQKD là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh,phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc, nguyên vậtliệu, tiền vốn,…) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN Bản chất của HQKD là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động
xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết với nhau trong vấn đề HQKD Chínhviệc sử dụng nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãnnhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để vàtiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các DN buộc phải chútrọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiếtkiệm chi phí
Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao HQKD là phải đạt kết quả tối đa với chi phítối thiểu hoặc đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí được hiểu ở đây theonghĩa rộng là bao gồm cả chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồngthời phải bao gồm cả chi phí cơ hội
Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh là hiệu quả của lao động xã hội,được so sánh giữa chất lượng kết quả lợi ích thu được với lượng hao phí lao động xãhội và tiêu chuẩn của hiệu quả hoạt động kinh doanh là tối đa hóa kết quả hoặc tốithiểu hóa chi phí trên nguồn lực sẵn có
HQKD chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chấtlượng công tác Để đạt hiệu quả ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà quản trịkhông những nắm vững các tiềm năng, tiềm ẩn về lao động, vốn, kỹ thuật,… mà cònphải nắm vững các đối thủ cạnh tranh cũng như cầu của thị trường về một loại hànghóa nào đó, hiểu được những điểm mạnh cũng như những điểm yếu của DN mình đểkhai thác mọi tiềm năng hiện có, tận dụng được những cơ hội mà thị trường mang lại
Trang 10Về mặt định lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh là kết quả thu được so vớichi phí bỏ ra, nếu số này càng lớn thì chi phí bỏ ra càng cao.
Về mặt định tính, nó thể hiện trình độ và năng lực quản lý ở các khâu, các cấpquản lý thông qua việc nỗ lực thực hiện những kế hoạch sản xuất kinh doanh mà công
ty đề ra
2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh
Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai sẽ không thành vấn đềbàn cãi nếu nguồn tài nguyên không hạn chế Người ta có thể sản xuất vô tận hànghóa, sử dụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, lao động một cách không khônngoan cũng chẳng sao nếu nguồn tài nguyên là vô tận Nhưng thực tế, mọi nguồn tàinguyên trên trái đất như đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản, là một phạm trù hữuhạn, ngày càng khan hiếm và cạn kiệt do con người khai thác và sử dụng chúng.Trong khi đó một mặt, dân số thế giới ngày càng tăng, mặt khác nhu cầu tiêu dùngvật phẩm của con người lại là phạm trù không có giới hạn: không có giới hạn ở sựphát triển các loại cầu và ở từng loại cầu thì cũng không có giới hạn – càng nhiều,càng phong phú, càng có chất lượng cao càng tốt Do vậy, của cải đã khan hiếm lạicàng khan hiếm và ngày càng khan hiếm theo cả nghĩa tuyệt đối và tương đối của nó.Khan hiếm đòi hỏi và bắt buộc con người phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, khanhiếm tăng lên dẫn đến vấn đề lựa chọn kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra nghiêmtúc, gay gắt Vì vậy nâng cao HQKD là vấn đề cần thiết để giải quyết vấn đề nguồnlực ngày càng khan hiếm
Điều kiện đủ cho sự phát triển kinh tế là cùng với sự phát triển của kỹ thuậtsản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác nhau để chế tạosản phẩm Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng những nguồn lực đầu vàonhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau Điều này chophép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn sản xuất kinh doanhsản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mạng lại cho doanh
Trang 11nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi ích nhất Giai đoạn pháttriển kinh tế theo chiều rộng kết thúc và nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theochiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiếncác yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệmới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế , nâng cao chất lượng cáchoạt động kinh tế Nói một cách khái quát là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồnlực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu Trong điều kiện khan hiếmcác nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thểkhông đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào
Tuy nhiên sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế kinh tếkhác nhau là không giống nhau Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, việc lựa chọnkinh tế thường không đặt ra cho cấp doanh nghiệp Mọi quyết định kinh tế: sản xuấtcái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? đều được giải quyết từ một trungtâm duy nhất Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhtheo sự chỉ đạo từ trung tâm đó và vì thế mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là hoànthành kế hoạch nhà nước giao Do những hạn chế nhất định của cơ chế kế hoạch hóatập trung mà không phải chỉ là vấn đề các doanh nghiệp ít quan tâm tới hiệu quảhoạt động kinh tế của mình mà trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp hoàn thành
kế hoạch bằng mọi giá
Hoạt động kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranhgay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt động sản xuất là điều kiện tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp
Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuấtcái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cảthị trường, cạnh tranh và hợp tác Các doanh nghiệp phải tự ra các quyết địnhkinh doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không
Trang 12có lại sẽ đi đến phá sản Lúc này, mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mụctiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh đểtồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong cuộc cạnhtranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất, nhưng không ít doanhnghiệp đã thua lỗ, giải thể, phá sản Để có thể trụ lại trong cơ chế thị trường, cácdoanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí sản xuất, nângcao uy tín nhằm tới mục tiêu tối đa lợi nhuận Các doanh nghiệp phải có được lợinhuận và đạt được lợi nhuận càng cao càng tốt Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh vànâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trởthành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trường
Bên cạnh đó, khi một nhà quản trị nâng cao được HQKD của DN mình, nhưvậy là đã nâng cao mức sống về vật chất và tinh thần cho người lao động Đời sốngcủa người lao động được nâng lên, điều này đồng nghĩa với việc năng suất lao độngcũng tăng theo Như vậy nâng cao HQKD tạo ra động lực tác động trở lại giúp DNhoạt động ngày càng có hiệu quả hơn
Như vậy trong cơ chế thị trường, việc nâng cao HQKD là vô cùng quan trọng,
nó được thể hiện qua:
Thứ nhất, nâng cao HQKD là cơ sở cơ bản đảm bảo cho sự tồn tại và phát triểncủa DN Sự tồn tại của DN được xác định bởi sự có mặt của DN trên thị trường, màHQKD là nhân tố trực tiếp đảm bảo cho sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của DN làluôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do đó nâng cao HQKD là một đòi hỏimang tính khách quan đối với các DN hoạt động trong cơ chế thị trường như hiệnnay Do yêu cầu tồn tại và phát triển của mỗi DN đòi hỏi nguồn thu nhập của DNphải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn, các yếu tố kỹ thuật vàcác yếu tố khác chỉ thay đổi trong khôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi
Trang 13các DN phải nâng cao HQKD Như vậy HQKD là nhân tố hết sức quan trọng trongviệc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của DN.
Một cách nhìn khác là sự tồn tại và phát triển của DN được xác định bởi sự tạo
ra hàng hóa, của cải vật chất và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thờitạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi DN phải vươn lên đểđảm bảo có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Vànhư vậy DN buộc phải không ngừng nâng cao HQKD một cách liên tục Tuy nhiên
sự tồn tại của DN chỉ mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng DN mới
là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của DN luôn đi kèm với sự phát triển, mởrộng của DN, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộngtheo đúng quy luật phát triển Như vậy để phát triển và mở rộng DN mục tiêu lúc nàykhông còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái sản xuất giản đơn màphải đảm bảo có tích lũy đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng Một lần nữa nâng caoHQKD lại được nhấn mạnh
Thứ hai, nâng cao HQKD là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trongkinh doanh Chính việc thúc đầy cạnh tranh yêu cầu các DN phải tự tìm tòi, đầu tưtạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sựcạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thị cạnh tranh giữa các DNngày càng gay gắt Sự cạnh tranh này bao gồm cả cạnh tranh về mặt hàng lẫn cạnhtranh về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác Yếu tố cạnh tranh có thể làm các DNmạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể làm cho DN không tồn tại được trên thịtrường Để có thể đạt được mục tiêu tồn tại và phát triển mở rộng trên thị trường thì
DN phải chiến thắng trong cạnh tranh Do đó DN phải có hàng hóa, dịch vụ chấtlượng tốt và giá cả phải hợp lý Mặt khác, HQKD đồng nghĩa với việc hạ giá thànhsản phẩm, tăng khối lượng hàng hóa bán ra đồng thời chất lượng không ngừng đượcnâng cao và cải thiện
Trang 14Thứ ba, mục tiêu bao trùm và lâu dài của DN là tối đa hóa lợi nhuận Để thựchiện được mục tiêu này, DN phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo
ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy các DN phải sử dụng các nguồn lực
để sản xuất DN càng tiết kiệm khi sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẻ có cơ hộithu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu HQKD là phạm trù phản ánh tính tương đối củaviệc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên nó là điều kiện để thực hiện mục tiêutối đa hóa lợi nhuận của DN HQKD càng cao càng phản ánh DN đã sử dụng tiếtkiệm các nguồn lực xã hội bấy nhiêu
Vậy chính sự nâng cao HQKD là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khảnăng tồn tại, phát triển của mỗi DN
2.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh
2.1.3.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội trong nền kinh tế thịtrường
1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt
HQKD cá biệt là hiệu quả tài chính thu được của từng DN Biểu hiện trực tiếpcủa loại hiệu quả này là lợi nhuân thu được của DN hoặc DN phải chịu lỗ Nó đượctính bằng sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra
HQKD cá biệt được xác định trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và thu nhậpmang lại trong quá trình kinh doanh dưới hình thái tiền tệ của một dịch vụ kinh doanhhoặc tổng thể dịch vụ kinh doanh trong một thời gian nhất định Nó có tác động trựctiếp và có thể định lượng được
HQKD cá biệt của một tổ chức kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ quản lý và năng lực kinh doanh của tổ chức đó nhằm đảm bảo thu được kếtquả cao nhất theo những mục tiêu đã đặt ra với chi phí thấp nhất
Nó là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị DN thực hiện nhiệm vụ quản trị DNcủa mình: Khi tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các DNphải huy động và sử dụng các nguồn lực mà DN có khả năng tạo ra để đạt được
Trang 15những kết quả như mục tiêu đề ra Để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cũngnhư các mục tiêu khác, các nhà quản trị DN phải sử dụng nhiều công cụ, nhiềuphương pháp khác nhau Thông qua việc tính toán hiệu quả của các hoạt động kinhdoanh, nhà quản trị có thể phân tích để tìm ra những nhân tố tác động đến hiệu quảcủa DN, từ đó đưa ra những giải pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diệngiảm chi phí sản xuất và tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả Với tư cách là mộtcông cụ của quản trị kinh doanh, HQKD không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánhgiá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực của toàn DN mà còn dùng
để đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực của từng bộ phận kinh doanh trong DN.Như vậy xét trên cả phương diện lý luận và thực tiễn, HQKD cá biệt được xem như làmột nhân tố quan trọng dùng để kiểm tra đánh giá và phân tích để đưa ra những giảipháp tối ưu, hợp lý nhằm đạt được những mục tiêu mà DN đề ra
2 Hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế - xã hội của là lợi ích kinh tế xã hội mà các hoạt động kinh tếmang lại cho nền kinh tế quốc dân và cho đời sống xã hội, được thể hiện ở mức độđóng góp thực hiện các mục tiêu kinh tê – xã hội như: tăng thu ngân sách, đổi mới cơcấu sản xuất, phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm,…
Hiệu quả kinh tế - xã hội có tính chất giản tiếp và rất khó định lượng nhưng có thểđịnh tính: “Hiệu quả kinh tế - xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển”
Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế - xã hội có mối quan hệ mật thiết.Trong nhiều trường hợp, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế - xã hội có sự vậnđộng cùng chiều nhưng cũng có trường hợp có sự mâu thuẫn nhau Có những hoạtđộng kinh doanh không mang lại lợi nhuận nhưng người ta vẫn tiến hành các hoạtđộng kinh doanh vì chúng mang lại những lợi ích về kinh tế - xã hội
2.1.3.2 Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả từng yếu tố
1 Hiệu quả tổng hợp
Trang 16Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng chiphí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất hay kinh doanh.
Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho biết hiệu quả hoạt động chung củatoàn doanh nghiệp hay của nền kinh tế quốc dân Về nguyên tắc hiệu quả chi phí tổnghợp thuộc vào hiệu quả chi phí thành phần, nhưng trong thực tế không phải các yếu tốchi phí thành phần đều được sử dụng có hiệu quả tức là có trường hợp sử dụng yếu tốnày lại gây lãng phí cho yếu tố chi phí khác
2 Hiệu quả từng yếu tố
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, DN đã sử dụng nhiều yếu tố vìvậy vấn đề đặt ra đối với các DN là phải tính được hiệu quả của các yếu tố này Nóbao gồm hiệu quả của một số yếu tố sau:
* Hiệu quả sử dụng lao động của DN
Nó được thể hiện ở chỉ tiêu mức sinh lợi bình quân của lao động trong năm,năng suất lao động bình quân đầu người của DN
2.1.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nâng cao HQKD là yêu cầu quan trọng và là mục tiêu hàng đầu đối với mỗi DN.Nâng cao HQKD là việc nâng cao hiệu quả của tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 17của DN Hoạt động kinh doanh của DN chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau Vìvậy HQKD của DN cũng chịu sự tác động của nhiều nhân tố.
Các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD có thể được chia thành hai nhóm đó lànhóm nhân tố ảnh hưởng bên ngoài DN và nhóm nhân tố ảnh hưởng bên trong DN.2.1.4.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
1 Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh
Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là đối thủ cạnhtranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của người dân,…
* Thị trường
Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu racủa DN Nó là yếu tố quyết định quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh của DN Vớithị trường đầu vào, là thị trường cung cấp nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị,…cho quá trình sản xuất của DN, cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm,tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất Còn đối với thị trường đầu ra, nóquyết định đến doanh thu của DN Thị trường đầu ra sẻ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạovòng quay vốn nhanh hay chậm, từ đó tác động đến HQKD của DN
* Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của một DN bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùngtiêu thụ các sản phẩm đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụnhững sản phẩm của có khả năng thay thế) Nếu DN có đối thủ cạnh tranh mạnh thìviệc nâng cao HQKD sẻ gặp rất nhiều khó khăn Bởi vì lúc này DN chỉ có thể nâng caoHQKD bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độtiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn Điều này đặt ra yêu cầu DN phải tổchức lại bộ máy hoạt động phù hợp hơn, hiệu quả hơn để tạo cho DN khả năng cạnhtranh về giá, chất lượng, chủng loại,… Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rấtlớn đến việc nâng cao HQKD của DN đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo
Trang 18ra động lực phát triển cho DN Việc xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh sẻlàm cho việc nâng cao HQKD gặp khó khăn và có nguy cơ giảm xuống
* Tập quán dân cư và thu nhập bình quân của dân cư
Đây là nhân tố quan trọng trong việc nâng cao HQKD Nó quyết định mức độchất lượng, số lượng, chủng loại hàng hóa, dịch vụ của DN DN cần phải nắm bắt vànghiên cứu sao cho phù hợp với sức mua, thị hiếu và thu nhập bình quân của mỗingười dân Những yếu tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất kinhdoanh, hoạt động marketing và HQKD của mỗi DN
* Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Đây là tiềm lực vô hình của DN Nó tạo ra cho DN một sức mạnh trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nó tác động rất lớn đến việc thành bại của quá trình nângcao HQKD của DN Sự tác động của nhân tố này không thể tính toán hay định lượngđược Một hình ảnh, một uy tín tốt về DN se liên quan đến chất lượng cũng như giá
cả hàng hóa, dịch vụ của DN đó Nó chính là cơ sở tạo sự quan tâm của khách hàngđối với hàng hóa, dịch vụ của DN, đồng thời tạo cho DN một uy thế lớn trong việchuy động nguồn vốn hay quan hệ với bạn hàng,… Với một quan hệ rộng sẻ tạo cho
DN nhiều đầu mối, nhiều cơ hội kinh doanh, từ đó DN có thể lựa chọn được phương
án kinh doanh tốt nhất, hiệu quả nhất
Ngoài ra môi trường kinh doanh còn nhiều yếu tố khác như hàng hóa thay thế,hàng hóa phụ thuộc DN,… Chúng có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên việcnâng cao HQKD Vì vậy DN cũng cần phải quan tâm đến chúng để có những ứng xửtốt nhất với sự thay đổi của thị trường
2 Nhân tố môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tàinguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,…
* Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ
Trang 19Các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quy trình công nghệ, tiến độ thực hiệnkinh doanh của mỗi DN đặc biệt là các DN kinh doanh các mặt hàng mang tính chấtmùa vụ như DN sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật,… Với những điềukiện về thời tiết, khí hậu, mùa vụ nhất định thì DN phải có chính sách hợp lý, phùhợp với từng điều kiện đó Khi các yếu tố này không ổn định sẻ làm cho chính sáchhoạt động kinh doanh của DN phải thay đổi, và như vậy nó là nhân tố gián tiếp ảnhhưởng đến HQKD của DN.
* Nhân tố tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến các DN hoạt động trong những lĩnh vựcliên quan đến khai thác tài nguyên thiên nhiên Một khu vực có tài nguyên thiên nhiênvới trữ lượng nhiều, chất lượng tốt sẻ ảnh hưởng đến HQKD của DN Ngoài ra các
DN sản xuất nằm trong khu vực này có nhu cầu đối với loại tài nguyên này thì nócũng ảnh hưởng đến việc nâng cao HQKD của DN đó
* Nhân tố về vị trí địa lý
Đây là nhân tố không chỉ tác động đến việc nâng cao HQKD của DN mà còntác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh của DN như giao dịch, vậnchuyển, sản xuất,…
Nhân tố này tác động đến HQKD thông qua việc tác động đến chi phí vậnchuyển Nếu một DN ở một vị trí thuận lợi như gần vùng nguyên liệu, gần khu dâncư,… (tùy đặc điểm của từng DN) thì nó sẻ giúp doanh nghiệp giảm được các chi phívận chuyển nguyên vật liệu từ vùng nguyên liệu về nhà máy hoặc chi phí vận chuyểnhàng hóa từ DN đến nơi tiêu thụ
3 Môi trường chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạtđộng kinh doanh của DN Sự ổn định về chính trị được xác định là nhân tố quan trọngcho hoạt động kinh doanh của DN Sự thay đổi về môi trường chính trị có thể có lợi
Trang 20cho một nhóm DN này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của một nhóm DN khác hoặcngược lại.
Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một tiền đề ngoài kinh tế củakinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế cóảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của
DN Môi trường này tác động trực tiếp đến HQKD của DN Bởi vì môi trường phápluật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh, của
DN Ngoài ra nó còn tác động đến chi phí hoạt động kinh doanh của DN như chi phílưu thông, chi phí vận chuyển, thuế,… Những DN kinh doanh xuất nhập khẩu còn bịảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do Nhà nước đưa ra
Như vậy môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến nâng caoHQKD bằng cách tác động đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua cáccông cụ luật pháp, công cụ vĩ mô
4 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hế thống đường giao thông, hệ thống thôngtin liên lạc, điện, nước,… đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến HQKD.Những DN kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện nước đầy đủ,dân cư đông đúc và có trình độ dân trí cao sẻ có điều kiện thuận lợi cho phát triển sảnxuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển, từ đó sẻ giúp tăngdoanh thu, nâng cao HQKD Ngược lại ở những vùng nông thôn, miền núi, biên giới,hải đảo có cơ sở hạ tầng kém,… không có điều kiện cho phát triển các hoạt động kinhdoanh buôn bán, như thế HQKD của DN sẻ không cao Thậm chí có những vùng sảnphẩm làm ra có giá trị rất cao xong do hệ thống giao thông không thuận lợi vẫnkhông thể tiêu thụ được hàng hóa dẫn đến HQKD thấp
Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lượng lao động nên có tác động trựctiếp đến nguồn lực của các DN Mà chất lượng đội ngũ lao động của DN lại ảnh
Trang 21hưởng đến HQKD Vì vậy những DN ở nơi có trình độ dân trí cao, chất lượng laođộng tốt sẻ có điều kiện thuận lợi để nâng HQKD của DN mình.
2.1.4.2 Các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên trong một DN thể hiện tiềm lực của DN đó trên thị trường và nó
là nhân tố quyết định đến HQKD của các DN Tiềm lực của mỗi DN không phải là bấtbiến có thể phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phân Vì vậytrong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh, các DN cần phải chú ý đến các nhân
tố này để có thể tận dụng được một cách triệt để những thuận lợi mà chúng mang lại vàhạn chế tối đa những tác hại của chúng khi chúng có sự thay đổi lớn
1 Vốn
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của DN thông qua khối lượngvốn mà DN có thể huy động trong kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệuquả các nguồn vốn và khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn đó
Vốn là yếu tố quyết định đến quy mô của một DN và quy mô các cơ hôi có thểkhai thác Nó phản ánh sự phát triển của DN và là một trong những yếu tố dùng đểđánh giá HQKD của DN
2 Lao động
Trong sản xuất kinh doanh con người là nhân tố quan trọng hàng đầu quyếtđịnh đến sự thành công của một DN Máy móc dù tối tân, hiện đại đến đâu nhưng nếukhông có con người cũng sẻ không hoạt động được Đặc biệt sự hiện đại của máymóc phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móccủa người lao động Con người có khả năng chế tạo ra công nghệ mới, áp dụng chúngvào sản xuất để nâng cao HQKD Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sảnphẩm mới với kiểu dáng phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩmcủa DN có thể bán được trên thị trường, tạo điều kiện nâng cao HQKD Lực lượnglao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lựckhác nên nó tác động đến quá trình nâng cao HQKD
Trang 223 Trình độ về công nghệ và kỹ thuật của công ty
Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép DN có thể chủ động nâng caochất lượng hàng hóa, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm
Yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt của sản phẩm như: đặc điểm của sảnphẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm,… Nhờ vậy DN có khả năngtăng sức cạnh tranh của mình trên thị trường, tăng vòng quay vốn lưu động, tăng lợinhuận, từ đó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng Nếu trình độ công nghệthấp không những giảm khả năng cạnh tranh của DN mà còn giảm lợi nhuận, kìmhãm sự phát triển của DN
Tóm lại nhân tố công nghệ và kỹ thuật cho phép DN nâng cao năng suất laođộng, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, nhờ đó mà tăng HQKD
4 Nhân tố quản trị của doanh nghiệp
Nhân tố này đóng một vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN Quản trị DN giúp cho DN một hướng đi đúng đắn trong một môitrường kinh doanh luôn có sự biến động Hiệu quả của một chiến lược kinh doanh sẻảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của một DN Những nhà quản trị đặc biệt
là những nhà quản trị cấp cao có một ảnh hưởng rất lớn đến hướng đi cũng như thànhbại của một DN trong tương lai
Kết quả và hiệu quả của hệ thống quản trị trong DN phụ thuộc rất lớn vào trình
độ của nhà quản trị cũng như cơ cấu bộ máy quản trị của DN vì vậy việc xác địnhchức năng, quyền hạn của tứng cá nhân, từng bộ phận và thiết lập mối quan hệ giữacác cá nhân, giữa các bộ phận là điều hết sức quan trọng và cần thiết
5 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin.
Thông tin được xem như là một hàng hóa, một đối tượng kinh doanh của các
DN Để có thể đạt được thành công trong các hoạt động sản xuất kinh doanh củamình trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, các DN cần nhiều thông tin chínhxác về cung cầu thị trường hàng hóa, về thị hiếu người tiêu dùng, về công nghệ kỹ
Trang 23thuất, về đối thủ cạnh tranh,… Ngoài ra DN cũng rất cần đến những thông tin liênquan đến kinh nghiệm kinh doanh của các DN khác ở trong nước và trên thế giới, cầnbiết đến những thông tin liên quan đến các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước,của các nước khác trên thế giới và những thay đổi của những chính sách này.
Đặc biệt trong kinh doanh cần phải biết rõ về đối thủ cạnh tranh của mình thìcác DN có thể dành được thắng lợi trong cạnh tranh, có những chính sách hợp lý đểxây dựng và phát triển mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh này Kinh nghiệmthành công của nhiều DN cho thấy rằng việc nắm bắt được các thông tin cần thiết và
sử dụng chúng một cách kịp thời và hợp lý là một điều quan trọng trong việc ra cácquyết định kinh doanh có hiệu quả cao Những thông tin chính xác được cung cấp kịpthời sẻ là cơ sở vững chắc để DN xác định chiến lược, phương hướng kinh doanhtrong dài hạn
2.1.5 Đặc điểm của ngành kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
2.1.5.1 Ngành kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật có tính chất mùa vụ
Mỗi loại cây trồng có thời gian sinh trưởng, phát triển riêng, phù hợp với điềukiện khí hậu riêng vì vậy sản xuất nông nghiệp mang tính chất mùa vụ Vì vậy cầu vềcác yếu tố đầu vào trong sản xuất nông nghiệp cũng theo mùa vụ và theo từng giaiđoạn sản xuất Nên giá các yếu tố dầu vào cũng biến đổi theo nhu cầu sử dụng đầu vào
Thuốc bảo vệ thực vật là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của sảnxuất nông nghiệp Đặc biệt trong điều kiện ngày nay với sự phát triển của các loại sâubệnh thì nhu cầu về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật càng tăng Chính vì vậy đối vớinhững công ty kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật thì việc kinh doanh các sản loạithuốc bảo vệ thực vật sẻ có tính mùa vụ
Mỗi cây trồng có thời gian phát triển riêng, chịu các loại sâu bệnh hại khácnhau nên nhu cầu sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật ở các giai đoạn khác nhaucũng khác nhau
Trang 24Chính những điều trên đặt ra cho mỗi công ty thuốc bảo vệ thực vật cấn cónhững chính sách về sản phẩm và chính sách giá sao cho phù hợp với từng mùa vụ vàtừng loại cây trồng.
2.1.5.2 Ngành kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào điều kiện thời tiết khí hậu vì vậyngành kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật cũng phụ thuộc vào điều kiện khí hậu
Nếu điệu kiện thời tiết tạo điều kiện cho các sâu bệnh hại phát triển thì lúc đónhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người nông dân sẻ tăng lên và nguợc lại.Bên cạnh đó việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật khác nhau sẻ ở các điều kiệnkhác nhau Chính vì vậy cầu về thuốc bảo vệ thực vật ở các điều kiện thời tiết khácnhau sẻ khác nhau
Vấn đề trên đặt ra cho các công ty thuốc bảo vệ thực vật cần phải nắm rõ vềđiều kiện thời tiết khí hậu ở một vùng nào đó để có những chính sách cung ứng cácloại sản phẩm kịp thời đến người nông dân
2.1.5.3 Ngành kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật chịu sự quản lý của Nhà nước
Do các loại thuốc BVTV thường là các chất hoá học có độc tính cao nên mặttrái của thuốc BVTV là rất độc hại với sức khoẻ cộng đồng và là một đối tượng cónguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường sinh thái nếu không được quản lý chặt chẽ và sửdụng đúng cách Dư lượng thuốc BVTV quá giới hạn cho phép trong nông sản, thựcphẩm là mối đe dọa đối với sức khoẻ con người
Vì vậy, để quyết hài hoà giữa việc sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ sản xuấtnông nghiệp với việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường cần có sự quản lý củacác cơ quan quản lý nhà nước về số lượng, chủng loại cũng như chất lượng của cácloại thuốc bảo vệ thực vật
2.1.6 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.6.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Trang 25Nhóm chỉ tiêu này phản ánh HQKD của toàn bộ hoạt động kinh doanh của DN,được dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh của mỗi DN và được dùng để
só sánh giữa các DN với nhau và so sánh trong DN qua các thời kỳ để xem xét cácthời kỳ DN hoạt động có đạt hiệu quả cao hay không?
- Doanh lợi của doanh thu bán hàng
= (Lợi nhuận trong kỳ/Doanh thu trong kỳ)* 100
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của DN đã tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các
DN tăng doanh thu, giảm chi phí Nhưng để có hiệu quả thì tốc độ tăng doanh thuphải nhỏ hơn tốc độ tăng của lợi nhuận
- Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh
= (Lợi nhuận trong kỳ/ Vốn KD BQ trong kỳ)* 100
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, một đồng vốn kinhdoanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng vào cácyếu tố kinh doanh của DN Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, điều này chứng tỏ DN sửdụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn của DN
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
= ( Lợi nhuận trong kỳ/ Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ)* 100
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất Nócho thấy với một đồng chi phí tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cóhiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí
- Chỉ tiêu HQKD theo chi phí
= (Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ/ Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ)*100
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng chi phí tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất
= Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ/ Vốn KD BQ trong kỳ
Trang 26Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
2.1.6.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh từng yếu tố
1.Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu năng suất lao động
NSLĐ = Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ/ Tổng lao động trong kỳ
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho 1 lao động
LN bình quân/ LĐ = Lợi nhuận trong kỳ/ Tổng lao động BQ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy mỗi lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao độngtrong kỳ
2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ
- Hiệu quả sử dụng VCĐ
= Lợi nhuận trong kỳ/ VCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng VCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận,
nó thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh
- Số vòng quay của VCĐ:
= Doanh thu trong kỳ/ VCĐ bình quân trong kỳ
3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
- Sức sản xuất của VLĐ
= Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ/ VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng đồng VLĐ tăng
- Hiệu quả sử dụng VLĐ
= Lợi nhuận trong kỳ/ VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết với một đồng VLĐ sẻ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong
kỳ Chỉ số này càng cao càng tốt Nó chứng tỏ hiệu quả cao trong việc sử dụng VLĐ
Trang 27- Tốc độ luân chuyển vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn lưu động thường xuyên vậnđộng không ngừng Nó tồn tại ở các dạng khác nhau, có khi là tiền, có khi là hànghóa, vật tư,… đảm bảo cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục Do đó việc đẩynhanh tốc độ chu chuyển VLĐ sẻ góp phần giải quyết việc ách tắc, đình trệ của vốn,giải quyết nhanh nhu cầu về vốn cho DN, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DNđồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn bộ DN Thông thường người ta sửdụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn trong DN
Số vòng quay của VLĐ
= Doanh thu trong kỳ/ VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của VLĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu nàycàng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của VLĐ tăng nhanh, điều này thể hiện việc sửdụng vốn có hiệu quả và ngược lại
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thị trường thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới
Trong 20 năm qua, doanh số của thị trường thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) thếgiới đã tăng từ khoảng 13 tỷ USD (1980) lên đến 28 tỷ USD (2000) Tuy nhiên, trongnhững năm gần đây thị trường này đã liên tục sụt giảm, mà những nguyên nhân chính
là giá nông sản thấp, tác động của công nghệ sinh học, ảnh hưởng của các cuộc khủnghoảng kinh tế cũng như sự suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay
Trong vòng đàm phán thương mại 1994 tại Urugoay, Tổ chức Thương mại Thếgiới đã đặt ra mục tiêu giảm giá lương thực trên toàn cầu Mục tiêu này đã đạt đượcnhờ cắt giảm xuất khẩu lương thực trợ giá từ các nước phát triển và hỗ trợ sản xuấtnông nghiệp tại các nước đang phát triển Sự hạn chế xuất khẩu lương thực của cácnước phát triển đã dẫn đến dư thừa sản lượng và giảm giá lương thực tại các nướcnày, đặc biệt là ở Tây âu, khiến nhiều diện tích canh tác bị bỏ hoang Thu nhập giảm
Trang 28sút đã ảnh hưởng lớn đến sức mua của nông dân ở những thị trường nông hóa chínhtrên thế giới.
Ở các nước đang phát triển, mức sử dụng các sản phẩm nông hóa liên quan chặtchẽ với tình hình kinh tế Quá trình công nghiệp hóa và sự cải thiện mức thu nhập nóichung đã làm tăng nhu cầu về số lượng và chất lượng thực phẩm Nhưng ở nôngthôn, người nông dân vẫn phải phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng để mua giống, phânbón và thuốc trừ sâu Cuộc khủng hoảng kinh tế mới đây đã làm giảm khả năng vayvốn của nông dân, khiến cho các sản phẩm nông hóa chậm được tiêu thụ
Việc áp dụng các giống cây trồng biến đổi gen, có khả năng chống cỏ dại vàdịch hại, cũng làm giảm doanh số bán ra của các sản phẩm BVTV, đặc biệt là các loạithuốc diệt cỏ
Trong 30 năm qua, trung bình mỗi năm có khoảng 10 sản phẩm BVTV mớiđược đưa ra thị trường Hiện tại các công ty nông hóa trên thế giới đang nghiên cứuphát triển 60 thành phần hoạt tính mới, dự kiến sẽ đạt mức độ thương mại hóa trongvòng 5 năm tới
Đầu thập niên 1980, nhiều loại sản phẩm BVTV kiểu mới được đưa ra thịtrường Lĩnh vực sản xuất thuốc diệt cỏ đã phát triển mạnh nhờ sự ra đời của cácthuốc diệt cỏ dạng Sunphonylurê và Imiđazolinon Thuốc diệt cỏ dạng sunphonamitđược bán ra thị trường năm 1992 Ba loại thuốc diệt cỏ kể trên đều có cùng cơ chế tácđộng là ngăn cản sự hoạt động của một enzym có vai trò quan trọng cho sự tổng hợpcác axit amin mạch nhánh trong thực vật
Năm 1976, sự xuất hiện thuốc trừ sâu dạng pyrethroid đã tạo ra một bước ngoặtcho sự phát triển của ngành sản xuất thuốc trừ sâu Trong những năm sau, một số loạithuốc trừ sâu mới cũng đã ra đời: avemlectin ( 1985), neonicotinoid (199l), hyđrazid(1993) Neonicotinoid là dạng thuốc trừ sâu với cơ chế tác động mới, có thể cạnhtranh với các loại thuốc trừ sâu truyền thống, vì vậy đã đạt được nhiều thành côngtrên thị trường
Trang 29Trong lĩnh vực thuốc diệt nấm, các sản phẩm dạng triarzol đựợc đưa ra thịtrường vào năm 1976 và đã nhanh chóng chi phối thị trường Nhưng đến năm 1996,
sự xuất hiện của thuốc diệt nấm dạng strobilurin đã làm thay đổi tình hình, các sảnphẩm azoxystrobin và kresoxim - methyl đã giành được thị phần của các loại thuốcdiệt nấm cũ
Trước ảnh hưởng của công nghệ sinh học đối với ngành nông nghiệp, nhiềucông ty Mỹ đã thay đổi định hướng nghiên cứu phát triển, tập trung nhiều hơn vàocác sản phẩm có tác dụng đặc hiệu đối với những dịch bệnh cụ thể ở cây trồng Hiệnnay, nhiều sản phẩm nông hóa mới đang được phát triển, trong đó có các sản phẩmdạng neonicotinoid và strobilurin
Trong tương lai gần, những yếu tố ảnh hưởng đến ngành sản xuất thuốc BVTV
sẽ vẫn là giá nông sản thấp và sự phát triển tiếp của công nghệ sinh học Giá nông sản
sẽ không có thay đổi lớn cho đến khi những hiện tượng thời tiết quan trọng làm thayđổi đáng kể sản lượng lượng thực ở các khu vực sản xuất nông nghiệp chính trên thếgiới
Trong những năm qua, thị trường thuốc BVTV đã bị giảm sút vì những yếu tốnằm ngoài tầm kiểm soát của nó Nhưng hiện nay có vẻ như thị trường đã vượt qnađiểm thấp của chu kỳ kinh doanh và sẽ khôi phục dần, dự báo sẽ đạt tốc độ tăngtrưởng vừa phải trong vòng 5 năm tới
2.2.2 Thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam
2.2.2.1 Đặc điểm thị trường kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật Việt Nam
Hiện nay ngành kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam có những đặcđiểm sau:
Thứ nhất, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất thuốc bảo vệ thực vật trong nước
hiện chủ yếu được nhập khẩu Do ngành sản xuất các loại hoá chất tổng hợp dùng cho
bảo vệ thực vật trong nước chưa phát triển nên các doanh nghiệp trong ngành sảnxuất thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam vẫn phải nhập khẩu khá nhiều nguyên liệu
Trang 30Thực tế sản xuất ngành thuốc bảo vệ thực vật trong nước hiện nay cho thấy phần lớncác doanh nghiệp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật trong nước thường không sản xuất
mà nhập khẩu trực tiếp nguyên liệu về, sau đó chế biến gia công đóng gói hoặc đóngchai rồi bán ra thị trường
Vậy nên những rủi ro về biến động giá và nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vàotrên thế giới sẽ tác động trực tiếp tới giá thuốc bảo vệ thực vật trong nước cũng nhưkhả năng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp trong ngành
Thứ hai, cũng do nguyên vật liệu đầu vào của các doanh nghiệp ngành kinhdoanh thuốc bảo vệ thực vật hiện nay chủ yếu được nhập khẩu, do đó sự biến động tỷgiá đồng ngoại tệ so với đồng Việt Nam sẻ ảnh hưởng đối với hầu hết các doanhnghiệp trong ngành
Chính vì vậy, bên cạnh chính sách nhập khẩu và dự trữ hàng tồn kho, thì kếhoạch cân đối nguồn ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu nguyên liệu cũng là vấn đềquan trọng đối với các doanh nghiệp ngành thuốc bảo vệ thực vật
Thứ ba, thuốc bảo vệ thực vật mặc dù giúp cho cây trồng có thể tăng trưởngnhanh hơn và đạt được năng suất cao hơn Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật quá mức sẽ gây hại cho môi trường sống và sức khoẻ của con người Trongtrường hợp thuốc bảo vệ thực vật bị hạn chế sử dụng để đảm bảo các tiêu chuẩn trongnước và quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng thì nhu cầu sửdụng thuốc bảo vệ thực vật có thể sẽ giảm sút Đây chính là một rủi ro lớn trong kinhdoanh đối với ngành này
2.2.2.2 Thực trạng thị trường thuốc bảo vệ thực vật Việt Nam
Ngành sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trong nước có tốc độ tăngtrưởng khoảng 5%/năm về sản lượng trong giai đoạn 2001-2008 Tuy nhiên trongnhững năm gần đây, tốc độ tăng trưởng sản lượng có xu hướng chậm lại, trung bìnhtrong giai đoạn 2004 - 2008, tốc độ tăng trưởng về sản lượng của ngành thuốc bảo vệthực vật chỉ đạt khoảng 0,87%/năm
Trang 31Nguyên nhân giải thích cho việc sản lượng thuốc bảo vệ thực vật tăng trưởngchậm trong những năm gần đây là do việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phụ thuộcrất nhiều vào diện tích đất nông nghiệp, vốn không tăng lên trong những năm gầnđây, bên cạnh đó do Việt Nam gia nhập WTO nên có những quy định về dư lượngthuốc bảo vệ thực vật trong hàng hóa nông sản xuất khẩu sang các nước.
Nhu cầu về thuốc bảo vệ thực vật của cả nước hiện khoảng 50.000 tấn/năm,tương đương với giá trị khoảng 500 triệu USD, trong đó bao gồm 3 loại chính làthuốc trừ sâu và côn trùng; thuốc diệt nấm; thuốc diệt cỏ Cơ cấu nhu cầu tiêu dùngthuốc bảo vệ thực vật trong các năm qua được duy trì khá ổn định, trong đó tỷ lệthuốc trừ sâu và côn trùng chiếm khoảng 60% về giá trị
Hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật đang phải cạnhtranh khá vất vả với các loại thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu từ Trung Quốc
Trung Quốc vừa là nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào và là đối thủ cạnhtranh trực tiếp thông qua con đường tiểu ngạch (hiện chưa có số thống kê chính xác
về lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập lậu của Trung Quốc nhưng theo ước tính củaCục bảo vệ thực vật, tỷ lệ thuốc nhập lậu trong năm 2008 chiếm khoảng 30-35% khốilượng toàn thị trường)
Nguyên liệu lẫn thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm giá rẻ của Trung Quốc hiệnđang chiếm lĩnh thị trường thuốc bảo vệ thực vật của Việt Nam, khi chiếm gần mộtnửa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này Theo Bộ Công Thương, năm 2009 ViệtNam nhập nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật trị giá 488 triệu đô la Mỹthì có đến 202 triệu đô la Mỹ nhập từ Trung Quốc, chiếm 41% và đang gia tăng mạnh
mẽ, trở thành thị trường nhập khẩu chính của các nhà kinh doanh hóa chất nôngnghiệp trong nước
Ưu thế của nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật của Trung Quốc
là giá rẻ, nên nhiều doanh nghiệp kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật vừa và nhỏ trongnước đổ xô nhập khẩu nguyên liệu (thực chất là thành phẩm chưa đóng chai)
Trang 32Thuốc bảo vệ thực vật của Trung Quốc bán trên thị trường có giá rẻ, có khibằng một nửa so với cùng loại có nguồn gốc từ Nhật hay các nước phát triển Chẳnghạn, Padan của Trung Quốc dạng bột một gói nhỏ giá chỉ 8.000 đồng, trong khiPadan của Nhật đến 16.000 đồng Thuốc nước Validacine 500 ml của Nhật 18.000đồng/chai thì của Trung Quốc 16.000 đồng Ngoài thuốc nhập từ Trung Quốc trongdanh mục thuốc cho phép thì các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại cho môi trường
và con người bị nhà nước cấm sử dụng được nhập lậu chủ yếu từ Trung Quốc
Tuy gặp nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với thuốc Trung Quốc giá rẻ và thuốcnhập lậu nhưng các doanh nghiệp kinh doanh về thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam vẫnhoạt động có hiệu quả và đang từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường.Bảng 2.1 Chỉ tiêu doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh của một số công ty thuốc BVTV
ở Việt Nam năm 2009
3 Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ 0.0372
4 Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hà Nội 0.0295
Nguồn: http://www.tsccantho.com.vn http://www.congtyhai.com.vn
Trang 33PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Khái quát về công ty cổ phần bảo vệ thực vật Hòa Bình
3.1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty cổ phần bảo vệ thực vật Hòa Bình
Hiện nay nước ta vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống bằngnghề nông nghiệp, các sản phẩm nước ta xuất khẩu ra thị trường thế giới chủ yếu làcác mặt hàng nông sản Do vậy việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho sảnxuất nông nghiệp là hết sức cần thiết để ngành nông nghiệp có thể thu được nhữngkết quả cao hơn; bên cạnh đó nhu cầu về thuốc bảo vệ thực vật và phân bón của nước
ta là rất lớn Xuất phát từ nhu cầu đó của thị trường vào năm 1999 một số thành viên
đã góp vốn chung để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh xuất nhậpkhẩu Hòa Bình có giấy chứng nhận kinh doanh 071839 do phòng đăng ký kinh doanhthành phố Hà Nội cấp ngày 21/05/1999 Trụ sở đặt tại 01M10, Láng Trung, Láng Hạ,quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Sau hai năm hoạt động sản xuất kinh doanh do nhu cầu về vốn kinh doanh, tạitrụ sở công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu Hòa Bình, sau khi bàn bạc hội đồngthành viên công ty đã quyết định chuyển đổi hình thức hoạt động của công ty TNHHkinh doanh xuất nhập khẩu Hòa Bình thành công ty cổ phần Vật Tư Bảo Vệ Thực VậtHòa Bình
Trang 34Tên giao dịch: HOA BINH PROTECTING PLANT EQUIPMENT JOINTSTOCK COMPANY.
Tên viết tắt: HOA BINH JSC
Địa chỉ trụ sở: Số 01, ngõ 102, đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính,quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Điện thoại: +84-(04)5532608
Fax: +84-(04)5532736
Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Vật Tư Bảo Vệ Thực Vật HòaBình gồm:
- Buôn bán vật tư nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vât
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật và phân bón
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu dùng
- Dịch vụ thể thao văn hóa cho thanh thiếu niên
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp
- Lữ hành nội địa
Vào ngày 10/04/2002 phòng đăng ký kinh doanh TP Hà Nội cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0163000936 cho công ty cổ phần Vật Tư Bảo Vệ ThựcVật Hòa Bình
Vốn điều lệ của công ty là 10.800.000.000 đồng (mười tỷ tám trăm triệu đồng)
Số cổ phần là 108.000 cổ phần, loại cổ phần là cổ phần phổ thông, mệnh giá cổ phần
Trang 35cá nhân và pháp nhân khác tham gia mua cổ phần nâng vốn điều lệ của công ty, thôngqua việc hướng phát triển kinh doanh của công ty và tích lũy lợi nhuận mà công tythu được Thời gian thực hiện cam kết sẻ là 24 tháng kể từ ngày công ty có giấychứng nhận đăng ký kinh doanh Để đảm bảo trách nhiệm huy động mua cổ phiếu củacác cổ đông sáng lập, mỗi cổ đông sáp lập phải ký cược số tiền là 50% tỷ lệ vốn gópcủa các cổ đông sáng lập công ty Hết hạn thời gian huy động mua cổ phiếu số tiền kýcược trên thuộc về công ty nếu cổ đông không hoàn thành cam kết Ngay sau khi kýbản thỏa thuận góp vốn, toàn bộ số tiền mà các cổ đông sáng lập để mua cổ phiếu,tiền bảo đảm và tiền góp vốn của các cổ đông khác sẻ được chuyển vào một tài khoảntại một ngân hàng do đại diện cổ đông sáng lập chỉ định Số tiền bảo đảm chỉ đượclấy ra khi công ty đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyếtđịnh khác của các cổ đông sáng lập Thời gian để thực hiện toàn bộ việc đăng ký mua
cổ phiếu và huy động mua cổ phiếu là 12 tháng kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh Hết thời gian trên sẻ tiến hành đại hội cổ đông công ty để quyết địnhcác vấn đề liên quan đến vốn điều lệ và việc huy động vốn điều lệ Hội đồng quản trịđược quyền quyết định việc huy động vốn từ các nguồn khác không nằm trong vốnđiều lệ Số tiền huy động mà lớn hơn vốn điều lệ phải được đại hội đồng cổ đôngthông qua Đại hội đồng cổ đông công ty quyết định tăng vốn điều lệ của công ty nếuthấy cần thiết thông qua: tích lũy lợi nhuận mà công ty thu được, các cổ đông đầu tưvốn bổ sung, phát hành thêm cổ phiếu Việc giảm vốn điều lệ của công ty do đại hộiđồng cổ đông quyết định trên cơ sở vốn còn lại của công ty vẫn đảm bảo cho công tyhoạt động bình thường
3.1.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình
Loại hình hoạt động của công ty là công ty cổ phần nên cơ cấu tổ chức củacông ty được bố trí như sau:
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần vật tư bảo vê thực vật Hòa Bình
Trang 37Giám đốc điều hành
Phó GĐ phụ
trách SX
Phó GĐ phụ trách CN HCM
Phòng kế hoạch
vật tư
Phòng tổ chức – hành chính
Phòng tài chính
Phó GĐ phụ trách KD
BP nguyên liệu BP vật tư bảo trì
Chi nhánh Hà Tây Chi nhánh
TP.HCM
Kho nguyên liệu BP sản xuất
Phòng thị trường phía nam
Trưởng vùng
Phòng kinh doanh
Phòng thị trường phía bắc
Chủ tịch HĐQT
Nhân viên vùng Nhân viên vùng
Phó GĐ tài chính
Phó GĐ kỹ thuật – nhân sự
Trang 383.1.1.3 Nguồn nhân lực của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình
Đối với mỗi DN thì nguồn nhân lực đóng một vai trò rất quan trọng, chính vìvậy công ty Hòa Bình luôn luôn chú trọng đến chính sách về nguồn nhân lực của công
ty mình Công ty có những chính sách quản lý nhân lực một cách đúng đắn, tạo môitrường làm việc tốt nhất cho nhân viên của mình để họ có khả năng phát huy hết đượcnăng lực của họ Đặc biệt công ty luôn chú trọng đến chất lượng của nguồn lao động
Trang 39Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình qua 3 năm 2007- 2009
Chỉ tiêu
SL(Người)
Cơ cấu(%)
SL(Người)
Cơ cấu(%)
SL(Người)
Trang 40Qua bảng ta nhận thấy rằng:
- Cơ cấu lao động nam và nữ có sự chênh lệch khá lớn: nam luôn chiếm tỷ lệ lớnhơn nữ Năm 2007 cơ cấu này là 63,83% và 36,17%, năm 2008 là 63,93% và 36,07%,năm 2009 là 62,5% và 37,5%
- Lực lượng lao động của công ty có trình độ và tay nghề cao, chất lượng tốt.Năm 2007 trình độ lao động trên đại học chiếm 74,47% trong đó có 1 tiến sỹ, 3 thạc sỹ
và 66 đại học Năm 2008 trình độ lao động trên đại học chiếm 68,85% nhưng số tiến
sỹ tăng lên 2, số thạc sỹ tăng 3 lao động Năm 2009 trình độ lao động trên đại họcchiếm 63,97% Nguyên nhân của việc tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, công nhân
kỹ thuật và lao động phổ thông tăng lên là do trong 2 năm 2007 và 2008 công ty mởrộng diện tích của nhà máy sản xuất tại chi nhánh Hà Tây nên nhu cầu về công nhân kỹthuật tăng lên
- Số lượng lao động qua các năm đều có sự tăng lên Về tổng lao động qua 3năm tốc độ tăng bình quân là 20,28% trong đó số lượng lao động nam tăng 19,02% vàlao động nữ tăng 22,47%
Về chất lượng lao động, lao động có trình độ tiến sỹ tăng 41,42%, thạc sỹ tăng15,47%, đại học tăng 12,14 %, cao đẳng tăng 50% và công nhân kỹ thuật, lao độngphổ thông tăng 37,84%
Mức lượng mà công ty trả cho người lao động thấp nhất là 1,3 triệu đồng và caonhất là 8 triệu đồng Đây là mức lương chung của thị trường lao động Việt Nam, đápứng được yêu cầu về tiền lương của bộ lao lao động quy định
3.1.1.4 Tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình
Tổng nguồn vốn của công ty đều có sự tăng lên qua nhiều năm nay để công ty
có thể mở rộng được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình