LỜI NÓI ĐẦU1- Tính cấp thiết của đề tài Giao thông vận tải đường bộ là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạtầng kinh tế xã hội nói chung và kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nói riên
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1- Tính cấp thiết của đề tài
Giao thông vận tải đường bộ là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạtầng kinh tế xã hội nói chung và kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nói riêng.Đầu tư phát triển hệ thống GTVT đường bộ cần đi trước một bước để tạođộng lực phát triển kinh tế xã hội, thu hút đầu tư, phục vụ sự nghiệp Côngnghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế khuvực và quốc tế, góp phần tăng cường an ninh quốc phòng đất nước
Kế hoạch phát triển GTVT đường bộ hợp lý đồng bộ tạo thành mạng lướigiao thông thông suốt, có hiệu quả trên phạm vi toàn quốc là nhân tố thúc đẩykinh tế phát triển
Coi trọng việc duy trì, củng cố, nâng cấp để tận dụng tối đa năng lực kếtcấu hạ tầng giao thông hiện có, nhanh chóng triển khai xây dựng hệ thốngđường cao tốc Bắc Nam; chú trọng nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông tạicác khu kinh tế trọng điểm, các khu đô thị, kết nối các khu kinh tế trọng điểm,các khu đô thị, các trục giao thông đối ngoại, tăng năng lực đảm bảo giaothông đường bộ thông suốt trên tuyến Bắc Nam
Phát huy nội lực, thực hiện các giải pháp để tạo nguồn vốn đầu tư trongnước phù hợp với điều kiện thực tế Đồng thời tranh thủ tối đa nguồn vốn đầu
tư của nước ngoài dưới mọi hình thức
Đầu tư phát triển hệ thống GTVT đường bộ cần khối lượng vốn lớn, thờigian thu hồi lâu Tuy nhiên, mặc dù đã được quan tâm, đầu tư phát triển songthực trạng hệ thống giao thông đường bộ nước ta hiện nay vẫn không thể đápứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế Để hiểu rõ thực trạng đầu tư hệthống GTVT đường bộ nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư
tôi chọn đề tài: “Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường
Trang 2bộ bằng nguồn vốn trong nước ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp” làm
luận văn tốt nghiệp
2- Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá và góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung vềđầu tư, đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải nói chung, đường bộ nóiriêng
- Phân loại các nguồn vốn đầu tư cho GTVT đường bộ
- Phân tích thực trạng đầu tư phát triển GTVT đường bộ giai đoạn
2004-2008, đánh giá những kết quả cũng như những mặt hạn chế trong đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ bằng các nguồn vốn nói chung và bằngnguồn vốn trong nước nói riêng
- Đề xuất các giải pháp thu hút đầu tư nhằm phát triển kết cấu hạ tầngGTVT đường bộ bằng nguồn vốn trong nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu “Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải
đường bộ bằng nguồn vốn trong nước ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp”
Do nguồn số liệu hạn chế nên luận văn chỉ tập trung vào nguồn vốn trongnước cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ của Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt lý luận: chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận chung về vềđầu tư, đầu tư phát triển, kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, giao thông vận tảiđường bộ, nguồn vốn trong nước, nguồn vốn nước ngoài
- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầnggiao thông vận tải đường bộ giai đoạn 2004 - 2008 (chủ yếu tập trung vàonguồn vốn trong nước), đề xuất các giải pháp thu vốn vốn đầu tư trong nướcnhằm phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 3Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biện chứng,phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp mô hình toán, phương phápthống kê toán…và các phần mềm tin học ứng dụng.
5 Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hoá và góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản vềđầu tư, đầu tư phát triển, hệ thống GTVT, GTVT đường bộ
- Nghiên cứu thực trạng đầu tư phát triển hệ thống GTVT đường bộ củaViệt Nam giai đoạn 2004 - 2008 Trên cơ sở đó, đánh giá những kết quả cũngnhư những hạn chế cần khắc phục trong việc đầu tư phát triển GTVT đường
bộ bằng nguồn vốn trong nước trong thời gian qua
- Đề xuất đồng bộ các giải pháp tăng cường đầu tư trong nước nhằmphát triển hệ thống GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020
6 Cấu trúc của luận văn:
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:
Chương1 Lý luận chung về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngvận tải
Chương 2 Thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộbằng nguồn vốn trong nước
Chương 3 Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạtầng GTVT đường bộ bằng nguồn vốn trong nước tại Việt Nam
Trang 4CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI 1.1 KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
1.1.1 Khái niệm kết cấu hạ tầng
Theo cách này, kết cấu hạ tầng chỉ bao gồm các công trình giao thông,cấp thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc … và hệ thống cácđơn vị bảo đảm duy trì các công trình này Cách hiểu này cho phép phân biệt
“kết cấu hạ tầng” với chức năng đảm bảo lưu thông, phục vụ cho sản xuất vàcác khu vực khác Quan niệm về kết cấu hạ tầng theo cách này không chochúng ta thấy được mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận
Theo nghĩa rộng, kết cấu hạ tầng được hiểu là tổng thể các công trình
và nội dung hoạt động có chức năng đảm bảo những điều kiện “bên ngoài”cho khu vực sản xuất và sinh hoạt của dân cư Theo cách hiểu này, kết cấu hạtầng là một phạm trù rất rộng, gần nghĩa với “môi trường kinh tế” bao gồmcác phân hệ: phân hệ kỹ thuật (đường, cầu cảng, sân bay, năng lượng, bưuchính viễn thông…), phân hệ tài chính (hệ thống tài chính – tín dụng), phân
hệ xã hội (giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật…)
Như vậy, kết cấu hạ tầng là tổng hợp các công trình vật chất kỹ thuật cóchức năng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống của nhân dân, được bốtrí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định Các công trình, kết cấu vật chất kỹ
Trang 5thuật rất đa dạng như: cỏc cụng trỡnh giao thụng vận tải, cỏc cụng trỡnh bưuchớnh viễn thụng, hay cỏc cụng trỡnh của ngành điện…
1.1.1.2 Đặc điểm của kết cấu hạ tầng
Đặc trng của kết cấu hạ tầng là có tính thông nhất và
đồng bộ, giữa các bộ phận có sự gắn kết hài hòa với nhautạo thành một thể vững chắc đảm bảo cho phép phát huy
đợc sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống Đặc trng thứ hai làcác công trình kết cấu hạ tầng có quy mô lớn và chủ yếu ởngoài trời, bố trí rải rác trên phạm vi cả nớc, chịu ảnh hởngnhiều của tự nhiên
1.1.1.3 Phõn loại kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng xó hội: là tổng hợp cỏc cụng trỡnh và phương tiện nhằmduy trỡ và phỏt triển nguồn nhõn lực một cỏch toàn diện, đảm bảo đời sốngtinh thần của cỏc thành viờn trong xó hội Cỏc cụng trỡnh này thường gắn liềnvới đời sống của cỏc điểm dõn cư, gúp phần nõng cao đời sống dõn cư trờnlónh thổ Vớ dụ: cỏc cơ sở đào tạo, cơ sở khỏm chữa bệnh, văn húa nghệ thuật,phũng chống dịch bệnh, cỏc cơ sở liờn quan đến đời sống tinh thần, cơ sở đảmbảo an ninh xó hội…
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật: là cỏc cụng trỡnh phục vụ cho sản xuất và đờisống con người Bao gồm cỏc loại sau:
- Mạng lưới giao thụng vận tải bao gồm: hệ thống đường bộ, hệ thốngđường thủy, hệ thống đường hàng khụng, hệ thống giao thụng trờn cỏc vựngbao gồm cỏc cụng trỡnh như đường cỏc loại, cầu cống, nhà ga, bến xe, bếncảng và cỏc cụng trỡnh kỹ thuật khỏc…
- Mạng lưới bưu chớnh viễn thụng bao gồm toàn bộ mạng lưới phõn phỏt,chuyển phỏt thụng tin, tem thư, bỏo chớ, vụ tuyến truyền tin… phục vụ chonhu cầu giao tiếp, liờn lạc trong cả hoạt động sản xuất và đời sống xó hội
- Mạng lưới cấp thoỏt nước bao gồm nhà mỏy, hệ thống dẫn nước, cỏctrạm bơm…phục vụ, cung cấp nước sinh hoạt và cho sản xuất
Trang 6- Hệ thống cung cấp điện bao gồm hệ thống cỏc nhà mỏy nhiệt điện, thủyđiện, hệ thống dẫn dầu, khớ đốt… và mạng lưới đường dõy dẫn điện, cung cấpnăng lượng cho cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xó hội.
Sơ đồ 1.1 Hệ thống kết cấu hạ tầng
1.1.1.4 Vai trũ của kết cấu hạ tầng giao thụng vận tải
Đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải là vôcùng quan trọng và hết sức cần thiết Giao thông nói chung làsản phẩm của quá trình sản xuất hàng hóa, ngợc lại giaothông là điều kiện để sản xuất hàng hóa phát triển Do đó,giữa yêu cầu phát triển của giao thông và sản xuất hàng hóathì giao thông phải đợc xây dựng và phát triển trớc so với sảnxuất hàng hóa Song để phát triển nhanh giao thông trớc hếtphải đầu t xây dựng và củng cố kết cấu hạ tầng giao thông
Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có vai trò nền móng
là tiền đề vật chất hết sức quan trọng cho mọi hoạt động
Hệ thốn
g bưu chớnh viễn thụn g
Hệ thốn
g giao thụn g vận tải
Hệ thốn
g cung cấp điện
Hệ thốn
g cấp thoỏt nước
Trang 7vận chuyển, lu thông hàng hóa Nếu không có một hệ thống
đờng giao thông đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn thì các phơng tiệnvận tải nh các loại xe ô tô, tàu hỏa, máy bay sẽ không thể hoạt động tốt đợc,không đảm bảo an toàn, nhanh chóng khi vận chuyển hành khách và hànghóa Vì vậy chất lợng của các công trình hạ tầng giao thông là điều kiệntiên quyết ảnh hởng đến chất lợng hoạt động vận tải nói riêng và ảnh hởng
đến sự phát triển của nền sản xuất kinh tế – xã hội nói chung Một xã hộingày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng tăng đòi hỏi cơ sở hạtầng giao thông phải đợc đầu t thích đáng cả về lợng lẫn về chất
Đầu t xây dựng mạng lới giao thông vững mạnh là cơ sở nền tảng đảmbảo sự phát triển bền vững cho cả một hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế – xãhội của một quốc gia Cơ sở hạ tầng GTVT là một bộ phận quan trọng cấuthành nên kết cấu hạ tầng của một nền kinh tế Nếu chỉ quan tâm đầu tcho các lĩnh vực năng lợng, viễn thông, hoặc các cơ sở hạ tầng xã hội màkhông quan tâm xây dựng mạng lới giao thông bền vững thì sẽ không có sựkết nối hữu cơ giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế – xã hội Kết cấu hạtầng của nền kinh tế sẽ trở thành một thể lỏng lẻo, không liên kết và khôngthể phát triển đợc
Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nhằm đảm bảo cho ngànhGTVT phát triển nhanh chóng Nhờ đó thúc đẩy quá trình phát triển sảnxuất hàng hóa và lu thông hàng hóa giữa các vùng trong cả nớc; khai thác sửdụng hợp lý mọi tiềm năng của đất nớc nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu,vùng xa còn lạc hậu; cho phép mở rộng giao lu kinh tế văn hóa và nâng caotính đồng đều về đầu t giữa các vùng trong cả nớc
Đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là phù hợp với xu thế tấtyếu của một xã hội đang phát triển với tốc độ đo thị hóa cao Ngày nay, cácphơng tiện giao thông vận tải phát triển nh vũ bão nhờ vào những thành tựucủa nền văn minh khoa học và kỹ thuật Từ chiếc xe kéo bằng sức ngời thìngàu nau đã đợc thay thế bằng xe đạp, xe máy, ô tô, xe trọng tải lớn, xe điện
Trang 8ngầm, tàu siêu tốc Sự tăng lên của dân số kết hợp với sự xuất hiện củahàng loạt các phơng tiện giao thông ngày càng hiện đại đòi hỏi các côngtrình hạ tầng nh đờng sá, cầu cống, nhà ga, sân bay, bến bãi cần đợc đầu
t mở rộng, nâng cấp và xây dựng lai trên quy mô lớn, hiện đại bằng nhữngvật liệu mới có chất lợng cao Có nh thế mới khắc phục đợc những tồn tạitrong vấn đề vận chuyển lu thông ở những đô thị lớn nh những tồn tạitrong vấn đề vận chuyển lu thông ở những đô thị lớn nh nạn ùn tắc giaothông, tai nạn giao thông
Xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông là một ngành sản xuất với mục
đích làm tiền đề cho việc phát triển các ngành kinh tế xã hội khác Hiệuquả của nó chính là sự thúc đẩy và tạo tiềm năng phát triển thu hút vốn củacác dự án đầu t từ bên ngoài, tối u hóa những nguồn lực tại địa phơng vàcuối cùng là mở rộng quy mô và năng lực của cơ sở hạ tầng kỹ thuật một khuvực nhất định Có thể thấy đợc phần nào vai trò của việc đầu t xây dựng
kế cấu hạ tầng qua kết quả đánh giá của Ngân hàng thế giới: nếu đầu tcho kết cấu hạ tầng tăng thêm 1% thì GDP cũng tăng thêm 1% và bìnhquân hàng năm một ngời dân nhận đợc 0,3% nớc sạch; 0,8% mặt đờng trảinhựa; 1,5% năng lợng và 1,7% về thông tin liên lạc Trong thời kỳ suy giảmviệc đầu t mạnh vào Kết cấu hạ tầng kỹ thuật sẽ là công cụ chính sách
để kích thích sự phục hồi nền kinh tế Do đó việc phát triển và hoànthiện mạng lới GTVT luôn là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lợc phát triểnbền vững nền kinh tế của đất nớc Mỗi một dự án xây dựng công trình giaothông đờng bộ luôn đợc xem xét những lợi ích mà dự án đem lại để có đợcnhững đánh giá cụ thể
Đây là loại hình đầu t phát triển mang tính xã hội hóa cao, lợi ích có
đợc là cho cả nền kinh tế xã hội nên ngoài mục đích thu lợi nhuận, nhà
đầu t chủ yếu mong muốn đạt đợc những lợi ích lâu dài mà thông qua hoạt
động đầu t xây dựng này đem lại cho cộng đồng và xã hội Việc sử dụngcác công trình giao thông đờng bộ đem lại những tiện ích và hữu dụng
Trang 9cũng nh sự thuận lợi trong giao thông vận tải hàng ngày, đáp ứng nh cầu đilại của ngời dân Cuộc sống của ngời dân quanh khu vực có công trình giaothông đợc hởng những lợi ích tác động trực tiếp tới cuộc sống sinh hoạt của
họ kết quả đợc hởng đó là sự tiết kiệm thời gian và giảm chi phí vậnchuyển con ngời và hàng hóa Tốc độ khai thác của phơng tiện đi lại vàtình trạng tắc nghẽn giao thông, nạn kẹt xe đã làm mất khá nhiều thời giancủa hành khách và phơng tiện lu thông trên đờng GTVT chiếm một vị trí
đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế quốc dân Đầu t xây dựngmạng lới kết cấu hạ tâng GTVT chính là tiền đề giúp cho sự phát triểncân bằng về kinh tế giữa các vùng trong một quốc gia, giảm sự chênh lệch
về mức sống ngời dân giữa các vùng kinh tế Phát triển mạng lới GTVT hợp
lý còn đem lại những tác động tích cực tới đời sống kinh tế xã hội nh: tác
động giảm đói nghèo tại các vùng sâu, vùng xa do phát triển buôn bán thơngmại, trao đổi hàng hóa có lợi thế so sánh, nâng cao đời sống ngời dân (cấpnớc sạch, cấp điện, mở mang đờng xá ), tạo ra cơ hội tiếp cận thị trờng lao
động, tăng thu nhập (nhờ phát triển kinh tế hàng hóa, giao lu buôn bán, dịch
vụ, xuất nhập khẩu, di dân, luồng vốn đầu t )
Lợi ích của việc đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT nhiều trờnghợp không thể lợng hóa và định lợng đợc Đó là những lợi ích xã hội giántiếp đem lại từ việc xây dựng những công trình giao thông đờng bộ.Những vấn đề cấp bách của xã hội sẽ đợc giải quyết thông qua việc xâydựng hệ thống kết cấu hạ tầng GTVT Đó là sự giảm thiểu tỷ lệ tai nạn giaothông xả ra trên đờng do những hạn chế về chất lợng hệ thống đờng bộ Sốlợng những vụ tai nạn giao thông trên đờng bộ do nguyên nhân chất lợng đờngxá và cầu cống không đáp ững tiêu chuẩn chất lợng là rất lớn Đây là nhân
tố tác động trực tiếp tới ngời điều khiền phơng tiện giao thông tham giagiao thông trên đờng Mạng lới giao thông đờng bộ càng ngày sẽ trở nên quátải với số lợng và mật độ phơng tiện giao thông phát triển nh hiện nay Do
đó những dự án đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT luôn nằm trong
Trang 10chiến lợc phát triển giao thông vận tải quốc gia cũng nh phục vụ phát triểnkinh tế hội nhập Một lợi ích mà thông qua hoạt động đầu t xây dựng kếtcấu hạ tầng GTVT đều đợc tính tới yếu tố môi trờng Những tiêu chuẩn kỹthuật liên quan tới vấn đề bảo vệ môi trờng luôn đợc tính tới nh lu lợng xe
sử dụng công trình, giảm thiểu bụi bặm, tiêu chuẩn tiếng ồn với khu dân cxung quanh Những chi phí cho công tác khắc phục ảnh hởng của ô nhiễmmôi trờng nhờ đó cũng đợc giảm đáng kể
Có thể nói trong những năm gần đây, ngành GTVT đã đợc nhà nớcquan tâm u tiên tăng vốn đầu t từ nguồn Ngân sách để xây dựng kết cấuhạ tầng GTVT Đồng thời ngành GTVT cũng đã chủ động phát huy nội lực
để phát triển Nhiều hình thức huy động vốn đợc Chính phủ chấp thuận
và ủng hộ để đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT Điển hình là nhữngcông trình đầu tiên đầu t bằng hình thức BOT, BT với tổng mức đầu t vàichục tỷ đồng cho đến nay đã hoàn thành đa vào sử dụng
Đối với nớc ta, khi bớc vào thời kỳ đổi mới nền kinh tế, đặc biệt là 10năm gần đây, việc phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đã góp phần thúc
đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng của đất
n-ớc Sự phát triển nhanh và ngày càng nâng cao về chất lợng kết cấu hạtầng GTVT dã thỏa mãn tốt hơn nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của xãhội
Chúng ta cũng biết rằng, giao thông vận tải chính là sự kết hợp hữu cơ củakết cấu hạ tầng, phơng tiện và tổ chức dịch vụ vận tải Trong đó, kết cấuhạ tầng đóng vai trò quan trọng và cần phải đi trớc một bớc Chủ trơng đúng
đắn trong việc đầu t phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đã đợc nêu ra trongNghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI Mục tiêu của đại hội Đảng lầnnữa đã đặt ra từ nay đến 2020 phải đa nớc ta trở thành nớc có nền kinh tếphát triển, theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Muốn công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nớc thì kết cấu hạ tầng GTVT là một mắt xích cũng nhyếu tố quan trọng
Trang 11Đối với nớc ta, tầm quan trọng của việc xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT đợcthể hiện trên các phơng diện sau đây:
Thứ nhất, phát triển kết cấu hạ tầng GTVT là một trong những yếu tố tác
động mạnh mẽ tới phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, thúc đẩy hội nhập khu vực và thế giới Nếu chúng ta có một hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông đồng bộ và hiện đại sẽ tạo điều kiện phát triển đồng đều giữacác vùng lãnh thổ, giảm sự chênh lệnh về mức sống và dân trí giữa các khuvực dân c Nớc ta có 7 vùng kinh tế lớn: Vùng đồng bằng Sông Hồng, ĐụngNam Bộ, khu bốn cũ, duyên hải miền Trung, tây Nguyên, đồng bằng sôngCửu Long, vùng trung du miền núi phía Bắc Thực tế cho thấy vùng nào cócơ sở hạ tầng giao thông đợc đầu t phát triển thì có tốc độ phát triển kinh
tế xã hội cao, những vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa mới cha có sự quan tâm
về đầu t phát triển cơ sở hạ tầng giao thông thì có tốc độ phát triển chậmhơn, tạo ra sự mất cân đối với các vùng khác Mặt khác, việc phát triển cơ sởhạ tầng giao thông sẽ giúp cho nền kinh tế tối u hóa đợc các nguồn lực, tậndụng đợc lợi thế so sánh giữ các vùng, miền trong sản xuất công nghiệp vàkinh doanh dịch vụ Nền sản xuất hàng hóa sẽ có cơ hội phát triển thôngqua hệ thống trao đổi và phân phối Trong chiến lợc phát triển kinh tế củatừng vùng luôn có chiến lợc phát triển mạng lới giao thông vận tải Phát triểnkết cấu hạ tầng GTVT còn là đòi hỏi cấp bách trong giai đoạn phát triểnmạnh mẽ của những ngành công nghiệp phơng tiện vận tải nh công nghiệp
ô tô, xe máy Trong những chiến lợc phát triển những ngành công nghiệp sảnxuất phơng tiện giao thông vận tải luôn cần có sự đồng hành của phát triểncơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng GTVT phát triển sẽ ảnh hởng tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của ngành công nghiệp giao thông Xây dựng và nâng caochất lợng đờng bộ còn để theo kịp tốc độ phát triển của phơng tiện cơ giới
đờng bộ cũng nh nhu cầu lu thông ngày càng cao nh hiện nay Không chỉ
có những ngành công nghiệp sản xuất tạo đợc sự phát triển khi kế cấu hạtầng GTVT phát triển mà ngay cả những ngành công nghiệp không khói nh
Trang 12ngành du lịch cũng sẽ phát triển mà ngay cả những ngành công nghiệpkhông khói nh ngành du lịch cũng sẽ phát triển khi Việt nam có đợc một hệthống GTVT hoàn thiện, thuận tiện và liên kết đợc các khu vực, vùng miềntrong cả nớc Xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT còn có ý nghĩa rất quantrọng góp phần cải thiện môi trờng đầu t Việt nam, nâng cao hiệu quả vàsức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện thu hút vốn đầu t phát triểncơ sở hạ tầng Đây là hai vấn đề liên quan và tác động qua lại Chúng taxây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT để thu hút vốn đầu t nớc ngoài
và sử dụng chính nguồn vốn đó để xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT, tạo
ra điều kiện cho những ngành sản xuất vật chất hoạt động hiệu quả hơn,tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm Mục tiêu của Việt nam trongthời gian tới là duy trì tốc độ tăng trởng GDP từ 7,5 đến 8%/ năm tức là cầnmột nguồn vốn đầu t rất lớn Sự tăng trởng mạnh mẽ liên tục về kinh tế đồngnghĩa với việc cơ sở hạ tầng đang bị quá tải Vấn đề chất lợng và sự bảo
đảm của cơ sở hạ tầng là mối lo ngại lớn của các nhà đầu t, một nền cơ sở hạtầng kém có thể cản trở việc hình thành kinh doanh
Đối với vấn đề hội nhập trong khu vực và trên thế giới thì vai trò củaGTVT là có thể thấy rõ Mạng đờng bộ ASEAN hiện đang đợc tiến hànhxây dựng trong giai đoạn hai là một ví dụ cụ thể về mối quan hệ giữa hộinhập và phất triển kết cấu hạ tầng GTVT
Thứ hai, đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT còn là giải pháp trực tiếp
và gián tiếp tới những vấn đề xã hội cấp bách Cần thiết phải đầu t xây
dựng kết cấu hạ tầng GTVT trớc hết là để đáp ứng nhu cầu GTVT của xãhội đang có tốc độ phát triển tăng nhanh trong thời gian vừa qua Nhu cầugiao thông đờng bộ bao gồm cả nhu cầu vận chuyển hàng hóa và nhu cầuvận chuyển hành khách Theo thống kê thì trong vòng 10 năm qua, hoạt
động vận tải bình quân tăng 8.6% / năm về tấn hàng hóa, 9,9% về T.km,8% về hành khách và 9.6% về HK.Km Tốc độ tăng trởng nói trên có thể nói
Trang 13là khá cao so với chỉ tiêu tăng trởng kinh tế chung 7.5% mà Đảng và Chínhphủ đề ra.
Chất lợng dịch vụ vận tải đờng bộ phụ thuộc rất lớn vào hiện trạng mạng lớiGTVT hiện có Chất lợng dịch vụ vận tải chỉ có thể đợc nâng cao nếucchúng ta có một hệ thống kết cấu hạ tầng đờng bộ đạt tiêu chuẩn, hiện đại
và đồng bộ Khi mạng lới đờng bộ đợc nâng cấp, mở rộng sẽ góp phần quantrọng trong việc giảm tai nạn giao thông và hạn chế tình trạng ùn tắc giaothông tại đô thị Công tác an toàn giao thông với việc thực hiện mục tiêu “3giảm” – Giảm về số vụ tai nạn giao than, giảm số ngời chết và giảm số ngời
bị thuơng sẽ không thể thực hiện đợc nếu hiện trạng đờng bộ không đợccải thiện Theo thống kê thì mỗi năm nớc ta có trên một vạn ngời chết và hàngvạn ngời khác bị thơng do TNGT và hàng ngàn phơng tiện bị h hang Tìnhhình tai nạn giao thông ở Việt nam luôn là vấn đề nóng bỏng đợc Chínhphủ và xã hội quan tâm Tai nạn giao thông gây thiệt hại lớn đến nền kinh
tế xã hội và gia đình những nạn nhân Theo nhận định của những chuyêngia nớc ngoài thì tổng thiệt hại hàng năm do TNGT của Việt nam là khoảng2% GDP Những vụ tai nạn giao thông xảy ra ngoài những nguyên nhân nh ýthức ngời tham gia giao thông kém, thói quen điều khiển phơng tiện khôngtuân thủ những quy định an toàn giao thông thì một yếu tố quan trọng là
hệ thống kết cấu hạ tầng GTVT còn kém chất lợng, không đạt tiêu chuẩn,xuống cấp và không đợc bảo dỡng, bảo trì thờng xuyên và điểm mấu chốt
là cha phát triển kịp với tốc độ phát triển của phơng tiện vận tải Đầu t pháttriển kết cấu hạ tầng GTVT còn giải quyết đợc nhiều vấn đề về môi tr-ờng giao thông hiện là bức xúc của mọi ngời dân Khói thải, bụi và tiếng ồngiao thông vận tải đã vợt quá chỉ số cho phép tại rất nhiều đô thị Chất l-ợng các phơng tiện giao thông đờng bộ lại thấp, kết hợp với cơ sở hạ tầng chaphát triển tạo nên sự ô nhiễm cao Dân c sống tập trung hai bên đờng, mặtphố với mật độ cao càng làm tăng mức độ ảnh hởng đến MTGT Qua khảosát cho thấy hàm lợng bụi trong không khí MTGT Việt nam cao từ 10 đến
Trang 1460 lần giá trị cho phép, tiếng ồn thờng vợt từ 2 đến 15dB Việc ùn tắc giaothông luôn diễn ra trên phạm vi cả nớc vẫn có xu hớng gia tăng và luôn thuộcvào nhóm nớc có mức tắc nghẽn giao thông vào loại cao trên thế giới Môi tr-ờng không khí đang có nguy cơ ô nhiễm nặng, nồng độ một số tác nhân ônhiễm từ khí thải phơng tiện GT đã vợt quá giá trị cho phép nhiều lần.Hiện tợng ô nhiễm không khí thờng xuyên xảy ra trong hệ thống giao thông
và đô thị đặc biệt tại những điểm ùn tắc giao thông và có chất lợng kém
về kết cấu hạ tầng cũng nh hệ thống thiết bị GT cha đầy đủ Do vậy,một giải pháp bảo vệ MTGT bên cạnh những giải pháp về kỹ thuật, chínhsách, luật lệ hay phát triển giao thông công cộng đó là phát triển kết cấu hạtầng giao thông với chiến lợc phát triển bền vững Một mạng lới GTVT cóquy hoạch hoàn thiện về tiêu chuẩn, về kỹ thuật, về yếu tố kinh tế xã hội
sẽ giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trờng Môi trờng giao thổng tạicác đô thị sẽ thoát khỏi tình trạng quá tải và xuống cấp, giảm thiểu ô nhiễmkhi xây dựng đờng nhựa thay cho đờng đất tại các khu vực nông thôn, vùnghẻo lánh
Thứ ba, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải còn luôn nằm trong mục tiêu phát triển bền vững Các nguyên tắc phát triển bền vững đợc hiệu
cụ thể là chiếc lợc phát triển lâu dài, hòa hợp với thế giới, thống nhất trongquá trình phát triển kinh tế xã hội và duy trì môi trờng Trong quan điểmphát triển GTVT, vấn đề phát triển bền vững cần phải nhằm vào ba phơngdiện: phơng diện nhu cầu, phơng diện cung ứng và phơng diện thể chế.Cung ứng là đối trọng của nhu cầu và thể chế là điểm tựa Thể chế luônphải thay đổi để điều tiết cân bằng nhu cầu Nớc ta là nớc đang pháttriển, ngành GTVT đang đứng trớc thách thức mới là xây dựng hệ thốngGTVT đáp ứng nhu cầu GT đang tăng của xã hội, áp lực về tài chính thìrất lớn, sức ép về môi trờng cũng không nhỏ Do đó cần xác định rõ ngànhGTVT không tồn tại riêng lẻ mà cấu thành bởi các nhu cầu xã hội, chính sáchGTVT cũng không tồn tại cho bản thân ngành mà phục vụ các mục tiêu xã hội
Trang 15nh phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trờng Việc nhận diện đợc cácmục tiêu là vấn đề cốt yếu mà từ đó để xuất các chính sách, xây dựngchiến lợc, quy hoạch và quản lý hệ thống GTVT Hiện nay, một số giải phápcho ngành GTVT phát triển bền vững là: Phát triển các dự án có tính khảthi cao, cân nhắc kỹ lỡng đến các yếu tố kinh tế và môi trờng, lựa chọn cácgiải pháp chi phí hiệu quả - lâu bền, hợp thành thể thống nhất với quyhoạch đô thị và sử dụng hiệu quả đất đai Trong thời gian qua, Bộ GTVT
đã tổ chức thực hiện một loại quy định mới về trách nhiệm của tổ chức cánhân trong quản lý tổ chức xây dựng và sửa chữa đờng giao thông, xâydựng cơ sở hạ tầng, kết cấu hạ tầng cũng nh chơng trình khắc phục nhữngkhâu yếu kém trong quy trình đầu t xây dựng cơ bản ngành giao thông
Bộ GTVT cũng đã xử lý nghiêm túc những sai phạm dẫn tới chất lợng kémcủa các công trình kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ Cũng nằm trongmục tiêu phát triển bền vững thì trong thời gian qua, hầu hết các công trìnhxây dựng giao thông đờng bộ đều thực hiện việc đánh giá tác động môi tr-ờng và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trờng
Đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT còn phục vụ nhiệm vụ đảm bảo anninh quốc phòng và chính trị của đất nớc Đầu t xây dựng mạng lới giaothông đờng bộ vững mạnh là cơ sở nền tảng đảm bảo sự phát triển bềnvững cho cả một hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của một quốc gia
1.1.2 Khỏi niệm kết cấu hạ tầng giao thụng đường bộ
Theo phõn loại kết cấu hạ tầng ở trờn, chỳng ta thấy giao thụng vận tảinúi chung và giao thụng vận tải đường bộ núi riờng là một trong bốn bộ phậncủa hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật Điều 37 Luật Giao thụng đường bộ quyđịnh:
1 Kết cấu hạ tầng giao thụng đường bộ gồm cụng trỡnh đường bộ, bến xe, bói
đỗ xe và hành lang an toàn đường bộ
Trang 162 Mạng lưới đường bộ gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã,đường đô thị và đường chuyên dụng.
3 Đường bộ được đặt tên hoặc số hiệu và phân thành các cấp đường
4 Chính phủ quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường và tiêuchuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ
1.1.3 Vai trò của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ
Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có vị trí quan trọng đặc biệt trongviệc phục vụ cho sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội Vai trò này được thểhiện cụ thể như sau:
Thứ nhất, vai trò của giao thông vận tải với phát triển kinh tế xã hội
Chúng ta có thể thấy, giao thông vận tải có tác động mạnh mẽ đến sựphát triển của các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân
Một là, giao thông vận tải đường bộ đảm bảo quá trình sản xuất xã hộidiễn ra liên tục và bình thường Sản phẩm sau khi sản xuất cần phải được tiêuthụ, tức là cần phải được rời khỏi nơi sản xuất để đến với người tiêu dùng ởcác vùng miền khác nhau Mặt khác, để có được sản phẩm hàng hoá ngườisản xuất cần có các yếu tố đầu vào, những yếu tố này cũng cần phải đượcchuyển từ thị trường yếu tố đến nơi sản xuất Như vậy, giao thông vận tảiđường bộ làm chức năng cầu nối, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh
Hai là, hệ thống giao thông vận tải đồng bộ, hiện đại sẽ tạo điều kiệnphát triển các ngành dịch vụ, nhất là vận tải
Ba là, giao thông đường bộ tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển,đặc biệt là du lịch đường bộ Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của du lịchđường hàng không, biển thì thời gian gần đây, du lịch đường bộ đang dầnsôi động, thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trong khu vực Trong nhữngsản phẩm du lịch thì du lịch đường bộ luôn đóng vai trò quan trọng, là phầnkhông thể thiếu đối với mỗi quốc gia trong chiến lược phát triển du lịch Rõràng, để phát triển mạnh du lịch đường bộ thì Chính phủ các nước, lãnh đạocác địa phương cần nhìn nhận, đánh giá cũng như có sự đầu tư về cơ sở hạ
Trang 17tầng giao thông đường bộ, chất lượng dịch vụ trên các tuyến quốc lộ cũng nhưtạo cơ chế thông thoáng, nhanh gọn về thủ tục xuất nhập cảnh Việt Nam cóđường biên giới trên đất liền dài hơn 4.500 km và khoảng 100 cửa khẩu quốc
tế, cửa khẩu chính và phụ Đây là lợi thế để phát triển du lịch đường bộ, tạođiều kiện hội nhập và phát triển du lịch cùng với khu vực ASEAN và thế giới
Để du lịch đường bộ Việt Nam phát triển cần tập trung trước hết vào pháttriển đồng bộ và nâng cấp hạ tầng giao thông; thứ hai là ban hành và thể chếhoá các chính sách thuận lợi, thu hút và tạo điều kiện phát triển du lịch đườngbộ; thứ ba cần nâng cấp và phát triển sản phẩm du lịch phục vụ các tour dulịch đường bộ…
Bốn là, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ còn là tiền đề để thu hútcác nguồn lực bên ngoài Các nhà đầu tư nước ngoài luôn căn cứ vào sự pháttriển của kết cấu hạ tầng trong đó có hạ tầng giao thông vận tải của một quốcgia để đi đến quyết định đầu tư cuối cùng Hệ thống giao thông đường bộhoàn chỉnh, thuận tiện sẽ tạo nên sự hấp dẫn lớn đối với nhà đầu tư nướcngoài
Năm là đối với vấn đề giao lưu kinh tế và hội nhập trong khu vực vàtrên thế giới thì vai trò của giao thông vận tải nói chung và giao thông vận tảiđường bộ nói riêng là rất rõ ràng Mạng giao thông đường bộ ASEAN đangđược xây dựng là một ví dụ cụ thể về vai trò của giao thông đường bộ và hộinhập kinh tế
Thứ hai, giao thông vận tải đóng góp vào việc ổn định chính trị, đời sống xã hội của người dân
Trước hết, có thể thấy, cùng với nhu cầu ăn, mặc, ở thì nhu cầu đi lạicủa người dân là một nhu cầu tối thiểu Muốn tiến hành bất cứ hoạt động gìthì trước hết con người phải được thoả mãn nhu cầu này Giao thông vận tảiđường bộ chính là bộ phận quan trọng giải quyết vấn đề đó
Giao thông đường bộ cũng là nhân tố quan trọng trong phân bố sảnxuất, phân bố dân cư Hạ tầng giao thông đường bộ đồng bộ và hiện đại sẽ tạo
Trang 18điều kiện phát triển đồng đều giữa các vùng lãnh thổ, giảm chênh lệch về mứcsống và dân trí giữa các khu vực dân cư Nước ta có 6 vùng kinh tế: trung dumiền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung, TâyNguyên, Đông Nam Bộ và đồng bằng song Cửu Long Thực tế cho thấy, vùngnào có cơ sở hạ tầng phát triển thì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, những vùngcao, vùng sâu, vùng xa nơi chưa có hạ tầng giao thông phát triển thì tốc độtăng trưởng thấp
Hệ thống giao thông vận tải trước hết là phục vụ cho nhu cầu phát triểnkinh tế, nhưng bên cạnh đó, cũng góp phần vào việc tăng cường sức mạnh anninh quốc phòng Đường bộ đóng vai trò là các tuyến phòng thủ quốc gia vàvành đai giữa các nước láng giềng Trong kháng chiến chống Mỹ, đường mòn
Hồ Chí Minh là một tuyến đường quan trọng, có đóng góp lớn vào chiếnthắng của nước ta Ngày nay, tuyến đường này đang được xây dựng trở thànhmột tuyến đường xuyên quốc gia ngoài mục đích phát triển kinh tế xã hội còn
có ý nghĩa an ninh quốc phòng quan trọng
1.2 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNGBỘ
1.2.1 Khái niệm đầu tư
Ngày nay “đầu tư” là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến, tuy nhiên,thế nào là đầu tư thì lại vẫn được hiểu theo nhiều cách khác nhau Tuỳ theophạm vi nghiên cứu mà hình thành nên những khái niệm khác nhau về đầu tư.Chúng ta có thể xem xét một số các quan điểm về đầu tư như sau:
Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại đểtiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhấtđịnh trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về cácnguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên,
là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động Sự biểu hiện bằng tiền tất cả cácnguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tư
Trang 19Trong các kết quả đạt được có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ,nguồn nhân lực tăng thêm
Những kết quả của đầu tư đem lại là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiềnvốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chất khác), tài sản trí tuệ(trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật của người dân) Các kếtquả đã đạt được của đầu tư đem lại góp phần tăng thêm năng lực sản xuất của
xã hội
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng cácnguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trongtương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó
Như vậy, nếu xem xét trên giác độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động
sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồnnhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả nănghoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có
1.2.2 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Như vậy, đầu tư phát triển giao thông đường bộ là một hoạt động đầu tưphát triển của nhà nước, của các đơn vị kinh tế hoặc của các địa phương vàocác công trình hoặc hạng mục công trình thuộc lĩnh vực giao thông vận tải
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là loại hình đầu
tư cơ bản với đặc thù là một ngành sản xuất độc lập và đặc biệt bao gồm các
Trang 20hình thức cụ thể như: làm mới, làm lại, mở rộng, khôi phục và sửa chữa lớncác công trình đường bộ.
Làm mới là việc đầu tư xây dựng các tuyến đường, những chiếc cầu mà
từ trước đến nay chưa có trên mạng lưới đường sá, cầu cống của đất nước.Đây là hoạt động mang tính chất tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nó gópphần làm tăng số lượng và giá trị tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân
Đối với các công trình giao thông đường bộ đang có, nhưng do điềukiện kỹ thuật khai thác và nhiệm vụ vận chuyển thay đổi thì việc mở rộng chophù hợp với đòi hỏi cũng là một dạng tái sản xuất mở rộng tài sản quốc gia
Đối với các công trình giao thông đường bộ hiện có nhưng bị hư hại,muốn khai thác bình thường thì phải tiến hành khôi phục hoặc sửa chữa.Những hình thức này đều nhằm tái sản xuất giản đơn tài sản cố định
1.2.2.2 Đặc điểm
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nói chung và kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ nói riêng là ngành sản xuất vật chất đặc biệtbởi nó có những đặc điểm như sau:
Thứ nhất, hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ không chỉ mang lại lợi ích là lợi nhuận đơn thuần của các tổ chức thựchiện mà quan trọng hơn, nó tạo điều kiện tiền đề cho các ngành sản xuất kháckhai thác phát triển và khôi phục nhu cầu đi lại của nhân dân, là điều kiện để
ổn định và phát triển kinh tế trong hiện tại cũng như trong tương lai Chủ đầu
tư hầu như không có lợi nhuận trực tiếp trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ mà lợi ích mong đợi là cho kinh tế xã hội của đất nước
Thứ hai, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ với bản
chất là loại hình đầu tư phát triển nên luôn cần khối lượng vốn lớn, thời giantiến hành thi công dài
Thứ ba, sản phẩm đầu tư là những công trình giao thông đường bộ, là
những hàng hóa công cộng, do nhiều thành phần tham gia khai thác, sử dụng.Trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì sản phẩm được mua
Trang 21có tính đơn chiếc, được mua từ trước khi sản xuất và theo yêu cầu đinh trướccủa người mua hàng Ở đây, người mua chính là chủ đầu tư các công trìnhgiao thông đường bộ Mỗi sản phẩm đều có thiết kế riêng, yêu cầu riêng vềcông nghệ, quy mô…Chính vì vậy, mặc dù về hình thức có thể giống nhaunhưng chi phí xây dựng, chất lượng, khối lượng các công trình có thể khácnhau Sản phẩm của xây dựng giao thông đường bộ là các công trình cố định,tồn tại, phát huy tác dụng lâu dài và gắn với đất đai.
Thứ tư, quá trình thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ luôn di dộng, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, lực lượng thi côngphân tán, trải dài trên tuyến, nên đòi hỏi cao về năng lực tổ chức và sự linhhoạt của cán bộ thi công, công tác tổ chức cung cấp vật tư phải nhịp nhàng,phù hợp với tiến độ thi công, lực lượng thi công phải gọn nhẹ, trình độ côngnhân phải thành thạo, đơn vị thi công cần được trang bị tiên tiến, hiện đại
Thứ năm, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nói chung và
giao thông đường bộ nói riêng phải đi trước một bước Phát triển kết cấu hạtầng giao thông vận tải có chức năng là trang bị kết cấu hạ tầng giao thôngphục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng nhu cầu đi lại, vậnchuyển ngày càng tăng của con người Đồng thời do tính trễ của hoạt độngđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (thời gian thực hiện cáccông viêc từ việc khảo sát, thiết kế cho đến khi thi công hoàn thành một côngtrình giao thông đường bộ thường dài) Vì vậy, để kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ đáp ứng được nhu cầu đi lại và phục vụ sản xuất kinh doanh cầnphải dự báo được những yêu cầu cơ bản mà sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước đòi hỏi, để có định hướng đúng về quy mô, chất lượng cáccông trình kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Từ những đặc điểm phân tích ở trên, chúng ta thấy đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ thực chất là đầu tư phát triển mạng lướiđường bộ, một phương thức giao thông quan trọng và tiện lợi bậc nhất trongcác loại hình giao thông hiện nay
Trang 221.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng giao thông
đường bộ
Để đánh giá vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng giao thông đường bộ,chúng ta có thể sử dụng hai nhóm chỉ tiêu: thứ nhất, nhóm chỉ tiêu phản ánhviệc thu hút vốn đầu tư gồm: quy mô, cơ cấu vốn đầu tư; thứ hai, nhóm chỉtiêu phản ánh việc sử dụng vốn đầu tư gồm: các chỉ tiêu phản ánh kết quả vàcác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Cụ thể như sau:
- Quy mô vốn đầu tư: là chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền, phản ánh chiphí bỏ ra gắn liền với việc làm tăng thêm tài sản cố định là các công trình giaothông đường bộ Đó là các chi phí nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Như vậy, quy mô (khối lượng)vốn đầu tư là chỉ tiêu tuyệt đối và được tính bằng đơn vị giá trị
Để xác định sự tăng trưởng của vốn đầu tư có thể sử dụng mức tăng(∆I) của vốn đầu tư hoặc tốc độ tăng trưởng (g) của vốn đầu tư
- Cơ cấu vốn đầu tư:
Cơ cấu của một đối tượng được thể hiện bằng hai đặc trưng chính, đó làcác bộ phận cấu thành nên đối tượng và mối quan hệ giữa các bộ phận cấuthành đối tượng đó Như vậy, cơ cấu vốn đầu tư thể hiện quan hệ tỷ lệ giữatừng loại vốn trong tổng số vốn đầu tư
Vốn đầu tư có thể được phân chia theo nguồn vốn, cho biết tỷ lệ vốnđầu tư theo các nguồn khác nhau (ví dụ: vốn trong nước bao gồm các nguồnsau: Ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ, tư nhân, vốn vay trongnước…)
Vốn đầu tư có thể phân chia theo nội dung đầu tư: đầu tư cho hạ tầnggiao thông đường bộ gồm đầu tư xây đường, cầu, hầm
Đồng thời, vốn đầu tư có thể phân chia theo tính chất của đầu tư, gồm:đầu tư mới, đầu tư cải tạo và nâng cấp
Vốn đầu tư có thể phân theo mô quy dự án đầu tư
- Kết quả đầu tư được phản ánh qua:
Trang 23(1) khối lượng vốn đầu tư thực hiện thực tế so với kế hoạch đặt ra (tínhbằng tỷ lệ %)
(2) Hạ tầng giao thông được hình thành từ hoạt động đầu tư (tính bằng
Km đường, cầu, hầm được xây mới hoặc nâng cấp, sửa chữa
- Hiệu quả đầu tư
Hiệu quả đầu tư là tổng hợp các lợi ích kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môitrường, an ninh quốc phòng do đầu tư tạo ra Các lợi ích này được xác địnhtrong mối quan hệ so sánh giữa các kết quả do đầu tư tạo ra với chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó
Như vậy, hiệu quả đầu tư hạ tầng giao thông có thể được đo bằng: (1) khối lượng hàng hóa và hành khách vận chuyển và luân chuyển tăngthêm do hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ được xây mới và nâng cấp, cảitạo;
(2) giảm tình trạng ùn tắc đường;
(3) giảm tình trạng tai nạn giao thông…
1.2.4 Tầm quan trọng của việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
vận tải đường bộ
Thứ nhất, đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ tới phát triển và nâng caohiệu quả kinh tế xã hội, thúc đẩy hội nhập khu vực và quốc tế
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông vận tảiđường bộ là một ngành sản xuất với mục đích làm tiền đề cho việc phát triểncác ngành kinh tế xã hội khác Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, nếu đầu
tư cho kết cấu hạ tầng thêm 1% thì GDP cũng tăng thêm 1% và bình quânhàng năm người dân nhận được thêm 0,3% nước sạch, 0,8% mặt đường trảinhựa; 1.5% năng lượng và 1,7% thông tin liên lạc
Xây dựng giao thông còn kích thích các ngành sản xuất khác Vì xâydựng giao thông tiêu thụ một lượng lớn sắt thép, xi măng, cũng như các vậtliệu xây dựng khác như cát, đá và các hoá chất phụ gia xây dựng Vì thế sẽ
Trang 24kích thích các ngành sản xuất thép, sản xuất xi măng, khai thác cát, đá Ngànhvận tải cũng vì thế có thị trường để vận chuyển một khối lượng lớn vật tư, vậtliệu
Khi hệ thống giao thông đường bộ được nâng cấp, cải thiện sẽ có tácđộng làm giảm thời gian và chi phí vận chuyển vật tư hàng hóa đầu vào vàhàng hóa đầu ra của các ngành sản xuất, giảm cho phí nhiên liệu dùng cho cácphương tiện vận tải, giảm hao mòn, giảm chi phí và thời gian sửa chữa cácphương tiện này Đây là những yếu tố cấu thành chi phí sản xuất của doanhnghiệp, của ngành sản xuất và lớn hơn nữa là của toàn xã hội Lợi nhuận củacác doanh nghiệp sẽ tăng lên do giảm được các chi phí vận chuyển, chi phíkhấu hao tài sản
Có thể nói trong thời kỳ suy thoái kinh tế việc ưu tiên đầu tư xây dựng
hạ tầng là giải pháp đúng đắn và hiệu quả nhất để phục hồi kinh tế Đầu tưxây dựng hạ tầng giao thông còn là cơ hội chuẩn bị tốt hạ tầng để khi kinh tếhồi phục là có thể cung cấp điều kiện cho các ngành sản xuất khác phát triểnnhanh, giảm được tắc nghẽn giao thông hiện nay Kinh nghiệm của các nướckhi đưa ra giải pháp ứng cứu kinh tế đều dành nguồn lớn cho hạ tầng trong đó
có hạ tầng giao thông Trong gói giải pháp đợt hai, chính quyền Hoa Kỳ đãdành 120 trong tổng số 787 tỷ đôla cho cơ sở hạ tầng Uỷ ban cải cách pháttriển Trung Quốc trong gói kích cầu đợt 2 cũng dành 31,5 trong tổng số 130
tỷ Nhân dân tệ cho cơ sở hạ tầng Tất nhiên cần chọn lĩnh vực hạ tầng nàođang là khâu yếu nhất và khi đầu tư vào đạt nhiều mục tiêu nhất nhằm khắcphục suy thoái
Thứ hai, đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ còn là giải pháp trực tiếp và gián tiếp tới những vấn đề xã hội cấp bách
Xây dựng giao thông cần nhiều lao động, nhất là lao động phổ thông.Trong điều kiện cung lao động lớn, nhưng chất lượng lao động không cao (tỷ
lệ lao động qua đào tạo thấp), tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị cao và tỷ lệ sửdụng thời gian lao động ở nông thôn thấp, thất nghiệp trá hình tồn tại phổ biến
Trang 25thì đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông sẽ tạo việc làm cho nhiều lao động,giảm áp lực giải quyết việc làm cho các khu vực khác
Khi mạng lưới giao thông đường bộ được nâng cấp, mở rộng sẽ gópphần giảm tai nạn giao thông và hạn chế ùn tắc giao thông tại đô thị Tai nạngiao thông đường bộ và ùn tắc giao thông tại đô thị đang là vấn đề nóng bỏngđược Chính phủ và xã hội quan tâm Tai nạn giao thông gây thiệt hại lớn đếnvấn đề kinh tế xã hội và gia đình người bị nạn Theo nhận định của cácchuyên gia nước ngoài thì tổng thiệt hại do tai nạn giao thông xảy ra hàngnăm ở Việt Nam là khoảng 2% GDP Ngoài những nguyên nhân do ý thức củangười tham gia giao thông kém, thói quen điều khiển phương tiện giao thôngkhông tuân thủ những quy định an toàn giao thông thì một yếu tố quan trọng
là hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ còn kém chất lượng, khôngđạt tiêu chuẩn, xuống cấp và không được bảo dưỡng duy tu thường xuyên vàquan trọng nhất là chưa kịp phát triển với tốc độ phát triển của phương tiệnvận tải đường bộ Việc ùn tắc giao thông luôn diễn ra trên phạm vi cả nướcvẫn có xu hướng tăng và luôn thuộc vào nhóm các nước có mức tắc nghẽngiao thông vào loại cao trên thế giới
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ còn góp phầngiải quyết vấn đề môi trường giao thông Khói thải, tiếng ồn, bụi giao thônghiện tại đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép ở rất nhiều đô thị Chất lượng cácphương tiện giao thông thấp cộng với kết cấu hạ tầng cơ sở chưa đáp ứngđược tạo nên sự ô nhiễm cao Theo khảo sát, hàm lượng bụi trong không khí ởViệt Nam cao từ 10 đến 60 lần mức cho phép, tiếng ồn thường vượt từ 2 đến15dB Môi trường không khí đang có nguy cơ ô nhiễm nặng, nồng độ một sốtác nhân ô nhiễm từ khí thải phương tiện giao thông đường bộ đã vượt quá giátrị cho phép nhiều lần Do vậy, một mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ có quy hoạch, hoàn thiện về tiêu chuẩn kỹ thuật, về yếu tố kinh tế
xã hội sẽ giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường giao thông đường bộ
Trang 26Thứ ba, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ luôn nằm
trong mục tiêu “phát triển bền vững” Trong quan điểm phát triển giao thôngvận tải, vấn đề phát triển bền vững là nhằm vào ba phương diện: một làphương diện nhu cầu, hai là phương diện cung ứng và ba là phương diện thểchế Trong đó, cung ứng là đối trọng của nhu cầu và thể chế là điểm tựa Thểchế luôn luôn phải thay đổi để điều tiết cân bằng cung cầu Hiện nay, một sốbiểu hiện phát triển ngành giao thông vận tải bền vững là: phát triển các dự án
có tính khả thi cao, cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố kinh tế và môi trường, lựachọn các giải pháp chi phí hiệu quả, lâu bền, hợp thành thể thống nhất với quyhoạch đô thị và sử dụng hiệu quả đất đai
1.3 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAOTHÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
1.3.1 Các nguồn vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ
Vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ các chi phí cần thiết để tạo nên thực thể công trình có phảnánh toàn bộ những chi phí dùng cho việc xây dựng mới, mở rộng, xây dựnglại và khôi phục tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định, bao gồm: chi phíkhảo sát, quy hoạch; chi phí chuẩn bị đầu tư và thiết kế; chi phí xây dựng; chiphí mua sắm, lắp đặt thiết bị và các khoản chi phí khác thực hiện trong mộtthời kỳ nhất định Nhìn một cách tổng hợp, nguồn vốn đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ được hình thành từ các nguồn vốn chính:nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn do các doanh nghiệp nhànước đầu tư, nguồn vốn thuộc khu vực dân cư và tư nhân, vốn đầu tư nướcngoài
- Vốn ngân sách nhà nước: đây là nguồn vốn đầu tư cơ bản và quan trọngnhất để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cũng như duytrì việc bảo dưỡng, vận hành và đảm bảo giao thông trên các tuyến đường.Nguồn vốn này được hình thành từ khoản chênh giữa tổng thu và chi thường
Trang 27xuyên của ngân sách nhà nước Ngoài ra còn từ bán, thuê tài nguyên tài sảnthuộc khu vực nhà nước và các khoản phí khác Công trình giao thông đường
bộ là những công trình công cộng, đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn trong khi thờigian thu hồi vốn dài, lãi suất thấp nên các nhà đầu tư, đặc biệt là ở các nướcđang phát triển thường không muốn và không đủ khả năng để đầu tư vào lĩnhvực này Vì vậy, nguồn vốn ngân sách nhà nước vẫn là nguồn vốn chủ yếu
- Vốn tín dụng nhà nước: từ năm 1997, được Chính phủ cho phép, Cụcđường bộ Việt Nam đã thực hiện một số hình thức tăng nguồn vốn đầu tư cho
hệ thống giao thông quốc lộ bằng hình thức này Đây là một nguồn vốn lớn,
hỗ trợ đầu tư chống được sự xuống cấp ở các tuyến đường không được đầu tưbằng nguồn ngân sách Nguồn vốn để trả nợ vay đầu tư là số tiền thu phí sửdụng sau khi hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng
- Vốn của các doanh nghiệp nhà nước: Đây là nguồn vốn của các doanhnghiệp nhà nước trong lĩnh vực xây dựng giao thông vận tải, tham gia đầu tưxây dựng công trình Vốn này bao gồm vốn tự có của doanh nghiệp, vốn huyđộng từ khu vực tư nhân qua các doanh nghiệp thành viên là công ty cổ phần,vay tín dụng…
- Vốn của khu vực tư nhân và dân cư: đây là nguồn vốn của các công ty
tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH đầu tư theo hình thức BOT, ngoàivốn tự có, các nhà đầu tư tư nhân cũng đi vay tín dụng
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): bao gồm vốn của các cá nhânhay tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam dưới dạng đầu tư trực tiếp baogồm: doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh và hợpđồng hợp tác kinh doanh
- Vốn vay ODA: là nguồn vốn quan trọng trong đầu tư phát triển cơ sở hạtầng giao thông đường bộ Vốn vay ODA là nguồn vốn hỗ trợ chính thức củacác tổ chức quốc tế cho các nước nghèo, chậm phát triển vay ưu đãi để khôiphục và phát triển kinh tế Vốn vay ODA nước ngoài dựa vào hiệp định ký kếtgiữa các tổ chức tiền tệ quốc tế, các Chính phủ nước ngoài với Chính phủ Việt
Trang 28Nam Từ năm 1993 đến nay, được sự cho phép của Chính phủ, ngành giaothông vận tải bắt đầu tiếp nhận nguồn vốn ODA để khôi phục nâng cấp hệthống cơ sở hạ tầng giao thông Đến nay, các nhà tài trợ chính gồm: Ngânhàng thế giới, ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Chính phủ Nhật Bản(OECF – JBIC), và Chính phủ nhiều nước khác như Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ…
- Vốn viện trợ: nguồn vốn của các nước, các tổ chức nhân đạo quốc tếviện trợ cho Việt Nam dưới hình thức không hoàn lại Nguồn vốn này thườngkhông lớn và có địa chỉ cụ thể do nhà tài trợ lựa chọn Các dự án giao thôngnông thôn thường được tiếp nhận nguồn vốn này
Theo các nguồn vốn huy động ở trên, có thể chia thành hai nhóm: lànguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài
Nguồn vốn trong nước được hình thành từ nguồn vốn từ ngân sách nhànước, vốn của các doanh nghiệp nhà nước và vốn của khu vực tư nhân và dân
cư Đây là nguồn vốn đóng vai trò chủ chốt, quyết định, là cơ sở để thu hútnguồn vốn từ bên ngoài Vốn trong nước có đủ lớn mới giữ được thế chủđộng, không bị phụ thuộc vào nước ngoài
Nguồn vốn nước ngoài: bao gồm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
và vốn vay ODA Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, một vấn đềnan giải là thiếu vốn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầnggiao thông vận tải, trong khi nguồn vốn trong nước lại hạn hẹp, vì vậy, nguồnvốn nước ngoài là một nguồn bổ sung hết sức quan trọng Ngoài việc bổ sungthêm nguồn vốn, loại hình đầu tư trực tiếp thường sẽ giúp cho nước tiếp nhậnvốn học tập nghiệm, kỹ năng quản lý, tác phong làm việc leo lối công nghiệpcủa các nước phát triển Điều này là hết sức quan trọng đối với các nước đangphát triển
Trang 291.3.2 Huy động và sử dụng nguồn vốn trong nước để đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông vận tải đường bộ
1.3.2.1 Các hình thức huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Hiện nay, các hình thức huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ được huy động theo các hình thức sau:
- Phát hành trái phiếu: là hình thức vay nợ, trong đó thể hiện cam kếtcủa người phát hành sẽ thanh toán số tiền xác định vào một ngày xác địnhtrong tương lai với mức lãi suất nhất định cho chủ sở hữu nó Chủ thể pháthành trái phiếu có thể là Chính phủ, chính quyền địa phương hay các công ty.Trái phiếu chính phủ được phát hành nhằm mục tiêu cân bằng ngân sách, thựchiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và được bảo đảm bằng ngân sáchquốc gia Trái phiếu của Chính quyền địa phương phát hành để tài trợ cho các
dự án xây dựng ở địa phương và đảm bảo bằng ngân sách địa phương Cáccông ty phát hành trái phiếu nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển
- Huy động theo hình thức BOT: là hình thức đang được triển khai vàphát triển Với mục đích giảm chi tiêu công cộng từ ngân sách, nhiều quốc gia
đã tìm kiếm hình thức đầu tư mới sử dụng nguồn vốn và nhân lực từ khu vựckinh doanh trong và ngoài nước, dựa trên nguyên tắc thu phí hoàn vốn, tiêubiểu là BOT (xây dựng, vận hành, chuyển giao), BTO (xây dựng, chuyểngiao, vận hành) Đây là xu hướng phát triển nguồn vốn của các nước đangphát triển
- Đổi đất lấy công trình: đây là một chính sách, biện pháp để tạo vốnxây dựng phát triển hạ tầng giao thông hiệu quả Trong xây dựng hệ thốnggiao thông đường bộ, ở những nơi có đường giao thông đi qua, giá trị đất đai
ở hai bên đường sẽ tăng lên Do đó, sau khi xây dựng tuyến đường, với mức
độ cho phép thì chuyển nhượng một diện tích đất nhất định để bù vào tiền đầu
tư xây dựng đường
Trang 301.3.2.2 Sử dụng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cũng nhưvốn xây dựng các cơ sở hạ tầng khác, đều có thể chia theo các giai đoạn củamột dự án đầu tư xây dựng, tức là gồm: vốn cho quá trình chuẩn bị đầu tư,vốn để thực hiện đầu tư xây dựng và vốn duy tu bảo dưỡng, sửa chữa
- Vốn cho quá trình chuẩn bị đầu tư: gồm các chi phí cho điều tra khảosát, lập và thẩm dịnh báo cáo nghiên cứu khả thi công trình
- Vốn cho quá trình thực hiện đầu tư và xây dựng: gồm chi phí xây lắp,mua sắm thiệt bị và các chi phí khác có liên quan
+ Chi phí xây lắp gồm: chi phí phá dỡ các vật kiến trúc cũ (có tính đếngiá trị vật tư, vật liệu được thu hồi (nếu có) để giảm vốn đầu tư; chi chí sanlấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợphục vụ thi công, nhà tạm hiện trường để ở và điều hành thi công (nếu có);chi phí xây dựng các hạng mục công trình, chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí dichuyển thiết bị thi công và lực lượng xây dựng Chi phí xây dựng được xácđịnh dựa trên khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật và các chế độ chính sách của Nhà nước phù hợp với các yếu tố kháchquan của thị trường trong từng thời kỳ và được quản lý theo Quy chế quản lýđầu tư và xây dựng
+ Chi phí mua sắm thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ,trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, sản xuất, làm việc, chi phí vận chuyển từ nơimua đến công trình, kho bãi, chi phí bảo quản, bảo dưỡng, thuế và phí bảohiểm thiết bị công trình, chi phí khởi công công trình (nếu có)
+ Các chi phí khác có liên quan gồm: chi phí giám sát thi công và lắpđặt các thiết bị và chi phí tư vấn khác, chi phí Ban quản lý dự án, chi phí bảo
vệ an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng công trình (nếu có),chi phí kiểm định vật liệu dùng cho công trình (nếu có), lệ phí địa chính, chiphí bảo hiểm, chi phí dự phòng, chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức
Trang 31nghiệm thu, khánh thành, bàn giao công trình, vốn lưu động ban đầu cho dự
án, lãi vay ngân hàng…
Đối với các dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt đượcThủ tướng Chính phủ cho phép thì còn có chi phí nghiên cứu khoa hoc, côngnghệ có liên quan đến dự án
- Vốn duy tu, sửa chữa: là chi phí duy tu, sửa chữa các công trình nhằmduy trì và phục hồi năng lực của các công trình, chi phí này do chủ đầu tưđảm nhận Chi phí duy tu hay còn gọi là chi phí sửa chữa thường xuyên đượctiến hành hàng năm Chi phí sửa chữa gồm: chi phí sửa chữa lớn và sửa chữavừa được tiến hành theo chu kỳ sửa chữa, phụ thuộc vào lượng vận tải thôngqua, cấp hạng đường, chế độ khai thác, điều kiện tự nhiên tại công trình…Thông thường chi phí này được tính theo phần trăm chi phí đầu tư ban đầu vàtình bình quân đều cho hàng năm khai thác
- Tổng mức đầu tư là toàn bộ các chi phí được nêu ở trên Tổng mứcđầu tư được phân tích tính toán và xác định trong giai đoạn lập báo cáonghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư của dự án
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Cơ chế đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ: Đây
chính là môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh cho việc đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nói riêng và hoạt động đầu tư nói chung.Đối với đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì hệ thống cơchế có liên quan trực tiếp là tiêu chuẩn kỹ thuật về đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng giao thông đường bộ, cơ chế quản lý đấu thầu gồm cả mô hình quản lý,phân công, phân cấp và phối hợp giữa các bên liên quan
- Chính sách huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình giao
thông đường bộ: nước ta đang trong tình trạng thiếu vốn nên việc huy động và
cân đối vốn đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng nói chung và hệ thống đường
bộ nói riêng càng có ý nghĩa quan trọng, bảo đảm cho các dự án đầu tư được
Trang 32thực hiện thành công theo đúng kế hoạch đã đặt ra Chính sách huy động vốncũng được hiểu là tổng thể hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về tài chínhtiền tệ được đổi mới theo hướng tạo môi trường đầu tư và môi trường kinhdoanh thuận lợi, thông thoáng, minh bạch nhằm thu hút tối đa các nguồn vốnphát triển Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương khai thác tối đanguồn vốn trong nước (chủ yếu là vốn trong dân cư) để bù đắp thiếu hụt ngânsách, chúng ta đã tăng cường mở rộng quy mô và đa dạng hóa các hình thứchuy động vốn Bên cạnh các hình thức huy động vốn có tính truyền thống nhưphát hành công trái quốc gia, phát hành tín phiếu, trái phiếu kho bạc bằngbiện pháp hành chính, trực tiếp thông qua hệ thống kho bạc nhà nước, cáchình thức huy động vốn mới nhằm tạo ra những kênh huy động vốn bổ sungcho ngân sách nhà nước, ví dụ thông qua thị trường đấu thầu tín phiếu, tráiphiếu qua Ngân hàng nhà nước, qua trung tâm giao dịch chứng khoán…
- Công tác quản lý quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình
đường bộ: đây là nhân tố tác động chính tác động đến hiệu quả của việc sử
dụng vốn đầu tư bao gồm những vấn đề liên quan tới quá trình xây dựng côngtrình, quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, các định cơ chế phối hợp giữa cácbên liên quan, tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế quy định trong đầu tư xâydựng các công trình giao thông
Quản lý vốn đầu tư càng tốt thì khả năng sinh lời cao, không thất thoát,lãng phí Không thất thoát, lãng phí càng củng cố thêm niềm tin cho nhà đầu
tư để tiếp tục bỏ vốn thực hiện Như vậy việc thu hút vốn sẽ dễ dàng hơn Do
đó, đối với các nguồn vốn đầu tư, phải xác định yếu tố hiệu quả là chất lượngcủa việc huy động vốn trong lâu dài Tuy nhiên, nếu việc sử dụng vốn thiếuhợp lý không chỉ gây thất thoát, lãng phí, thiếu niềm tin ở nhà đầu tư mà còn
là nguyên nhân lớn của lạm phát, dễ đưa nền kinh tế vào tình trạng khó khăn,chậm phát triển và gây khó khăn cho việc thu hút, tạo lập vốn đầu tư mới
Trang 331.4 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAMTRONG PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển giao thông vận tải đường bộ của các nước 1.4.1.1 Kinh nghiệm Trung Quốc
Đất nước Trung Quốc với trên 1,4 tỷ dân đã khiến cả thế giới phải kinhngạc vì sự phát triển nhanh chóng Liên tục từ năm 1999-2001 tốc độ tăngtrưởng kinh tế của Trung Quốc đứng đầu thế giới với tốc độ tăng trưởng bìnhquân 9,3%, năm 2003 là 9,1% Một yếu tố quan trọng đóng góp vào sự tăngtrưởng đó là sự phát triển mạng lưới giao thông đường bộ nói riêng và giaothông vận tải nói chung Hiện nay, 30/31 tỉnh và khu vực của Trung Quốc đã
có đường cao tốc, với tổng chiều dài trên 1,7 triệu km Đường bộ của TrungQuốc được xếp loại tiêu chuẩn là 78%, đường loại 1 là 13,1%, đường ngoàitiêu chuẩn là 21,6%; đường được rải mặt đạt tới 90,7% tổng chiều dài đường
Sở dĩ đạt được như vậy vì trong 20 năm vừa qua, chính phủ Trung Quốc đãthực hiện chính sách cải tạo giao thông vận tải và coi đó là một trong những
ưu tiên chiến lược phát triển kinh tế quốc dân Phương châm của Chính phủ
Trung Quốc là “Muốn làm giàu thì làm đường, muốn giàu nhỏ thì làm đường
nhỏ, muốn giàu lớn thì làm đường lớn, muốn giàu nhanh thì làm đường cao tốc” Để có vốn xây dựng, chiến lược của Trung Quốc là tăng nguồn vốn
thông qua nhiều kênh và mở rộng nguồn vốn Các nguồn vốn này gồm: vốnchính phủ, về cơ bản là vốn ngân sách nhà nước từ nguồn thu của kho bạc vàthuế đánh vào xe cơ giới dùng cho xây dựng đường; nguồn vốn tài chính địaphương, từ nguồn trợ cấp của chính quyền địa phương, vốn xây dựng đường
bộ và một phần từ thuế bảo dưỡng đường đối với xe cơ giới; ngoài ra còn cácnguồn vốn đóng góp từ xã hội, sử dụng vốn nước ngoài, vốn vay Định hướngphát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ của Trung Quốc là sẽvay thêm vốn của Ngân hàng thế giới, ADB và vay vốn của Chính phủ cácnước để xây dựng đường, khuyến khích liên doanh giữa Trung Quốc với nướcngoài hoặc đầu tư vốn nước ngoài trong công nghiệp Để thu hút tài chính từ
Trang 34công chúng Trung Quốc thực hiện phát hành công trái quốc gia dùng để xâydựng đường và cổ phần những các công ty đường bộ Để thực hiện tốt việc
quản lý đầu tư và xây dựng đường bộ, Trung Quốc thực hiện ba tốt: “Quy
hoạch tốt, Chính sách tốt, Thực hiện tốt” Bộ Giao thông vận tải là cơ quan
quyền lực Nhà nước về đường bộ trực thuộc Hội đồng Nhà nước, có tráchnhiệm: xây dựng chính sách phát triển đường bộ, áp dụng tiếp bộ khoa họccông nghệ đường bộ, xác định các chính sách kỹ thuật về đường bộ, kiểm tra,chấp thuận những dự án lớn và trung bình, điều hành thực hiện các quy định,luật giám sát kiểm tra, định hướng và phối hợp phát triển đường bộ miền Mỗitỉnh miền, và 4 thành phố trực thuộc Chính phủ Trung ương có một cục giaothông, mỗi thành phố hoặc huyện có một phòng giao thông, chịu trách nhiệm
về sự phát triển đường ở địa phương
1.4.1.2- Kinh nghiệm Singapore
Với diện tích đất hẹp, mật độ dân số bình quân cao nhất thế giới, nhưng
hệ thống giao thông Singapore được đánh giá là một trong những quốc gia có
hệ thống vận chuyển công cộng (bao gồm tàu điện ngầm, xe buýt, xe taxi) vớiphạm vi hoạt động và tính hiệu quả cao nhất thế giới Ngay từ năm 1972,Chính phủ Singapore đã quy hoạch chiến lược mạng lưới các trục giao thông
để hình thành bộ khung cứng cho hệ thống giao thông trong tương lai sau 40năm, và được phân kỳ đầu tư từng giai đoạn 5 năm, 10 năm, 15 năm Sau 10năm quy hoạch, được xem xét điều chỉnh một lần, năm 2001 quy hoạch này
đã được điều chỉnh lần thứ 3
Hệ thống tàu điện ngầm là hệ thống giao thông xương sống củaSingapore, hiện nay có trên 67 trạm phục vụ và đang tiếp tục mở rộng Khuvực trung tâm thành phố, hệ thống này chạy dưới đường ngầm, phía ngoàikhu vực trung tâm được thiết kế nằm tầng trên cao và song song với các trụcđường bộ dành cho xe ô-tô
Hệ thống giao thông đường bộ mặc dù không lớn nhưng được tínhtoán, phân luồng một cách khoa học và chặt chẽ; phần lớn đều tổ chức giao
Trang 35thông một chiều; các nút giao thông đều được tổ chức các ngã rẽ phụ, nhằmhạn chế lưu lượng xe vào nút hoặc tổ chức giao thông khác mức Hầu hết cáctuyến đường lớn đều có cầu vượt cho người đi bộ và xe thô sơ Đặc biệt, vỉa
hè trên các tuyến giao thông đều có thiết kế lối đi riêng dành cho người đi bộ,cách ly với mặt đường bằng dải cây xanh và hoa để tạo ra cảnh quan, gây cảmgiác an toàn và dễ chịu cho người đi bộ; người đi bộ chỉ được phép qua đườngtại các vị trí có tín hiệu đèn xanh, đỏ và cầu vượt hoặc hầm chui…
Để tránh tình trạng ùn tắc giao thông, cân bằng việc đi lại trong đô thị,Chính phủ Singapore đã có các chính sách và giải pháp như: Hạn chế sở hữu
cá nhân Việc sở hữu xe tại Singapore rất đắt đỏ, do phải nộp thêm nhiều chiphí phụ khác Ngoài chi phí mua xe, tiền bảo hiểm, thuế đường, phí đỗ xe,người mua xe phải đấu giá và nộp một khoản tiền cho Nhà nước để đượcquyền mua và lưu hành xe Khoảng hai tháng, chính quyền tổ chức đấu giámột lần với số lượng hạn chế, số xe được nhập vào cân đối với số xe thải ra
và một số nhu cầu cấp thiết
Số tiền đấu giá này được đóng góp vào ngân sách để đầu tư phát triểnmạng lưới giao thông, hoặc cách đầu tư hình thành các trung tâm đô thị mới,các trung tâm vệ tinh và các khu công nghiệp tại nhiều khu vực, nhằm phântán đều lưu lượng xe cộ giao thông trên các trục đường cũng như trên từngloại phương tiện giao thông Tăng cường đầu tư hạ tầng và các phương tiệngiao thông công cộng như xe buýt, xe taxi có mặt ở mọi nơi; tổ chức phânluồng giao thông chặt chẽ; hạn chế đi lại khu vực trung tâm vào giờ cao điểm
Việc đi lại trong khu vực trung tâm hay các đường cao tốc vào các giờcao điểm đều phải trả thêm phí lưu thông Hệ thống thu phí được tự động hóabằng các thiết bị gắn sẵn trên xe và các đường vào Đây cũng chính là nguồnthu để duy tu và tái đầu tư cho hệ thống giao thông công cộng Ngoài ra, chiphí duy tu hằng năm được tính bằng 1% giá trị công trình do ngân sách cấp đểduy tu sửa chữa thường xuyên mạng lưới giao thông
Trang 361.4.1.3 Kinh nghiệm tạo quỹ bảo trì đường bộ
Theo thống kê chưa đầy đủ, hiện nay có 54 quốc gia đã thành lập Quỹ bảo trì đường bộ Trong đó có các nước phát triển như: Nhật Bản, New Zealand, úc, Đức, Anh, Phần Lan, Mỹ, Hàn Quốc, Nga, Hungary, Ba Lan, Litva, Rumani, Latvia, Anbania, Croatia, Cộng hoà Czech Các nước châu á, Trung Đông như: ấn Độ, Trung Quốc, Jordan, Kazakhstan, Kyrgyzkistan, Lào, Mông Cổ, Nê Pan, Pakistan, Papua New Guinea, Philippines, Srilanka, Uzebekistan, Yemen, Indonesia Các nước Mỹ la tinh đã lập quỹ là Argentina, Chilê, Honduras, Guatemala, Costarica, Nicaragua, El Salvador, Brazil, Uruguay, Pê Ru Thậm chí ở châu Phi, nhiều nước cũng đã duy trì quỹ bảo trì đường bộ như: Lesotho, Zambia, Namibia, Malawi, Nigeria, Ghana, Nam Phi, Tazania, Mozambique, Ethiopia, Uganda, Gabon
Kinh nghiệm từ nhiều quốc gia khác cho thấy, Chính phủ cần từngbước vận hành hệ thống đường bộ trên cơ sở “trả tiền để được cung cấp dịchvụ” Cơ quan quản lý đường bộ cần quản lý hệ thống đường bộ như vận hànhmột doanh nghiệp, nguồn thu từ đường bộ hoặc liên quan đến đường bộ phảiđược giành cho quỹ đường bộ để bảo dưỡng và sửa chữa đường bộ (RoadFund) Quỹ này sẽ do một Hội đồng quản lý
Theo UNESCAP, cứ 01 USD chi cho công tác bảo trì đường bộ sẽ tiếtkiệm được 03 USD cho chi phí hoạt động của phương tiện (giảm hao mònphương tiện, giảm thời gian đi lại, tiết kiệm nhiên liệu)
Mỗi nước khác nhau có các khoản thu khác nhau cho quỹ bảo trì đường
bộ Tuy nhiên, có một số khoản thu phổ biến sau: Thu thuế nhiên liệu sử dụngđối với phương tiện giao thông; phí sử dụng đường bộ, phí cầu, phà; phí thuhàng năm với mỗi kiểu loại phương tiện; phụ thu đối với các xe vận tải nặng;phí và tiền phạt đối với xe quá khổ quá tải; phí thu đối với vận tải quá cảnhquốc tế; phí cấp phép đối với phương tiện khi ra nước ngoài
Ngoài ra, một số nước cũng dành khoản thu từ thuế đăng ký trước bạ phươngtiện, phí đăng kiểm xe cơ giới, phí đỗ xe và tiền phạt vi phạm luật giao thông
Trang 37để tạo Quỹ bảo trì Tại CHDCND Lào, thuế xăng, dầu vào khoảng 0,02USD/lít, phụ thu đối với xe tải nặng khoảng 60USD/xe tải từ 3500 kg trở lên
xe càng nặng càng thu nhiều Tại Trung Quốc, chính phủ đánh thuế xăng,dầu diesel sử dụng cho giao thông đường bộ với mức 01 nhân dân tệ đối vớidiesel và 1,2 nhân dân tệ đối với xăng
Nhằm quản lý quỹ bảo trì đường bộ một cách công khai, minh bạch,hiệu quả và sử dụng đúng mục đích, các nước đã thành lập Hội đồng quản lýquỹ đường bộ gồm đại diện: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, đại diệncộng đồng doanh nghiệp, đại diện người sử dụng đường (Phòng công nghiệp
và thương mại, đại diện các công ty vận tải, hiệp hội ôtô ) có thể còn có đạidiện chính quyền địa phương Chủ tịch của Hội đồng có thể do chỉ định hoặc
do Hội đồng bầu Mục đích của Hội đồng là tư vấn cho Bộ trưởng Bộ GTVTquản lý quỹ một cách tốt nhất Hội đồng sẽ xây dựng quy chế hoạt động đểgiành được sự ủng hộ của công chúng trong việc chi nhiều hơn cho đường bộ,đầu mục khoản chi, cách thức quản lý quỹ, mối quan hệ giữa Hội đồng và Bộtrưởng Bộ GTVT
Ngoài ra, để giúp Hội đồng quản lý quỹ còn có Ban thư ký làm nhiệm
vụ tiến hành các công việc hàng ngày Việc chi tiêu tài chính của Quỹ phảiđược công khai cho công chúng biết và được kiểm toán độc lập hàng năm
Theo kinh nghiệm của các nước, có hai cách phân bổ kinh phí quỹđường bộ Đó là phân chia theo một công thức nhất định hoặc phân chia theonhu cầu thực tế
Latvia, Zambia và Lào là những nước phân chia nguồn thu của quỹtheo một công thức nhất định Ví dụ, Latvia giành 27% nguồn thu từ thuếđánh vào phương tiện hàng năm và 30% nguồn thu từ thuế nhiên liệu cho cácđịa phương Zambia dành 25% tổng nguồn thu của quỹ cho các tỉnh và 15%cho các thành phố Lào dành 90% kinh phí phân bổ cho đường quốc gia, 10%cho đường địa phương
Trang 38Mỹ và New Zealand lại phân bổ quỹ theo tình trạng đường, chi phí bảodưỡng dựa trên nguồn thu của địa phương Tại Mỹ, kinh phí phân bổ đối vớinhu cầu sửa chữa đường bộ của các bang theo công thức cố định và như vậymỗi bang trung bình nhận được 2% của quỹ bảo trì đường bộ liên bang, trongtrường hợp thấp nhất cũng nhận được 0,5% Tại New Zealand, các cơ quanquản lý đường bộ dự thảo kế hoạch bảo dưỡng đường bộ trên cơ sở tiêu chuẩnhóa về quản lý hệ thống đường bộ và trên cơ sở phân tích lợi ích - chi phí, cácchuyên gia của quỹ bảo trì đường bộ sẽ đánh giá lại để đảm bảo các cơ quanđường bộ đã áp dụng đúng hệ thống quản lý bảo trì đường bộ và đạt được tiêuchuẩn tối thiểu
1.4.2 Bài học đối với Việt Nam
Qua nghiên cứu kinh nghiệm phát triển giao thông đường bộ ở cácnước, có thể rút ra được một số gợi ý cho việc phát triển giao thông đường bộnói riêng và giao thông vận tải nói chung ở Việt Nam như sau:
- Cần có một quy hoạch phát triển thích hợp để phát triển giao thôngbền vững, hài hoà và bảo vệ môi trường
- Có chính sách đầu tư phát triển đường bộ hợp lý: ưu tiên đầu tư chophát triển giao thông, đa dạng hoá các hình thức đầu tư, thương mại hoáđường bộ, tạo nguồn kinh phí duy trì và phát triển đường bộ
- Quản lý hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ nhằm đạt mục tiêu: chất lượng tốt, sử dụng vốn đầu tư hiệu quả
Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Vì vậy, cần được ưu tiên đầu tư phát triển hợp lý, đồng bộ và bền vững trong một quy hoạch thống nhất có phân công, phân cấp và hợp tác, liên kết giữa các phương thức vận tải, phù hợp với điều kiện địa lý, tạo thành một mạng lưới giao thông thông suốt và có hiệu quả Đồng thời, phát triển hệ thống đường bộ đối ngoại gắn kết chặt chẽ với hệ thống đường bộ trong nước để chủ động hợp tác, hội nhập khu vực và quốc tế.
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU
HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG
NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC
2.1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNGĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
Việt Nam là một đất nước được thiên nhiên ưu đãi với vị trí địa lý thuậnlợi, đường bờ biển dài, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt có khả năng pháttriển được tất cả các loại hình giao thông phục vụ cho sự phát triển kinh tế –
xã hội Nếu như ở miền Bắc giao thông đường bộ đóng vai trò quan trọngtrong việc giao lưu, buôn bán giữa các khu vực, vùng miền thì ở miền Namgiao thông đường thủy lại hết sức cần thiết cho việc đi lại trên sông nước Từkhi đất nước được giải phóng hai miền Nam Bắc, tuyến đường sắt thống nhất
đã đóng góp tích cực phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân hai miền, hàn gắnvết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế Ngày nay thì loại hình giao thônghàng không và hàng hải đang ngày càng phát triển vì vai trò không chỉ là cầunối Việt Nam với khu vực và Thế giới mà còn tạo ra tiềm lực ngoại tệ dồi dàothúc đẩy kinh tế phát triển Cùng với sự phát triển của các phương tiện giaothông và nhu cầu đi lại của nhân dân đặt ra yêu cầu cần phải đầu tư cải tạo,nâng cấp KCHT GTVT trên khắp cả nước để tạo tiền đề vật chất cho giaiđoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội thành công
Trải qua một thời gian tương đối dài xây dựng và phát triển kết cấu hạtầng giao thông nói riêng và ngành giao thông vận tải nói chung, nước ta đã
có những bước tiến đáng kể, xây dựng được nhiều công trình quan trọng trảikhắp đất nước Tuy nhiên theo sự đánh giá chung, cơ sở vật chất kỹ thuậtGTVT nước ta còn ở trình độ phát triển thấp, không đồng bộ, chưa theo kịpcác nước tiên tiến trong khu vực
Trang 40Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ chính ở ViệtNam:
Hệ thống đường bộ chính tại Việt Nam bao gồm các con đường Quốc
lộ, nối liền các vùng, các tỉnh cũng như đi đến các của khẩu quốc tế với TrungQuốc, Lào, Campuchia
Quốc lộ 1: Là con đường bắt đầu từ tỉnh Lạng Sơn theo hướng nam, qua cáctỉnh, thành phố Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam, Ninh Bình,Thanh Hóa ở miền Bắc, qua các tỉnh duyên hải miền Trung tới Đồng Nai,Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, HậuGiang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và kết thúc tại Cà Mau
Đây là con đường có tổng chiều dài 2260 km, qua 31 tỉnh, thành phố của ViệtNam Trên quốc lộ 1 có tổng tất cả 400 cây cầu, trong đó có những cây cầulớn như cầu Chương Dương (Hà Nội), cầu Mỹ Thuận (Tiền Giang), cầu CầnThơ (Cần Thơ)
Quốc lộ 2: Con đường bắt đầu từ Hà Nội theo hướng tây bắc, qua các tỉnhVĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Lào Cai
Quốc lộ 3: Con đường từ Hà Nội theo hướng bắc, qua các tỉnh Thái Nguyên,Bắc Cạn, Cao Bằng
Quốc lộ 4: Từ Quảng Ninh theo hướng tây và được chia thành từng đoạnđường 4A, 4B, 4C, 4D Qua Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai
Quốc lộ 5: Từ Hà Nội theo hướng đông, qua Hưng Yên, Hải Dương, và kếtthúc tại Hải Phòng
Quốc lộ 6: Từ Hà Tây theo hướng tây bắc, qua Hòa Bình, Sơn La, Điện BiênQuốc lộ 7: Từ Nghệ An đi về hướng tây đến cửa khẩu Nậm Cắn, nối sangLuong Pha Bang (Lào)
Quốc lộ 8: Từ Hà Tĩnh đi về hướng tây đến cửa khẩu Cầu Treo nối sang ViênChăn (Lào)
Quốc lộ 9: Từ Quảng Trị đi về hướng tây đến cửa khẩu Lao Bảo nối sangSavannakhet (Lào)