1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ thuật trồng răng làm răng giả DLT104 chinh hinh rang mat

54 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau năm 1850, những cuốn sách đầu tiên mô tả một cách hệ thống các khí cụ chỉnhnha ra đời, đáng kể nhất là cuốn Dị tật trong miệng của Kingsley, ông là người đầutiên sử dụng lực ngoài mặ

Trang 1

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NHA KHOA

MÔN HỌC CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT

MỤC LỤC PHẦN I LÝ THUYẾT CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT 4

1

Trang 2

BÀI 1 BÀI MỞ ĐẦU 4

BÀI 2 NGUYÊN NHÂN GÂY LỆCH LẠC KHỚP CẮN 8

BÀI 3 LỰC VÀ ÁP LỰC TRONG CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT 11

BÀI 4 PHÂN LOẠI KHỚP CẮN 16

BÀI 5 KHÍ CỤ CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT THÁO LẮP 23

BÀI 6 KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH 29

BÀI 7 CHỈNH NHA KHÔNG MẮC CÀI – INVISALIGN 37

PHẦN II THỰC HÀNH KỸ THUẬT KHÍ CỤ CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT 39

BÀI 1 MÀI MẪU 39

BÀI 2 CÁC LOẠI MÓC 42

BÀI 3 KHÍ CỤ HAWLEY 51

BÀI 4 GIỚI THIỆU KHÍ CỤ MONOBLOCK 53

Trang 3

MÔ TẢ MÔN HỌC

- Tổng quan chung về nghành chỉnh hình răng hàm mặt: yếu tố gây lệch lạc răng

– hàm mặt Cơ chế dự phòng, mối liên hệ chỉnh hình răng mặt và các chuyên khoa khác

- Các dạng khí cụ điều trị lệch lạc khớp cắn, sử dụng dây móc tạo các khí cụ,

thực hành làm khí cụ Hawley căn bản và Hawley biến đổi, các mặt phẳng nghiêng điều trị tật cắn chéo, máng chống nghiến và mở rộng về khí cụ cố định

- Thời lượng (tiết học, mỗi tiết học tương đương 45’)

o Lý thuyết: 26

o Thực tế tại Trung tâm đào tạo: 63 o Thực tế tại Labo: 13 1 KẾT QUẢ CỤ THỂ SAU KHI HOÀN THÀNH MÔN HỌC: Kết thúc môn học, học viên sẽ: - Trình bày được các định nghĩa về khớp cắn - Phân loại được khớp cắn theo Angle - Nắm được mối quan hệ giữa chỉnh hình răng hàm mặt và các nghành khác - Cơ chế dự phòng - Thực hiện được kỹ thuật bẻ các loại dây móc và lò xo di chuyển răng - Thực hiện được khí cụ Hawley căn bản 2 CHI TIẾT NỘI DUNG HỌC Bài 1: Tổng quan ngành chỉnh hình răng mặt

Bài 2: Nguyên nhân gây lệch lạc khớp cắn

Bài 3: Lực và áp lực trong chỉnh hình răng mặt

Bài 4: Phân loại khớp cắn theo Angle và một số loại lệch lạc khớp cắn

Bài 5: Khí cụ chỉnh nha tháo lắp

Bài 6: Khí cụ chỉnh nha cố định

Bài 7: Chỉnh nha không mắc cài - Invisalign

Bài 8: Mài mẫu

Bài 9: Kỹ thuật thực hiện một số loại móc chỉnh hình

Bài 10: Khí cụ Hawley

Bài 11: Khí cụ Monoblock

3

Trang 4

PHẦN I LÝ THUYẾT CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT

BÀI 1 BÀI MỞ ĐẦU Mục tiêu

1 Trình bày được lịch sử phát triển của nghành chỉnh hình răng mặt và nêu được

3 xu hướng mới trong chỉnh hình răng mặt hiện đại

2 Nêu được định nghĩa về chỉnh hình răng mặt

3 Nêu được mối liên quan giữa chỉnh hình răng mặt và các chuyên khoa khác. _

I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Răng khấp khểnh, không đều, răng vẩu đã là mối quan tâm của con người từ thời cổđại và các biện pháp nhằm cải thiện các tình trạng này có từ khoảng 1000 năm trướccông nguyên Các khí cụ nắn hàm đầu tiên và đáng ngạc nhiên là được thiết kế rấthợp lý, được tìm thấy ở cả Hy Lạp và La Mã cổ đại Vào thế kỷ 18, cùng với sựphát triển của Nha khoa, một số loại khí cụ đã được một vài nha sĩ thiết kế và chođeo một cách nhỏ lẻ ở một số trường hợp

Sau năm 1850, những cuốn sách đầu tiên mô tả một cách hệ thống các khí cụ chỉnhnha ra đời, đáng kể nhất là cuốn Dị tật trong miệng của Kingsley, ông là người đầutiên sử dụng lực ngoài mặt để điều chỉnh răng vẩu và cũng là người tiên phongtrong điều trị khe hở vòm miệng

Tuy nhiên thời của Kingsley chưa chú ý đến khớp cắn và tương quan khớp cắn bịcho là yếu tố không quan trọng

Khái niệm khớp cắn đầu tiên được phát triển trong ngành phục hình răng cho hàmrăng giả từ đầu thế kỷ 19 sau đó Angle đưa khái niệm này vào hàm răng tự nhiên.Ông đưa ra cách phân loại lệch lạc khớp cắn vào năm 1890, đây là bước quan trọngtrong sự phát triển của ngành chỉnh nha bởi vì nó không chỉ phán biết các loại lệchlạc khớp cắn mà còn đưa ra định nghĩa rõ ràng và đơn giản đầu tiên về khớp cắnbình thường trên hàm răng tự nhiên Vì thế chỉnh nha ở đầu thế kỷ 19 không chỉ làđiều chỉnh răng khấp khểnh mà nó còn bao gồm điều trị lệch lạc khớp cắn để đượckhớp cắn bình thường với tương quan hợp lý ở cả hai hàm Tuy nhiên vào thời đóvấn đề về thẩm mỹ khuôn mặt và các tỉ lệ cân đối của nó chưa được chú trọng.Cùng với thời gian, người ta nhận thấy một khớp cắn tốt chưa đủ để tạo nên mộtkhuôn mặt thẩm mỹ, vào những năm 1930, người ta ứng dụng lại việc nhổ răng đạt

Trang 5

Việc sử dụng phim đo sọ mặt vào cùng khoảng thời gian thế chiến thứ hai thấynhiều trường hợp lệch lạc khớp cắn loại 2 hay loại 3 là do tương quan của xươnghàm chứ không phải chỉ do răng sai vị trí.

Chỉnh hình răng mặt là ngành chuyên môn của Nha khoa nhằm ngiên cứu, theo dõi

sự phát triển và tăng trưởng của hệ thống hàm mặt để phòng ngừa và chữa trị các sailệch của các bộ phận hàm mặt

ORTHODONTIE (Chỉnh Nha) là điều trị làm di chuyển răng và xương ổ răng.ORTHOPEDIE DENTO-FACIALE (Chỉnh Hình Răng Mặt) là điều trị làm dichuyển răng và xương hàm

Từ ORTHODONTIE có nguồn gốc từ hai từ Hy Lạp:

- ORTHOS: Thẳng

- DONS: Răng

- ORTHODONTIE: Chỉ các răng có vị trí đều đặn.

Từ ORTHOPEDIE DENTO-FACIALE chỉ sự can thiệp vào sự phát triển để sắp xếplại hệ thống răng mặt (đôi khi là răng-hàm-mặt) – (PEDOS: trẻ em)

Một cách tổng quát hơn, Chỉnh Hình Răng Mặt được chia làm 4 loại:

- Chỉnh hình răng mặt phòng ngừa

- Chỉnh hình răng mặt can thiệp

- Chỉnh hình răng mặt hỗ trợ

- Chỉnh hình răng mặt toàn diện

Chỉnh Hình Răng Mặt Phòng Ngừa có thể được thực hiện bởi các Bác Sĩ Răng

Hàm Mặt Tổng Quát Nó bao gồm việc giữ gìn các răng, và giúp bệnh nhân bỏ cáctật xấu để tránh các lệch lạc do mất răng hay do tật xấu

Chỉnh Hình Răng Mặt Can Thiệp cũng có thể được thực hiện bở các Bác Sĩ Răng

Hàm Mặt Tổng Quát Nó bao gồm việc giúp bệnh nhân loại bỏ các thói quen xấugây lệch lạc cho răng hàm mặt, hay nhổ răng sữa có hướng dẫn giúp cho các răngvĩnh viễn mọc ngay ngắn trên cung hàm Chỉnh hình răng mặt can thiệp không baogồm việc nhổ các răng vĩnh viễn

Chỉnh Hình Răng Mặt Hỗ Trợ được áp dụng để phục vụ các môn khác của Nha

Khoa như Nha Chu, Phục Hình Chỉnh hình loại này chỉ kéo dài dưới 6 tháng vàkhông chỉnh toàn bộ hai cung hàm Nó chỉ sắp xếp từng đoạn của cung răng haymột cung răng

Chỉnh Hình Răng Mặt Toàn Diện bao gồm việc chỉnh hình răng để đạt được thẩm

mỹ và chức năng nhai tốt Khi đó, tất cả các răng hay hầu hết các răng trên hai cunghàm phải được sắp xếp lại để có khớp cắn tối ưu hay gần như lý tưởng

5

Trang 6

Vào đầu thế kỷ 21, chỉnh nha có một số điểm khác biệt với thế kỷ trước theo ba

hướng lớn sau:

- Nhấn mạnh tới thẩm mỹ răng mặt, giảm quan tâm tới chi tiết của khớp cắn,

cùng với sự tiến bộ của phẫu thuật chỉnh nha

- Với sự trợ giúp của máy tính, bệnh nhân có thể tham gia nhiều hơn vào quyết

định điều trị

- Bệnh nhân nhiều tuổi hơn và phối hợp đa ngành.

Mục tiêu của chỉnh nha hiện đại có thể được tóm tắt là:

Tái tạo sự thăng bằng tốt nhất giữa tương quan khớp cắn, thẩm mỹ răng và mặt, ổnđịnh kết quả lâu dài và phục hồi lại hàm răng

II ĐỊNH NGHĨA CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT

Định nghĩa theo hiệp hội Bác sĩ nắn chỉnh nha Hoa Kỳ:

- Là lĩnh vực khoa học liên quan đến việc kiểm soát, hướng dẫn và điểu chỉnh

sự phát triển và hoàn thiện/trưởng thành của các cấu trúc răng, hàm mặt, baogồm cả trường hợp cần phải di chuyển răng hoặc sửa chữa các sai lạc về tươngquan hoặc về dị dạng của các cấu trúc này bằng việc sử dụng lực hoặc/và kíchthích tăng trưởng và định hướng lại lực chức năng trong phức hợp sọ mặt

- Chỉnh hình răng mặt là một chuyên nghành nhằm nghiên cứu, theo dõi sự tăng

trưởng và phát triển của hệ thống hàm mặt với mục đích phòng ngừa và chữatrị các sai lệch của các bộ phận hàm mặt

CÁC NGÀNH KHÁC

1 Ảnh hưởng của sai lệch khớp cắn

- Các bệnh về răng miệng: Răng mọc chen chúc hoặc lệch lạc gây khó khăn

trong vệ sinh răng miệng, làm tăng tỉ lệ saurăng hoặc nha chu

- Sai khớp cắn tạo những điểm hướng, cộm, cản trở di chuyển bình thường của

xương hàm dưới, gây ra những rối loạn chức năng ở khớp thái đương hàm

- Sai khớp cắn nặng làm giảm hiệu quả nhai, khó phát âm một số âm (ví dụ cắn

hở làm khó phát âm s, z) làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và tâm lý của bệnhnhân

2 Liên quan giữa chính hình răng mặt và nha chu

- Các sang chấn khớp cắn làm răng bị tiêu xương, làm trầm trọng bệnh nha chu

Trang 7

- Khí cụ cố định làm tăng mảng bám, dính, gây viêm lợi.

- Lực chỉnh hình răng mặt không đúng gây tụi lợi.

3 Liên quan giữa chính hình răng mặt và phục hình

Chỉnh răng hỗ trợ trong giai đoạn tiền phục hình nhằm

+ Chỉnh lại các trục răng cho song song

+ Sắp xếp lại các khoảng mất răng

+ Dựng lai các răng bị nghiêng về khoảng mất răng

+Điều chỉnh mặt phẳng nhai tạo sự cân bằng cắn khớp và duy trì tầm cắn dọc

4 Liên quan giữa chỉnh hình răng mặt và phẫu thuật

Một số trường hợp phái phối hợp phẫu thuật để giải quyết nguyên nhân lệch lạcrăng (lưỡi to, răng ngầm, phanh môi bám thấp .) và phẫu thuật chỉnh sửa khớp cắn(cắn hở, khớp cắn loại 3 do xương .)

7

Trang 8

BÀI 2 NGUYÊN NHÂN GÂY LỆCH LẠC KHỚP CẮN

Mục tiêu

1 Trình bày được những nguyên nhân đặc thù của sai khớp cắn

2 Trình bày được ảnh hưởng của di truyền trong sai lệch khớp cắn

3 Trình bày được ảnh hưởng của môi trường trong lệch lạc khớp cắn

_

I NHỮNG NGUYÊN NHÂN ĐẶC THÙ CỦA SAI KHỚP CẮN

1 Rối loạn trong sự phát triển của phôi thai

Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra những khiếm khuyết của phôi thai, từnhững rối loạn về gen đến những ảnh hưởng của môi trường sống Chất hóa học vànhững chất gây ra sự khiếm khuyết của phôi thai nếu chúng được sử dụng vàonhững thời điểm quan trọng, những chất này gọi là chất gây bất thường bẩm sinhhoặc bất thường trong sự phát triển bào thai Những chất này ở liều thấp sẽ gây ranhững khiếm khuyết đặc biệt còn ở liều cao sẽ gây tử vong Một số chất gây bấtthường gây ra những lệch lạc về răng mặt

Ví dụ: Aspirin, khói thuốc lá, Dilantin, Alium… gây ra khe hở môi và khẩu cái.Tuy nhiên chỉ dưới 1% trẻ em có nhu cầu điều trị chỉnh hình răng mặt là có bệnh sửliên quan đến rối loạn trong sự phát triển của phôi thai

2 Rối loạn trong sự phát triển của răng

Thiếu răng bẩm sinh là hậu quả của những rối loạn trong giai đoạn khởi đầu

của sự phát triển răng hay giai đoạn lá răng

Anodontia: thiếu tất cả các răng hay còn gọi là không răng.

Oligodontia: thiếu nhiều răng nhưng không thiếu tất cả các răng.

Hypodontia: thiếu một vài răng.

Răng dị dạng và răng dư là hậu quả của sự rối loạn xảy ra trong thời kỳ biệt

hóa về phương diện mô học hoặc hình thể của sự phát triển răng

3 Bệnh to cực và phì đại nửa hàm dưới

Trang 9

Bệnh to cực do bướu trước tuyến yên gây tiết nhiều nội tiết tố tăng trưởng Trongbệnh to cực, xương hàm dưới có thể tăng trưởng quá mức đưa đến hạng III xươnghàm Mặc dù sự tăng trưởng quá mức này chấm dứt khi bướu được lấy đi hoặc xạtrị, nhưng sự lệch lạc xương hàm vẫn tồn tại và thường chỉ định phẫu thuật để điềuchỉnh lại xương hàm dưới.

II ẢNH HƯỞNG CỦA DI TRUYỀN HỌC TRONG SAI LỆNH KHỚP CẮN

Nguyên nhân của sai khớp cẵn có thể do những đặc tính di truyền Thứ nhất, thừahưởng sự không hài hòa giữa kích thước của răng và kích thước của hàm, có thể dẫnđến hiện tượng răng mọc chen chúc hoặc thưa kẽ Thứ nhì, thừa hưởng sự khôngcân xứng giữa kích thước và hình dạng của xương hàm trên và xương hàm dưới, cóthể đưa đến tương quan cắn khớp không đúng

Nếu đặc điểm của sai khớp cắn là do xương hàm, thì có thể có sự hiện diện của yếu

tố di truyền, nhưng nếu chỉ là những lệch lạc của răng thuần túy thì thường là doảnh hưởng của môi trường

III ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG TRONG LỆCH LẠC KHỚP CẮN

1 Lực của môi, má, lưỡi nhẹ hơn lực nhai rất nhiều, nhưng lại kéo dài hơn.

Thử nghiệm cho thấy ngay cả lực rất nhẹ cũng có thể làm cho răng di chuyển, nếuthời gian tác động của lực vừa đủ Ở con người, ngưỡng thời gian này là 6 giờ Do

áp lực nhẹ của môi, má, lưỡi được duy trì ở tư thế nghỉ trong hầu hết thời gian, cóthể nghĩ rằng các lực này sẽ ảnh hưởng lên vị trí của răng Tuy nhiện, áp lực ngắn,từng cơn tạo ra khi lưỡi và môi chạm răng trong khi nuốt hoặc nói sẽ không cóảnh hưởng trên vị trí của răng Cũng như với lực nhai, những áp lực này tuy cócường độ đủ để di chuyển răng, nhưng thời gian tác dụng thì không đủ

2 Về các thói quen (như mút tay, ngậm bút…) dù cần thiết hay không cần

thiết, bẩm sinh hay mắc phải, ảnh hưởng của thói quen lên vị trí của răng được xácđịnh không phải bởi cường độ lực đặt trên răng mà bởi thời gian tác dụng của lực(6 giờ mỗi ngày hoặc hơn) Mặc dù hầu hết những đứa trẻ bình thường đều múttay, nhưng nếu kéo dài thói quen mút tay có thể đưa đến sai lệch khớp cắn Nhưmột nguyên tắc tổng quát, mút tay trong thời kỳ răng sữa ít có hậu quả lâu dài.Tuy nhiên nếu có thói quen mút tay kéo dài sau khi răng vĩnh viễn mọc sẽ có cácbiểu hiện của sai khớp cắn như răng cửa trên mọc chìa ra trước và có khe hở, răngcửa dưới nghiêng vào trong, cắn hở phía trước, hẹp cung răng hàm trên Đây là

9

Trang 10

hậu quả của áp lực đặt trực tiếp lên răng kết hợp với sự biến đổi tư thế nghỉ của

má và môi

Mức độ di chuyển của răng tương quan với số giờ trẻ mút tay mỗi ngày hơn làcường độ của lực mút tay Một đứa trẻ mút tay rất mạnh nhưng ngắt quãng có thểkhông làm răng cửa di chuyển, trong khi những đứa khác mút tay liên tục trong 6giờ hoặc hơn, đặc biệt là những đứa trẻ mút tay suốt đêm trong khi ngủ, thì có thể

có biểu hiện sai khớp cắn đáng kể Tất nhiên, điều trị chỉnh hình chỉ bắt đầu khiđứa trẻ bỏ thói quen mút tay

3 Thói quen đẩy lưỡi, theo quan điểm mới hiện nay, hiện tượng đẩy lưỡi khi

nuốt thường gặp trong 2 trường hợp: ở trẻ nhỏ có khớp cắn bình thường, đẩy lưỡibiểu hiện chỉ như là một giai đoạn chuyển tiếp trong sự trưởng thành sinh lý bìnhthường; và ở cá nhân trong bất kỳ tuổi nào có răng cửa di chuyển, đẩy lưỡi là sựthích ứng đối với khe hở giữa các răng Sự hiện diện thường xuyên của độ cắnchìa và độ cắn hở phía trước thường khiến cho trẻ em hoặc người lớn đặt lưỡi giữacác răng trước để đóng kín miệng khi nuốt nhằm ngăn thoát dịch và thức ăn Do

đó, đẩy lưỡi khi nuốt phải được xem là hậu quả của sự di chuyển răng cửa, chứkhông phải là nguyên nhân Ở đứa trẻ cắn hở, tư thế của lưỡi có thể là một yếu tốnguyên nhân chứ không phải là cách nuốt của trẻ Tóm lại, tư thế và chức năng bấtthường của lưỡi có thể là yếu tố nguyên phát Đó là hậu quả của sự tồn tại kiểunuốt trẻ sơ sinh hay những thói quen bất thường khác của miệng

4 Kiểu thở, những thay đổi về tư thế (của đầu, hàm dưới và lưỡi) cùng với sự

tắc nghẽn mũi một phần, và sự gia tăng vừa phải tỉ lệ thở miệng, có lẽ bản thân tất

cả những yếu tố này không có đủ mức độ để gây ra một sai khớp cắn trầm trọng.Tóm lại, thở miệng có thể góp phần vào sự phát triển của sai khớp nhưng lại rấtkhó khẳng định thở miệng là yếu tố bệnh căn thường xảy ra

Trang 11

BÀI 3 LỰC VÀ ÁP LỰC TRONG CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT

Mục tiêu

1 Trình bày được các khái niệm về lực và hợp lực

2 Trình bày được các khái niệm về tâm cản, moment, ngẫu lực và tâm xoay

3 Trình bày được tính chất của dây sử dụng trong chỉnh hình răng mặt

4 Mô tả được những phản ứng không thuận lợi do lực chỉnh hình răng mặt. _

I CÁC KHÁI NIỆM VỀ LỰC VÀ HỢP LỰC

Những lực dùng trong chỉnh hình răng mặt gồm có:

- Những lực tự nhiên do các cơ của hệ thống hàm mặt tạo nên

- Những lực cơ học dùng để thay đổi chiều hướng của răng

Khí cụ chỉnh hình dùng lực cơ học là khí cụ tạo sức ép và sức căng đưa đến sự thayđổi vị trí của răng

Lực đặt lên trên răng bởi khí cụ chỉnh hình tùy thuộc vào những yếu tố sau:

- Phản ứng của mô vùng miệng đối với lực sử dụng

- Lực của khớp cắn

- Cường độ của lực

- Hướng của lực

- Thời gian lực hoạt động

- Kích thước, đặc điểm của răng và vị trí lực tác động trên răng

- Điểm đặt lực trên một hay nhiều răng

Lực là một sức kéo/đẩy đặt lên một vật làm di chuyển vật đó đến một vị trí khác

trong không gian

 Ba định luật cơ bản của Newton:

Định luật 1: Mỗi vật đều tiếp tục ở trạng thái nghỉ, hoặc chuyển động thẳng đều

(vật ở trạng thái cân băng) trừ khi vật bị buộc thay đổi trạng thái do tác động của lựcđặt lên nó Khi vật ở trạng thái cân bằng, tổng lực tác động lên vật bằng 0, cũng nhưtổng moment (khuynh hướng làm cho vật xoay) cũng bằng 0

Định luật 2: Gia tốc của vật (a) tỉ lệ thuận với lực tác động, tỉ lệ nghịch với khối

lượng của vật và theo hướng của lực tác động

11

Trang 12

Định luật 3: Lực khi tác động, sẽ tạo ra phản lực có cường độ tương tự với lực

nhưng ngược chiều Trong CHRM, phản lực (ngược chiều) này có thể hoặc khôngtác động theo ý muốn Ví dụ: Trường hợp nhổ răng 4, dùng răng 5 và 6 để di xarăng 3

II TÂM CẢN, MOMENT, NGẪU LỰC VÀ TÂM XOAY.

1 Tâm cản

Tâm cản của một vật/răng là điểm mà nếu một lực đơn giản tác động qua điểm đó

sẽ làm cho vật/răng di chuyển tịnh tiến, có nghĩa là tất cả các điểm trên vật/răng đó

di chuyển theo đường thẳng, song song nhau

Đối với một vật trong không gian, tâm cản của vật chính là tâm điểm hoặc trọngtâm của vật đó

Vị trí tâm cản của răng ở khoảng ½ phần chân răng nằm trong xương ổ răng (tức là

½ khoảng cách từ chóp răng đến mào xương ổ răng) Đối với răng 1 chân, tâm cảnthường nằm ở 1/3 đến ½ chiều dài thân răng Đối với răng nhiều chân, tâm cảnthường ở giữa các chân răng, cách chẽ chân răng từ 1-2 mm

Có 2 điểm quan trọng trong định nghĩa tâm cản, đó là vị trí của tâm cản thay đổitheo chiều dài chân răng và theo chiều cao xương ổ răng

2 Moment

Moment là lực tác động ở một khoảng cách cách xa tâm cản của vật Trong chỉnhhình răng mặt, khi lực được đặt ở thân răng sẽ tạo nên moment Răng vừa di chuyểntheo hướng của lực, vừa xoay xung quanh tâm cản, có nghĩa là răng sẽ nghiêng khi

di chuyển (không tịnh tiến)

3 Ngẫu lực

Ngẫu lực gồm 2 lực (F1 và F2) có cùng cường độ nhưng ngược chiều nhau và cáchnhau một khoảng cách d Ngẫu lực có khi được gọi là moment thuần tuý vì nó làmvật xoay tròn xung quanh tâm cản do không có lực di tịnh tiến Một ngẫu lực chỉ cóthể được cân bằng bằng 1 ngẫu lực khác có cùng cường độ, ngược chiều, và trêncùng mặt phẳng, sao cho tổng moment bằng 0

4.Tâm xoay

Là tâm điểm xoay của răng trong khi di chuyển Nếu cùng đặt lên vật một lực vàmột ngẫu lực, thì có thể kiểm soát được tâm xoay và làm vật di chuyển đến vị trímong muốn Việc kết hợp lực

và ngẫu lực ở thân răng là cơ chế tạo ra sự di chuyển tịnh tiến của răng, hoặc có thể

Trang 13

III TÍNH CHẤT CỦA DÂY DÙNG TRONG CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT

Vật liệu để sản xuất dây dùng trong chỉnh hình răng mặt cần có 3 đặc tính quantrọng:

- Có khả năng chịu đựng được sự biến dạng vĩnh viễn

Ngoài ra, vật liệu có tính chịu hàn và giá thành thấp Tuy nhiên, trong thực hànhhiện nay, không có loại dây nào đạt đủ các yêu cầu trên, do đó thường sử dụngnhiều loại dây cho nhiều mục tiêu điều trị khác nhau

2 Ảnh hưởng của đường kính hoặc tiết diện của dây

Lấy ví dụ lò xo di răng trong khí cụ tháo lắp, chân lò xo được chôn trong nền nhựa

Lò xo được làm bằng dây tròn, nếu tăng gấp đôi đường kính của dây (2d), thì sẽtăng khả năng tạo lực của dây lên 8 lần, tuy nhiên lại giảm 1/16 độ co dãn của dây

và giảm ½ quãng đàn hồi

3 Ảnh hưởng của chiều dài dây

Nếu chiều dài của lò xo tăng gấp 2 lần (2L), thì khả năng tạo lực giảm phân nửa,nhưng độ co giãn tăng 8 lần và quãng đàn hồi tăng 4 lần

IV NHỮNG PHẢN ỨNG KHÔNG THUẬN LỢI DO LỰC CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT

1 Răng lung lay và cảm giác đau trong điều trị

Chuyển động răng trong chỉnh hình răng mặt đòi hỏi không chỉ sự sửa đổi củaxương quanh răng, mà còn cần sự tái sắp xếp của dây chằng nha chu X-Quang chothấy màng nha chu trở nên rộng hơn trong khi răng di chuyển Sự kết hợp của 1màng nha chu rộng và sự tương đối bất ổn của dây chằng làm độ lung lay của răng.Một độ lung lay răng vừa phải thường gặp trong điều trị chỉnh hình răng mặt Tuynhiên, nếu sử dụng lực quá mạnh sẽ làm tăng độ tiêu xương bên dưới, và do đó làmtăng độ lung lay của răng

13

Trang 14

Nếu sử dụng lực mạnh, cơn đau sẽ xuất hiện ngay lập tức sau khi màng nhachu chịu sức ép Nếu dùng lực thích hợp, bệnh nhân sẽ cảm thấy ít đau hoặc khôngđau ngay sau khi đặt lực Tuy nhiên, sau vài giờ, cơn đau thường xuất hiện Cơn đauthường kéo dài 2-4 ngày, sau đó biến mất cho đến khi khí cụ được tăng lực tiếp.Một chu kỳ đau tương tự sẽ tái diễn, tuy nhiên, đối với đa số bệnh nhân, cảm thấyđau nhất là lần tăng lực đầu tiên Cũng nên biết rằng, cảm giác đau rất thay đổi từbệnh nhân này đến bệnh nhân khác.

Đau trong chỉnh hình răng mặt liên quan đến sự thành lập vùng hoại tử vô trùng(vùng thoái hoá kín) Áp lực lớn có thể đưa đến viêm tuỷ nhẹ xuất hiện ngay sau khiđặt lực, điều này có thể góp phần làm tăng cảm giác đau Dường như có mối liênquan giữa cường độ lực sử dụng và mức độ đau của bệnh nhân

2 Ảnh hưởng trên tuỷ răng

Trên lý thuyết, khi đặt một lực nhẹ và liên tục ở thân răng, sẽ gây phản ứng ở mônha chu nhưng hầu như không có ảnh hưởng trên tuỷ răng Tuy nhiên, một cơn viêmtuỷ nhẹ có thể xuất hiện lúc bắt đầu điều trị nhưng chỉ tạm thời, không đáng kể.Hiếm có trường hợp răng bị chết tuỷ trong khi điều trị chỉnh hình răng mặt Nếu xảy

ra thường là do răng có tiền sử chấn thương hoặc do không kiểm soát được lực sửdụng

Phản ứng của mô nha chu, chứ không phải là của tuỷ răng, nếu yếu tố chính trongchuyển động răng, nên răng đã điều trị nội nha có thể di chuyển được

3 Ảnh hưởng trên cấu trúc của chân răng

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ tiêu ngót chân răng trong điều trị chỉnh hìnhrăng mặt:

- Thời gian điều trị quá kéo dài

- Sử dụng lực quá mạnh và liên tục

- Chân răng bị di chuyển đụng vào thành xương hay vỏ xương ổ răng

- Chân răng có hình chóp nón, cong bất thường, hoặc có tiền sử chấn thương

- Bị tiêu ngót chân răng trước khi điều trị chỉnh hình răng mặt

4 Ảnh hưởng trên chiều cao xương ổ răng

Điều trị chỉnh hình răng mặt hầu như không bao giờ đưa đến sự mất xương nhiều ởmào xương ổ răng, do vị trí của răng quyết định vị trí của xương ổ răng Khi răngmọc hay di chuyển, răng mang theo xương ổ răng ngoại trừ khi răng di chuyểntrong điều kiện có bệnh nha chu

Khi răng được làm lún, chiều cao xương ổ răng sẽ giảm theo, nên tỷ lệ chân răngnằm trong xương không thay đổi, dù răng có lún xuống đáng kể

Trang 16

BÀI 4 PHÂN LOẠI KHỚP CẮN

Mục tiêu

1 Trình bày được một số thuật ngữ để mô tả các loại lệch lạc khớp cắn

2 Trình bày được đặc điểm của khớp cắn loại I, II, III

giữa mặt nhai hay bờ cắn của một

hay nhiều răng giữa hai cung răng

khi hàm dưới ở tư thế cắn khít trung

tâm

 Thường gặp ở răng trước, đôi khi ở

vùng răng sau

2. Cắn sâu

Trang 17

• Là tình trạng khớp cắn có độ cắn phủ

tăng

• Bờ cắn răng cửa dưới cắn chạm

cổ răng cửa trên hay chạm nướumặt trong răng cửa trên khi hàmdưới ở tư thế cắn khít trung tâm

3. Cắn chéo răng trước – răng sau

• Là tình trạng khớp cắn có một

hoặc vài răng trước hàm trên nằm ở

phía trong so với răng hàm dưới khi

hàm dưới ở tư thế cắn khít trung tâm

• Là tình trạng khớp cắn có một

hoặc vài răng sau hàm trên nằm ở phía

ngoài hay phía trong so với răng hàm

dưới khi hàm dưới ở tư thế cắn khít

trung tâm

4.Răng chen chúc – thiếu chỗ

17

Trang 18

 Là tình trạng các răng trên một hay hai cung răng không có đủ chổ để sắp ngayngắn, đều đặn theo một đường cong cắn khớp đúng.

 Có một hoặc nhiều răng, răng nghiêng, xoay, mọc lệch ngoài, lệch trong hayngầm trong xương

5.Hô hai hàm

 Là tình trạng răng trước của hai hàm

đều nhô về phía trước nhưng tương

quan theo chiều trước sau của hai hàm

thường bình thường

II PHÂN LOẠI KHỚP CẮN THEO ANGLE

Năm 1890 Edward H Angle công bố phân loại khớp cắn, ông lấy răng hàm lớn sốmột hàm trên là chìa khoá của khớp cắn và tương quan khớp cắn do:

 Đây là răng vĩnh viễn được thành lập và mọc sớm nhất

 Khi mọc không bị cản trở bởi chân răng sữa và còn được hướng dẫnmọc đúng vị trí nhờ vào bộ răng sữa

1. Khớp cắn bình thường

Trang 19

 Múi ngoài gần của răng

cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm

trên khớp với rãnh ngoài gần của

răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất

 Angle căn cứ vào tương quan khớp cắn của răng cối lớn vĩnh viễn thứnhất hàm trên và dưới khi hai hàm cắn khớp để xếp thành ba hạng sai khớpcắn

1 Sai khớp cắn Loại 1

19

Trang 20

 Múi ngoài gần răng

cối lớn vĩnh viễn thứ nhất

hàm trên khớp với rãnh ngoài

gần răng cối lớn vĩnh viễn thứ

nhất hàm dưới

không đúng do các răng trước

mọc sai chỗ, răng xoay, hoặc

 Răng cửa trên nghiêng về

phía môi (hô)

 Độ cắn chìa tăng

 Môi dưới thường chạm

vào mặt trong răng cửa trên

Trang 21

 Độ cắn phủ tăng.

 Cung răng hàm trên vùngrăng nanh thường rộng hơn bìnhthường

 Thường do di truyền

21

Trang 22

3 Sai khớp cắn Loại 3

 Múi ngoài gần răng cốilớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trênkhớp về phía xa so với rãnhngoài gần của răng cối lớn vĩnhviễn thứ nhất hàm dưới

 Các răng cửa dưới cóthể ở phía ngoài các răng cửatrên

Trang 23

BÀI 5 KHÍ CỤ CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT THÁO LẮP

Mục tiêu

1 Nêu được các điểm thuận lợi và bất lợi của khí cụ tháo lắp

2 Mô tả được các thành phần của khí cụ tháo lắp

3 Trình bày được các chỉ định sử dụng khí cụ tháo lắp

- Kết quả điều trị hoàn toàn phụ thuộc vào thái độ hợp tác của bệnh nhân, vì khí

cụ chỉ có tác động khi bệnh nhân mang vào

- Do những bất lợi trên, khí cụ tháo lắp được sử dụng trong giai đoạn đầu củaquá trình điều trị, và sau đó thường được thay thế bằng khí cụ cố định

- Khí cụ tháo lắp thường được phân thành 2 loại: Khí cụ chức năng làm thay đổi

sự tăng trưởng của xương và khí cụ tháo lắp làm di chuyển răng

- Khí cụ tháo lắp được chỉ định trong trường hợp:

- Thay đổi sự tăng trưởng của xương hàm trong thời kỳ răng hỗn hợp

- Di chuyển răng hạn chế (như làm nghiêng răng), đặc biệt trong trường hợp nớirộng cung răng hoặc sắp xếp một răng sai vị trí

- Duy trì kết quả sau điều trị toàn diện

23

Trang 24

II KHÍ CỤ CHỨC NĂNG

Khí cụ chức năng là khí cụ thay đổi tư thế của hàm dưới, giữ hàm dưới ở hướng mởhoặc mở và ra trước Áp lực tạo ra bởi sức căng của các mô mềm được truyền quaxương và răng, làm di chuyển răng và đổi sự tăng trưởng của xương hàm

1 Khí cụ chức năng tác động thụ động lên răng

Khí cụ chức năng tác động thụ động lên răng không có lò xo hay ốc nới rộng để tạolực di chuyển răng Răng di chuyển là do sức căng của mô mềm và cơ chế truyền răng quatrung gian khí cụ

a Khí cụ Activator b Khí cụ Bionator

Khí cụ activator có nền nhựa hàm trên

và nền nhựa hàm dưới liên kết với nhau

Hàm dưới được giữ về phía trước và có

độ mở vừa phải theo chiều đứng để điều

trị sai khớp cắn loại II Cung môi dùng

kiểm soát các răng trước hàm trên Nền

nhựa phủ bờ cắn các răng cửa hàm dưới

để kiểm soát sự trồi và nghiêng ngoài

của các răng này

Các mặt nhựa hướng dẫn các răng cối

trồi và di gần/ xa Mặt phía lưỡi là cơ

chế chủ yếu giữ hàm dưới về phía trước

để đạt tương quan hạng I

Khí cụ bionator có hình dạng tương tựactivator nhưng gọn hơn Nền nhựa hàmtrên tiếp xúc với các răng sau và khôngtiếp xúc với các răng trước Nền nhựahàm dưới tiếp xúc tất cả các răng dưới.Cung môi với phần bù trừ được kéo dàiđến vùng răng sau nhằm chống lại lực từcác cơ má ngăn cản việc nới rộng cungrăng

Thanh ngang khẩu cái có tác dụnghướng dẫn lưỡi và đưa hàm dưới vềtương quan hạng I

Hình 4.1 Khí cụ Activator Hình 4.2 Khí cụ Bionator

Trang 25

Khí cụ Herbst là khí cụ chức năng cố

định hoặc tháo lắp Thành phần chính

của khí cụ gồm hai ống pittong lồng vào

nhau được gắn vào răng qua trung gian

khâu (trong khí cụ cố định) hoặc hai

máng nhựa ở hàm trên và hàm dưới

(trong khí cụ tháo lắp) Hai hệ thống ống

pittong ở bên phải và trái giữ hàm dưới ở

về phía trước để điều trị sai khớp cắn

hạng II

Khí cụ Twin Block gồm hai nền nhựahàm trên và hàm dưới riêng rẽ, có bờnhựa nghiêng để hướng dẫn hàm dưới ở

về phía trước khi bệnh nhân ngậmmiệng

Hình 4.3 Khí cụ Herbst Hình 4.4 Khí cụ Twin Block

2 Khí cụ chức năng tác động chủ động lên răng

Phần lớn là những biến đổi của khí cụ activator và bionator có gắn thêm ốc nới rộng

và lò xo di chuyển răng Trong trường hợp điều trị sai khớp cắn loại hạng II, hầunhư cần sự nới rộng cung răng trên theo chiều ngang để tránh tình trạng cắn chéorăng sau khi hàm dưới được đưa ra trước

Việc sử dụng lò xo và ốc nới rộng để nới rộng theo chiều ngang trong trường hợprăng chen chúc có thể đưa đến kết quả không ổn định, do đó cần sử dụng cẩn thận

3 Khí cụ tác động lên mô mềm

25

Trang 26

Khí cụ điều hòa chức năng Frankel là khí cụ

chức năng tác động lên mô mềm Các thành

phần của khí cụ Frankel nằm chủ yếu ở vùng

hành lang miệng Cánh nhựa ở mặt má và

miếng nhựa ở mặt môi giữ các cơ vùng môi

má không chạm vào răng và mô nướu, nên

làm giảm sức căng của mô mềm lên răng

Sự mở khớp cắn theo chiều đứng thường ít

hơn khi so với các khí cụ chức năng khác Khí

- Nới rộng cung răng

- Sắp xếp từng răng riêng rẽ trong một cung răng

2 Thành phần

a Nền nhựa

- Giữ vững khí cụ trong miệng

- Giữ khoảng trong thời kỳ răng hỗn hợp

- Nâng cao khớp cắn

b Thành phần tạo lực

- Ốc nới rộng: Khí cụ nới rộng cung răng theo chiều ngang được chỉ định trongtrường hợp hẹp cung răng trên với khuynh hướng cắn chéo răng sau Do chỉ làmnghiêng các răng sau ra phía má nên khí cụ không được sử dụng trong cáctrường hợp cắn chéo do hẹp xương hàm trên

- Lò xo: Dùng để kéo khít khe hở, làm nghiêng xoay răng

Lò xo của khí cụ tháo lắp có thể tạo ra lực nhẹ và liên tục Tuy nhiên, giống như bờcủa nền nhựa, các lò xo chỉ chạm mặt răng ở một điểm, nên chúng chỉ dùng trongchuyển động nghiêng răng Nếu thân răng cần được di chuyển hơn 3- 4mm, thì chânrăng cần phải được kiểm soát

Khí cụ tháo lắp còn được dùng ép các răng cửa chìa ra trước bằng cung môi như khí

Trang 27

dùng làm khí cụ duy trì sau điều trị CHRM toàn diện Khi dùng lò xo đẩy răng về phíangoài, trong hay gần – xa , cần chú ý hai nguyên tắc sau:

Hình 4.6 Hàm Hawley biến đổi với ốc nong

Hình dạng lò xo phải đảm bảo độ đàn hồi cần thiết làm răng di chuyển trong khi vẫnduy trì tính rắn chắc của vật liệu Do đó, thường phải uốn cong dây hoặc bẻ thêmnhững vòng để tăng chiều dài lò xo

Lò xo cần có phần hướng dẫn để chỉ tạo lực ở hướng thích hợp

c Móc

Móc là thành phần có tính quyết định nhất cho hiệu quả điều trị của khí cụ tháo lắp,

vì lò xo dù cho có hình dạng lý tưởng vẫn không thể hoạt động được nếu khí cụkhông giữ chắc trong miệng

Móc Adams:

Đây là móc thông dụng nhất trong khí cụ tháo lắp hiện nay Móc này được cải tiến

từ móc Schwartz, bám vào vùng lẹm ở góc ngoài gần và ngoài xa của răng sau Ưuđiểm nổi bật so với móc Schwartz là móc Adams không có khuynh hướng làm răngthưa ra, và có tính bám giữ tốt Móc Adams cần được điều chỉnh trên lâm sàng tronglần đầu gắn khí cụ và trong những lần tái khám sau để tăng sức bám giữ Móc đượclàm bằng dây 0,7mm

Ngày đăng: 11/08/2020, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w