۩ Định nghĩa:o Phục hình răng cố định là loại phục hình gắn chặt vào răng bệnh nhân phục hồi lại những thân răng riêng rẽ bị tổn thương lớn hoặc phục hồi lại một hay nhiều răng mất mà
Trang 21. Định nghĩa
2. Các loại phục hình răng cố định
3. Tóm tắt các giai đoạn thực hiện phục hình răng cố định
Trang 3۩ Định nghĩa:
o Phục hình răng cố định là loại phục hình gắn chặt vào răng bệnh nhân phục hồi lại những thân răng riêng rẽ
bị tổn thương lớn hoặc phục hồi lại một hay nhiều răng mất mà bệnh nhân không tự tháo ra được.
Trang 4۩ Định nghĩa:
o Phục hình răng cố định được làm bằng kim loại, nhựa,
sứ, composite.
o Yêu cầu: Phục hình đạt chức năng, thẩm mỹ bền vững
và phòng bệnh.
Trang 5PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH
INLAY VENEER RĂNG CHỐT MÃO RĂNG CẦU RĂNG
Trang 61 Inlay :
o Là một phục hình đặt bên trong thân răng, bao bọc tổ chức mô răng.
o Thường được đúc bằng hợp
kim, sứ, composite….
o Có hai biến thể: onlay và pin lay
Trang 7Inlay có 2 biến thể: Onlay và Pinlay
Onlay: inlay mở rộng bao phủ cả mặt nhai và 2 mặt gần xa.
Pinledge: Pinledge làm ở răng cửa và răng nanh
Pinlay: Pinlay làm ở răng cối
Trang 8Là phục hình có thân răng giả có một chốt dài gắn vào ống chân răng đã được chữa tuỷ .
2 Răng chốt (dowel crown)
Trang 9Cùi giả:
Làm bằng kim loại có phần chốt cắm vào chân răng đã chữa tuỷ Nhưng thân răng có hình dạng như 1 cùi răng thật Sau đó sẽ
phục hình mão trên cùi răng giả Thực hiện trên những răng mất gần như hoàn toàn thân răng.
Trang 103 Mão răng (Crown):
o Là một chụp có hình dạng thân răng phục hồi toàn phần hoặc một phần trên răng riêng rẽ sau khi răng này được mài toàn phần hoặc một phần tùy theo loại mão được chỉ định làm.
Trang 11a Mão kim loại toàn diện (full crown):
o Được làm bằng kim loại bao phủ toàn thể 5 mặt của răng, dùng
cho các răng cối phía trong.
b Mão toàn diện có mặt nhựa hoặc sứ - Veneer:
o Là mão toàn diện bằng kim loại nhưng có mặt ngoài được phủ
thêm một nhựa hoặc sứ
Trang 12d Mão từng phần:
o Là phục hình đúc bằng kim loại bao phủ một nửa hay ít hơn thân răng
lâm sàng Mão được dặt tên tùy theo phần thân răng thay thế, vd: mão 1/2, mão 3/4
c Mão Jacket:
o Là mão toàn diện nhưng được làm bằng sứ nhựa hoặc
composite
Trang 134 Cầu răng
o Là loại phục hình cố định dùng các răng bên cạnh làm trụ để gánh các răng giả thay thế răng bị mất.
Trang 145 Facet, Laminate, Veneer:
Facet: là dạng phục hình có mặt ngoài được tạo sẵn (thường là resin hay composit).
Trang 155 Facet, Laminate, Veneer:
Laminate: là dạng ép (đắp) từng lớp ở mặt ngoài các răng, thường dùng sứ cho các dạng này
Trang 165 Facet, Laminate, Veneer:
Veneer: là dạng phục hình cẩn mặt ngoài của các răng (cả răng sau và răng trước).
Trang 17LÂM SÀNG
1 Khám BN, lấy dấu sơ khởi
3 Mài cùi răng
5 Lấy dấu cao su
7 Ghi dấu khớp cắn,
Gắn mão tạm
12 Thử sườn
14 Kiểm sóat và gắn răng
LABO
2 Đỗ mẫu sơ khởi, làm khay lấy dấu cá nhân
4 Làm mão tạm
6 Đỗ mẫu sau cùng, cưa đai
8 Vô giá khớp
9 Làm mẫu sáp
10 Vô ống đúc, đúc kim loại
11 Làm nguội sườn
13 Sứ: Đắp nướng sứ Nhựa: Làm sáp mặt ngoài,
ép nấu nhựa màu răng