1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LV Thạc sỹ_hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách do UBND huyện đông anh làm chủ đầu tư

113 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện được mục tiêu trên, UBND huyện Đông Anh cần tiến hànhđồng bộ nhiều giải pháp, trong đó tập trung đầu tư xây dựng và đẩy mạnh côngtác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công t

Trang 1

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: TTg ngày 20/6/1998 của Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch

Theo Quyết định số 108/1998/QĐ-chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020

và Quyết định số 106/2000/QĐ-UB ngày 12/12/2000 của UBND Thành phố

Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/5000 huyện Đông Anh Địa bàn huyện Đông Anh có tiềm năng rất lớn để phát triển kinh tế xã hội,đặc biệt là lĩnh vực đầu tư xây dựng và phát triển các khu cụm công nghiệp gắnvới các trung tâm đô thị, trung tâm dịch vụ tài chính thương mại với quy môlớn, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ khớp nối với các tuyến đường Quốc

lộ, đường cao tốc… đã và đang được đầu tư, nâng cấp

Tuy nhiên, do đặc thù là một Huyện ngoại thành, Đông Anh có rất nhiềukhó khăn trong sự phát triển chung của Thủ đô Để từng bước đưa Đông Anhvượt lên, Huyện uỷ-HĐND và UBND huyện Đông Anh đã xác định một số chủtrương, giải pháp phát triển kinh tế- xã hội Huyện giai đoạn 2005 - 2010,phương hướng phát triển của Đông Anh được xác định: tập trung phát triển côngnghiệp, tiểu, thủ công nghiệp và làng nghề, ưu tiên các ngành công nghiệp sạch,thu hút nhiều lao động; đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá, phát triển mạnh dịch vụthương mại, du lịch, tài chính, vận tải, viễn thông ; chuyển dịch cơ sản xuấttheo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hoá, dịch vụ, du lịch sinh thái; phát triểntoàn diện văn hóa - xã hội, cải thiện môi trường xã hội, nâng cao dân trí, chấtlượng nguồn nhân lực và mức sống của nhân dân

Để thực hiện được mục tiêu trên, UBND huyện Đông Anh cần tiến hànhđồng bộ nhiều giải pháp, trong đó tập trung đầu tư xây dựng và đẩy mạnh côngtác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công nghiệp vừa và nhỏ,Cụm sản xuất tập trung làng nghề … từ nguồn ngân sách là một nội dung quantrọng, hết sức cấp thiết, là nhân tố quyết định để thúc đẩy phát triển kinh tế xãhội trên địa bàn Huyện

Trang 2

Là cán bộ công chức hiện đang công tác tại Ban quản lý dự án huyệnĐông Anh - thuộc UBND huyện Đông Anh, đang theo học lớp cao học kinh tếchuyên ngành Quản trị kinh doanh CN&XDCB tại trường Đại học Kinh tế Quốcdân.Với mong muốn được vận dụng các kiến thức đã học kết hợp với thực tiễncông việc, để đi sâu nghiên cứu, góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ mục tiêu

kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Đông Anh, tôi chọn đề tài luận văn: “ Hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách do UBND huyện Đông Anh làm Chủ đầu tư”.

2 Mục đích nghiên cứu:

Luận văn làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công nghiệp bằng nguồn vốnngân sách, từ đó chỉ ra phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công nghiệp bằng nguồn vốnngân sách do UBND huyện Đông Anh làm chủ đầu tư

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý dự án đầu tư xâydựng các công trình Cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhằm pháttriển kinh tế xã hội của huyện Đông Anh do UBND huyện Đông Anh làm Chủđầu tư

- Phạm vi nghiên cứu tập trung chủ yếu vào một số dự án như: Đầu tư xâydựng HTKT Cụm công nghiệp vừa và nhỏ tại xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh

và Dự án đầu tư xây dựng HTKT Cụm sản xuất tập trung làng nghề xã Vân Hà,huyện Đông Anh do UBND huyện Đông Anh làm chủ đầu tư, trực tiếp quản lý,

tổ chức thực hiện từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Đông Anh

4 Tổng quan nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu luận văn, tôi có tham khảo một số tài liệu,một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực đầu tư xây dựng các khu cụm côngnghiệp, một số bài báo phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và các tác động đến môitrường, xã hội của các Cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 3

5 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng các phương pháp: điều tra, khảo sát, phân tích, so sánh,tổng hợp

6 Những đóng góp của luận văn:

- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về quản lý các dự án đầu tư xâydựng công trình nói chung và đầu tư xây dựng công trình Cụm công nghiệp từnguồn vốn ngân sách nói riêng

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các côngtrình Cụm công nghiệp từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn do UBND huyệnĐông Anh làm chủ đầu tư

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xâydựng các công trình Cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách do UBNDhuyện Đông Anh làm chủ đầu tư

- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo trong lĩnhvực đầu tư xây dựng

*Kết cấu của luận văn: Luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công nghiệp

bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước- Những vấn đề lý luận chung

Chương II: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công

nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh doUBND huyện Đông Anh làm chủ đầu tư

Chương III: Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư

xây dựng các công trình Cụm công nghiệp do UBND huyện Đông Anh làm chủđầu tư

Trang 4

Chương I: Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước- Những vấn đề

lý luận chung.

1.1 Khái niệm, nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

1.1.1 Khái niệm, nội dung quản lý dự án đầu tư:

* Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch xây dựng,quy hoạch phát triển nghành và kế hoạch đầu tư được duyệt, chủ đầu tư tổ chứclập dự án đầu tư xây dựng công trình để làm rõ về sự cần thiết và hiệu quả đầu

tư xây dựng công trình Việc đầu tư xây dựng công trình nhằm tạo cơ sở vậtchất, kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân với các hình thức xây mới, khôiphục, cải tạo và nâng cấp các tài sản cố định của xã hội

- Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quanđến việc bổ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xâydựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sảnphẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trìnhbao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở Đối với dự an đầu tư xâydựng công trình quy mô nhỏ, đơn giản và các công trình tôn giáo thì chỉ lập Báocáo Kinh tế- Kỹ thuật xây dựng công trình trong đó bao gồm các yêu cầu, nộidung cơ bản thoe quy định

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại như sau:

+ Theo quy mô và tính chất, bao gồm: dự án quan trọng quốc gia do Quốchội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án cón lại được phân thành

3 nhóm A, B, C

+ Theo nguồn vốn đầu tư, bao gồm: dự án sử dụng vốn ngân sách nhànước; dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước; dự án sử dụng vốn tín dụng doNhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; dự án sử dụng

Trang 5

vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; dự án sử dụng vốn khác baogồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.

- Việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, đảmbảo an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định củapháp luật về đất đai và pháp luật liên quan Tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự

án, nhà nước thực hiện việc quản lý các dự án theo quy định sau:

+ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự ánthành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xácđịnh chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựachọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa côngtrình vào khai thác sử dụng Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp vớiquy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

+ Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụngđầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhànước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp

có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quyđịnh của pháp luật có liên quan

+ Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu

tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụnghỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên đóng góp thỏa thuận về phươngthức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhấttrong tổng mức đầu tư

Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự ánthành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặcthực hiện thoe phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý,thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chi dự án thành phần do ngườiquyết định đầu tư quyết định

Trang 6

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Khu, Cụm công nghiệp, Khu chế xuất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

1.1.2.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công nghiệp sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chínhsách về đầu tư phát triển để huy động và điều tiết các nguồn lực cho đầu tư pháttriển;

- Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách, phápluật liên quan đến hoạt động đầu tư; xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuậtliên quan đến hoạt động đầu tư; giám sát việc ban hành các văn bản quy phạmpháp luật liên quan đến đầu tư; tổng hợp, kiến nghị hoặc huỷ bỏ các văn bảnpháp luật không còn phù hợp hoặc do các cấp ban hành không đúng thẩm quyềnhoặc có nội dung không phù hợp;

- Thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế, đàm phán, ký kết các điềuước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định pháp luật về điều ướcquốc tế;

- Quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng hệ thống thôngtin quốc gia phục vụ hoạt động đầu tư;

- Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; quản lý thống nhất hoạtđộng đăng ký đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

- Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luậtđầu tư đối với hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư và hoạt động của nhà đầutư;

- Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết nhữngvướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư;

- Đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế vĩ mô của hoạt động đầu tư;

- Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong quản lý hoạtđộng đầu tư;

Trang 7

- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực quản lý đầu tư cho hệthống cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư các cấp;

l) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạtđộng đầu tư theo thẩm quyền Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong hoạt động đầu tư hoặc xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân có hành

vi vi phạm pháp luật

1.1.2.2 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý các dự án đầu tư xây dựng các Khu, Cụm công nghiệp, Khu chế xuất sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trong phạm

vi cả nước; chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu

tư phát triển theo ngành, lĩnh vực và vùng kinh tế; ban hành chính sách, văn bảnquy phạm pháp luật về đầu tư; phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư cho các Bộ,ngành và địa phương;

- Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương thực hiện luậtpháp, chính sách về đầu tư; phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt quy hoạch;quyết định chủ trương đầu tư đối với những dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;quyết định hoặc cho phép thành lập các khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao và khu kinh tế; chỉ đạo giải quyết những vấn đề vướng mắc trongquá trình điều hành, quản lý hoạt động đầu tư vượt quá thẩm quyền của các Bộ,ngành và địa phương;

- Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, BanQuản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế cóchương trình đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư;

- Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Quản lý có trách nhiệmquản lý, hướng dẫn hoạt động đầu tư trong lĩnh vực và địa bàn theo thẩm quyền;bảo đảm thủ tục đầu tư minh bạch, đơn giản, đúng thời hạn;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không được banhành các văn bản quy định lĩnh vực cấm đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện vàcác ưu đãi đầu tư không đúng với quy định của pháp luật

Trang 8

1.1.2.3 Quyền hạn, trách nhiệm quản lý các dự án đầu tư xây dựng các Khu, Cụm công nghiệp, Khu chế xuất sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thành phố:

- Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan lập và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương;

tổ chức vận động và xúc tiến đầu tư

- Chủ trì tổ chức việc đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu

tư và điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chấm dứt hoạtđộng của dự án đầu tư trước thời hạn đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư trên địa bànngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo cácnội dung chủ yếu sau:

- Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấychứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; giám sát, kiểm traviệc thực hiện các nghĩa vụ tài chính, quan hệ lao động tiền lương, bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các

tổ chức chính trị - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái; chủ trì hoặc tham gia cùngcác Bộ, ngành thực hiện thanh tra các dự án đầu tư trên địa bàn;

- Tổ chức thực hiện việc giải phóng mặt bằng; cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất và giám sát việc sử dụng đất;

- Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư; kiến nghị Thủtướng Chính phủ hoặc các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đềvượt thẩm quyền;

- Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn

- Chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất vàphê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất theo quyđịnh của pháp luật về xây dựng

- Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, chủ trì, phối hợp với Ban Quản lýtổng hợp để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hoạt động đầu tư trên địa bàn

Trang 9

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Khu, Cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách.

1.2.1 Việc hình thành các khu, cụm công nghiệp trên các địa bàn lãnh thổ phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí sau:

- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và tình hình phát triển kinh tế - xã hội;quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương Việc hình thành, pháttriển các khu, cụm công nghiệp phải mang tính bền vững

- Có các điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạtầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quyhoạch phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất với quy hoạch phát triển đô thị,phân bố dân cư, nhà ở và các công trình xã hội phục vụ công nhân trong khu côngnghiệp, khu chế xuất

- Có quỹ đất dự trữ để phát triển và có điều kiện liên kết thành cụm các khucông nghiệp; riêng đối với các địa phương thuần tuý đất nông nghiệp, khi phát triểncác khu công nghiệp để thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế cần tiến hànhphân kỳ đầu tư chặt chẽ nhằm đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả

- Có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nhàđầu tư nước ngoài

- Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động

- Đảm bảo các yêu cầu về an ninh, quốc phòng

- Đối với các địa phương đã phát triển khu công nghiệp, việc thành lậpmới các khu công nghiệp chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất công nghiệpcủa các khu công nghiệp hiện có đã được cho thuê ít nhất là 60%

- Việc mở rộng các khu công nghiệp hiện có chỉ được thực hiện khi tổngdiện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp đó đã được cho thuê ít nhất là60% và đã xây dựng xong công trình xử lý nước thải tập trung

- Đối với khu công nghiệp có quy mô diện tích trên 500 ha và có nhiềuchủ đầu tư tham gia đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng, phải tiếnhành lập quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ

Trang 10

Xây dựng trước khi lập quy hoạch chi tiết khu công nghiệp để đảm bảo tínhthống nhất và tính đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.

- Trong khu công nghiệp, khu chế xuất không có khu dân cư Trong khucông nghiệp có thể có khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

1.2.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án cũng như việc phát triển bền vững các khu, cụm công nghiệp trên các địa bàn lãnh thổ:

Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trìnhphát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ở Việt Nam, để thực hiện mục tiêu pháttriển bền vững đất nước như Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX

đã đề ra và thực hiện cam kết quốc tế, Chính phủ đã ban hành Định hướng chiếnlược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) Mục tiêuphát triển bền vững đất nước chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở thực hiệnchiến lược phát triển bền vững trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng địaphương, trong đó có phát triển bền vững các khu, cụm công nghiệp

Có thể hiểu phát triển bền vững khu công nghiệp là việc bảo đảm sự tăngtrưởng kinh tế ổn định, có hiệu quả ngày càng cao trong bản thân KCN, CCNgắn liền với việc bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống, cũng nhưnhững yêu cầu về ổn định xã hội, an ninh quốc phòng trong khu vực có KCN,CCN cũng như toàn lãnh thổ quốc gia

Theo quan niệm trên, phát triển bền vững KCN, CCN ở Việt Nam phảiđược xem xét trên 2 góc độ:

1.2.1.1 Các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững nội tại khu, cụm công nghiệp.

1.2.1.1.1 Vị trí đặt của khu công nghiệp.

Đây là cơ sở ban đầu dẫn đến sự thành công của khu công nghiệp Dấuhiệu này thể hiện: khu công nghiệp đặt ở vị trí thuận lợi hay khó khăn về cơ sở

hạ tầng kỹ thuật như đường sá, cầu cống, bến cảng, nhà ga, sân bay, hệ thốngviễn thông; điều kiện về nguồn nhân lực dồi dào; tính hấp dẫn đối với các nhà

Trang 11

đầu tư về vị trí và điều kiện sinh hoạt Những điểm trên phải được xem xét trênkhía cạnh hiện tại và sự duy trì khả năng ấy trong tương lai.

1.2.1.1.2 Quy mô đất đai của khu, cụm công nghiệp.

Tiêu chí này xét trên 2 khía cạnh:

- Một là, mục đích hình thành khu công nghiệp: nếu việc hình thành khu

công nghiệp để thu hút vốn đầu tư nước ngoài thì quy mô có hiệu quả nằm trongkhoảng 200-300 ha (đối với các khu công nghiệp nằm trong khu vực thành thị

và vùng kinh tế trọng điểm), còn 200-400 ha đối với khu công nghiệp nằm trêncác tỉnh; với mục tiêu di dời các cơ sở công nghiệp trong các thành phố, đô thịlớn tập trung vào thì khu công nghiệp có quy mô nhỏ hơn 100 ha; với mục tiêutận dụng nguồn lao động là thế mạnh tại chỗ của các địa phương thì quy mô khucông nghiệp từ 100 ha; với mục tiêu kết hợp kinh tế với quốc phòng thì hìnhthành các khu công nghiệp có quy mô từ 100-200 ha

- Hai là, tính chất và điều kiện hoạt động của KCN: nếu khu công nghiệp

được đặt ở địa phương có cảng biển và nguồn nguyên liệu lớn, hình thành vớitính chất chuyên môn hoá sản xuất ổn định một số sản phẩm hàng hoá côngnghiệp nặng thì quy mô khu công nghiệp từ 300-500 ha; với các khu côngnghiệp nằm ở xa đô thị với các điều kiện xa cảng biển, với tính chất hoạt động làtận dụng lao động thì quy mô hợp lý là 50-100 ha

1.2.1.1.3 Tỷ lệ lấp đầy khu, cụm công nghiệp.

Tiêu chí này được đo bằng tỷ lệ diện tích khu công nghiệp đã cho cácdoanh nghiệp và dịch vụ thuê so với tổng diện tích khu công nghiệp Kinhnghiệm quốc tế cho thấy: thời gian để thu hồi kinh phí đầu tư xây dựng có thểkéo dài khoảng 15-20 năm, vì vậy nếu sau 10-15 năm mà tỷ lệ khoảng trốngtrong KCN này không có khả năng đạt hiệu quả và phát triển bền vững

1.2.1.1.4 Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

Tiêu chí này bao gồm: Tổng doanh thu; tổng giá trị gia tăng; tổng laođộng thu hút; tổng vốn kinh doanh; tỷ lệ giá trị gia tăng so với tổng doanh thu;

Trang 12

năng suất lao động tính theo doanh thu; thu nhập bình quân của một đơn vị laođộng.

1.2.1.1.5 Trình độ công nghệ của doanh nghiệp và các hoạt động triển khai khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh.

Tiêu chí này phản ánh khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trongnội bộ khu công nghiệp cũng như giữa các khu công nghiệp với nhau và đượcthể hiện ở: số lượng và cơ cấu máy móc thiết bị sử dụng trong khu công nghiệp;

tỷ lệ máy móc thiết bị mới so với tổng số máy móc thiết bị sử dụng; độ tuổitrung bình của công nghệ hoạt động trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn sản xuất trênđầu 1 lao động, tỷ lệ vốn đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai trongtổng vốn đầu tư của khu công nghiệp, tỷ lệ doanh thu từ hoạt động nghiên cứu

và triển khai so với tổng quy mô hoạt động của doanh nghiệp và của toàn khucông nghiệp

1.2.1.1.6 Hệ số chuyên môn hoá và liên kết kinh tế.

Đây là tiêu chí phản ánh tính hiệu quả tỷong hoạt động của toàn khu côngnghiệp, tính chất tiên tiến trong tổ chức sản xuất phù hợp với xu thế phát triểncủa phân công lao động xã hội theo hướng hiện đại Tiêu chí này thể hiện trêncác khía cạnh: tỷ lệ doanh thu của mặt hàng chuyên môn hoá chiếm trong tổngdoanh thu; tỷ lệ số doanh nghiệp có liên kết kinh tế với nhau trong tổng sốdoanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp; số ngành kinh tế hoạt động trong mộtkhu công nghiệp (phản ánh tính chất logistic trong khu công nghiệp); hệ số liênkết kinh tế của khu công nghiệp với bên ngoài; số khu công nghiệp khác, sốdoanh nghiệp ở ngoài khu công nghiệp có trao đổi kinh tế kỹ thuật với khu côngnghiệp

1.2.1.1.7 Mức độ thoả mãn nhu cầu cho các nhà đầu tư.

Tiêu chí này phản ánh mức độ hấp dẫn nội bộ của khu công nghiệp đốivới các nhà đầu tư và được thể hiện cụ thể ở: mức độ bảo đảm của hệ thống cơ

sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội của khu công nghiệp như: điện, nuớc, kho tàng,đường sá, phương tiện vận chuyển (chủng loại, quy mô và chất lượng của hệ

Trang 13

thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội); Chủng loại, quy mô và chất lượng hoạtđộng của hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế phục vụ hoạt động cho các doanhnghiệp trong khu công nghiệp như: bưu chính, thông tin, tài chính, ngân hàng,v.v

1.2.1.2 Các tiêu chí đánh giá tác động lan toả.

Nhóm 1: Tiêu chí về kinh tế kỹ thuật.

Các chỉ tiêu đo lường chính là: Thu nhập bình quân đầu người tính chotoàn khu vực hoặc địa phương, so với mức chung của cả nước; cơ cấu kinh tếcủa địa phương có khu công nghiệp, thể hiện ở tỷ trọng về doanh thu, giá trị giatăng, vốn sản xuất, lao động tính theo 3 lĩnh vực: ngành kinh tế, theo thành phầnkinh tế, theo khu vực thể chế; đóng góp của khu công nghiệp cho ngân sách địaphương, thể hiện bằng: mức và tỷ lệ thu ngân sách của địa phương từ khu côngnghiệp đem lại, tốc độ tăng thu thuế từ các khu công nghiệp; số lượng và chấtlượng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội của địa phương có khu côngnghiệp, cụ thể là hệ thống đường sá, cầu cống, hệ thống nhà ở, các công trìnhđiện, nước, hệ thống bưu điện, thông tin liên lạc; tỷ lệ đóng góp vào kim ngạchxuất khẩu của địa phương

Nhóm 2: Tiêu chí phản ánh về xã hội.

Tiêu chí phản ánh ảnh hưởng xã hội của khu công nghiệp được tập trungvào các chỉ tiêu phản ánh khả năng giải quyết việc làm của khu công nghiệp chođịa phương sau:

- Sử dụng lao động địa phương: thể hiện ở quy mô và tỷ lệ lao động địaphương so với tổng số lao động làm việc trong khu công nghiệp

Tỷ lệ hộ gia đình (hoặc là số lao động) tham gia cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khu công nghiệp so với tổng lao động địa phương); trong đó nhấnmạnh đến số lượng và tỷ lệ hộ gia đình (lao động) mất đất tham gia cung cấp sảnphẩm - dịch vụ cho khu công nghiệp so với tổng số hộ (hoặc lao động) bị mấtđất

Trang 14

Cơ cấu lao động địa phương phản ánh ảnh hưởng của khu công nghiệpđến sự chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn có khu công nghiệp.

Nhóm 3: Tiêu chí phản ánh môi trường.

Gồm 3 nội dung chính: khả năng duy trì vấn đề đa dạng hoá sinh học, tiết

kiệm tài nguyên; chống ô nhiễm môi trường

. 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách

1.3.1 Vấn đề quản lý và chính sách phát triển KCN, KCX của Nhà nước:

Chính sách nhà nước tác động quan trọng đến phát triển các KCN, KCX,cần không ngừng hoàn thiện các chính sách Đẩy mạnh chuyển từ công tác quản

lý hành chính sang công tác dịch vụ theo cơ chế một cửa trong quản lý phát triểncác KCN Cải cách hành chính và công nghệ thông tin trong quản lý Đảm bảoquản lý thống nhất các KCN

Ngoài ra cần từ bỏ quan điểm nới lỏng đầu vào quản lý chặt đầu ra, hậukiểm thay thế tiền kiểm như các nhà đầu tư nước ngoài từng nói Việt Nam chỉkhuyến khích đầu tư không khuyến khích sản xuất, tiền hậu bất nhất không nhấtquán, không minh bạch Bài học Trung Quốc là trước cho, sau lấy có tính làm ănlâu dài là những kinh nghiệm trong thu hút đầu tư, FDI vào các KCN

Chính sách ưu đãi các nhà đầu tư trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cácKCN, KCX: giá thuê đất, thuế (thuế lợi nhuận đối với nhà đầu tư cơ sở hạ tầngtrong nước là 15%, trong khi nhà đầu tư nước ngoài chỉ 10%), hỗ trợ vốn, lãisuất ưu đãi

Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào đấu nối với KCN, pháttriển các công trình xã hội phục vụ phát triển các KCN

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt hỗ trợ tài chính để thu hút cácdoanh nghiệp vào KCN Áp dụng cho các doanh nghiệp trong KCX xuất khẩuvào thị trường trong nước được hưởng thuế suất CEPT để có thể cạnh tranhđược với hàng hóa của các nước ASEAN xuất vào Việt Nam

Trang 15

Cải thiện các KCN chỉ là điều kiện cần, nhưng chưa đủ Điều kiện nền

tảng nhất là chính sách thu hút đầu tư, đặc biệt là thu hút FDI vào các khu côngnghiệp Nhà nước cần có chính sách thu hút đầu tư, chính sách thu hút FDI:giảm giá đầu vào nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu, cước viễn thông quốc tế, giáthuê đất chi phí lưu thông hàng hóa, mà hiện nay Việt Nam cao hơn hẳn cácnước trong khu vực, chính sách thuế thu nhập của người nước ngoài (Việt Namcao nhất tại khu vực ASEAN)

1.3.2 Vấn đề phát triển các KCN theo quy hoạch:

Có 2 quan điểm trong phát triển các KCN: quan điểm thứ nhất cho rằngtăng thu hút đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI về mặt sốlượng, bất kể vào lĩnh vực nào quy mô bao nhiêu, miễn là đầu tư vào KCN, quanđiểm thứ hai cho rằng đã đến lúc tăng thu hút đầu trong nước và FDI về chấtlượng theo một quy hoạch, các KCN phải có tính chuyên và cơ cấu hợp lý phùhợp với khả năng và lợi thế của mình Quan điểm thứ nhất hiện nay là phổ biến,hầu như các KCN đầu tập trung mọi cố gắng thu hút đầu tư, FDI vào địa bàn củamình bất kể ngành nào, sản phẩm

Phát triển các KCN, KCX cần phải theo một quy hoạch thống nhất, cần cóchính sách ưu tiên phát triển ngành trong từng khu công nghiệp dựa trên lợi thếcủa từng khu công nghiệp, thực hiện một sự phân công hợp tác giữa các KCNcác tỉnh, các địa phương gắn với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

1.3.3 Vấn đề xây dựng chuẩn mực và cơ cấu lại các khu công nghiệp:

Xây dựng chất lượng KCN ngang tầm khu vực và quốc tế, xác định tiêuchuẩn các xí nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp về quy mô, ngành nghề và côngnghệ

Cơ cấu ngành nghề trong các KCN còn bất cập Xác định tiêu chuẩn các

xí nghiệp đầu tư vào KCN về quy mô, ngành nghề, công nghệ để tạo được hiệuquả đầu tư cao Đối với một số KCN cần định hướng phát triển các ngành sảnxuất tư liệu sản xuất, các ngành công nghiệp nặng, các ngành có hàm lượngkhoa học và vốn cao

Trang 16

Xây dựng cả 3 thể loại: KCN tập trung, cụm công nghiệp vừa và nhỏ,làng nghề công nghiệp Không nên xây dựng quá nhiều KCN trong một thờigian, cần chú trọng phát triển các làng nghề và các cụm công nghiệp vừa và nhỏ.

Cụm công nghiệp vừa và nhỏ là một mô hình tập trung công nghiệpthường hình thành ở các huyện thị vùng nông thôn tập hợp lại theo cùng ngànhnghề, mô hình thích hợp để thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân, pháttriển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển công nghiệp nông thôn

Các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, ngoài việc đầu tư cơ sở hạ tầng chothuê đất, hỗ trợ hoàn toàn chi phí giải phóng mặt bằng và các công trình ngoàihàng rào và các công trình công cộng trong cụm, cần thực hiện chương tnnh xâydựng nhà xưởng tiêu chuẩn bán trả chậm cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn

ít, doanh nghiệp được trả chậm tới 10 năm

1.3.4 Vấn đề cải thiện cơ sở hạ tầng tại các KCN và phát triển các cụm dân cư:

Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở hạtầng kỹ thuật dịch vụ và xã hội trong KCN, bảo đảm tính đồng bộ, thuận tiệnthỏa mãn khách hàng Kết quả hoạt động và phát triển KCN không được gây hệquả tiêu cực cho khu vực về giao thông, môi trường và tệ nạn xã hội

Phát triển các KCN phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch và quá trình đôthị hóa, phân bố dân cư, theo hướng hình thành mạng lưới đô thị hài hòa, rộngthoáng, kiên quyết tránh tập trung xây dựng các đô thị quá lớn tạo ra sự quá tải

về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở đô thị Không thể mỗi KCN, KCX đều xâydựng các cụm dân cư riêng rẽ, điều đó đưa đến phá vỡ quy hoạch đô thị hóa,cung như làm tăng chi phí xây dựng KCN, giảm hiệu quả các KCN, KCX

1.3.5 Vấn đề sử dụng đất và tình trạng ô nhiễm môi trường ở các KCN:

Cần tập trung lấp đầy và phát triển hiệu quả các KCN đã có, khi nào cáckhu công nghiệp lấp đầy 60-70% diện tích thì mới cho phép triển khai các khucông nghiệp tiếp theo Số lượng các KCN của Việt Nam cũng đã khá nhiều,

Trang 17

chiếm diện tích đất khá lớn làm giảm diện tích đất nông nghiệp, trong khi diệntích cho thuê của các KCN chiếm chưa đến 45%.

Những dự án đầu tư vào KCN, KCX phải hoàn tất các hạng mục côngtrình xử lý chất thải mới được phép hoạt động Khi cho thuê được 50% diện tíchthì phải tiến hành xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung Cần có biện phápphối hợp giữa các KCN và các địa phương trong bảo vệ môi trường, tránh gây ônhiễm cho nhau

1.4 Tính tất yếu của việc tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

1.4.1 Sự cần thiết của việc quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công nghiệp bằng nguồn ngân sách nhà nước.

Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước đều thành lập Ban quản lý

dự án thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý sử dụng vốn của nhà nước Tuy vậy,hoạt động quản lý của các ban quản lý dự án chỉ giới hạn trong phạm vi quản trị

dự án chứ không phải hoạt động quản lý nhà nước đối với các dự án nhà nước.Các ban quản lý dự án vẫn phải chịu sự quản lý của tất cả các cơ quan quản lýkhác vì hai lý do:

Ban quản lý dự án thực hiện trách nhiệm với tư cách chủ đầu tư Họ làngười đại diện cho nhà nước về mặt vốn đầu tư Như vậy các ảnh hưởng kháccủa dự án như tác động của môi trường, anh ninh quốc phòng, trình độ côngnghệ…, họ không có trách nhiệm và không đủ khả năng để quan tâm đến Nếukhông có sự quản lý nhà nước đối với đối với các ban quản lý dự án này, các dự

án nhà nước trong khi theo đuổi các mục tiêu chuyên ngành có thể sẽ làm tổnhại quốc gia ở các mặt mà họ không lường hết hoặc không quan tâm

Do vậy quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sáchnhằm thực hiện các mục tiêu sau:

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên,đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chốngtham ô lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả của đầu tư

Trang 18

Đảm bảo cho quá trình đầu tư, xây dựng công trình đúng quy hoạch vàthiết kế được duyệt, đảm bảo bền vững và mỹ quan, đảm bảo chất lượng và thờihạn xây dựng với chi phí hợp lý.

Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực do việc sử dụng đầu vào của các chủ

dự án không đúng trên lợi ích toàn diện, lâu dài của đất nước

Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực khác có thể gây ra như các công trìnhxây dựng được tạo ra bởi dự án cảnh quan, thuần phong mỹ tục, anh ninh quốcgia

Hỗ trợ các ban quản lý dự án thực hiện đúng vai trò chức năng nhiệm vụcủa người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án

Kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụngvốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách của nhà nước

1.4.2 Vai trò của khu công nghiệp trong tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa cũng như đối với việc nâng cao trình độ công nghệ, quản lý doanh nghiệp và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng

Chủ trương phát triển các KCX, KKT, KCN tập trung được Đảng khởixướng từ Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VI BCHTW năm 1994 và được tiếp tụckhẳng định tại văn kiện Đại hội IX của Đảng về chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội 2001 – 2010

KCN, KCX ở nước ta được hình thành và phát triển từ năm 1991, khởiđầu là KCX Tân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh Trong 15 năm phát triển, kếtquả hoạt động của các KCN đã góp phần thúc đẩy công nghiệp phát triển, tăngtrưởng kinh tế, hình thành các trung tâm công nghiệp gắn liền với phát triển đôthị, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, gópphần giải quyết việc làm cho lao động địa phương, đào tạo cán bộ quản lý, côngnhân lành nghề, tạo điều kiện để xử lý các tác động tới môi trường một cách tậptrung Các KCN thực sự đóng vai trò tích cực trong công cuộc CNH, HĐH đấtnước

Trang 19

1.4.2.1 Vai trò của KCN, KCX trong việc nâng cao trình độ công nghệ, hiện đại hóa cách thức quản lý sản xuất

KCN, KCX là khu vực có những điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầngcùng với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng Đây chính là điểm đến lýtưởng của các nhà đầu tư, trong đó có đầu tư nước ngoài Một số công nghệ tiêntiến, hiện đại trên thế giới cùng trình độ quản lý cao của đội ngũ cán bộ doanhnghiệp, trình độ tay nghề của công nhân theo các chuẩn mực quốc tế đã được ápdụng tại Việt Nam Đây cũng là những nhân tố quan trọng góp phần để nước tathực hiện việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

KCN là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Cùng với dòngvốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh trong KCN, cácnhà đầu tư còn đưa vào Việt Nam những dây chuyền sản xuất với công nghệ tiêntiến, hiện đại, trong đó có cả những dự án công nghiệp kỹ thuật cao (phần lớncủa Nhật Bản), như Công ty TNHH Canon Việt Nam, Mabuchi Motor, OrionHanel…, những lĩnh vực mà chúng ta còn yếu kém và cần khuyến khích pháttriển như cơ khí chính xác, điện tử…

Các dự án đầu tư vào KCN tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệpnhẹ như dệt may, da giầy, công nghiệp chế biến thực phẩm (chiếm trên 50%tổng số dự án), đây là các dự án thu hút nhiều lao động, có tỷ lệ xuất khẩu cao

và đã góp phần nâng cấp các ngành này về dây chuyền công nghệ, chất lượngsản phẩm… Tuy nhiên, các KCN cũng đã thu hút được các dự án có quy mô vàyêu cầu vốn lớn, công nghệ cao như dầu khí, sản xuất ô tô, xe máy, dụng cụ vănphòng, cơ khí chính xác, vật liệu xây dựng… Mặc dù số lượng các dự án nàytrong KCN mới chiếm khoảng 5 – 10% số dự án, nhưng cũng đã góp phần pháttriển và đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề công nghiệp

Các doanh nghiệp trong KCN, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài đã góp sức đào tạo được đội ngũ lao động công nghiệp sử dụng vàvận hành thành thạo các trang thiết bị phục vụ quản lý và sản xuất, nắm vững

Trang 20

công nghệ, có tác động lan tỏa và nâng trình độ tay nghề của đội ngũ lao độngViệt Nam lên một bước Một lượng đáng kể người lao động Việt Nam được đảmnhận các vị trí quản lý doanh nghiệp, được tiếp xúc với phương thức quản trịdoanh nghiệp tiên tiến, hiện đại, kỹ năng marketing, quản lý tài chính, tổ chứcnhân sự… Việc được trực tiếp làm việc trong môi trường có kỷ luật cao, yêucầu tay nghề cao, dã rèn luyện được những kỹ năng và bản lĩnh làm việc giúpngười lao động Việt Nam thích ứng với một nền công nghiệp tiên tiến, hiện đại.

1.4.2.2 Vai trò của KCN, KCX trong việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu

Về thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cả nước hiện đã có khoảng 130

dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN

Việc phát triển các KCN trong thời gian qua không những thúc đẩy cácngành dịch vụ phát triển, thúc đẩy CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn, mà cònđẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, góp phần đáng kể vào việc hiện đại hóa hệ thốngkết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN Điều này được thể hiện qua một số khíacạnh sau:

- Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng các KCN có tác dụng kích thích sựphát triển kinh tế địa phương, góp phần rút ngắn sự chênh lệch phát triển giữanông thôn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Điều

Trang 21

này có thể dễ dàng nhận nhất ở những vùng có KCN phát triển mạnh như BiênHòa, Nhơn Trạch (Đồng Nai), Thuận An (Bình Dương), Tiên Sơn (Bắc Ninh)…cùng với quá trình phát triển KCN, các điều kiện về kỹ thuật hạ tầng trong khuvực đã được cải thiện đáng kể, nhu cầu về các dịch vụ gia tăng, góp phần thúcđẩy hoạt động kinh doanh cho các cơ sở dịch vụ trong vùng.

- Cùng với các chính sách ưu đãi về tài chính và công tác quản lý thuậnlợi của nhà nước, có thể nói việc thu hút nguồn vốn để đầu tư xây dựng hoànthiện và đồng bộ các kết cấu hạ tầng trong KCN có vai trò quyết định trong việcthu hút đầu tư Việc các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế (doanhnghiệp quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoàiquốc doanh) tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN không những tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong KCN hoạt động hiệu quả, màcòn tạo sự đa dạng hóa thành phần doanh nghiệp tham gia xúc tiến đầu tư gópphần tạo sự hấp dẫn trong việc thu hút doanh nghiệp công nghiệp vào KCN

- Việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những thu hútcác dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy

mô để tăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc di chuyển ra khỏi các khuđông dân cư, tạo điều kiện để các địa phương giải quyết các vấn đề ô nhiễm, bảo

vệ môi trường đô thị, tái tạo và hình thành quỹ đất mới phục vụ các mục đíchkhác của cộng đồng trong khu vực như KCN Tân Tạo (thành phố Hồ Chí Minh),Việt Hương (Bình Dương)…

- Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN cònđảm bảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển cáckhu dân cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụtrợ, dịch vụ… các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động và

cư dân trong khu vực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí…

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đón bắt và thu hút đầu tư các ngànhnhư điện, giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cảng biển, các hoạt

Trang 22

động dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xúc tiến đầu tư, phát triển thịtrường địa ốc… đáp ứng nhu cầu hoạt động và phát triển của các KCN.

1.4.3 Các nguyên tắc và tính tất yếu phải tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng phát triển các KCN, CCN

Các KCN cũng như các cụm công nghiệp trong quá trình triển khai xâydựng đã dần thể hiện các nguyên tắc chủ yếu như:

- Kết hợp chặt chẽ giữa các KCN với quy hoạch phát triển công nghiệp,quy hoạch đô thị, phân bố dân cư và an ninh quốc phòng

- Có quỹ đất hợp lý để phát triển, có khả năng xây dựng kết cấu hạ tầngthuận lợi

- Có thị trường (cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra) thuận lợi

- Có khả năng đáp ứng yêu cầu về lao động (cả số lượng và chất lượng).Nếu như trước đây, trong giai đoạn đầu phát triển, các nhà đầu tư nướcngoài là đối tượng chính đầu tư vào các KCN, thì trong mấy năm gần đây, cácKCN đã thực sự thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trong nước nhưVĩnh Phúc, Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnhQuảng Nam,… là nơi thu hút được nhiều doanh nghiệp trong nước tham gia,

mà chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân đầu tư mới hoặc di chuyển khỏi nội đô thị

Việc tuân thủ các nguyên tắc nói trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho việchình thành cũng như phát huy tác dụng của các KCN, CCN Tuy vậy, trên phạm

vi cả nước để có thể nhanh chóng hình thành hệ thống các KCN và đặc biệt làphát huy tác dụng của các khu này vào quá trình phát triển chung, đang đặt ranhiều vấn đề cần phải được tiếp tục nghiên cứu, giải quyết Việc giải quyết cácvấn đề này phải mang tính hệ thống và phù hợp với yêu cầu của quá trình hộinhập, khi mà Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới, đặcbiệt là việc triển khai Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, có hiệu lực kể từ ngày1/7/2006 Có thể xác định một số vấn đề chủ yếu như:

- Quy hoạch phát triển các KCN: việc khắc phục các vấn đề tồn tại trongcông tác quy hoạch nói chung cũng như quy hoạch các KCN, CCN nói riêng là

Trang 23

vấn đề ưu tiên hàng đầu Theo đó, việc quy hoạch các khu, cụm công nghiệpphải bảo đảm tính hệ thống, thực sự gắn chặt giữa quy hoạch phát triển ngànhvới phát triển kinh tế xã hội vùng và lãnh thổ Điểm nổi bật ở đây cần được quantâm ưu tiên giải quyết là bên cạnh quy hoạch các khu, cụm công nghiệp khôngchỉ bảo đảm nghiêm ngặt về tiêu chuẩn môi trường của khu, cụm công nghiệp

mà điều quan trọng hơn là việc bảo đảm sự tương thích với quy hoạch đô thị(trong đó có quy hoạch nhà ở, trường học, bệnh viện, công viên, cũng như các

cơ sở dịch vụ khác)

- Công tác vận động xúc tiến đầu tư mặc dù những năm gần đây công tácnày đã được đặc biệt quan tâm và theo đó trên phạm vi cả nước cũng như tại địaphương trong quá trình xúc tiến kêu gọi đầu tư bên cạnh việc hoàn thiện cơ sở

hạ tầng các KCN, đã tập trung chú ý nhiều vào việc ban hành các chính sách ưuđãi để thu hút đầu tư vào khu công nghiệp

Trước yêu cầu của quá trình hội nhập, việc xúc tiến đầu tư lại càng cầnđược quan tâm và đặc biệt là tìm kiếm các biện pháp thích hợp như quảng bá,đào tạo phát triển nguồn nhân lực…

- Về vấn đề quản lý đối với các KCN theo quy chế KCN hiện hành, Banquản lý KCN cấp tỉnh được thực hiện quản lý hoạt động KCN theo nguyên tắc

“một cửa tại chỗ” thông qua cơ chế ủy quyền của các Bộ, ngành và UBND cấptỉnh Chẳng hạn, ủy quyền cho Ban quản lý cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phépđầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài đến 40 triệu USD; phê duyệt kế hoạchxuất khẩu và quản lý hoạt động thương mại; cấp phép cho người lao động nướcngoài… Bên cạnh cơ chế ủy quyền, hiện nay cùng với việc cải cách thủ tụchành chính có tính “đột phá” chung của cả nước, Ban quản lý KCN ở các địaphương đã cố gắng phối hợp với các cơ quan hữu quan nghiên cứu và ban hànhnhững chính sách đơn giản hóa, giảm thiểu các thủ tục hành chính, giảm thờigian cấp phép đầu tư, chế độ công khai thủ tục,… để tạo điều kiện thuận lợi chocác nhà đầu tư Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh đang “tiên phong” trong việcgiảm thiểu thủ tục hành chính, thời gian cấp phép đầu tư và giảm thiểu những

Trang 24

“nhũng nhiễu” hành chính thôngqua chính sách “đăng ký đầu tư kinh doanh quamạng” Như vậy, việc phân phối quản lý nhà nước bước đầu đã có sự thay đổi

về chất, chuyển từ cơ chế “bộ máy cai trị” sang cơ chế “bộ máy phục vụ”

Chính vì vậy, để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các KCNnên chăng cần xem xét lại quy trình thủ tục thành lập các KCN theo hướng giaotoàn bộ quyền thành lập các khu, cụm công nghiệp do UBND các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương Thủ tướng Chính phủ chỉ quyết định thành lập mộtvài CCN quy mô lớn quan trọng

Để bảo đảm quá trình chuyển giao quyết định thành lập các khu, cụmcông nghiệp cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có kết quả, phát huytính chủ động của UBND cấp tỉnh đồng thời tránh ôm đồm sự vụ cho Thủ tướngchính phủ, cần phải quán triệt một số quan điểm, nguyên tắc chủ yếu như:

- Quan điểm thống nhất: hệ thống Nhà nước 4 cấp trong đó mỗi cấp phải

có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm đầy đủ, rõ ràng dưới sự quản lý thống nhấtcủa Chính phủ

- Quan điểm hiệu quả: Đổi mớiphân cấp phải bảo đảm sự hoạt động cóhiệu quả hơn của hệ thống Nhà nước Việc nào, cấp nào thực hiện có hiệu quảhơn thì phân cấp cho cấp đó

- Quan điểm khả thi: Phải tạo điều kiện cho việc thực hiện phân cấp, theo

đó khi phân cấp phải chuẩn bị và bảo đảm đủ về mặt thể chế, bộ máy, cán bộ,kinh phí; đồng thời triển khai phân cấp phải chuẩn bị và tiến hành việc hậukiểm, phải tổ chức hệ thống thông tin một cách liên thông giữa các cấp

- Quan điểm dân chủ: quá trình phân cấp đi liền với sự hoàn thiện thể chếvới sự tham gia của cộng đồng dân cư rộng rãi, từ khâu lập cho đến khâu thựchiện và kiểm tra, đánh giá, giám sát của dân cư, cộng đồng dân cư

Quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng và khẩn trương hơn đặt Việt Namtrước nhiều thử thách, nhất là trong bối cảnh đất nước có điểm xuất phát là mộtnước nông nghiệp với hơn 60% lao động và 70% dân số sống ở nông thôn, cùngvới những yếu kém trong công tác quản lý, còn tồn tại bắt nguồn từ cơ chế kinh

Trang 25

tế kế hoạch hóa tập trung Điều này đòi hỏi để tiếp tục phát huy tác động của cácKCN, cần phải tiếp tục có một sự nhìn nhận một cách thống nhất, khách quancác nhân tố hình thành KCN, tác động và đặc biệt là các trở ngại trong việc pháttriển các KCN, mới có thể có giải pháp xử lý thích hợp Có như vậy, các KCNmới thực sự đóng góp thích đáng cho sự thúc đẩy quá trình CNH – HĐH ở nước

ta diễn ra một cách nhanh chóng, có chất lượng và bền vững

1.5 Tình hình xây dựng và phát triển các Khu, Cụm công nghiệp, điểm công nghiệp làng nghề trên địa bàn Thành phố Hà Nội ( Tính đến tháng 9 năm 2009)

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thủ đô, nền kinh tế Thủ

đô Hà Nội đã đạt được những thành tựu đáng kể, trong đó, mức tăng trưởngcông nghiệp luôn đạt từ 14-15% Một trong những mô hình đem lại hiệu quảkinh tế - xã hội cao là các Khu Công nghiệp (KCN) tập trung và các cụm côngnghiệp vừa và nhỏ “Đầu tư có trọng điểm vào các mặt hàng có trình độ côngnghệ cao như điện, điện tử, thiết bị công nghệ thông tin,… không khuyến khíchcác ngành công nghiệp đòi hỏi lượng lao động lớn, trình độ công nghệ thấp, gây

ô nhiễm môi trường…” là một trong những chủ trương của Hà Nội trong địnhhướng phát triển các KCN So với một số địa phương, tuy tốc độ thu hút đầu tưcủa Hà Nội có thấp hơn, nhưng hiệu quả kinh tế khá vững chắc Bên cạnh việcphát huy được nội lực của các thành phần kinh tế, giải quyết nhu cầu về mặtbằng sản xuất công nghiệp, thu hút các nguồn vốn đầu tư, đặc biệt nguồn vốnFDI, các KCN còn tạo tiền đề không nhỏ cho sự phát triển của công nghiệp Thủ

đô trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế

1.5.1 Tình hình xây dựng và phát triển các Khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Hiện nay Hà Nội có 11 KCN tập trung trên tổng diện tích là 2.002 ha- vớitổng vốn đầu tư hạ tầng hơn 407 triệu USD và gần 282 tỷ đồng Đến nay, cácKCN tập trung này đã thu hút được 174 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng kýgần 873 triệu USD và hơn 120 tỷ đồng, diện tích thuê đất gần 2,4 triệu m2

Trang 26

Khu CN Sài Đồng A, có khu công nghiệp, khu thương mại, khu vui chơigiải trí; KCN Sài Đồng B với diện tích 73ha đã cho thuê 100%, có 24 dự án đầu

tư với tổng số vốn đăng ký gần 392 triệu USD và hơn 120 tỷ đồng; KCN NộiBài - với diện tích 100ha đã cho thuê 100 %; KCN Hà Nội-Đài Tư, được pháttriển bởi 100% vốn của Đài Loan, diện tích đất chiếm 40ha, tổng vốn đầu tư xâydựng hạ tầng là 12 triệu USD, hiện nay hạ tầng kỹ thuật đã hoàn thiện, tỷ lệ lấpđầy đạt 75%; KCN Nam Thăng Long, với diện tích 212ha, giai đoạn I (30,38 ha)

đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật KCN Thạch Thất- Quốc Oai có diện tích 150ha

đã hoàn thiện cơ bản hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ lấp đầy đạt 70%; KCN Phú Nghĩa( huyện Chương Mỹ) có diện tích 150ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 45%; KCN BắcThường Tín có diện tích 450ha, tỷ lệ lấp đầy mới chỉ đạt 15%KCN QuangMinh có diện tích 344ha với tỷ lệ lấp đầy đạt 100%; KCN Phụng Hiệp ( huyệnThường Tín) có diện tích 170ha và KCN Công nghệ cao sinh học (huyện TừLiêm) có diện tích 200ha mới chỉ đang thực hiện đầu tư, chưa có doanh nghiệpvào sản xuất kinh doanh

KCN Bắc Thăng Long (huyện Đông Anh) với tổng vốn đầu tư hạ tầnghơn 76 triệu USD, có tổng diện tích 295 ha; Chủ đầu tư: Liên doanh Công tySumitomo Corp (Nhật Bản) và Công ty Cơ khí Đông Anh Hiện nay, KCN này

đã thu hút 61 dự án đầu tư với tổng vốn đầu tư 662,3 triệu USD KCN BắcThăng Long đã được nhận chứng chỉ quản lý môi trường ISO-14001, được đánhgiá là một trong những KCN quản lý tốt và thành công nhất không chỉ trongnước mà cả khu vực Đông Nam á với các tiêu chí: Tốc độ lấp đầy nhanh, chấtlượng doanh nghiệp cao, hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại

Các KCN hình thành và phát triển theo đúng quy hoạch của Thành phố đãthu hút được các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư những dây chuyền công nghệcao, tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh Các nhà đầu tư nước ngoài trongKCN là những Công ty có tên tuổi của nước ngoài như Canon, SumitomoBakellite, ToTo, Daewoo-Hanel, với tỷ lệ xuất khẩu cao, góp phần làm tăng tỷ

Trang 27

lệ xuất khẩu của Thành phố, thu hút và đào tạo nhiều lao động có tay nghề, gópphần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế-xã hội của Hà Nội

1.5.2 Tình hình xây dựng và phát triển các Cụm công nghiệp, điểm công nghiệp làng nghề trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bên cạnh những KCN tập trung, Hà Nội đã và đang hình thành 49 Cụmcông nghiệp vừa và nhỏ, tổng diện tích 2.616 ha; 177 Điểm công nghiệp làngnghề, tổng diện tích 1.330 ha Quy mô bình quân 53ha/Cụm công nghiệp; 7,5ha/Điểm công nghiệp Các Cụm công nghiệp, điểm công nghiệp phân bố đều khắptrên hầu hết các huyện ngoại thành và mọt số quận, thị xã Những Cụm côngnghiệp vừa và nhỏ này không chỉ đáp ứng nhu cầu về mặt bằng sản xuất, dichuyển các doanh nghiệp ra khỏi nội đô mà còn góp phần không nhỏ trong việcchuyển đổi cơ cấu kinh tế của mỗi địa phương

Hoạt động xây dựng và phát triển các cụm, điểm công nghiệp trên địa bànthành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính bên cạnh những yếu tốthuận lợi cơ bản như khả năng quỹ đất được mở rộng, các nguồn lực đầu tưđược tăng cướng, thời gian qua cũng phát sinh nhiều khó khăn, vướng mắc

Thực hiện Thông báo số 144/TB-VPCP ngày 04/05/2009 của Văn phòngChính phủ về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trựcChính phủ về đồ án quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030 và tầmnhìn đến năm 2050, UBND Thành phố Hà Nội đã chỉ đạo các Sở, ban nghànhphối hợp với các quận, huyện rà soát các đồ án quy hoạch trên địa bàn Thànhphố Nhiều dự án xây dựng cụm, điểm công nghiệp phải tạm dừng triển khai để

rà soát quy hoạch, hệ thống cơ chế, chính sách chưa được hoàn thiện, gây ảnhhưởng lớn đến tốc độ triển khai xây dựng và phát triển các cụm, điểm côngnghiệp trên địa bàn Thành phố Hoạt động xây dựng hạ tầng chỉ được thực hiệntại một số cụm, điểm công nghiệp đang xây dựng dở dang, hầu hết các cụm,điểm công nghiệp còn lại theo quy hoạch phải tạm dừng triển khai thực hiện đểchờ kết quả rà soát quy hoạch

Trang 28

Diện tích cụm, điểm công nghiệp đã xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuậtđến tháng 9/2009 đạt 2.150 ha; đã giao đất và cấp phép đầu tư cho hơn 1.200 dự

án đầu tư trong nước và nước ngoài, hơn 1.500 hộ sản xuất tại các làng nghề vàođầu tư sản xuất kinh doanh, góp phần quan trọng vào quá trình thúc đẩy pháttriển sản xuất công nghiệp, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làngnghề trên địa bàn Thành phố

Không chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế mà các KCN đem lại, việc tậptrung giải quyết những phát sinh “hậu” KCN đã và đang được Thành phố coitrọng Ngoài những chính sách, cơ chế về hỗ trợ hạ tầng, hỗ trợ đầu tư tạothuận lợi cho nhà đầu tư, từ khi triển khai xây dựng, lắp đặt máy móc đến cơ cấuviệc làm, giải quyết vấn đề xã hội, Thành phố đã xây dựng những quy định cụthể đối với các DN đầu tư vào KCN, đặc biệt là KCN vừa và nhỏ

Theo đó, các DN khi đầu tư vào KCN phải cam kết xây dựng một số côngtrình hạ tầng cho địa phương, hỗ trợ giải quyết lao động tại chỗ, đặc biệt lànhững trường hợp mất đất cho các dự án xây dựng KCN Đi đôi với công tácquản lý xây dựng các KCN phù hợp với quy hoạch chung, thời gian qua, việcxây dựng khu nhà cho người lao động, phương án bảo đảm vệ sinh môi trường,

xử lý nước, chất thải, cũng đã bước đầu trở thành một yêu cầu bắt buộc đối vớicác dự án đầu tư vào KCN Ban quản lý các KCN và chế xuấtthực hiện các quyđịnh, cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu

tư, thường xuyên gặp gỡ, trao đổi, giải quyết kịp thời những vướng mắc khókhăn của DN trong quá trình triển khai dự án

Bên cạnh việc xây dựng hoàn thiện “Quy chế quản lý các KCN vừa vànhỏ”, Thành phố đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách ưu đãi cho các nhà đầu

tư vào khu CN vừa và nhỏ Trong quá trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật, các DNđược Thành phố hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư xây dựng bao gồm: 30% kinhphí giải phóng mặt bằng, 100% kinh phí rà phá bom mìn, xây dựng hạ tầng kỹthuật đường giao thông, vỉa hè, hàng rào, cung cấp điện, nước đến tận hàng rào.Phía DN đóng xuất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (trừ những khoản được

Trang 29

Thành phố hỗ trợ) cho 50 năm đối với số diện tích DN được thuê, tiếp đó hàngnăm chỉ phải đóng phí quản lý

1.5.3 Một số tồn tại, hạn chế của các Cụm công nghiệp, điểm công nghiệp làng nghề trên địa bàn Thành phố

Hầu hết các cụm công nghiệp đều quy hoạch đa nghành nghề, nhiều cụmquy hoạch hệ thống thoát nước mặt và hệ thống thoát nước thải sản xuất chunghoặc không có hạng mục xử lý chất thải, nước thải dẫn đến khó khăn trong vấn

đề xử lý môi trường

Tiến độ triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm, điểm công nghiệp rấtchậm so với các dự án thuộc lĩnh vực khác; bình quân thời gian triển khai xâydựng hạ tầng cụm công nghiệp từ 3-5 năm, điểm công nghiệp 2-3 năm nhưnghầu hết các cụm, điểm công nghiệp đều chưa thực sự hoàn thành việc đầu tư xâydựng hạ tầng kỹ thuật theo nội dung quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư được phêduyệt Các hạng mục chưa hoàn thiện chủ yếu là: hạng mục xử lý nước thải, chấtthải; cây xanh; nhà điều hành; trạm cấp nước tập trung Hiện nay, mới chỉ có 4cụm công nghiệp, 1 điểm công nghiệp làng nghề xây dựng hệ thống xử lý nướcthải tập trung

Công tác quản lý nhà nước về các ụm, điểm công nghiệp còn nhiều hạnchế, bất cập như chưa thống nhất cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về cụm,điểm công nghiệp; hầu hết các cụm, điểm công nghiệp đều chưa ban hành đượcĐiều lệ quản lý và thành lập Ban quản lý hoạt động; Tình trạng các dự án đầu tưtrong cụm công nghiệp khi được giao đất không triển khai đúng tiến độ, khôngđúng nội dung dự án được cấp phép, vi phạm các quy định về quản lý đất đaivẫn còn diễn ra khá nhiều; Nhiều điểm công nghiệp khi giao đất cho các hộ dân

đã sử dụng đất sai mục đích, biến tướng trở thành đất ở, sinh hoạt, trở thành khudân cư tập trung mới, không đáp ứng được mục tiêu xây dựng điểm côngnghiệp; Chế độ thông tin báo cáo chưa được các chủ đầu tư hạ tầng, các nhà đầu

tư thứ phát trong cụm, điểm công nghiệp thực hiện nghiêm túc

Trang 30

Chương II: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh do UBND huyện Đông Anh làm chủ đầu tư.

2.1 Khái quát về tình hình đầu tư xây dựng các công trình Khu, cụm công nghiệp bằng nguồn ngân sách trên địa bàn do UBND huyện Đông Anh làm chủ đầu tư.

2.1.1 Các yếu tố tiềm năng và nguồn lực để phát triển các Khu Cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh.

2.1.1.1 Vị trí và giới hạn và điều kiện hạ tầng kỹ thuật huyện Đông Anh:

Đông Anh là huyện ngoại thành ở phía Bắc thủ đô Hà Nội, ngăn cách vớitrung tâm Thành phố Hà Nội bởi sông Hồng và có tổng diện tích đất tự nhiên là18.230 ha, gồm 23 xã và một thị trấn được giới hạn như sau

Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội

Phía Đông, Đông Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh

Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc

Phía Nam, Đông Nam giáp huyện Gia Lâm và sông Hồng

Đông Anh có diện tích đất tự nhiên khá rộng, lại nằm hoàn toàn ở khu vựcphía Bắc sông Hồng và tiếp giáp với khu vực nội thành nên Đông Anh có vị trí

và vai trò chiến lược trong định hướng phát triển đô thị của Thủ đo Hà Nộinhững năm tới

- Vị trí chiến lược về phát triển đô thị: phần đô thị của huyện Đông Anhtheo Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội có diện tích hơn 8.989hachiếm 49% diện tích toàn Huyện, với định hướng phát triển đô thị dọc hai bờsông Hồng thì Đông Anh cùng với quận Long Biên sẽ trở thành trọng điểm pháttriển đô thị của Hà Nội những năm sắp tới Lợi thế của Đông Anh là quỹ đất cònkhá lớn nên trên địa bàn Đông Anh sẽ phát triển các dự án đô thị lớn, tầm cỡ đểhình thành một Hà Nội mới trong tương lai

Trang 31

- Vị trí chiến lược về giao thông: Đông Anh là cửa ngõ giao thông phíaBắc của Thủ đô Hà Nội, là đầu mối giao thông thuận tiện nối liền Thủ đô HàNội với các vùng công nghiệp, sân bay Nội Bài, các trung tâm dịch vụ lớn trongkhu vực tam giác kinh tế phía Bắc, các tỉnh phía Bắc và Đông Bắc nước ta như:quốc lộ 2, quốc lộ 3, quốc lộ 5 kéo dài, Cầu Nhật Tân và đường dẫn từ cầu NhậtTân đến sân bay Nội Bài, đường Bắc Thăng Long- Nội Bài Hiện tại có 2 tuyếnđường sắt chạy qua là các tuyến Hà Nội- Thái Nguyên và tuyến Hà Nội- LàoCai, đường thuỷ trên sông Hồng, sông Đuống…Đây là một thế mạnh lớn chogiao lưu hàng hoá, hành khách, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt

là phát triển các khu, cụm công nghiệp

- Hệ thống cấp điện: Điện từ trạm 220 KV Chèm được phân phối đến 3trạm biến thế điện 110 KV trong đó chủ yếu là trạm 110 KV Đông Anh, côngsuất 2 x 25 MVA Tiếp theo, điện được đưa tới các trạm biến thế qua lưới trungthế với 2 cấp điện áp là 35 KV và 6 KV, toàn bộ lưới điện trung thế trên địa bànĐông Anh có tổng chiều dài là 324 Km, trong đó có 36,7 cáp ngầm Tổng chiềudài các đường đây hạ thế trên địa bàn huyện hiện nay là 1240 km Tổng số trạmbiến áp hạ thế cung cấp điện cho tiêu dùng trên địa bàn huyện hiện nay là 485trạm với 565 máy, tổng dung lượng 332.420 KVA

- Hệ thống cấp nước: Đông Anh là huyện ngoại thành nên chưa có hệthống cấp nước máy sinh hoạt đồng bộ trên toàn địa bàn như các quận nội thành.Hiện tại chỉ có hai khu vực có hệ thống cấp nước máy công cộng là khu vực thịtrấn Đông Anh và khu vực Bắc Cầu Thăng Long ( tại khu công nghiệp BắcThăng Long và phụ cận) và một số xã có trạm cấp nước nhỏ

- Mạng lưới thông tin liên lạc: Cùng với sự phát triển chung của hệ thốngthông tin liên lạc cả nước cũng như Thành phố Hà Nội, huyện Đông Anh đã tiếpcận và đang khai thác mạng bưu chính viễn thông thuộc hiện đại trên thế giới

Hệ thống tổng đài điện thoại đã được số hóa 100% và có thể cung cấp đủ cácdịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội trên địa bàn

Trang 32

- Vai trò đặc biệt quan trọng về phát triển kinh tế- xã hội: với vị trí chiếnlược và tiềm năng to lớn trên, huyện Đông Anh sẽ là địa bàn trọng điểm thu hútđầu tư phát triển kinh tế với các khu, cụm công nghiệp, các trung tâm tài chínhthương mại, du lịch lớn của Thủ đô, đó sẽ là điều kiện thuận lợi để huyện ĐôngAnh đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế- xã hội.

2.1.1.2 Điều kiện về dân số và nguồn nhân lực:

Tổng số dân trên địa bàn huyện Đông Anh năm 2008 khoảng 30 vạnngười, quy mô dân số lớn như trên là một nguồn lực đáng kể trong quá trìnhphát triển của huyện Đông Anh Cũng từ năm 2003 trở lại đây, tỷ lệ tăng dân số

cơ học trên địa bàn huyện Đông Anh tăng mạnh, tăng dân số cơ học hai năm2006-2008 cao hơn tăng dân số tự nhiên

B ng s 1: Th ng kê dân s huy n ông Anh giai o n 2006 – 2008 ảng số 1: Thống kê dân số huyện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 ố 1: Thống kê dân số huyện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 ố 1: Thống kê dân số huyện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 ố 1: Thống kê dân số huyện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 ện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 đoạn 2006 – 2008 ạn 2006 – 2008

Nguồn: Ủy ban dân số gia đình và trẻ em huyện Đông Anh

- Nguồn nhân lực và cơ cấu nguồn nhân lực: Tổng số nguồn lao động củahuyện Đông Anh chiếm trên 51% số dân, tỷ lệ lao động hoạt động kinh tế luônchiếm khoảng 98% trong tổng số nguồn lao động trên địa bàn huyện Đông Anhgiai đoạn 2006-2008

Trang 33

B ng s 2: C c u ngu n nhân l c huy n ông Anh g/ 2006 – 2008 ảng số 1: Thống kê dân số huyện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 ố 1: Thống kê dân số huyện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 ơ cấu nguồn nhân lực huyện Đông Anh g/ đ 2006 – 2008 ấu nguồn nhân lực huyện Đông Anh g/ đ 2006 – 2008 ồn nhân lực huyện Đông Anh g/ đ 2006 – 2008 ực huyện Đông Anh g/ đ 2006 – 2008 ện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 đoạn 2006 – 2008

Tổng số nguồn lao động ( người) 142.250 147.577 152.154

Tỷ lệ nguồn lao động / số dân 50,67% 51,24% 51,23%

Lao động hoạt động kinh tế (người) 139.405 144.625 149.110

Tỷ lệ lao động hoạt động kinh tế/

nguồn lao động

Phân bổ lao động theo các khu vực

Nguồn: Phòng Lao động Thương binh Xã hội huyện Đông Anh

Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định vị trí, vai trò của nguồnlực này đối với sự phát triển Việc khẳng định nguồn nhân lực đóng vai trò quantrọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Đông Anh tới đây có cơ sở ở chỗchất lượng nguồn nhân lực của huyện đang được nâng cao rõ rệt

B ng 3: Ch t l ảng số 1: Thống kê dân số huyện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 ấu nguồn nhân lực huyện Đông Anh g/ đ 2006 – 2008 ượng nguồn lao động huyện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 ng ngu n lao ồn nhân lực huyện Đông Anh g/ đ 2006 – 2008 đoạn 2006 – 2008ộng huyện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 ng huy n ông Anh giai o n 2006 – 2008 ện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 đoạn 2006 – 2008 ạn 2006 – 2008

Lao động có trình độ chuyên môn 83.643 79.543 74.256

Lao động trung học chuyên nghiệp 11.710 14.968 18.713 Lao động có trình độ cao đẳng, đại

Nguồn: Phòng Lao động Thương binh Xã hội huyện Đông Anh

Với kết quả trên, cơ cấu chất lượng nguồn lao động huyện Đông Anh cóchuyển biến rất tích cực Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng bình quân 3,3% năm,

từ mức 31,0% tổng số lao động qua đào tạo năm 2001 tăng lên 50,2% năm 2007

2.1.1.3 Điều kiện về đất đai:

Quỹ đất của Đông Anh là lợi thế hàng đầu của Huyện trong quá trình đôthị hóa và phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn, nhằm thực hiện

Trang 34

thành công mục tiêu chung của toàn Thành phố là đi trước cả nước 5 năm trong

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

B ng 4: Hi n tr ng s d ng ảng số 1: Thống kê dân số huyện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 ện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 ạn 2006 – 2008 ử dụng đất huyện Đông Anh ụng đất huyện Đông Anh đoạn 2006 – 2008ấu nguồn nhân lực huyện Đông Anh g/ đ 2006 – 2008 t huy n ông Anh ện Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008 Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008

2.5 Đất sông suối mà mặt nước chuyên dùng 2.049,66 11,25

Nguồn: UBND huyện Đông Anh

Đông Anh là huyện ngoại thành có diện tích lớn của Thủ đô Hà Nội, toàn

bộ diện tích Đông Anh là đất đồng bằng và bán sơn địa, rất phù hợp để pháttriển nông nghiệp, công nghiệp và đô thị Quỹ đất có thể sử dụng để phát triểncông nghiệp và đô thị của Đông Anh hiện nay là lớn nhất trong các huyện ngoạithành Hà Nội

Trong quá tình phát triển theo hướng đô thị hóa tới đây, với diện tích đấtchưa sử dụng còn lại và hơn 9.000 ha đất nông nghiệp mà phần lớn có thểchuyến sang đất phi nông nghiệp, Đông Anh có thuận lợi lớn Vấn đề đặt ra là

Trang 35

phải quy hoạch và sử dụng thật hiệu quả nguồn lực quan trọng này phục vụ cho

sụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội của huyện

2.1.1.4 Năng lực sản xuất trên địa bàn Huyện:

Có thể đánh giá một cách tổng quát, kinh tế huyện Đông Anh phát triểnvới mức tăng trưởng cao trong giai đoạn 2006 – 2008

Bảng 5: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn và thuộc huyện

Đông Anh quản lý giai đoạn 2006 – 2008

Tổng GTSX thuộc huyện quản lý 1.218.286 1.517.520 1.600.961

GTSX thương nghiệp – DV – vận tải 404.256 471.283 408.275

Nguồn : phòng thống kê huyện Đông Anh

Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn Huyện năm 2008 gấp1,365 lần năm 2006 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế bìnhquân đạt tới gần 23%/năm Tốc độ tăng giá trị gia tăng của các ngành kinh tếcũng đạt cao, gần 14%/ năm Tăng trưởng kinh tế cao chủ yếu do sự tăng trưởng

và phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ đem lại

Giá trị sản xuất các ngành kinh tế thuộc Huyện quản lý có tốc độ tăngtrưởng giá trị sản xuất bình quân đạt khoảng 16,0%/ năm Tốc độ tăng giá trị giatăng của các ngành kinh tế đạt khoảng 10,5%/ năm

Bảng 6: Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn và thuộc

huyện Đông Anh quản lý giai đoạn 2006 – 2008

n v : % Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008ơ cấu nguồn nhân lực huyện Đông Anh g/ đ 2006 – 2008 ị: triệu đồng

Chỉ tiêu Tăng trưởng

chung CN - XDCB

Thương mại – dịch vụ

NLN – Thuy sản

Tăng trưởng GTSX

Trang 36

khu vực Huyện

Nguồn : phòng thống kê huyện Đông Anh

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện ĐôngAnh có sự chuyển dịch rất tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong giai đoạn 2006 – 2008, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp giảm mạnh

Bảng 7: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Đông Anh

giai đoạn 2006 – 2008

n v : % Đông Anh giai đoạn 2006 – 2008ơ cấu nguồn nhân lực huyện Đông Anh g/ đ 2006 – 2008 ị: triệu đồng

Nguồn : phòng thống kê huyện Đông Anh

Tương tự cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn, khu vực do huyện quản lýcũng có sự chuyển dịch cơ cấu rất mạnh và tích cực trong giai đoạn 2006 – 2008giá trị nông nghiệp có tỷ trong giảm từ 32,9 năm 2006 xuống còn 23,5 năm

2008 Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp và XDCB tăng từ 41,6% năm 2006lên 45,4% năm 2008 Tỷ trọng giá trị sản xuất thương nghiệp – dịch vụ - vận tảicũng tăng đáng kể từ 25,5 năm 2006 lên 31,1 năm 2008

Bên cạnh sự chuyển dịch hết sức tích cực của cơ cấu ngành kinh tế, tronggiai đoạn 2006 – 2008 vừa qua, quan hệ sản xuất trên địa bàn Đông Anh luônđược quan tâm, các thành phần kinh tế phát triển và hoạt động bình đẳng trướcpháp luật

Doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn được sắp xếp, củng cố, hoạt động sảnxuất kinh doanh có hiệu quả Doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng nhanh về sốlượng, đa dạng hóa về ngành nghề Hiện có khoảng 1.000 doanh nghiệp ngoàinhà nước đăng ký và hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện

Các hợp tác xã được chuyển đổi Nhiều mô hình hợp tác xã đang hoạtđộng có hiệu quả, đóng góp nhất định đối với sự phát triển kinh tế trên địa bànhuyện

Trang 37

Ngoài vốn đầu tư của Nhà nước - nguồn vốn quan trọng quyết định sựphát triển kinh tế - xã hội, huyện Đông Anh còn có khả năng thu hút tài chínhkhá lớn từ bên ngoài thông qua các dự xã hội hóa đầu tư

Tuy nhiên nguồn lực tài chính tại chỗ của Huyện còn yếu Một mặt, dokinh tế của Huyện còn ở mức thấp Mặt khác tiềm năng kinh tế của người dânnơi đây còn thấp Do đó khả năng thu hút vốn đầu tư cuả doanh nghiệp trên địabàn cũng như nguồn vốn đầu tư trong dân chưa tạo được động lực cho sự pháttriển kinh tế của huyện

Với những tiềm năng và thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, đặcbiệt là công nghiệp, du lịch và dịch vụ Huyện có điều kiện thu hút các nguồnvốn đầu tư từ nước ngoài, bao gồm cả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốnđầu tư phát triển chính thức

Trang 38

2.1.1.5 Những khó khăn thách thức:

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện còn yếu kém, chưa tươngxứng với tiềm năng khiến cho xuất phát điểm của huyện khá thấp trong quá trìnhđẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị hóa, khó tạo nên sự phát triển mang tính độtphá tới đây

Nguồn lao động của Đông Anh khá đông đảo nhưng chất lượng lao độngthấp, chậm thích nghi với cơ chế thị trường, không đáp ứng được yêu cầu củacác ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới Điểm hạn chế này còn có thểkhiến Đông Anh mất đi lợi thế trong thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước,nhất là các nhà đầu tư lớn

Quá trình tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa mang tính tự phát thời gianqua đang đặt ra những thách thức không nhỏ đối với Đông Anh Kinh tế tăngtrưởng là kết quả của các hoạt động sản xuất gia tăng, nhưng sự gia tăng cáchoạt động sản xuất, nhất là tại các làng nghề mà thiếu sự kiếm soát đã dẫn đếnmôi trường sinh thái, nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đếnchất lượng cuộc sống của người dân và sự phát triển bền vững kinh tế - xã hộitại các khu vực này

Quá trình đô thị hóa mặc dù mới chỉ bắt đầu ở Đông Anh nhưng do thiếucác định hướng quy hoạch và chậm xử lý các vấn đề phát sinh nên đang phải đốimặt với nhiều vấn đề xã hội phức tạp, đặc biệt là vấn đề người dân không cóviệc làm, nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp Đây làthách thức lớn với Đông Anh trong quá trình đô thị hóa những năm tới mà nếukhông được giải quyết sẽ xóa nhòa những thành quả của quá trình phát triển

Hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn Đông Anh còn chưa đồng bộ và yếukém Trên địa bàn huyện hầu như chưa có hạ tầng kỹ thuật đô thị Điều kiện hạtầng tại các khu nông thôn hết sức lạc hậu và tỏ rõ những bất cập trong quá trình

đô thị hóa Ngoài tuyến đường Bắc Thăng Long – Nội Bài, các tuyến đườngkhác trên địa bàn huyện đều xuống cấp hoặc quá tải Giao thông nội huyện còn

bị chia cắt khiến cho sự liên hệ giữa các xã/ thị trấn có những trở ngại nhất định

Trang 39

Sự bất cập của hệ thống cơ sở hạ tầng gây khó khăn lớn đối với việc thu hút đầu

tư phát triển trên địa bàn huyện

Nguồn vốn trên địa bàn huyện rất hạn hẹp Kinh tế chưa phát triển mạnh,

số lượng doanh nghiệp trên địa bàn huyện còn ít ( khoảng 300 người dân mới có

1 doanh nghiệp – bình quân toàn thành phố là khoảng 100 người dân 1 doanhnghiệp) nên tích lũy thấp Để thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đếnnăm 2020, Đông Anh cần dựa chủ yếu vào các nguồn vốn bên ngoài, nhất là vốnđầu tư nước ngoài, Đây có thể coi là một thách thức không nhỏ vì nếu phụ thuộcquá nhiều vào yếu tố bên ngoài thì huyện sẽ khó chủ động trong quá trình pháttriển, kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển cũng sẽ khó đảm bảo khi cácnhân tố bên ngoài thay đổi

Nhìn chung, không ít khó khăn, thách thức đang đặt ra trong quá trìnhphát triển của Đông Anh những năm tới , đòi hỏi Huyện phải có những biệnpháp hữu hiệu để vượt qua và thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển củamình

2.1.2 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Khu, cụm công nghiệp bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn do UBND huyện Đông Anh làm chủ đầu tư.

2.1.2.1 Khái quát thực trạng phát triển các công Khu, Cụm nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh

Công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2003-2008 pháttriển khá nhanh theo hướng hiện đại, công nghệ cao Các khu, cụm công nghiệphoạt động khá hiệu quả, tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân 5 năm 2003-

2008 trên địa bàn Huyện đạt 28,05%/năm, trong đó Thuộc Huyện quản lý đạt31,8%/năm Đặc biệt, giá trị sản xuất khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăngmạnh, năm 2008 tăng hơn 11 lần so với năm 2003 Tiểu thủ công nghiệp và cácnghề truyền thống tại các làng nghề cũng phát triển mạnh

Trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thành phần kinh tếngoài quốc doanh do Huyện quản lý rất được quan tâm, khuyến khích thời gain

Trang 40

qua đã đạt được những bước phát triển mới Tổng giá trị sản xuất các nghànhcông nghiệp- tiểu thủ công nghiệp thuộc Huyện quản lý năm 2008 đạt 708 tỷđồng, tăng mạnh so với năm 2006 Trong đó, khu vực các công ty TNHH có giátrị sản xuất đạt 235 tỷ 740 triệu đồng, tăng 16,9%; các công ty cổ phần giá trịsản xuất đạt 93 tỷ 431 triệu đồng, tăng 27%; các hộ kinh doanh cá thể giá trị sảnxuấtđạt 234 tỷ 420 triệu đồng, tăng 8,6%.

Bảng 8: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn huyện

Đông Anh giai đoạn 2003 – 2008

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Đông Anh

Các ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnhtrên địa bàn Huyện là gia công cơ khí, may mặc và chế biến lâm sản Năm 2008

có khoảng 180 doanh nghiệp công nghiệp, chiếm khoảng 20% tổng số doanhnghiệp trên địa bàn Huyện Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trênđịa bàn Huyện đã và đang được tạo điều kiện, khuyến khích phát triển, được quyhaochj vào các khu vực tập trung, hạn chế việc phát triển các cơ sở sản xuấttrong khu dân cư, tránh gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến đời sống củanhân dân

- Các khu vực tập trung công nghiệp và khu, cụm công nghiệp vừa và nhỏtrên địa bàn huyện Đông Anh hiện nay bao gồm:

+ Khu tập trung công nghiệp Đông Anh nằm ở phía Bắc Trung tâm HàNội, nằm vên trục đường quốc lộ 3, cách Trung tâm Thủ đô khoảng 20 km, trênđịa bàn Thị trấn Đông Anh và xã Uy Nỗ, xã Nguyên Khê Quy mô diện tíchkhoảng 680ha, đây là khu tập trung công nghiệp được xác định trong danh mục

Ngày đăng: 11/08/2020, 14:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn triển khai thực hiện Luật Xây dựng và Luật đấu thầu của các Bộ, Nghành Khác
3. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
4. Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng Khác
5. Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội Khác
6. Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ 2001-2010 Khác
7. Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội ( Pháp lệnh số 29/2000/PL-UBTV QH 10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) Khác
8. Từ Quang Phương (2000), Giáo trình kinh tế đầu tư, Trường đại học kinh tế quốc dân, NXB Thống kê Khác
9. Từ Quang Phương (1998), Giáo trình quản lý dự án đầu tư – Trường Đại học kinh tế quốc dân, NXB lao động xã hội Khác
10.UBND TP Hà Nội (2006), Quyết định số 214/2006/QĐ –UBND ngày 6/12/2006 về Ban hành quy định quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước Khác
11.UBND TP Hà Nội (2006), Quyết định số 217/2006/QĐ –UBND ngày 6/12/2006 về Ban hành quy định về liên thông giải quyết một số thủ tục hành chính trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn TP Hà Nội Khác
12. Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 13.Thuyết minh tổng hợp kèm theo Quyết định số 106/2000/QĐ -UB ngày Khác
14.UBND huyện Đông Anh, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội huyện Đông Anh 2007 Khác
15.Nghị quyết của Đảng Bộ huyện Đông Anh, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện Đông Anh 2006-2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w