Dự án Bảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2015 – 2020 đã hoàn thành, để tiếptục bảo tồn, phát triển bền vững rừng và phát huy tiềm năng, thế mạnh về cảnhquan thiên nhiên, đa dạng sinh học,
Trang 1MỞ ĐẦU
Rừng quốc gia Yên Tử - thuộc hệ thống rừng đặc dụng, nằm trên địa bànthành phố Uông Bí và thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh, cách thành phố HạLong 40 km về phía Tây Nơi đây là một trong những trung tâm phật giáo ViệtNam gắn liền với cuộc đời tu hành của Phật hoàng Trần Nhân Tông - nhà tư tưởngtriết lý của Thiền phái Trúc Lâm Với hàng chục ngôi chùa, hàng trăm am tháp,hàng ngàn di vật cổ quý giá, năm 1974 Yên Tử được Nhà nước công nhận là Ditích Quốc gia trở thành điểm du lịch tâm linh nổi tiếng trong và ngoài nước Năm
2012 Yên tử được công nhận là Di tích quốc gia đặc biệt Hiện tại, Bộ Văn hóa thểthao và Du lịch đang phối hợp với UBND tỉnh Quảng Ninh, Bắc Giang, xây dựng
hồ sơ đệ trình UNESCO công nhận quần thể di tích Yên Tử là Di sản thế giới
Rừng quốc gia Yên Tử chứa đựng giá trị to lớn về đa dạng sinh học, dượcliệu, cảnh quan, môi trường; là hệ sinh thái điển hình rừng mưa nhiệt đới vùngĐông Bắc Việt Nam Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận tại Rừng quốc gia Yên Tử cóhơn 800 loài thực vật, hơn 150 loài động vật, trong đó có nhiều loài quí hiếm, đặchữu như: Hồng tùng, Kim giao, Đỗ quyên, Lim xanh, Lát hoa, Táu mật, Sao Hòngai, , Mai Yên Tử, Thằn lằn cá sấu, rất nhiều loài Phong lan Rừng vừa là máinhà bảo vệ các di tích vừa điều hòa tiểu khí hậu, thanh lọc không khí, giảm thiểu ônhiễm từ các hoạt động công nghiệp đặc biệt là công nghiệp nhiệt điện, khaikhoáng Với những giá trị nổi bật trên, Rừng quốc gia Yên Tử được nằm trongdanh sách khu rừng cấm tại Quyết định 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Nhà nước, UBND tỉnh QuảngNinh, công tác đầu tư tu bổ, tôn tạo di tích, xây dựng các cơ sở hạ tầng…, đượcchú trọng Ngoài ra, việc bảo vệ và phát triển rừng trong khu Di tích cũng đượcquan tâm, hàng ngàn ha rừng được bảo vệ, phục hồi và phát triển tốt Mỗi điểm ditích đều được bao bọc bởi thảm rừng tự nhiên tạo nên những điểm nhấn riêng cócho bức tranh “Sơn thủy hữu tình” của núi non Yên Tử Tạo cảm giác tĩnh lặng,trang nghiêm, đưa du khách lạc vào cõi bồng lai tiên cảnh
Dự án Bảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2015 – 2020 đã hoàn thành, để tiếptục bảo tồn, phát triển bền vững rừng và phát huy tiềm năng, thế mạnh về cảnhquan thiên nhiên, đa dạng sinh học, dịch vụ du lịch của Rừng quốc gia Yên Tử,góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương, thực hiện Luật Lâm nghiệpcùng sự chỉ đạo của các cấp, các ngành Ban quản lý Di tích và rừng quốc gia Yên
Tử xác định việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững đối với Rừng quốcgia Yên Tử, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020-2025 định hướngđến 2030 là hết sức cần thiết nhằm đạt mục tiêu chung của Đề án quản lý rừng bềnvững tỉnh Quảng Ninh Kính trình các ngành các cấp quan tâm phê duyệt để Banquản lý Rừng đặc dụng Yên Tử có đầy đủ cơ sở triển khai thực hiện
Trang 2Chương 1 CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG AN
I CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC
1 Văn bản của Trung ương
- Luật Đất đai năm 2013 (sửa đổi) và Nghị định số 43/2014 NĐ-CP ngày15/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đainăm 2013;
- Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008; - Nghị định số 65/2010/NĐ-CPngày 11/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều củaLuật Đa dạng sinh học;
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017, Nghị đinh số156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật lâm nghiệp;
- Nghị đinh số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chíxác định loài và chế độ quản lý loài nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006- 2020;
- Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 26/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềThành lập Khu Rừng quốc gia Yên Tử và Dự án đầu tư Khu Rừng quốc gia Yên
Tử, tỉnh Quảng Ninh;
- Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ banhành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;
- Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 27/ 09/2012 của Thủ tướng Chính phủ
Về việc xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt;
- Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/06/2012 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020;
- Quyết định số 334/QĐ-TTg ngày 18/02/2013 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử,tỉnh Quảng Ninh;
- Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Chiến lược quốc gia về dạng sinh học đến năm 2020;
- Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 07/02/2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảotồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030;
- Quyết định số 1976/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020,tầm nhìn năm 2030;
Trang 3- Quyết định số 886/2017/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chínhphủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn
2016 – 2020;
- Quyết định số: 2370/2008/QĐ-BNN-KL ngày 05/8/2008 của BộNN&PTNT Phê duyệt Đề án về chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở
hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt nam giai đoạn 2008-2020;
- Quyết định số: 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ xây dựng công bốđịnh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng;
- Thông tư liên tịch số 100/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 26/7/2013 của BộTài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một sốđiều Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020;
- Thông tư số 10/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2014 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định vùng đệm của khu rừng đặcdụng và vành đai bảo vệ của khu bảo tồn biển
- Thông tư số 15/2019/TT-BNN&PTNT ngày 30/10/2019 của Bộ Nôngnghiệp &PTNT, về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung quản lý công trìnhlâm sinh;
- Thông tư 28/2018/TT-BNN ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc Quy định về quản lý rừng bền vững;
- Thông tư 29/2018/TT-BNN ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc Quy định về các biện pháp lâm sinh;
- Thông tư số 33/2018/TT-BNN ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
2 Văn bản của địa phương
- Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 25/ 01/2014, của UBND tỉnh QuảngNinh Về việc phê duyệt báo cáo quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừngđặc dụng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;
- Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh về việcphê duyệt Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030;
- Quyết định 1396/QĐ-UBND ngày 25/5/2015, của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trịgia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 và địnhhướng đến năm 2030;
- Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tông đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2020, định hứng đến năm 2030;
Trang 4- Quyết định số 3722/QĐ-UBND ngày 19/9/2018 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc phê duyệt kết quả rà Soát điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng đến năm
2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh;
- Quyết định 497/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừngtỉnh Quảng Ninh năm 2018;
- Văn bản số: 5264/UBND-NLN, ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh QuảngNinh, đề nghị Thủ tướng Chính phủ “ Phê duyệt nâng cấp rừng đặc dụng Yên Tử,thành phố Uông Bí thành Rừng quốc gia Yên Tử”;
- Văn bản số: 1345/UBND-NLN, ngày 12/4/2010 của UBND tỉnh QuảngNinh gửi UBND thành phố Uông Bí “Về việc chuyển hạng Khu đặc dụng Yên Tửthành phố Uông Bí thành Rừng quốc gia Yên Tử”
II Tài liệu sử dụng
-Kết quả kiểm kê rừng năm 2015;
- Kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2025, địnhhướng đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh;
- Kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2018;
- Quy hoạch nông thôn mới các xã nằm trong khu vực Rừng quốc gia Yên Tử;Thông tin tư liệu sử dụng
- Bản đồ diễn biến rừng năm 2018;
- Bản đồ rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2025, địnhhướng đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh;
- Quyết định số 1671/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Thành lập Khu rừngquốc gia Yên Tử và Dự án đầu tư Khu rừng quốc gia Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc thu hồi và giao đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đấtcho Ban Quản lý di tích và rừng Quốc gia Yên Tử để quản lý các di tích danhthắng và bảo vệ rừng quốc gia Yên Tử tại xã Tràng Lương huyện Đông Triều và xãThượng Yên Công, phường Phương Đông thành phố Uông Bí;
- Quyết định số 1451/QĐ-TTg ngày 25/9/2017 của Thủ tướng chính phủ vềviệc phê duyệt chu trương đầu tư Dự án Chăm sóc, bảo tồn các cây Xích Tùng cổtại Rừng quốc gia Yên Tử, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh;
- Quyết định số 4293/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc Phê duyệt dự án chăm sóc, bảo tồn các cây Xích Tùng cổ tại rừngquốc gia Yên Tử, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định số 726/QĐ-UBND ngày 15/4/2014 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc thu hồi 228.334m2 đất đã giao cho Ban quản lý di tích và rừng Quốcgia Yên Tử để giao đất không thu tiền sử dụng đất cho Chùa Lân Thiền viện Trúc
Trang 5Lâm Yên Tử thuộc Khu di tích lịch sử Văn hóa và danh thắng Yên Tử để xây dựngtôn tạo khu di tích Chùa Lân tại xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí;
- Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc thu hồi đất của Ban quản lý di tích và rừng Quốc gia Yên Tử choCông ty cổ phần phát triển Tùng Lâm thuê đất theo phương thức trả tiền thuê đấthằng năm để đầu tư xây dựng Bến xe quay đầu dốc Hạ Kiệu tại xã Thượng YênCông, thành phố Uông Bí;
- Quyết định số 3751/QĐ-UBND ngày 26/11/2015 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc thu hồi đất của Ban quản lý di tích và rừng Quốc gia Yên Tử và đất
do Ủy ban nhân dân xã Thượng Yên Công quản lý, cho Công ty cổ phần phát triểnTùng Lâm thuê đất thei phương thức trả tiền thuê đất hằng năm để đầu tư xây dựngKhu trung tâm lễ hội và du lịch tại khu vực bến xe Giải Oan xã Thượng Yên Công,thành phố Uông Bí;
- Quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 11/7/2016 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc thu hồi đất của Ban quản lý di tích và rừng Quốc gia Yên Tử, choCông ty cổ phần Việt Nam Tinh Hoa thuê đất theo phương thức trả tiền thuê đấthàng năm để đâu tư xây dựng trường quay phim cổ trang Việt Nam tại xã ThượngYên Công, thành phố Uông Bí;
- Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 24/5/2017 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc thu hồi đất của Ban quản lý dự án và rừng Quốc gia Yên Tử để thựchiện dự án Đầu tư xây dựng, nâng cấp công suất hệ thống cáp treo I và II tại khu ditích lịch sử và danh thắng Yên Tử, xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí;
- Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 06/01/2017 về việc thu hồi đất của Banquản lý di tích và rừng Quốc gia Yên Tử để thực hiện dự án Mở rộng bến xe quayđầu dốc Hạ Kiệu và đường lên dốc Hạ Kiệu tại xã Thượng Yên Công, thành phốUông Bí
Trang 6Chương 2 ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ
I THÔNG TIN CHUNG VỀ BQL RỪNG QUỐC GIA YÊN TỬ
- Ban quản lý Di tích và rừng quốc gia Yên Tử có trụ sở làm việc tại KhuDốc Đỏ, xã Phương Đông, TP Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Điện thoại: 0203.3854.153, Email: bqlyentu@gmail.com, Website:http://banquanlyyentu.vn
- Ban quản lý di tích và rừng Quốc gia Yên Tử được thành lập theo Quyết định
số 2333/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh
- Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử gồm: Lãnhđạo Ban và các phòng trực thuộc:
- Lãnh đạo Ban có 1 Trưởng ban và các Phó Trưởng ban
- Các phòng chuyên môn:
+ Phòng Tổ chức – Hành chính;
+ Phòng Kế hoạch – Tài chính;
+ Phòng Quản lý bảo vệ Di tích;
+ Phòng Quản lý bảo vệ Rừng Quốc gia;
+ Phòng Nghiệp vụ – Tuyên truyền
- Tổ chức Bộ máy được mô phỏng theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY
- Chức năng, nhiệm vụ:
Trang 7Ban quản lý di tích và rừng quốc gia Yên Tử có chức năng và nhiêm vụQuản lý, bảo vệ, tôn tạo, khai thác và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa của Khu
Di tích và Danh thắng Yên Tử bao gồm toàn bộ các di tích, các giá trị văn hóa, lịch
sử Quản lý bảo vệ, phát triển Rừng Quốc gia Yên Tử và các vùng đệm được giao.Phối hợp với các phòng, ban, ngành, đơn vị, cơ sở đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinhmôi trường, phòng chống cháy nổ, y tế, cứu hộ, cứu nạn…Ngăn chặn mọi hành vixâm phạm Di tích, xâm phạm Rừng Quốc gia Yên Tử Tổ chức tuyên truyền, vậnđộng nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ phát triển rừng
Thực hiện các nhiệm vụ đầu tư xây dựng Rừng Quốc gia Yên Tử theo Quyếtđịnh số 2437/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh và theo quyđịnh của UBND thành phố
Tham gia quy hoạch, xây dựng kế hoạch giữ gìn và phát huy các giá trị lịch
sử, văn hóa và danh thắng khu di tích Yên Tử thuộc phạm vi được giao Xây dựng
kế hoạch hàng năm, kế hoạch trung hạn, dài hạn về đầu tư bảo tồn, phát huy giá trịRừng Quốc gia Yên Tử trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử Phát huy các giá trịvăn hóa vật thể, phi vật thể góp phần làm phong phú và nâng cao các giá trị vănhóa, lịch sử khu di tích
Phối hợp với chính quyền địa phương và các ngành chức năng quản lý,hướng dẫn các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng tại Khu di tích Yên Tử theo quyđịnh pháp luật hiện hành
Tổ chức tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về Khu di tích Yên Tử và RừngQuốc gia Yên Tử, hướng dẫn cho du khách về thăm quan Yên Tử
Là cơ quan Thường trực giúp UBND thành phố tổ chức Lễ hội truyền thống,Hội xuân Yên Tử hàng năm theo đúng quy định và yêu cầu nhiệm vụ được giao
Quản lý cơ sở vật chất, tài chính, tài sản của đơn vị; Quản lý, kiểm tra vàgiám sát các hoạt động có thu tại di tích; Thực hiện chế độ thu – chi và thanh quyếttoán tài chính theo quy định hiện hành Đề xuất với các ngành, các cấp có thẩmquyền phát hành và quản lý, sử dụng các ấn chỉ thu tại khu di tích
Thực hiện nhiệm vụ thu phí tham quan danh lam thắng cảnh khu di tích Yên
Tử theo Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của Hội đồng nhândân tỉnh Quảng Ninh
Trang 8Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, viên chức, người lao động theoquy định của pháp luật và chỉ đạo của UBND thành phố Uông Bí Quan tâm đàotạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, để nâng cao trình độ chuyên môn cho độingũ cán bộ, viên chức, người lao động của Ban quản lý Di tích và Rừng quốc giaYên Tử theo quy định.
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý, địa hình.
1.1 Vị trí địa lý
Rừng quốc gia Yên Tử nằm ở phía Tây Bắc thành phố Uông Bí, cách trung tâmthành phố 6 km, thuộc địa bàn xã Thượng Yên Công, phường Phương Đông thànhphố Uông Bí và một phần xã Tràng Lương thị xã Đông Triều, có toạ độ địa lý:
- Phía Đông giáp khu vực Than Thùng xã Thượng Yên Công
- Phía Tây giáp xã Tràng Lương, xã Hồng Thái Đông, huyện Đông Triều
- Phía Nam là địa bàn phường Phương Đông – TP Uông Bí
1.2 Đặc điểm địa hình
Rừng Quốc gia Yên Tử dược chia làm 2 khu có đặc điểm như sau:
- Khu A: Rừng quốc gia Yên Tử được bao bởi 3 hệ dông: hệ dông Yên Tử
chạy theo hướng Đông – Tây ở phía Bắc từ đỉnh 660 m đến đỉnh 908 m và haidông phụ theo hướng Bắc – Nam gồm: Hệ dông phía Tây từ đỉnh 660 m về suốiCây Trâm Hệ dông phía Đông từ đỉnh 908 m về suối Bãi Dâu, ôm toàn bộ các hệthuỷ suối Cây Trâm, suối Giải Oan và suối Bãi Dâu Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Yên
tử 1.068 m - nơi có Chùa Đồng, điểm thấp nhất là cánh đồng Năm Mẫu 50 m Địahình thấp dần từ Bắc xuống Nam đã tạo nên cảnh quan hùng vĩ cho Danh thắngYên Tử Tuy nhiên, địa hình ở đây bị chia cắt khá mạnh, độ dốc trung bình từ 20-
250, có nơi >400; Đặc điểm địa thế đòi hỏi độ che phủ của thảm thực vật phải lớnnhằm hạn chế tối đa hiện tượng sạt lở, xói mòn đất
- Khu B: Địa hình có dạng đồi, núi thấp, đỉnh cao nhất 312m, ranh giới
phường Phương Đông và xã Hồng Thái Đông huyện Đông Triều, điểm thấp nhất làđập Cửa Ngăn 40m, độ dốc trung bình 15-200, có nơi >350, là đầu nguồn của suốiTắm chảy ra Dốc Đỏ
Trang 9Nhìn chung địa hình Rừng quốc gia Yên Tử bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, làđầu nguồn của các hệ suối chính như Giải Oan, Cây Trâm, Bãi Dâu, suối Tắm…chính vì vậy, vai trò của rừng trong Rừng quốc gia rất quan trọng trong việc giữnước, điều tiết nước chống xói mòn, rửa trôi đất, hạn chế lũ quét và sạt lở đất củakhu vực…
- Lượng mưa bình quân năm là 1.785 mm, cao nhất là 2.700 mm, năm thấpnhất là 1.423 mm; mưa tập trung vào các tháng 6, 7, 8 chiếm khoảng 80% lượng mưa
cả năm; mưa nhiều nhất vào tháng 8 Chính vì vậy, khi mưa lớn ở đây thường xuấthiện lũ, nước ở các suối dâng lên rất nhanh gây ảnh hưởng đến sản xuất, đi lại và làmsạt lở đất đá, ảnh hưởng hệ sinh thái rừng hai bên các suối
Trong mùa khô, lượng mưa chiếm tỷ lệ thấp từ 10 - 20%, có năm khô hạnkéo dài 2 - 3 tháng tạo nên không khí nóng nực, khô hanh làm cho các trảng câybụi, cỏ, rừng cây khô héo dễ xảy ra hiện tượng cháy rừng
- Độ ẩm không khí khu vực bình quân/năm là 81%, cao nhất là 86%, thấpnhất là 62%
- Lượng bốc hơi bình quân/năm là 1.289 mm, cao nhất là 1.300 mm và thấpnhất là 1.120 mm
- Gió thịnh hành ở đây là gió Đông Bắc và Đông Nam: Gió mùa Đông Bắc
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; cường độ gió thường khá lớn, kết hợp với độ ẩmkhông khí thấp, gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất, ảnh hưởng đến công tác pháttriển rừng cũng như hoạt động sản xuất của người dân
Nhìn chung khí hậu Yên Tử khá mát mẻ, độ ẩm không khí tương đối cao rấtthích hợp cho việc thăm quan, nghỉ dưỡng Lượng mưa lớn, tương đối thuận lợicho sinh trưởng phát triển của thực vật nói chung và cây rừng nói riêng; tuy nhiêncần lưu ý về thời vụ trồng rừng và lựa chọn loài cây trồng cho phù hợp với đặcđiểm khí hậu khô hanh, gió lớn vào mùa Đông
Trang 103 Hệ thống suối và đặc điểm thuỷ văn
Trong khu rừng Yên Tử có 4 hệ thuỷ chính, trong đó có 3 hệ suối đều bắtnguồn từ núi Yên Tử là: hệ suối Cây Trâm, suối Giải Oan, suối Bãi Dâu và suốiTắm bắt nguồn từ khu B
Các suối đều duy trì dòng chảy quanh năm, chất lượng nước khá tốt Tuynhiên, nhiều đoạn dòng chảy bị bồi lấp, sạt nở 2 bên bờ, do hậu quả của việc khaithác than thiếu kiểm soát từ những năm 80 - 90 Thượng nguồn của các suối cómột số thác: thác Ngự Dội, thác Vàng, thác Bạc có nước quanh năm tạo cảnh quanđẹp rất hấp dẫn khách du lịch
Nhìn chung hệ thống thủy văn khu vực Rừng quốc gia Yên Tử phân bố kháđều, hàng năm vào những tháng mùa mưa có hiện tượng lũ quét xảy ra tuy khôngphải là phổ biến Một số đoạn suối cần được nạo vét để cải thiện hệ sinh thủy haibên bờ
Các loại đất chính của Yên Tử:
+ Đất feralit vàng nhạt phát triển trên Sa thạch, phân bố ở vùng núi thấp.+ Đất feralit vàng nhạt phát triển trên Sa thạch, Sạn sỏi kết, phân bố trên đồi.+ Đất feralit vàng đỏ, đỏ vàng phát triển trên phù sa cổ
+ Đất phù sa cổ phân bố trên cánh đồng Năm Mẫu
Nhìn chung đất rừng Yên Tử có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, tầngđất trung bình có độ sâu từ 50 cm đến 1m, đất tơi xốp, dễ thoát nước, tương đốithuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây rừng Tuy nhiên, do khả năng dínhkết kém, nên dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không có rừng che phủ
5 Đánh giá điều kiện tự nhiên
5.1 Những thuận lợi, lợi thế
- Điều kiện tự nhiên Yên Tử đã được thiên nhiên ưu đãi với khí hậu thuậnhòa, địa hình đa dạng, tạo cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ với hệ đa dạng sinh họcphong phú; Rừng quốc gia Yên Tử thực sự chứa đựng nhiều tiềm năng cho cáchoạt động nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen, giáo dục môi trường; đặc biệt, đây còn
Trang 11là nơi có tiềm năng lớn phát triển du lịch tâm linh, lễ hội truyền thống; du lịch sinhthái, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, tìm hiểu thiên nhiên…, góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế xã hội của địa phương
- Có vị trí thuận lợi về giao thông, giao lưu kinh tế xã hội với Hà Nội, HảiPhòng và các tỉnh xung quanh Yên Tử được xác định là điểm du lịch văn hóa tínngưỡng trên tuyến Hà Nội, Quảng Ninh, đồng thời nằm trong vành đai dịch vụ dulịch của vùng thủ đô Hà Nội
5.2 Những khó khăn, hạn chế
- Địa hình chia cắt phức tạp gây khó khăn trong việc quản lý bảo vệ rừng vàxây dựng cơ sở hạ tầng Một số diện tích đã mất rừng, đất đai bị xói mòn, rửa trôirất khó phục hồi lại rừng
- Vấn đề ô nhiễm môi trường ảnh hưởng do hoạt động khai thác than từnhiều năm trước đây chưa được khắc phục cũng như tình trạng khai thác than xungquanh khu vực Rừng quốc gia Yên Tử gây nên
III DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Dân số, dân tộc và phân bố dân cư trong Rừng quốc gia Yên Tử
1.1 Dân số, phân bố dân cư
Theo số liệu thống kê năm 2016 của xã Thượng Yên Công và phườngPhương Đông có tổng dân số 19.760 người, thuộc 4.793 hộ Khu vực dân cư ảnhhưởng trực tiếp đến Rừng quốc gia Yên Tử gồm 5 thôn (4 thôn xã Thượng YênCông và 1 thôn phường Phương Đông) với số dân 4.336 người thuộc 879 hộ giađình Người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc gây trồng, quản lý bảo vệ rừng.Một phần địa giới thuộc xã Tràng Lương - Đông Triều với diện tích 156,0 ha khuvực này các xa khu dân cư
1.2 Dân tộc
Tại Rừng quốc gia Yên Tử và khu vực vùng đệm có 7 dân tộc cùng chungsống, trong đó: Dân tộc Kinh chiếm 53,8 %, Dao chiếm 58% ,các dân tộc khác(Tày, Cao lan, Hoa) chiếm 4,2% Mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng, chung sốnghòa thuận với nhau, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào các hoạt động nông – lâmnghiệp và khai thác than
1.3 Lao động
Tổng lao động trong độ tuổi là: 10.611 người, chiếm 53,7% tổng dân số.Trong đó số lao động trong vùng ảnh hưởng trực tiếp đến rừng Yên Tử là 2.331người Tuy số lượng lao động khá dồi dào nhưng phần đa chưa qua đào tạo, đây
Trang 12cũng là một khó khăn trong việc phát triển kinh tế, xã hội giảm tác động vào cáckhu rừng đặc dụng.
m2/người) Lương thực bình quân đầu người trên 300kg/người/năm (theo Báo cáotổng kết năm 2017 các xã, phường), thấp hơn mức trung bình toàn thành phố Cácsản phẩn nông nghiệp chủ yếu là tự cung tự cấp, phục vụ đời sống hàng ngày củangười dân Đã có một số mô hình đầu tư trồng cây ăn quả cho người dân nhưngchưa phát huy hiệu quả
b) Chăn nuôi
Ngoài trồng trọt người dân còn tổ chức chăn nuôi gia súc, lợn, gà , chủ yếu
theo quy mô hộ gia đình, tự cung tự cấp là chính Một vài năm gần đây đã hình
thành một số mô hình chăn nuôi theo kiểu trang trại, sản xuất hàng hóa, nhưngchưa nhiều
2.2 Sản xuất lâm nghiệp
Hoạt động sản xuất lâm nghiệp chủ yếu thực hiện trong vùng đệm của củaRừng quốc gia Sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu là gỗ trụ mỏ, nhựa thông Tuynhiên, sản xuất lâm nghiệp chưa đóng góp nhiều vào cơ cấu thu nhập của các hộgia đình, do diện tích bình quân đầu người thấp, đầu tư mức độ thấp
Đối với vùng lõi, từ năm 2005 đến nay, Ban quản lý Di tích và Rừng quốcgia Yên Tử đã thực hiện hai giải pháp chính là bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồitái sinh tại hai phân khu
2.3 Dịch vụ du lịch và thương mại
Du lịch là thế mạnh của Rừng quốc gia Yên Tử, mang lại thu nhập đáng kểcho nhân dân trong vùng và ngân sách Thành phố Các loại hình du lịch chínhgồm: Du lịch tâm linh; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; du lịch cộng đồng Tuynhiên, việc kinh doanh dịch vụ du lịch chủ yếu do các công ty, tổ chức cá nhânđảm nhận, Ban quản lý đóng vai trò quản lý Nhà nước chung, giữ gìn an ninh, trật
tự, bảo tồn, bảo vệ, trùng tu di tích Trong đó Công ty Cổ phần phát triển TùngLâm là đơn vị chính tham gia cung ứng dịch vụ du lịch
Trang 13Công ty được thành lập theo Quyết định số 2581/QĐ-UB ngày 05/8/2005của UBND tỉnh Quảng Ninh Là doanh nghiệp kinh doanh, lực lượng lao động vàquản lý khoảng 135 người (thường biến động theo mùa vụ).
Nhiệm vụ chính là: vận chuyển hành khách bằng hệ thống cáp treo tại khu
Di tích; đầu tư các hạng mục công trình về du lịch
Từ năm 2007 Công ty được UBND tỉnh Quảng Ninh giao thực hiện cácnhiệm vụ:
- Quản lý toàn bộ dịch vụ bán hàng, trông giữ xe trong khu Di tích
- Thành lập hiệp hội kinh doanh Yên Tử
- Quản lý vệ sinh môi trường khu Di tích
- Phối hợp đảm bảo an ninh trên toàn tuyến hành hương của du khách
Nhìn chung Công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, doanh thu cácnăm 2016, 2017 đạt từ 140 - 150 tỷ đồng (tăng bình quân hàng năm là: 7,1%/năm),lợi nhuận đạt từ 10-20 tỷ đồng/năm Nộp ngân sách Nhà nước tăng bình quân mỗinăm đạt 7%/năm
Từ năm 2007 đến nay, các hoạt động kinh doanh dịch vụ phát triển mạnh,chủ yếu trong những ngày hội xuân Yên Tử Trong mùa lễ hội, từ bến xe Giải Oanđến các điểm du lịch có 124 hộ tham gia kinh doanh (có đăng ký), trong đó có 16
hộ kinh doanh ăn uống, nghỉ trọ tại bến xe Giải Oan và khu vực Hoa Yên Thôngqua các hoạt động dịch vụ du lịch đã góp phần giải quyết nhiều việc làm và tăngthu nhập đáng kể cho nhân dân trên địa bàn Tổng thu nhập từ dịch vụ kinh doanhnăm 2018 ước tính đạt trên 3,5 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng từ 10 -15%/năm
3 Văn hóa - xã hội
3.1 Y tế
Các xã, phường đều có trạm y tế đạt chuẩn, đã cơ bản đáp ứng nhu cầu duytrì tốt công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân Các Chương trình y tế: tiêm chủng,phòng chống số rét, bướu cổ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thực hiện có hiệuquả Chính vì vậy, trên địa bàn những năm gần đây trong khu vực không có cácdịch bệnh xảy ra
Để đảm bảo an toàn cho du khách trong mùa lễ hội, Công ty CPPT TùngLâm hợp đồng với bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển (Bệnh viện đa khoa Uông Bí)thành lập trạm sơ cứu thường trực tại khu vực Yên Tử Ngoài ra Công ty còn kếthợp với đơn vị bộ đội thông tin đóng trên địa bàn thực hiện phục vụ du kháchtrong mùa lễ hội
3.2 Giáo dục
Hiện tại, xã Thượng Yên Công có một trường phổ thông trung học cơ sở,với 11 lớp, 332 học sinh; hai trường tiểu học với 18 lớp và 358 học sinh; mộttrường mầm non với 7 lớp, trong đó có 2 lớp nhà trẻ và 5 lớp mẫu giáo, với tổng
Trang 14217 cháu Số học sinh đến trường trong độ tuổi đi học đạt 100%; cở sở vật chất,trang thiết bị cho dạy và học được trang bị đầy đủ đạt chuẩn quốc gia.
3.3 Thông tin, văn hóa
Hệ thống thông tin liên lạc ở đây rất thuận lợi; hầu hết các hộ gia đình đều
có ti vi, radiô, điện thoại…
Hàng năm các địa phương thường tổ chức các buổi liên hoan văn nghệ chàomừng các ngày lễ lớn, phối hợp tổ chức các cuộc thi “Hè vui khỏe”, “ Tìm hiểuLuật giao thông đường bộ” và “Hội thi kết lồng đèn kết ước mơ” Qua các hội thithu hút được 2.000 người tham gia
Ban quản lý cùng với địa phương đã phối hợp làm tốt công tác quản lý cáchoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa trên địa bàn cùng phối hợp tổ chức lễ hội Yên
Tử năm 2016, 2017; trên địa bàn xã không có tệ nạn xã hội xảy ra
3.4 Hệ thống điện lưới
Tại Trung tâm khu Di tích-Danh thắng Yên Tử có hai trạm biến áp; mộttrạm phục vụ riêng cho hệ thống cáp treo và một trạm phục vụ cho sinh hoạt Lướiđiện 35 KV được hạ thế đến tất cả các điểm Di tích trong khu Di tích- Thắng cảnhYên Tử Ngoài ra, để dự phòng sự cố mất điện, mỗi tuyến cáp treo đều có trang bịmáy phát điện
4 Đánh giá về điều kiện kinh tế xã hội
4.1 Những thuận lợi và cơ hội
- Rừng quốc gia Yên Tử có sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước, Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch, Bộ NN&PTNT, Tổng cục Lâm nghiệp; UBND tỉnhQuảng Ninh và cán bộ nhân dân thành phố Uông Bí trong công cuộc bảo tồn, bảo
vệ các DTLSVH, bảo vệ và phát triển rừng
- Rừng quốc gia Yên Tử có vị trí địa lý thuận lợi là thế mạnh về giao lưuKTXH với Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh phía Bắc; giữ vị trí chiến lược trọng yếu, cónhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch, dịch vụ của tỉnh Quảng Ninh
- Sự đa dạng của địa hình, hệ sinh thái động, thực vật; hệ thống chùa, am, tháptạo cho Yên Tử có một hình thái du lịch phong phú có nét đặc trưng riêng
- Cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội khá phát triển; dân cư trong vùng có kinhnghiệm bảo vệ rừng, trồng rừng; có ý thức bảo vệ môi trường cảnh quan và có tinhthần phục vụ cao… sẽ là hạt nhân và tiền đề vững chắc để bảo tồn và phát triểnkhu Rừng quốc gia Yên Tử
- Cơ hội hợp tác liên kết không gian kinh tế, các vùng du lịch để cùng pháttriển với thành phố Hạ Long và các tỉnh Bắc bộ sẽ tạo cơ hội phát triển các khu dulịch văn hóa tâm linh và các khu dịch vụ du lịch
- Một số dự án đang triển khai trên địa bàn; các công trình dịch vụ, du lịch,các dự án hạ tầng kỹ thuật, sẽ tạo ra cục diện phát triển mới, đồng thời tạo cơ hộicho rừng phát triển bền vững
Trang 15- Việc người dân vào rừng khai thác than thổ phỉ, chặt vầu, trúc, thu háidược liệu… vẫn diễn ra thường xuyên.
- Hiện nay phần diện tích mở rộng tại khu B (tiểu khu 36) thuộc Công ty lâmnghiệp Uông Bí đang quản lý và tại khu A có một số hộ dân chưa được đền bù giảiphóng mặt bằng nên chưa bàn giao cho Ban quản lý di tích và rừng quốc gia Yên
Tử quản lý dẫn đến khó khăn lớn đối với công tác bảo vệ rừng
- Cán bộ quản lý bảo vệ rừng còn thiếu, chuyên môn còn hạn chế; các loạihình dịch vụ còn nghèo nàn, kém chuyên nghiệp Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trongvùng còn chậm
- Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người dân khu vực Rừng quốcgia để thúc đẩy phát triển KTXH chưa đày đủ nhất là đối với đồng bào dân tộcthiểu số Hiện tại đời sống của nhân dân vẫn còn khó khăn…
- Trong quá trình phát triển khu Di tích phải xây dựng các khu dịch vụ côngcộng, các dịch vụ du lịch; xây dựng cơ sở hạ tầng… tác động đến rừng và đất lâmnghiệp, sẽ phải chuyển mục đích sử dụng rừng Mặt khác, khi du lịch phát triển(đặc biệt vào 3 tháng lễ hội) lượng du khách rất lớn sẽ làm tăng rác thải, ô nhiễmmôi trường và gây áp lực đến rừng
IV GIAO THÔNG
1 Giao thông đường bộ
- Tuyến đường chính đấu nối từ đường 18 A đến bến xe Giải Oan dài 12 km,mặt đường trải nhựa rộng 7 m, chất lượng tốt Tuyến đường được xây dựng năm
2008 bằng ngân sách Nhà nước, hiện nay Sở giao thông đang quản lý 9km và Banquản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử quản lý 3km
- Hệ thống đường nội bộ khu vực Trung tâm lễ hội và dịch vụ bến xe GiảiOan cũ đã được trải nhựa Asphan
- Hệ thống đường đi bộ bậc đá từ chùa Giải Oan đến các điểm Di tích cótổng chiều dài là: 6.158 m, được xây dựng bằng tiền công đức của các tổ chức,khách thập phương…
- Hệ thống giao thông tĩnh: Bến xe Hạ Kiệu rộng trên 10 ha, sức chứa 2.000
ô tô và 12.000 xe máy, do Công ty CPPT Tùng Lâm quản lý, điều hành
2 Hệ thống cáp treo
- Hệ thống cáp treo phục vụ du khách gồm 4 tuyến:
Trang 16+ Tuyến 1: Hoàn thành năm 2002, từ Giải Oan lên Hoa Yên, dài 1.200m,thời gian vận hành 6-10 phút, năng lực chuyển tải 2.000 lượt khách/giờ.
+ Tuyến 2: Hoàn thành năm 2007, từ Hoa Yên lên khu tượng An Kỳ Sinh,chiều dài: 800m, thời gian vận hành từ 6-8 phút, năng lực chuyển tải 1.800 lượtkhách/giờ
+ Năm 2018 hoàn thành 2 tuyến cáp treo mới, chạy song song với hai tuyến
cũ Tuyến cáp 1 cách tuyến cũ 25m về phía Tây, tuyến 2 cách tuyến cũ 35m vềphía Đông, cách chùa Đồng 600m, cách tượng Phật hoàng 500m Hai hệ thống cáptreo này vận chuyển được 59.200 người/16 giờ
Nhìn chung hệ thống giao thông tại khu vực Di tích và rừng quốc gia Yên
Tử rất thuận lợi cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng của khu vực, cũngnhư thuận lợi trong việc phát triển dịch vụ du lịch sinh thái tại khu di tích
V DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
- Rừng quốc gia Yên Tử có tổng diện tích có rừng là 2.476,8 ha, có độ chephủ khá cao lên đến 80,5% Việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng đãđược thực hiện đúng chỉ đạo tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trước 2018
từ năm 2019 sẽ thực hiện theo nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 củaChính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, loại dịch
vụ môi trường rừng là Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học củacác hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch, hàng năm BQL di tích và rừngquốc gia Yên Tử tiếp nhận trên 2 tỷ đồng/năm tùy theo doanh thu của Công ty Cổphần phát triển Tùng Lâm để thực hiện chi cho các hoạt động liên quan đến bảo vệphát triển rừng
- Rừng quốc gia Yên Tử với đặc thù là rừng đặc dụng có tổng diện tích rừng
tự nhiên lớn và chất lượng rừng tốt, là tiềm năng để cung cấp các loại dịch vụ môitrường như: Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứngnhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và pháttriển rừng bền vững, việc tính toán chi trả DVMTR sẽ thực hiện theo kế hoạchchung của tỉnh sau khi Chính Phủ ban hành chính sách đối với loại hình này
Trang 171 Đất nông nghiệp, lâm nghiệp 2.615,9 2.615,9 2.615,9
Kết quả thống kê hiện sử dụng đất ở biểu trên cho thấy việc sử dụng đất đaitại khu rừng quốc gia Yên Tử cơ bản ổn định đối với mục tiêu chính là bảo tồnphát triển bền vững rừng Diện tích rừng ít bị thay đổi do phải chuyển sang mụcđích xây dựng trụ sở cơ quan, các công trình dịch vụ công cộng Trong trường hợpphải xây dựng các công trình thì BQL đã thực hiện đúng các quy định quản lý đấtđai, quản lý rừng Các công trình khi xây dựng thực hiện đầy đủ các bước từ khâulập, trình, thẩm định phê duyệt
Giai đoạn 2020- 2025 tầm nhìn 2030 để thuận lợi cho công tác quản lý bảo
vệ rừng sẽ đẩy nhanh công tác bàn giao, giải phóng mặt bằng phần diện tích mởrộng tại khu B (tiểu khu 36) do Công ty lâm nghiệp Uông Bí đang quản lý và tạikhu A có một số hộ dân đang sử dụng, với tổng diện tích khoảng 35,5 ha để giaocho Ban quản lý di tích và rừng quốc gia Yên Tử quản lý theo ranh giới giới rừngquốc gia đã được quy hoạch tại Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 26/9/2011 củathủ tướng Chính Phủ về việc thành lập khu rừng quốc gia Yên Tử và Dự án đầu tưKhu rừng quốc gia Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh
- Tiến hành cắm mốc ranh giới khu vực quản lý của BQL di tích và rừngquốc gia Yên Tử, cũng như ranh giới khu vực chức năng bảo vệ nghiêm ngặt để cóbiện pháp bảo vệ phù hợp đối với diện tích này
- Để đáp ứng yêu cầu công tác về quản lý khu di tích, khu rừng đặc dụng sẽphải chuyển khoảng 2.000m2 đất rừng để xây dựng trụ sở làm việc, công trình bảo
Trang 18vệ rừng, dịch vụ công cộng Việc chuyển đổi này BQL sẽ lập dự án riêng nhưngtuân thủ nguyên tắc tác động ít nhất đến thảm thực vật rừng hiện có.
VII HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG
1 Hiện trạng diện tích, trạng thái các loại rừng
Rừng quốc gia Yên Tử được phân chia thành 3 tiểu khu: 32, 36 và 9B thuộc
xã Thượng Yên Công, phường Phương Đông thành phố Uông Bí và xã TràngLương, thị xã Đông Triều
Hiện trạng rừng và đất rừng năm 2019 được thống kê cụ thể như sau:
Tổng diện tích tự nhiên khu rừng là: 2.705,2 ha, trong đó diện tích đất lâmnghiệp là: 2.615,7 nha, chiếm 96,7% diện tích tự nhiên, bao gồm:
- Diện tích đất có rừng là: 2.475,8 ha, chiếm 91,6% diện tích tự nhiên vàchiếm 94,7% diện tích đất LN, trong đó:
+ Diện tích rừng tự nhiên: 2.031,5 ha, chiếm 82,0% diện tích có rừng vàchiếm 77,7% diện tích đất LN
+ Diện tích rừng trồng: 444,3 ha, chiếm 18,0% diện tích có có rừng
- Diện tích đất chưa có rừng là: 138,9 ha, chiếm 5,3% diện tích đất LN
- Diện tích các loại đất khác là 89,5 ha, chiếm 3,3% diện tích tự nhiên khurừng, trong đó: bao gồm đất xây dựng chùa, nhà cửa, thổ cư, suối, đường…
(Chi tiết tại biểu 4- Phần phụ biểu)
2 Hiện trạng tài nguyên rừng
2.1 Đặc điểm các loại đất, loại rừng
Theo cách phân loại rừng trước đây tại rừng quốc gia Yên Tử có các trạngthái rừng tự nhiện là IIIA3, IIIA2, IIIA1, IIA… Từ năm 2019 thực hiện phân loạirừng theo thông 33/2018/TT-BNNPTNT thì đặc trưng các trạng thái rừng tại rừngquốc gia Yên Tử như sau
a) Rừng tự nhiên
Tại rừng quốc gia Yên Tử không tồn tại rừng nguyên sinh Trong tổng diệntích: 2.031,5 ha, chiếm 82,0% diện tích có rừng; rừng tự nhiên là kiểu rừng thứsinh tập trung tại khu A, trong đó bao gồm các trạng thái rừng sau:
- Rừng thường xanh giàu TXG (IIIA3 cũ): Có diện tích là: 124,3 ha chiếm
6,1% rừng tự nhiên Phân bố khu vực chùa Hoa Yên đến Ga cáp treo 3 và khu vực
Am Hoa, thuộc khoảnh 8, 9 tiểu khu 32 Các loài thực vật: Re, Dẻ, Dè, Sến,Táu,Giổi, Dung, Thị rừng, Lim, Tùng La Hán, Vù hương, … độ tàn che > 0,7, trữlượng trung bình 205 m3/ha Đây là loại rừng có trữ lượng lớn, còn nhiều nguồn
Trang 19gen đặc hữu, quý hiếm, cần được bảo vệ tốt để rừng phát huy vai trò phòng hộ môitrường, bảo tồn nguồn gen và phục vụ nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch
- Rừng thường xanh trung bình TXB (IIIA2 cũ): Có diện tích là: 215,6 ha,
chiếm 10,6% rừng tự nhiên Phân bố quanh các điểm di tích từ chùa Giải Oan lênchùa Bảo Sái Rừng có cấu trúc 3 tầng chính; độ tàn che từ 0,5-0,6, trữ lượng trungbình 136,3m3/ha Phía Đông chùa Một mái đến Thác bạc có vườn Tùng nơi tậptrung các cây Tùng cổ thụ nằm xen giữa rừng tự nhiên lá rộng điển hình như: SaoHòn Gai, Sồi hồng, Lim xanh, Gụ lau… Đặc biệt từ chùa Giải Oan lên chùa HoaYên có hàng Tùng cổ gồm các loài cây: Hoàng đàn giả, Thông lá ngắn, Đinh thối,
Gù hương, Giổi xanh… những cây quý hiếm này với số lượng nhiều, ngoài ra còn
có Xoan đào, Dẻ cau, Mai vàng và một số lô rừng hỗn giao gỗ với Trúc, sặt,Giang…
- Rừng thường xanh nghèo TXN (IIIA1 cũ): Có diện tích là: 569,7 ha chiếm
28,0 % rừng tự nhiên; phân bố rộng, dọc theo đường từ Năm Mẫu vào khu trungtâm và quanh khu dân cư, trên một số đỉnh dông sát suối Cây Trâm và khu mỏThan Thùng (đầu nguồn suối Hố Đâm) Rừng có cấu trúc 2-3 tầng; độ tàn che 0,4.Thực vật chủ yếu là: Lim xanh, Ràng ràng xanh, Trám trắng, Nhọc, Chẹo, Ngát…dưới tán rừng nhiều dây leo, bụi rậm Ngoài ra một số lô hỗn giao với sặt, Giang…
- Rừng thường xanh nghèo kiệt TXK (IIA cũ): Có diện tích là: 932,2 ha là
rừng non phục hồi, chiếm 45,8 % rừng tự nhiên Đây là trạng thái rừng được hìnhthành sau nương rãy và sau khai thác; phân bố khu vực Năm Mẫu, Khe Sú, dọcsuối Cây Trâm và khu vực mỏ Than Thùng Rừng có cấu trúc 2-3 tầng, độ tàn che
từ 0,3 Thực vật chủ yếu gồm: Thẩu tấu, Sau sau, Chẹo, Ba soi, Hoắc quang…
- Rừng hỗn giao gỗ - tre HG1: diện tích 184,2 ha, chiếm 9,1% diện tích rừng
tự nhiên; phân bố dọc 2 bên đường từ chùa Giải oan lên Hoa Yên, chùa Bảo Sái,tượng An Kỳ Sinh Rừng hỗn giao giữa gỗ và trúc, sặt, giang; rừng có 2-3 tầng, độtàn che từ 0,3-0,4 Thực vật bao gồm nhiều loài cây đã bị tác động nhẹ; tầng dưới
có cây họ tre nứa mật độ tương đối cao từ 2000-2.500 cây/ha
- Đặc biệt tại rừng quốc gia Yên Tử hiện tồn tại Ưu hợp Sú rừng: diện tích
1,9 ha, đây là quần hợp Sú rừng đặc trưng của Yên Tử, kết cấu tầng tán tương đốiđồng đều, cây mọc thành đám, phân bố độ cao gần 1.000m, khu vực chùa Đồng,chiều cao cây 3-4 m, mật độ trung bình 1.900 – 2.000c/ha
- Rừng Tre, Nứa, Trúc Yên Tử: diện tích 6,7 ha, phân bố khu vực ga cáp treo
2 lên tượng An Kỳ Sinh Đây là rừng trúc đặc trưng của Yên Tử, kết cấu tầng tántương đối đều, chiều cao cây H = 1-1,2m, mật độ từ 10.000-15.000 cây/ha
b) Rừng trồng (RTG)
Trang 20Diện tích: 539,0 ha, chiếm 21,8% diện tích có rừng, trong đó:
- Rừng trồng có trữ lượng: 444,3 ha, chiếm 82,5% diện tích rừng trồng, baogồm các loài cây như: Thông, Keo và Bạch đàn
- Rừng trồng chưa có trữ lượng: 94,7 ha, chiếm 17,5 % diện tích rừng trồng Nhìn chung rừng trồng khu vực Yên Tử sinh trưởng phát triển tốt, tuy nhiên,loài cây trồng rừng ở đây còn đơn giản, chủ yếu trồng rừng thuần loại; chưa trồngnhiều rừng hỗn giao các loài cây bản địa cùng các loài cây lá rộng khác để tạo nêncảnh quan đẹp
c) Đất chưa có rừng
Diện tích: 43,9 chỉ chiếm 1,7% diện tích đất LN; phân bố chủ yếu khu vực
mỏ Than Thùng, trong đó:
- Đất trống cây gỗ rải rác DT2: 0,6 ha
- Đất trống không có cây gỗ tái sinh DT1: 43,3 ha
Diện tích đất trống đồi trọc chiếm tỉ lệ thấp, phân bố rải rác, phân tán; đặcbiệt một số diện tích quanh khu vực đã khai thác mỏ than Thùng, lẫn đất đá nhiều;hướng sử lý đối với đối tượng này là tập trung khoanh nuôi phục hồi tái sinh vớitrạng thái DT2, lựa chọn trồng khoảng 20 ha đối với trạng thái DT1
2.2 Hiện trạng trữ lượng rừng
a) Rừng tự nhiên:
(1) Trạng thái thường xanh giàu (TXG) là: 124,3 ha
+ Tổng trữ lượng rừng là: 25.502 m3;
+ Trữ lượng bình quân là: 205,2 m3/ha;
+ Mật độ cây gỗ bình quân là: 600 cây//ha;
+ Mật độ cây tái sinh bình quân la: 2500 cây/ha
(2) Trạng thái thường xanh trung bình (TXB) là: 215,6 ha
+ Tổng trữ lượng rừng là: 29.389 m3;
+ Trữ lượng cây gỗ bình quân là: 136,3 m3/ha;
+ Mật độ cây gỗ bình quân là: 720 cây/ha;
+ Mật độ cây tái sinh bình quân là: 2000 cây/ha
(3) Trạng thái thường xanh nghèo (TXN) là: 568,7 ha
+ Tổng trữ lượng rừng là: 53.601 m3;
+ Trữ lượng bình quân là: 94,25 m3/ha;
+ Mật độ cây gỗ bình quân là: 660 cây/ha;
+ Mật độ cây tái sinh bình quân là 1200 cây/ha
(4) Trạng thái thường xanh nghèo kiệt (TXP): 903,1
Trang 21+ Tổng trữ lượng rừng là: 43.399 m3;
+ Trữ lượng bình quân là: 46,66 m3/ha;
+ Mật độ cây gôc bình quân là: 1008 cây/ha;
+ Mật độ cây tái sinh bình quân là: 1500 cây//ha
+ Rừng trồng chưa có trữ lượng chủ yếu là loài cây Thông Nhựa được trồng
từ những năm 2016 đến nay với mất độ bình quân 1020 cây/ha
Nhìn chung hiện trạng chất lượng rừng tại rừng quốc gia Yên Tử được tănglên hàng năm đạt chỉ số trung bình của rừng tự nhiên Việt Nam: Tăng trưởng vềđường kính ZD tb = 1-2 cm/năm, ZH tb = 0,5 m/năm, tăng trưởng trữ lượng trungbình 5m3/năm
VII HIỆN TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN
1 Đánh giá về các chương trình, dự án đầu tư cho Bảo tồn, bảo vệ và phát triển rừng
Từ năm 2012 đến nay, kinh phí đầu tư cho khu Di tích và Rừng quốc giaYên Tử chủ yếu được đầu tư cho xây dựng, trùng tu, tôn tạo các điểm di tích Đầu
tư trực tiếp đến bảo tồn và phát triển rừng chiếm tỷ lệ nhỏ Đầu tư BVPTR chủ yếuthực hiện từ nguồn vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước cho các khu rừng đặc dụngMột số nguồn vốn khác dầu tư trang sắm dụng cụ
- Hàng năm duy trì bảo vệ toàn bộ diện tích rừng là 2605,8 ha;
- Xây dựng đường ranh giới kết hợp với du lịch, gồm: Đường trải nhựa cótổng chiều dài 9,5km; đường cấp phối 8,5km, hàng rào thép B40 dài 18,5km vàhàng rào hoa sắt móng đá 9,5km;
- Đã xây dựng 20 bảng nội quy bảo vệ rừng và cảnh báo cháy rừng;
- Nâng cấp các tuyến đường hiện có trong rừng quốc gia kết hợp bảo vệrừng và tham quan du lịch có tổng chiều dài 7,47km;
- Xây dựng và tu bổ đường băng cản lửa có tổng chiều dài 32,5km;
- Xây dựng mới 2 chòi canh bảo vệ rừng
- Xây dựng 02 đập tràn ngăn nước; 13 bể phục vụ chữa cháy và cung cấpnước cho khu di tích danh thắng Yên Tử;
Trang 22- Khoanh nuôi, phục hồi rừng, diện tích 42,3 ha;
2 Tổng vốn đầu tư cho các chương trình, dự án Bảo tồn, bảo vệ và phát triển rừng
Từ năm 2012 đến nay Rừng quốc gia Yên Tử đã được đầu tư 217.476 triệuđồng bao gồm: Bảo tồn, bảo vệ và phát triển rừng 127.726 triệu đồng, chiếm một
tỷ lệ (58,73%) so với tổng số vốn đã đầu tư; Phát triển rừng 24.274 triệu đồngchiếm (11,16%) tổng vốn đầu tư; Nghiên cứu khoa học, giáo dục, bảo vệ môitrường 20.295 triệu đồng chiếm (9,33%) tổng vốn đầu tư; Đầu tư khác và chi phíkhác 44.551 triều đồng chiếm (20,48%) tổng vốn đầu tư
VIII CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN RỪNG, BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1 Công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng
1.1 Quản lý rừng tự nhiên
Với diện tích 2.031,5 ha, rừng tự nhiên Yên Tử có tính đa dạng cao đượcphân ra nhiều trạng thái khác nhau tùy theo mức độ tác động và trữ lượng của từngkhu vực, nhìn chung rừng tự nhiên khu vực rừng quốc gia Yên Tử có chất lượngtốt Trong những năm qua Ban quản lý di tích và rừng quốc gia Yên Tử thực hiệntốt công tác bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên toàn bộ diện tích rừng tựnhiên hiện có
Trong các khu rừng tự nhiên tại đây còn nhiều nguồn gen đặc hữu, quýhiếm, có giá trị đa dạng sinh học cao, do được bảo vệ tốt nên rừng tự nhiên đã pháthuy vai trò phòng hộ môi trường, bảo tồn nguồn gen và phục vụ nghiên cứu khoahọc, tham quan du lịch Trong quá khứ do khai thác không phù hợp nên một số loàicây có giá trị bảo tồn, nghiên cứu khoa học và kinh tế trong rừng có phần suy giảm(do khai thác chọn các loài cây quý hiếm từ trước những năm 90) như: Lim xanh,Lát hoa, Giổi, Sến mật… nhường chỗ cho những loài cây thứ sinh, ưa sáng mọcnhanh phát triển Trong tầng cây gỗ ưu thế không thấy xuất hiện nhiều những cây
có giá trị mà chỉ còn tồn tại mức độ gỗ nhỡ, cây tái sinh, thay vào đó là tập đoàncây gỗ ưa sáng, mọc nhanh và các cây trung tính như: Trâm, Dẻ, Sau sau…
Tình hình tái sinh rừng Yên Tử có khả năng lớn, nhất là trên các trạng tháirừng bị tác động mạnh, với tập đoàn cây ưa sáng, mọc nhanh như: Sau sau, Vạng,
Dẻ, Lòng mang… và các loài cây trung tính như: Trám, Chẹo, Ràng ràng, Ngát,Lim xẹt Vì vây cần có các giải pháp làm giàu rừng, xúc tiến tái sinh tự nhiênthông qua việc trồng rừng bổ sung các loài cây bản địa quý hiếm có giá trị cảnhquan của Yên Tử và tiến hành bảo vệ tốt tạo tiền đề để rừng phục hồi trở lại gầnnhư nguyên trạng
1.2 Quản lý rừng trồng
Ban quản lý di tích và rừng quốc gia Yên tử đang quản lý chăm sóc và bảo
vệ tốt diện tích rừng trồng hiện có là 540,0 ha, với các loài cây như Thông, Keo và
Trang 23Bạch đàn Việc xử lý thực bì và đất trồng rừng tuân thủ nghiêm biện pháp kỹ thuật,không tác động bất lợi đến môi trường đất, nước, không khí trong khu vực trồngrừng và môi trường xung quanh Với điều kiện chăm sóc bảo vệ tốt những diệnrừng trồng tại khu vực rừng quốc gia Yên Tử sinh trưởng phát triển tốt tăng độ chephủ cho toàn khu vực.
1.3 Công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng
Trong những năm qua Ban quản lý Di tích và rừng quốc gia Yên Tử đã tiếnhành các giải pháp quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng: Lập kếhoạch phòng cháy chữa cháy rừng theo giai đoạn và lập phương án phòng cháyrừng hàng năm, phân công lực lượng bảo vệ, nên diện tích rừng tự nhiên cơ bảnđược duy trì và đang dần phục hồi, nâng cấp chất lượng Đối với khu vực rừngtrồng đã được xây dựng hệ thống đường băng cản lửa và được tu sửa hàng nămnhằm hạn chế tối đa hậu quả các vụ cháy rừng có thể xẩy ra Do làm tốt công tácnên thời gian qua không để xẩy ra các vụ cháy rừng
1.4 Quản lý lâm sản ngoài gỗ
Rừng tự nhiên khu vực rừng quốc gia Yên Tử có nguồn lâm sản ngoài gỗkhá phong phú gồm các nhóm: như tre trúc, dược liệu, hoa phong lan, cây cảnh,động vật rừng đang được quan tâm quản lý bảo vệ, bảo tồn theo các dự án,chuyên đề và thu được một số kết quả Tuy nhiên với áp lực tiêu dùng LSNG củađịa phương và du khách nên việc bảo tồn và phát triển LSNG vẫn còn bất cập, khaithác chưa chú trọng với tái sinh, chưa chú trọng gây trồng phát triển
Trong giai đoạn 2020- 2025 sẽ đề xuất đặt hàng nghiên cứu xác định cácgiải pháp bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ riêng cho khu vực
2 Quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học rừng quốc gia Yên Tử
2.1 Bảo tồn hệ sinh thái
Các hệ sinh thái Rừng quốc gia Yên Tử gồm Rừng tự nhiên núi đá, rừng tựnhiên núi đất, rừng trồng Trong những năm qua, được sự quan tâm của các cấpchính quyền, sự chỉ đạo sát sao và trực tiếp thực hiện của Ban quản lý di tích vàrừng quốc gia Yên Tử, các hệ sinh thái không những bảo tồn tốt mà ngày càng pháttriển, được duy trì bền vững và tăng một phần diện tích hệ sinh thái rừng trồng
- Rừng được bảo vệ và phục hồi tốt hơn Những diện tích rừng gần các thôn,bản trước đây là nương rẫy hoặc đất trống cây bụi, cây gỗ rải rác nay đã phục hồithành rừng kín thường xanh Các vụ săn bắt và khai thác lâm sản trái phép đã giảmhẳn Cán bộ của Ban thường xuyên phối hợp với Kiểm lâm địa bàn tuần tra bảo vệ,kịp thời ngăn chặn những hành vi xâm hại tài nguyên rừng Do đó, tình hình viphạm lâm luật đã được giảm dần hàng năm
Trang 24- Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử đã kết hợp với chính quyềnđịa phương các xã và các phòng ban của UBND thành phố Uông Bí tổ chức xácđịnh, đóng mốc ranh giới ngoài thực địa nhằm phân định rõ rừng dặc dụng với cácloại đất, loại rừng khác Mốc được đóng tại các điểm ngoặt lớn tuy nhiên khoảngcách giữa các mốc còn thưa, khó khawn với việc xác định, nhận biết đúng ranhgiới Trong giai đoạn tới cần cắm bổ sung tăng dày mốc ranh giới Ngoài ra đểquản lý thực sự bền vững sẽ đề xuất lập kế hoạch và triển khai đóng mốc theo hệthống từ tiểu khu tới khoảnh Bên cạnh đó, còn tổ chức tuyên truyền về công tácbảo vệ rừng và môi trường cho các hộ dân ở các xã Thượng Yên Công, phườngPhương Đông, ; xây dựng tài liệu, chương trình tuyên truyền, giáo dục môitrường cho các đối tượng là du khách, học sinh phổ thông và nhân dân trên địa bàn.Thực hiện hỗ trợ nhân dân địa phương xây dựng các quy ước bảo vệ rừng và môitrường tài nguyên thiên nhiên tại các thôn
2.2 Đa dạng Thực vật rừng
2.2.1 Thảm thực vật rừng
Theo quan điểm và hệ thống phân loại thảm thực vật Việt Nam của tiến sỹThái Văn Trừng, thảm thực vật rừng của Yên Tử được chia làm 2 kiểu chính:
a) Rừng kín lá rộng thường xanh á nhiệt đới núi thấp
Phân bố ở độ cao 700 m trở lên, đây là đai phân bố chiếm ưu thế của khu hệthực vật á nhiệt đới, với các loài cây trong họ Long não (Lauraceae); Dẻ(Fagaceae) kiểu này còn rất ít, kết cấu tầng tán tương đối ổn định (từ đèo Gió quađỉnh Yên Tử, dọc ranh giới phía Đông Bắc của khu rừng)
+ Tầng cây gỗ: Chia làm 2 tầng phụ: tầng vượt tán (A1) và tầng (A2) Thànhphần thực vật trong kiểu rừng này là: Vối thuốc, Dẻ cau lá bạc, Dẻ cau lá nhọn,Giổi đỏ, Trứng gà ba gân, Kháo đá, Chẹo núi, Chân chim lá dầy…
+ Tầng cây bụi, thảm tươi: thành phần gồm Lấu, Trọng đũa, Trọng đũa lákhôi, Đỗ quyên, Găng…
+ Tầng thảm tươi gồm: các loài Quyết thực vật, Mua đất, Thạch tùng, Rêu,Bảy lá một hoa, Lan hài, Lan 1 lá, Địa lan…
+ Tầng tre nứa và thực vật ngoại tầng:
Thành phần chủ yếu: Trúc ngọt, Tre sặt, mật độ > 10.000 cây/ha
Thực vật ngoại tầng: Phong lan, dây leo nhỏ thuộc họ Na, họ Trúc đào, họ
cà phê… đáng chú ý là dây bình vôi, Ngũ gia bì… là loài quý hiếm
+ Tầng tái sinh: Mật độ cây tái sinh từ 1.000 - 1.200 cây/ha, trong đó có cácloài quý hiếm như: Kim giao, Thông tre, Thông nàng, Hồng tùng…
- Các ưu hợp rừng chủ yếu:
+ Vối thuốc + Dẻ gai lá bạc + Chẹo núi: phân bố ở sườn giữa và độ cao 800 m;
Trang 25+ Giẻ cau + Giổi đỏ + Vối thuốc + Chẹo núi + Chè hồi: phân bố ở sườn cao,
độ cao 900 - 1000m
+ Sú rừng + trúc ngọt: phân bố ở sườn, độ cao 900 - 1000m
+ Trúc + Kháo + Chè đuôi lươn: phân bố ở sườn trên, độ cao 800-900m.+ Trúc ngọt: phân bố sườn trên, độ cao 800-900m
b) Rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới
Kiểu rừng này phân bố ở độ cao dưới 700 m, rừng ở đây đã bị khai thác, kếtcấu tầng tán không ổn định
Căn cứ vào mức độ tác động và sự phục hồi của rừng chia làm 4 loại rừngchính: Rừng ít bị tác động, rừng bị tác động nhẹ, rừng bị tác động mạnh và rừngphục hồi Đáng chú ý nhất là rừng ít bị tác động, rừng vẫn giữ được cấu trúc gầnnhư nguyên trạng và đặc trưng cho vùng Đông Bắc, rừng gồm 6 tầng:
+ Tầng cây gỗ: thành phần các loài thực vật cơ bản trong kiểu rừng kín lárộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi thấp, gồm 3 tầng: A1, A2, A3
+ Tầng cây bụi: không cao quá 5m bao gồm các loài thực vật: Lấu, Trọngđũa, Bồ cu vẽ, Mua cây cao, Đỏ ngọn, Sầm sì, Hoắc quang tía…
+ Tầng thảm tươi: bao gồm các loài cỏ, ráy, Sa nhân, các loài Quyết thựcvật, Thạch tùng, Hoàng tinh, Địa lan…
+ Tầng tre nứa thường tạo thành tầng riêng ở những nơi sáng và tạo tầng khôngliên tục dưới tán rừng Thành phần thực vật là Giang, Tre sặt, Vầu, Trúc ngọt…
+ Thực vật ngoại tầng chủ yếu các loài: Phong lan, dây leo thuộc họ Na,Trinh nữ, họ Vang, họ Đậu, họ Trúc đào… trong dây leo đáng chú ý là loài Bakích, dây đau xương, dây bình vôi, dây hoằng đằng, dây ngũ gia bì… là các loàiquý hiếm
+ Tầng tái sinh: mật độ cây tái sinh từ 5.000 - 8.000 cây/ha, trong đó có cácloài quý hiếm như: Kim giao, Thông tre, Thông nàng, Hồng tùng…
- Các ưu hợp chủ yếu của kiểu rừng:
+ Lim xanh + Gụ lau + Dẻ gai Ấn Độ + Chẹo: phân bố sườn dông có độ cao < 400m.+ Re + Gội, Dẻ gai + Súm: phân bố sườn giữa độ cao 400 - 600m
+ Dẻ gai + Gội + Trám + Kháo: phân bố sườn giữa, độ cao 400 - 600m.+ Sồi phảng + Hồng tùng + Chè rừng + Trâm: phân bố sườn giữa, độ cao
400 - 600m
+Trâm + Kháo + Dẻ gai đỏ + Chè đuôi lươn: phân bố sườn trên, độ cao 600 - 800m.+ Trâm + Kháo+ Sồi lông + Tre sặt: phân bố sườn dông độ cao 400 - 800m
c) Rừng thứ sinh nhân tác (rừng trồng)
Trang 26Rừng trồng trong khu rừng Yên Tử chủ yếu là: Thông, Bạch đàn, Keo… cácloài cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, riêng rừng Bạch đàn cần thiết phải được
để trồng thay thế bằng các loài cây bản địa có giá trị cảnh quan hơn
d) Thảm cỏ cây bụi
Loài thực vật chủ yếu là Sim, mua, lau lách… Thảm này cần được phục hồirừng bằng các biện pháp trồng mới trên các trạng thái (DT1) và thực hiện khoanhnuôi tái sinh tự nhiên trên các trạng thái có cây gỗ rải rác (DT2), để tăng độ chephủ của rừng Một phần diện tích trảng cỏ cây bụi thảm tươi hiện phân bố trên đỉnhđồi núi cao, xa, dốc lớn nhiều đá lẫn, chua khô nghèo xấu nhưng một phần chúng
có tác dụng tạo đa dạng hệ sinh thái cho khu vực Trong thời gian tới song songvới việc trồng bổ sung các loài cây bản địa nhằm tăng giá trị thẩm mỹ vẫn xác địnhchừa lại một phần diện tích đội tượng này bằng giải pháp giữ nguyên và để chúngdiễn thế theo quy luật tự nhiên
Ưu hợp Trúc Yên Tử
Ưu hợp Sú Đường hành hương dưới tán rừng
Trang 27Rừng tự nhiên nhìn từ trên cao
Hình 01 Thảm thực vật rừng của Rừng quốc gia Yên Tử
2.2.2 Hệ thực vật rừng
Theo kết quả điều tra ban đầu của Thạc sỹ Nguyễn Văn Huy và các cộng sựTrường Đại học Lâm nghiệp Việt nam cho thấy: Hệ thực vật khu đặc dụng Yên Tửphong phú và đa dạng
a) Đa dạng hệ sinh thái
- Hệ sinh thái rừng: diện tích lớn nhất 80,9% diện tích, đã tạo nên cảnh quan,môi trường cho khu di tích Yên Tử
- Hệ sinh thái đồng cỏ: diện tích nhỏ, rải rác, bao gồm: cỏ tranh, cỏ lá tre, cỏlau, cỏ lông lợn…
- Hệ sinh thái suối: tập trung 3 hệ suối chính (Giải Oan, Cây Trâm và BãiDâu), có các loài thực vật sau: Trâm suối, Kháo suối, Rù rì nước…
- Hệ sinh thái xóm làng: 5 thôn: Khe Sú 1, Khe Sú 2, Năm mẫu 1, Năm mẫu
2 (xã Thượng Yên Công) và thôn Cửa ngăn (phường Phương Đông), các loài câytrồng chủ yếu: lúa nước, sắn, khoai, rau các loại, dưa, bí…
b) Đa dạng về thành phần loài cây
Kết quả điều tra đánh giá ban đầu xác định khu rừng Yên Tử bao gồm: 998 loàithực vật bậc cao có mạch của 175 họ thuộc 5 ngành thực vật chính
Theo đánh giá ban đầu của các chuyên gia thực vật, rừng Yên Tử hiện nay làtrung tâm của vùng phân bố Táu mật, Sao Hòn Gai, Lim xanh, Gụ lau, Sến mật,Hồng tùng, Trầu tiên, Sú rừng…
Bảng 02 Thống kê số loài thực vật rừng Yên Tử
Trang 28Nguồn: Lân văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp về Nghiên cứu bảo tồn hệ thưc vaath tại khu rừng quốc gia Yên Tử của thạch sỹ Bùi Thanh Sơn
Số lượng họ, loài của 5 ngành thực vật đã khẳng định hệ thực vật Rừng quốcgia Yên Tử phong phú về loài cây, đa dạng về họ và chi thực vật
(Chi tiết các loài trong danh lục thực vật – phần phụ biểu)
- Có nhiều họ thực vật điển hình cho hệ thực vật nhiệt đới vùng núi Bắc Bộ
có nguồn gốc tại chỗ như: họ Dầu tằm, Ba mảnh vỏ, Cà phê, Đậu, Vang, Ráy,Phong lan…
- Có nhiều họ thực vật điển hình có nguồn gốc từ hệ thực vật á nhiệt đới; Trungquốc - Hymalaya như: Họ Re, Mộc lan, Trúc đào, Chè, Hồ đào, Sồi, Dẻ…
- Loài thực vật điển hình cho thực vật nhiệt đới ở Yên Tử là: Lim xanh, Gụ,Sến, Táu, Sao Hòn gai…
- Loài thực vật điển hình cho thực vật á nhiệt đới ở Yên Tử là: Thông tre,Thông nàng, Hoàng đàn giả (Hồng tùng), Trầu tiên, Sú rừng, Trúc ngọt…
Các loài thực vật quý hiếm, có giá trị cần được bảo vệ: Theo Sách Đỏ ViệtNam và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Rừng quốc gia Yên Tử đã thống kê được 68loài cây trong các ngành, chi tiết được tổng hợp ở bảng sau
Bảng 03 Danh mục các loài thực vật quý hiếm Rừng quốc gia Yên Tử
Trang 2914 Thông tre Podocarpus neriifolius D Don.
15 Thông tre lá ngắn Podocarpus pilgeri Foxw.
18 Thần linh lá nhỏ Kibatalia laurifolia (Ridl.) Woods.
21 Đinh Markhamia stipulata (Wall.) Seem ex Schum.
28 Cát sâm, Sâm nam Callerya speciosa (Champ ex Benth.)
31 Sồi đá lá mác Lithocarpus balansae (Drake) A Camus.
32 Sồi phảng Lithocarpus cerebrinus (Hickel et A Camus) A
Camus
34 Sồi quả lông Lithocarpus vestitus (Hickel & A Camus) A Camus
50 Trà hoa gilbert Camellia gilbertii (A Chev exGagnep.) Sealy
53 Hoàng tinh cách Disporopsis longifolia Craib
56 Lan đất hoa trắng Calanthe triplicata (Willem.) Ames
57 Lan đất lá dừa Corymbokis veratrifolia Blume
58 Lan kiếm lá mác Cymbidium lancifolium Hook.
Trang 3060 Lan phi điệp vàng Dendrobium chrysanthum Lindl.
61 Hoàng thảo trúc Dendrobium gibisonii Lindl
65 Lan lòng thuyền Tropidia curculigoides Lindl.
67 Râu hùm Tacca subflabellata P.P.Ling & C.T.Ting
Nguồn: Lân văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp về Nghiên cứu bảo tồn hệ thưc vaath tại khu rừng quốc gia Yên Tử của thạch sỹ Bùi Thanh Sơn
e) Đa dạng về giá trị và công dụng
- Các loài cây có giá trị tại khu di tích gắn bó với Phật Hoàng Trần NhânTông và các đệ tử của Ngài trong thời gian tu hành tại Yên Tử đó là: hơn 200 câyTùng cổ được trồng cách đây khoảng 700 trăm năm, tập trung tại đường Tùng,vườn Tùng và phân bố rải rác tại các chùa như: Vân Tiêu, Bảo Sái… Đó là: Rừngtrúc Yên Tử; 13 cây Đại cổ; Mai vàng Yên Tử… Ngoài ra một số loài cây dượcliệu quý (Sa nhân, Lá khôi tía, Ba kích tím…) gắn với các điểm di tích như AmDược, Am Hoa…
- Cây cho dầu béo (Trẩu, Nụ, Sở, Bứa)
- Cây cho tinh dầu thơm (Thông, Hương nhu, Mần tang, Trầm, Vù hương)
- Cây cho nhựa (Trám, Sơn ta, Đa, Si, Sữa)
- Cây cho sợi (Trầm, Dó, Dướng, Hu đay, Bo, Gai)
- Cây cho thuốc chữa bệnh (Ba kích, Trầu tiên, Hoằng đằng, Sa nhân…)
- Cây làm cảnh, bóng mát (Thông tre, Kim giao, Hoàng đàn giả, Mai vàng,Thông mã vĩ, Ngọc lan…)
Ngoài ra cũng cần kể đến những loài cây cho hoa, tán lá đẹp phù hợp vớikhu di tích lịch sử văn hoá và làm tôn vẻ đẹp cảnh quan của khu vực, như:
- Cây cho hoa màu vàng: Vàng anh, Mai vàng, Dây múng, Cúc, Đại…
- Cây cho mầu đỏ : Bông gạo, Bo, Mò đỏ, Sau sau
- Cây cho mầu trắng: Thàn mát, Dâu da xoan
- Cây cho mầu tím: Sim, Mua, Mý…
2.3 Đa dạng động vật rừng
Bảng 04 Thống kê các loài động vật Rừng quốc gia Yên Tử
Trang 31(Chi tiết trong danh lục động vật - phần phụ biểu)
Theo kết quả điều tra của chuyên gia động vật Đỗ Tước và các cộng sựthuộc Trung tâm Tài nguyên môi trường Viện Điều tra quy hoạch rừng tại rừng đặcdụng Yên Tử bước đầu xác định được:
Tổng số loài động vật ở cạn có xương sống là 146 loài thuộc 62 họ, 22 bộ và
Các loài động vật quý hiếm cần bảo vệ tại Yên Tử: Bước đầu đã xác định tạiRừng Yên Tử 18 loài, bao gồm: 5 loài thú, 10 loài Bò sát, 3 loài Lưỡng thê
Các loài động vật đặc hữu, quý hiếm là đối tượng chính cần được quan tâmbảo vệ của Rừng quốc gia Yên Tử sau này Mặc dù Yên Tử có diện tích nhỏ, gần
đô thị và rừng bị tác động trước đây, đến nay rừng đã được phục hồi bảo vệ tốt với
tỷ lệ rừng tự nhiên chiếm 93,6 % diện tích tự nhiên, nên yếu tố đặc hữu khá cao,hiện có tới 3 loài: Voọc mũi hếch, Ếch ang và Thằn lằn cá sấu
Bảng 05 Các loài động vật quý hiếm Rừng quốc gia Yên Tử
Trang 3213 Cạp nong Bungaras fasciatus
Nguồn: quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Rừng quốc gia Yên Tử tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020
* Tóm lại:
- Khu hệ động vật rừng Yên Tử khá đa dạng, mặc dù mới chỉ khảo sát sơ bộcũng đã thống kê được 146 loài, con số này tương đương với khu hệ động vật của
nhiều khu Bảo tồn thiên nhiên khác.
- Khu rừng Yên Tử hiện có 2 loài Ếch suối cỡ lớn nhất Việt Nam là Ếch gai
và Ếch ang, đặc biệt Ếch ang là loài đặc hữu hẹp của Việt nam
IX PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA RỪNG QUỐC GIA YÊN TỬ
Giai đoạn 2020- 2025 và định hứng đến năm 2030 các phân khu chức năngcủa rửng quốc gia Yên Tử tiếp tục thực hiện theo quyết định số 239/QĐ-UBNDngày 25 tháng 01 năm 2014, của UBND tỉnh Quảng Ninh Về việc phê duyệt báocáo quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2020 Cụ thể như sau:
1 Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Bảng 06 Đặc trưng phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt
1 Vị trí Độ cao trung bình 500 m
2 Quy mô (ha) Diện tích 716,6 ha
3 Đặc trưng phân khu Thảm rừng đã bị tác động Loài ĐH, QH
4 Nhiệm vụ chính Bảo tồn và phát triển rừng bền vững QL, BV & NC
Chú giải: ĐH-Đặc hữu; QH-Quý hiếm; QL-Quản lý; BV-Bảo vệ;
NC-Nghiên cứu
(Chi tiết xem trong biểu 04-phần phụ biểu)
1.1 Diện tích: Tổng diện tích Phân khu là 716,6 ha, chiếm 26,5% diện tích
tự nhiên, cụ thể như sau:
Tổng số Phân khu BVNN nằm trên 5 khoảnh của tiểu khu 32, thuộc địa bàn
xã Thượng Yên Công: Khoảnh 1, 2, một phần khoảnh 4, 8, 9
Trang 331.2 Đặc trưng: Hệ sinh thái rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và á nhiệt
đới; hệ sinh thái rừng tự nhiên trên núi thấp, hệ sinh thái rừng tự nhiên đã bị tácđộng ở mức độ nhẹ, nơi tập trung đa dạng sinh học của Rừng quốc gia Yên Tử; lànơi sinh sống chủ yếu của hầu hết các loài động, thực vật quý hiếm, đặc hữu Đâycũng là khu vực tập trung phần lớn các điểm di tích: Chùa Đồng, Chùa Hoa Yên,Tháp tổ
1.3 Chức năng phân khu: Bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái rừng, hệ
động thực vật rừng gồm cả nguồn gen quý hiếm, đặc hữu và bảo vệ đầu nguồn, bảo
vệ môi trường; hỗ trợ các hoạt động bảo tồn, tìm kiếm, khai quật, tôn tạo di tích;
hỗ trợ phát triển dịch vụ, du lịch tâm linh, du lịch sinh thái
1.4 Phương thức hoạt động
+ Áp dụng các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt, nghiêm cấm mọi tác động canthiệp từ bên ngoài vào hệ sinh thái rừng dưới mọi hình thức làm ảnh hưởng bất lợi tớiquá trình phát triển tự nhiên, hỗ trợ để rừng tự phát triển theo các quy luật tự nhiên
+ Duy trì và tạo cảnh quan hấp dẫn cho thăm quan, du lịch, nghiên cứu khoahọc Nghiêm cấm mọi hoạt động làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, làm ảnhhưởng đến đời sống của các loài hoang dã, cũng như mọi hoạt động khai thác cácnguồn tài nguyên từ rừng
+ Được phép tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ bảo tồn
đa dạng sinh học, bảo tồn, tìm kiếm, khai quật, tôn tạo di tích
+ Được phép xây dựng các tuyến đường mòn (rộng 1,5 m), lều trú chân, cắmbiển chỉ dẫn để tuần tra, kết hợp phục vụ du lịch sinh thái Đối với các khu vực Ditích đã được quy hoạch xây dựng theo Quyết định 334/TTg của Thủ tướng Chínhphủ ngày 18/2/2013 trong quá trình xây dựng trùng tu, tôn tạo cần phải tuân thủviệc hạn chế thấp nhất việc tác động đến hệ sinh thái của rừng, đảm bảo hài hòagiữa bảo tồn di tích và bảo tồn hệ sinh thái rừng quốc gia Yên Tử Du lịch sinh tháitrong Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chỉ gắn với du lịch mang tính nghiên cứu vàthưởng thức cảnh quan thiên nhiên, thăm quan sự phân bố của động, thực vật đặchữu Khi thi công đường mòn không được có những hoạt động xâm hại đến sinhcảnh của những loài động vật;
+ Không xây dựng các công trình lớn và làm đường giao thông lớn trongphân khu vực này Chỉ xây dựng các công trình, làm đường hay các tác động trùng
tu tôn tạo khi được cấp có thẩm quyền cho phép
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt phải được lập bản đồ rõ ràng và đánh dấutrên thực địa bằng các cột mốc ở tất cả các điểm có thể tiếp cận, thể hiện các côngtrình đã xây dựng cũng như sắp xây dựng theo các quy hoạch đã được phê duyệt
Trang 34Ranh giới này phải được thông báo tới tất cả cán bộ Ban quan lý, các bên liên quan
và nhân dân địa phương để nhận biết
+ Là nơi nghiên cứu, triển khai thực hiện các hoạt động du lịch
+ Tăng cường các hoạt động tuyên truyền giáo dục về lòng yêu thiên nhiên,
ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bền vững là cơ sở để thực hiện mục tiêunghiên cứu, triển khai thực hiện các hoạt động du lịch sinh thái
Bảng 07 Đặc điểm chi tiết phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt
TT Đặc trưng Đơn vị Quy mô Đặc điểm - Biện pháp tác động
I Diện tích quy hoạch Ha 716,6
1 Diện tích có rừng Ha 714,3 Bảo vệ NN - Không tác động
1.1 Rừng tự nhiên Ha 675,6 Liền vùng
- Rừng gỗ núi đất Ha 489,9 Liền vùng - Bảo vệ
1 Đa dạng sinh thái Số lượng Tập trung HST rừng núi đất, núi đá
2 Đa dạng loài Số lượng Tập trung Thực vật, động vật
3 Loài quý hiếm, đặc
hữu Số lượng Tập trung TV: Lim, Sến, Táu ; ĐV: Ếch ang,Thằn lằn cá sấu
III Dịch vụ, DLST&MT
2 Môi trường Tốt (xấu) Khá
Trang 352 Phân khu Phục hồi sinh thái
Bảng 08 Đặc trưng phân khu phục hồi sinh thái
1 Vị trí Độ cao trung bình 300 - 400 mét
2 Quy mô (ha) Diện tích 1.829,4 ha
3 Đặc trưng phân khu Thảm rừng đã bị tác động Loài ĐH, QH
4 Nhiệm vụ chính Bảo tồn và phát triển rừng bền vững QL, BV & NC
2.1 Diện tích: Tổng diện tích Phân khu là 1.829,4 ha, chiếm 67,6% diện
tích tự nhiên, cụ thể như sau:
- Phân khu PHST năm trên 24 khoảnh của 5 tiểu khu, thuộc địa bàn 3 xã: xãTràng Lương, Huyện Đông Triều có một phần khoảnh 1 tiểu khu 9B; thành phốUông Bí có 23 khoảnh: Xã Thượng Yên Công 21 khoảnh (Khoảnh 2, 3- tiểu khu9B, khoảnh 3, 5, 6, 7 và một phần khoảnh 4, 8, 9 - tiểu khu 32, khoảnh 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 10 - tiểu khu 36); khoảnh 1, 2 - tiểu khu 36B thuộc phường Phương Đông
- Diện tích đất có rừng 1.615,8 ha (rừng tự nhiên 1.296,6 ha, rừng trồng 323,3ha) và đất chưa có rừng 138,1 ha, đất khác ngoài lâm nghiệp 75,4 ha
2.2 Đặc trưng chung phân khu: Các hệ sinh thái rừng tự nhiên trong phân
khu này đã bị tác động khá mạnh đang trong giai đoạn phục hồi, còn giữ được một sốđặc trưng tự nhiên Các loài thực vật đặc hữu, quý hiếm không nhiều, phân bố khôngtập trung Ngoài ra còn kể đến một số diện tích rừng trồng Phân khu này có vị tríthuận lợi để thực hiện các hoạt động phục hồi sinh thái
2.3 Chức năng phân khu
- Bảo vệ, khôi phục lại các hệ sinh thái rừng và hệ động thực vật rừng gồm
cả bảo vệ nguồn gen quý hiếm, đặc hữu trên cơ sở hạn chế các tác động tiêu cực vàđẩy mạnh các hoạt động tích cực nhằm mở rộng không gian sinh sống, hỗ trợ bảo
vệ tốt hơn phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, cấm mọi tác động bất lợi tới quá trìnhphục hồi rừng
- Đẩy mạnh hoạt động phục hồi các hệ sinh thái, đặc biệt là hệ sinh thái rừng vàcác hoạt động bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu, mục tiêu bảotồn và phát triển rừng bền vững Rừng quốc gia Yên Tử đến năm 2025