Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta Đã có nhiều chủ trương, giải pháp Để hạn chế những tác Động tiêu cực của kinh tế thị trường và hội nhập như triển khai thực hiện chương trì
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
V Ũ VĂN TUẤN
GI ẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
C ỦA HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HOÁ THEO CHỦ
TR ƯƠNG CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
CHUYÊN NGHÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2i
L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn tới: Lãnh đạo, các cán bộ, giảng viên trường Đại học Hồng Đức Thanh Hóa đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Huyện
ủy, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nga Sơn, Ban giám
hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh các trường THCS huyện Nga Sơn; Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGD, TS Nguyễn Văn Thức, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm, nhiệt tình chỉ dẫn
và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các quý thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, tháng 3 năm 2017
Tác gi ả
V ũ Văn Tuấn
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thanh Hoá, ngày 06 tháng 3 năm 2017
Tác gi ả
Vũ Văn Tuấn
Trang 4Trường Đại học Hồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
4.1 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Nga Sơn 62
Trang 54.1.2 Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai Đoạn 2010 –
4.2 Những thuận lơi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới ở
4.3 Phương hướng và giải pháp Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
Trang 6Trường Đại học Hồng Đức– Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
v
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8Trường Đại họcHồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
7
1 M Ở ĐẦU
1.1 Tính c ấp thiết của Đề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp, do lịch sử quá trình Đấu tranh dựng nước và giữ nước nên phần lớn dân cư nước ta sống quần tụ theo từng dòng
họ và theo phạm vi làng, xã Cùng với văn minh lúa nước, làng (bản, thôn, xóm…) Đã trở thành nét văn hóa riêng của người Việt Nam từ muôn Đời nay Đến nay, tuy quá trình Đô thị hóa Đã diễn ra khá mạnh mẽ nhưng vẫn còn hơn 70% dân số sinh sống và hơn 54% lao Động làm việc ở nông thôn
Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình dựng nước và giữ nước Trong các cuộc chiến tranh chống lại các cuộc xâm lược của ngoại bang, nông thôn là nơi cung cấp người và của Để chiến thắng quân thù Trong hàng ngàn năm phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lưu
giữ nhiều nét bản sắc văn hóa của dân tộc Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt Động kinh tế và Đời sống của Đô thị, vừa là nơi tiêu thụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra
Trong thời kỳ nào Đảng ta cũng chăm lo Đến phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), Đất nước ta bước vào công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Được vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường Định hướng xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh
tế thế giới Nền kinh thế thị trường và hội nhập có nhiều ưu Điểm như giải phóng lực lượng sản xuất, thúc Đẩy tăng trưởng, tạo Điều kiện Để nâng cao Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tuy vậy, bên cạnh những ưu Điểm thì nền kinh tế thị trường Đã bộc lộ nhiều khuyết tật Do việc phân bổ nguồn lực kinh tế tuân theo quy luật vận Động của hệ thống thị trường, cho
Trang 9nên, những vùng, Địa phương khó khăn, ít tài nguyên khoáng sản và không có
vị trí Địa lý thuận lợi thì vẫn phát triển chậm, Đời sống của nhân dân vẫn còn nhiều khó khăn, phân cực giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nhất là ở nông thôn vùng sâu, vùng xa Một thực tế Đang diễn ra là do nông thôn chậm phát triển nên áp lực di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn làm ảnh hưởng Đến quá trình ổn Định và phát triển của các Đô thị
Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta Đã có nhiều chủ trương, giải pháp Để hạn chế những tác Động tiêu cực của kinh tế thị trường
và hội nhập như triển khai thực hiện chương trình Đầu tư cho các xã Đặc biệt khó khăn (Chương trình 135) và Đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ… Các Địa phương cũng
Đã có nhiều cố gắng Để xây dựng nông thôn mới nhưng nông thôn nước ta có phạm vi rất rộng lớn, kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên nhìn chung nông thôn nước ta còn rất nghèo Cùng với Đặc Điểm Địa hình phức tạp, nhiều sông suối chia cắt và cách lập làng theo tập quán có từ lâu Đời nên nông thôn ta phát triển còn lộn xộn, mỗi nơi làm theo một cách, chưa theo một chuẩn mực thống nhất nào
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ Đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới” (Quyết Định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết Định số 800/QĐ- TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ Đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước Tuy thời gian triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới chưa lâu nhưng các Địa phương, nhất là cấp cơ sở Đã bộc lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình chỉ Đạo thực hiện
Huyện Nga Sơn là huyện miền núi của tỉnh Nghệ An, cách Thành phố Vinh 54 km về phía Tây Nam Trong những năm qua, huyện
Trang 10Trường Đại họcHồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
9
Nga SơnĐã Đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế-xã hội nông thôn như chương trình bê tông hóa kênh mương, làm Đường nhựa, xây dựng trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao Đạt chuẩn quốc gia, chuyển Đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề…theo hướng xây dựng nông thôn mới Mặc dầu Đã có nhiều cố gắng nhưng kết quả Đạt Được vẫn còn khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Nga Sơnvẫn là một huyện nghèo, kinh tế của huyện vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, Đời sống của nhân dân còn hết sức khó khăn
Triển khai thực hiện Quyết Định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn
mới, huyện Nga Sơn Đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết như xuất phát Điểm của huyện thấp, trình Độ, năng lực của Đội ngũ cán bộ còn hạn chế, Đời sống của nhân dân còn khó khăn Để góp phần công sức vào quá trình xây dựng nông thôn mới ở Địa phương, chúng tôi chọn Đề tài nghiên cứu: “Giải pháp Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên Địa bàn
huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá”
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở Đánh giá Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và mô hình nông thôn mới ở huyện Nga Sơn thời gian qua Đề xuất các giải pháp chủ yếu Đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới ở Địa phương thời gian tới
Trang 11- Xác Định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất Định hướng và các giải pháp chủ yếu Đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới ở Địa phương trong những năm tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mô hình nông thôn mới, các chủ thể tham gia quá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức Đoàn thể thuộc huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá
1.4 Câu h ỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau Đây liên quan Đến việc xây dựng và hoàn thiện mô hình nông thôn mới ở huyện Nga Sơn, Thanh Hoá (1) Xây dựng mô hình nông thôn mới ở nước ta dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
(2) Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới ở Địa phương?
(3) Những kết quả Đã Đạt Được và những việc cần phải làm nhằm xây dựng và hoàn thiện mô hình nông thôn mới ở Địa phương?
(4) Giải pháp nào cần Đề xuất nhằm Đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện mô
Trang 12Trường Đại họcHồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
1
1
hình nông thôn mới ở huyện Nga Sơn thời gian tới?
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới
2.1.1 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
2.1.1.1 Khái ni ệm nông thôn mới
Đã có một số diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là nông thôn
mới Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; Đó
là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết Định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai Đoạn 2010 – 2020 Tại quyết Định này, mục tiêu chung của Chương trình Được xác Định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện Đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với Đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn Định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái Được bảo vệ; an ninh trật tự Được giữ vững; Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng Được nâng cao; theo Định hướng xã hội chủ nghĩa
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện Đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân
chủ, ổn Định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, Đời sống vật chất, tinh thần Được nâng cao, môi trường sinh thái Được bảo vệ, an ninh trật tự Được giữ vững
2.1.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới:
Từ Quyết Định số 491 và Quyết Định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng
Trang 13Chính phủ thì “Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn Đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”
2.1.2 Đơn vị nông thôn mới
Khoản 3 Điều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực
hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy Định: Ban chỉ Đạo nông thôn
mới Trung Ương kiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh Để xét công nhận huyện, tỉnh Đạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện Đạt nông thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh Đạt nông thôn mới
Như vậy Đơn vị nông thôn mới có 3 cấp:
- Xã nông thôn mới (Đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới);
- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới);
- Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới)
Trang 14Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13
2.1.3 Chức năng của nông thôn mới
2.1.3.1 Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện Đại
Sản xuất nông nghiệp cần diện tích lớn, nhất là ngành trồng trọt như
sản xuất lương thực, cây công nghiệp và trồng rừng Do Đó, nông thôn là nơi
diễn ra phần lớn các hoạt Động sản xuất nông nghiệp của các quốc gia “Có thể nói nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn Chức năng cơ bản
của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các nghành nghề mới, các Điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện Đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các
tổ chức nông nghiệp hiện Đại” (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
2.1.3.2 Ch ức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Trải qua lịch sử phát triển hàng ngàn năm, các làng xóm ở nông thôn thường Được hình thành dựa trên những cộng Đồng có cùng phong tục, tập quán, họ tộc Người dân trong các làng xóm thường cư xử với nhau dựa trên quan hệ huyết thống và phong tục, tập quán “Cũng chính văn hoá quê hương
Đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá tinh thần quý báu như lòng kính lão yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản dị tiết kiệm, thật thà Đáng tin, yêu quý quê hương.vv , tất cả Được sản sinh trong hoàn cảnh xã hội nông thôn Đặc thù Các truyền thống văn hoá quý báu này Đòi hỏi phải Được giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh Đặc thù Môi trường thành thị là nơi có tính
mở cao, con người cũng có tính năng Động cao, vì thế văn hoá quê hương ở Đây sẽ không còn tính kế tục Do vậy, chỉ có nông thôn với Đặc Điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trường thích hợp nhất Để giữ gìn và kế tục văn hoá quê hương Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn với những Đặc trưng riêng Đã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã
Trang 15Đặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời Đất giao hoà, thuận theo tự nhiên với sự tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các dân tộc” (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
2.1.3.3 Ch ức năng sinh thái
Nói Đến nông nghiệp là nói Đến cây trồng Cây trồng, một mặt cung cấp cho con người những nông sản cần thiết, một mặt có tác dụng cải tạo môi trường, làm Đẹp cảnh quan… do Đó, nông nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung có chức năng sinh thái
“Thuộc tính sản xuất nông nghiệp Đã quyết Định hệ thống sinh thái nông nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái Đất Đai canh tác nông nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các khu rừng, thảo nguyên vv phát huy các tác dụng sinh thái như Điều hoà khí hậu, giảm ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nước, phòng chống xâm thực Đất Đai, làm sạch Đất vv (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
2.1.4 Ch ủ thể xây dựng nông thôn mới
Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người dân phải tham gia từ khâu quy hoạch, Đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao Động sản xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gì bản sắc văn hóa dân tộc… Đồng thời, cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới, chính vì vậy, người dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới
“Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền Tuy nhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông thôn Đó không phải là do nhà nước không có Đủ tiềm lực kinh tế Để Đóng vai trò chủ thể này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh Đi chăng nữa thì cũng không thể thiếu sự tham gia Đóng góp tích cực của chính tầng lớp nông dân Hiển nhiên nói người nông dân ở Đây không phải chỉ Đơn thuần là cá thể nông dân, mà phải Được hiểu là các tổ chức nông dân” (Cù
Trang 16Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15
Đề về nông dân phải giải quyết thông qua phi nông hóa, phát triển nông thôn phải song hành cùng phát triển thành thị” (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
2.1.5.2 Động lực từ công nghiệp hóa
“Quá trình Đi lên hiện Đại hóa của một quốc gia cũng chính là quá trình chuyển dịch từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện Đại, Đồng thời cũng là quá trình người nông dân tự do chuyển Đổi thân phận của mình Trong quá trình này, nguồn lực lao Động sẽ chuyển dịch không ngừng từ nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, từ nông thôn sang thành thị, Đó cũng chính là quá trình phi nông hóa người nông dân Giải phóng thân phận phi nông hóa của nông dân là yêu cầu Để phát triển nông thôn, Đồng thời cũng là nhu cầu tất yếu của chính bản thân người nông dân” (Cù Ngọc Hưởng, 2006) Việc lao Động nông nghiệp chuyển dịch sang các lĩnh vực phi nông nghiệp sẽ tạo Điều kiện cho nông nghiệp ở nông thôn chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa Mặt khác, quá trình này sẽ giúp cho
những người nông dân ở lại sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có Điều kiện
Trang 17tích tụ ruộng Đất, từ Đó phát triển kinh tế theo hướng trang trại, chuyên canh, Đưa cơ giới, khoa học kỹ thuật cao áp dụng vào sản xuất, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp Như vậy, sự nghiệp công nghiệp hóa
là Động lực to lớn Để thúc Đẩy nhanh quá trinh xây dựng nông thôn mới
2.1.5.3 Động lực từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các tổ
chức hợp tác
Sản xuất nông nghiệp tất yếu sẽ từng bước xóa bỏ sản xuất Đơn lẻ của các hộ nông dân, tiến tới hình thành sự liên kết giữa các hộ và phát triển các doanh nghiệp, hợp tác xã… “Một trong những nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới là phát triển hiện Đại hóa nông nghiệp Hiện Đại hóa nông nghiệp ở Đây phải Được hiểu là ngoài các Điều kiện sản xuất hiện Đại như thủy lợi, làm Đất, Đường sá giao thông, viễn thông thông tin vv., nó còn bao hàm chuyên nghiệp hóa trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp Một khi Đã thực hiện kinh doanh gia Đình và phát triển kinh
tế thị trường trong nông nghiệp, thì nhất Định cũng phải thực hiện chuyên nghiệp hóa các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp Đây còn là cơ sở
Để gia tăng sức cạnh tranh quốc tế cho nông nghiệp Ngoài ra, trong Điều
kiện thị trường, thì chỉ có sự tham gia của các tổ chức nông dân mới có thể nâng cao giá trị nông sản phẩm, Đây cũng chính là chức năng cũng như trách nhiệm của các tổ chức hợp tác nông dân Trong quá trình Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông thôn hay tổ chức các hệ thống dịch vụ xã hội hóa cũng như tham gia vào gia công sản xuất nông sản phẩm, tổ chức Đào tạo
xã viên Để nâng cao tố chất cho người nông dân vv trong tất cả các quá trình này, tổ chức hợp tác nông dân phát huy vai trò không thể thay thế (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
2.2 Quan Điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới
2.2.1 Các quan Điểm của Đảng về xây dựng NTM trước Đại hội VI
Trang 18Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 17
Từ ngày thành lập Đến nay, Đảng ta luôn khẳng Định tầm quan trọng của vấn Đề Nông nghiệp, nông thôn và nông dân
- Đại hội Đảng lần thứ III (năm 1960): Trong bối cảnh Đất nước ta
Đang tạm bị chia cắt thành 2 miền, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Đang ngày càng ác liệt, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III Đã xác Định: Đưa
miền Bắc từ nền kinh tế chủ yếu dựa trên sở hữu cá thể về tư liệu sản xuất tiến lên nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, dựa trên sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể
từ tình trạng kinh tế rời rạc và lạc hậu, xây dựng thành một nền kinh tế cân Đối và hiện Đại Chủ trương của Đảng là: “ xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân Đối và hiện Đại, kết hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công n ghiệp nặng làm nền tảng, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách
hợp lý, Đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ ” (Văn kiện Đại hội, Ban chấp hànhTrung ương Đảng Lao Động Việt Nam, xuất bản tháng 9 – 1960, tr.182-183)
Tiếp theo, Hội nghị Trung ương 5 khóa III (năm 1961) Đã ra Nghị quyết về vấn Đề phát triển nông nghiệp, trong Đó nêu lên phương hướng cải tiến công cụ và cơ giới hóa nông nghiệp trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)
- Đại hội IV (năm 1976): Sau khi miền Nam hoàn toàn Được giải
phóng, Đảng ta Đã chủ trương: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, Đưa nền kinh tế nước ta từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ
cấu kinh tế công – nông nghiệp” (Báo cáo chính trị của BCH Trung ương Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV, tháng 12 năm 1976, tr 68) Đại hội Đã xác Định kế hoạch 5 năm 1976 – 1980 là: “Tập trung cao Độ lực lượng của cả nước, của các ngành, các cấp, tạo ra một bước phát triển vượt
bậc về nông nghiệp nhằm giải quyết vững chắc nhu cầu của cả nước về lương thực, thực phẩm và một phần hàng tiêu dùng thông thường ”
Trang 19- Đại hội V: Từ thực tiễn 30 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền
Bắc và những năm sau thống nhất Đất nước, Đảng ta ngày càng thấy rõ vai trò của sản xuất nông nghiệp Đại hội V Đã chỉ rõ: “Trong 5 năm 1981 – 1985 và những năm 80 cần tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng Đầu, Đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, ra sức Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng; kết hợp nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng trong một cơ cấu công – nông nghiệp hợp lý”
Như vậy, từ Đại hội III Đến Đại hội IV và Đại hội V của Đảng, chúng
ta có thể khẳng Định rằng, tuy chưa chưa Đề cập Đến cụm từ “Nông thôn
mới” nhưng Đảng ta luôn xác Định nông nghiệp có một vị trí rất quan trọng,
là mặt trận hàng Đầu, Đồng thời Đã Đề ra nhiều chủ trương, Đường lối Để phát triển
nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện Đại
2.2.2 Các quan Điểm của Đảng về xây dựng NTM từ Đại hội VI Đến nay
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI: Đại hội VI Đã Đề ra những
quan Điểm và chính sách Đổi mới, trước hết là Đổi mới kinh tế; phấn Đấu Đưa nông nghiệp trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa; thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần; xác Định cải tạo xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên liên tục trong suốt thời kỳ quá Độ lên chủ nghĩa xã hội; xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ
chế mới phù hợp với quy luật khách quan và trình Độ phát triển của nền kinh
Trang 20Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19
nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng Đường tiếp theo” (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb.Sự thật, Hà Nội, 1987, tr 20)
Từ những tư tưởng chỉ Đạo trên và rút kinh nghiệm từ khoán theo Chỉ
thị 100 của Ban Bí thư (khóa IV), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (khóa VI)
Đã thổi vào nông nghiệp, nông thôn nước ta một luồng gió mới, cuộc sống
của người dân Đã Được cải thiện nhanh chóng
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII:
Đại hội VII Đã chỉ rõ: “Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, phát triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng Đầu Để ổn Định tình hình kinh tế - xã hội” (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội,
1991, tr 67)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 (khóa VII) Đã xác Định một hệ thống quan Điểm nhằm tiếp tục Đổi mới và phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta trong giai Đoạn mới là:
- Đặt sự phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng sản
xuất hàng hóa
- Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách kinh tế nhiều thành phần
- Gắn sản xuất với thị trường; Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới
- Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao dân trí, Đào tạo nhân tài; bảo vệ và phát triển tài nguyên, cải thiện môi trường sinh thái, xây dựng nông thôn mới Đổi mới kinh tế Đi Đôi với Đổi mới hệ thống chính trị trong nông thôn
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII:
Đại hội VIII Đã khẳng Định: “Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện Đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kỹ
Trang 21thuật hiện Đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình Độ phát triển của lực lượng sản xuất, Đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh” (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr 80)
Nghị quyết Đại hội VIII cũng chỉ rõ phải Đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa hiện Đại hóa nông nghiệp, nông thôn, Đồng thời chỉ rõ nội dung công nghiệp hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp nông thôn là:
+ Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, hình thành các vùng tập trung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hóa nhiều về số lượng, tốt về chất lượng, bảo Đảm an toàn về lương thực trong xã hội, Đáp ứng Được yêu cầu của công nghiệp chế biến và của thị trường trong, ngoài nước
+ Thưc hiện thủy lợi hóa, Điện khí hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa + Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản với công nghệ ngày càng cao, gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết với công nghiệp ở Đô thị
+ Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghề mới bao gồm tiểu, thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn nguyên liệu phi nông nghiệp, các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và Đời sống nhân dân
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng bước hình thành nông thôn mới văn minh, hiện Đại” (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr 87)
Tiếp theo, Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII Đã xác Định các những nội dung cần Đẩy mạnh trong phát triển nông nghiệp và nông thôn, Đó là: Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với phân công lao Động ở nông thôn; giải quyết vấn Đề thị trường tiêu
Trang 22Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 21
thụ nông sản; phát triển mạnh các hình thức kinh tế hợp tác, Đổi mới các hoạt Động của các cơ sở quốc doanh trong nông nghiệp và nông thôn, phát triển các cơ sở quốc doanh ở vùng sâu, vùng xa
Ngày 10 tháng 11 năm 1998, Bộ Chính trị khóa VIII Đã ra Nghị quyết
số 06 – NQ/TW về một số vấn Đề phát triển nông nghiệp nông thôn
- Đại hội IX của Đảng: Đại hội IX Đã chủ trương phải rút ngắn thời
gian công nghiệp hóa, hiện Đại hóa Đất nước, phấn Đấu Đến năm 2020, nước
ta trở thành một nước công nghiệp, Đồng thời chỉ rõ phải ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, Đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo Định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế Đi Đôi với phát triển vắn hóa – xã hội, tăng cường các nguồn lực cần thiết Để Đẩy nhanh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn
Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khóa IX Đã ra Nghị quyết về “Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 – 2010” Nghị quyết Đã chỉ rõ nội dung tổng quát công nghiệp
hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp nông thôn là: “ là quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hóa, Điện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, Đưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện Đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường”
Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX Đã Đề ra 5 quan Điểm trong xây dựng nông thôn Đó là:
+Coi công nghiệp hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp nông thôn là nhiệm
vụ quan trọng hàng Đầu;
+ Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất ; thúc Đẩy mạnh chuyển dịch
Trang 23cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường, phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai, phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững
+ Dựa vào nội lực là chính, Đồng thời tranh thủ tối Đa các nguồn lực từ bên ngoài
+ Kết hợp chặt chẽ các vấn Đề kinh tế và xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp, nông thôn ; giữ gìn, phát huy truyền thống văn hóa và thuần phong mỹ tục
+ Kết hợp chặt chẽ công nghiệp hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp, nông thôn với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân
- Đại hội X của Đảng:
Nghị quyết Đại hội X Đã xác Định: “Phải luôn luôn coi trọng Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp nông thôn Gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị, giữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn Định chính trị xã hội” Ngày 5 tháng 8 năm 2008, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa X Đã ban hành Nghị quyết số 26 – NQ/TW về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Nghị quyết Trung ương 7 khóa X Đã Đánh giá thành tựu và hạn chế trong vấn Đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn sau hơn 20 năm Đổi mới, Đồng thời nêu 4 quan Điểm về các vấn Đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn, Đó là:
+ Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện Đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở
và lực lượng quan trọng Để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn Định chính trị, Đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của Đất nước
+ Các vấn Đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải Được giải quyết
Trang 24Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 23
Đồng bộ, gắn với quá trình Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện Đại hóa Đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển Đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện Đại hóa nông nghiệp là then chốt
+ Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao Đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường Định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với Điều kiện của từng vùng ; khai thác tốt các Điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy cao nội lực; Đồng thời tăng mạnh Đầu tư của Nhà nước và xã hội
+ Giải quyết vấn Đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của
cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết phải khơi dậy tình thần yêu nước, tự chủ, tự lực, tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn Định, hòa thuận, dân chủ, có Đời sống văn hóa phong phú, Đậm Đà bản sắc dân tộc, tạo Động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao Đời sống nhân dân”
Nghị quyết Trung ương 7 khóa X Đã Đề ra các giải pháp Để Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới:
+ Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện Đại, Đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các Đô thị
+ Nâng cao Đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất là vùng khó khăn
+ Đổi mới và xây dựng các hình thức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn
+ Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, Đào tạo nguồn nhân lực, tạo Đột phá Để hiện Đại hóa nông
Trang 25nghiệp, công nghiệp hóa nông thôn
+ Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách Để huy Động cao các nguồn
lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao Đời sống vật chất, tinh thần
của nông dân
+ Tăng cường sự lãnh Đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức của các Đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân
Thực hiện Nghị quyết trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ Đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại Quyết Định 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai Đoạn 2010 – 2020 tại Quyết Định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2020
- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng: Đại hội XI Đã
thông qua Cương lĩnh xây dựng Đất nước trong thời kỳ quá Độ lên chủ nghĩa
xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011), trong Đó Đã xác Định những Định hướng lớn về phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, Đối ngoại là: Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế
tạo có tính nền tàng và các ngành công nghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng Đạt trình Độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011 tr 75)
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 Đã xác Định rõ Định hướng trong xây dựng nông thôn mới: Quy hoạch phát triển nông thôn gắn
với phát triển Đô thị và bố trí các Điểm dân cư Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường Triển khai chương trình nông thôn mới phù hợp với Đặc Điểm từng vùng theo các bước Đi cụ thể, vững chắc trong từng giai Đoạn; giữ gìn và phát huy những nét văn hóa Đặc
sắc của nông thôn Việt Nam Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Tạo môi trường thuận lợi Để khai thác mọi khả năng Đầu tư vào nông nghiệp
và nông thôn, nhất là Đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều
Trang 26Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25
lao Động Triển khai có hiệu quả Chương trình Đào tạo nghề cho 1 triệu lao Động nông thôn mỗi năm Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo và các Đối tượng chính sách, chương trình nhà ở cho Đồng bào vùng bão, lũ; bố trí hợp lý dân cư, bảo Đảm an toàn ở những vùng ngập lũ, sạt
lở núi, ven sông, ven biển (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr 123)
Như vậy, kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI Đến nay, quan Điểm, chủ trương, biện pháp về xây dựng nông thôn mới của Đảng ta ngày càng rõ và Đến Đại hội X thì hoàn chỉnh và thống nhất chỉ Đạo trên phạm vi toàn quốc
2.2.3 Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới
Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNN&PTNT-BKH&ĐT- BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 (liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực
hiện Quyết Định 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới giai Đoạn 2010 – 2020” Đã Đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới như sau:
(1) Các nội dung, hoạt Động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết Định số 491/Q Đ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
(2) Phát huy vai trò chủ thể của cộng Đồng dân cư Địa phương là chính, Nhà nước Đóng vai trò Định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, Đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt Động cụ thể do chính cộng Đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ Để quyết Định và tổ chức thực hiện
Trang 27(3) Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác Đang triển khai trên Địa bàn nông thôn
(4) Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của Địa phương, có quy hoạch và cơ chế Đảm
bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới Đã Được cấp có thẩm quyền xây dựng
(5) Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng Đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát Đánh giá
(6) Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy Đảng, chính quyền Đóng vai trò chỉ Đạo, Điều hành quá
trình xây dựng quy hoạch, Đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận Động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới
2.2.4 N ội dung xây dựng nông thôn mới
2.2.4.1 Quy ho ạch xây dựng nông thôn mới, bao gồm
- Quy hoạch sử dụng Đất và hạ tầng thiết yếu:
+ Quy hoạch sử dụng Đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Quy hoạch sử dụng Đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng
Trang 28Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 27
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên Địa bàn xã theo Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 và Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch nông thôn mới của Bộ Xây dựng
Yêu cầu: Đạt tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.2 Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội
- Về giao thông:
+ Hoàn thiện Đường xã, liên xã, Đường xã xuống thôn bằng nhựa hóa hoặc bê tông hóa theo tiêu chuẩn Đường ô tô cấp VI Được quy Định trong TCVN 4054-2005;
+ Hoàn thiện Đường trục thôn, xóm Được cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN 210:1992
+ Xây dựng Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, trong Đó phần lớn Được cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN 210:1992 (hoặc tiêu chuẩn thiết kế áo Đường cứng 22 TCN 223-95);
+ Xây dựng Đường trục chính nội Đồng Được cứng hóa, xe cơ giới Đi
lại thuận tiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 4454/1987 của Bộ xây dựng
- Hoàn thiện hệ thống các công trình Đảm bảo cung cấp Điện phục
vụ sinh hoạt và sản xuất trên Địa bàn Đáp ứng Quy trình kỹ thuật Điện nông thôn năm 2006 (QĐKT - ĐNT-2006)
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt Động văn hóa thể thao trên Địa bàn:
+ Xây dựng, hoàn thiện trung tâm văn hóa, thể thao xã (gồm nhà văn hóa Đa năng và sân thể thao phổ thông) Đảm bảo theo Quy chuẩn trung tâm văn hóa, thể thao xã của Bộ văn hóa, thể thao và Du lịch (ban hành kèm theo Quyết Định 2448/QĐ-BVHTTDL, ngày 07/7/2009);
+ Xây dựng, hoàn thiện nhà văn hóa và khu thể thao thôn
Trang 29- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên Địa bàn theo Quyết Định 370/2002/QĐ-BYT, ngày 07/2/2002 của Bộ Y tế
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo
dục trên Địa bàn
+ Hoàn thiện trường mầm non, nhà trẻ có cơ sở vật chất Đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 262:2002 và Đảm bảo quy Định theo Quyết Định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục về ban hành Quy chế công nhận trường mầm non Đạt chuẩn quốc gia;
+ Hoàn thiện trường tiểu học có cơ sở vật chất Đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và Đảm bảo quy Định theo Quyết Định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT, ngày 24/10/2005 của Bộ Giáo dục về ban hành Quy chế chuẩn công nhận trường tiểu học Đạt chuẩn quốc gia;
+ Hoàn thiện trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất Đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và Đảm bảo quy Định theo Quyết Định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05/7/2001 của
Bộ Giáo dục về ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học Đạt chuẩn quốc gia
- Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn Đạt chuẩn TCXDVN 361: 2000 của Bộ xây dựng
- Về bưu Điện:
+ Xây dựng Điểm phục vụ bưu chính viễn thông (Đại lý bưu Điện hoặc
ki ốt, bưu cục hoặc Điểm bưu Điện – văn hóa, thùng thư công cộng, Điểm truy nhập dịch vụ bưu chính, viễn thông ) với diện tích tối thiểu 150m2;
+ Xây dựng Điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn (Đối với Internet băng rộng (ADSL) theo tiêu chuẩn TCN 68-227:2006 ban hành tại Quyết Định Định số 55/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ Bưu
Trang 30Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 29
chính viễn thông)
- Cải tạo, xây mới xây mới hệ thống thủy lợi trên Địa bàn:
+Xây dựng Đê hoặc bờ bao chống lũ theo tiêu chuẩn hoàn chỉnh mặt cắt thiết kế, cứng hóa mặt Đê và Đường hành lang chân Đê, trồng cỏ mái Đê, trồng cây chân Đê phía sông, phía biển; cống dưới Đê vững chắc, Đồng bộ với mặt cắt Đê; lử lý sạt lở Đảm bảo ổn Định; Đảm bảo môi trường xanh sạch Đẹp; có ban chỉ huy phòng chống lụt bão xã, có Đội quản lý Đê nhân dân, Đội tuần tra, canh gác Đê trong mùa mưa lũ theo quy Định, hoạt Động có hiệu quả;
+ Hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh hoạt Đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam Đối với từng loại, phát huy trên 75% năng lực thiết kế, 100% công trình có chủ quản lý Đích thực;
+ Kiên cố hóa kênh mương (kể cả mương nội Đồng);
- Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận
tiện Đối nội, Đối ngoại, diện tích khuôn viên tối thiểu 1000m2, diện tích sử
dụng của trụ sở Đối với khu vực Đồng bằng, trung du tối thiểu 500m2, khu
vực miền núi hải Đảo tối thiểu 400m2; mật Độ xây dựng dưới 50%, mật Độ cây xanh trên 30%.Nhà ở nông thôn: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xóa nhà tạm, dột nát, xây dựng, hoàn thành nhà ở nông thôn Đạt tiêu chuẩn của
Bộ xây dựng, phù hợp với Quy hoạch theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng
Yêu cầu: Đạt các tiêu chí 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Nội dung:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao
Trang 31- Tăng cường công tác khuyến nông; Đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – nghiệp
- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông - lâm – ngư nghiệp
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của Địa phương
- Đẩy mạnh Đào tạo nghề cho lao Động nông thôn, Đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao Động nông thôn
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội
Nội dung:
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của chính Phủ
- Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo
- Thực hiện an sinh xã hội
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 11 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn
Nội dung:
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Thúc Đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn Yêu cầu: Đạt tiêu chí 13 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới
Trang 32Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 31
2.2.4.6 Phát triển giáo dục Đào tạo
Nội dung:
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và Đào tạo: + Đạt và duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ Đảm bảo huy Động trẻ 6 tuổi học lớp 1 Đạt 90% (xã Đặc biệt khó khăn Đạt 80%) trở lên Ít nhất 80% (xã Đặc biệt khó khăn Đạt 70 %) số trẻ nhóm tuổi 11-14 tốt nghiệp tiểu học, số còn lại Đang học tiểu học
+ Phổ cập giáo dục trung học Đảm bảo tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm từ 90% (xã Đặc biệt khó khăn Đạt 70%) trở lên Tỷ lệ thanh thiếu niên 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở từ 80% (xã Đặc biệt khó khăn Đạt 70%) trở lên
+ Nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở Được tiếp tục học trung học phổ thông
+ Đẩy mạnh Đào tạo nghề
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 5, 14 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Nội dung:
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế (theo
Quyết Định 108/2007/QĐ-Tg, ngày 17/7/2007 của Thủ Tướng Chính
Phủ)
-Nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 5 và 15 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Trang 332.2.4.8 Xây dựng Đời sống văn hóa, thôn tin và truyền thông
Nội dung:
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa Phấn Đấu xã có trên 70% số thôn, bản Đạt tiêu chuẩn “Làng văn hóa” theo Quyết Định 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23/6/2006 (nay là Bộ Văn hóa – Thể thao và
Du lịch)
- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn Xã có Đài truyền thanh xã hoạt Động có hiệu quả
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 6 và 16 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.9 C ấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
+ Chỉ Đạo nhân dân xây dựng hố xí Đảm bảo vệ sinh
- Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường trên Địa bàn xã: + Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn xóm Các thôn Đều có tổ vệ sinh, phát quang, khơi thông cống rãnh
+ Xây dựng các Điểm thu gom, xử lý rác thải Đạt yêu cầu chung theo TCVN 6696-2000 Bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng mới theo tiêu chuẩn thiết kế TCXDXN 261-2001
+ Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang Nghĩa trang có khu hung táng, cát táng, nơi trồng cây xanh, lối Đi thuận lợi, có quy chế quản lý nghĩa trang, mộ Đặt theo hàng và xây dúng diện tích, chiều cao theo quy Định Đảm bảo theo
Trang 34Trường Đại học Hồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
33
tiêu chuẩn TCVN 7956:2008
+ Cải tạo, xây dựng các hồ sinh thái trong khu dân cư
+ Trồng cây xanh ở các công trình công cộng
Mục tiêu: Đạt tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, Đoàn thể chính trị
- xã hội trên Địa bàn
Nội dung:
- Thành lập, duy trì Đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị; Đảm bảo không có trình trạng “trắng” các tổ chức này ở các thôn bản
- Tổ chức Đào tạo cán bộ Đạt chuẩn theo quy Định của Bộ Nội vụ
- Thu hút cán bộ trẻ về công tác tại xã
- Xây dựng ban hành các quy Định về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt Động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới
- Nâng cao chất lượng của các tổ chức trong hệ thống chính trị, phấn Đấu hàng năm, tổ chức Đảng, Chính quyền Đạt “trong sạch vững mạnh”, các
tổ chức khác Đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy Định của từng tổ chức
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.11 Gi ữ vững an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn
Trang 35- Đảm bảo cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ Đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên Địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới
- Không Để xẩy ra các hoạt Động chống Đối; không Để xẩy ra mâu thuẫn, tranh chấp trong nhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thông giảm
Yêu cầu: Đạt tiêu chí số 19 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.5 Các bước xây dựng nông thôn mới
Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch Đầu tư,
Bộ Tài chính quy Định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện
Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
Bước 3: Khảo sát Đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của
Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã
Bước 5: Lập, phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới của
xã Bước 6: Tổ chức thực hiện Đề án
Bước 7: Giám sát Đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình
2.3 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
2.3.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới
2.3.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Sau trận lụt năm 1969, Chính phủ Hà Quốc Đã phát Động phong trào xây dựng nông thôn mới (Saemaul Udong) trên phạm vi toàn quốc Từ sự thành công trong xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc, chúng tôi rút ra
Trang 36Trường Đại học Hồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
35
những kinh nghiệm sau Đây:
(1) Đoàn kết nhân nhân, khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường trong nhân dân Để xây dựng nông thôn mới:
Phong trào Saemaul Udong không Đơn thuần là một kế hoạch hành Động mà còn là cả một cuộc cải tổ về ý thức dựa trên tinh thần Ngay từ Đầu, Chính phủ Đã truyền cho người dân ý thức “nhất Định phải làm”, “Đã làm là Được”, “tất cả Đều có thể làm Được”
Nhờ Được tuyên truyền tốt, người dân nhận thức Được rằng phong trào Saemaul Udong là một cuộc cải tổ vì một cuộc sống tốt Đẹp hơn cho cả cộng Đồng chứ không chỉ Đối với từng cá nhân Đơn lẻ Sự thịnh vượng ở Đây không chỉ bó hẹp ở ý nghĩa vật chất, nó còn bao hàm cả ý nghĩa tinh thần, không chỉ cho thế hệ hôm nay mà còn cho cả con cháu mai sau Mục tiêu của phong trào Saemaul Udong là xây dựng nền tảng cho một cuộc sống tốt Đẹp hơn cho mỗi gia Đình, làng xã góp phần vào sự tiến bộ chung của cả quốc gia
Để Đoàn kết, tập hợp nhân dân trong sự nghiệp chung, Phong trào Saemaul Udong Đề cao ba phẩm chất chính, Đó là “ Sự cần cù, tự lực và hợp tác” Cần cù mang lại tính chân thật, không cho phép sự giả tạo và thói kiêu căng ngạo mạn Tính tự lực giúp cho con người tự quyết Định vận mệnh của chính mình, không phải nhờ cậy Đến bất kỳ sự giúp Đỡ nào từ bên ngoài Hợp tác dựa trên mong muốn phát triển chung cả cộng Đồng Để nỗ lực vì mục tiêu chung
Chính vì vậy ba nguyên tắc chủ yếu của phong trào Saemaul cũng chính
là hạt nhân của công cuộc xây dựng một xã hội tiên tiến và một quốc gia thịnh vượng
Lee Sang Mu, Cố vấn Đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về Nông – lâm – ngư nghiệp Đã phát biểu: “Phong trào Samuel Udong thực chất là cuộc cách mạng tinh thần, Đánh thức khát vọng của nông dân”
(2) Kích thích s ự tham gia bằng những lợi ích thiết thực:
Trang 37Năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc Đưa ra thử nghiệm 10 dự án lớn trong phát triển nông thôn, bao gồm mở rộng và nắn thẳng Đường sá, làm lại mái nhà bếp và hàng rào, xây dựng giếng nước công cộng và khu giặt giũ công cộng… vv Kinh phí Để thực hiện các dự án này phần lớn dựa vào quỹ của xã
và lực lượng lao Động sẵn có, Chính phủ chỉ cấp miễn phí cho mỗi xã trung bình 355 bao xi măng
Tới năm thứ hai, Chính phủ quyết Định tiếp tục giúp Đỡ những xã Đã tự
biết Đứng lên bằng cách cấp thêm cho mỗi xã 500 bao xi măng và một tấn thép
Năm thứ 3, Chính Phủ Hàn Quốc Đã Đề ra chủ trương những làng tích cực thì Được hỗ trợ nhiều Chính phủ Đã chia tổng số 33.267 xã của cả nước thành 3 nhóm, trong Đó, nhóm làng tích cực chiếm 6,7%, nhóm làng trung bình chiếm 40,2%, nhóm làng cơ bản chiếm 53,1% Chính phủ quy Định,
những làng thăng hạng sẽ Được thưởng 2000 USD Do Đó, chỉ sau 3 năm (năm 1976), tỷ lệ nhóm làng cơ bản chỉ còn có 0,9%
Kết quả sau 8 năm (1971-1978), cả nước Hàn Quốc Đã làm Được 43.631 km Đường giao thông liên làng, 42.220 km Đường giao thông ngõ xóm (nhựa và vê tông); 68.797 cầu nông thôn (bê tông, cốt thép); 7.839 km
Đê Được cứng hóa; 24.140 hồ chứa nước Được xây dựng; 98% hộ Được dùng Điện
Nhờ khơi dậy nội lực của nông dân mà nông thôn Hàn Quốc Đã có những biến Đổi to lớn Cuối những năm 80, nông thôn Hàn Quốc Đã biển hiện có những dấu hiệu của sự phát triển và Đô thị hóa
(3) Phát tri ển kinh tế hộ và các loại hình kinh tế có sức cạnh tranh cao:
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ “Quan Điểm của Hàn Quốc là không kêu gọi Đầu tư nước ngoài cho nông nghiệp vì lo ngại lợi nhuận các công ty nước ngoài hưởng còn nông dân suốt Đời làm thuê” (Lee Sang Mu, Cố vấn Đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về Nông – lâm – ngư nghiệp) Chính vì
Trang 38Trường Đại học Hồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
37
vậy, Chính phủ Hàn Quốc chủ trương hỗ trợ Để nông dân tự mình Đứng lên trở thành người chủ Đích thực
- Thành lập các khu liên hiệp nông nghiệp trồng các sản phẩm Đem lại
lợi nhuận cao như nấm, thuốc lá Để gia tăng tổng thu nhập Các khu liên hiệp này trồng cây trong nhà kính, sản phẩm rau sạch có thể thu hoạch ngay giữa mùa Đông Khi làm việc tập thể, người nông dân cũng giảm Được các chi phí không cần thiết so với làm việc Đơn lẻ nên làm tăng hiệu quả sản xuất
- Chính phủ cho xây dựng các nhà máy ở nông thôn Để gia tăng thu
nhập Các nhà máy Đã tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhiều phụ nữ Kết quả là thu nhập ở nông thôn tăng Đều Đặn Năm 1977, có 98% các xã Đã có
thể Độc lập về kinh tế
(4) Đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân:
Chính phủ luôn Đóng vai trò cốt yếu trong việc gia tăng thu nhập cho người dân nông thôn Đi kèm với việc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ
sở Đào tạo nghề nông, Đưa tiến bộ KHKT, các loại giống mới Được Đưa vào sản xuất Các làng xã và xí nghiệp Đều Được trang bị thư viện Saemaul
và các phương tiện vui chơi giải trí khác Đặc biệt, thư viện ở nông thôn Đều
có sách về các phương pháp canh tác mới Đây là bước Đột phá lớn ở nông thôn và là nguyên nhân chính gia tăng thu nhập Phổ biến kiến thức nông
nghiệp Đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác
Khi Đất nước Đã giàu có, Chính phủ Hàn Quốc có thêm nhiều chính sách hỗ trợ Đầu tư phát triển khoa học công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn Năm 1995, Trung tâm Nghiên cứu và Xúc tiến Phát triển nông nghiệp (ARPC) Được thành lập Trung tâm này Đảm nhận hỗ trợ nghiên cứu và triển khai (R&D) trong nông nghiệp với kinh phí hoạt Động lên tới 358 triệu USD
và hàng năm lại tăng thêm 6,4% (trong khi thu ngân sách chỉ tăng 4,1%/năm) Ngoài ra, Chính phủ còn Đầu tư vào Chương trình Hỗ trợ phát triển
Trang 39cụm nông nghiệp với kinh phí rất lớn (năm 2005 là 12,6 triệu USD, năm 2006
là 20,9 triệu USD) nhằm mục Đích phát triển hệ thống liên vùng kết nối giữa các nhà nghiên cứu, các viện nghiên cứu, các ngành công nghiệp và chính quyền Địa phương nhằm giúp nông dân tiếp cận nhanh nhất với dịch vụ hỗ trợ
kỹ thuật và marketing
(5) Xây dựng trật tự, kỷ cương và nếp sống lành mạnh trong xã hội:
Thành công của phong trào Seamaul ở nông thôn lan tới các vùng không làm nông nghiệp như trường học, công sở, thành phố, nhà máy với nhiều lĩnh vực khác nhau Các thành phố bắt Đầu các dự án chống tham nhũng và xây dựng một Đô thị hoàn hảo Ba chiến dịch Seamaul Udong Đã Được phát Động là chiến dịch tinh thần, cư xử và môi trường
Chiến dịch tinh thần bao gồm mối quan hệ thân thiện hơn với láng giềng, kế thừa và phát huy những truyền thống dân tộc dựa trên lòng hiếu
thảo và nâng cao ý thức cộng Đồng Chiến dịch cư xử nhấn mạnh tới trật tự công cộng trên Đường phố, những cách ứng xử tích cực, hành vi nơi công cộng và cấm say rượu dẫn tới cư xử không Đúng Đắn Chiến dịch môi trường nhấn mạnh vấn Đề vệ sinh khu vực Đang sống và làm việc, gìn giữ môi trường Đường phố và phát triển màu xanh ở thành phố cũng như các con sông Tại nơi làm việc, các chiến dịch tập trung chủ yếu vào việc tạo ra các giá
trị và niềm tin lành mạnh cùng với cung cách ứng xử xã hội Đúng mực giữa những người Đồng nghiệp Mục tiêu chính là tạo ra sự thống nhất và kỷ cương, giúp phát triển nông thôn và giúp những người vô gia cư
Tại nhà máy, phong trào Seamaul hướng tới khôi phục niềm tin và nâng cao khẩu hiệu “ mọi công nhân trong nhà máy Đều là thành viên trong một gia Đình, việc của nhà máy là việc của bản thân”, Đoàn kết, Đồng lòng cùng xây dựng nhà máy phát triển vững mạnh
(6) Phân cấp phân quyền và thực hiện dân chủ trong quản lý và thực hiện dự án:
Trang 40Trường Đại học Hồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
39
Trong thời kỳ Đầu, phong trào Saemaul bắt Đầu bằng việc Chính phủ giao quyền tự quản rộng rãi cho chính quyền xã Một số các cơ quan ban ngành khác của Chính phủ cũng tham gia hỗ trợ thực thi công cuộc này trong
Đó có cả chính quyền Địa phương cấp tỉnh và cấp huyện
Hội Đồng xã và thị trấn thành lập Ủy ban Điều hành Để Đảm bảo kế hoạch Được thực thi suôn sẻ Các làng Đều có một người lãnh Đạo (nam hoặc nữ) song hành cùng với ban phát triển tự quản
Ban phát triển tự quản có hai phân ban chính của phụ nữ và thanh niên cùng với một số tiểu ban khác Họ có nhiệm vụ lập kế hoạch và Điều hành các tiểu ban Để tăng Được thu nhập xã và thúc Đẩy những giá trị và tư tưởng tiến
bộ Các dự án Saemaul do hội Đồng cấp huyện quyết Định và phải có sự
nhất trí của Chánh án Tiêu chí chọn dự án mới là sự cần thiết Đối với người dân, Điều kiện sống Được cải thiện cho tất cả người dân trong vùng và lợi ích lâu dài của dự án
(7) Tăng cường năng lực của lãnh Đạo Địa phương:
Sau một năm thực hiện kế hoạch, Chính phủ Đã nhận ra tầm quan trọng của người lãnh Đạo Những nơi có người lãnh Đạo Đã triển khai dự án rất tốt, theo Đúng Đường lối của nhà nước còn những nơi không có người lãnh Đạo thường tiêu phí tài nguyên vô ích Chính vì vậy, phải có người lãnh Đạo tận tâm Nhận ra Được tầm quan trọng của người cầm Đầu dự án, năm 1972, Chính phủ Đã thành lập Học viện Bồi dưỡng cán bộ lãnh Đạo Saemaul Mỗi
xã Được phép cử một cán bộ (nam hoặc nữ) Đi học Khoá học bồi dưỡng lãnh Đạo nhấn mạnh vào sự cống hiến quên mình và nêu gương cho quần chúng
Họ học trong một lán trại chung, do Đó hiểu Được cách làm việc theo nhóm trên tinh thần hợp tác Chính những học viên này sẽ là những người lãnh Đạo
và hướng dẫn cho dân làng Tại thời Điểm bấy giờ, khi vai trò của phụ nữ còn chưa Được coi trọng thì sự tham gia của một bộ phận nữ giới trong khoá học