Có thể thấy việc thực hiện giao dịch ký quỹ chứng khoán trong các năm gần đây được nhà đầu tư sử dụng khá nhiều với mục tiêu gia tăng lợi nhuận,tuy nhiên đôi khi nó cũng gây ra những hậu
Trang 1KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
Ngành:NGÂN HÀNG
Thành ph ố Hồ Chí Minh- Năm 2015
Trang 2Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Đào tạo đặc biệt, trường Đại
Học Mở TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá làm báo cáo thực tập mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty cổ phần chứng khoán Tp.HCM (HSC) đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty Đặc biệt
là anh Lê Sỹ Công đã chỉ bảo và hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình thực tập
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty cổ phần chứng khoán TP.HCM luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Trân trọng
SVTH: Đỗ Văn Khiêm
Trang 3NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, Ngày … tháng … năm 2015
Gi ảng viên hướng dẫn
Trang 4Khóa lu ận tốt nghiệp
M ỤC LỤC
DANH M ỤC VIẾT TẮT i
DANH M ỤC ĐỒ THỊ i
DANH M ỤC BẢNG BIỂU ii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ GIAO D ỊCH KÝ QUỸ 4
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 4
2.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán 4
2.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán 5
2.1.3 Nghiệp vụ của công ty chứng khoán 6
2.2 KHÁI QUÁT VỀ GIAO DỊCH KÝ QUỸ 7
2.2.1 Khái niệm về giao dịch ký quỹ 7
2.2.2 Vai trò của giao dịch ký quỹ 9
2.2.3 Quy trình giao dịch ký quỹ 10
2.2.4 Rủi ro trong giao dịch ký quỹ 11
CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI HSC 12
3.1 TỔNG QUAN VỀ GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI VIỆT NAM 12
3.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TP.HCM (HSC) 14 3.2.1 Giới thiệu chung 14
3.2.2 Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức 16
3.2.3 Các dịch vụ tại HSC 21
3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của HSC trong thời gian qua 24
3.3 THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI HSC 29
Trang 53.3.1 Các quy định về giao dịch ký quỹ tại HSC 29
3.3.2 Quy trình giao dịch ký quỹ chứng khoán tại HSC 35
3.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ giao dịch ký quỹ 36
3.3.4 Chính sách lãi suất trong giao dịch ký quỹ tại HSC 45
3.3.5 Công tác quản trị rủi ro tại HSC 45
3.3.6 Đánh giá, nhận xét về hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC 46
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ T ẠI HSC 52
4.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY VỀ GIAO DỊCH KÝ QUỸ 52
4.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI HSC 52 4.2.1 Giải pháp về nhân sự 52
4.2.2 Giải pháp về quy trình và thủ tục 53
4.2.3 Giải pháp phát triển thị trường 54
4.2.4 Giải pháp quản trị rủi ro 54
4.2.5 Giải pháp xây dựng chính sách khách hàng 55
4.3 KIẾN NGHỊ 55
4.3.1 Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước 56
4.3.2 Đối với hiệp hội kinh doanh chứng khoán 56
4.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước 57
K ẾT LUẬN iii
TÀI LI ỆU THAM KHẢO iv
PH Ụ LỤC v
Trang 6SSI Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Sài Gòn
KLS Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Kim Long
HOSE Sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM
HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
2.1 Minh họa giao dịch ký quỹ
3.1 Tăng trưởng vốn điều lệ qua các năm của HSC
3.2 Cơ cấu tổ chức của HSC
3.3 Tổng doanh thu
3.4 Cơ cấu doanh thu HSC trong giai đoạn 2010-2014
3.5 Lợi nhuận sau thuế
3.6 Quy trình giao dịch ký quỹ
3.7 Doanh thu từ giao dịch ký quỹ của HSC giai đoạn 2010-2014
3.8 So sánh doanh thu
3.9 So sánh doanh thu ký quỹ 4 quý đầu 2013 và 2014
3.10 So sánh doanh thu từ ký quỹ giữa HSC và SSI,KLS
3.11 So sánh doanh thu giao dịch ký quỹ HSC và SSI
3.12 Tỷ trọng doanh thu giao dịch ký quỹ trên tổng doanh thu
3.13 Phải thu khách hàng từ giao dịch ký quỹ
3.14 Khoản phải thu từ GDKQ so với VCSH và tổng nguồn vốn của HSC
3.15 Lợi nhuận từ GDKQ
3.16 Tỷ trọng lợi nhuận của GDKQ trên tổng lợi nhuận
3.17 Phải thu khách hàng từ giao dịch ký quỹ tại HSC
Trang 7DANH M ỤC BẢNG BIỂU
3.1 Khối lượng và giá trị giao dịch chứng khoán 12 tháng gần nhất
3.2 Tăng trưởng vốn điều lệ qua các năm của HSC
3.3 Doanh thu và so sánh tăng trưởng giai đoạn 2010-2014
3.4 Cơ cấu doanh thu của HSC
3.5 Tỷ trọng doanh thu của HSC
3.6 Lợi nhuận sau thuế
3.7 Các công thức tính tỷ lệ
3.8 Diễn giải về các tỷ lệ
3.9 Cách xử lý khi vượt tỷ lệ quy định
3.10 Mức lãi suất cho vay
3.11 Doanh thu từ giao dịch ký quỹ 2010-2014
3.12 Doanh thu từ giao dịch ký quỹ các quý 2013-2014
3.13 Doanh thu từ giao dịch ký quỹ của HSC,SSI,KLS các quý 2014
3.14 So sánh doanh thu giao dịch ký quỹ của HSC và SSI
3.15 Tỷ trọng doanh thu giao dịch ký quỹ trên tổng doanh thu
3.16 Phải thu khách hàng từ giao dịch ký quỹ
3.17 Tỷ trọng khoản phải thu từ GDKQ so với VCSH và tổng nguồn vốn
3.18 Lợi nhuận từ GDKQ
3.19 Mô hình SWOT
Trang 8Chương 1: Giới thiệu
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Là một bộ phận của thị trường tài chính, TTCK đóng một vai trò quan trọng khi
đó là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi giữa các chủ thể tham gia thị trường Các chủ thể đó có thể là nhà phát hành, nhà đầu tư, các trung gian tài chính, các cơ quan quản lý thị trường… TTCK là nơi cung cấp vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế với một khối lượng khổng lồ
Đã có nhiều đề tài viết về hoạt động của thị trường chứng khoán tại Việt Nam, tuy nhiên những vấn đề đó được nói khá chung chung không mang tính cụ thể Đối
với chủ đề liên quan đến giao dịch ký quỹ tại các công ty chứng khoán và đặc biệt
tại công ty cổ phần chứng khoán Tp.HCM ( HSC) còn tương đối ít Tuy nhiên với
sự phát triển nóng của thị trường hiện nay, cũng như đã được thực tập tại HSC em nghĩ rằng đây là cơ hội để em tìm hiểu vấn đề này
do sự khủng hoảng của kinh tế thế giới
Chỉ số VNINDEX đã giảm điểm rất mạnh sau đó từ đỉnh 1110 điểm xuống 245 điểm, các CTCK đã phải thu hẹp quy mô, cắt giảm nhân sự để duy trì Và đến nay sau gần 14 năm hoạt động thị trường Việt Nam đã phần nào đi vào hoạt động ổn định, tuy vẫn còn rất non trẻ so với TTCK thế giới Và ngay trong năm 2014 này
thị trường cũng có những biến động tương đối mạnh, kể từ vụ Trung Quốc kéo dàn khoan vào biển Đông, thị trường đã sụt giảm từ 607 xuống 514 điểm sau đó lên lại
640, nhưng trong vòng vài tháng qua với sự việc giá dầu thế giới sụt giảm thị trường lại liên tục giảm xuống, và theo đó rất nhiều khách hàng đã bị gọi bổ sung
ký quỹ nếu không sẽ bị CTCK bán giải chấp
Có thể thấy việc thực hiện giao dịch ký quỹ chứng khoán trong các năm gần đây được nhà đầu tư sử dụng khá nhiều với mục tiêu gia tăng lợi nhuận,tuy nhiên đôi khi nó cũng gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho nhà đầu tư nếu giá chứng khoán xuống thấp.Nhưng đối với các CTCK, việc cho vay ký quỹ cũng đem lại một mức lợi nhuận tương đối tốt cho phía công ty và hiên nay hầu hết các CTCK trên thị trường đều có dịch vụ này Và nhất là khi TTCK Việt Nam ngày càng mở
Trang 9rộng, phát triển hơn nữa các sản phẩm tài chính khác để bắt kịp với TTCK thế giới
sẽ có những lợi ích và tác hại không nhỏ
Cùng với việc đang thực tập tại CTCK TP.HCM (HSC) em nghĩ rằng tìm hiểu
về hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty sẽ mang lại cái nhìn cụ thể hơn cho riêng
bản thân em cũng như những người quan tâm đến nó nhất là khi TTCK Việt Nam
vẫn còn một khoảng cách khá xa so với các nước khác.Chính vì lý do đó em xin
chọn đề tài “Hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty cổ phần chứng khoán Tp.HCM” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Hiểu được các hoạt động, quy trình nghiệp vụ ở CTCK HSC trong quá trình
thực tập, và đi sâu phân tích tác động từ giao dịch ký quỹ đến hoạt động kinh doanh của HSC
Đề tài sẽ tập trung vào các quy định trong giao dịch ký quỹ tại HSC cũng như phân tích được những lợi ích, rủi ro khi cho vay ký quỹ tại HSC Với vị thế là CTCK hàng đầu tại Việt Nam hiện nay hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC
hiện đang chiếm một cơ cấu tương đối lớn trong tổng doanh thu Ngoài ra đề tài
sẽ có những phân tích so sánh về hoạt động giao dịch ký quỹ giữa HSC và các công ty khác, phân tích những mặt tích cực và những hạn chế để từ đó đưa ra
những khắc phục hợp lý
Sau khi phân tích được thực trạng hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC để từ đó
đề xuất một số giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả của hoạt động giao dịch
ký quỹ
Dữ liệu:Tiếp cận các tài liệu nội bộ về các quy trình, quy định, các bản sao kê
kết quả kinh doanh, các bản báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của công ty HSC
Phương pháp tiếp cận số liệu, thông tin:
Số liệu sơ cấp: phỏng vấn chuyên gia, các nhân viên trong công ty
Số liệu thứ cấp: thu thập từ báo chí, các báo cáo, internet…
Phương pháp xử lý số liệu: phân tích, so sánh, thống kê…
Trang 10Chương 1: Giới thiệu
3
Bố cục gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và giao dịch ký quỹ
Chương 3 : Hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty cổ phần chứng khoán Tp.HCM
Chương 4 : Giải pháp phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC
Trang 11CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TY
2.1.1 Khái ni ệm về công ty chứng khoán
Thị trường chứng khoán là hình thức phát triển bậc cao của nền kinh tế thị trường, là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đo lường mức độ phát triển của một nền kinh tế
Sản phẩm trên thị trường chứng khoán không giống với các hàng hóa thông thường khác ở chỗ chúng là những hàng hóa đặc biệt Đó không phải là những sản
phẩm hữu hình có thể cầm nắm được mà nó là những sản phẩm tài chính hay còn
gọi với cái tên phổ biến là chứng khoán Thuộc tính gắn liền với chứng khoán đó
là tính sinh lợi, tính rủi ro và tính thanh khoản Chính vì những đặc điểm này đã làm cho chứng khoán trở thành một loại hàng hóa cao cấp mà việc xác định giá trị
thật không đơn giản Trên thị trường chứng khoán không phải trực tiếp những người muốn mua hay muốn bán trao đổi trực tiếp với nhau mà mọi giao dịch cần
thực hiện qua khâu trung gian, đó là các CTCK Trung gian là một trong những nguyên tắc cơ bản của TTCK để đảm bảo tính trật tự của thị trường, hỗ trợ cho công tác quản lý thị trường đồng thời đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư Chính vì thế trên TTCK phải có các nhà môi giới để đảm nhiệm khâu trung gian này
Quá trình hình thành và phát triển cho thấy ban đầu các nàh môi giới là cá nhân
hoạt động độc lập sau đó trải qua quá trình hoạt động cùng với sự tăng lên vê quy
mô và khối lượng giao dịch các nhà môi giới có xu hướng tập hợp theo một tổ chức
nhất định, điều đó dẫn đến sự ra đời của các CTCK
Vậy công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán thông qua thực hiện một hoặc vài dịch vụ chứng khoán với mục đích tìm
kiếm lợi nhuận Ở Việt Nam CTCK là công ty cổ phần, công ty TNHH thành lập
hợp pháp được UBCKNN cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán
Là một chủ thể kinh doanh CTCK cũng có những đặc điểm tương đồng với các doanh nghiệp khác Tuy nhiên vì cung cấp các sản phẩm và dịch vụ liên quan đến
chứng khoán làm cho CTCK mang các đặc trưng riêng
Trang 12Chương 2: Lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và giao dịch ký quỹ
5
2.1.2 Vai trò c ủa công ty chứng khoán
Khi xuất hiện CTCK với tư cách là tổ chức trung gian tài chính thì CTCK đã góp phần làm cho kênh huy động vốn trung và dài hạn trở nên thông suốt, dễ dàng hơn san sẻ bớt gánh nặng cho ngân hàng thương mại
Xét về tất cả các khía cạnh của CTCK ta thấy được vai trò quan trọng không thể thiếu của CTCK đối với TTCK cũng như TTTC nói chung
2.1.2.1 Vai trò đối với các tổ chức phát hành
Trên lý thuyết khi doanh nghiệp cần huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán họ có thể tự chào bán khối lượng chứng khoán với các nhà đầu tư Tuy nhiên họ sẽ khó làm điều này bởi lẽ họ không có một bộ máy chuyên nghiệp mà
cần có những nhà chuyên nghiệp mua bán chứng khoán cho họ
Mặt khác nguyên tắc trung gian của TTCK không cho phép nhà đầu tư và nhà phát hành trực tiếp mua bán chứng khoán mà phải thông qua tổ chức trung gian mua bán Do vậy các CTCK với cơ cấu tổ chức thích hợp, trình độ chuyên môn, thành thạo nghiệp vụ thông qua hoạt động bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành giúp di chuyển dòng vốn từ nhà đầu tư đên tổ chức phát hành
2.1.2.2 Vai trò đối với nhà đầu tư
Trên TTCK giá cả các loại cổ phiếu biến động thường xuyên Trong khi đó các nhà đầu tư không phải ai cũng có đủ điều kiện, khả năng nắm bắt xử lý được các thông tin, diễn biến trên TTCK để xác định đúng giá trị các chứng khoán đó
CTCK trở thành nơi tập hợp những nguồn thông tin đáng tin cậy nhất của thị trường, họ có trình độ và kỹ thuật sàng lọc thông tin từ đó làm cơ sở cho tư vấn Từ
đó thông qua các nghiệp vụ môi giới, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tư các CTCK cung cấp một cơ chế giá cả giúp nhà đầu tư đưa ra được nhận định đúng giá trị của khoản đâu tư cũng như giảm chi phí và thời gian giao dịch
2.1.2.3 Vai trò đối với TTCK
CTCK góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường Thông qua thị trường chứng khoán CTCK cung cấp một cơ chế giá cả nhằm giúp nhà đầu tư có được sự đánh giá đúng về thực tế và chính xác giá trị về khoản đầu tư của mình
CTCK tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính Các nhà đầu tư luôn muốn
có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứng khoán và ngược lại trong một môi trường đầu tư ổn định Các CTCK đã cung cấp cơ chế chuyển đổi rất quan trọng giúp các nhà đầu tư ít phải chịu thiệt hại nhất khi tiến hành đầu tư
2.1.2.4 Vai trò đối với cơ quan quản lý thị trường
CTCK là thành viên hoạt động thường xuyên, liên tục trên TTCK theo nguyên
tắc công khai và trung gian Với ưu thế nắm rõ tình hình các tổ chức phát hành
Trang 13cũng như các nhà đầu tư thông qua vai trò bảo lãnh phát hành, trung gian mua bán, CTCK là nơi cung cấp tình hình về các giao dịch, về các loại chứng khoán, về tổ
chức phát hành, về nhà đầu tư, về các biến động của thị trường một cách cập nhật, chính xác và tổng hợp nhất
Dựa vào nguồn thông tin này, cơ quan quản lý thị trường có thể theo dõi giám sát toàn cảnh hoạt động trên TTCK để từ đó đưa ra các quyết định, chính sách đúng đắn, phù hợp, kịp thời đảm bảo cho thị trường diễn ra một cách trật tự, khuôn khổ
và có hiệu quả
2.1.3 Nghi ệp vụ của công ty chứng khoán
CTCK thực hiện một số hay tất cả các nghiệp vụ trên TTCK, khả năng thực
hiện các nghiệp vụ không chỉ phụ thuộc vào quy mô, năng lực của công ty mà còn
phải tuần thủ các quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề Nhưng nhìn chung các CTCK thực hiện một số nghiệp vụ chủ yếu như sau:
2.1.3.1 Nghi ệp vụ môi giới chứng khoán
Đây là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó CTCK đứng ra làm đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch trên sở giao dịch
chứng khoán hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm với
kết quả giao dịch đó Và tất nhiên các nhà môi giới hoạt động trên thị trường tập trung hay hay thị trường OTC đều phải được cấp giấy phép hành nghề
biệt là tính nhạy cảm trong công việc
Trang 14Chương 2: Lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và giao dịch ký quỹ
7
2.1.3.4 M ột số dịch vụ khác
Lưu ký chứng khoán: Là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán cho khách hàng thông qua các tài khoản lưu ký chứng khoán Khi thực hiện dịch vụ lưu ký, CTCK sẽ nhận được các khoản phí từ lưu ký, phí gửi và phí chuyển nhượng
chứng khoán
Nghiệp vụ quản lý quỹ: Ở một số TTCK, pháp luật còn cho phép CTCK được thực hiện nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư Theo đó CTCK cử đại diện của mình
để quản lý quỹ và và sử dụng vốn của quỹ để đầu tư CTCK thu được phí dịch
vụ quản lý quỹ đầu tư
Nghiệp vụ tín dụng: Đây là dịch vụ mà CTCK cho khách hàng vay chứng khoán để khách hàng thực hiện giao dịch bán khống hoặc CTCK cho khách hàng vay tiền để khách hàng thực hiện nghiệp vụ mua ký quỹ
2.2.1 Khái ni ệm về giao dịch ký quỹ
Giao dịch ký quỹ ( hay còn gọi các tên khác như cho vay ký quỹ, cho vay margin) có nguồn gốc từ thị trường tương lai về hàng hóa
Thị trường tương lai đã xuất hiện từ thời trung cổ, nó được phát triển để đáp ứng yêu cầu của giới nông dân và lái buôn, và giao dịch ký quỹ chứng khoán là giao
dịch mua bán chứng khoán của khách hàng có sử dụng tiền vay của CTCK và sử
dụng các chứng khoán khác có trong tài khoản và chứng khoán mua được bằng tiền vay để cầm cố
Theo đó sản phẩm tài chính giao dịch ký quỹ là loại sản phẩm dịch vụ mà công
ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng.Trong đó, CTCK cho phép nhà đầu tư mượn tiền để mua chứng khoán, trong trường hợp họ không đủ tiền để mua Có
thể hiểu, nó giống như một khoản vay thông thường có thế chấp, do một cá nhân
thực hiện
Giao dịch ký quỹ (Margin Trading) là việc nhà đầu tư mua cổ phiếu có sử dụng
hạn mức tín dụng do CTCK cấp Nó được đảm bảo bằng khoản ứng trước bằng tiền
Bán ký quỹ (Short position - Bán trước mua sau) là hình thức nhà đầu tư vay chứng khoán khoán từ chứng khoán của công ty chứng khoán để bán và nhà đầu tư phải có nghĩa vũ hoàn trả lại số chứng khoán đã vay của cônh ty
Trang 15chứng khoán cùng với các khoản phát sinh từ hợp đồng liên quan Hiện TTCK Việt Nam chưa cho phép hình thức giao dịch này
Mỗi loại hình nghiệp vụ đều có những lợi ích và hạn chế nhất định Việc thực
hiện loại hình nghiệp vụ nào đều phải căn cứ chính vào xu thế thị trường để đưa ra quyết sách phù hợp.Nếu xác định xu thế của thị trường là xu thế tăng, nhà đầu tư
có thể gia tăng thêm phần lợi suất từ hoạt động mua ký quỹ Nếu xác định xu thế
của thị trường là xu hướng giảm thì nhà đầu tư có thể kiếm lợi từ việc vay chứng khoán bán giá cao và mua chứng khoán trả lại cho công ty chứng khoán với giá thấp hơn
Thị trường chứng khoán Việt Nam với tuổi đời hơn 11 năm, thì giao dịch chủ yếu vẫn là giao dịch theo hình thức mua bán chứng khoán với 100% giá trị Tuy nhiên, thông tư 74 của Bộ tài chính đã chính thức mở đường cho một loại hình nghiệp vụ mới là giao dịch mua ký quỹ vào họat động Đây chỉ là một loại hình nghiệp vụ trong hai loại hình trên Và quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán (Quyết định số 637/QĐ-UBCKNN) chính thức ban hành ngày 30 tháng 08 năm 2011
Để hiểu rõ hơn ta có thể làm ví dụ như sau:
Nhà đầu tư muốn mua lượng lớn cổ phiếu HCM với tổng trị giá là 100 triệu đồng, tuy nhiên do khả năng tài chính có hạn nhà đầu tư dùng đòn bẩy bằng cách thế chấp 30 triệu đồng (30% tổng giá trị) để có đủ 100 triệu đồng mua bằng được
cổ phiếu HCM
Hình 2.1: Minh h ọa giao dịch ký quỹ
Ngu ồn: CFOViet.com
Trang 16Chương 2: Lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và giao dịch ký quỹ
9
Tuy nhiên sau 1 năm tổng giá trị cổ phiếu rớt giá xuống chỉ còn 80 triệu đồng, nghĩa là nhà đầu tư lỗ 20 triệu và số tiền này bị trừ vào tiền thế chấp Lúc này nhà đầu tư chỉ còn lại 10 triệu, do đó phải bù thêm 20 triệu theo quy định
2.2.2 Vai trò c ủa giao dịch ký quỹ
2.2.2.1 Vai trò c ủa giao dịch ký quỹ chứng khoán đối với các Ngân hàng thương
m ại Việt Nam
Với những cơ hội và thách thức đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập thì việc phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ chứng khoán đóng vai trò rất quan trọng, cụ thể như sau :
Khi phát triển giao dịch ký quỹ thì sẽ tạo thêm nhiều sản phẩm, từ đó đa
dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tạo th êm thu nhập cho ngân hàng
Nghiệp vụ giao dịch ký quỹ là nghiệp vụ kinh doanh hiện đại, thường chỉ phát triển ở những nước có thị trường tài chính phát triển vì vậy phát triển giao dịch ký quỹ sẽ tạo thêm niềm tin, hình ảnh tốt về Việt nam đối với các nhà đầu tư nước ngoài
Khi tồn tại sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì việc tìm ra hướng kinh doanh khác biệt sẽ giúp giảm đi sự cạnh tranh giữa các ngân hàng
2.2.2.2 Vai trò c ủa giao dịch ký quỹ chứng khoán đối với thị trường chứng khoán
Vi ệt nam
Một trong những tác động dễ thấy nhất của giao dịch ký quỹ đối với thị trường
chứng khoán là sẽ đưa giá chứng khoán dần trở về với giá trị thực của nó Thật vậy, nhà đầu tư chỉ kinh doanh bằng tài khoản ký quỹ khi nào họ nhận thấy giá chứng khoán đó đang thấp hơn giá trị thực của nó, và họ tiên đoán rằng giá sẽ tăng trong tương lai
Theo quy luật thị trường, khi cầu tăng đến mức nào đó lớn hơn cung sẽ đẩy giá tăng và sẽ đến lúc bằng hoặc cao hơn giá trị thực thì họ sẽ bán chứng khoán để hiện thực hóa lợi nhuận của mình
Khi giao dịch ký quỹ được phép thực hiện trên thị trường chứng khoán thì nó sẽ làm tăng tính thanh khoản cho thị trường và từ đó sẽ làm cho thị trường trở nên năng động hơn
Với sự phát triển của sản phẩm giao dịch ký quỹ sẽ làm tăng tính chuyên nghiệp hơn cho nhà đầu tư, từ đó sẽ làm giảm dần đi những tác động xấu đối với thị trường chứng khoán do sự ít hiểu biết, do“tâm lý đám đông” của nhà đầu tư gây nên
Trang 172.2.2.3 Vai trò c ủa giao dịch ký quỹ chứng khoán đối với nhà đầu tư
Nếu như giao dịch ký quỹ chỉ có lợi cho ngân hàng và thị trường chứng khoán
mà không mang đến lợi ích nào cho nhà đầu tư thì cũng sẽ không thể phát triển được
Không phải ngẫu nhiên mà hoạt động này lại được phát triển lâu đời ở các nước
có thị trường tài chính và thị trường chứng khoán phát triển mà bởi vì sự hấp dẫn
của nó đối với nhà đầu tư rất lớn, cụ thể như sau :
Trước hết đó là do tính chất đòn bẩy của nó, cho phép giao dịch mua bán
một số lượng chứng khoán lớn hơn nhiều lần chỉ với một khoản đặt cọc ít ban đầu, so với hình thức giao dịch hoàn toàn bằng tiền mặt Khi nhà đầu tư phán đoán đúng tình hình thị trường, thì lợi nhuận từ giao dịch ký quỹ sẽ được khuyếch đại lên rất nhiều lần
Hơn nữa đó là do loại hình này thường có mức lãi suất khá thấp so với lãi
suất đi vay tiền mặt thông thường để mua chứng khoán đồng thời không bị ràng buộc điều kiện về tài sản đảm bảo
Cuối cùng là lợi nhuận từ tài khoản ký quỹ có thể được sử dụng tiếp để đặt
cọc mua thêm chứng khoán do đó nhà đầu tư được khấu trừ thuế
2.2.3 Quy trình giao d ịch ký quỹ
Tại mỗi CTCK sẽ có quy trình khác nhau, trong đó khác về quy định giao dịch, lãi suất giao dịch và tỷ lệ cho vay Nhưng theo một cách chung nhất thì quy trình giao dịch sẽ gồm các bước như sau:
Khách hàng có nhu cầu đăng ký giao dịch ký quỹ, sau khi mở Tài khoản GDCK, Quý Khách hàng cần thực hiện mở tài khoản giao dịch ký quỹ
Bước 1
Khách hàng mang CMND và Giấy giới thiệu (đối với Khách hàng tổ chức) đến các phòng giao dịch của CTCK làm thủ tục mở tài khoản giao dịch ký quỹ
Bước 2
Ngay khi nhận được hồ sơ, cán bộ môi giới sẽ thực hiện mở tài khoản giao dịch
ký quỹ cho khách hàng, thông báo số tài khoản giao dịch ký quỹ, chuyển cho khách hàng 01 bản hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ đã được phê duyệt
Bước 3
Sau khi hoàn tất thủ tục khách hàng sẽ bắt đầu giao dịch ký quỹ thông qua hệ
thống giao dịch điện tử, là cách thức phổ biến nhất hiện nay Trong quá trình giao
dịch khách hàng sẽ chịu phí giao dịch cũng như bị bắt buộc bổ sung ký quỹ nếu giá
chứng khoán xuống thấp hơn mức quy định Và theo định kỳ khách hàng sẽ đến ký
lại hợp đồng theo quy định của mỗi công ty
Trang 18Chương 2: Lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và giao dịch ký quỹ
11
2.2.4 R ủi ro trong giao dịch ký quỹ
2.2.4.1 Đối với nhà đầu tư
R ủi ro lãi suất
Trong khi lãi suất (LS) cho vay của các ngân hàng (NH) đã giảm mạnh về mức
7 - 9%/năm thì LS cho vay giao dịch ký quỹ (margin) của các công ty chứng khoán (CTCK) vẫn dao động từ 15 - 17%/năm Một số CTCK có đưa ra mức vay ưu đãi 14%/năm, nhưng khoản giải ngân này chiếm tỷ lệ rất nhỏ và chủ yếu dành cho các khách hàng lớn với doanh số giao dịch hàng chục tỉ đồng Theo các CTCK, việc LS margin vẫn giữ ở mức cao hoàn toàn do thỏa thuận mà không bị chi phối bởi quy định nào
R ủi ro bị bán giải chấp
Các CTCK sẽ cho nhà đầu tư vay tiền để mua cổ phiếu với tỷ lệ 50 - 60% trên tổng giá trị danh mục cổ phiếu được cầm cố Tuy nhiên, khi giá cổ phiếu cầm cố trong tài khoản bị giảm mạnh dưới một tỷ lệ quy định thì các nhà đầu tư phải bổ sung tài sản hoặc tiền để ký quỹ Nếu không bổ sung kịp, các CTCK lập tức bán ra
số CP đang được cầm cố để thu hồi tiền vốn của mình
Việc bán ra CP với bất kể giá nào được xem là ác mộng với nhà đầu tư khi bị rơi vào tình trạng này, vì thường rất ngắn sau đó tài khoản nhà đầu tư sẽ bị lỗ nặng Không chỉ thế, hoạt động giải chấp thường diễn ra ở nhóm cổ phiếu blue-chips sẽ kéo theo cả thị trường giảm giá không phanh và tiền của nhiều nhiều khác cũng bị
bốc hơi theo
2.2.4.2 Đối với công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán cũng chịu những rủi ro nhất định khi cho phép khách hàng thực hiện giao dịch ký quỹ, thậm chí, khi thị trường đi xuống, nhà đầu tư sẽ
dễ dàng bỏ luôn cổ phiếu để không phải nộp thêm khoản ký quỹ Khi đó chính CTCK sẽ chịu rủi ro khi tài sản đảm bảo của khách hàng không đủ để bù đắp khoản cho vay
2.2.4.3 Đối với thị trường chứng khoán
Khi thị trường chứng khoán đi lên thì giao dịch ký quỹ mang lại nhiều yếu tố tích cực, vì nó sẽ như một đòn bẩy thúc đẩy thị trường, tạo tính thanh khoản, từ đó giúp thị trường có được sự tăng bền trưởng
Tuy nhiên giao dịch ký quỹ vẫn tồn đọng không ít các rủi ro, khi thị trường
chứng khoán có những phiên điều chỉnh hay giảm điểm liên tục Lúc này, áp lực
của nhà đầu tư sử dụng sản phẩm ký quỹ là rất lớn, từ đó đẩy thị trường đi xuống nhanh và sâu hơn là điều khó tránh khỏi
Trang 19CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ
Tại Việt Nam kể từ khi TTCK bắt đầu thành lập từ 2000, vào giai đoạn
2006-2007 là khoảng thời gian TTCK đang rất phát triển Cho vay đầu tư chứng khoán
đã phát triển dưới nhiều hình thức nghiệp vụ khác nhau như: cầm cố chứng khoán, nghiệp vụ repo cổ phiếu, mua khống T + 2 Tuy nhiên khi đó vẫn chưa có những quy định chính thức nào về giao dịch ký quỹ
Thị trường chứng khoán Việt Nam với tuổi đời hơn 11 năm, thì giao dịch chủ
yếu vẫn là giao dịch theo hình thức mua bán chứng khoán với 100% giá trị Tuy nhiên, thông tư 74 của Bộ tài chính đã chính thức mở đường cho một loại hình nghiệp vụ mới là giao dịch mua ký quỹ vào họat động Đây chỉ là một loại hình nghiệp vụ trong hai loại hình trên Và quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán (Quyết định số 637/QĐ-UBCKNN) chính thức ban hành ngày 30 tháng 08 năm 2011 sau hơn hai tháng chờ đợi Và một vài điểm chính của thông tư có quy định như sau:
Tỷ lệ ký quỹ duy trì cũng sẽ do công ty chứng khoán quyết định nhưng không thấp hơn 40% Theo dự thảo trước đó, tỷ lệ này chỉ là 20%
Đồng thời, tài khoản giao dịch ký quỹ phải có một khoản tiền tối thiểu 10 triệu đồng, thấp hơn mức dự thảo trước đó là 20 triệu đồng Mức cụ thể do công ty chứng khoán quy định
Điều 13 quy định hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ của công ty chứng khoán Theo đó, tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ của một công ty chứng khoán không được vượt quá 200% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán
Tổng mức cho vay giao dịch ký quỹ của công ty chứng khoán đối với một khách hàng không được vượt quá 3% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán; và không vượt quá 10% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán đối với một loại chứng khoán
Tổng số chứng khoán cho vay giao dịch ký quỹ của một công ty chứng khoán không được vượt quá 5% tổng số chứng khoán niêm yết của một tổ chức niêm yết
Thông tư này hướng dẫn về giao dịch chứng khoán với nhiều quy định mới thuận lợi hơn cho hoạt động giao dịch và tính thanh khoản của thị trường
Trang 20Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC
13
như: mở nhiều tài khoản, mua bán chứng khoán trong ngày, giao dịch ký quỹ đã được phép áp dụng
Cũng theo Thông tư này, nhà đầu tư muốn thực hiện giao dịch ký quỹ phải
mở tài khoản giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán Tại mỗi công ty chứng khoán nơi nhà đầu
tư mở tài khoản giao dịch, nhà đầu tư chỉ được phép mở 01 tài khoản giao dịch ký quỹ
Trải qua nhiều năm, nay thị trường đã hoàn thiện phần nào được dịch vụ ký quỹ
chứng khoán và hầu hết các công ty đều có dịch vụ này
B ảng 3.1 Khối lượng và giá trị giao dịch chứng khoán 12 tháng gần nhất
Nhìn qua giá trị giao dịch trong 12 tháng qua có thể thấy rằng có những lúc giá
trị giao dịch trên HOSE lên đến gần 55000 tỷ đồng, đây là con số tương đối lớn, nó
Trang 21chứng tỏ sự phát triển và kỳ vọng của nhà đầu tư vào thị trường trong năm qua là
rất tốt Và với sự phát triển như vậy thì rõ ràng cơ hội cho sản phẩm giao dịch ký
quỹ tại Việt Nam trong các năm tiếp theo sẽ còn phát triển mạnh hơn nữa
TP.HCM (HSC)
3.2.1 Gi ới thiệu chung
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSC) bắt đầu thành lập vào 23/4/2003 là CTCK chuyên nghiệp có uy tín và được đánh giá vào bậc nhất
ở Việt Nam Công ty cung cấp các dịch vụ tài chính cho các khách hàng tổ chức và
cá nhân, các dịch vụ tư vấn đầu tư chuyên nghiệp, toàn diện và dựa trên những nghiên cứu có cơ sở đáng tin cậy HSC đã đạt được những thành công đáng ghi
nhận trong việc kết nối các doanh nghiệp với các nhà đầu tư cũng như tạo dựng được các mối quan hệ đối tác lâu dài đối với khách hàng thuộc Khối Tài chính Doanh nghiệp
HSC thừa hưởng sự hỗ trợ của hai tổ chức tài chính hàng đầu, trong lĩnh vực tài chính Việt Nam: Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị Thành phố Chí Minh (HIFU) – cổ đông sáng lập – nay là Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh (HFIC) và Tập đoàn Tài chính Dragon Capital – cổ đông chiến lược
Chính thức niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) vào tháng 05/2009 với mã chứng khoán HCM, vốn chủ sở hữu của HSC tính đến 31/12/2013 trị giá 2.247 tỷ đồng (khoảng 106 triệu USD), đưa HSC trở thành một trong những CTCK mạnh nhất trong cả nước về mặt tài chính cũng như năng lực đầu tư
HSC không ngừng trau dồi năng lực chuyên môn và củng cố nguồn nhân lực trong các lĩnh vực Nghiên cứu, Công nghệ để cải tiến và phát triển những dịch vụ tài chính mới, cung cấp những sản phẩm gia tăng giá trị, qua đó phát triển quy mô Công ty dựa trên nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đồng thời HSC chú trọng
việc xây dựng hệ thống quản trị tiên tiến và hiệu quả nhằm mục tiêu phát triển bền vững Năm 2013, HSC đã thực hiện thành công Dự án an toàn thông tin ISMS (Information Security Management System) và được tổ chức TUV Rheinland (Đức) công nhận đạt tiêu chuẩn ISO / IEC 27001:2005 cho nghiệp vụ
“Cung cấp dịch vụ môi giới trực tuyến và môi giới chứng khoán”
Nhà Môi giới được quản trị tốt nhất khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Nhà lãnh đạo tiêu biểu do Tạp chí The Asian Banker bình chọn
Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam do tạp chí Forbes Việt Nam bình chọn
Trang 22Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC
15
CTCK tốt nhất Việt Nam về Môi giới – Được bình chọn qua giải thưởng Triple A Country Awards năm 2012, 2013, do The Asset thực hiện & The
2012 Country Awards, do FinanceAsia thực hiện
Nhà Môi giới tốt nhất Việt Nam – Được bình chọn qua Asiamoney Brokers Poll năm 2011, 2012, do Asiamoney thực hiện
Đội ngũ Ngân hàng Đầu tư mới nổi tại Việt Nam – Được bình chọn qua The
2011 Triple A Country Awards, do The Asset thực hiện
Đội ngũ Nghiên cứu Phân tích hàng đầu Việt Nam – Được bình chọn qua
2011 All-Asia Research Team Survey, do Institutional Investor thực hiện
CTCK số 1 & Đội ngũ Nghiên cứu Phân tích hàng đầu Việt Nam – Được bình chọn qua The 2010 Extel Survey, do Thomson Reuters thực hiện
Liên tục đạt nhiều giải thưởng Báo cáo thường niên uy tín quốc tế và trong nước: Giải thưởng LACP Vision Awards (do Hiệp hội các chuyên gia truyền thông Mỹ LACP tổ chức); Giải thưởng ARC (do tổ chức phi chính phủ Hoa kỳ Marcomn Inc tổ chức); Giải thưởng Báo cáo thường niên tốt nhất Việt Nam (do HOSE phối hợp với báo Đầu tư Chứng khoán đồng tổ
Giá tr ị doanh nghiệp
Tầm nhìn: Trở thành một trong những định chế tài chính được ngưỡng mộ nhất, tin cậy nhất, và đánh giá cao nhất trên thị trường, trong khi đóng góp tích cực cho
nền kinh tế và xã hội Việt Nam
Sứ mệnh: Là CTCK dẫn đầu ngành chứng khoán và thị trường vốn tại Việt Nam trong những chuẩn mực chuyên nghiệp, sáng tạo, sức khỏe tài chính, và sự phát triển bền vững
Gía trị cốt lõi: Tại HSC, HSC nỗ lực giữ gìn các giá trị cốt lõi của Công ty và coi đó là kim chỉ nam trong mọi hoạt động của mình:
Trải qua 11 năm thành lập vốn điều lệ của HSC đã không ngừng tăng qua các năm thể hiện vững chắc tiềm lực tài chính của mình trên thị trường chứng khoán
Có thể thấy cứ khoảng 2 năm HSC lại tiến hành tăng vốn từ mức ban đầu 50 tỷ vào
2003 đến cuối 2013 con số này đã lên đến 1273 tỷ đồng Và tổng vốn chủ sở hữu của HSC tính đến cuối 2014 là 2358 tỷ đồng
Trang 23B ảng 3.2 Tăng trưởng vốn điều lệ qua các năm của HSC
ĐVT: Tỷ VND
VCSH của HSC 1589 2028 2162 2247 2358 Tổng nguồn vốn 2525 2628 3198 3127 3859
Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm của HSC
Hình 3.1 : Tăng trưởng vốn điều lệ qua các năm của HSC
Nhìn vào biểu đồ có thể thấy trong vòng 3 năm trở lại đây, vốn chủ sở hữu của HSC dường như không thay đổi quá nhiều do ban lãnh đạo thấy rằng điều này đủ cung cấp vốn cho các hoạt động kinh doanh của công ty Và vốn chủ sở hữu hiện đang chiếm khoảng 2/3 tổng nguồn vốn điều này cho thấy tình hình tài chính của HSC tương đối ổn định
3.2.2 Quá trình thành l ập và cơ cấu tổ chức
Từ khi thành lập năm 2003 đến nay, những tăng trưởng liên tục về vốn và quy
mô hoạt động đã đưa HSC vươn lên trở thành một trong những công ty chứng khoán có hoạt động kinh doanh, tài chính tốt nhất tại Việt Nam Qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, HSC đã đạt được vị trí Công ty chứng khoán số 1 Việt Nam với thị phần lớn nhất trên cả nước
0 500 1000
Trang 24Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC
17
Năm 2003:
HSC chính thức thành lập sau khi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp Giấp chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001573 vào ngày 23/04/2003, và UBCKNN cấp Giấy phép Hoạt động Kinh doanh số 11/SSC-GPHĐKD ngày 29/04/2003
Với số vốn ban đầu là 50 tỷ đồng, HSC là một trong số ít các CTCK trong nước
có số vốn điều lệ lớn nhất trong năm 2003
Năm 2006:
HSC tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng
Trụ sở chính và Phòng giao dịch được chuyển đến toà nhà Capital Palace, số 6 Thái Văn Lung, Quận 1, TP.HCM
Năm 2007:
HSC tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng
Thành lập chi nhánh Hà Nội tại số 6 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm
Phát hành cổ phiếu cho các cổ đông chiến lược HDBANK và FIDICO
Năm 2008:
HSC tăng vốn điều lệ lên 394,634 tỷ đồng
Ra mắt Trung tâm hỗ trợ khách hàng PBX và hệ thống giao dịch trực tuyến VI - Trade cho phép giao dịch qua Internet
Thành lập Phòng giao dịch Hậu Giang tại TP.HCM
Năm 2009:
Chính thức niêm yết trên sàn Giao dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã cổ phiếu là HCM
Nâng cấp hệ thống giao dịch trực tuyến VI - Trade và ra mắt hệ thống giao dịch
trực tuyến VIP - Trade, phiên bản cao cấp hơn với cổng thông tin giao dịch thời gian thực
Thành lập Phòng giao dịch Láng Hạ tại Hà Nội
Được công nhận là một trong 4 CTCK có thị phần lớn nhất trong hơn 100 CTCK trên cả nước
N ăm 2010:
Trang 25 HSC tăng vốn điều lệ lên 600 tỷ đồng
Thành lập 4 Phòng giao dịch: Trần Hưng Đạo, 3 Tháng 2 ở Tp HCM và Bà Triệu, Kim Liên ở Hà Nội
Đổi tên và chuyển địa điểm Phòng giao dịch Hậu Giang thành Phòng giao dịch
3 tháng 2 ở Tp HCM
Được bình chọn là CTCK số 1 Việt Nam và Top 20 CTCK hàng đầu Châu Á -
Giải thưởng Extel 2010 do tạp chí danh tiếng Thomson Reuters tổ chức
Đạt “Giải Bạch Kim” – Giải thưởng cao nhất trong ngành Tài chính – Thị trường vốn tại giải thưởng Báo cáo thường niên quốc tế LACP Vision Awards
2009, trao bởi LACP
Đứng thứ 3 về thị phần môi giới trong số hơn 100 CTCK trên cả nước
Năm 2011:
HSC tăng vốn điều lệ lên hơn 998 tỷ đồng
Khai trương Trụ sở chính mới và Trung tâm dữ liệu CNTT tại tòa nhà AB, 76
Lê Lai, Quận 1, Tp HCM
Đóng cửa Phòng giao dịch 3 tháng 2 tại Tp HCM
Được bình chọn là CTCK số 1 Việt Nam về phân tích và nghiên cứu thị trường, đứng thứ 14 trên toàn Châu Á - Giải thưởng do tạp chí danh tiếng Institutional Investor tổ chức
Được bình chọn là CTCK tốt nhất Việt Nam 2011, Chuyên gia phân tích số 1
Việt Nam và 15 danh hiệu lớn khác – do tạp chí danh tiếng Asiamoney tổ chức
Được bình chọn là Đội ngũ Ngân hàng Đầu tư mới nổi tại Việt Nam – Giải thưởng Triple A Country Awards 2011, do tạp chí danh tiếng The Asset tổ
chức Đánh dấu bước phát triển của nghiệp vụ ngân hàng đầu tư tại HSC
Đạt “Giải Vàng” trong ngành Tài chính – Thị trường vốn tại giải thưởng Báo cáo thường niên quốc tế LACP Vision Awards 2010
Đứng thứ 194 trong số 1.000 công ty đóng góp nhiều nhất cho ngân sách Nhà nước
Đứng thứ 2 về thị phần môi giới trong số 105 CTCK trên cả nước
Lợi nhuận cao nhất trong số 105 CTCK (với 63 CTCK bị thua lỗ
Năm 2012:
HSC tăng vốn điều lệ lên hơn 1.008 tỷ đồng
Khai trương Phòng giao dịch Chợ Lớn tại Tp HCM, đóng cửa Phòng giao dịch
Bà Triệu và Phòng giao dịch Láng Hạ tại Hà Nội
Trang 26Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC
19
Kết nối trực tiếp với Bloomberg và Reuters thông qua giao thức FIX (Financial Information Exchange – Trao đổi thông tin tài chính) – giao thức điện tử tiêu chuẩn quốc tế trong việc lưu thông thông tin trước và trong quá trình giao dịch
Được bình chọn là Nhà môi giới tốt nhất Việt Nam 2012 tại giải thưởng Country Awards 2012 do tạp chí uy tín FinanceAsia tổ chức và Triple A Country Awards 2012 do The Asset trao tặng
Được bình chọn là CTCK tốt nhất Việt Nam 2012 và 21 danh hiệu lớn khác –
Giải thưởng Brokers Poll 2012 do tạp chí danh tiếng Asiamoney trao tặng
Đạt “Giải Bạch Kim” – Giải thưởng cao nhất trong ngành Tài chính – Thị trường vốn, cùng 6 danh hiệu lớn khác tại giải thưởng Báo cáo thường niên
HSC tăng vốn điều lệ lên hơn 1.273 tỷ đồng
HSC kỷ niệm 10 năm thành lập với định hướng: Giá trị và Ảnh hưởng Tích
Đạt danh hiệu CTCK tiêu biểu năm 2013 do HNX bình chọn
Đạt Top 10 thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ 2013 do HNX trao tặng
Đạt “Giải Vàng” trong hạng mục “Written Text” và các danh hiệu khác trong lĩnh vực Các dịch vụ Tài chính tại giải thưởng Báo cáo thường niên quốc tế ARC 2013
Đạt “Giải Bạc” và 3 giải thưởng khác trong ngành Tài chính – Thị trường vốn
tại giải thưởng Báo cáo thường niên quốc tế LACP Vision Awards 2012
Được vinh danh“Tập thể có thành tích xuất sắc” do UBCKNN và UBND TP.HCM trao tặng
Đứng số 1 về thị phần môi giới trên cả nước
Năm 2014:
Trang 27 Nhận Bằng khen từ Bộ Tài chính cho nhiều thành tích đóng góp xây dựng và phát triển TTCK của HNX
Đạt Top 50 công ty niêm yết tốt nhất TTCK Việt Nam do tạp chí Forbes Việt Nam bình chọn lần thứ hai liên tiếp, dẫn đầu hạng mục Tài chính
Là CTCK duy nhất được The Asian Banker trao giải Nhà Lãnh Đạo Tiêu Biểu
và Nhà Môi giới được Quản trị Tốt nhất khu vực Châu Á Thái Bình Dương
Đạt “Giải Đồng” trong hạng mục Báo cáo thường niên truyền thống trong lĩnh
vực Các dịch vụ tài chính: Môi giới & Hàng hóa; và “Giải thưởng danh dự” cho
hạng mục “Written Text” tại giải thưởng Báo cáo thường niên quốc tế ARC
Có thể thấy cứ khoảng 2 năm HSC lại tiến hành tăng vốn từ mức ban đầu 50 tỷ vào
2003 đến cuối 2013 con số này đã lên đến 1273 tỷ đồng
Hình 3.2 : Cơ cấu tổ chức của HSC
Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty HSC
Trang 28Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC
21
Nhìn vào sơ đồ tổ chức có thì HSC có tổ chức tương đối giống với các công ty
cổ phần khác, trong đó hội đồng quản trị với 7 thành viên, ban kiểm soát với 3 thành viên, ban điều hành có 8 thành viên Và tổng cộng HSC chia thành 6 khối chính là khối quản trị rủi ro, khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức, tài chính doanh nghiệp, hỗ trợ và khối nghiệp vụ
Đối với HSC, để góp phần phát triển ngành nghề chứng khoán trước hết phải
kiện toàn từ nội bộ Công ty HSC tin rằng việc thúc đẩy môi trường kinh doanh tích cực sẽ khởi xướng lối sống tích cực của đội ngũ nhân viên HSC trong công việc, trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong bước đường sự nghiệp của họ sau này HSC xác định chiến lược phát triển dựa trên nền tảng kiến thức chuyên môn
và năng lực, do đó con người là một trong những tài sản quý giá nhất của Công ty
và Phương thức Quản trị tập thể là nhân tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển bền vững của Công ty Vì vậy, HSC không ngừng tăng cường công tác đào tạo, phát triển và nâng cao kỹ năng, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên Đồng thời HSC cũng chú trọng đầu tư chăm lo sức khỏe, đời sống
vật chất và tinh thần để tạo động lực và cơ hội cho nhân viên phát huy hết khả năng, phát triển bản thân và cống hiến cho Công ty
3.2.3 Các d ịch vụ tại HSC
3.2.3.1 D ịch vụ môi giới chứng khoán
Với vị thế là nhà môi giới dẫn đầu thị trường, HSC là một trong số ít những CTCK dẫn đầu thị trường trên cả hai phân khúc khách hàng cá nhân và khách hàng
tổ chức, nắm giữ thị phần môi giới lớn trên cả hai sàn giao dịch Đây là lợi thế to
lớn mang lại cho HSC vị thế nhà cung cấp dịch vụ môi giới toàn diện với hai mạng lưới phân phối bổ sung cho nhau
HSC luôn cung cấp dịch vụ trọn gói về môi giới chứng khoán, bao gồm những dịch vụ giá trị gia tăng vượt trội trong lĩnh vực môi giới, dựa vào năng lực phân tích và hệ thống công nghệ tiên tiến của Công ty, các công cụ tiện ích và dịch vụ tài chính hỗ trợ khách hàng với tiêu chuẩn và chất lượng tốt nhất
Môi gi ới chứng khoán khách hàng cá nhân
Mọi di ̣ch vụ ta ̣i HSC đ ều hướng đến mục tiêu phục vụ khách hàng Nắm bắt nhu cầu của khách hàng là yêu c ầu cốt yếu nên HSC nỗ lực tìm hi ểu năng lực tài chính, mức độ chấp nhận rủi ro cũng như các nhu cầu khác của khách hàng Từ đó HSC cung cấp giải pháp tài chính hiệu quả, phù hợp với tình tra ̣ng tài chính c ụ thể
của họ
Mỗi nhân viên tư vấn của HSC đều được đào tạo nghiêm ngặt về kỹ năng cứng cũng như kỹ năng mềm nhằm đ ảm bảo tác phong chuyên nghiê ̣p và li ̣ch sự khi phục vụ khách hàng Xây dựng các mối quan hệ luôn là trọng tâm kế hoạch kinh
Trang 29doanh của HSC Để thắt chă ̣t các m ối quan hệ kinh doanh và chủ động tạo ra
những giá trị tích cực, làm gương tốt trên thị trường, HSC thường xuyên gặp mặt, trao đổi với các đồng nghiệp và đối tác để đảm bảo các mong muốn c ủa họ được thấu hiểu rõ ràng Và các dịch vụ chính mà khối khách hàng cá nhân cung cấp bao
chịu trách nhiệm về kết quả giao dịch
Báo cáo phân tích thị trường: Ngoài ra các khách hàng còn được nhận báo cáo phân tích từ phía công ty để thuận tiện cho việc ra quyết định đầu tư
Môi gi ới chứng khoán khách hàng tổ chức
HSC đặt ra các tiêu chuẩn cao nhất về đạo đức nghề nghiệp và trung thực Việc
tạo dựng thương hiệu đòi hỏi HSC luôn luôn phải tập trung và kỹ lưỡng đến từng chi tiết để đảm bảo mọi công việc được thực hiện đúng theo yêu cầu Từ đó HSC
có thể đảm bảo rằng các khoản đầu tư của mỗi khách hàng được thực hiện một cách an toàn nhất bởi các chuyên gia của HSC Một trong các giá trị cốt lõi của HSC là xây dựng nên một tổ chức vững mạnh ngay từ bên trong HSC tự hào là đội ngũ liên tục đặt ra các tiêu chuẩn cao hơn cho thị trường đồng thời mang đến sự minh bạch và uy tín tốt hơn cho toàn bộ ngành tài chính nói chung
HSC đề cao việc liên tục cải tiến và hoàn thiện chính mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng HSC phối hợp chặt chẽ với các bộ phận như Kế toán, Công nghệ Thông tin và Giao dịch nhằm đảm bảo tính sẵn sàng, liên tục, và bảo mật của các dịch vụ dành cho khách hàng HSC là công ty môi giới duy nhất ở Việt Nam có thể
gửi xác nhận lệnh /phân bổ giao dịch thông qua Hệ thống trung tâm quản lý giao
dịch OMGEO (OMGEO CTM), cũng như nhận lệnh của khách hàng và cập nhật tình trạng khớp lệnh trực tuyến thông qua kết nối Bloomberg FIX (Cổng trao đổi thông tin tài chính)
Để đảm bảo liên tục cung cấp các sản phẩm giá trị gia tăng cho quý khách hàng, HSC còn làm việc với các ngân hàng lưu ký để áp dụng liên kết SWIFT giúp cải thiện tốc độ quá trình xử lý lệnh
Phản ánh kết quả của những nỗ lực này, Khối Khách hàng Tổ chức của HSC đã phát triển mạnh mẽ đạt được một tỉ trọng lớn về giá trị giao dịch nước ngoài trên toàn thị trường trong những năm gần đây
Ngoài các dịch vụ giống như môi giới khách hàng cá nhân, khối khách hàng tổ
chức trong thời gian qua cũng đạt được một vài thành tựu khi tiến hành 2 giao dịch
Trang 30Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC
23
thỏa thuận với giá trị lớn với hơn 70 triệu USD mỗi giao dịch, một giao dịch cổ phiếu FPT và một giao dịch cổ phiếu Vinamilk
3.2.3.2 Nghiên c ứu
HSC có một cơ sở dữ liệu đầy ấn tượng được xây dựng trong nhiều năm bao
gồm thông tin tất cả các ngành kinh tế chủ chốt và 100 công ty hàng đầu Cơ sở dữ
liệu này gồm có các mô hình thông tin ngành, mô hình tài chính hoàn chỉnh của các công ty và một tập hợp các thông tin cơ sở bao gồm cả các bài báo
Phương pháp nghiên cứu của HSC dựa vào phân tích cơ bản một cách tỉ mỉ đối với các ngành kinh tế nói chung và các công ty nói riêng Sau đó phương pháp nghiên cứu “từ dưới lên” này sẽ được các chuyên viên phân tích chiến lược và chuyên viên phân tích kỹ thuật của HSC bổ sung thêm kết quả nghiên cứu theo phương pháp “từ trên xuống” để từ đó có những quan điểm dự báo về xu hướng và
thời điểm của thị trường
Phương pháp khoa học này không những mang lại cho nhà đầu tư hiểu biết sâu
rộng về các khía cạnh cơ bản của cổ phiếu mà còn cho phép đánh giá lượng cung
cầu dẫn dắt giá cổ phiếu trên thị trường Điều này đặc biệt quan trọng ở một thị trường mới nổi, nơi mà sự thiếu minh bạch và khó tiếp cận thông tin đã dẫn đến
việc mua bán chứng khoán theo phong trào mà không quan tâm tới giá trị thực của
chứng khoán
Đội ngũ nghiên cứu của HSC gồm các chuyên viên phân tích ngành và chuyên viên phân tích kỹ thuật ở cả hai văn phòng Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội, phụ trách các báo cáo theo công ty, ngành và toàn diện về thị trường Các chuyên viên phân tích của HSC có nền tảng chuyên môn và kinh nghiệm khác nhau, sự kết hợp đa lĩnh vực này giúp HSC nhìn nhận các công ty theo nhiều khía cạnh đa dạng và đạt được sự tổng hợp tốt
3.2.3.3 Đầu tư tài chính
Với chiến lược luôn xem xét tất cả các cơ hội trên cơ sở cân nhắc rủi ro – lợi nhuận và tối ưu hóa từng đồng vốn, HSC nắm bắt mọi cơ hội đầu tư nhưng cũng không quên xem xét thận trọng để tránh các đầu tư có rủi ro cao
Danh mục đầu tư của HSC là các khoản đầu tư dài hạn mang tính chiến lược, HSC luôn luôn theo sát thị trường và tìm kiếm cơ hội đầu tư ở các công ty có chỉ số P/E thấp, nguồn thu nhập có tiềm năng tăng trưởng bền vững trong tương lai
Đối với thị trường, HSC là một nhà giao dịch năng động, có kiến thức khai thác các sản phẩm ở cả hai thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư đóng góp đáng kể vào tổng lợi nhuận của HSC
Mặc dù hiệu quả cao nhưng đầu tư tự doanh không phải là một mảng kinh doanh cốt lõi của HSC HSC tận dụng cơ hội nhưng giới hạn việc sử dụng nguồn
Trang 31vốn cổ đông để đầu tư vào thị trường Đồng thời HSC luôn tách bạch rõ hoạt động Đầu tư và hoạt động của khối Môi giới
3.2.3.4 Giao d ịch ký quỹ
Với nguồn vốn chủ sở hữu dồi dào trên 2300 tỳ đồng khách hàng sử dụng sản
phẩm giao dịch ký quỹ luôn yên tâm bởi sự ổn định, chủ động không phụ thuộc vào ngân hàng HSC có khả năng đáp ứng ngay cả với các khoản mục cho vay thanh toán những giao dịch lớn Sản phẩm cho vay ký quỹ tại HSC với sự hỗ trợ của hệ thống quản lý khách quan và mang tính kỷ luật cao còn đảm bảo tính công bằng và an toàn cho tất cả các khách hàng
Với mức lãi suất tương đối cạnh tranh trên thị trường với 0.04%/ ngày, cùng với các dịch vụ rất tốt của HSC đang ngày càng thu hút các nhà đầu tư sử dụng
dịch vụ này của HSC
3.2.3.5 Các d ịch vụ khác
HSC là nhà cung cấp đầy đủ dịch vụ đa dạng về Tài chính doanh nghiệp tại
Việt Nam với những tư vấn chuyên sâu, giải pháp sáng tạo, và quy trình thực hiện chuyên nghiệp
Để giúp khách hàng tiếp cận được nguồn vốn từ bên ngoài, HSC từ lâu đã chú
trọng xây dựng mạng lưới đối tác với các tổ chức tài chính lớn trong và ngoài nước Không chỉ tiếp cận được nguồn vốn cần thiết để phát triển, các khách hàng của HSC còn có cơ hội tiếp cận và học hỏi kinh nghiệm quản lý và điều hành doanh nghiệp theo chuẩn mực quốc tế tốt nhất và phù hợp nhất.Với các dịch vu:
Phát hành c ổ phiếu ra Công chúng (IPO) / Niêm yết: Tiến hành thực hiện
bảo lãnh phát hành cho các công ty muốn niêm yết lần đầu ra công chúng
Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu: Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu cho các công ty có nhu cầu tăng vốn
Định giá doanh nghiệp: Thực hiện dịch vụ định giá doanh nghiệp cho đối tác trong trường hợp mua bán hoặc sáp nhập với các công ty khác
3.2.4 K ết quả hoạt động kinh doanh của HSC trong thời gian qua
3.2.4.1 Doanh thu c ủa HSC giai đoạn 2010-2014
Tính đến nay, theo thống kê của UBCKNN, TTCK Việt nam có sự góp mặt của
104 CTCK Về mặt dịch vụ, hầu hết các CTCK đều cung cấp các dịch vụ tương tự nhau như Môi giới chứng khoán, Bảo lãnh phát hành, Tư vấn đầu chứng khoán Điều này tạo ra sự cạnh tranh khá gay gắt, đặc biệt là trong hoạt động môi giới
chứng khoán.Các yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa các công ty bao gồm uy tín thương hiệu, chất lượng dịch vụ cung cấp, các dịch vụ giá trị gia tăng và mức phí
dịch vụ cạnh tranh
Trang 32Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC
25
Cùng với sự phát triển của TTCK Việt Nam, tình hình hoạt động của HSC cũng không ngừng phát triển.Sau hơn 13 năm đi vào hoạt động, HSC đã đạt nhiều thành
tựu to lớn và có chỗ đứng vững chắc trên TTCK Việt Nam Để so sánh hiệu quả
hoạt động kinh doanh của HSC có thể thấy được qua bảng tổng hợp sau từ 3 công
ty chứng khoán hàng đầu trên thị trường
B ảng 3.3: Doanh thu và so sánh tăng trưởng giai đoạn 2010-2014
ĐVT: Tỷ đồng
Năm
2010 2011 2012 2013 2014 2011/2010 2012/2011 2013/2012 2014/2013 HSC 471 480 562 635 831 2% 17% 13% 31%
KLS 272 382 241 167 230 40% -37% -31% 38%
SSI 1509 848 849 805 1600 -44% 0% -5% 99%
Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm của HSC,KLS,SSI
Hình 3.3: T ổng doanh thu
Doanh thu của HSC qua các năm vẫn tăng trưởng đều và khá ổn định Vào năm
2010 và 2011 do sự biến động của TTCK chung, nên doanh thu của 2 năm chưa có nhiều đột biến mà chỉ tăng nhẹ ở mức 2,1% Nhưng từ năm 2012 trở đi, doanh thu
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800
2010 2011 2012 2013 2014
HSC KLS SSI
Trang 33của công ty đã tăng lên khá ổn, cụ thể năm 2012 tăng 82,9 tỷ (17,8%) so với năm
2011 và năm 2013 tăng 72,4 tỷ (12,8%).Nếu đem ra so sánh với các đối thủ canh tranh lớn của HSC là Công ty cổ phần chứng khoán sài gòn (SSI) và Công ty cổ
phần chứng khoán Kim Long (KLS), cả hai đều có có doanh thu giảm dần qua các năm và chỉ tăng lại trong năm 2014 thì ta có thể thấy con số mà HSC đã tạo ra là hoàn toàn ấn tượng
Có thể thấy trong giai đoạn 2010 đến 2012 Thị trường chứng khoán vẫn trong
xu thế đi xuống, do đó hầu hết các công ty chứng khoán có kết quả kinh doanh chưa thực sự tốt một phần do kinh tế thế giới cũng gặp rất nhiều khó khăn do đó dòng vốn ngoại chảy vào thị trường chưa thực sự lớn Tuy nhiên trong giai đoạn từ
2013 đến nay thị trường đã có những khởi sắc chỉ số VNINDEX tăng điểm mạnh, dòng tiền vào thị trường tăng liên tục có lúc trung bình khoảng 3000 tỷ đồng trong ngày Và giai đoạn đó các công ty chứng khoán có cơ hội tăng thị phần và tăng doanh thu cao hơn so với các năm trước Riêng đối với HSC có thể thấy doanh thu được tăng trưởng đều qua các năm, điều đó chứng tỏ chiến lược phát triển của công
ty đã đi đúng hướng, thị phần luôn đứng đầu cả 2 sàn trong các năm gần đây
Về cơ cấu doanh thu của HSC khá đặc biệt vì riêng phần doanh thu khác của công ty đã chiếm hơn 50% tổng doanh thu, trong đó chủ yếu đến từ doanh thu hoạt động ký quỹ và thu lãi tiền gửi ngân hàng Trong 2 năm 2011 và 2012, doanh thu
từ phần doanh thu khác tiếp tục tăng đột biến và chiếm tỉ trọng lần lượt là 70% và 64% tổng doanh thu Kế đến là doanh thu từ mảng hoạt động môi giới chứng khoán chiếm tỉ trọng lớn thứ hai trong cơ cấu danh mục của HSC
B ảng 3.4: Cơ cấu doanh thu của HSC
-Tổng 471 480 562 635 831 2% 17% 13% 31%
Ngu ồn: Báo cáo tài chính qua các năm của HSC
Trang 34Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC
Doanh thu hoạt động tư vấn 1% 6% 2% 3% 2%
Doanh thu từ giao dịch ký
Doanh thu khác 24% 42% 34% 18% 9%
Tổng 100% 100% 100% 100% 100%
Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm của HSC
Nhìn vào cơ cấu doanh thu có thế thấy phần lớn doanh thu của HSC đến từ hoạt động môi giới chứng khoán cũng như từ dịch vụ giao dịch ký quỹ Ngoài ra tại mục doanh thu khác của HSC phần lớn đến từ lãi tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng Như vậy qua cơ cấu doanh thu cũng có thể thấy được tầm quan trọng của giao
dịch ký quỹ đối với kết quả kinh doanh của HSC khi chiếm gần 30% trong tổng doanh thu
Hình 3.4 Cơ cấu doanh thu HSC trong giai đoạn 2010-2014
Doanh thu hoạt động đầu tư chứng
khoán, góp vốn Doanh thu hoạt động
tư vấn Doanh thu từ giao dịch ký quỹ Doanh thu khác
Trang 35Năm 2010, doanh thu từ hoạt động môi giới chứng khoán chiếm hơn 30% tổng doanh thu Hoạt động môi giới năm 2011 bị giảm sút đến hơn 40% so với năm trước.Nhưng từ năm 2012 trở đi, hoạt động môi giới đã tiếp tục được mở rộng và phát triển Và năm 2013, HSC đã lấy lại vị thế của mình khi tỉ trọng doanh thu hoạt động môi giới tiếp tục chiếm hơn 30% tổng doanh thu Và đó cũng là nguồn động
lực thúc đẩy sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của HSC trong năm 2014 Nguyên nhân: Có thể thấy trong các năm 2010-2012 phần doanh thu khác của công ty chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng doanh thu, do phần tiền gửi tiết kiệm của công ty tương đối cao và đồng thời giao dịch ký quỹ cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng doanh thu Nguyên nhân như đã được đề cập, dòng tiền
mới chưa thực sự đổ vào thị trường nhiều do đó hoạt động doanh thu từ môi giới
chỉ đứng thứ 2 trong khi hoạt động tư vấn, đầu tư giảm dần trong giai đoạn này Kể
từ 2013 đến nay doanh thu từ môi giới đã tăng lại do thị trường đã có nhiều tích
cực, số lượng nhà đầu tư mới và nhà đầu tư cũ quay lại thị trường tăng mạnh cũng như những khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam Và việc cổ phần hóa của các doanh nghiệp nhà nước cũng đóng góp cho thị trường sôi động hơn
3.2.4.2 L ợi nhuận của HSC
Từ năm 2010 đến năm 2013, lợi nhuận sau thuế của HSC vẫn giữ vững đà tăng trưởng Năm 2012 là năm tăng trưởng tốt nhất, tăng 24,6% so với năm 2011 và từ năm 2012 đến 2013 tiếp tục tăng với mức tăng là 14,6 % Riêng năm 2011, như đã nói ở trên, do sự ảnh hưởng của tình hình khó khăn chung của cả thị trường nên tốc
độ tăng trưởng có chững lại, chỉ đạt 6% so với năm 2010
B ảng 3.6: Lợi nhuận sau thuế
ĐVT: Tỷ đồng
Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2011
/2010
2012 /2011
2013 /2012
2014 /2013 HSC 182.3 194.4 246.3 282.2 376 7% 27% 15% 33%
KLS 184 21.6 22 138 145 -88% 2% 527% 5%
SSI 688.6 79.1 464.3 371 744 -89% 487% -20% 101%
Ngu ồn: Báo cáo tài chính qua các năm của HSC
Trang 36Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC
29
Hình 3.5: L ợi nhuận sau thuế
So sánh với chứng khoán Kim Long và chứng khoán Sài Gòn để thấy rõ nhất sự tăng trưởng bền vững của HSC Đặc biệt là năm 2011, trong khi các CTCK khác đều có sự sụt giảm về lợi nhuận nhưng HSC vẫn tiếp tục duy trì tăng trưởng đều để vượt qua sự khó khăn của nền kinh tế.Nhìn chung, HSC là công ty có mức tăng trưởng gần như cao nhất so với các CTCK khác
Tài khoản giao dịch ký quỹ không được mở cho các đối tượng dưới đây:
Là những đối tượng sau trong công ty chứng khoán: cổ đông lớn, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó
Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và những người có liên quan đến các đối tượng trên;
Là pháp nhân đang trong tình trạng giải thể, phá sản theo các quy định
của pháp luật hiện hành
0 100 200 300 400 500 600 700 800
2010 2011 2012 2013 2014
HSC KLS SSI
Trang 37 Các đối tƣợng vi phạm hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán ký
quỹ theo quy định của công ty chứng khoán
3.3.1.2 T ỷ lệ kí quỹ
B ảng 3.7: Các công thức tính tỷ lệ
Tỷ lệ nợ (Tln): vay) x 100% (Tổng dƣ nợ/Tổng giá trị đƣợc phép Tổng dƣ nợ: Thuế + Phí + … Dƣ nợ lũy kế GDKQ + Lãi vay + Tổng giá trị đƣợc
Stt Các tỷ lệ hiệu Ký Các định mức Diễn giải
1 Tỷ lệ cho vay ban đầu Tbđ Tln <= 100% Ngƣỡng an toàn
2 Tỷ lệ duy trì tối thiểu Ttt 100% < Tln <= 120%
Ngƣỡng cảnh báo, có nghĩa vụ ký quỹ bổ sung thêm tài sản
3 Tỷ lệ bắt buộc ký quỹ Tbb 120%<Tln<=130% Bắt buộc phải ký quỹ,nếu không sẽ bị xử lý tài sản
4 Tỷ lệ bắt buộc xử lý Txl Tln>=130% Bị xử lý tài sản mà không
cần khách hàng đồng ý
Ngu ồn: hsc.com.vn
Tln <= 100% có nghĩa là tài khoản khách hàng đảm bảo đƣợc tỷ lệ ký quỹ ban đầu Tln<= 120% có nghĩa là khách hàng có nghĩa vụ ký quỹ bổ sung TSĐB để đƣa về tỷ lệ an toàn
120% <=Tln<= 130% có nghĩa là khách hàng có nghĩa vụ bắt buộc ký quỹ
bổ sung TSĐB để đƣa về tỷ lệ an toàn Nếu không bổ sung TSĐB tài khoản
sẽ có thể bị thanh lý TSĐB
Tln>130% có nghĩa là tài khoản của khách hàng đang phải có nghĩa vụ bắt buộc ký quỹ bổ sung TSĐB ngay lập tức để đƣa tài khoản về tỷ lệ an toàn