1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp xây dựng nông thôn mới của huyện nga sơn tỉnh thanh hóa

128 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dầu Đã có nhiều cố gắng nhưng kết quảĐạt Được vẫn còn khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất cập vàxây dựng thiếu quy hoạch, Nga Sơnvẫn là một huyện nghèo, kinh tế của huyệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

Người hướng dẫn khoa học: PGD.TS NGUYỄN VĂN THỨC

THANH HOÁ, THÁNG 3/2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn tới: Lãnh đạo, các cán bộ, giảng viên trườngĐại học Hồng Đức Thanh Hóa đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Huyện

ủy, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nga Sơn, Ban giámhiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh các trường THCS huyện Nga Sơn;Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã giúp đỡ tôi trongquá trình hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGD, TS

Nguyễn Văn Thức, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm, nhiệt tình chỉ dẫn

và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các quý thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hóa, tháng 3 năm 2017

Tác giả

Vũ Văn Tuấn

i

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc

Thanh Hoá, ngày 06 tháng 3 năm 2017

Tác giả

Vũ Văn Tuấn

Trang 4

4.1.1 Thành lập bộ máy chỉ Đạo xây dựng nông thôn mới từ huyện Đến

iv

Trường Đại học Hồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………

Trang 5

4.1.2 Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia

4.1.3 Kết quả bước Đầu tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương

trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai Đoạn 2010 –

4.2 Những thuận lơi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới ở

4.2.2 Những khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới ở Địa

4.3 Phương hướng và giải pháp Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới

4.3.1 Phương hướng, mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Nga

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Kết quả hoạt Động Đào tạo trong phong trào Saemaul Udong 33

3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng Đất Đai từ năm 2008-2010 49

3.3 Tình hình nhân khẩu và lao Động của huyện Nga Sơn từ 2008-2010 57

4.1 Kết quả thực hiện các tiêu chí 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (Đến tháng 6 năm

4.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Đến

4.3 Kết quả thực hiện các tiêu chí 17, 18, 19 (Đến tháng 6 năm 2011) 72

4.4 Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí trên toàn huyện (Tính

4.6 Tổng hợp tình hình hoạt Động của doanh nghiệp trên Địa bàn

Trang 8

1 MỞĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của Đề tài

Nước ta là một nước nông nghiệp, do lịch sử quá trình Đấu tranh dựngnước và giữ nước nên phần lớn dân cư nước ta sống quần tụ theo từng dòng họ

và theo phạm vi làng, xã Cùng với văn minh lúa nước, làng (bản, thôn,xóm…) Đã trở thành nét văn hóa riêng của người Việt Nam từ muôn Đời nay.Đến nay, tuy quá trình Đô thị hóa Đã diễn ra khá mạnh mẽ nhưng vẫn còn hơn70% dân số sinh sống và hơn 54% lao Động làm việc ở nông thôn

Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình dựngnước và giữ nước Trong các cuộc chiến tranh chống lại các cuộc xâm lược củangoại bang, nông thôn là nơi cung cấp người và của Để chiến thắng quân thù.Trong hàng ngàn năm phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lưu giữ nhiềunét bản sắc văn hóa của dân tộc Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấplương thực thực phẩm cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến, nông sản hàng hóa cho xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt Động kinh tế vàĐời sống của Đô thị, vừa là nơi tiêu thụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phốsản xuất ra

Trong thời kỳ nào Đảng ta cũng chăm lo Đến phát triển kinh tế xã hội ởnông thôn Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), Đất nước ta bướcvào công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Được vận hành theo cơ chế kinh tế thịtrường Định hướng xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh tếthế giới Nền kinh thế thị trường và hội nhập có nhiều ưu Điểm như giải phónglực lượng sản xuất, thúc Đẩy tăng trưởng, tạo Điều kiện Để nâng cao Đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân Tuy vậy, bên cạnh những ưu Điểm thì nềnkinh tế thị trường Đã bộc lộ nhiều khuyết tật Do việc phân bổ nguồn lực kinh

tế tuân theo quy luật vận Động của hệ thống thị trường, cho

7

Trường Đại họcHồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………

Trang 9

nên, những vùng, Địa phương khó khăn, ít tài nguyên khoáng sản và không có

vị trí Địa lý thuận lợi thì vẫn phát triển chậm, Đời sống của nhân dân vẫn cònnhiều khó khăn, phân cực giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nhất là ở nông thônvùng sâu, vùng xa Một thực tế Đang diễn ra là do nông thôn chậm phát triểnnên áp lực di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn làm ảnh hưởng Đếnquá trình ổn Định và phát triển của các Đô thị

Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta Đã có nhiều chủ trương,giải pháp Để hạn chế những tác Động tiêu cực của kinh tế thị trường và hộinhập như triển khai thực hiện chương trình Đầu tư cho các xã Đặc biệt khókhăn (Chương trình 135) và Đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ… Các Địa phương cũng Đã

có nhiều cố gắng Để xây dựng nông thôn mới nhưng nông thôn nước ta cóphạm vi rất rộng lớn, kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệpnên nhìn chung nông thôn nước ta còn rất nghèo Cùng với Đặc Điểm Địa hìnhphức tạp, nhiều sông suối chia cắt và cách lập làng theo tập quán có từ lâu Đờinên nông thôn ta phát triển còn lộn xộn, mỗi nơi làm theo một cách, chưa theomột chuẩn mực thống nhất nào

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân

và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ Đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia vềnông thôn mới” (Quyết Định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chươngtrình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết Định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ Đạo việc xây dựng nông thôn mớitrên cả nước Tuy thời gian triển khai thực hiện chương trình xây dựng nôngthôn mới chưa lâu nhưng các Địa phương, nhất là cấp cơ sở Đã bộc lộ nhiềulúng túng, vướng mắc trong quá trình chỉ Đạo thực hiện

Huyện Nga Sơn là huyện miền núi của tỉnh Nghệ An, cách Thành phốVinh 54 km về phía Tây Nam Trong những năm qua, huyện

Trang 10

Nga SơnĐã Đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế-xã hội nông thônnhư chương trình bê tông hóa kênh mương, làm Đường nhựa, xây dựng trườnghọc, trạm y tế và các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao Đạt chuẩn quốc gia,chuyển Đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề…theohướng xây dựng nông thôn mới Mặc dầu Đã có nhiều cố gắng nhưng kết quảĐạt Được vẫn còn khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất cập vàxây dựng thiếu quy hoạch, Nga Sơnvẫn là một huyện nghèo, kinh tế của huyệnvẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, Đời sống của nhân dâncòn hết sức khó khăn.

Triển khai thực hiện Quyết Định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 củaThủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới,huyện Nga Sơn Đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết như xuấtphát Điểm của huyện thấp, trình Độ, năng lực của Đội ngũ cán bộ còn hạn chế,Đời sống của nhân dân còn khó khăn Để góp phần công sức vào quá trình xây

dựng nông thôn mới ở Địa phương, chúng tôi chọn Đề tài nghiên cứu: “Giải

pháp Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên Địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở Đánh giá Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và mô hình nôngthôn mới ở huyện Nga Sơn thời gian qua Đề xuất các giải pháp chủ yếu Đẩymạnh quá trình xây dựng nông thôn mới ở Địa phương thời gian tới

Trang 11

- Xác Định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nôngthôn mới ở Địa bàn nghiên cứu.

- Đề xuất Định hướng và các giải pháp chủ yếu Đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới ở Địa phương trong những năm tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là mô hình nông thôn mới, các chủ thể tham giaquá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp,các tổ chức Đoàn thể thuộc huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau Đây liên quan Đến việc xây dựng và hoàn thiện mô hình nông thôn mới ở huyện Nga Sơn, Thanh Hoá

(1)Xây dựng mô hình nông thôn mới ở nước ta dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?

(2)Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới ở Địa phương?

(3)Những kết quả Đã Đạt Được và những việc cần phải làm nhằm xây dựng và hoàn thiện mô hình nông thôn mới ở Địa phương?

(4)Giải pháp nào cần Đề xuất nhằm Đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện mô

Trang 12

hình nông thôn mới ở huyện Nga Sơn thời gian tới?

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới

2.1.1 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới

2.1.1.1 Khái niệm nông thôn mới

Đã có một số diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là nông thônmới Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; Đó

là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữanông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơcấu và chức năng mới (Cù Ngọc Hưởng, 2006)

Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết Định

số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựngnông thôn mới giai Đoạn 2010 – 2020 Tại quyết Định này, mục tiêu chung củaChương trình Được xác Định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội từng bước hiện Đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chứcsản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ;gắn phát triển nông thôn với Đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ,

ổn Định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái Được bảo vệ; anninh trật tự Được giữ vững; Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngàycàng Được nâng cao; theo Định hướng xã hội chủ nghĩa

Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộihiện Đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dânchủ, ổn Định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, Đời sống vật chất, tinh thần Đượcnâng cao, môi trường sinh thái Được bảo vệ, an ninh trật tự Được giữ vững

2.1.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới:

Từ Quyết Định số 491 và Quyết Định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng 1

Trường Đại họcHồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………

Trang 13

Chính phủ thì “Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn Đạt 19 tiêuchí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”.

2.1.2 Đơn vị nông thôn mới

Khoản 3 Điều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy Định: Ban chỉ Đạo nông thôn mớiTrung Ương kiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh Để xét côngnhận huyện, tỉnh Đạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã tronghuyện Đạt nông thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh Đạt nông thônmới

Như vậy Đơn vị nông thôn mới có 3 cấp:

- Xã nông thôn mới (Đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới);

- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới);

- Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới)

Trang 14

2.1.3 Chức năng của nông thôn mới

2.1.3.1 Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện Đại

Sản xuất nông nghiệp cần diện tích lớn, nhất là ngành trồng trọt như sảnxuất lương thực, cây công nghiệp và trồng rừng Do Đó, nông thôn là nơi diễn

ra phần lớn các hoạt Động sản xuất nông nghiệp của các quốc gia “Có thể nóinông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn Chức năng cơ bản của nôngthôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao Khác vớinông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơcấu các nghành nghề mới, các Điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện Đại hoá,ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức nôngnghiệp hiện Đại” (Cù Ngọc Hưởng, 2006)

2.1.3.2 Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống

Trải qua lịch sử phát triển hàng ngàn năm, các làng xóm ở nông thônthường Được hình thành dựa trên những cộng Đồng có cùng phong tục, tậpquán, họ tộc Người dân trong các làng xóm thường cư xử với nhau dựa trênquan hệ huyết thống và phong tục, tập quán “Cũng chính văn hoá quê hương

Đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá tinh thần quý báu như lòng kính lãoyêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản dị tiết kiệm, thật thà Đáng tin, yêu quýquê hương.vv , tất cả Được sản sinh trong hoàn cảnh xã hội nông thôn Đặcthù Các truyền thống văn hoá quý báu này Đòi hỏi phải Được giữ gìn và pháttriển trong một hoàn cảnh Đặc thù Môi trường thành thị là nơi có tính mở cao,con người cũng có tính năng Động cao, vì thế văn hoá quê hương ở Đây sẽkhông còn tính kế tục Do vậy, chỉ có nông thôn với Đặc Điểm sản xuất nôngnghiệp và tụ cư theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trường thích hợp nhất Để giữgìn và kế tục văn hoá quê hương Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn với nhữngĐặc trưng riêng Đã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13

Trang 15

Đặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời Đất giao hoà, thuận theo tựnhiên với sự tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng

sự kế tục phát triển của các dân tộc” (Cù Ngọc Hưởng, 2006)

2.1.3.3 Chức năng sinh thái

Nói Đến nông nghiệp là nói Đến cây trồng Cây trồng, một mặt cung cấpcho con người những nông sản cần thiết, một mặt có tác dụng cải tạo môitrường, làm Đẹp cảnh quan… do Đó, nông nghiệp nói riêng và nông thôn nóichung có chức năng sinh thái

“Thuộc tính sản xuất nông nghiệp Đã quyết Định hệ thống sinh thái nôngnghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái Đất Đai canh tác nôngnghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các khu rừng, thảo nguyên vv phát huy các tác dụngsinh thái như Điều hoà khí hậu, giảm ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nước,phòng chống xâm thực Đất Đai, làm sạch Đất vv (Cù Ngọc Hưởng, 2006)

2.1.4 Chủ thể xây dựng nông thôn mới

Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người dân phải tham gia từkhâu quy hoạch, Đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao Độngsản xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gì bản sắc văn hóa dântộc… Đồng thời, cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới,chính vì vậy, người dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới

“Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền Tuynhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông thôn

Đó không phải là do nhà nước không có Đủ tiềm lực kinh tế Để Đóng vai tròchủ thể này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh Đi chăng nữathì cũng không thể thiếu sự tham gia Đóng góp tích cực của chính tầng lớpnông dân Hiển nhiên nói người nông dân ở Đây không phải chỉ Đơn thuần là

cá thể nông dân, mà phải Được hiểu là các tổ chức nông dân” (Cù

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14

Trang 16

hệ mật thiết với Đô thị và ngược lại Chính vì vậy, “xây dựng nông thôn mớinếu chỉ dựa vào nguồn Đầu tư từ nhà nước hay chỉ tiến hành trong nội bộ nôngthôn sẽ không tạo ra Được Động lực cũng như tính linh hoạt, mà cần phải Đặt

nó trong bối cảnh phát triển thành thị và nông thôn Đồng hành với nhau, dựatrên những quan Điểm hệ thống Thực tế, các vấn Đề về nông nghiệp cần phảiĐược giải quyết thông qua phát triển công nghiệp, các vấn Đề về nông dânphải giải quyết thông qua phi nông hóa, phát triển nông thôn phải song hànhcùng phát triển thành thị” (Cù Ngọc Hưởng, 2006)

2.1.5.2 Động lực từ công nghiệp hóa

“Quá trình Đi lên hiện Đại hóa của một quốc gia cũng chính là quá trìnhchuyển dịch từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện Đại, Đồngthời cũng là quá trình người nông dân tự do chuyển Đổi thân phận của mình.Trong quá trình này, nguồn lực lao Động sẽ chuyển dịch không ngừng từ nôngnghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, từ nông thôn sang thành thị, Đó cũngchính là quá trình phi nông hóa người nông dân Giải phóng thân phận phinông hóa của nông dân là yêu cầu Để phát triển nông thôn, Đồng thời cũng lànhu cầu tất yếu của chính bản thân người nông dân” (Cù Ngọc Hưởng, 2006).Việc lao Động nông nghiệp chuyển dịch sang các lĩnh vực phi nôngnghiệp sẽ tạo Điều kiện cho nông nghiệp ở nông thôn chuyển từ sản xuất tựcung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa Mặt khác, quá trình này sẽ giúp chonhững người nông dân ở lại sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có Điều kiện

15

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………

Trang 17

tích tụ ruộng Đất, từ Đó phát triển kinh tế theo hướng trang trại, chuyên canh,Đưa cơ giới, khoa học kỹ thuật cao áp dụng vào sản xuất, nâng cao hiệu quả vàsức cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp Như vậy, sự nghiệp công nghiệp hóa

là Động lực to lớn Để thúc Đẩy nhanh quá trinh xây dựng nông thôn mới

2.1.5.3 Động lực từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các tổ

chức hợp tác

Sản xuất nông nghiệp tất yếu sẽ từng bước xóa bỏ sản xuất Đơn lẻ củacác hộ nông dân, tiến tới hình thành sự liên kết giữa các hộ và phát triển cácdoanh nghiệp, hợp tác xã… “Một trong những nhiệm vụ quan trọng của sựnghiệp xây dựng nông thôn mới là phát triển hiện Đại hóa nông nghiệp HiệnĐại hóa nông nghiệp ở Đây phải Được hiểu là ngoài các Điều kiện sản xuấthiện Đại như thủy lợi, làm Đất, Đường sá giao thông, viễn thông thông tin vv.,

nó còn bao hàm chuyên nghiệp hóa trong các doanh nghiệp sản xuất nôngnghiệp Một khi Đã thực hiện kinh doanh gia Đình và phát triển kinh tế thịtrường trong nông nghiệp, thì nhất Định cũng phải thực hiện chuyên nghiệphóa các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp Đây còn là cơ sở Để giatăng sức cạnh tranh quốc tế cho nông nghiệp Ngoài ra, trong Điều kiện thịtrường, thì chỉ có sự tham gia của các tổ chức nông dân mới có thể nâng caogiá trị nông sản phẩm, Đây cũng chính là chức năng cũng như trách nhiệm củacác tổ chức hợp tác nông dân Trong quá trình Đẩy mạnh ứng dụng khoa học

kỹ thuật trong nông thôn hay tổ chức các hệ thống dịch vụ xã hội hóa cũng nhưtham gia vào gia công sản xuất nông sản phẩm, tổ chức Đào tạo xã viên Đểnâng cao tố chất cho người nông dân vv trong tất cả các quá trình này, tổ chứchợp tác nông dân phát huy vai trò không thể thay thế (Cù Ngọc Hưởng, 2006)

2.2 Quan Điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới

2.2.1 Các quan Điểm của Đảng về xây dựng NTM trước Đại hội VI

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16

Trang 18

Từ ngày thành lập Đến nay, Đảng ta luôn khẳng Định tầm quan trọng của vấn Đề Nông nghiệp, nông thôn và nông dân.

- Đại hội Đảng lần thứ III (năm 1960): Trong bối cảnh Đất nước ta

Đang tạm bị chia cắt thành 2 miền, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nướcĐang ngày càng ác liệt, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III Đã xác Định: Đưamiền Bắc từ nền kinh tế chủ yếu dựa trên sở hữu cá thể về tư liệu sản xuất tiếnlên nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, dựa trên sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể

từ tình trạng kinh tế rời rạc và lạc hậu, xây dựng thành một nền kinh tế cân Đối

và hiện Đại Chủ trương của Đảng là: “ xây dựng một nền kinh tế xã hội chủnghĩa cân Đối và hiện Đại, kết hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công nghiệp nặng làm nền tảng, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý,Đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ ” (Văn kiện Đạihội, Ban chấp hànhTrung ương Đảng Lao Động Việt Nam, xuất bản tháng 9 –

1960, tr.182-183)

Tiếp theo, Hội nghị Trung ương 5 khóa III (năm 1961) Đã ra Nghị quyết

về vấn Đề phát triển nông nghiệp, trong Đó nêu lên phương hướng cải tiếncông cụ và cơ giới hóa nông nghiệp trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)

- Đại hội IV (năm 1976): Sau khi miền Nam hoàn toàn Được giải

phóng, Đảng ta Đã chủ trương: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa,Đưa nền kinh tế nước ta từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủnghĩa kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơcấu kinh tế công – nông nghiệp” (Báo cáo chính trị của BCH Trung ương Đảngtại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV, tháng 12 năm 1976, tr 68) Đại hội

Đã xác Định kế hoạch 5 năm 1976 – 1980 là: “Tập trung cao Độ lực lượng của

cả nước, của các ngành, các cấp, tạo ra một bước phát triển vượt bậc về nôngnghiệp nhằm giải quyết vững chắc nhu cầu của cả nước về lương thực, thựcphẩm và một phần hàng tiêu dùng thông thường ”

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 17

Trang 19

- Đại hội V: Từ thực tiễn 30 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền

Bắc và những năm sau thống nhất Đất nước, Đảng ta ngày càng thấy rõ vai tròcủa sản xuất nông nghiệp Đại hội V Đã chỉ rõ: “Trong 5 năm 1981 – 1985 vànhững năm 80 cần tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp

là mặt trận hàng Đầu, Đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã hội chủnghĩa, ra sức Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một sốngành công nghiệp nặng quan trọng; kết hợp nông nghiệp, công nghiệp hàngtiêu dùng và công nghiệp nặng trong một cơ cấu công – nông nghiệp hợp lý”

Như vậy, từ Đại hội III Đến Đại hội IV và Đại hội V của Đảng, chúng ta

có thể khẳng Định rằng, tuy chưa chưa Đề cập Đến cụm từ “Nông thôn mới”nhưng Đảng ta luôn xác Định nông nghiệp có một vị trí rất quan trọng, là mặttrận hàng Đầu, Đồng thời Đã Đề ra nhiều chủ trương, Đường lối Để phát triển

nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện Đại

2.2.2 Các quan Điểm của Đảng về xây dựng NTM từ Đại hội VI Đến nay

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI: Đại hội VI Đã Đề ra những

quan Điểm và chính sách Đổi mới, trước hết là Đổi mới kinh tế; phấn Đấu Đưanông nghiệp trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa;thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần; xác Định cải tạo xã hội chủ nghĩa

là nhiệm vụ thường xuyên liên tục trong suốt thời kỳ quá Độ lên chủ nghĩa xãhội; xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mớiphù hợp với quy luật khách quan và trình Độ phát triển của nền kinh tế

Đại hội chỉ rõ: “ nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của nhữngnăm còn lại của chặng Đường Đầu tiên là ổn Định mọi mặt tình hình kinh tế -

xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền Đề cần thiết cho việc Đẩy mạnh công

Trang 20

nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng Đường tiếp theo” (Văn kiện Đại hộiĐại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb.Sự thật, Hà Nội, 1987, tr 20).

Từ những tư tưởng chỉ Đạo trên và rút kinh nghiệm từ khoán theo Chỉthị 100 của Ban Bí thư (khóa IV), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (khóa VI)

Đã thổi vào nông nghiệp, nông thôn nước ta một luồng gió mới, cuộc sống củangười dân Đã Được cải thiện nhanh chóng

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII:

Đại hội VII Đã chỉ rõ: “Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp gắn với côngnghiệp chế biến, phát triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây dựng nông thônmới là nhiệm vụ quan trọng hàng Đầu Để ổn Định tình hình kinh tế - xã hội”(Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1991,

tr 67)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 (khóa VII) Đã xácĐịnh một hệ thống quan Điểm nhằm tiếp tục Đổi mới và phát triển nôngnghiệp, nông thôn nước ta trong giai Đoạn mới là:

- Đặt sự phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng sảnxuất hàng hóa

- Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách kinh tế nhiều thành phần

- Gắn sản xuất với thị trường; Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật và công nghệ mới

- Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao dân trí,Đào tạo nhân tài; bảo vệ và phát triển tài nguyên, cải thiện môi trường sinhthái, xây dựng nông thôn mới Đổi mới kinh tế Đi Đôi với Đổi mới hệ thống chính trị trong nông thôn

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII:

Đại hội VIII Đã khẳng Định: “Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện Đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kỹ

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19

Trang 21

thuật hiện Đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp vớitrình Độ phát triển của lực lượng sản xuất, Đời sống vật chất và tinh thần cao,quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, vănminh” (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốcgia, Hà Nội, 1996, tr 80).

Nghị quyết Đại hội VIII cũng chỉ rõ phải Đặc biệt coi trọng công nghiệphóa hiện Đại hóa nông nghiệp, nông thôn, Đồng thời chỉ rõ nội dung côngnghiệp hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp nông thôn là:

+ Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, hình thành các vùng tậptrung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hànghóa nhiều về số lượng, tốt về chất lượng, bảo Đảm an toàn về lương thực

trong xã hội, Đáp ứng Được yêu cầu của công nghiệp chế biến và của thị trường trong, ngoài nước

+ Thưc hiện thủy lợi hóa, Điện khí hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa

càng cao, gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết với công nghiệp ở Đô thị

+ Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghềmới bao gồm tiểu, thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàngxuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn nguyên liệu phi nôngnghiệp, các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và Đời sống nhân dân

+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng bước hình thànhnông thôn mới văn minh, hiện Đại” (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lầnthứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr 87)

Tiếp theo, Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII

Đã xác Định các những nội dung cần Đẩy mạnh trong phát triển nông nghiệp

và nông thôn, Đó là: Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn vớiphân công lao Động ở nông thôn; giải quyết vấn Đề thị trường tiêu

Trang 22

thụ nông sản; phát triển mạnh các hình thức kinh tế hợp tác, Đổi mới các hoạtĐộng của các cơ sở quốc doanh trong nông nghiệp và nông thôn, phát triển các

cơ sở quốc doanh ở vùng sâu, vùng xa

Ngày 10 tháng 11 năm 1998, Bộ Chính trị khóa VIII Đã ra Nghị quyết

số 06 – NQ/TW về một số vấn Đề phát triển nông nghiệp nông thôn

- Đại hội IX của Đảng: Đại hội IX Đã chủ trương phải rút ngắn thời

gian công nghiệp hóa, hiện Đại hóa Đất nước, phấn Đấu Đến năm 2020, nước

ta trở thành một nước công nghiệp, Đồng thời chỉ rõ phải ưu tiên phát triển lựclượng sản xuất, Đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo Địnhhướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế Đi Đôi với phát triển vắn hóa – xãhội, tăng cường các nguồn lực cần thiết Để Đẩy nhanh công nghiệp hóa nôngnghiệp, nông thôn

Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khóa IX Đã ra Nghị quyết

về “Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ

2001 – 2010” Nghị quyết Đã chỉ rõ nội dung tổng quát công nghiệp

hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp nông thôn là: “ là quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với côngnghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hóa, Điện khí hóa, thủy lợi hóa,ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học,Đưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện Đại vào các khâu sản xuất nôngnghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh củanông sản hàng hóa trên thị trường”

Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX Đã Đề ra 5 quan Điểm trong xâydựng nông thôn Đó là:

+Coi công nghiệp hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp nông thôn là nhiệm vụquan trọng hàng Đầu;

+ Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất ; thúc Đẩy mạnh chuyển dịch

21

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………

Trang 23

cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường, phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai,phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững.

+ Dựa vào nội lực là chính, Đồng thời tranh thủ tối Đa các nguồn lực từbên ngoài

+ Kết hợp chặt chẽ các vấn Đề kinh tế và xã hội trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp, nông thôn ; giữ gìn, phát huy truyềnthống văn hóa và thuần phong mỹ tục

+ Kết hợp chặt chẽ công nghiệp hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp, nôngthôn với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninhnhân dân

- Đại hội X của Đảng:

Nghị quyết Đại hội X Đã xác Định: “Phải luôn luôn coi trọng Đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện Đại hóa nông nghiệp nông thôn Gắn phát triển kinh tế vớixây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn vớithành thị, giữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn Định chính trị xã hội”.Ngày 5 tháng 8 năm 2008, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa X Đãban hành Nghị quyết số 26 – NQ/TW về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Nghị quyết Trung ương 7 khóa X Đã Đánh giá thành tựu và hạn chếtrong vấn Đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn sau hơn 20 năm Đổi mới,Đồng thời nêu 4 quan Điểm về các vấn Đề nông nghiệp, nông dân và nôngthôn, Đó là:

+ Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự

nghiệp công nghiệp hóa, hiện Đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở

và lực lượng quan trọng Để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổnĐịnh chính trị, Đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc vănhóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của Đất nước

+ Các vấn Đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải Được giải quyết

Trang 24

Đồng bộ, gắn với quá trình Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện Đại hóa Đấtnước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn,nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn vớixây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển Đô thị theo quy hoạch làcăn bản; phát triển toàn diện, hiện Đại hóa nông nghiệp là then chốt.

+ Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao Đời sống vật chất, tinhthần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường Định hướng xã hộichủ nghĩa, phù hợp với Điều kiện của từng vùng ; khai thác tốt các Điều kiệnthuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy cao nội lực; Đồng thời tăngmạnh Đầu tư của Nhà nước và xã hội

+ Giải quyết vấn Đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của

cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết phải khơi dậy tình thần yêunước, tự chủ, tự lực, tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nôngthôn ổn Định, hòa thuận, dân chủ, có Đời sống văn hóa phong phú, Đậm Đàbản sắc dân tộc, tạo Động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nôngthôn mới, nâng cao Đời sống nhân dân”

Nghị quyết Trung ương 7 khóa X Đã Đề ra các giải pháp Để Đẩy mạnhxây dựng nông thôn mới:

+ Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện Đại, Đồng thờiphát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với pháttriển các Đô thị

+ Nâng cao Đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất làvùng khó khăn

+ Đổi mới và xây dựng các hình thức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ởnông thôn

+ Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học,công nghệ, Đào tạo nguồn nhân lực, tạo Đột phá Để hiện Đại hóa nông

23

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………

Trang 25

nghiệp, công nghiệp hóa nông thôn.

+ Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách Để huy Động cao các nguồnlực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao Đời sống vật chất, tinh thầncủa nông dân

+ Tăng cường sự lãnh Đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huysức của các Đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân

Thực hiện Nghị quyết trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ Đãban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại Quyết Định 491/QĐ-TTg,ngày 16/4/2009 và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thônmới giai Đoạn 2010 – 2020 tại Quyết Định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2020

- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng: Đại hội XI Đã

thông qua Cương lĩnh xây dựng Đất nước trong thời kỳ quá Độ lên chủ nghĩa

xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011), trong Đó Đã xác Định những Địnhhướng lớn về phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, Đốingoại là: Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo

có tính nền tàng và các ngành công nghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm, ngưnghiệp ngày càng Đạt trình Độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với côngnghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới (Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011 tr 75)

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 Đã xác Định rõ Địnhhướng trong xây dựng nông thôn mới: Quy hoạch phát triển nông thôn gắn vớiphát triển Đô thị và bố trí các Điểm dân cư Phát triển mạnh công nghiệp, dịch

vụ và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường Triển khai chương trình nông thônmới phù hợp với Đặc Điểm từng vùng theo các bước Đi cụ thể, vững chắctrong từng giai Đoạn; giữ gìn và phát huy những nét văn hóa Đặc sắc của nôngthôn Việt Nam Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Tạo môi trườngthuận lợi Để khai thác mọi khả năng Đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn,nhất là Đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều

Trang 26

lao Động Triển khai có hiệu quả Chương trình Đào tạo nghề cho 1 triệu laoĐộng nông thôn mỗi năm Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ nhà ở chongười nghèo và các Đối tượng chính sách, chương trình nhà ở cho Đồng bàovùng bão, lũ; bố trí hợp lý dân cư, bảo Đảm an toàn ở những vùng ngập lũ, sạt

lở núi, ven sông, ven biển (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI,Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr 123)

Như vậy, kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI Đến nay, quanĐiểm, chủ trương, biện pháp về xây dựng nông thôn mới của Đảng ta ngàycàng rõ và Đến Đại hội X thì hoàn chỉnh và thống nhất chỉ Đạo trên phạm vitoàn quốc

2.2.3 Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới

Điều 2 Thông tư liên tịch số BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 (liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

26/2011/TTLT-BNN&PTNT-BKH&ĐT-Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực

hiện Quyết Định 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới giai Đoạn 2010 – 2020” Đã Đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng nông thônmới như sau:

(1)Các nội dung, hoạt Động của Chương trình xây dựng nông thôn mớiphải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về

nông thôn mới ban hành tại Quyết Định số 491/Q Đ-TTg ngày 16 tháng 4 năm

2009 của Thủ tướng Chính phủ

(2)Phát huy vai trò chủ thể của cộng Đồng dân cư Địa phương là

chính, Nhà nước Đóng vai trò Định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn,chính sách, cơ chế hỗ trợ, Đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạtĐộng cụ thể do chính cộng Đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ Đểquyết Định và tổ chức thực hiện

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25

Trang 27

(3) Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chươngtrình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác Đang triển khai trên Địa bàn nông thôn.

(4) Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kếhoạch phát triển kinh tế xã hội của Địa phương, có quy hoạch và cơ chế Đảmbảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới Đã Được cấp có thẩmquyền xây dựng

(5) Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăngcường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các côngtrình, dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làmchủ của người dân và cộng Đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập

kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát Đánh giá

(6) Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị vàtoàn xã hội; cấp ủy Đảng, chính quyền Đóng vai trò chỉ Đạo, Điều hành quá

trình xây dựng quy hoạch, Đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổquốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận Động mọi tầng lớp nhân dân phát huyvai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới

2.2.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới

2.2.4.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, bao gồm

- Quy hoạch sử dụng Đất và hạ tầng thiết yếu:

+ Quy hoạch sử dụng Đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuấtnông nghiệp hàng hóa theo Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

+ Quy hoạch sử dụng Đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng

Trang 28

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường; phát triểncác khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên Địa bàn xãtheo Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 và Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch nông thôn mới của Bộ Xây dựng.

Yêu cầu: Đạt tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.2.4.2 Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội

- Về giao thông:

+ Hoàn thiện Đường xã, liên xã, Đường xã xuống thôn bằng nhựa hóahoặc bê tông hóa theo tiêu chuẩn Đường ô tô cấp VI Được quy Định trong TCVN 4054-2005;

+ Hoàn thiện Đường trục thôn, xóm Được cứng hóa theo tiêu chuẩn22TCVN 210:1992

+ Xây dựng Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa,trong Đó phần lớn Được cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN 210:1992 (hoặc tiêu chuẩn thiết kế áo Đường cứng 22 TCN 223-95);

+ Xây dựng Đường trục chính nội Đồng Được cứng hóa, xe cơ giới Đi lại thuận tiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 4454/1987 của Bộ xây dựng

- Hoàn thiện hệ thống các công trình Đảm bảo cung cấp Điện phục

vụ sinh hoạt và sản xuất trên Địa bàn Đáp ứng Quy trình kỹ thuật Điện nông thôn năm 2006 (QĐKT - ĐNT-2006)

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt Động vănhóa thể thao trên Địa bàn:

+ Xây dựng, hoàn thiện trung tâm văn hóa, thể thao xã (gồm nhà vănhóa Đa năng và sân thể thao phổ thông) Đảm bảo theo Quy chuẩn trung tâmvăn hóa, thể thao xã của Bộ văn hóa, thể thao và Du lịch (ban hành kèm theoQuyết Định 2448/QĐ-BVHTTDL, ngày 07/7/2009);

+ Xây dựng, hoàn thiện nhà văn hóa và khu thể thao thôn

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 27

Trang 29

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trênĐịa bàn theo Quyết Định 370/2002/QĐ-BYT, ngày 07/2/2002 của Bộ Y tế.

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáodục trên Địa bàn

+ Hoàn thiện trường mầm non, nhà trẻ có cơ sở vật chất Đạt chuẩnquốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 262:2002 và Đảm bảoquy Định theo Quyết Định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 16/7/2008 của BộGiáo dục về ban hành Quy chế công nhận trường mầm non Đạt chuẩn quốcgia;

+ Hoàn thiện trường tiểu học có cơ sở vật chất Đạt chuẩn quốc gia theotiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và Đảm bảo quy Định theoQuyết Định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT, ngày 24/10/2005 của Bộ Giáo dục vềban hành Quy chế chuẩn công nhận trường tiểu học Đạt chuẩn quốc gia;

+ Hoàn thiện trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất Đạt chuẩn quốcgia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và Đảm bảo quyĐịnh theo Quyết Định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05/7/2001 của Bộ Giáodục về ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học Đạt chuẩn quốc gia

- Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn Đạt chuẩn TCXDVN 361: 2000của Bộ xây dựng

- Về bưu Điện:

+ Xây dựng Điểm phục vụ bưu chính viễn thông (Đại lý bưu Điện hoặc

ki ốt, bưu cục hoặc Điểm bưu Điện – văn hóa, thùng thư công cộng, Điểm truy nhập dịch vụ bưu chính, viễn thông ) với diện tích tối thiểu 150m2;

+ Xây dựng Điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn (Đối vớiInternet băng rộng (ADSL) theo tiêu chuẩn TCN 68-227:2006 ban hành tạiQuyết Định Định số 55/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ Bưu

Trang 30

chính viễn thông)

- Cải tạo, xây mới xây mới hệ thống thủy lợi trên Địa bàn:

+Xây dựng Đê hoặc bờ bao chống lũ theo tiêu chuẩn hoàn chỉnh mặt cắtthiết kế, cứng hóa mặt Đê và Đường hành lang chân Đê, trồng cỏ mái Đê,trồng cây chân Đê phía sông, phía biển; cống dưới Đê vững chắc, Đồng bộ vớimặt cắt Đê; lử lý sạt lở Đảm bảo ổn Định; Đảm bảo môi trường xanh sạch Đẹp;

có ban chỉ huy phòng chống lụt bão xã, có Đội quản lý Đê nhân dân, Đội tuầntra, canh gác Đê trong mùa mưa lũ theo quy Định, hoạt Động có hiệu quả;

+ Hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nướcsinh hoạt Đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam Đối với từng loại, phát huy trên 75% năng lực thiết kế, 100% công trình có chủ quản lý Đích thực;

+ Kiên cố hóa kênh mương (kể cả mương nội Đồng);

- Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận

tiện Đối nội, Đối ngoại, diện tích khuôn viên tối thiểu 1000m2, diện tích sửdụng của trụ sở Đối với khu vực Đồng bằng, trung du tối thiểu 500m2, khu vựcmiền núi hải Đảo tối thiểu 400m2; mật Độ xây dựng dưới 50%, mật Độ câyxanh trên 30%.Nhà ở nông thôn: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xóa nhàtạm, dột nát, xây dựng, hoàn thành nhà ở nông thôn Đạt tiêu chuẩn của Bộ xâydựng, phù hợp với Quy hoạch theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày10/9/2009 của Bộ Xây dựng

Yêu cầu: Đạt các tiêu chí 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốc gianông thôn mới

2.2.4.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

Trang 31

- Tăng cường công tác khuyến nông; Đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – nghiệp.

- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuấtnông - lâm – ngư nghiệp

- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗilàng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của Địa phương

- Đẩy mạnh Đào tạo nghề cho lao Động nông thôn, Đưa công nghiệpvào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao Động nông thôn

Yêu cầu: Đạt tiêu chí 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.2.4.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội

Nội dung:

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vữngtheo Nghị quyết 30a của chính Phủ

- Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo

- Thực hiện an sinh xã hội

Yêu cầu: Đạt tiêu chí 11 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.2.4.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở

nông thôn

Nội dung:

- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã

- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Thúc Đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn

Yêu cầu: Đạt tiêu chí 13 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới

Trang 32

2.2.4.6 Phát triển giáo dục Đào tạo

Nội dung:

Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và Đào tạo:

+ Đạt và duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ.Đảm bảo huy Động trẻ 6 tuổi học lớp 1 Đạt 90% (xã Đặc biệt khó khăn Đạt80%) trở lên Ít nhất 80% (xã Đặc biệt khó khăn Đạt 70 %) số trẻ nhóm tuổi11-14 tốt nghiệp tiểu học, số còn lại Đang học tiểu học

+ Phổ cập giáo dục trung học Đảm bảo tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sởhàng năm từ 90% (xã Đặc biệt khó khăn Đạt 70%) trở lên Tỷ lệ thanh thiếuniên 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở từ 80% (xã Đặc biệt khó khăn Đạt 70%) trở lên

+ Nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở Được tiếp tục họctrung học phổ thông

+ Đẩy mạnh Đào tạo nghề

Yêu cầu: Đạt tiêu chí 5, 14 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.2.4.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Nội dung:

- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế (theo

Quyết Định 108/2007/QĐ-Tg, ngày 17/7/2007 của Thủ Tướng Chính

Phủ)

-Nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

Yêu cầu: Đạt tiêu chí 5 và 15 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 31

Trang 33

2.2.4.8 Xây dựng Đời sống văn hóa, thôn tin và truyền thông

Nội dung:

- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa PhấnĐấu xã có trên 70% số thôn, bản Đạt tiêu chuẩn “Làng văn hóa” theo QuyếtĐịnh 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23/6/2006 (nay là Bộ Văn hóa – Thể thao và

Du lịch)

- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn Xã có Đài truyềnthanh xã hoạt Động có hiệu quả

Yêu cầu: Đạt tiêu chí 6 và 16 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.2.4.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

+ Chỉ Đạo nhân dân xây dựng hố xí Đảm bảo vệ sinh

+ Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn xóm

Các thôn Đều có tổ vệ sinh, phát quang, khơi thông cống rãnh

+ Xây dựng các Điểm thu gom, xử lý rác thải Đạt yêu cầu chung theoTCVN 6696-2000 Bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng mới theo tiêu chuẩn thiết kế TCXDXN 261-2001

+ Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang Nghĩa trang có khu hung táng, cáttáng, nơi trồng cây xanh, lối Đi thuận lợi, có quy chế quản lý nghĩa trang, mộĐặt theo hàng và xây dúng diện tích, chiều cao theo quy Định Đảm bảo theo

Trang 34

tiêu chuẩn TCVN 7956:2008.

+ Cải tạo, xây dựng các hồ sinh thái trong khu dân cư

+ Trồng cây xanh ở các công trình công cộng

Mục tiêu: Đạt tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.2.4.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, Đoàn thể chính trị

- xã hội trên Địa bàn

Nội dung:

- Thành lập, duy trì Đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị; Đảm bảokhông có trình trạng “trắng” các tổ chức này ở các thôn bản

- Tổ chức Đào tạo cán bộ Đạt chuẩn theo quy Định của Bộ Nội vụ

- Thu hút cán bộ trẻ về công tác tại xã

- Xây dựng ban hành các quy Định về chức năng, nhiệm vụ và cơ chếhoạt Động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới

- Nâng cao chất lượng của các tổ chức trong hệ thống chính trị, phấnĐấu hàng năm, tổ chức Đảng, Chính quyền Đạt “trong sạch vững mạnh”, các

tổ chức khác Đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy Định của từng tổ chức

Yêu cầu: Đạt tiêu chí 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.2.4.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn

33

Trường Đại học Hồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………

Trang 35

-Đảm bảo cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụĐảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên Địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thônmới.

- Không Để xẩy ra các hoạt Động chống Đối; không Để xẩy ra mâuthuẫn, tranh chấp trong nhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thông giảm

Yêu cầu: Đạt tiêu chí số 19 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.2.5 Các bước xây dựng nông thôn mới

Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTCngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch Đầu tư,

Bộ Tài chính quy Định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:

Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện

Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình xâydựng nông thôn mới

Bước 3: Khảo sát Đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộtiêu chí quốc gia nông thôn mới

Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã

Bước 5: Lập, phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới của

xã Bước 6: Tổ chức thực hiện Đề án

Bước 7: Giám sát Đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chươngtrình

2.3 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

2.3.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới

2.3.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Sau trận lụt năm 1969, Chính phủ Hà Quốc Đã phát Động phong tràoxây dựng nông thôn mới (Saemaul Udong) trên phạm vi toàn quốc Từ sựthành công trong xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc, chúng tôi rút ra 34

Trang 36

những kinh nghiệm sau Đây:

(1) Đoàn kết nhân nhân, khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường trong nhân dân Để xây dựng nông thôn mới:

Phong trào Saemaul Udong không Đơn thuần là một kế hoạch hànhĐộng mà còn là cả một cuộc cải tổ về ý thức dựa trên tinh thần Ngay từ Đầu,Chính phủ Đã truyền cho người dân ý thức “nhất Định phải làm”, “Đã làm làĐược”, “tất cả Đều có thể làm Được”

Nhờ Được tuyên truyền tốt, người dân nhận thức Được rằng phong tràoSaemaul Udong là một cuộc cải tổ vì một cuộc sống tốt Đẹp hơn cho cả cộngĐồng chứ không chỉ Đối với từng cá nhân Đơn lẻ Sự thịnh vượng ở Đâykhông chỉ bó hẹp ở ý nghĩa vật chất, nó còn bao hàm cả ý nghĩa tinh thần,không chỉ cho thế hệ hôm nay mà còn cho cả con cháu mai sau Mục tiêu củaphong trào Saemaul Udong là xây dựng nền tảng cho một cuộc sống tốt Đẹphơn cho mỗi gia Đình, làng xã góp phần vào sự tiến bộ chung của cả quốc gia

Để Đoàn kết, tập hợp nhân dân trong sự nghiệp chung, Phong tràoSaemaul Udong Đề cao ba phẩm chất chính, Đó là “ Sự cần cù, tự lực và hợptác” Cần cù mang lại tính chân thật, không cho phép sự giả tạo và thói kiêucăng ngạo mạn Tính tự lực giúp cho con người tự quyết Định vận mệnh củachính mình, không phải nhờ cậy Đến bất kỳ sự giúp Đỡ nào từ bên ngoài Hợptác dựa trên mong muốn phát triển chung cả cộng Đồng Để nỗ lực vì mục tiêuchung

Chính vì vậy ba nguyên tắc chủ yếu của phong trào Saemaul cũng chính

là hạt nhân của công cuộc xây dựng một xã hội tiên tiến và một quốc gia thịnhvượng

Lee Sang Mu, Cố vấn Đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về Nông – lâm– ngư nghiệp Đã phát biểu: “Phong trào Samuel Udong thực chất là cuộc cáchmạng tinh thần, Đánh thức khát vọng của nông dân”

(2) Kích thích sự tham gia bằng những lợi ích thiết thực:

35

Trường Đại học Hồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………

Trang 37

Năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc Đưa ra thử nghiệm 10 dự án lớn trongphát triển nông thôn, bao gồm mở rộng và nắn thẳng Đường sá, làm lại mái nhàbếp và hàng rào, xây dựng giếng nước công cộng và khu giặt giũ công cộng…

vv Kinh phí Để thực hiện các dự án này phần lớn dựa vào quỹ của xã và lựclượng lao Động sẵn có, Chính phủ chỉ cấp miễn phí cho mỗi xã trung bình 355bao xi măng

Tới năm thứ hai, Chính phủ quyết Định tiếp tục giúp Đỡ những xã Đã tựbiết Đứng lên bằng cách cấp thêm cho mỗi xã 500 bao xi măng và một tấnthép

Năm thứ 3, Chính Phủ Hàn Quốc Đã Đề ra chủ trương những làng tíchcực thì Được hỗ trợ nhiều Chính phủ Đã chia tổng số 33.267 xã của cả nướcthành 3 nhóm, trong Đó, nhóm làng tích cực chiếm 6,7%, nhóm làng trungbình chiếm 40,2%, nhóm làng cơ bản chiếm 53,1% Chính phủ quy Định,những làng thăng hạng sẽ Được thưởng 2000 USD Do Đó, chỉ sau 3 năm(năm 1976), tỷ lệ nhóm làng cơ bản chỉ còn có 0,9%

Kết quả sau 8 năm (1971-1978), cả nước Hàn Quốc Đã làm Được43.631 km Đường giao thông liên làng, 42.220 km Đường giao thông ngõ xóm(nhựa và vê tông); 68.797 cầu nông thôn (bê tông, cốt thép); 7.839 km ĐêĐược cứng hóa; 24.140 hồ chứa nước Được xây dựng; 98% hộ Được dùngĐiện

Nhờ khơi dậy nội lực của nông dân mà nông thôn Hàn Quốc Đã cónhững biến Đổi to lớn Cuối những năm 80, nông thôn Hàn Quốc Đã biển hiện

có những dấu hiệu của sự phát triển và Đô thị hóa

(3) Phát triển kinh tế hộ và các loại hình kinh tế có sức cạnh tranh cao:

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ “Quan Điểm của Hàn Quốc là khôngkêu gọi Đầu tư nước ngoài cho nông nghiệp vì lo ngại lợi nhuận các công tynước ngoài hưởng còn nông dân suốt Đời làm thuê” (Lee Sang Mu, Cố vấnĐặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về Nông – lâm – ngư nghiệp) Chính vì 36

Trang 38

vậy, Chính phủ Hàn Quốc chủ trương hỗ trợ Để nông dân tự mình Đứng lên trởthành người chủ Đích thực.

- Thành lập các khu liên hiệp nông nghiệp trồng các sản phẩm Đem lạilợi nhuận cao như nấm, thuốc lá Để gia tăng tổng thu nhập Các khu liên hiệpnày trồng cây trong nhà kính, sản phẩm rau sạch có thể thu hoạch ngay giữamùa Đông Khi làm việc tập thể, người nông dân cũng giảm Được các chi phíkhông cần thiết so với làm việc Đơn lẻ nên làm tăng hiệu quả sản xuất

- Chính phủ cho xây dựng các nhà máy ở nông thôn Để gia tăng thunhập Các nhà máy Đã tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhiều phụ nữ Kếtquả là thu nhập ở nông thôn tăng Đều Đặn Năm 1977, có 98% các xã Đã cóthể Độc lập về kinh tế

(4) Đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân:

Chính phủ luôn Đóng vai trò cốt yếu trong việc gia tăng thu nhập cho ngườidân nông thôn Đi kèm với việc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ sởĐào tạo nghề nông, Đưa tiến bộ KHKT, các loại giống mới Được Đưa vào sảnxuất Các làng xã và xí nghiệp Đều Được trang bị thư viện Saemaul và cácphương tiện vui chơi giải trí khác Đặc biệt, thư viện ở nông thôn Đều có sách

về các phương pháp canh tác mới Đây là bước Đột phá lớn ở nông thôn và lànguyên nhân chính gia tăng thu nhập Phổ biến kiến thức nông nghiệp Đã tạonên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác

Khi Đất nước Đã giàu có, Chính phủ Hàn Quốc có thêm nhiều chính sách hỗtrợ Đầu tư phát triển khoa học công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn.Năm 1995, Trung tâm Nghiên cứu và Xúc tiến Phát triển nông nghiệp (ARPC)Được thành lập Trung tâm này Đảm nhận hỗ trợ nghiên cứu và triển khai(R&D) trong nông nghiệp với kinh phí hoạt Động lên tới 358 triệu USD vàhàng năm lại tăng thêm 6,4% (trong khi thu ngân sách chỉ tăng 4,1%/năm).Ngoài ra, Chính phủ còn Đầu tư vào Chương trình Hỗ trợ phát triển 37

Trường Đại học Hồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………

Trang 39

cụm nông nghiệp với kinh phí rất lớn (năm 2005 là 12,6 triệu USD, năm 2006

là 20,9 triệu USD) nhằm mục Đích phát triển hệ thống liên vùng kết nối giữacác nhà nghiên cứu, các viện nghiên cứu, các ngành công nghiệp và chínhquyền Địa phương nhằm giúp nông dân tiếp cận nhanh nhất với dịch vụ hỗ trợ

kỹ thuật và marketing

(5) Xây dựng trật tự, kỷ cương và nếp sống lành mạnh trong xã hội:

Thành công của phong trào Seamaul ở nông thôn lan tới các vùng khônglàm nông nghiệp như trường học, công sở, thành phố, nhà máy với nhiều lĩnhvực khác nhau Các thành phố bắt Đầu các dự án chống tham nhũng và xâydựng một Đô thị hoàn hảo Ba chiến dịch Seamaul Udong Đã Được phát Động

là chiến dịch tinh thần, cư xử và môi trường

Chiến dịch tinh thần bao gồm mối quan hệ thân thiện hơn với láng giềng,

kế thừa và phát huy những truyền thống dân tộc dựa trên lòng hiếu thảo vànâng cao ý thức cộng Đồng Chiến dịch cư xử nhấn mạnh tới trật tự công cộngtrên Đường phố, những cách ứng xử tích cực, hành vi nơi công cộng và cấmsay rượu dẫn tới cư xử không Đúng Đắn Chiến dịch môi trường nhấn mạnhvấn Đề vệ sinh khu vực Đang sống và làm việc, gìn giữ môi trường Đường phố

và phát triển màu xanh ở thành phố cũng như các con sông

Tại nơi làm việc, các chiến dịch tập trung chủ yếu vào việc tạo ra các giátrị và niềm tin lành mạnh cùng với cung cách ứng xử xã hội Đúng mực giữanhững người Đồng nghiệp Mục tiêu chính là tạo ra sự thống nhất và kỷ cương,giúp phát triển nông thôn và giúp những người vô gia cư

Tại nhà máy, phong trào Seamaul hướng tới khôi phục niềm tin và nângcao khẩu hiệu “ mọi công nhân trong nhà máy Đều là thành viên trong một giaĐình, việc của nhà máy là việc của bản thân”, Đoàn kết, Đồng lòng cùng xâydựng nhà máy phát triển vững mạnh

(6) Phân cấp phân quyền và thực hiện dân chủ trong quản lý và thực hiện dự án:

Trang 40

Trong thời kỳ Đầu, phong trào Saemaul bắt Đầu bằng việc Chính phủgiao quyền tự quản rộng rãi cho chính quyền xã Một số các cơ quan ban ngànhkhác của Chính phủ cũng tham gia hỗ trợ thực thi công cuộc này trong Đó có

cả chính quyền Địa phương cấp tỉnh và cấp huyện

Hội Đồng xã và thị trấn thành lập Ủy ban Điều hành Để Đảm bảo kếhoạch Được thực thi suôn sẻ Các làng Đều có một người lãnh Đạo (nam hoặcnữ) song hành cùng với ban phát triển tự quản

Ban phát triển tự quản có hai phân ban chính của phụ nữ và thanh niên cùngvới một số tiểu ban khác Họ có nhiệm vụ lập kế hoạch và Điều hành các tiểuban Để tăng Được thu nhập xã và thúc Đẩy những giá trị và tư tưởng tiến bộ

Các dự án Saemaul do hội Đồng cấp huyện quyết Định và phải có sựnhất trí của Chánh án Tiêu chí chọn dự án mới là sự cần thiết Đối với ngườidân, Điều kiện sống Được cải thiện cho tất cả người dân trong vùng và lợi íchlâu dài của dự án

(7) Tăng cường năng lực của lãnh Đạo Địa phương:

Sau một năm thực hiện kế hoạch, Chính phủ Đã nhận ra tầm quan trọng củangười lãnh Đạo Những nơi có người lãnh Đạo Đã triển khai dự án rất tốt, theoĐúng Đường lối của nhà nước còn những nơi không có người lãnh Đạo thườngtiêu phí tài nguyên vô ích Chính vì vậy, phải có người lãnh Đạo tận tâm

Nhận ra Được tầm quan trọng của người cầm Đầu dự án, năm 1972,Chính phủ Đã thành lập Học viện Bồi dưỡng cán bộ lãnh Đạo Saemaul Mỗi xãĐược phép cử một cán bộ (nam hoặc nữ) Đi học Khoá học bồi dưỡng lãnhĐạo nhấn mạnh vào sự cống hiến quên mình và nêu gương cho quần chúng

Họ học trong một lán trại chung, do Đó hiểu Được cách làm việc theo nhómtrên tinh thần hợp tác Chính những học viên này sẽ là những người lãnh Đạo

và hướng dẫn cho dân làng Tại thời Điểm bấy giờ, khi vai trò của phụ nữ cònchưa Được coi trọng thì sự tham gia của một bộ phận nữ giới trong khoá học

39

Trường Đại học Hồng Đức – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………

Ngày đăng: 11/08/2020, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w