1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh (HSC)

74 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể thấy việc thực hiện giao dịch ký quỹ chứng khoán trong các năm gầnđây được nhà đầu tư sử dụng khá nhiều với mục tiêu gia tăng lợi nhuận,tuy nhiênđôi khi nó cũng gây ra những hậu q

Trang 1

KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: NGÂN HÀNG

HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN

TP.HCM (HSC)

SVTH: ĐỖ VĂN KHIÊM MSSV: 1154030196

Ngành:NGÂN HÀNG GVHD: ThS PHAN NGỌC THÙY NHƢ

Thành phố Hồ Chí Minh- Năm 2015

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến côThS Phan Ngọc Thùy Như đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Khóaluận tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Đào tạo đặc biệt, trường ĐạiHọc Mở TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm emhọc tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảngcho quá làm báo cáo thực tập mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đờimột cách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty cổ phần chứng khoán Tp.HCM(HSC) đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty Đặc biệt

là anh Lê Sỹ Công đã chỉ bảo và hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình thực tập

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty cổ phần chứngkhoán TP.HCM luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trongcông việc

Trân trọng

SVTH: Đỗ Văn Khiêm

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.HCM, Ngày … tháng … năm 2015

Giảng viên hướng dẫn

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC

DANH MỤC

DANH MỤC

CHƯƠNG 1:

MỤC LỤC

VIẾT TẮT i

ĐỒ THỊ i

BẢNG BIỂU ii

GIỚI THIỆU 1

1.1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ GIAO DỊCH KÝ QUỸ 4

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 4

2.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán 4

2.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán 5

2.1.3 Nghiệp vụ của công ty chứng khoán 6

2.2 KHÁI QUÁT VỀ GIAO DỊCH KÝ QUỸ 7

2.2.1 Khái niệm về giao dịch ký quỹ 7

2.2.2 Vai trò của giao dịch ký quỹ 9

2.2.3 Quy trình giao dịch ký quỹ 10

2.2.4 Rủi ro trong giao dịch ký quỹ 11

CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI HSC 12

3.1 TỔNG QUAN VỀ GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI VIỆT NAM 12

3.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TP.HCM (HSC) 14 3.2.1 Giới thiệu chung 14

3.2.2 Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức 16

3.2.3 Các dịch vụ tại HSC 21

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của HSC trong thời gian qua 24

3.3 THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI HSC 29

Trang 5

3.3.1 Các quy định về giao dịch ký quỹ tại HSC 29

3.3.2 Quy trình giao dịch ký quỹ chứng khoán tại HSC 35

3.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ giao dịch ký quỹ 36

3.3.4 Chính sách lãi suất trong giao dịch ký quỹ tại HSC 45

3.3.5 Công tác quản trị rủi ro tại HSC 45

3.3.6 Đánh giá, nhận xét về hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC 46

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI HSC 52

4.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY VỀ GIAO DỊCH KÝ QUỸ 52

4.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI HSC52 4.2.1 Giải pháp về nhân sự 52

4.2.2 Giải pháp về quy trình và thủ tục 53

4.2.3 Giải pháp phát triển thị trường 54

4.2.4 Giải pháp quản trị rủi ro 54

4.2.5 Giải pháp xây dựng chính sách khách hàng 55

4.3 KIẾN NGHỊ 55

4.3.1 Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước 56

4.3.2 Đối với hiệp hội kinh doanh chứng khoán 56

4.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước 57

KẾT LUẬN iii

TÀI LIỆU THAM KHẢO iv

PHỤ LỤC v

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC VIẾT TẮT

TTCK Thị trường chứng khoán

HSC Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Tp.HCM

SSI Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Sài Gòn

KLS Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Kim Long

HOSE Sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM

HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội

2.1 Minh họa giao dịch ký quỹ

3.1 Tăng trưởng vốn điều lệ qua các năm của HSC

3.2 Cơ cấu tổ chức của HSC

3.3 Tổng doanh thu

3.4 Cơ cấu doanh thu HSC trong giai đoạn 2010-2014

3.5 Lợi nhuận sau thuế

3.6 Quy trình giao dịch ký quỹ

3.7 Doanh thu từ giao dịch ký quỹ của HSC giai đoạn 2010-2014

3.8 So sánh doanh thu

3.9 So sánh doanh thu ký quỹ 4 quý đầu 2013 và 2014

3.10 So sánh doanh thu từ ký quỹ giữa HSC và SSI,KLS

3.11 So sánh doanh thu giao dịch ký quỹ HSC và SSI

3.12 Tỷ trọng doanh thu giao dịch ký quỹ trên tổng doanh thu

3.13 Phải thu khách hàng từ giao dịch ký quỹ

3.14 Khoản phải thu từ GDKQ so với VCSH và tổng nguồn vốn của HSC

3.15 Lợi nhuận từ GDKQ

3.16 Tỷ trọng lợi nhuận của GDKQ trên tổng lợi nhuận

3.17 Phải thu khách hàng từ giao dịch ký quỹ tại HSC

i

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

3.1 Khối lượng và giá trị giao dịch chứng khoán 12 tháng gần nhất

3.2 Tăng trưởng vốn điều lệ qua các năm của HSC

3.3 Doanh thu và so sánh tăng trưởng giai đoạn 2010-2014

3.4 Cơ cấu doanh thu của HSC

3.5 Tỷ trọng doanh thu của HSC

3.6 Lợi nhuận sau thuế

3.7 Các công thức tính tỷ lệ

3.8 Diễn giải về các tỷ lệ

3.9 Cách xử lý khi vượt tỷ lệ quy định

3.10 Mức lãi suất cho vay

3.11 Doanh thu từ giao dịch ký quỹ 2010-2014

3.12 Doanh thu từ giao dịch ký quỹ các quý 2013-2014

3.13 Doanh thu từ giao dịch ký quỹ của HSC,SSI,KLS các quý 2014

3.14 So sánh doanh thu giao dịch ký quỹ của HSC và SSI

3.15 Tỷ trọng doanh thu giao dịch ký quỹ trên tổng doanh thu

3.16 Phải thu khách hàng từ giao dịch ký quỹ

3.17 Tỷ trọng khoản phải thu từ GDKQ so với VCSH và tổng nguồn vốn

3.18 Lợi nhuận từ GDKQ

3.19 Mô hình SWOT

ii

Trang 8

Chương 1: Giới thiệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Là một bộ phận của thị trường tài chính, TTCK đóng một vai trò quan trọng khi

đó là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi giữa các chủ thể tham gia thịtrường Các chủ thể đó có thể là nhà phát hành, nhà đầu tư, các trung gian tàichính, các cơ quan quản lý thị trường… TTCK là nơi cung cấp vốn trung và dàihạn cho nền kinh tế với một khối lượng khổng lồ

Đã có nhiều đề tài viết về hoạt động của thị trường chứng khoán tại Việt Nam,tuy nhiên những vấn đề đó được nói khá chung chung không mang tính cụ thể Đốivới chủ đề liên quan đến giao dịch ký quỹ tại các công ty chứng khoán và đặc biệttại công ty cổ phần chứng khoán Tp.HCM ( HSC) còn tương đối ít Tuy nhiên với

sự phát triển nóng của thị trường hiện nay, cũng như đã được thực tập tại HSC emnghĩ rằng đây là cơ hội để em tìm hiểu vấn đề này

do sự khủng hoảng của kinh tế thế giới

Chỉ số VNINDEX đã giảm điểm rất mạnh sau đó từ đỉnh 1110 điểm xuống 245điểm, các CTCK đã phải thu hẹp quy mô, cắt giảm nhân sự để duy trì Và đến naysau gần 14 năm hoạt động thị trường Việt Nam đã phần nào đi vào hoạt động ổnđịnh, tuy vẫn còn rất non trẻ so với TTCK thế giới Và ngay trong năm 2014 nàythị trường cũng có những biến động tương đối mạnh, kể từ vụ Trung Quốc kéodàn khoan vào biển Đông, thị trường đã sụt giảm từ 607 xuống 514 điểm sau đólên lại 640, nhưng trong vòng vài tháng qua với sự việc giá dầu thế giới sụt giảmthị trường lại liên tục giảm xuống, và theo đó rất nhiều khách hàng đã bị gọi bổsung ký quỹ nếu không sẽ bị CTCK bán giải chấp

Có thể thấy việc thực hiện giao dịch ký quỹ chứng khoán trong các năm gầnđây được nhà đầu tư sử dụng khá nhiều với mục tiêu gia tăng lợi nhuận,tuy nhiênđôi khi nó cũng gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho nhà đầu tư nếu giá chứngkhoán xuống thấp.Nhưng đối với các CTCK, việc cho vay ký quỹ cũng đem lạimột mức lợi nhuận tương đối tốt cho phía công ty và hiên nay hầu hết các CTCKtrên thị trường đều có dịch vụ này Và nhất là khi TTCK Việt Nam ngày càng mở

Trang 9

rộng, phát triển hơn nữa các sản phẩm tài chính khác để bắt kịp với TTCK thế giới

sẽ có những lợi ích và tác hại không nhỏ

Cùng với việc đang thực tập tại CTCK TP.HCM (HSC) em nghĩ rằng tìm hiểu

về hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty sẽ mang lại cái nhìn cụ thể hơn cho riêngbản thân em cũng như những người quan tâm đến nó nhất là khi TTCK Việt Namvẫn còn một khoảng cách khá xa so với các nước khác.Chính vì lý do đó em xinchọn đề tài “Hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty cổ phần chứng khoánTp.HCM” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Hiểu được các hoạt động, quy trình nghiệp vụ ở CTCK HSC trong quá trìnhthực tập, và đi sâu phân tích tác động từ giao dịch ký quỹ đến hoạt động kinhdoanh của HSC

 Đề tài sẽ tập trung vào các quy định trong giao dịch ký quỹ tại HSC cũng nhưphân tích được những lợi ích, rủi ro khi cho vay ký quỹ tại HSC Với vị thế làCTCK hàng đầu tại Việt Nam hiện nay hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSChiện đang chiếm một cơ cấu tương đối lớn trong tổng doanh thu Ngoài ra đề tài

sẽ có những phân tích so sánh về hoạt động giao dịch ký quỹ giữa HSC và cáccông ty khác, phân tích những mặt tích cực và những hạn chế để từ đó đưa ranhững khắc phục hợp lý

 Sau khi phân tích được thực trạng hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC để từ đó

đề xuất một số giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả của hoạt động giao dịch

ký quỹ

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dữ liệu:Tiếp cận các tài liệu nội bộ về các quy trình, quy định, các bản sao kêkết quả kinh doanh, các bản báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của công tyHSC

Phương pháp tiếp cận số liệu, thông tin:

 Số liệu sơ cấp: phỏng vấn chuyên gia, các nhân viên trong công ty

 Số liệu thứ cấp: thu thập từ báo chí, các báo cáo, internet…

Phương pháp xử lý số liệu: phân tích, so sánh, thống kê…

Trang 10

Chương 1: Giới thiệu

1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Bố cục gồm 4 chương:

 Chương 1: Giới thiệu

 Chương 2: Lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và giao dịch ký quỹ

 Chương 3 : Hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty cổ phần chứng khoán Tp.HCM

 Chương 4 : Giải pháp phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC

Trang 11

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ GIAO DỊCH KÝ QUỸ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

2.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán

Thị trường chứng khoán là hình thức phát triển bậc cao của nền kinh tế thịtrường, là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đo lường mức độ phát triển củamột nền kinh tế

Sản phẩm trên thị trường chứng khoán không giống với các hàng hóa thôngthường khác ở chỗ chúng là những hàng hóa đặc biệt Đó không phải là những sảnphẩm hữu hình có thể cầm nắm được mà nó là những sản phẩm tài chính hay còngọi với cái tên phổ biến là chứng khoán Thuộc tính gắn liền với chứng khoán đó

là tính sinh lợi, tính rủi ro và tính thanh khoản Chính vì những đặc điểm này đãlàm cho chứng khoán trở thành một loại hàng hóa cao cấp mà việc xác định giá trịthật không đơn giản Trên thị trường chứng khoán không phải trực tiếp nhữngngười muốn mua hay muốn bán trao đổi trực tiếp với nhau mà mọi giao dịch cầnthực hiện qua khâu trung gian, đó là các CTCK Trung gian là một trong nhữngnguyên tắc cơ bản của TTCK để đảm bảo tính trật tự của thị trường, hỗ trợ chocông tác quản lý thị trường đồng thời đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư Chính vìthế trên TTCK phải có các nhà môi giới để đảm nhiệm khâu trung gian này

Quá trình hình thành và phát triển cho thấy ban đầu các nàh môi giới là cá nhânhoạt động độc lập sau đó trải qua quá trình hoạt động cùng với sự tăng lên vê quy

mô và khối lượng giao dịch các nhà môi giới có xu hướng tập hợp theo một tổchức nhất định, điều đó dẫn đến sự ra đời của các CTCK

Vậy công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực chứngkhoán thông qua thực hiện một hoặc vài dịch vụ chứng khoán với mục đích tìmkiếm lợi nhuận Ở Việt Nam CTCK là công ty cổ phần, công ty TNHH thành lậphợp pháp được UBCKNN cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinhdoanh chứng khoán

Là một chủ thể kinh doanh CTCK cũng có những đặc điểm tương đồng với cácdoanh nghiệp khác Tuy nhiên vì cung cấp các sản phẩm và dịch vụ liên quan đếnchứng khoán làm cho CTCK mang các đặc trưng riêng

Trang 12

Chương 2: Lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và giao dịch ký quỹ

2.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán

Khi xuất hiện CTCK với tư cách là tổ chức trung gian tài chính thì CTCK đãgóp phần làm cho kênh huy động vốn trung và dài hạn trở nên thông suốt, dễ dànghơn san sẻ bớt gánh nặng cho ngân hàng thương mại

Xét về tất cả các khía cạnh của CTCK ta thấy được vai trò quan trọng khôngthể thiếu của CTCK đối với TTCK cũng như TTTC nói chung

2.1.2.1 Vai trò đối với các tổ chức phát hành

Trên lý thuyết khi doanh nghiệp cần huy động vốn bằng cách phát hành chứngkhoán họ có thể tự chào bán khối lượng chứng khoán với các nhà đầu tư Tuynhiên họ sẽ khó làm điều này bởi lẽ họ không có một bộ máy chuyên nghiệp màcần có những nhà chuyên nghiệp mua bán chứng khoán cho họ

Mặt khác nguyên tắc trung gian của TTCK không cho phép nhà đầu tư và nhàphát hành trực tiếp mua bán chứng khoán mà phải thông qua tổ chức trung gianmua bán Do vậy các CTCK với cơ cấu tổ chức thích hợp, trình độ chuyên môn,thành thạo nghiệp vụ thông qua hoạt động bảo lãnh phát hành, đại lý phát hànhgiúp di chuyển dòng vốn từ nhà đầu tư đên tổ chức phát hành

2.1.2.2 Vai trò đối với nhà đầu tư

Trên TTCK giá cả các loại cổ phiếu biến động thường xuyên Trong khi đó cácnhà đầu tư không phải ai cũng có đủ điều kiện, khả năng nắm bắt xử lý được cácthông tin, diễn biến trên TTCK để xác định đúng giá trị các chứng khoán đó

CTCK trở thành nơi tập hợp những nguồn thông tin đáng tin cậy nhất của thịtrường, họ có trình độ và kỹ thuật sàng lọc thông tin từ đó làm cơ sở cho tư vấn

Từ đó thông qua các nghiệp vụ môi giới, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tưcác CTCK cung cấp một cơ chế giá cả giúp nhà đầu tư đưa ra được nhận địnhđúng giá trị của khoản đâu tư cũng như giảm chi phí và thời gian giao dịch

2.1.2.3 Vai trò đối với TTCK

CTCK góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường Thông qua thị trườngchứng khoán CTCK cung cấp một cơ chế giá cả nhằm giúp nhà đầu tư có được sựđánh giá đúng về thực tế và chính xác giá trị về khoản đầu tư của mình

CTCK tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính Các nhà đầu tư luônmuốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứng khoán và ngược lại trongmột môi trường đầu tư ổn định Các CTCK đã cung cấp cơ chế chuyển đổi rấtquan trọng giúp các nhà đầu tư ít phải chịu thiệt hại nhất khi tiến hành đầu tư

2.1.2.4 Vai trò đối với cơ quan quản lý thị trường

CTCK là thành viên hoạt động thường xuyên, liên tục trên TTCK theo nguyên tắccông khai và trung gian Với ưu thế nắm rõ tình hình các tổ chức phát hành 5

Trang 13

cũng như các nhà đầu tư thông qua vai trò bảo lãnh phát hành, trung gian mua bán,CTCK là nơi cung cấp tình hình về các giao dịch, về các loại chứng khoán, về tổchức phát hành, về nhà đầu tư, về các biến động của thị trường một cách cập nhật,chính xác và tổng hợp nhất.

Dựa vào nguồn thông tin này, cơ quan quản lý thị trường có thể theo dõi giámsát toàn cảnh hoạt động trên TTCK để từ đó đưa ra các quyết định, chính sáchđúng đắn, phù hợp, kịp thời đảm bảo cho thị trường diễn ra một cách trật tự, khuônkhổ và có hiệu quả

2.1.3 Nghiệp vụ của công ty chứng khoán

CTCK thực hiện một số hay tất cả các nghiệp vụ trên TTCK, khả năng thựchiện các nghiệp vụ không chỉ phụ thuộc vào quy mô, năng lực của công ty mà cònphải tuần thủ các quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề Nhưng nhìnchung các CTCK thực hiện một số nghiệp vụ chủ yếu như sau:

2.1.3.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Đây là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó CTCK đứng ra làm đại diệncho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch trên sở giao dịchchứng khoán hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm vớikết quả giao dịch đó Và tất nhiên các nhà môi giới hoạt động trên thị trường tậptrung hay hay thị trường OTC đều phải được cấp giấy phép hành nghề

2.1.3.2 Nghiệp vụ tự doanh

Tự doanh là hoạt động tự mua, bán chứng khoán cho mình để hưởng lợi từchênh lệch giá Song song với hoạt động môi giới, tự doanh chứng khoán cũng làmột hoạt động chủ yếu của CTCK Trên TTCK, CTCK là một tổ chức đầu tưchuyên nghiệp không có lý do gì mà họ không tự đầu tư cho mình

Tuy nhiên chỉ khi công ty đáp ứng được mức vốn pháp định thì họ mới đượcphép tiến hành hoạt động này Pháp luật Việt Nam quy định mức vốn quy định chohoạt động tự doanh là 100 tỷ VND Bên cạnh đó, nhân viên thực hiện nghiệp vụ tựdoanh phải có một trình độ chuyên môn nhất định, có khả năng tự quyết cao và đặcbiệt là tính nhạy cảm trong công việc

2.1.3.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành

Bảo lãnh phát hành là cam kết giữa tô chức bảo lãnh phát hành và tổ chức pháthành về việc sẽ bán hết hoặc bán một phần số chứng khoán dự định phát hành.Thực tế chỉ có những CTCK lớn mới có thể thực hiện loại hình bảo lãnh pháthành bởi vì công ty bảo lãnh phải có năng lực tài chính mạnh Ở Việt Nam, mộtCTCK muốn được bảo lãnh phát hành phải có số vốn tối thiểu là 165 tỷ

Trang 14

Chương 2: Lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và giao dịch ký quỹ

2.1.3.4 Một số dịch vụ khác

 Lưu ký chứng khoán: Là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán cho khách hàngthông qua các tài khoản lưu ký chứng khoán Khi thực hiện dịch vụ lưu ký,CTCK sẽ nhận được các khoản phí từ lưu ký, phí gửi và phí chuyển nhượngchứng khoán

 Nghiệp vụ quản lý quỹ: Ở một số TTCK, pháp luật còn cho phép CTCK đượcthực hiện nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư Theo đó CTCK cử đại diện của mình

để quản lý quỹ và và sử dụng vốn của quỹ để đầu tư CTCK thu được phí dịch

vụ quản lý quỹ đầu tư

 Nghiệp vụ tín dụng: Đây là dịch vụ mà CTCK cho khách hàng vay chứngkhoán để khách hàng thực hiện giao dịch bán khống hoặc CTCK cho kháchhàng vay tiền để khách hàng thực hiện nghiệp vụ mua ký quỹ

2.2 KHÁI QUÁT VỀ GIAO DỊCH KÝ QUỸ

2.2.1 Khái niệm về giao dịch ký quỹ

Giao dịch ký quỹ ( hay còn gọi các tên khác như cho vay ký quỹ, cho vaymargin) có nguồn gốc từ thị trường tương lai về hàng hóa

Thị trường tương lai đã xuất hiện từ thời trung cổ, nó được phát triển để đáp ứngyêu cầu của giới nông dân và lái buôn, và giao dịch ký quỹ chứng khoán là giaodịch mua bán chứng khoán của khách hàng có sử dụng tiền vay của CTCK và sửdụng các chứng khoán khác có trong tài khoản và chứng khoán mua được bằngtiền vay để cầm cố

Theo đó sản phẩm tài chính giao dịch ký quỹ là loại sản phẩm dịch vụ mà công

ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng.Trong đó, CTCK cho phép nhà đầu tưmượn tiền để mua chứng khoán, trong trường hợp họ không đủ tiền để mua Cóthể hiểu, nó giống như một khoản vay thông thường có thế chấp, do một cá nhânthực hiện

Giao dịch ký quỹ (Margin Trading) là việc nhà đầu tư mua cổ phiếu có sử dụnghạn mức tín dụng do CTCK cấp Nó được đảm bảo bằng khoản ứng trước bằngtiền hoặc thế chấp bằng chính cổ phiếu được mua

Giao dịch ký quỹ chứng khoán, thông thường có hai vị thế chính Đó là vị thế mua

ký quỹ và bán ký quỹ

 Mua ký quỹ (Long position - Mua trước bán sau) chứng khoán là hình thứcnhà đầu tư mua chứng khoán bằng cách vay thêm tiền từ công ty chứngkhoán Và nhà đầu tư phải có nghĩa vụ hoàn trả số nợ và các khoản lãi vay,chi phí phát sinh khác từ hoạt động giao dịch theo ký kết trong hợp đồng

 Bán ký quỹ (Short position - Bán trước mua sau) là hình thức nhà đầu tư vaychứng khoán khoán từ chứng khoán của công ty chứng khoán để bán và nhà

đầu tư phải có nghĩa vũ hoàn trả lại số chứng khoán đã vay của cônh ty

Trang 15

chứng khoán cùng với các khoản phát sinh từ hợp đồng liên quan Hiện TTCK Việt Nam chưa cho phép hình thức giao dịch này

Mỗi loại hình nghiệp vụ đều có những lợi ích và hạn chế nhất định Việc thựchiện loại hình nghiệp vụ nào đều phải căn cứ chính vào xu thế thị trường để đưa raquyết sách phù hợp.Nếu xác định xu thế của thị trường là xu thế tăng, nhà đầu tư

có thể gia tăng thêm phần lợi suất từ hoạt động mua ký quỹ Nếu xác định xu thếcủa thị trường là xu hướng giảm thì nhà đầu tư có thể kiếm lợi từ việc vay chứngkhoán bán giá cao và mua chứng khoán trả lại cho công ty chứng khoán với giáthấp hơn

Thị trường chứng khoán Việt Nam với tuổi đời hơn 11 năm, thì giao dịch chủyếu vẫn là giao dịch theo hình thức mua bán chứng khoán với 100% giá trị Tuynhiên, thông tư 74 của Bộ tài chính đã chính thức mở đường cho một loại hìnhnghiệp vụ mới là giao dịch mua ký quỹ vào họat động Đây chỉ là một loại hìnhnghiệp vụ trong hai loại hình trên Và quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứngkhoán (Quyết định số 637/QĐ-UBCKNN) chính thức ban hành ngày 30 tháng 08năm 2011

Để hiểu rõ hơn ta có thể làm ví dụ như sau:

Nhà đầu tư muốn mua lượng lớn cổ phiếu HCM với tổng trị giá là 100 triệuđồng, tuy nhiên do khả năng tài chính có hạn nhà đầu tư dùng đòn bẩy bằng cáchthế chấp 30 triệu đồng (30% tổng giá trị) để có đủ 100 triệu đồng mua bằng được

cổ phiếu HCM

Hình 2.1: Minh họa giao dịch ký quỹ

Nguồn: CFOViet.com

Trang 16

Chương 2: Lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và giao dịch ký quỹ

Tuy nhiên sau 1 năm tổng giá trị cổ phiếu rớt giá xuống chỉ còn 80 triệu đồng,nghĩa là nhà đầu tư lỗ 20 triệu và số tiền này bị trừ vào tiền thế chấp Lúc này nhàđầu tư chỉ còn lại 10 triệu, do đó phải bù thêm 20 triệu theo quy định

2.2.2 Vai trò của giao dịch ký quỹ

2.2.2.1 Vai trò của giao dịch ký quỹ chứng khoán đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Với những cơ hội và thách thức đối với hệ thống ngân hàng thương mại ViệtNam trong tiến trình hội nhập thì việc phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ chứngkhoán đóng vai trò rất quan trọng, cụ thể như sau :

 Khi phát triển giao dịch ký quỹ thì sẽ tạo thêm nhiều sản phẩm, từ đó đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tạo th êm thu nhập cho ngân hàng

 Nghiệp vụ giao dịch ký quỹ là nghiệp vụ kinh doanh hiện đại, thường chỉphát triển ở những nước có thị trường tài chính phát triển vì vậy phát triểngiao dịch ký quỹ sẽ tạo thêm niềm tin, hình ảnh tốt về Việt nam đối với cácnhà đầu tư nước ngoài

 Khi tồn tại sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì việc tìm ra hướng kinh doanh khác biệt sẽ giúp giảm đi sự cạnh tranh giữa các ngân hàng

2.2.2.2 Vai trò của giao dịch ký quỹ chứng khoán đối với thị trường chứng

khoán Việt nam

Một trong những tác động dễ thấy nhất của giao dịch ký quỹ đối với thị trườngchứng khoán là sẽ đưa giá chứng khoán dần trở về với giá trị thực của nó Thậtvậy, nhà đầu tư chỉ kinh doanh bằng tài khoản ký quỹ khi nào họ nhận thấy giáchứng khoán đó đang thấp hơn giá trị thực của nó, và họ tiên đoán rằng giá sẽ tăngtrong tương lai

Theo quy luật thị trường, khi cầu tăng đến mức nào đó lớn hơn cung sẽ đẩy giátăng và sẽ đến lúc bằng hoặc cao hơn giá trị thực thì họ sẽ bán chứng khoán để hiệnthực hóa lợi nhuận của mình

Khi giao dịch ký quỹ được phép thực hiện trên thị trường chứng khoán thì nó sẽlàm tăng tính thanh khoản cho thị trường và từ đó sẽ làm cho thị trường trở nênnăng động hơn

Với sự phát triển của sản phẩm giao dịch ký quỹ sẽ làm tăng tính chuyên nghiệphơn cho nhà đầu tư, từ đó sẽ làm giảm dần đi những tác động xấu đối với thịtrường chứng khoán do sự ít hiểu biết, do“tâm lý đám đông” của nhà đầu tư gâynên

Trang 17

2.2.2.3 Vai trò của giao dịch ký quỹ chứng khoán đối với nhà đầu tư

Nếu như giao dịch ký quỹ chỉ có lợi cho ngân hàng và thị trường chứng khoán

mà không mang đến lợi ích nào cho nhà đầu tư thì cũng sẽ không thể phát triểnđược

Không phải ngẫu nhiên mà hoạt động này lại được phát triển lâu đời ở cácnước có thị trường tài chính và thị trường chứng khoán phát triển mà bởi vì sự hấpdẫn của nó đối với nhà đầu tư rất lớn, cụ thể như sau :

 Trước hết đó là do tính chất đòn bẩy của nó, cho phép giao dịch mua bánmột số lượng chứng khoán lớn hơn nhiều lần chỉ với một khoản đặt cọc ítban đầu, so với hình thức giao dịch hoàn toàn bằng tiền mặt Khi nhà đầu tưphán đoán đúng tình hình thị trường, thì lợi nhuận từ giao dịch ký quỹ sẽđược khuyếch đại lên rất nhiều lần

 Hơn nữa đó là do loại hình này thường có mức lãi suất khá thấp so với lãisuất đi vay tiền mặt thông thường để mua chứng khoán đồng thời không bịràng buộc điều kiện về tài sản đảm bảo

 Cuối cùng là lợi nhuận từ tài khoản ký quỹ có thể được sử dụng tiếp để đặt cọc mua thêm chứng khoán do đó nhà đầu tư được khấu trừ thuế

2.2.3 Quy trình giao dịch ký quỹ

Tại mỗi CTCK sẽ có quy trình khác nhau, trong đó khác về quy định giao dịch,lãi suất giao dịch và tỷ lệ cho vay Nhưng theo một cách chung nhất thì quy trìnhgiao dịch sẽ gồm các bước như sau:

Khách hàng có nhu cầu đăng ký giao dịch ký quỹ, sau khi mở Tài khoảnGDCK, Quý Khách hàng cần thực hiện mở tài khoản giao dịch ký quỹ

Bước 1

Khách hàng mang CMND và Giấy giới thiệu (đối với Khách hàng tổ chức) đếncác phòng giao dịch của CTCK làm thủ tục mở tài khoản giao dịch ký quỹ

Bước 2

Ngay khi nhận được hồ sơ, cán bộ môi giới sẽ thực hiện mở tài khoản giao dịch

ký quỹ cho khách hàng, thông báo số tài khoản giao dịch ký quỹ, chuyển cho kháchhàng 01 bản hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ đã được phê duyệt

Bước 3

Sau khi hoàn tất thủ tục khách hàng sẽ bắt đầu giao dịch ký quỹ thông qua hệthống giao dịch điện tử, là cách thức phổ biến nhất hiện nay Trong quá trình giaodịch khách hàng sẽ chịu phí giao dịch cũng như bị bắt buộc bổ sung ký quỹ nếu giáchứng khoán xuống thấp hơn mức quy định Và theo định kỳ khách hàng sẽ đến kýlại hợp đồng theo quy định của mỗi công ty

Trang 18

Chương 2: Lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và giao dịch ký quỹ

2.2.4 Rủi ro trong giao dịch ký quỹ

2.2.4.1 Đối với nhà đầu tư

Rủi ro lãi suất.

Trong khi lãi suất (LS) cho vay của các ngân hàng (NH) đã giảm mạnh về mức

7 - 9%/năm thì LS cho vay giao dịch ký quỹ (margin) của các công ty chứng khoán(CTCK) vẫn dao động từ 15 - 17%/năm Một số CTCK có đưa ra mức vay ưu đãi14%/năm, nhưng khoản giải ngân này chiếm tỷ lệ rất nhỏ và chủ yếu dành cho cáckhách hàng lớn với doanh số giao dịch hàng chục tỉ đồng Theo các CTCK, việc LSmargin vẫn giữ ở mức cao hoàn toàn do thỏa thuận mà không bị chi phối bởi quyđịnh nào

Rủi ro bị bán giải chấp

Các CTCK sẽ cho nhà đầu tư vay tiền để mua cổ phiếu với tỷ lệ 50 - 60% trêntổng giá trị danh mục cổ phiếu được cầm cố Tuy nhiên, khi giá cổ phiếu cầm cốtrong tài khoản bị giảm mạnh dưới một tỷ lệ quy định thì các nhà đầu tư phải bổsung tài sản hoặc tiền để ký quỹ Nếu không bổ sung kịp, các CTCK lập tức bán ra

số CP đang được cầm cố để thu hồi tiền vốn của mình

Việc bán ra CP với bất kể giá nào được xem là ác mộng với nhà đầu tư khi bịrơi vào tình trạng này, vì thường rất ngắn sau đó tài khoản nhà đầu tư sẽ bị lỗnặng Không chỉ thế, hoạt động giải chấp thường diễn ra ở nhóm cổ phiếu blue-chips sẽ kéo theo cả thị trường giảm giá không phanh và tiền của nhiều nhiều kháccũng bị bốc hơi theo

2.2.4.2 Đối với công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán cũng chịu những rủi ro nhất định khi cho phép kháchhàng thực hiện giao dịch ký quỹ, thậm chí, khi thị trường đi xuống, nhà đầu tư sẽ

dễ dàng bỏ luôn cổ phiếu để không phải nộp thêm khoản ký quỹ Khi đó chínhCTCK sẽ chịu rủi ro khi tài sản đảm bảo của khách hàng không đủ để bù đắp khoảncho vay

2.2.4.3 Đối với thị trường chứng khoán.

Khi thị trường chứng khoán đi lên thì giao dịch ký quỹ mang lại nhiều yếu tốtích cực, vì nó sẽ như một đòn bẩy thúc đẩy thị trường, tạo tính thanh khoản, từ đógiúp thị trường có được sự tăng bền trưởng

Tuy nhiên giao dịch ký quỹ vẫn tồn đọng không ít các rủi ro, khi thị trườngchứng khoán có những phiên điều chỉnh hay giảm điểm liên tục Lúc này, áp lựccủa nhà đầu tư sử dụng sản phẩm ký quỹ là rất lớn, từ đó đẩy thị trường đi xuốngnhanh và sâu hơn là điều khó tránh khỏi

Trang 19

CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ

TẠI HSC

3.1 TỔNG QUAN VỀ GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI VIỆT NAM

Tại Việt Nam kể từ khi TTCK bắt đầu thành lập từ 2000, vào giai đoạn

2006-2007 là khoảng thời gian TTCK đang rất phát triển Cho vay đầu tư chứng khoán

đã phát triển dưới nhiều hình thức nghiệp vụ khác nhau như: cầm cố chứng khoán,nghiệp vụ repo cổ phiếu, mua khống T + 2 Tuy nhiên khi đó vẫn chưa có nhữngquy định chính thức nào về giao dịch ký quỹ

Thị trường chứng khoán Việt Nam với tuổi đời hơn 11 năm, thì giao dịch chủyếu vẫn là giao dịch theo hình thức mua bán chứng khoán với 100% giá trị Tuynhiên, thông tư 74 của Bộ tài chính đã chính thức mở đường cho một loại hìnhnghiệp vụ mới là giao dịch mua ký quỹ vào họat động Đây chỉ là một loại hìnhnghiệp vụ trong hai loại hình trên Và quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứngkhoán (Quyết định số 637/QĐ-UBCKNN) chính thức ban hành ngày 30 tháng 08năm 2011 sau hơn hai tháng chờ đợi Và một vài điểm chính của thông tư có quyđịnh như sau:

 Tỷ lệ ký quỹ duy trì cũng sẽ do công ty chứng khoán quyết định nhưng không thấp hơn 40% Theo dự thảo trước đó, tỷ lệ này chỉ là 20%

 Đồng thời, tài khoản giao dịch ký quỹ phải có một khoản tiền tối thiểu 10triệu đồng, thấp hơn mức dự thảo trước đó là 20 triệu đồng Mức cụ thể docông ty chứng khoán quy định

 Điều 13 quy định hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ của công ty chứngkhoán Theo đó, tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ của một công tychứng khoán không được vượt quá 200% vốn chủ sở hữu của công tychứng khoán

 Tổng mức cho vay giao dịch ký quỹ của công ty chứng khoán đối với mộtkhách hàng không được vượt quá 3% vốn chủ sở hữu của công ty chứngkhoán; và không vượt quá 10% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoánđối với một loại chứng khoán

 Tổng số chứng khoán cho vay giao dịch ký quỹ của một công ty chứngkhoán không được vượt quá 5% tổng số chứng khoán niêm yết của một tổchức niêm yết

 Thông tư này hướng dẫn về giao dịch chứng khoán với nhiều quy định mớithuận lợi hơn cho hoạt động giao dịch và tính thanh khoản của thị trường

Trang 20

Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC

như: mở nhiều tài khoản, mua bán chứng khoán trong ngày, giao dịch ký quỹ đã được phép áp dụng

 Cũng theo Thông tư này, nhà đầu tư muốn thực hiện giao dịch ký quỹ phải

mở tài khoản giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư mởtài khoản giao dịch chứng khoán Tại mỗi công ty chứng khoán nơi nhà đầu

tư mở tài khoản giao dịch, nhà đầu tư chỉ được phép mở 01 tài khoản giaodịch ký quỹ

Trải qua nhiều năm, nay thị trường đã hoàn thiện phần nào được dịch vụ ký quỹ chứng khoán và hầu hết các công ty đều có dịch vụ này

Bảng 3.1 Khối lượng và giá trị giao dịch chứng khoán 12 tháng gần nhất

Nguồn: hsx.vn

Nhìn qua giá trị giao dịch trong 12 tháng qua có thể thấy rằng có những lúc giá trịgiao dịch trên HOSE lên đến gần 55000 tỷ đồng, đây là con số tương đối lớn, nó

13

Trang 21

chứng tỏ sự phát triển và kỳ vọng của nhà đầu tư vào thị trường trong năm qua làrất tốt Và với sự phát triển như vậy thì rõ ràng cơ hội cho sản phẩm giao dịch kýquỹ tại Việt Nam trong các năm tiếp theo sẽ còn phát triển mạnh hơn nữa.

3.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TP.HCM (HSC)

3.2.1 Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSC) bắt đầu thành lập vào 23/4/2003 là CTCK chuyên nghiệp có uy tín và được đánh giá vào bậc nhất

ở Việt Nam Công ty cung cấp các dịch vụ tài chính cho các khách hàng tổ chức và

cá nhân, các dịch vụ tư vấn đầu tư chuyên nghiệp, toàn diện và dựa trên nhữngnghiên cứu có cơ sở đáng tin cậy HSC đã đạt được những thành công đáng ghinhận trong việc kết nối các doanh nghiệp với các nhà đầu tư cũng như tạo dựngđược các mối quan hệ đối tác lâu dài đối với khách hàng thuộc Khối Tài chínhDoanh nghiệp

HSC thừa hưởng sự hỗ trợ của hai tổ chức tài chính hàng đầu, trong lĩnh vực tàichính Việt Nam: Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị Thành phố Chí Minh (HIFU) – cổđông sáng lập – nay là Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh (HFIC) và Tập đoàn Tài chính Dragon Capital – cổ đông chiến lược

Chính thức niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh(HOSE) vào tháng 05/2009 với mã chứng khoán HCM, vốn chủ sở hữu của HSCtính đến 31/12/2013 trị giá 2.247 tỷ đồng (khoảng 106 triệu USD), đưa HSC trởthành một trong những CTCK mạnh nhất trong cả nước về mặt tài chính cũng nhưnăng lực đầu tư

HSC không ngừng trau dồi năng lực chuyên môn và củng cố nguồn nhân lựctrong các lĩnh vực Nghiên cứu, Công nghệ để cải tiến và phát triển những dịch vụtài chính mới, cung cấp những sản phẩm gia tăng giá trị, qua đó phát triển quy môCông ty dựa trên nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đồng thời HSC chú trọngviệc xây dựng hệ thống quản trị tiên tiến và hiệu quả nhằm mục tiêu phát triển bềnvững Năm 2013, HSC đã thực hiện thành công Dự án an toàn thông tin ISMS(Information Security Management System) và được tổ chức TUV Rheinland(Đức) công nhận đạt tiêu chuẩn ISO / IEC 27001:2005 cho nghiệp vụ “Cung cấpdịch vụ môi giới trực tuyến và môi giới chứng khoán”

 Nhà Môi giới được quản trị tốt nhất khu vực Châu Á - Thái Bình Dương vàNhà lãnh đạo tiêu biểu do Tạp chí The Asian Banker bình chọn

 Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam do tạp chí Forbes Việt Nam bìnhchọn

1

Trang 22

Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC

 CTCK tốt nhất Việt Nam về Môi giới – Được bình chọn qua giải thưởng Triple A Country Awards năm 2012, 2013, do The Asset thực hiện & The

2012 Country Awards, do FinanceAsia thực hiện

 Nhà Môi giới t ốt nhất Việt Nam – Được bình chọn qua Asiamoney BrokersPoll năm 2011, 2012, do Asiamoney thực hiện

 Đội ngũ Ngân hàng Đầu tư mới nổi tại Việt Nam – Được bình chọn qua The 2011 Triple A Country Awards, do The Asset thực hiện

 Đội ngũ Nghiên cứu Phân tích hàng đầu Việt Nam – Được bình chọn qua

2011 All-Asia Research Team Survey, do Institutional Investor thực hiện

 CTCK số 1 & Đội ngũ Nghiên cứu Phân tích hàng đầu Việt Nam – Được bình chọn qua The 2010 Extel Survey, do Thomson Reuters thực hiện

 Liên tục đạt nhiều giải thưởng Báo cáo thường niên uy tín quốc tế và trongnước: Giải thưởng LACP Vision Awards (do Hiệp hội các chuyên giatruyền thông Mỹ LACP tổ chức); Giải thưởng ARC (do tổ chức phi chínhphủ Hoa kỳ Marcomn Inc tổ chức); Giải thưởng Báo cáo thường niên tốtnhất Việt Nam (do HOSE phối hợp với báo Đầu tư Chứng khoán đồng tổchức)…

HSC xác định chiến lược cho giai đoạn 5 năm tới, bắt đầu từ năm 2011 là tăngcường mở rộng tầm hoạt động vươn ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, sẽ liên kết vớimột đối tác chiến lược tầm cỡ toàn cầu và có thế mạnh trong lĩnh vực Ngân hàngđầu tư

HSC được xem như là một phần trong hệ thống các công ty đóng góp mạnh mẽvào tốc độ phát triển rất nhanh của nền kinh tế Việt Nam hiện tại và trong tươnglai.Tính đến nay, HSC có hệ thống mạng lưới bao gồm 6 phòng giao dịch và chinhánh trên cả nước với Trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh

Giá trị doanh nghiệp

Tầm nhìn: Trở thành một trong những định chế tài chính được ngưỡng mộnhất, tin cậy nhất, và đánh giá cao nhất trên thị trường, trong khi đóng góp tích cựccho nền kinh tế và xã hội Việt Nam

Sứ mệnh: Là CTCK dẫn đầu ngành chứng khoán và thị trường vốn tại ViệtNam trong những chuẩn mực chuyên nghiệp, sáng tạo, sức khỏe tài chính, và sựphát triển bền vững

Gía trị cốt lõi: Tại HSC, HSC nỗ lực giữ gìn các giá trị cốt lõi của Công ty vàcoi đó là kim chỉ nam trong mọi hoạt động của mình:

Trải qua 11 năm thành lập vốn điều lệ của HSC đã không ngừng tăng qua cácnăm thể hiện vững chắc tiềm lực tài chính của mình trên thị trường chứng khoán

Có thể thấy cứ khoảng 2 năm HSC lại tiến hành tăng vốn từ mức ban đầu 50 tỷ vào

2003 đến cuối 2013 con số này đã lên đến 1273 tỷ đồng Và tổng vốn chủ sở hữucủa HSC tính đến cuối 2014 là 2358 tỷ đồng

Trang 23

Bảng 3.2 Tăng trưởng vốn điều lệ qua các năm của HSC

ĐVT: Tỷ VND

Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm của HSC

Hình 3.1: Tăng trưởng vốn điều lệ qua các năm của HSC

2028 2162 2000

1589 1500

3.2.2 Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức

Từ khi thành lập năm 2003 đến nay, những tăng trưởng liên tục về vốn và quy

mô hoạt động đã đưa HSC vươn lên trở thành một trong những công ty chứngkhoán có hoạt động kinh doanh, tài chính tốt nhất tại Việt Nam Qua hơn 10 nămhình thành và phát triển, HSC đã đạt được vị trí Công ty chứng khoán số 1 ViệtNam với thị phần lớn nhất trên cả nước

Trang 24

Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC

Năm 2003:

 HSC chính thức thành lập sau khi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp Giấpchứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001573 vào ngày 23/04/2003, vàUBCKNN cấp Giấy phép Hoạt động Kinh doanh số 11/SSC-GPHĐKD ngày29/04/2003

 Với số vốn ban đầu là 50 tỷ đồng, HSC là một trong số ít các CTCK trong nước

có số vốn điều lệ lớn nhất trong năm 2003

 Năm 2006:

 HSC tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng

 Trụ sở chính và Phòng giao dịch được chuyển đến toà nhà Capital Palace, số 6Thái Văn Lung, Quận 1, TP.HCM

Năm 2007:

 HSC tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng

 Thành lập chi nhánh Hà Nội tại số 6 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm

 Phát hành cổ phiếu cho các cổ đông chiến lược HDBANK và FIDICO

Năm 2008:

 HSC tăng vốn điều lệ lên 394,634 tỷ đồng

 Ra mắt Trung tâm hỗ trợ khách hàng PBX và hệ thống giao dịch trực tuyến VI Trade cho phép giao dịch qua Internet

- Thành lập Phòng giao dịch Hậu Giang tại TP.HCM

 Thành lập Phòng giao dịch Láng Hạ tại Hà Nội

 Được công nhận là một trong 4 CTCK có thị phần lớn nhất trong hơn 100 CTCK trên cả nước

Năm 2010:

17

Trang 25

 HSC tăng vốn điều lệ lên 600 tỷ đồng.

 Thành lập 4 Phòng giao dịch: Trần Hưng Đạo, 3 Tháng 2 ở Tp HCM và Bà Triệu, Kim Liên ở Hà Nội

 Đổi tên và chuyển địa điểm Phòng giao dịch Hậu Giang thành Phòng giao dịch

2009, trao bởi LACP

 Đứng thứ 3 về thị phần môi giới trong số hơn 100 CTCK trên cả nước

Năm 2011:

 HSC tăng vốn điều lệ lên hơn 998 tỷ đồng

 Khai trương Trụ sở chính mới và Trung tâm dữ liệu CNTT tại tòa nhà AB, 76

Lê Lai, Quận 1, Tp HCM

 Đóng cửa Phòng giao dịch 3 tháng 2 tại Tp HCM

 Được bình chọn là CTCK số 1 Việt Nam về phân tích và nghiên cứu thịtrường, đứng thứ 14 trên toàn Châu Á - Giải thưởng do tạp chí danh tiếngInstitutional Investor tổ chức

 Được bình chọn là CTCK tốt nhất Việt Nam 2011, Chuyên gia phân tích số 1Việt Nam và 15 danh hiệu lớn khác – do tạp chí danh tiếng Asiamoney tổ chức

 Được bình chọn là Đội ngũ Ngân hàng Đầu tư mới nổi tại Việt Nam – Giảithưởng Triple A Country Awards 2011, do tạp chí danh tiếng The Asset tổchức Đánh dấu bước phát triển của nghiệp vụ ngân hàng đầu tư tại HSC

 Đạt “Giải Vàng” trong ngành Tài chính – Thị trường vốn tại giải thưởng Báo cáo thường niên quốc tế LACP Vision Awards 2010

 Đứng thứ 194 trong số 1.000 công ty đóng góp nhiều nhất cho ngân sách Nhà nước

 Đứng thứ 2 về thị phần môi giới trong số 105 CTCK trên cả nước

 Lợi nhuận cao nhất trong số 105 CTCK (với 63 CTCK bị thua lỗ

Năm 2012:

 HSC tăng vốn điều lệ lên hơn 1.008 tỷ đồng

 Khai trương Phòng giao dịch Chợ Lớn tại Tp HCM, đóng cửa Phòng giao dịch

Bà Triệu và Phòng giao dịch Láng Hạ tại Hà Nội

1

Trang 26

Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC

 Kết nối trực tiếp với Bloomberg và Reuters thông qua giao thức FIX (FinancialInformation Exchange – Trao đổi thông tin tài chính) – giao thức điện tử tiêuchuẩn quốc tế trong việc lưu thông thông tin trước và trong quá trình giao dịch

 Được bình chọn là Nhà môi giới tốt nhất Việt Nam 2012 tại giải thưởngCountry Awards 2012 do tạp chí uy tín FinanceAsia tổ chức và Triple ACountry Awards 2012 do The Asset trao tặng

 Được bình chọn là CTCK tốt nhất Việt Nam 2012 và 21 danh hiệu lớn khác – Giải thưởng Brokers Poll 2012 do tạp chí danh tiếng Asiamoney trao tặng

 Đạt “Giải Bạch Kim” – Giải thưởng cao nhất trong ngành Tài chính – Thịtrường vốn, cùng 6 danh hiệu lớn khác tại giải thưởng Báo cáo thường niênquốc tế Vision Awards 2011

 Được bình chọn là CTCK duy nhất trong Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam năm 2012 do tạp chí Nhịp cầu Đầu tư tổ chức

 Đạt danh hiệu Nhà tư vấn M&A (Mergers and Acquisitions – Mua bán và sáp nhập) tiêu biểu Việt Nam năm 2011 – 2012 tại diễn đàn M&A Việt Nam

 Đứng số 1 về thị phần môi giới trên cả nước

Năm 2013:

 HSC tăng vốn điều lệ lên hơn 1.273 tỷ đồng

 HSC kỷ niệm 10 năm thành lập với định hướng: Giá trị và Ảnh hưởng Tích cực

 Được bình chọn là Nhà môi giới tốt nhất Việt Nam tại giải thưởng Triple A Country Awards 2013 do tạp chí The Asset trao tặng

 Đạt Top 50 công ty niêm yết tốt nhất TTCK Việt Nam do tạp chí Forbes Việt Nam bình chọn

 Đạt danh hiệu CTCK tiêu biểu năm 2013 do HNX bình chọn

 Đạt Top 10 thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ 2013 do HNX trao tặng

 Đạt “Giải Vàng” trong hạng mục “Written Text” và các danh hiệu khác tronglĩnh vực Các dịch vụ Tài chính tại giải thưởng Báo cáo thường niên quốc tếARC 2013

 Đạt “Giải Bạc” và 3 giải thưởng khác trong ngành Tài chính – Thị trường vốn tại giải thưởng Báo cáo thường niên quốc tế LACP Vision Awards 2012

 Được vinh danh“Tập thể có thành tích xuất sắc” do UBCKNN và UBND

TP.HCM trao tặng

 Đứng số 1 về thị phần môi giới trên cả nước

Năm 2014:

19

Trang 27

 Nhận Bằng khen từ Bộ Tài chính cho nhiều thành tích đóng góp xây dựng và phát triển TTCK của HNX.

 Đạt Top 50 công ty niêm yết tốt nhất TTCK Việt Nam do tạp chí Forbes Việt Nam bình chọn lần thứ hai liên tiếp, dẫn đầu hạng mục Tài chính

 Là CTCK duy nhất được The Asian Banker trao giải Nhà Lãnh Đạo Tiêu Biểu

và Nhà Môi giới được Quản trị Tốt nhất khu vực Châu Á Thái Bình Dương

 Đạt “Giải Đồng” trong hạng mục Báo cáo thường niên truyền thống trong lĩnhvực Các dịch vụ tài chính: Môi giới & Hàng hóa; và “Giải thưởng danh dự”cho hạng mục “Written Text” tại giải thưởng Báo cáo thường niên quốc tếARC 2014

 Đạt “Giải Vàng” và 3 giải thưởng khác trong ngành Tài chính – Thị trường vốntại giải thưởng Báo cáo thường niên quốc tế LACP Vision Awards 2013

 Được bình chọn trong Top 10 Báo cáo thường niên xuất sắc nhất trao bởiHOSE, đứng thứ 6 trong hơn 700 báo cáo của các doanh nghiệp trên cả nước Trải qua 11 năm thành lập vốn điều lệ của HSC đã không ngừng tăng qua cácnăm thể hiện vững chắc tiềm lực tài chính của mình trên thị trường chứng khoán

Có thể thấy cứ khoảng 2 năm HSC lại tiến hành tăng vốn từ mức ban đầu 50 tỷ vào

2003 đến cuối 2013 con số này đã lên đến 1273 tỷ đồng

Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức của HSC

Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty HSC

Trang 28

Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC

Nhìn vào sơ đồ tổ chức có thì HSC có tổ chức tương đối giống với các công ty

cổ phần khác, trong đó hội đồng quản trị với 7 thành viên, ban kiểm soát với 3thành viên, ban điều hành có 8 thành viên Và tổng cộng HSC chia thành 6 khốichính là khối quản trị rủi ro, khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức, tài chínhdoanh nghiệp, hỗ trợ và khối nghiệp vụ

Đối với HSC, để góp phần phát triển ngành nghề chứng khoán trước hết phảikiện toàn từ nội bộ Công ty HSC tin rằng việc thúc đẩy môi trường kinh doanhtích cực sẽ khởi xướng lối sống tích cực của đội ngũ nhân viên HSC trong côngviệc, trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong bước đường sự nghiệp của họ saunày HSC xác định chiến lược phát triển dựa trên nền tảng kiến thức chuyên môn

và năng lực, do đó con người là một trong những tài sản quý giá nhất của Công ty

và Phương thức Quản trị tập thể là nhân tố đóng vai trò hết sức quan trọng trongquá trình phát triển bền vững của Công ty Vì vậy, HSC không ngừng tăng cườngcông tác đào tạo, phát triển và nâng cao kỹ năng, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụcho nhân viên Đồng thời HSC cũng chú trọng đầu tư chăm lo sức khỏe, đời sốngvật chất và tinh thần để tạo động lực và cơ hội cho nhân viên phát huy hết khảnăng, phát triển bản thân và cống hiến cho Công ty

3.2.3 Các dịch vụ tại HSC

3.2.3.1 Dịch vụ môi giới chứng khoán

Với vị thế là nhà môi giới dẫn đầu thị trường, HSC là một trong số ít nhữngCTCK dẫn đầu thị trường trên cả hai phân khúc khách hàng cá nhân và khách hàng

tổ chức, nắm giữ thị phần môi giới lớn trên cả hai sàn giao dịch Đây là lợi thế tolớn mang lại cho HSC vị thế nhà cung cấp dịch vụ môi giới toàn diện với hai mạnglưới phân phối bổ sung cho nhau

HSC luôn cung cấp dịch vụ trọn gói về môi giới chứng khoán, bao gồm nhữngdịch vụ giá trị gia tăng vượt trội trong lĩnh vực môi giới, dựa vào năng lực phântích và hệ thống công nghệ tiên tiến của Công ty, các công cụ tiện ích và dịch vụ tàichính hỗ trợ khách hàng với tiêu chuẩn và chất lượng tốt nhất

Môi giới chứng khoán khách hàng cá nhân

Mọi dicḥ vu ̣taịHSC đ ều hướng đến muc ̣ tiêu phuc ̣ vu ̣khách hàng Nắm bắtnhu cầu của khách hàng là yêu c ầu cốt yếu nên HSC nỗlưc ̣ tìm hi ểu năng lực tàichính, mức độ chấp nhận rủi ro cũng như các nhu cầu khác của khách hàng Từ đóHSC cung cấp giải pháp tài chính hiệu quả, phù hợp với tinh̀ trang ̣ tài chinh́ c ụ thểcủa họ

Mỗi nhân viên tư vấn của HSC đều đư ợc đào tạo nghiêm ngặt về kỹ năng cứng cũng như kỹ năng mềm nhằm đ ảm bảo tác phong chuyên nghiêp ̣ vàlicḥ sư ̣khi phục

vụ khách hàng Xây dựng các mối quan hệ luôn là trọng tâm kế hoạch kinh

Trang 29

doanh của HSC Để thắt chăṭcác m ối quan hệ kinh doanh và chủ động tạo ra những giá trị tích cực, làm gương t ốt trên thị trường, HSC thường xuyên gặp mặt,trao đổi với các đồng nghiệp và đối tác để đảm bảo các mong muốn c ủa họ được thấu hiểu rõ ràng Và các dịch vụ chính mà khối khách hàng cá nhân cung cấp bao gồm:

 Quản lý tài khoản giao dịch: Tài khoản của khách hàng sẽ được các nhân viên quản lý, và nhận thông báo từ hệ thống công ty mỗi khi có sự thay đổi

 Tư vấn và đặt lệnh: Nhân viên tư vấn cho khách hàng khi có yêu cầu từphía khách hàng, ngoài ra nếu khách hàng không tiện đặt lệnh trong quátrình giao dịch thì chính nhân viên quản lý sẽ thực hiện hộ Và khách hàngphải chịu trách nhiệm về kết quả giao dịch

 Báo cáo phân tích thị trường: Ngoài ra các khách hàng còn được nhận báo cáo phân tích từ phía công ty để thuận tiện cho việc ra quyết định đầu tư

Môi giới chứng khoán khách hàng tổ chức

HSC đặt ra các tiêu chuẩn cao nhất về đạo đức nghề nghiệp và trung thực Việctạo dựng thương hiệu đòi hỏi HSC luôn luôn phải tập trung và kỹ lưỡng đến từngchi tiết để đảm bảo mọi công việc được thực hiện đúng theo yêu cầu Từ đó HSC

có thể đảm bảo rằng các khoản đầu tư của mỗi khách hàng được thực hiện mộtcách an toàn nhất bởi các chuyên gia của HSC Một trong các giá trị cốt lõi củaHSC là xây dựng nên một tổ chức vững mạnh ngay từ bên trong HSC tự hào là độingũ liên tục đặt ra các tiêu chuẩn cao hơn cho thị trường đồng thời mang đến sựminh bạch và uy tín tốt hơn cho toàn bộ ngành tài chính nói chung

HSC đề cao việc liên tục cải tiến và hoàn thiện chính mình để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng HSC phối hợp chặt chẽ với các bộ phận như Kế toán, Công nghệThông tin và Giao dịch nhằm đảm bảo tính sẵn sàng, liên tục, và bảo mật của cácdịch vụ dành cho khách hàng HSC là công ty môi giới duy nhất ở Việt Nam có thểgửi xác nhận lệnh /phân bổ giao dịch thông qua Hệ thống trung tâm quản lý giaodịch OMGEO (OMGEO CTM), cũng như nhận lệnh của khách hàng và cập nhậttình trạng khớp lệnh trực tuyến thông qua kết nối Bloomberg FIX (Cổng trao đổithông tin tài chính)

Để đảm bảo liên tục cung cấp các sản phẩm giá trị gia tăng cho quý khách hàng,HSC còn làm việc với các ngân hàng lưu ký để áp dụng liên kết SWIFT giúp cảithiện tốc độ quá trình xử lý lệnh

Phản ánh kết quả của những nỗ lực này, Khối Khách hàng Tổ chức của HSC đãphát triển mạnh mẽ đạt được một tỉ trọng lớn về giá trị giao dịch nước ngoài trêntoàn thị trường trong những năm gần đây

Ngoài các dịch vụ giống như môi giới khách hàng cá nhân, khối khách hàng tổchức trong thời gian qua cũng đạt được một vài thành tựu khi tiến hành 2 giao dịch

Trang 30

Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC

thỏa thuận với giá trị lớn với hơn 70 triệu USD mỗi giao dịch, một giao dịch cổphiếu FPT và một giao dịch cổ phiếu Vinamilk

3.2.3.2 Nghiên cứu

HSC có một cơ sở dữ liệu đầy ấn tượng được xây dựng trong nhiều năm baogồm thông tin tất cả các ngành kinh tế chủ chốt và 100 công ty hàng đầu Cơ sở dữliệu này gồm có các mô hình thông tin ngành, mô hình tài chính hoàn chỉnh của cáccông ty và một tập hợp các thông tin cơ sở bao gồm cả các bài báo

Phương pháp nghiên cứu của HSC dựa vào phân tích cơ bản một cách tỉ mỉ đốivới các ngành kinh tế nói chung và các công ty nói riêng Sau đó phương phápnghiên cứu “từ dưới lên” này sẽ được các chuyên viên phân tích chiến lược vàchuyên viên phân tích kỹ thuật của HSC bổ sung thêm kết quả nghiên cứu theophương pháp “từ trên xuống” để từ đó có những quan điểm dự báo về xu hướng vàthời điểm của thị trường

Phương pháp khoa học này không những mang lại cho nhà đầu tư hiểu biết sâurộng về các khía cạnh cơ bản của cổ phiếu mà còn cho phép đánh giá lượng cungcầu dẫn dắt giá cổ phiếu trên thị trường Điều này đặc biệt quan trọng ở một thịtrường mới nổi, nơi mà sự thiếu minh bạch và khó tiếp cận thông tin đã dẫn đếnviệc mua bán chứng khoán theo phong trào mà không quan tâm tới giá trị thực củachứng khoán

Đội ngũ nghiên cứu của HSC gồm các chuyên viên phân tích ngành và chuyênviên phân tích kỹ thuật ở cả hai văn phòng Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội, phụ tráchcác báo cáo theo công ty, ngành và toàn diện về thị trường Các chuyên viên phântích của HSC có nền tảng chuyên môn và kinh nghiệm khác nhau, sự kết hợp đalĩnh vực này giúp HSC nhìn nhận các công ty theo nhiều khía cạnh đa dạng và đạtđược sự tổng hợp tốt

3.2.3.3 Đầu tư tài chính

Với chiến lược luôn xem xét tất cả các cơ hội trên cơ sở cân nhắc rủi ro – lợinhuận và tối ưu hóa từng đồng vốn, HSC nắm bắt mọi cơ hội đầu tư nhưng cũngkhông quên xem xét thận trọng để tránh các đầu tư có rủi ro cao

Danh mục đầu tư của HSC là các khoản đầu tư dài hạn mang tính chiến lược,

HSC luôn luôn theo sát thị trường và tìm kiếm cơ hội đầu tư ở các công ty có chỉ số

P/E thấp, nguồn thu nhập có tiềm năng tăng trưởng bền vững trong tương lai.Đối với thị trường, HSC là một nhà giao dịch năng động, có kiến thức khai tháccác sản phẩm ở cả hai thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu Lợi nhuận từhoạt động đầu tư đóng góp đáng kể vào tổng lợi nhuận của HSC

Mặc dù hiệu quả cao nhưng đầu tư tự doanh không phải là một mảng kinhdoanh cốt lõi của HSC HSC tận dụng cơ hội nhưng giới hạn việc sử dụng nguồn

2

Trang 31

vốn cổ đông để đầu tư vào thị trường Đồng thời HSC luôn tách bạch rõ hoạt độngĐầu tư và hoạt động của khối Môi giới.

3.2.3.4 Giao dịch ký quỹ

Với nguồn vốn chủ sở hữu dồi dào trên 2300 tỳ đồng khách hàng sử dụng sảnphẩm giao dịch ký quỹ luôn yên tâm bởi sự ổn định, chủ động không phụ thuộc vàongân hàng HSC có khả năng đáp ứng ngay cả với các khoản mục cho vay thanhtoán những giao dịch lớn Sản phẩm cho vay ký quỹ tại HSC với sự hỗ trợ của hệthống quản lý khách quan và mang tính kỷ luật cao còn đảm bảo tính công bằng và

an toàn cho tất cả các khách hàng

Với mức lãi suất tương đối cạnh tranh trên thị trường với 0.04%/ ngày, cùngvới các dịch vụ rất tốt của HSC đang ngày càng thu hút các nhà đầu tư sử dụngdịch vụ này của HSC

3.2.3.5 Các dịch vụ khác

HSC là nhà cung cấp đầy đủ dịch vụ đa dạng về Tài chính doanh nghiệp tại ViệtNam với những tư vấn chuyên sâu, giải pháp sáng tạo, và quy trình thực hiệnchuyên nghiệp

Để giúp khách hàng tiếp cận được nguồn vốn từ bên ngoài, HSC từ lâu đã chútrọng xây dựng mạng lưới đối tác với các tổ chức tài chính lớn trong và ngoàinước Không chỉ tiếp cận được nguồn vốn cần thiết để phát triển, các khách hàngcủa HSC còn có cơ hội tiếp cận và học hỏi kinh nghiệm quản lý và điều hànhdoanh nghiệp theo chuẩn mực quốc tế tốt nhất và phù hợp nhất.Với các dịch vu:

 Phát hành c ổ phiếu ra Công chúng (IPO) / Niêm yết: Tiến hành thực hiện bảo lãnh phát hành cho các công ty muốn niêm yết lần đầu ra công chúng

 Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu: Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu cho các công ty có nhu cầu tăng vốn

 Định giá doanh nghiệp: Thực hiện dịch vụ định giá doanh nghiệp cho đối táctrong trường hợp mua bán hoặc sáp nhập với các công ty khác

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của HSC trong thời gian qua

3.2.4.1 Doanh thu của HSC giai đoạn 2010-2014

Tính đến nay, theo thống kê của UBCKNN, TTCK Việt nam có sự góp mặt của

104 CTCK Về mặt dịch vụ, hầu hết các CTCK đều cung cấp các dịch vụ tương tựnhau như Môi giới chứng khoán, Bảo lãnh phát hành, Tư vấn đầu chứng khoán.Điều này tạo ra sự cạnh tranh khá gay gắt, đặc biệt là trong hoạt động môi giớichứng khoán.Các yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa các công ty bao gồm uy tínthương hiệu, chất lượng dịch vụ cung cấp, các dịch vụ giá trị gia tăng và mức phídịch vụ cạnh tranh

2

Trang 32

Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC

Cùng với sự phát triển của TTCK Việt Nam, tình hình hoạt động của HSC cũngkhông ngừng phát triển.Sau hơn 13 năm đi vào hoạt động, HSC đã đạt nhiều thànhtựu to lớn và có chỗ đứng vững chắc trên TTCK Việt Nam Để so sánh hiệu quảhoạt động kinh doanh của HSC có thể thấy được qua bảng tổng hợp sau từ 3 công

ty chứng khoán hàng đầu trên thị trường

Bảng 3.3: Doanh thu và so sánh tăng trưởng giai đoạn 2010-2014

400 200 0

2010 2011 2012 2013 2014

Doanh thu của HSC qua các năm vẫn tăng trưởng đều và khá ổn định Vào năm

2010 và 2011 do sự biến động của TTCK chung, nên doanh thu của 2 năm chưa cónhiều đột biến mà chỉ tăng nhẹ ở mức 2,1% Nhưng từ năm 2012 trở đi, doanh thu

Trang 33

của công ty đã tăng lên khá ổn, cụ thể năm 2012 tăng 82,9 tỷ (17,8%) so với năm

2011 và năm 2013 tăng 72,4 tỷ (12,8%).Nếu đem ra so sánh với các đối thủ canhtranh lớn của HSC là Công ty cổ phần chứng khoán sài gòn (SSI) và Công ty cổphần chứng khoán Kim Long (KLS), cả hai đều có có doanh thu giảm dần qua cácnăm và chỉ tăng lại trong năm 2014 thì ta có thể thấy con số mà HSC đã tạo ra làhoàn toàn ấn tượng

Có thể thấy trong giai đoạn 2010 đến 2012 Thị trường chứng khoán vẫn trong

xu thế đi xuống, do đó hầu hết các công ty chứng khoán có kết quả kinh doanhchưa thực sự tốt một phần do kinh tế thế giới cũng gặp rất nhiều khó khăn do đódòng vốn ngoại chảy vào thị trường chưa thực sự lớn Tuy nhiên trong giai đoạn từ

2013 đến nay thị trường đã có những khởi sắc chỉ số VNINDEX tăng điểm mạnh,dòng tiền vào thị trường tăng liên tục có lúc trung bình khoảng 3000 tỷ đồng trongngày Và giai đoạn đó các công ty chứng khoán có cơ hội tăng thị phần và tăngdoanh thu cao hơn so với các năm trước Riêng đối với HSC có thể thấy doanh thuđược tăng trưởng đều qua các năm, điều đó chứng tỏ chiến lược phát triển củacông ty đã đi đúng hướng, thị phần luôn đứng đầu cả 2 sàn trong các năm gần đây

Về cơ cấu doanh thu của HSC khá đặc biệt vì riêng phần doanh thu khác củacông ty đã chiếm hơn 50% tổng doanh thu, trong đó chủ yếu đến từ doanh thu hoạtđộng ký quỹ và thu lãi tiền gửi ngân hàng Trong 2 năm 2011 và 2012, doanh thu

từ phần doanh thu khác tiếp tục tăng đột biến và chiếm tỉ trọng lần lượt là 70% và64% tổng doanh thu Kế đến là doanh thu từ mảng hoạt động môi giới chứng khoánchiếm tỉ trọng lớn thứ hai trong cơ cấu danh mục của HSC

Bảng 3.4: Cơ cấu doanh thu của HSC

Trang 34

Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC

Bảng 3.5: Tỷ trọng doanh thu của HSC

Doanh thu từ giao dịch ký

Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm của HSC

Nhìn vào cơ cấu doanh thu có thế thấy phần lớn doanh thu của HSC đến từ hoạtđộng môi giới chứng khoán cũng như từ dịch vụ giao dịch ký quỹ Ngoài ra tại mụcdoanh thu khác của HSC phần lớn đến từ lãi tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng

Như vậy qua cơ cấu doanh thu cũng có thể thấy được tầm quan trọng của giaodịch ký quỹ đối với kết quả kinh doanh của HSC khi chiếm gần 30% trong tổngdoanh thu

Hình 3.4 Cơ cấu doanh thu HSC trong giai đoạn 2010-2014

Doanh thu hoạt động

đầu tư chứng khoán, góp vốn

Doanh thu hoạt động

tư vấn

Doanh thu từ giao dịch ký quỹ Doanh thu khác

2010 2011 2012 2013 2014

2

Trang 35

Năm 2010, doanh thu từ hoạt động môi giới chứng khoán chiếm hơn 30% tổngdoanh thu Hoạt động môi giới năm 2011 bị giảm sút đến hơn 40% so với nămtrước.Nhưng từ năm 2012 trở đi, hoạt động môi giới đã tiếp tục được mở rộng vàphát triển Và năm 2013, HSC đã lấy lại vị thế của mình khi tỉ trọng doanh thu hoạtđộng môi giới tiếp tục chiếm hơn 30% tổng doanh thu Và đó cũng là nguồn độnglực thúc đẩy sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của HSC trong năm 2014.Nguyên nhân: Có thể thấy trong các năm 2010-2012 phần doanh thu khác củacông ty chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng doanh thu, do phần tiền gửi tiếtkiệm của công ty tương đối cao và đồng thời giao dịch ký quỹ cũng chiếm tỷ trọngtương đối lớn trong tổng doanh thu Nguyên nhân như đã được đề cập, dòng tiềnmới chưa thực sự đổ vào thị trường nhiều do đó hoạt động doanh thu từ môi giớichỉ đứng thứ 2 trong khi hoạt động tư vấn, đầu tư giảm dần trong giai đoạn này.

Kể từ 2013 đến nay doanh thu từ môi giới đã tăng lại do thị trường đã có nhiều tíchcực, số lượng nhà đầu tư mới và nhà đầu tư cũ quay lại thị trường tăng mạnh cũngnhư những khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam Và việc cổ phần hóa của các doanhnghiệp nhà nước cũng đóng góp cho thị trường sôi động hơn

3.2.4.2 Lợi nhuận của HSC

Từ năm 2010 đến năm 2013, lợi nhuận sau thuế của HSC vẫn giữ vững đà tăngtrưởng Năm 2012 là năm tăng trưởng tốt nhất, tăng 24,6% so với năm 2011 và từnăm 2012 đến 2013 tiếp tục tăng với mức tăng là 14,6 % Riêng năm 2011, như đãnói ở trên, do sự ảnh hưởng của tình hình khó khăn chung của cả thị trường nêntốc độ tăng trưởng có chững lại, chỉ đạt 6% so với năm 2010

Bảng 3.6: Lợi nhuận sau thuế

Trang 36

Chương 3: Hoạt động giao dịch ký quỹ tại HSC

Hình 3.5: Lợi nhuận sau thuế

800 700 600

400

KLS 300

SSI 200

100 0

2010 2011 2012 2013 2014

So sánh với chứng khoán Kim Long và chứng khoán Sài Gòn để thấy rõ nhất sựtăng trưởng bền vững của HSC Đặc biệt là năm 2011, trong khi các CTCK khácđều có sự sụt giảm về lợi nhuận nhưng HSC vẫn tiếp tục duy trì tăng trưởng đều

để vượt qua sự khó khăn của nền kinh tế.Nhìn chung, HSC là công ty có mức tăngtrưởng gần như cao nhất so với các CTCK khác

3.3 THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI HSC

3.3.1 Các quy định về giao dịch ký quỹ tại HSC

3.3.1.1 Đối tượng khách hàng

Khách hàng muốn thực hiện giao dịch ký quỹ phải ký Hợp đồng mở tài khoảngiao dịch ký quỹ với công ty chứng khoán nơi khách hàng có tài khoản giao dịchchứng khoán thông thường

Tài khoản giao dịch ký quỹ không được mở cho các đối tượng dưới đây:

 Là những đối tượng sau trong công ty chứng khoán: cổ đông lớn, thànhviên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), PhóTổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và những người có liên quan đến cácđối tượng trên;

 Là pháp nhân đang trong tình trạng giải thể, phá sản theo các quy định của pháp luật hiện hành

2

Trang 37

 Các đối tƣợng vi phạm hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán

ký quỹ theo quy định của công ty chứng khoán

Tỷ lệ duy trì tối 100% < Tln <= Ngƣỡng cảnh báo, có

3 Tỷ lệ bắt buộc ký Tbb 120%<Tln<=130% Bắt buộc phải ký quỹ,nếu

4 Tỷ lệ bắt buộc xử Txl Tln>=130% Bị xử lý tài sản mà không

Nguồn: hsc.com.vn

 Tln <= 100% có nghĩa là tài khoản khách hàng đảm bảo đƣợc tỷ lệ ký quỹban đầu Tln<= 120% có nghĩa là khách hàng có nghĩa vụ ký quỹ bổ sungTSĐB để đƣa về tỷ lệ an toàn

 120% <=Tln<= 130% có nghĩa là khách hàng có nghĩa vụ bắt buộc ký quỹ

bổ sung TSĐB để đƣa về tỷ lệ an toàn Nếu không bổ sung TSĐB tài khoản

sẽ có thể bị thanh lý TSĐB

 Tln>130% có nghĩa là tài khoản của khách hàng đang phải có nghĩa vụ bắt buộc ký quỹ bổ sung TSĐB ngay lập tức để đƣa tài khoản về tỷ lệ an toàn

30

Ngày đăng: 11/08/2020, 10:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w