Đề tài: Dạy tập văn cho học sinh lớp bốn có khó khăn về viết học hoà nhập mục đích tìm kiếm các chiến lược, kỹ thuật dạy học cho HS KKVV học hoà nhập trong trường TH Việt Nam.. Đối tượn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ LAN ANH
DẠY TẬP LÀM VĂN CHO HỌC SINH LỚP BỐN KHÓ KHĂN VỀ VIẾT HỌC HÒA NHẬP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Chuyên ngành : Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số : 9 14 01 02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Viện
Vào hồi: … Giờ, ngày… Tháng năm 2020
Có thể tìm đọc Luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện Viện Khoa học GIáo dục Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Khó khăn về viết (KKVV) là một trong ba khó khăn đặc thù của khó khăn học tập đặc thù (KTHT) hiện đang tồn tại trong trường tiểu học (TH) Việt Nam
1.2 KKVV hạn chế khả năng học tập, giao tiếp của trẻ, ảnh hưởng đến cuộc sống của các em
1.3 HS KKVV gặp khó khăn khi học phân môn tập làm văn ( TLV) và các môn học khác
Đề tài: Dạy tập văn cho học sinh lớp bốn có khó khăn về viết học hoà nhập mục đích tìm
kiếm các chiến lược, kỹ thuật dạy học cho HS KKVV học hoà nhập trong trường TH Việt Nam
Đề tài có ý nghĩa đối với HS KKVV
Hoạt động dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV học hòa nhập trong trường TH Việt Nam
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Các biện pháp dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV học hoà nhập trong trường TH Việt Nam
4 Giả thuyết khoa học
Xác định HS KKVV, xác định mức độ khó khăn của HS, đưa ra các PPDH đặc thù, các biện pháp can thiệp phù hợp với năng lực và hỗ trợ kịp thời sẽ có tác động tích cực, cải thiện chất lượng văn bản viết của các em
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV;
5.2 Đánh giá thực trạng HS KKVV ở tiểu học; Nghiên cứu đặc điểm KKVV ở HS; 5.3 Đề xuất biện pháp dạy TLV cho HS lớp 4 KKVV học hòa nhập
5.4 Thực nghiệm sư phạm các biện pháp dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Tiếp cận duy vật biện chứng; Tiếp cận tổng thể; Tiếp cận cá nhân; Tiếp cận giáo dục hòa
nhập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích và tổng hợp, phân loại và hệ thống lí
luận để xác định khung li thuyết cho vấn đề nghiên cứu
6.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra phiếu, phỏng vấn, tọa đàm, quan sát,
nghiên cứu sản phẩm viết của HS, thực nghiệm sư phạm, nghiên cứu trường hợp
6.2.3 Các phương pháp khác: 1/ Phương pháp chuyên gia; 2/ Phương pháp xử lí số liệu
7.3 Nội dung nghiên cứu: Các biện pháp dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV học hòa nhập
8 Luận điểm bảo vệ
8.1 HS KKVV cần được học tập trong trường hòa nhập và hỗ trợ cá nhân;
8.2 HS KKVV cần được xác định năng lực và tìm hiểu nguyên nhân để đưa ra các biện pháp dạy học và hỗ trợ phù hợp;
8.3 Sử dụng biện pháp dạy học trên lớp và hỗ trợ cá nhân hiệu quả sẽ cải thiện được kĩ năng làm bài TLV của HS KKVV
9 Đóng góp mới của luận án
Trang 4Về lý thuyết
9.1 Làm sáng tỏ các khái niệm: KKVV, HS KKVV, TLV và dạy TLV, GDHN;
9.2 Khung lí thuyết về dạy học cho HS KKVV học hòa nhập;
3 Quy trình thiết kế công cụ đánh giá sàng lọc HS KKVV, đánh giá năng lực của HS, đánh giá thực trạng dạy học HS KKVV ;
4 Xây dựng công cụ đánh giá sàng lọc HS KKVV, đánh giá năng lực HS, đánh giá thực trạng dạy học HS KKVV
Về thực tiễn
1 Sàng lọc 1194 HS KKVV; Đánh giá năng lực viết của 75 HS KKVV;
3 Thực trạng dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV trong lớp học hòa nhập;
4 Biện pháp dạy TLV cho HS KKVV trong trường TH;
10 Cấu trúc luận án
1/ Các phần: Mở đầu; Kết luận – Khuyến nghị; Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục; 2/ Các chương
Chương 1: Cơ sở lí luận của dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV học hòa nhập;
Chương 2: Thực trạng dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV học hòa nhập;
Chương 3: Một số biện pháp dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV học hòa nhập và thực
nghiệm sư phạm
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DẠY TẬP LÀM VĂN CHO HỌC SINH LỚP BỐN KHÓ KHĂN VỀ VIẾT HỌC HÒA NHẬP
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Thể hiện trên tài liệu những nghiên cứu chính: 1/ Khó khăn về viết, học sinh khó khăn về viết; 2/ Dạy TLVB cho học sinh khó khăn về viết
1.1.1 Những nghiên cứu về Khó khăn về viết và học sinh khó khăn về viết
1.1.1.1 Nghiên cứu từ Y học
Nghiên cứu về não bộ, cụ thể bán cầu trái (vùng hoạt động của ngôn ngữ) và hệ thần kinh người giữ vai trò điều khiển hoạt động cơ thể liên quan đến vấn đề KKVV, các tác giả: Josef Gerstmann Horacek, Horacek, Emmer và các cộng sự (1970) [43 ], Keller [ 56], Roberts ,on (2001) [71] ;Woods, AJ và các cộng sự (2006) [79 ], Mennemeier [62]
KKVV do những nguyên nhân về sinh học, năm 1985, Albert Galaburda và các đồng nghiệp [44]
KKVV do gene: Weinberger và nhóm nghiên cứu của ông ở NIH (National Institutes of Health – Học viện quốc gia Y học Hoa Kỳ, 2001) Năm 2003, một e-kip quốc tế trong đó có Thomas Bourgeron - Viện Pasteur Hoa Kì, 2003)
Chẩn đoán: Smits E và các cộng sự (1997) [77] khẳng định vai trò của bác sĩ nhi khoa, hợp tác với các nhà tâm lý và các GV là rất quan trọng
Nguyên nhân gây KKVV: Não bộ và vùng hoạt động của bán cầu não trái Sai lệch cấu trúc, gen di truyền và những chấn thương bất thường ở vùng não trái là những giải thích cho nguyên nhân KKVV
Ở Việt Nam, Y học dường như chưa có một nghiên cứu trực tiếp nào về não bộ và những liên quan đến KKVV
1.1.1.2 Nghiên cứu Tâm lí học, Giáo dục học và Giáo dục đặc biệt
Nghiên cứu đánh giá sàng lọc và phân loại KKVV: Jenkinson J., Hyde T., Ahmad S (2008) [53], Habib, M.Et Al [47], Regina [69], [70], Scott [74]; Smits-Engelsman, B.C.M & Van Galen, G.P (1997) [77], Berninger [1], [33], [34] nghiên cứu những khó khăn về kĩ
Trang 5năng viết tay, chính tả và tạo lập văn bản,…
Nguyên nhân gây KKVV: Scott [75] nghiên cứu về nhận thức âm vị, tìm hiểu cơ chế cho phép hệ thống bộ nhớ làm việc hiệu quả; Graham [46], Costa V., Fischer-Baum S., Capasso R., Miceli G., Rapp B [38] nghiên cứu về trí nhớ ngắn hạn và dài hạn
Nghiên cứu KKVV ở Việt Nam:
Đánh giá: Lê Đức Hinh, 1989); Khoa Tâm thần, bệnh viện Nhi Trung ương chuẩn hoá thành test Denver II (Phòng trắc nghiệm tâm lý N-T, 1999); Lâm Xuân Điền và các cộng sự tại Bệnh viện Tâm thần TP Hồ Chí Minh với test K-ABC [2]; Thang đánh giá Kyoto do Nguyễn Đức Minh làm chủ nhiệm đề tài [13], Thang đo đánh giá trí tuệ Wechsler cho trẻ em từ 6 -18 tuổi (Wechsler Intelligence Scale for Children-WISC) đã nhanh chóng trở thành công đánh giá trí tuệ trẻ - Công trình nghiên cứu của Trường ĐH Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội) hợp tác với ĐH Vanderbilt, Hoa Kỳ Đề tài cấp Bộ “Xây dựng bộ công cụ đánh giá khả năng tiếp cận giáo dục của HSTH có khó khăn về học” của Nguyễn Thị Kim Hoa đã đưa ra cơ sở lý thuyết, kỹ thuật xây dựng bộ công cụ đánh giá khả năng tiếp cận giáo dục của HS KTHT
Các tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa, Nguyễn Thị Lan Anh, Bùi Thế Hợp, Nguyễn Thị Cẩm Hường đã công bố các nghiên cứu về KKHT Về viết, Nguyễn Thị Cẩm Hường nghiên cứu khó khăn với chữ viết tay, Nguyễn Thị Lan Anh công bố những nghiên cứu khó khăn TLVB Các nghiên cứu đã làm sáng rõ lý luận cơ bản KKVV
Năm 2015, nhóm nghiên cứu thực tiễn gồm các tác giả Lê Văn Tạc, Bùi Thế Hợp, Nguyễn Thị Lan Anh đã khảo sát 30 trường TH và đã đưa ra một tỉ lệ HS KTHT trong trường TH, KKVV
có tỉ lệ là 4.5%
Nghiên cứu KKVV ở nước ta đang bước đi những bước đầu tiên
1.1.2 Những nghiên cứu về dạy tạo lập văn bản cho học sinh khó khăn về viết
Các chiến lược can thiệp hiệu quả: Berninger, Keller [56], Graham, S [46], Karen R Harris, Linda H Mason và Barbara Friedlander (Hiệp hội Chứng khó đọc, 2008); Karen R Rosenfield, S., & Berningger [72],
Biện pháp phòng ngừa: Sheldon H Horowitz, EdD, Karen R Rosenfield, S., & Berningger [72], …
Ở Việt Nam, Nguyễn Thị Cẩm Hường và Nguyễn Thị Lan Anh công bố trong một số nghiên cứu KKVV
Trần Thị Thu Mai với chứng khó đọc có liên quan tới vận động thị giác nên chữ viết của
HS chất lượng thấp, bài viết nghèo nàn Đây chính là nguyên nhân của KKVV [12]
Nghiên cứu về dạy TLVB viết: Nguyễn Trí [24], [25], Nguyễn Minh Thuyết, Hoàng Hoà Bình [21] [22], Lê Phương Nga [16], Nguyễn Thị Hạnh [5], Nguyễn Thị Ly Kha [11], Hoàng Thị Tuyết [27], [28], Phan Thiều và Lê Hữu Tỉnh [17],… Các nghiên cứu này có đề cập đến đối tượng HS có kết quả học tập môn TIếng Việt thấp nhưng chưa chỉ ra cụ thể đối tượng HS KKVV
1.1.3 Nghiên cứu về giáo dục hoà nhập tại Việt Nam
Một số các nhà khoa học đã đưa GDHN vào các trường phổ thông tại Việt Nam: Lê Văn Tạc, Nguyễn Đức Minh, Phạm Minh Mục, Nguyễn Xuân Hải, ; Nhóm các nhà khoa học của Trung tâm Giáo dục Đặc biệt Quốc gia, Viện KHGD Việt Nam đã phát triển hệ thống tài liệu nhằm mục đích cung cấp cho CBQL giáo dục các cấp, các thầy/ cô là cán bộ cốt cán và GV các trường phổ thông những kiến thức cơ bản nhất về giáo dục hòa nhập (GDHN)
Cho đến nay, GDHN đã được triển khai trên diện rộng ở tất cả các cấp học
Trang 6quan tâm đến vấn đề này còn khá khiêm tốn
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Viết
Viết là một hình thức hoạt động giao tiếp thông qua việc tạo ra VB bằng chữ So với hình thức nói thì sự tương tác giữa người viết với người tiếp nhận và hoàn cảnh giao tiếp thấp hơn hẳn Trong giao tiếp bằng hình thức nói, hoàn cảnh, ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt,… hỗ trợ rất nhiều, viết thì hầu như không có các yếu tố đó Vì vậy, viết đòi hỏi rất cao về tính chất chuẩn mực – chuẩn ngôn ngữ lẫn chuẩn phong cách
1.2.2 Khó khăn về viết
Thuật ngữ
KKVV được các nghiên cứu trên thế giới sử dụng các thuật ngữ khác nhau Writen expression disorders: Rối loạn ngôn ngữ viết; Handwriting diffculties: Khó khăn với chữ viết tay; Writing disabilities: Khuyết tật viết; Dysgraphia: Khó khăn về TLVB
Trong khuôn khổ luận án, tác giả sử dụng thuật ngữ Dysgraphia
Khái niệm:Trên thế giới, tùy vào các nghiên cứu khác nhau, các tác giả đưa ra
các định nghĩa khác nhau về KKVV
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm sau: “KKVV là khả năng làm việc không hiệu quả của não bộ trong việc chuyển các kí tự thành chữ viết và sản sinh ý tưởng để TLVB”
Khái niệm này được sử dụng là “kim chỉ nam” cho các vấn đề nghiên cứu trong luận án
1.2.3 Học sinh khó khăn về viết
HS KKVV được hiểu như sau: “HS KKVV là HS không có vấn đề với năng lực nhận thức Các em gặp những khó khăn đặc thù trong việc vận dụng các kĩ năng viết để TLVB Các khó khăn này được biểu hiện ở những kĩ năng khác nhau như: Tạo chữ, viết chính tả và làm bài TLV”
1.2.3 Văn bản và tạo lập văn bản
1.2.3.1 Văn bản
Khái niệm: VB là sản phẩm của quá trình tạo lời được thể hiện dưới dạng bài viết, có
tính thống nhất trọn vẹn về nội dung, ý nghĩa và hoàn chỉnh về hình thức
1.2.3.2 Tạo lập văn bản: TLVB được hiểu là giai đoạn người viết vận dụng kiến thức về từ,
câu, đoạn văn để lần lượt hiện thực hóa đề cương thành VB
1.2.3.3 Tập làm văn: TLV là một phân môn trong môn Tiếng Việt ở Tiểu học rèn kĩ năng nói
và viết cho HS
1.2.3.4 Dạy tập làm văn: Dạy TLV là dạy HS cách TLVB, rèn các kĩ năng viết VB
Bài TLV thực chất là một VB giao tiếp gián tiếp với một đối tượng cụ thể (ngầm ẩn)
VB phải trả lời được các câu hỏi: Viết cái gì? Viết cho ai?Viết để làm gì?
1.2.4 Giáo dục hòa nhập
Thuật ngữ Giáo dục hoà nhập xuất phát từ Canada, được hiểu như sau: “Giáo dục hoà
nhập là hỗ trợ mọi HS, trong đó có HSKT cơ hội bình đẳng tiếp nhận dịch vụ giáo dục với những hỗ trợ cần thiết trong lớp học phù hợp tại trường phổ thông nơi trẻ sinh sống nhằm chuẩn
bị trở thành những thành viên đầy đủ của xã hội”
GDHN là một phương thức giáo dục hết sức ưu việt cho mọi TKT
1.3 Nhận diện và nguyên nhân khó khăn về viết
1.3.1 Nhận diện khó khăn về viết và học sinh khó khăn về viết
Trang 71.3.3.1 Nguyên nhân sinh học: Vấn đề của não bộ; Các yếu tố về sinh lí học thần kinh;
Bẩm sinh và yếu tố di truyền:
1.3.3.2 Nguyên nhân từ nhận thức
1.3.3.3 Các nguyên nhân khác: Sự bất thường trong quá trình mang thai, thai nhi tiếp xúc
với các chất kích thích như: rượu, bia, ma túy,… đẻ non hoặc kéo dài tháng sinh; Tai nạn sau khi
sinh, trấn thương não, suy dinh dưỡng hoặc tiếp xúc với các chất độc hại như kim loại, thuốc trừ
sâu,…; Những vấn đề bệnh lý xuất hiện đồng thời
1.4 Phân loại khó khăn về viết
1.4.1 Phân loại theo khái niệm: 1/ Khó khăn về tạo chữ; 2/Khó khăn với chính tả; 3/ Khó khăn
trong TLVB
1.4.2 Phân loại theo chức năng của cơ quan bị rối loạn: 1/ Rối loạn vận động viết; 2/ Rối
loạn tri giác không gian; 3/ Rối loạn khả năng lập kế hoạch và thực hiện
1.5 Đặc điểm của học sinh khó khăn về tạo lập văn bản
Đặc điểm về kĩ năng xã hội; Đặc điểm của não bộ; Đặc điểm khả năng tri giác; Đặc
điểm khả năng chú ý; Đặc điểm khả năng nhận thức; Lí luận về dạy tạo lập văn bản
1.6.1 Đặc trưng của văn bản
Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp dưới dạng văn tự; Văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung và hình thức; Văn bản có tính liên kết; Văn bản luôn có mục tiêu
1.6.2 Đối tượng của văn bản
- Các đơn vị cú pháp: Từ + cụm từ + câu (hoặc từ + ngữ đoạn + câu)
- Các đơn vị văn pháp: Câu + các đơn vị trên câu + văn bản
Cấu trúc văn bản trong tập làm văn ở tiểu học
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc văn bản trong tập làm văn ở tiểu học 1.6.3 Các thể loại văn bản trong chương trình tập làm văn lớp bốn: Kể chuyện, tường thuật,
miêu tả (tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối), viết thư và văn bản nhật dụng
1.6.4 Bố cục của một văn bản trong tập làm văn ở tiểu học
Nhan đề (Đầu đề, tên gọi của văn bản): Tên gọi của văn bản
Phần mở đầu (Đặt vấn đề, nêu vấn đề, mở bài, dẫn nhập, dẫn luận): Giới thiệu một
cách khái quát vấn đề mà văn bản đề cập đến
Phần chính (Giải quyết vấn đề, nội dung, thân bài): Triển khai vấn đề đã được giới thiệu
Phần kết (Kết thúc vấn đề, kết luận, kết bài): Kết luận, nêu bài học liên hệ
Kể chuyện
Miêu
tả
Nhật dụng
Trang 81.6.5 Các nhóm kĩ năng tạo lập văn bản viết trong tập làm văn
Nhóm kĩ năng tìm hiểu đề; Nhóm kĩ năng tìm ý và lập dàn ý; Nhóm kĩ năng diễn đạt trong
bài văn; Kỹ năng viết câu; Kỹ năng xây dựng đoạn và liên kết đoạn trong bài văn; Nhóm kỹ năng
phát hiện và sửa chữa lỗi trong bài văn
1.7 Tổ chức dạy học Tập làm văn cho học sinh khó khăn về viết lớp bốn học hòa nhập
1.7.1 Mục đích: Giúp HS lớp bốn KKVV tạo ra được các văn bản viết
1.7.2 Những nguyên tắc dạy TLV trong lớp học hòa nhập HS KKVV
Dạy TLV chú ý đến khả năng tiếng Việt vốn có của HS;
Dạy TLV phù hợp với khả năng và nhu cầu của HS KKVV;
Đảm bảo tất cả HS được hoạt động cùng nhau;
Hỗ trợ cá nhân trên cơ sở những điểm mạnh của HS
1.7.3 Cấu trúc chương trình và nội dung dạy học TLV cho HS lớp bốn KKVV
1.7.3.1 Cấu trúc chương trình tập làm văn bốn
1.7.3.2 Nội dung dạy TLV cho HS KKVV: Lập dàn ý, chuyển dàn ý thành bài văn; Mở bài,
kết bài trong bài văn; Viết bài văn kể chuyện, tả cảnh, tả đồ vật, tả cây cối, con vật;Viết văn bản nhật dụng; Viết thư từ
Các nội dung trên được điều chỉnh phù hợp với khả năng và khó khăn của từng HS
1.7.4 Phương pháp và phương tiện dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV
1.7.4.1 Phương pháp dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV: PP diễn giảng; PP đàm thoại; PP làm
việc với sách giáo khoa và các tài liệu học tập; PP sử dụng các tài liệu trực quan; PP tham
quan, đi thực tế; PP giao tiếp
1.7.4.2 Phương tiện dạy học TLV cho HS lớp bốn KKVV
1.7.5 Hình thức tổ chức dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV
1.7.6 Một số yếu tố ảnh hướng tới dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV
Yếu tố chương trình; Năng lực của GV
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
1 KKVV là một dạng của KTHT Ở Việt Nam, nghiên cứu KKVV là một nghiên cứu mới
2 KKVV là khả năng làm việc không hiệu quả của não bộ trong việc chuyển các kí tự thành chữ viết và sản xuất ý tưởng để TLVB Theo một số nghiên cứu, KKVV xuất phát từ nguyên nhân não bộ và gen Có ý kiến khác, HS KKVV hạn chế về trí nhớ, đặc biệt là trí nhớ ngắn hạn làm ảnh hưởng đến khả năng giải mã, gọi tên sự vật và khả năng ghi lại những vấn đề giải mã KKVV đã làm ảnh hướng đến việc tạo chữ và khả năng TLVB Các đặc điểm, nguyên nhân và phân loại KKVV cũng được đề cập
3 Hệ thống ngữ pháp VB và chương trình học TLV hiện hành khó với HS KKVV Phương pháp và biện pháp dạy học, cách tiếp cận dạy TLV trong trường TH là tiền đề cơ bản để điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy của GV
KKVV đang tồn tại trong trường TH, cần có biện pháp dạy học và hỗ trợ kịp thời
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC TẬP LÀM VĂN CHO HỌC SINH LỚP BỐN KHÓ KHĂN VỀ VIẾT HỌC HÒA NHẬP
2.1 Công cụ đánh giá HS KKVV
2.1.1 Bộ công cụ sàng lọc HS KKVV: Bảng kiểm dành cho GV với 20 tiêu chí ở ba lĩnh vực: 1/ Tạo chữ; 2/ Chính tả; 3/ Tạo lập văn bản
2.1.2 Bộ công cụ đánh giá trí tuệ: Wechsler phiên bản IV (Wisc-IV)
2.1.3 Bộ công cụ đánh giá năng lực của học sinh: Bộ công cụ gồm 7 bài tập, ở ba lĩnh vực: Tạo chữ, chính tả và tạo lập văn bản, thang điểm 100
Trang 92.1.4 Bộ công cụ đánh giá thực trạng: Phiếu hỏi CBQL; Phiếu hỏi GV; Phiếu tọa đàm; Phiếu quan sát tiết học
2.2 Tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng
2.2.1 Mục tiêu khảo sát
Xác định HS KKVV, thực trạng dạy TLV cho HS lớp bốn KKVV học hòa nhập; Nhu cầu nâng cao năng lực của GV và CBQL; Các biện pháp dạy học phân môn TLV cho HS KKVV
2.2.2 Đối tượng, địa bàn và thời gian khảo sát
2.2.2.1 Đối tượng và địa bàn khảo sát
Hoạt động khảo sát được tiến hành tại 30 trường TH thuộc tỉnh Lào Cai và Kiên Giang Mẫu khảo sát: gồm 11263 HS lớp bốn Trong đó, đánh giá sàng lọc là 1194 em; Mẫu
2.2.4.1 Kết quả đánh giá sàng lọc học sinh khó khăn về viết
Khảo sát 1194 HS lớp bốn của 30 trường TH cho thấy: 20 dấu hiệu đều có HS biểu hiện khó khăn Có những dấu hiệu tần suất xuất hiện cao (cao nhất là 345), có những dấu hiệu chỉ xuất hiện ở số ít HS (thấp nhất 19) Trong 20 dấu hiệu, các dấu hiệu ít phổ biến là: C4, C6, T1, V2, C5, T6 (Các tiêu chí: viết thêm chữ, bớt chữ; không biết cách trình bày bài chính tả; không sản xuất được ý tưởng cho bài văn; đưa bút khó khăn khi viết; viết cách dòng, lên dòng, xuống dòng (kĩ
năng chính tả) Hệ số tương quan càng gần với 1 thì tương quan giữa các biến càng mạnh (xem sơ
Sơ đồ 2.1 Mức độ phổ biến các dấu hiệu khó khăn về viết
Mỗi dấu hiệu KKVV được xác định là ứng với 3 điểm thì 20 tiêu chí có tần xuất xuất hiện là 1981 lượt Số HS tham gia khảo sát là 1194 em có mức xuất hiện trung bình ở các tiêu chí là 9,9 lượt Mỗi HS có thể mắc phải lớn hơn 10 tiêu chí Tỉ lệ xuất hiện là 4.9 lần/lỗi V6 có tần suất xuất hiện là 345 lần cho thấy, khó khăn xuất hiện cả với HS không gặp KKVV Các
tiêu chí T1, T2, T5, T6 ở kỹ năng Tạo lập văn bản, tần suất không nhiều Tần xuất xuất hiện ít
đồng nghĩa với việc HS gặp khó khăn thực sự HS gặp khó khăn TLVB nhiều nhất Thực tế, một số HS gặp từ hai khó khăn trở lên
Tạo chữ
Bảng 2.9 Kết quả sàng lọc kĩ năng tạo chữ
độ
SL (n=555 )
TL
%
SL (n=545 )
TL
%
SL (n=1194 )
Trang 10Đưa bút khó khăn khi viết TX 10
Trong số 1194 HS tham gia khảo sát có 6 HS viết không thành chữ, chiếm tỉ lệ 0.50%; 17
em gặp khó khăn với việc đưa bút, tỷ lệ 1.42% Về tốc độ viết, có 65 HS viết chậm, tỉ lệ là 5.44%
HS khó khăn với tạo chữ là 48 em = 4.0% Cứ 20 HS học môn Tiếng Việt thấp thì có 1 HS khó khăn với chữ viết tay 48 HS tiếp tục đưa ra phân tích, so sánh với hai dạng KKVV là: Chính tả và TLVB để tìm số HS có khó khăn kép: Tạo chữ – Chính tả; chính tả - TLVB; Tạo chữ - TLVB; Tạo chữ - chính tả - TLVB
SL
(n=545)
TL (%)
SL
(n=1194)
TL (%)
Không nắm được các quy tắc chính tả TX 16 2.88 37 6.78 53 4.43
Nhầm lẫn các âm, vần, dấu thanh TX 25 4.50 50 9.17 75 6.28
Viết cách dòng, lên dòng, xuống dòng TX 1 0.18 6 1.10 7 0.58
Không biết cách trình bày bài chính tả TX 13 2.34 10 1.83 23 1.92
mã hóa âm vị, thiếu hụt khả năng tái tạo từ, do trí nhớ ngắn hạn của các em bị lỗi trong hệ thống
Các yếu tố: Không nắm được các quy tắc chính tả, viết sai dấu, không biết cách trình bày bài
chính tả là các yếu tố thường xuyên gặp phải ở các HS không KKVV HS KKVV thì các đặc
điểm này lặp lại nhiều lần, lỗi mắc phải tần xuất nhiều và cố định
TL (%)
SL (n=545)
TL (%)
SL (n=1194 )
TL (%)
Trang 11Không sản sinh được ý tưởng TX 87 15.67 76 13.94 163 13.65
Dùng từ không có nghĩa TX 71 12.79 26 4.77 97 8.12 Viết câu sai ngữ pháp, câu không rõ
Viết đoạn văn không rõ nghĩa TX 75 13.51 24 4.40 99 9.29 Không biết cách liên kết đoạn văn TX 98 17.66 95 17.43 193 16.16 Không biết bố cục bài văn TX 73 13.15 33 6.05 106 8.88 Không sử dụng các biện pháp nghệ
Nội dung bài văn không phù hợp TX 52 9.37 9 1.65 61 5.11
Phân tích và bàn luận
68 HS khó khăn với TLVB = 6.3% Tỉ lệ HS gặp khó khăn là các tiêu chí 1, 5,7 Tiêu chí số
1 có 163 em khó khăn, chiếm tỉ lệ 13.65 % HS nam là 92 em = 56.44% số HS mắc phải…
Kết luận: 1194 HS lớp bốn đã sàng lọc được 81 học sinh KKVV chiếm 6.7% 18 HS được
xác định chỉ số trí tuệ để loại trừ KTTT
2.4.2.2 Kết quả đánh giá chỉ số trí tuệ (IQ)
Kết quả đánh giá chỉ số IQ của 18 HS như sau:
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá chỉ số trí tuệ ( IQ)
2.4.2.3 Kết quả đánh giá năng lực viết của học sinh khó khăn về viết
Công cụ đánh giá gồm 7 bài tập, chia thành các kỹ năng: Tạo chữ, chính tả và tạo lập văn
bản Kết quả cho thấy:
75 HS KKVV có 38 em khó khăn từ hai
kĩ năng trở lên Cứ 2.7 HS nam thì có
một HS nữ gặp KKVV
Dưới đây là biểu đồ biểu diễn sự chênh lệch về giới tính:
Biểu đồ 2.2: Sự chênh lệch về giới tính
Phân tích theo các kĩ năng cụ thể:
Kĩ năng tạo chữ
Bảng 2.13 Kĩ năng tạo chữ
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ đánh giá năng lực
của học sinh KKVV