Mặc dù vậy rất ít công trình nghiên cứu đó đi sâu phân tích về công tácthẩm định cấp phép các dự án đầu tư trong các cơ quan quản lý nhà nước vàđặc biệt là trong các khu kinh tế, Khu côn
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, có diện tích tự nhiên16.487 km2, dân số 3,03 triệu người, chiếm 5,1% diện tích tự nhiên và 3,64%dân số cả nước (số liệu năm 2006) Về mặt hành chính, có 17 huyện (gồm 7huyện đồng bằng ven biển và 10 huyện miền núi), thành phố Vinh và thị xãCửa Lò
Trong Kết luận số 20/2003/KL-TW ngày 02/6/2003 của Bộ Chính trị
đã khẳng định Nghệ An là một trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng BắcTrung Bộ, điều này được thể hiện tiếp tại Quyết định số 85/2005/QĐ-TTg vềviệc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của KKT Đông Nam Nghệ An
và Quyết định số 1150/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thànhlập Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và phê duyệt quy hoạch chitiết KKT Đông Nam Nghệ An
Để trở thành trung tâm, đầu mối phát triển chiến lược kinh tế của tỉnhNghệ An, Ban quản lý KKT Đông Nam đã đề ra mục tiêu là phát huy mọitiềm năng, lợi thế của tỉnh và của Khu kinh tế Đông Nam, huy động mọinguồn lực cho đầu tư phát triển, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, trong đó đặc biệt chú trọngđến quy hoạch phát triển các Khu kinh tế nói chung và các KCN tập trungtrên địa bàn tỉnh Nghệ An nói riêng
Việc xây dựng đề tài để nghiên cứu về công tác thẩm định cấp phép các
dự án đầu tư tại Ban quản lý KKT Đông Nam, tỉnh Nghệ An có ý nghĩa thiếtthực cả về lý luận và thực tiễn: Về lý luận sẽ làm rõ sự nội dung quy trìnhthẩm định cấp phép các dự án đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến công tácthẩm định cấp phép các dự án đầu tư Còn về thực tiễn, việc xây dựng hoàn
Trang 2thiện quy trình thẩm định cấp phép các dự án đầu tư tại Ban quản lý KKTĐông Nam Nghệ An sẽ nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư góp phần thúc đẩycải cách hành chính trên địa bàn tỉnh, cải thiện môi trường đầu tư, đồng thời
sẽ thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển,đóng góp vào tốc độ tăng trưởng kinh
tế và góp phần lớn cho nguồn thu ngân sách của Tỉnh, đưa Nghệ An trở thànhtrung tâm kinh tế, văn hoá của khu vực Bắc Trung Bộ
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Thẩm định cấp phép các dự án đầu tư ở các cơ quan quản lý đầu tư nóichung và thẩm định cấp phép các dự án đầu tư ở từng Ban quản lý các Khukinh tế, Khu công nghiệp và Khu chế xuất ở từng địa phương nói riêng trongquá trình hội nhập và phát triển là nội dung mà chưa có nhiều Đề tài, côngtrình nghiên cứu đề cập đến Các công trình nghiên cứu trước đây đã phântích, đánh giá tổng quát về thực trạng thẩm định dự án đầu tư và giải phápnâng cao hiệu quả công tác thẩm định đầu tư ở góc độ vi mô là doanh nghiệpnhư các tổng công ty, các ngân hàng thương mại mà chưa đi vào dưới góc độcủa cơ quan quản lý nhà nước
Công tác thẩm định cấp phép các dự án đầu tư dưới góc độ vĩ mô đốivới cơ quan quản lý nhà nước nhằm mục tiêu đẩy mạnh thu hút và cấp phépcác dự án đầu tư trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quản quản lý sau cấpphép góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển hiệu quả và bền vững
Mặc dù vậy rất ít công trình nghiên cứu đó đi sâu phân tích về công tácthẩm định cấp phép các dự án đầu tư trong các cơ quan quản lý nhà nước vàđặc biệt là trong các khu kinh tế, Khu công nghiệp, chưa đưa ra được nhữngnội dung hình thành và nhân tố ảnh hưởng thẩm đinh cấp phép các dự án đầu
tư trong các khu kinh tế, vì vậy chưa đưa ra những giải pháp hoàn thiện công
Trang 3tác thẩm định cấp phép các dự án đầu tư có tính thực tiễn và tính hiệu quảtrong quản lý đầu tư sau thẩm định cấp phép.
Do đó, đề tài này ngoài việc đánh giá thực trạng công tác thẩm định vàcấp phép các dự án đầu tư trong các Khu kinh tế ở Việt Nam nói chung và ởKhu kinh tế Đông Nam Nghệ An nói riêng trong điều kiện phân cấp, ủyquyền quản lý đầu tư hiện nay, còn đưa ra các nội dung và phân tích các nhân
tố tác động đến công tác thẩm định cấp phép các dự án đầu tư, từ đó đề ra cácgiải pháp cơ bản và những giải pháp mang tính thực tiễn để hoàn thiện côngtác thẩm định cấp phép các dự án đầu tư tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ Antrong quá trình hội nhập và phát triển
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Cùng với việc làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn về thựctrạng công tác thẩm định cấp phép các dự án đầu tư tại các cơ quan quản lýnhà nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Đề tài còn tập trung nghiêncứu nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định cấp phép các
dự án đầu tư tại các Khu kinh tế quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; phân tíchquá trình thẩm định cấp phép các dự án đầu tư tại Khu kinh tế Đông NamNghệ An, từ đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện có hiệu quả trong quản lýđầu tư sau cấp phép, thực tiễn cao tại KKT Đông Nam Nghệ An
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Quy trình thẩm định cấp phép các dự án đầu tư tại KKT
- Các nội dung thẩm định cấp phép các dự án đầu tư
- Cơ chế chính sách hoàn thiện công tác thẩm định cấp phép các dự ánđầu tư tại Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Trang 4- Tác động của công tác thẩm định cấp phép các dự án đầu tư đối vớihiệu quả quản lý và hiệu quả hoạt động của các dự án đầu tư sau cấp phép.
- Thực trạng công tác thẩm định cấp phép các dự án đầu tư tại các KKT
cả nước và tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ được đề cập ở hai khía cạnh cả vềkhông gian và về thời gian Về không gian, phạm vi nghiên cứu đó là cácKKT ở Việt Nam nói chung và KKT Đông Nam ở tỉnh Nghệ An trong điềukiện phân cấp quản lý Còn về thời gian, đề tài tập trung nghiên cứu phát triểncác KKT ở Việt Nam và ở tỉnh Nghệ An từ năm 2003 (là năm bắt đầu xuấthiện mô hình KKT đầu tiên ở Việt Nam bằng việc thành lập KKT mở ChuLai ở Quảng Nam) đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiêncứu đó là: phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương phápphân tích, tổng hợp, thống kê và so sánh Ngoài ra còn thu thập thông tin, tàiliệu, số liệu từ các cơ quan Bộ ngành Trung ương và địa phương, đặc biệt là
từ các Báo cáo của Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Ban quản lý các Khu kinh tế ở cáctỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Ban quản lý các KKT Đông NamNghệ An về công tác thẩm định cấp phép các dự án đầu tư tại KKT
6 Những đóng góp của Đề tài.
- Đề tài đã bổ sung thêm lý luận về công tác thẩm định cấp phép các dự
án đầu tư trong các cơ quan quản lý nhà nước; phân tích nội dung và nhân tốảnh hưởng đến công tác thẩm định cấp phép các dự án đầu tư; đưa ra các
Trang 5nguyên nhân tồn tại trong công tác thẩm định cấp phép các dự án đầu tư tạicác Ban quản lý KKT từ đó đưa ra những định hướng và giải pháp thực hiện.
- Đề tài đã đánh giá được thực trạng thẩm định cấp phép các dự án đầu
tư tại Ban quản lý KKT Đông Nam Nghệ An trong thời gian qua, đồng thờiqua nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn phát triển một số KKT ở trong và ngoàinước, Luận văn đã đưa ra những giải pháp thiết thực và mang tính hiệu quảtrong quản lý các dự án cấp phép đầu tư tại Nghệ An
- Một số nội dung cụ thể của đề tài sẽ đóng góp vào việc xây dựng các
cơ chế, chính sách và hoàn thiện quá trình thẩm định cấp phép các dự án đầu
tư tại Ban quản lý KKT Đông Nam Nghệ An theo hướng hiện đại và nhanhgọn
7 Kết cấu của Luận văn.
Tên Đề tài: CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN.
Phần mở đầu.
Chương 1 Những vấn đề cơ bản về thẩm định cấp phép các dự án đầu
tư tại các Ban quản lý Khu kinh tế trong điều kiện phân cấp, ủy quyền hiệnnay
Chương 2 Thực trạng công tác thẩm định cấp phép các dự án đầu tư
tại Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trong điều kiện phân cấphiện nay
Chương 3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cấp phép
các dự án đầu tư tại Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam trong điều kiện phâncấp quản lý đầu tư
Kết luận.
Trang 6ẦN NỘI DUNG Chương 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG PHÂN CẤP HIỆN NAY.
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở BAN QUẢN LÝ KKT ĐÔNG NAM TRONG ĐIỀU KIỆN PHÂN CẤP HIỆN NAY.
1.1.1 Khái niệm và vai trò của thẩm định cấp phép các dự án đầu tư trong điều kiện phân cấp hiện nay.
Thẩm định dự án đầu tư là công việc được tiến hành trong hoạt động đầu
tư theo phương thức dự án ở tất cả các quốc gia trên thế giới Tuỳ theo đặcthù, điều kiện kinh tế xã hội cũng như thể chế kinh tế của mỗi nước mà quanniệm cũng như cách thức tổ chức thẩm định dự án đầu tư có sự khác biệt.Ngay cả trong một nước, với các chủ thể thẩm định khác nhau thì quan niệm
về thẩm định dự án đầu tư cũng không hoàn toàn đồng nhất Ở nhiều nơi trênthế giới, quan niệm về thẩm định dự án đầu tư đi cùng với việc phân tích lợiích và chi phí của một dự án Ngày nay, quan niệm về thẩm định dự án đầu tưcũng như các phương pháp phân tích lợi ích và chi phí của dự án càng đượchoàn thiện để thích ứng với nhu cầu lớn hơn trong việc lựa chọn các dự ánđầu tư tốt nhất Quan niệm về thẩm định dự án đầu tư thường gắn với vai tròquan trọng của dự án đặc biệt là các dự án đầu tư phát triển trong việc phân bổnguồn lực sản xuất cho các lĩnh vực và các hoạt động khác nhau trong nền kinhtế
Khi nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tư trên cơ sở khoa học,tác giả luận án đã tổng kết những khái niệm cũng như cách hiểu của các nhà
Trang 7nghiên cứu và các tổ chức trên thế giới về công tác thẩm định dự án đầu tư
Theo mục tiêu đầu tư, thẩm định dự án đầu tư được hiểu là “quá trình một cơ quan chức năng (nhà nước hoặc tư nhân) xem xét xem một dự án có đạt được các mục tiêu kinh tế và xã hội đã đề ra và đạt được những mục tiêu
đó một cách có hiệu quả hay không Đây là định nghĩa của Ngân hàng thế
giới (WB) đưa ra đối với công tác thẩm định dự án đầu tư Với định nghĩanày, công tác thẩm định dự án đầu tư nhằm giúp đưa dự án đi theo đúnghướng, tạo nền móng cho việc thực hiện dự án đầu tư có hiệu quả
Theo mục đích quản lý, thẩm định dự án đầu tư được hiểu là việc xem xét, phân tích, đánh giá dự án đầu tư trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đầu tư Thẩm định dự án đầu tư
được xem như một công cụ quản lý để góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư.Thẩm định dự án đầu tư giúp tham mưu cho các cấp có thẩm quyền ra quyếtđịnh đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết định trên cơ sởkết quả thẩm định Do vậy, công tác thẩm định dự án đầu tư có vai trò quantrọng trong quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án Công tác thẩm địnhgiúp cho việc kiểm tra, kiểm soát, đánh giá sự tuân thủ theo pháp luật của dự
án, của các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư, giúp cho việc sàng lọc, lựachọn dự án đầu tư có hiệu quả
Nếu xem xét dự án đầu tư theo quá trình từ chuẩn bị đầu tư, thực hiệnđầu tư, vận hành khai thác dự án khi đó công tác thẩm định dự án đầu tư sẽđược tiến hành với nhiều công việc từ thẩm định dự án đầu tư để ra quyếtđịnh đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán, thẩm định kếhoạch đấu thầu, thẩm định kết quả đấu thầu và thẩm định quyết toán vốn đầutư
Trên góc độ kỹ thuật, thẩm định dự án đầu tư được xem là một trong những kỹ thuật phân tích dự án Trong cuốn Thẩm định dự án đầu tư, tác giả
Trang 8Vũ Công Tuấn cho rằng: “ Thẩm định dự án đầu tư là hoạt động chuẩn bị dự
án được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã được thiết lập để ra quyết định thoả mãn các quy định về thẩm định của nhà nước” Theo ông,
thẩm định dự án đầu tư là một trong những kỹ thuật để phân tích, đánh giá dự
án Quan niệm về thẩm định dự án của ông cũng đồng nghĩa với quan niệmcủa các nước trên thế giới khi tiến hành thẩm định Thẩm định dự án gắn liềnvới kỹ thuật phân tích, đánh giá dự án trong đó đặc biệt là phân tích chi phí vàlợi ích của dự án
Theo nội dung chi tiết của dự án, thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung của dự án từ cơ sở pháp lý, quy trình công nghệ kỹ thuật, giải pháp kiến trúc và thi công xây lắ , đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, kinh tế tài chính, tổ chức quản lý thực hiện đến hiệu quả kinh tế xã hội của dự án Quan điểm này cho rằng thẩm
định dự án cần có kỹ thuật và các phương pháp cụ thể đối với từng nội dungcủa dự án Đối với các dự án đầu tư xây dựng ở Việt nam, theo Luật Xâydựng (2003) và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình 1,tr 8-9, thẩm định dự án đầu tư bao gồm:
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cầnthiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thờigian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quảkinh tế - xã hội của dự án
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phùhợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giảiphóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinhnghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòngcháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh,
Trang 9môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặctổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương ántuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phùhợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch
đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quyhoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;
+ Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
+ Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối vớicông trình có yêu cầu công nghệ;
+ Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường,phòng cháy, chữa cháy;
+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lựchành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định hai nội dung là thẩmđịnh phần thuyết minh và thẩm định phần thiết kế cơ sở
Từ những phân tích trên đây, tác giả luận án cho rằng khái niệm về thẩmđịnh cấp phép dự án đầu tư cần được xây dựng và hiểu thống nhất trên cơ sởkhoa học Trong quá trình xây dựng cần phải xác định rõ phạm vi, bản chấtcũng như mục đích của công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư Trước nhucầu đổi mới nền kinh tế của các nước đang phát triển, sự gia tăng đáng kểnguồn lực cho đầu tư cũng như yêu cầu lớn trong việc xem xét, đánh giá dự
án đòi hỏi cần phải nhận thức đầy đủ về công tác thẩm định cấp phép dự án
đầu tư Việc xây dựng khái niệm về “thẩm định cấp phép dự án đầu tư để cấp
Giấy chứng nhận đầu tư” cần được đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế đang diễn ra mạnh, chính phủ của các nước đều có những thay đổi đáng kểtrong các chính sách về đầu tư nhằm tạo môi trường thông thoáng hấp dẫn,
Trang 10tăng tính cạnh tranh trong việc thu hút các nguồn lực Trên cơ sở khoa học,khái niệm về thẩm định cấp phép các dự án đầu tư cần được bao quát, khôngxem xét riêng cho một chủ thể cũng như một nguồn vốn cụ thể nào Điều này
là cần thiết và phù hợp với thông lệ quốc tế, với tiến trình của công cuộc đổimới kinh tế của các nước đang phát triển trong đó có Việt nam đặc biệt cầnquan tâm đến xu hướng vận động khách quan của nền kinh tế thị trường đó là
sự đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư, sự chuyển đổi mô hình hoạt động củacác cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và sự phân cấp, ủy quyền quản lý đầu
tư ngày càng mạnh mẽ
Trên tinh thần đó, tác giả đã mạnh dạn xây dựng khái niệm khoa học vềthẩm định cấp phép dự án đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư Việc xâydựng khái niệm này của tác giả dựa trên các khái niệm, quan điểm về thẩmđịnh dự án đầu tư của các nhà nghiên cứu trước đây cũng như các tổ chức trênthế giới nhưng xem xét dưới góc độ của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.Theo tác giả, khái niệm về thẩm định cấp phép dự án đầu tư để ra quyết định
đầu tư được diễn đạt như sau “ Thẩm định cấp phép dự án đầu tư là quá trình thẩm định dự án đầu tư dưới góc độ của cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư nhằm ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án.”
Về cơ sở khoa học, khái niệm thẩm định cấp phép dự án đầu tư của tácgiả được nhìn nhận với nội dung như sau:
Thứ nhất, thẩm định cấp phép dự án đầu tư để ra quyết định cấp Giấy
chứng nhận đầu tư là công việc cần thiết được tiến hành trong quy trình quản
lý đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư Thẩm định cấp phép dự ánđầu tư là một quá trình tạo ra sản phẩm Các sản phẩm ở đây là các văn bảnphê duyệt thẩm định các nội dung của hồ sơ cấp phép dự án đầu tư, nhưng sảnphẩm quan trọng nhất làm căn cứ cho việc quản lý đầu tư đối với cơ quan
Trang 11quản lý nhà nước và thuê lại đất, giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, vay vốn đầu tư đối với chủ đầu tư là Giấy chứng nhận đầu tư Trongquá trình thực hiện cần phải nhận thức được tầm quan trọng của công tácthẩm định cấp phép dự án đầu tư, không nên quan niệm đây chỉ là một thủ tụchợp pháp hoá dự án để được chiếm dụng đất đai, tài sản của nhà nước, cấpvốn, vay vốn hoặc nhận được tài trợ
Thứ hai, nhiệm vụ của thẩm định cấp phép dự án đầu tư là tiến hành
kiểm tra, xem xét, phân tích, đánh giá hồ sơ dự án đầu tư đảm bảo tính hợppháp, tính khả thi nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội Việc phântích, đánh giá hồ sơ dự án phải đảm bảo được tính hợp pháp, khách quan, toàndiện, chuẩn xác và kịp thời
Thứ ba, mục tiêu của thẩm định cấp phép dự án đầu tư là phục vụ cho việc
cấp Giấy chứng nhận đầu tư Giấy chứng nhận đầu tư chỉ được cấp trên cơ sởcủa văn bản phê duyệt thẩm định dự án về thiết kế cơ sở, đánh giá tác động môitrường (hay Bản xác nhận cam kết bảo về môi trường) và báo cáo thẩm định là
có tính khả thi và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Với những nội dung trên, theo tác giả bản chất của công tác thẩm định
cấp phép dự án đầu tư chính là cách thức tổ chức, kỹ thuật phân tích, đánh
giá và lựa chọn dự án Công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư nhằm kiểm
tra, phân tích, đánh giá làm sáng tỏ các vấn đề có liên quan đến tính khả thitrong quá trình thực hiện và hiệu quả kinh kế xã hội của dự án để cấp Giấychứng nhận đầu tư theo đúng mục tiêu, kế hoạch, quy hoạch và chiến lượcphát triển kinh tế xã hội đã đề ra Sản phẩm của công tác thẩm định cấp phép
dự án đầu tư chính là Giấy chứng nhận đầu tư và các văn bản phê duyệt thẩmđịnh dự án kèm theo về thiết kế cơ sở, đánh giá tác động môi trường (hay Bảnxác nhận cam kết bảo về môi trường)
Với bản chất và mục tiêu đó, công tác thẩm định cấp phép dự án đầu
Trang 12tư đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và thực hiện dự ánđầu tư Để góp phần quản lý tốt hoạt động đầu tư và xây dựng cần thiếtphải quản lý tốt công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư Thẩm định cấpphép dự án đầu tư là một yêu cầu không thể thiếu và là cơ sở cấp Giấychứng nhận đầu tư Thẩm định cấp phép dự án đầu tư là một công cụ quản
lý góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư của các cơ quan quản lý nhà nước.Vai trò là công cụ quản lý của thẩm định cấp phép dự án đầu tư được hiểutheo những nội dung sau:
Thứ nhất, thẩm định phép dự án đầu tư giúp cho việc kiểm tra, kiểm
soát Trên cơ sở hồ sơ cấp phép đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ, mức độ chuẩn xác của hồ
sơ và các nội dung của dự án xin cấp phép Đây là căn cứ quan trọng để cóđược những kết luận có độ tin cậy cao về hồ sơ dự án đăng ký cấp phép
Thứ hai, thẩm định cấp phép dự án đầu tư giúp cho việc sàng lọc dự án.
Với phương pháp và kỹ thuật phân tích, đánh giá được áp dụng khi xem xétcác nội dung của hồ sơ dự án sẽ giúp cho việc lựa chọn những dự án có hiệuquả kinh tế xã hội, có tính khả thi cao
Thứ ba, công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư giúp cho việc thực thi
pháp luật Thông qua kiểm tra, kiểm soát, công tác thẩm định cấp phép dự ánđầu tư sẽ xác định rõ những nội dung cần thực hiện, cần điều chỉnh của dự án,mặc khác qua đó cũng góp phần phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và phốihợp hài hòa giữa các chủ thể tham gia quản lý, thực hiện và điều hành dự án,đảm bảo việc chuẩn bị, triển khai thực hiện và vận hành dự án được thuận lợi.Bên cạnh đó, công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư còn giúp cho các chủ thểtham gia dự án hoạt động và làm theo pháp luật
1.1.2 Mục đích và yêu cầu của thẩm định cấp phép dự án đầu tư.
a) Mục đích của thẩm định cấp phép dự án đầu tư:
Trang 13Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý Nhà nước tham gia quản
lý hoạt động đầu tư nhằm đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng chiếnlược phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, địa phươngtrong từng thời kỳ, đảm bảo sử dụng các nguồn lực của quốc gia có hiệuquả, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội Nhà nước sẽ đứngtrên quan điểm tổng thể quốc gia để xem xét, đánh giá dự án Mục tiêuthẩm định cấp phép dự án đầu tư ở các cơ quan quản lý nhà nước là lựachọn được dự án đầu tư có hiệu quả, đem lại lợi ích kinh tế xã hội cho quốcgia, cho vùng, cho địa phương, sử dụng có hiệu quả vốn của nhà nước,chống thất thoát, lãng phí Thẩm định cấp phép dự án đầu tư ở cấp độ nàynhằm đánh giá sự tác động của dự án đến các chương trình, mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội của quốc gia nói chung và của từng địa phương nóiriêng, lựa chọn dự án và đưa ra các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho dự
án như tài trợ vốn, cho vay ưu đãi, miễn giảm thuế
Thẩm định cấp phép dự án đầu tư là thẩm định dự án đầu tư tại các cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề ra quyết định cấp Giấy Chứng nhậnđầu tư Do vậy mục đích của việc thẩm định cấp phép dự án đầu tư bao gồmcác nội dung chi tiết sau:
- Phân tích đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư
- Thấy rõ được lợi ích kinh tế xã hội mà dự án đầu tư đóng góp để kiến nghịmức hỗ trợ và cơ chế ưu đãi cần thiết riêng đối với từng loại dự án
- Thấy rõ được tính hợp lý, hiệu quả trong việc sử dụng đất nhằm nâng caohiệu quả sử dụng đất
- Làm cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cấp GiấyChứng nhận đầu tư đối các dự án đầu tư Đồng thời xây dựng một cơ chế phùhợp về quản lý, giám sát sau đầu tư
Trang 14- Tìm kiếm những tình huống rủi ro cũng như khó khăn vướng mắc của doanhnghiệp có thể xẩy ra trong quá trình thực thi dự án đầu tư nhằm đưa ra nhữnggiải pháp dự kiến phù hợp để kịp thời xử lý.
b) Yêu cầu của thẩm định cấp phép dự án đầu tư:
- Cơ quan cấp phép đầu tư phải xây dựng được một hệ thống quy trình thẩmđịnh rõ ràng công khai minh bạch trên cơ sở hệ thống luật pháp quy định baogồm: Luật đầu tư năm 2005 và các luật khác có liên quan
- Nhà đầu tư phải thực hiện nghiêm túc và đầy đủ hồ sơ thủ tục đầu tư theo sựhướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nộp hồ sơ cấp GiấyChứng nhận đầu tư
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tự xây dựng một hệ thống các tiêuchí, chỉ tiêu thẩm định rõ ràng phù hợp với từng loại dự án
1.1.3 Các căn cứ tiến hành thẩm định cấp phép đầu tư trong điều kiện hiện nay.
a) Căn cứ pháp lý:
- Luật đầu tư 2005 ngày 29/11/2005;
- Luật xây dựng 2003;
- Luật doanh nghiệp 2005 ngày 29/11/2005;
- Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 12/2005/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ quy định vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Trang 15- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chitiết một số nội dung Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2009
về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 về việc ban hành cácmẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tại Việt Nam
b) Căn cứ chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan có thẩm quyềnthẩm định cấp phép đầu tư
c) Hệ thống chỉ tiêu thẩm định cấp phép do cơ quan có thẩm quyền cấp phépđầu tư xây dựng
d) Căn cứ vào hồ sơ dự án: Theo văn bản quản lý hiện hành, hồ sơ dự án baogồm thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở
đ) Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế xã hôi củanhà nước, địa phương và của ngành
e) Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế, kỹthuật cụ thể như là: Quy phạm về sử dụng đất đai trong các khu đô thị, KKT,KCN, KCX, KCNC; Quy phạm về tĩnh không trong công trình cầu cống,hành không; Tiêu chuẩn cấp công trình, các tiêu chuẩn thiết kế cụ thể đối vớitứng loại công trình; Tiêu chuẩn về môi trường
1.1.4 Phương pháp thẩm định cấp phép dự án đầu tư.
a) Quan điểm phân tích thẩm định cấp phép dự án đầu tư:
Quan điểm của Nhà nước khi tiến hành thẩm định cấp phép dự án đầu tư
để thấy được tính cần thiết, phù hợp của dự án với chiến lược, chương trình,
kế hoạch phát triển của quốc gia, ngành, địa phương Trên phương diện Nhànước, thẩm định cấp phép dự án đầu tư nhằm xác định hiệu quả sử dụng cácnguồn lực xã hội cho dự án, cân đối giữa chi phí và lợi ích để chấp nhận hay
Trang 16bác bỏ dự án Cụ thể, các cơ quan quản lý ngân sách của Nhà nước quan tâmtới các khoản thu, chi của ngân sách đối với dự án Các nguồn thu của dự áncho ngân sách bao gồm phí, thuế trực tiếp hoặc gián tiếp Các khoản ngânsách chi dưới dạng hỗ trợ: vay ưu đãi, đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp.Với quan điểm này các phương diện phân tích dự án cụ thể là:
Phân tích tài chính: các cơ quan quản lý ngân sách quan tâm tới các chi
phí và lợi ích mà dự án sẽ đóng góp hoặc ngân sách phải chi cho dự án nhưcác khoản hỗ trợ (khoản chi), các khoản thu từ dự án như phí, thuế trực tiếphoặc gián tiếp (cụ thể là: phí hạ tầng, phí thuê đất, thuế VAT, thuế Thu nhậpdoanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu)
Phân tích kinh tế: Thực chất phân tích kinh tế là công cụ đánh giá dự án
từ quan điểm quốc gia Trên cơ sở phân tích tài chính, phân tích kinh tế sửdụng giá cả đã được điều chỉnh trong điều kiện thay đổi của thị trường đểphản ánh đầy đủ, chính xác các nguồn lực đã hao phí cũng như những lợi íchkinh tế thực sự đối với một quốc gia Sử dụng các phân tích kinh tế để điềuchỉnh các dòng thu, dòng chi của dự án theo giá kinh tế và xác định những chỉtiêu hiệu quả kinh tế của dự án đối với quốc gia như NVA (Giá trị gia tăngthuần tuý- Net Value Added), NNVA (Giá trị gia tăng thuần tuý quốc gia –Nation Net Value Added) cùng các chỉ tiêu khác.15, tr 152-155
Phân tích xã hội: Phân tích xã hội chủ yếu xem xét sự phân phối lợi ích
theo tất cả các đối tượng trực tiếp hoặc gián tiếp có quan hệ với dự án về lợiích Phân tích xã hội đề cập đến việc phân tích ảnh hưởng của các sản phẩm
do dự án tạo ra đến xã hội trên quan điểm các chuẩn mực mà xã hội quy định(đáng khen hay đáng chê, tích cực hay tiêu cực, văn minh hay không vănminh ) 15, tr 160-163 Dự án sẽ đem lại những lợi ích gì cho cộng đồng xãhội (như công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phân phối thu nhập, tăng cườngtiềm lực công nghệ của đất nước ) và có những tác động gì không có lợi cho
Trang 17đất nước (tiêu phí nguồn lực, tài nguyên, ô nhiễm môi trường, sử dụng vốnđầu tư không hiệu quả ) Trong một số nghiên cứu có thể xem xét chung cảhai phương diện phân tích kinh tế và xã hội thành phân tích kinh tế xã hội.
15, tr 152-170
b) Phương pháp thẩm định:
Tùy thuộc vào nội dung cần thẩm định và yêu cầu đặt ra đối với việcphân tích hồ sơ dự án mà sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhau.Việc vận dụng các phương pháp nào và hiệu quả của việc vận dụng đến đâulại phụ thuộc vào trình độ và khả năng của chuyên viên thực hiện Khi xemxét về các phương pháp thẩm định cấp phép dự án đầu tư có thể chia thànhphương pháp chung và phương pháp cụ thể
Phương pháp chung để thẩm định cấp phép dự án đầu tư là tiến hành so
sánh, đối chiếu nội dung hồ sơ dự án với các chuẩn mực đã được quy định bởipháp luật và các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật thích hợp hoặc thông lệ (quốc tế,trong nước) cũng như các kinh nghiệm thực tế Tùy theo nội dung và yêu cầuđối với mỗi hồ sơ dự án mà có các phương pháp thẩm định cụ thể thích hợp.Ngoại trừ các nội dung có quy định pháp luật, đối với các nội dung khác đều
có những phương pháp cụ thể trong quá trình thẩm định cấp phép đầu tư
Các phương pháp thẩm định cấp phép dự án đầu tư cụ thể: Có nhiều
phương pháp tuỳ thuộc vào từng nội dung thẩm định Xem xét một cách kháiquát có 4 phương pháp chủ yếu được áp dụng trong quá trình thẩm định cấpphép đầu tư Các phương pháp này bao gồm:
Phương pháp 1: Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu.
Đây là phương pháp phổ biến, đơn giản và thường được sử dụng trongthực tế thẩm định cấp phép dự án đầu tư Nội dung của phương pháp này là sosánh, đối chiếu hồ sơ và nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quy
Trang 18định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ quốc tế vàtrong nước cung như các kinh nghiệm thực tế phân tích so sánh từ các dự án
đã và đang hoạt động Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tínhhợp lý và chính xác về các chỉ tiêu của hồ sơ dự án 15, tr 220 - 221 Trên cơ
sở đó có thể rút ra các kết luận đúng đắn về dự án, là cơ sở để cấp Giấy chứngnhận đầu tư Phương pháp này này được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhànước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được;
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư côngnghệ quốc gia, quốc tê;
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi vàpháp luật quy định;
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư;
- Các định mức sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công,tiền lương, chi phí quản lý của ngành theo định mức kinh tế - kỹ thuậtchính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế;
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư, về các tỷ lệ tài chính của doanh nghiệptheo thông lệ phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo của nhà nước, của ngành đốivới từng loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng phươngpháp này, cán bộ thẩm định cần lưu ý: các chỉ tiêu dùng để so sánh phải đượcvận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và của doanhnghiệp, tránh khuynh hướng so sánh máy móc, cứng nhắc
Phương pháp 2: Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vứng chắc về hiệu quảtài chính của dự án đầu tư Đây là một phương pháp hiện đại được áp dụngtrong thẩm định cấp phép dự án đầu tư Mục đích khi sử dụng phương phápnày là nhằm tìm ra những yếu tố nhạy cảm, có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của
dự án chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính hay những bất trắc có thể xảy ra trong
Trang 19tương lai đối với dự án như vượt chi phí đầu tư, sản lượng đạt thấp, giá cácnguyên liệu đầu vào tăng, sản phẩm khó tiêu thụ, nhu cầu thị trường giảmhoặc có thể thay đổi chính sách của Nhà nước theo hướng bất lợi cho dự án.
Sử dụng phương pháp này để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chínhcủa dự án khi có những tình huống bất lợi có thể xảy ra Sau đó, khảo sát sựthay đổi hiệu quả của dự án thông qua các chỉ tiêu chủ yếu như NPV (Giá trịhiện tại ròng), hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian thu hồi vốn (T), khảnăng hòa vốn từ đó có thể kết luận được về tính vững chắc và ổn định của
dự án, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp quản lý và phòng ngừanhững rủi ro nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án 15, tr 221 - 222 Phươngpháp này nên được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả cao hơn mức bìnhthường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan
Phương pháp 3: Phương pháp dự báo.
Hoạt động đầu tư là hoạt động mang tính lâu dài Do đó vận dụngphương pháp dự báo để đánh giá chính xác tính khả thi của dự án là vô cùngquan trọng
Nôi dung của phương pháp này sử dụng các số liệu điều tra thống kê đểkiểm tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả sản phẩm, chấtlượng công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu và các đầu vào khác có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả, tính khả thi của dự án Để sử dụng tốt phươngpháp này, yêu cầu những nhà phân tích cần có các kỹ năng tổng hợp (tổnghợp các số liệu từ điều tra trực tiếp, gián tiếp hoặc thông qua các thông tin đãthu thập trên báo chí, tạp chí, Internet, hội thảo, đề án phát triển ngành, quyhoạch địa phương ) sau đó phải biết phân tích và có thể phải sử dụng các môhình toán, thống kê để dự báo Phương pháp này nếu được sử dụng tốt trongcông tác lập và thẩm định cấp phép đầu tư sẽ nâng cao mức độ chuẩn xác củanhững kết quả tính toán Phương pháp dự báo có thể áp dụng tương tự nhưphương pháp phân tích độ nhạy tuy nhiên các số liệu trong phân tích độ nhạy
Trang 20được giả định trên cơ sở chủ quan thì các số liệu trong phương pháp nàymang tính khách quan Các phương pháp dự báo thường được sử dụng là:phương pháp ngoại suy thống kê, phương pháp mô hình hồi quy tương quan,phương pháp sử dụng hệ số co giãn của cầu, phương pháp định mức, phươngpháp lấy ý kiến chuyên giá.
Phương pháp 4: Phương pháp triệt tiêu rủi ro.
Dự án đăng ký cấp phép đầu tư là một tập hợp các yếu tố dự kiến tươnglai, từ khi thực hiện dự án đến khi đi vào khai thác, thời gian hoàn vốn thườngrất dài, do vậy việc triển khai thực hiện sau này của dự án (ngay cả khi dự án
đi vào khai thác) có thể phát sinh nhiều rủi ro không lường trước Vì vậy,trong quá trình phân tích, đánh giá hồ sơ dự án cần xem xét những rủi ro cóthể xảy ra, đây được xem là những nhân tố có ảnh hưởng đến tính khả thi vàhiệu quả của dự án Trong trường hợp rủi ro phát sinh mà dự án vẫn hiệu quảđiều đó cho thấy dự án có độ an toàn cao và ngược lại Để đảm bảo tính vữngchắc về hiệu quả và tính khả thi của dự án, cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư và cụ thể là các chuyên viên thẩm định phải dự đoán được một số rủi ro cóthể xẩy ra để có các biện pháp kinh kế hoặc hành chính thích hợp, hạn chếthấp nhất tác động của các rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liênquan đến dự án
Tùy thuộc vào khả năng của chuyên viên thẩm định cũng như yêu cầuđối với từng hồ sơ dự án cấp phép mà sử dụng các phương pháp cho phù hợp.Trên thực tế, dự án đăng ký cấp phép đầu tư được thẩm định bằng sự kết hợpcủa hai hay nhiều phương pháp trước khi ra quyết định cấp Giấy chứng nhậnđầu tư Việc kết hợp các phương pháp sẽ góp phần bổ sung, hoàn thiện chophân tích, đánh giá hồ sơ dự án được toàn diện, tăng độ tin cậy của các kếtquả tính toán Phương pháp truyền thống thường được áp dụng với cách làmđơn giản, mang lại kết quả nhanh chóng, song mức độ chính xác chưa cao
Trang 21Đối với các phương pháp hiện đại việc vận dụng đòi hỏi phải có kỹ năng, mấtnhiều thời gian và cho kết quả với độ chính xác cao hơn.
1.1.5 Nội dung thẩm định cấp phép dự án đầu tư trong điều kiện hiện nay.
Thẩm định cấp phép dự án đầu tư là quả trình thẩm định dự án đầu tưdưới góc độ của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nên có nhiều nội dung
Về cơ bản, nội dung thẩm định cấp phép dự án đầu tư được xem xét trên 6nhóm chủ yếu đó là: thẩm định các yếu tố về pháp lý, về quy trình công nghệ
kỹ thuật của sản phẩm, về giải pháp kiến trúc- thi công xây lắp và tổ chứcthực hiện quản lý dự án, về các đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường
và các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, về kinh tế tài chính, và vềhiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Thẩm định các yếu tố về pháp lý hồ sơ dự án: Nội dung thẩm định này
với nhiệm vụ là xem xét tính hợp pháp của hồ sơ và nôi dung dự án theo quyđịnh của pháp luật Sự phù hợp của hồ sơ và các nội dung dự án với nhữngquy định hiện hành đã được thể hiện trong các văn bản của pháp luật, chế độchính sách áp dụng đối với dự án Sự phù hợp về quy hoạch (ngành và lãnhthổ), quy định về khai thác và bảo vệ tài nguyên
Thẩm định các yếu tố về công nghệ, kỹ thuật dự án: Nội dung thẩm định
khía cạnh này nhằm xem xét, đánh giá trình độ, sự hợp lý, tính thích hợp vàhiệu quả của các giải pháp quy trình công nghệ, máy móc, thiết bị kỹ thuậtđược lựa chọn áp dụng cho dự án
Thẩm định các giải pháp kiến trúc, thi công xây lắp các hạng mục công trình và tổ chức thực hiện quản lý dự án: Thẩm định nội dung này nhằm xem
xét, đánh giá sự hợp lý, tính chất ổn định, bền vững của các giải pháp và yếu
tố liên quan đến tổ chức thực hiện và vận hành, đảm bảo mục tiêu dự định của
dự án
Trang 22Thẩm định các yếu tố tác động đến môi trường và giảm thiểu nguy cơ, tác động ô nhiễm môi trường: Thẩm định khía cạnh này nhằm đánh giá các
yếu tố tác động đến môi trường như đất, nước, không khí, tiếng ồn từ giaiđoạn triển khai xây dựng công trình, nhà máy đến giai đoạn vận hành đưa nhàmáy đi vào hoạt động Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu tối đa tácđộng ô nhiễm đến môi trường thích hợp
Thẩm định các yếu tố kinh tế, tài chính của dự án: Thẩm định khía cạnh
này nhằm xem xét tính khả thi, sự hợp lý của các yếu tố kinh tế, tài chính(nguồn vốn, mức chi phí, doanh thu, các chế độ và nghĩa vụ tài chính ) được
áp dụng trong các nội dung của dự án
Thẩm định về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư: Thẩm định nội
dung này nhằm xem xét, đánh giá hiệu quả dự án cấp phép trên các phươngdiện tài chính, kinh tế, xã hội, đánh giá hiệu quả tổng hợp của dự án làm căn
cứ cấp Giấy chứng nhận đầu tư Dự án được xem là khả thi, hiệu quả khi việcthẩm định các yếu tố này cho những kết quả đánh giá là tốt hoặc khả quan sovới các chuẩn mực thích hợp
Với 6 nhóm nội dung chủ yếu trong thẩm định cấp phép dự án đầu tư,với vai trò của chủ thể thẩm định đối với dự án đầu tư là cơ quản quản lýNhà nước để ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì các nội dungđược cụ thể hóa cho phù hợp như sau:
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án bao gồm: sự cầnthiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, quy trình côngnghệ và thời gian thực hiện dự án;; phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế xã hộicủa dự án
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án bao gồm: sự phùhợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất; tài nguyên (nếu có); khả năng giảiphóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; giải pháp
Trang 23kiến trúc, thi công xây lắp và tiến độ đầu tư xây dựng công trình, nhà máy và tổchức quản lý thực hiện dự án; kết qủa thẩm định thiết kế cơ sở; khả năng hoàntrả vốn vay; giải pháp phòng chống cháy nổ, các yếu tố ảnh hưởng đến dự ánnhư quốc phòng, an ninh, môi trường trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của cơquan liên quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Xem xét sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng, sự kếtnối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào
- Xem xét việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môitrường, phòng chống cháy nổ
- Xem xét điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn,năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định
1.1.6 Phân cấp các cơ quan thẩm định cấp phép dự án đầu tư.
Phân cấp và tổ chức thẩm định cấp phép dự án đầu tư được quy địnhtheo các văn bản của pháp luật, quy chế hoạt động của đơn vị Phân cấp thẩmđịnh cấp phép dự án đầu tư được quy định theo từng cấp, theo quy mô, tínhchất của dự án, theo nguồn vốn đầu tư Người có thẩm quyền cấp phép dự ánđầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ năng lực thẩm định cấpphép và có thể mời cơ quan chuyên môn khác có liên quan (các Bộ, Sở, banngành), các tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia có năng lực tham gia thẩm định
dự án đầu tư đang ký cấp phép Cơ quan tham gia thẩm định, tổ chức tư vấn
và chuyên gia tư vấn phải là những cá nhân, cơ quan không tham gia lập dự
án Cơ quan, cá nhân tham gia thẩm định để cấp phép đầu tư cho dự án phảichịu trách nhiệm về hậu quả do những sai sót của kết luận đưa ra trong Báocáo thẩm định
Căn cứ theo điều 10 và Điều 12 của Nghị định số 12 ngày 10/2/2009 vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì việc phân cấp các cơ quan thẩm
Trang 24định cấp phép dự án đầu tư cụ thể như sau:
- Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng Thẩm định nhà nước về các
dự án đầu tư để tổ chức thẩm định dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết địnhđầu tư và dự án khác nếu thấy cần thiết Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làChủ tịch Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư và Thủ tướngChính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyếtcủa Quốc hội và các dự án quan trọng khác
- Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư.Đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc ngườiquyết định đầu tư và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tưcác dự án nhóm A, B, C Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷquyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơquan cấp dưới trực tiếp
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết địnhđầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án và Chủtịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trongphạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hộiđồng nhân dân cùng cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được
uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho
cơ quan cấp dưới trực tiếp
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mìnhquyết định đầu tư Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý
kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư và tùy theo điều kiện
cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụthể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tưcác dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên;
- Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự tổ chức thẩm
Trang 25định dự án, tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm.
1.1.7 Quy trình thẩm định cấp phép các dự án đầu tư trong điều kiện phân cấp hiện nay đối với các cơ quan quản lý nhà nước.
1 Quy trình chung:
Cơ sở hình thành quy trình tổ chức thẩm định cấp phép dự án đầu tư lànhiệm vụ tổng quát của công tác thẩm định cấp phép đầu tư (bao gồm phântích, đánh giá tính khả thi của dự án trên các nội dung; đề xuất và kiến nghịviệc lựa chọn dự án và ra quyết định chấp thuận hay không chấp thuận cấpGiấy Chứng nhận đầu tư)
Quy trình tổ chức thẩm định cấp phép dự án đầu tư được minh hoạ trong
sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức thẩm định cấp phép dự án đầu tư thể hiện rất rõnhiệm vụ của từng bộ phận, từng đơn vị trong quá trình thực hiện Đơn vịđầu mối của cơ quan thẩm định, cấp phép dự án tiếp nhận hồ sơ, phân côngcông việc cho các cá nhân, nhóm thực hiện, chịu trách nhiệm về việc tổ chứcthành lập Hội đồng tư vấn thẩm định và về kết quả thẩm định
Trang 26Sơ đồ 1.1 : Quy trình tổ chức thẩm định cấp phép dự án đầu tư tại
các cơ quan quản lý nhà nước theo cơ chế một cửa tại chỗ
1.2 CĂN CỨ VÀ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ KKT ĐÔNG NAM.
Báo cáo thẩm định của Nhóm chuyên gia/
phản biện
Nhóm chuyên gia Phản biện độc lập
Hội đồng tư vấn thẩm định
Các bộ phận quản lý (Sở, Vụ chuyên ngành)
Ý kiến Bộ, ngành, địa phương liên quan
Trang 271.2.1 Những căn cứ:
1.2.1.1 Những căn cứ pháp lý.
- Luật đầu tư năm 2005;
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ Quy định vềKhu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ Quy định về
Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế
- Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam
- Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức bộ máy
1.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý KKT Đông Nam được quy địnhtại Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam
và Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức bộ máy cụ thể như sau:
* Tại Điều 29 - Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủtướng chính phủ quy định: Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Trang 28thực hiện cỏc nhiệm vụ và quyền hạn quy định của Quy chế này, phỏp luật vềđầu tư, phỏp luật khỏc cú liờn quan và cỏc nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Chủ trỡ, phối hợp với cỏc cơ quan chức năng của tỉnh Nghệ An lập quyhoạch chung để Ủy ban nhõn dõn tỉnh Nghệ An trỡnh Thủ tướng Chớnh phủphờ duyệt; lập quy hoạch chi tiết cỏc phõn khu chức năng, quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất chi tiết trong Khu kinh tế Đụng Nam Nghệ An trỡnh Ủyban nhõn dõn tỉnh Nghệ An phờ duyệt; tổ chức quản lý, phổ biến, hướng dẫn,kiểm tra và thanh tra việc thực hiện Quy chế hoạt động, quy hoạch, kế hoạch
đó được cơ quan nhà nước cú thẩm quyền phờ duyệt
- Xõy dựng cỏc danh mục dự ỏn đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư xõy dựng
cơ bản hàng năm trỡnh cơ quan cú thẩm quyền phờ duyệt và tổ chức thực hiện
- Cấp, điều chỉnh và thu hồi: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấyphộp thành lập Văn phũng đại diện thương mại, chi nhỏnh của cỏc tổ chức vàthương nhõn nước ngoài; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận ưu đóiđầu tư; Giấy phộp lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cưtại nước ngoài đến làm việc, hoạt động kinh doanh; Chứng chỉ xuất xứ hànghoỏ tại Khu kinh tế Đụng Nam Nghệ An và cỏc giấy phộp, chứng chỉ khỏctheo uỷ quyền của cơ quan nhà nước cú thẩm quyền
- Giao đất cú thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất,cho thuờ đất, mặt nước cho cỏc tổ chức, cỏ nhõn cú nhu cầu sử dụng đất trongKhu kinh tế Đụng Nam Nghệ An theo đỳng mục đớch sử dụng theo quy địnhtương ứng của phỏp luật về đất đai
- Xõy dựng cỏc khung giỏ và mức phớ, lệ phớ thực hiện tại Khu kinh tếĐụng Nam Nghệ An trỡnh cơ quan cú thẩm quyền xem xột, ban hành theo quyđịnh của phỏp luật
Trang 29- Làm đầu mối giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình hìnhthành, triển khai và thực hiện các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và cáchoạt động tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
- Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan trongviệc bảo đảm mọi hoạt động trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An phù hợpvới Quy chế hoạt động này và quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triểntrên địa bàn Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, quản lý các dự án xây dựngbằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theođúng quy định
- Xây dựng các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, dịch vụtrình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức, triển khai, giới thiệu, đàmphán, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, dịch vụ trong và ngoài nước
- Báo cáo định kỳ các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ
An về tình hình triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch xây dựng và pháttriển Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An giaotrong từng thời kỳ
* Tại Điều 4 - Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 củaUBND tỉnh Nghệ An quy định:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh lập quy hoạchchung Khu kinh tế Đông Nam để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt; lập quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng, quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất trong Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công
Trang 30nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An trình UBND tỉnh phê duyệt; tổ chức phổbiến, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện Quy chế hoạtđộng, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phêduyệt.
- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc hình thành, chuẩn bị đầu
tư, xây dựng, phát triển và quản lý Khu kinh tế Đông Nam và các Khu côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An; phối hợp với các cơ quan liên quan thammưu cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư đối với các doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh trong Khu kinh tế Đông Nam và các Khu côngnghiệp của tỉnh Nghệ An phù hợp với quy định của pháp luật
- Xây dựng điều lệ quản lý Khu kinh tế Đông Nam và các Khu côngnghiệp Nghệ An trên cơ sở điều lệ mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành,trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Xây dựng các danh mục dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư xây dựng
cơ bàn hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
- Cấp, điều chỉnh và thu hồi: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấyphép thành lập Văn phòng đại diện thương mại, chi nhánh của các tổ chức vàthương nhân nước ngoài; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy phép lao động chongười nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài đến làm việc, hoạtđộng kinh doanh; Chứng chỉ xuất hàng hoá tại Khu kinh tế Đông Nam và cácgiấy phép, chứng chỉ khác theo uỷ quyền của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, chothuê đất, mặt nước cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất trong Khukinh tế Đông Nam theo đúng mục đích sử dụng, theo đúng quy định tươngứng của pháp luật về đất đai
Trang 31- Xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí thực hiện tại Khu kinh tếĐông Nam và các Khu công nghiệp của tỉnh Nghệ An trình cơ quan có thẩmquyền xem xét, ban hành theo quy định của pháp luật.
- Làm đầu mối giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình hìnhthành, triển khai và thực hiện các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và cáchoạt động tại Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp của tỉnh NghệAn
- Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan trongviệc bồi thường giải phóng mặt bằng và bảo đảm mọi hoạt động trong Khukinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp của tỉnh Nghệ An phù hợp vớiQuy chế hoạt động, quy hoạch và kế hoạch đã được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển,quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhànước trên địa bàn Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp của tỉnhNghệ An theo đúng quy định
- Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức, thực hiệncác chương trình vận động, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, dịch vụ vàoKhu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp của tỉnh Nghệ An
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư theo giấy chứng nhậnđầu tư, hợp đồng gia công sản phẩm, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồngkinh doanh; giải quyết tranh chấp kinh tế theo yêu cầu của doanh nghiệptrong Khu kinh tế Đông Nam, Khu công nghiệp theo đúng quy định của phápluật Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước về lao động trong việc thanhtra, kiểm tra thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, thoảước lao động tập thể, an toàn giao lộng, tiền lương
Trang 32- Báo cáo định kỳ cho Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành liên quan vềtình hình triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển Khukinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp của tỉnh Nghệ An.
- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật liên quan vàUBND tỉnh giao trong từng thời kỳ
1.2.1.3 Tính đa đạng của dự án đầu tư.
* Phân theo chức năng của các dự án:
- Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp, Khu kinh
tế và các Khu chức năng trong Khu kinh tế
- Các sự án sản xuất, chế biến, gia công, lắp ráp công nghiệp trong Khu kinhtế
- Các dự án kinh doanh dịch vụ, thương mại trong Khu kinh tế
* Phân theo nguồn vốn:
- Các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
- Các dự án đầu tư từ nguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước
- Các dự án đầu tư từ nguồn vốn đầu tư nước ngoài: vốn đầu tư trực tiếp vàvốn ODA
1.2.2 Quy trình thẩm định cấp phép dự án đầu tư tại Ban quản lý KKT Đông Nam Nghệ An.
Sơ đồ 1.2 : Quy trình tổ chức thẩm định cấp phép dự án đầu tư tại Ban
quản lý Khu kinh tế Đông Nam hiện nay
Trang 331.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư.
Chất lượng của công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư được thể hiện
Văn bản thẩm định đối với các dự án có nguồn gốc từ vốn ngân sâch
Ban quản lý dự án Hội đồng thẩm định
Các Phòng chức năng liên quan: P Quy hoạch, P TN & MT
Ý kiến Sở, ngành, địa phương liên quan
Bộ phận 1 cửa tiếp nhận và trả kết quả Nhà đầu tư
Phòng Kế hoạch và Đầu tư
Trưởng Ban quản
lý KKT Đông Nam
Ý kiến Bộ, ngành liên
quan
Các văn bản thẩm định đối với các dự án
có nguồn gốc
từ vốn ngân sâch
Trang 34ở chất lượng của Báo cáo thẩm định (cùng các văn bản xử lý kèm theo) Ở đóphải thể hiện được tính chuẩn xác, độ tin cậy của các nhận xét đánh giá đốivới từng nội dung của dự án Sản phẩm của công tác thẩm định cấp phép dự
án đầu tư là Giấy Chứng nhận đầu tư, thể hiện trí tuệ và kinh nghiệm thôngqua những nhận xét, đánh giá, các kết quả phân tích trong từng nội dung của dự
án Do vậy, chất lượng của công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư đi cùngvới chất lượng của những nhận xét, đánh giá về dự án đầu tư của cán bộ thẩmđịnh hay chất lượng của công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư phụ thuộcnhiều vào cán bộ thẩm định Điều đó đòi hỏi cán bộ thực hiện cần có trình độ,nghiệp vụ chuyên môn vững vàng, am hiểu pháp luật, sử dụng các căn cứ vàphương tiện thẩm định thành thạo với nhiều kinh nghiệm Bên cạnh đó, cán bộthẩm định cần có tinh thần trách nhiệm và sự làm việc nghiêm túc do tầm quantrọng của những nhận xét mà họ đưa ra.Việc kiểm tra, phân tích, đánh giá dự
án cần phải thấy được sự phù hợp, tính hợp lý, hiệu quả và khả thi của dự ánmột cách toàn diện, khách quan và khoa học theo các nội dung
Trong quá trình thực hiện, có những nội dung có thể tiến hành kiểm tra,
so sánh theo các quy định, các tiêu chuẩn, quy phạm của pháp luật để đưa rakết luận “đúng” hay “chưa đúng”, “phù hợp” hay “chưa phù hợp” và đối vớinhững nội dung này thường được thực hiện thuận lợi, đem lại kết quả nhanhchóng Đối với những nội dung phải tiến hành những phân tích kỹ cần thiếtthực hiện các phương pháp như: phân tích độ nhạy cảm, dự báo, phân tích rủi
ro để đưa ra kết luận (nghiên cứu và dự báo thị trường, phân tích và đánh giáhiệu qủa của dự án) thường mất nhiều thời gian và yêu cầu đòi hỏi cao hơn
Để đánh giá đầy đủ về công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư, bêncạnh việc xem xét chất lượng cần thiết phải xem xét đến hiệu quả của côngtác thẩm định cấp phép dự án đầu tư được thể hiện rõ qua quá trình đầu tư xâydựng và hoạt động của dự án Hiệu quả của công tác thẩm định cấp phép dự
án đầu tư theo tác giả không chỉ dừng lại ở chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Trang 35mà còn được thể hiện ở thời gian và chi phí thẩm định Nếu dự án được thẩmđịnh có chất lượng với thời gian và chi phí ít nhất thì khi đó có thể khẳng địnhrằng công tác thẩm định dự án đầu tư là có hiệu quả và ngược lại Do công tácthẩm định cấp phép dự án đầu tư mang tính chất đặc thù nên chi phí và thờigian thẩm định cấp phép dự án đầu tư được quy định theo các văn bản củapháp luật Ở Việt nam, chi phí thẩm định cấp phép dự án đầu tư được quyđịnh là chi phí thẩm định dự án được tính theo tỷ lệ % so với tổng mức đầu tưđược duyệt đối với từng nhóm công trình Thời gian thẩm định cấp phép dự
án đầu tư cũng được quy định cụ thể trong các văn bản của pháp luật Trênphương diện tổng quát, hiệu quả của công tác thẩm định không chỉ đề cập ở 3nội dung đó mà còn được thể hiện ở hiệu quả của dự án khi đi vào thực hiện,vận hành và khai thác Quan điểm này cho rằng nếu công tác thẩm định cấpphép đầu tư làm tốt, có hiệu quả thì dự án được triển khai ở các giai đoạn sau(thực hiện đầu tư, vận hành và khai thác) sẽ đem lại hiệu quả
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thẩm định cấp phép dự ánđầu tư tại các Ban quản lý KKT, KCN và KCX cần thiết phải nhận thức và quantâm đầy đủ đến các nhân tố ảnh hưởng Các nhân tố này theo tác giả bao gồm:
1.2.3.1 Căn cứ thẩm định cấp phép dự án đầu tư:
Căn cứ thẩm định cấp phép dự án đầu tư bao gồm căn cứ pháp lý vàthực tiễn
Căn cứ pháp lý được thể hiện ở các chủ trương, chính sách, quy hoạchphát triển, hệ thống văn bản pháp quy Tính ổn định của các văn bản pháp quycủa Nhà nước ảnh hưởng nhiều đến quá trình tổ chức thực hiện thẩm định cấpphép dự án đầu tư Bên cạnh những căn cứ pháp lý, công tác thẩm định cấpphép đầu tư còn dựa trên các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức, quy ước, thông
lệ quốc tế cùng các kinh nghiệm thực tiễn
Chất lượng hồ sơ dự án là căn cứ thực tiễn quan trọng làm cơ sở để
Trang 36thẩm định Hồ sơ dự án được lập có chất lượng tốt với những thông tin đầy
đủ, có độ tin cậy sẽ tạo thuận lợi cho việc xem xét, phân tích và đánh giá dự
án Từ đó, cơ quan quan lý nhà nước về đầu tư nói chung và các Ban quản lýKKT nói riêng ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đầu tư
1 2.3.2 Đội ngũ cán bộ Chuyên viên thẩm định cấp phép đầu tư:
Đội ngũ cán bộ chuyên viên thẩm định là những người tham gia trực tiếpthẩm định cấp phép dự án đầu tư Chất lượng của công tác thẩm định phụthuộc vào chuyên viên thực hiện Thành viên tham gia thẩm định cấp phép dự
án đầu tư bao gồm 2 nhóm: nhóm chuyên môn và nhóm quản lý Trường hợpkhông đủ năng lực, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định có thể thuê các tổchức tư vấn.Việc sử dụng tư vấn chuyên môn được áp dụng linh hoạt tuỳ theonội dung, tính chất của từng dự án và được thực hiện theo hình thức: thành lậpnhóm chuyên gia (các chuyên gia làm việc tại các Bộ, Sở quản lý chuyênngành hoặc thêm một số chuyên gia độc lập từ các Viện nghiên cứu, TrườngĐại học Trong những trường hợp cần thiết, nhóm này có thể chia thành các
tiểu ban chuyên môn để đánh giá theo từng nội dung hoặc thuê các tư vấn độc lập (trong và ngoài nước) Các tổ chức tư vấn hoặc các chuyên gia này làm
nhiệm vụ phản biện toàn bộ hoặc từng phần dự án (theo chuyên đề) Tính
khách quan của công tác thẩm định được thể hiện rõ khi có sự tham gia phảnbiện độc lập từ phía chuyên gia hoặc các nhà tư vấn
Đối với việc thẩm định cấp phép dự án đầu tư tại Ban quản lý KKT Đông Nam Nghệ An, đội ngũ thực hiện công tác thẩm định dự án là cán bộ,
chuyên viên thuộc biên chế của Ban và các cơ quan quản lý nhà nước theochức năng ở các, Sở ngành như: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàinguyên và Môi trường, Viện quy hoạch Các cơ quan quản lý Nhà nước có thểthuê tổ chức tư vấn hoặc mời các chuyên gia bên ngoài có liên quan đến dự án
để tham gia góp ý kiến Nhóm chuyên môn thẩm định dự án đầu tư gồm các
Trang 37cán bộ chuyên viên của đơn vị có chức năng thẩm định, các chuyên gia hoặccác nhà tư vấn Nhóm quản lý gồm lãnh đạo các cơ quan nhà nước có thẩmquyền như Trưởng Ban, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND thành phố,huyện, xã.
1 2.3.3 Phương tiện thẩm định cấp phép dự án đầu tư:
Các phương tiện để thẩm định cấp phép dự án đầu tư bao gồm: hệ thốngmáy tính, các chương trình phần mềm chuyên dụng, các thiết bị đo lường, khảosát phục vụ cho phân tích, đánh giá dự án Sự phát triển của công nghệ thôngtin với tốc độ truy cập Internet cao, hệ thống máy tính nối mạng là một trongnhững phương tiện cần thiết, hữu hiệu trợ giúp đắc lực cho công tác thẩm định.Việc tham khảo, điều tra giá cả thị trường, các vấn đề có liên quan, phát triển cácchương trình phần mềm đã cung cấp nhiều thông tin cần thiết Trong quá trìnhtính toán, các chỉ tiêu cụ thể là các chỉ tiêu tài chính được thiết kế các phần mềmchuyên dụng giúp giảm bớt thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụngcác phương pháp thẩm định hiện đại như phân tích độ nhạy, dự báo hay triệt tiêurủi ro Ngoài hệ thống máy tính, các thiết bị đo lường, các thiết bị phục vụ khảosát địa chất, đánh giá tác động môi trường rất cần thiết nhằm xác định mức độảnh hưởng của dự án đến môi trường, kinh tế xã hội đặc biệt đối với các dự án
có quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp
Các căn cứ và phương tiện này là những điều kiện không thể thiếu, cóảnh hưởng đến chất lượng, thời gian và chi phí thẩm định dự án Trong điềukiện phát triển của khoa học công nghệ cùng với quá trình hoàn thiện luậtpháp, các căn cứ và phương tiện tính toán ngày càng được trang bị đầy đủ,đồng bộ và hoàn chỉnh để góp phần nâng cao chất lượng của công tác thẩmđịnh cấp phép dự án đầu tư
1.2.3.4 Tính quy mô, tính chất của dự án thẩm định cấp phép:
a) Tác động của quy mô dự án cấp phép:
Trang 38Dự án đầu tư có quy mô tác động càng lớn thì những yêu cầu đối với công tácthẩm định cấp phép càng chặt chẽ, càng phức tạp nên đòi hỏi khối lượng thẩmđịnh để cấp phép dự án đầu tư càng đồ sộ hơn Vì quy mô càng lớn thì tácđộng đến kinh tế xã hội càng lớn, công tác thẩm định liên quan đến nhiều cơquan có thẩm quyền thẩm định như Bộ, ngành và địa phương thuộc lĩnh vựcđầu tư và địa bàn hoạt động của dự án Do vậy thời gian thẩm định dài, chiphí thẩm định dự án cao nhằm duy trì được chất lượng thẩm định.
b) Tính chất của dự án: Tính chất của dự án càng phức tạp, đa dạng thì yêucầm đội ngủ thẩm định phải có hiểu biết sâu sắc về pháp luật cũng như thựctiễn trên tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh và hệ thống cácvăn bản quy phậm pháp luật Việt Nam có liên quan Tính chất đa dạng của dự
án đầu tư có thể làm tăng rủi ro (xác suất mắc sai lầm) trong công tác thẩmđịnh cấp phép đối với đội ngũ thẩm định gây ra hệ quả xấu sau này trongcông tác quản lý và thu hồi Giấy Chứng nhận đầu tư
1.2.3.5 Thời gian và chi phí thẩm định cấp phép dự án đầu tư: Hai
nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định cấp phép dự ánđầu tư Nếu thời gian và chi phí thẩm định tăng lên thì chất lượng thẩm định
dự án được nâng cao và ngược lại
Về thời gian, thẩm định cấp phép đối với dự án đầu tư cần thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tiến độ thực hiện các công việc tiếptheo, nhanh chóng đưa đưa dự án vào triển khai xây dựng
Về chi phí, nếu có đủ sẽ giúp trang trải các hoạt động tổ chức thẩm định,
đặc biệt là thu thập thêm những thông tin cần thiết liên quan đến hồ sơ cấpphép phục vụ cho việc phân tích, đánh giá Những nhân tố này nếu có đượcđầy đủ sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định cấp phép đầu tư
Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định cấp phépđầu tư ở các Ban quản lý các KCN và Ban quản lý KKT trực thuộc UBND
Trang 39tỉnh được minh hoạ qua sơ đồ dưới đây Những nhân tố này cần được nhậnthức và quan tâm đầy đủ để góp phần nâng cao chất lượng của công tác thẩmđịnh cấp phép đầu tư ở Ban quản lý KKT Đông Nam
Sơ đồ 1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định cấp phép đầu tư tại Ban quản lý KKT Đông Nam Nghệ An
(Nguồn: Tác giả)
Chất lượng thẩm định cấp phép đầu tư
Chất lượng thẩm định cấp phép đầu tư
Căn cứ
Đội ngũ cán bộ thẩm định
Đội ngũ cán bộ thẩm định
Trang 40Chương 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐÔNG NĂM TRONG
ĐIỀU KIỆN PHÂN CẤP HIỆN NAY 2.1 TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP CÁC DỰ ÁN ĐÂU TƯ TẠI KKT ĐÔNG NAM NGHỆ AN
2.1.1 Cơ cấu tổ chức thẩm định.
Ban quản quản lý KKT Đông Nam là cơ quan đầu mối tiếp nhận, giảiquyết hoặc phối hợp giải quyết các thủ tục liên quan cho nhà đầu tư khi đầu tư
vào KKT Đông Nam theo cơ chế “một cửa, tại chỗ” đối với các thủ tục hành
chính liên quan đến đầu tư - kinh doanh
* Bộ phận một cửa tiếp nhận và trả hồ sơ: Nhà đầu tư, các doanhnghiệp đến làm hồ sơ thủ tục đăng ký hay đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu
tư được cán bộ, chuyên viên một cửa:
- Hướng dẫn hồ sơ thủ tục đầu tư vào Khu kinh tế Đông Nam
- Tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho phòng chuyên môn ngay trong ngàylàm việc