1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LV Thạc sỹ_Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp và dịch vụ kỹ thuật

100 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 570 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy để làm tốt công tácquản lý kinh tế trong các doanh nghiệp xây dựng thì công tác hoàn thiện hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đượcđặc b

Trang 1

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triểncủa nền sản xuất xã hội Nền sản xuất xã hội càng phát triển kế toán càng trởnên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh

tế của nhà nước và của doanh nghiệp Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạtđộng kinh doanh ở doanh nghiệp một cách có hiệu quả cao nhất, các nhàdoanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế về cáchoạt động đó, bao gồm "chi phí đầu vào" và "kết quả đầu ra"

Thực tế trong những năm qua cho thấy cùng với quá trình đổi mới đilên của nền kinh tế đất nước cơ chế quản lý kinh tế cũng có sự đổi mới sâusắc và toàn diện Vấn đề quản lý kinh tế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản làmột vấn đề cấp bách nhất trong giai đoạn hiện nay vì chúng ta biết rằng xâydựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập giữ vị trí quan trọng, nó tạonên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế quốc dân và quốc phòngcủa đất nước Vì vậy, một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung vàquỹ tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư từ nước ngoài được sử dụng tronglĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Bên cạnh đó xây dựng cơ bản luôn là một

"lỗ hổng" lớn làm thất thoát tài sản của Nhà nước Vì vậy để làm tốt công tácquản lý kinh tế trong các doanh nghiệp xây dựng thì công tác hoàn thiện hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đượcđặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay

Chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, hạch toán đúng,hợp lý và chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm

có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành, góp phần quản lýtài sản vật tư, lao động tiền vốn tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác tạo điều kiện

Trang 2

và có biện pháp để các doanh nghiệp phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩmnâng cao chất lượng sản phẩm, đó là một trong những điều kiện quan trọng đểthị trường chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp

có điều kiện cạnh tranh với sản phẩm các doanh nghiệp khác

Công tác hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm còn cungcấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý ở doanh nghiệp, nó có ý nghĩaquan trọng đối với công tác quản lý kinh tế, tài chính, tình hình thực hiệnchính sách chế độ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Ngày nay công táchạch toán chi phí sản xuất được các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đặc biệt quantâm và được coi là một công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và điềuhành sản xuất của mỗi doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế

toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công

ty Xây lắp và Dịch vụ Kỹ thuật” để làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp Trên cơ sở phân tích lý luận và nghiên cứu thực tế, đánhgiá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptrong công ty Xây lắp và dịch vụ kỹ thuật từ đó đưa ra các giải pháp chủ yếunhằm hoàn thiện công tác kế tóan tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmxây lắp trong Công ty xây lắp và dịch vụ kỹ thuật

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề lý luận

và thực tiễn về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmxây lắp trong Công ty xây lắp và dịch vụ kỹ thuật

4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Trang 3

Luận văn khái quát, hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề chungnhất về công tác kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắptrong Công ty xây lắp và dịch vụ kỹ thuật.

Luận văn đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tổng hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty xây lắp và dịch vụ kỹ thuật

5 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lụcnội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp và Dịch vụ Kỹ thuật

Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp và Dịch vụ kỹ thuật

Trang 4

Chương 1

lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong các doanh nghiệp xây lắp

1.1 Đặc điểm của hoạt động xây dựng nói chung

Nếu như trong điều kiện kinh tế tự nhiên hoạt động kinh tế cơ bản chỉnằm trong phạm vi xây dựng kinh tế gia đình với những hình thức đơn giản

và kỹ thuật thô sơ, thì trong điều kiện hợp tác lao động phức tạp hơn trongthời kỳ xây dựng nô lệ, xây dựng cơ bản đã được tách khỏi ngành trồng trọt

và chăn nuôi thành một lĩnh vực hoạt động riêng Đây là kết quả của cuộcphân công lao động xã hội lần thứ hai Đến các hình thức xã hội tiếp theo, xâydựng cơ bản dần dần phát triển và trở thành một ngành sản xuất vật chất

Ngày nay, người ta coi xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chấtđộc lập mang tính chất công nghiệp và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.Với chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố địnhcho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân, nó tạo nên cơ sở vật chất cho

xã hội, tăng thêm tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước Góp phầnquan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

Với những đặc điểm của ngành như:

- Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đi vào sửdụng thường dài, phụ thuộc vào qui mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật củatừng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn: chuẩn bịđiều kiện để thi công, xây dựng, lắp đặt kết cấu, thiết bị công nghệ và cácthiết bị kỹ thuật phục vụ cho đối tượng đầu tư, hoàn thiện công trình

- Các công trình được thi công theo đơn đặt hàng, với thiết kế kỹ thuật

mỹ thuật riêng theo yêu cầu của khách hàng

Trang 5

- Sản phẩm xây dựng là các công trình sản xuất dân dụng có tính chất

cố định về mặt không gian, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm

- Sản phẩm xây lắp thường có qui mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tínhchất đơn chiếc, giá trị lớn và thời gian xây dựng để hoàn thành sản phẩm cógiá trị sử dụng thường dài

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiếtcho sản xuất như các loại xe máy, thiết bị, nhân công… phải di chuyển theođịa điểm đặt công trình Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động của địachất công trình và điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phương… Cho nên côngtác quản lý và sử dụng tài sản, vật tư cho công trình rất phức tạp, đòi hỏi phải

có mức giá cho từng loại công tác xây, lắp cho từng vùng lãnh thổ

Với những đặc điểm trên của ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm xây lắp

có ảnh hưởng rất lớn tới công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp

1.2 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh đều phải có đủ ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động, và sứclao động Quá trình sản xuất chính là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo racác loại sản phẩm lao vụ và dịch vụ phục vụ cho cuộc sống của con người Sựtiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chiphí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng laođộng và chi phí về lao động sống

Chi phí sản xuất là tổng số các hao phí lao động và lao động vật hóađược biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 6

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác màdoanh nghiệp xây lắp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong mộtthời kỳ nhất định, bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoàixây lắp Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinhtrong lĩnh vực hoạt động xây lắp, nó là bộ phận cơ bản để hình thành giáthành sản phẩm xây lắp.

Theo chuẩn mực kế toán số 15 – Hợp đồng xây dựng ban hành theo QĐ

số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã nêuchi phí trực tiếp liên quan đến từng hợp đồng xây dựng bao gồm:

- Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát côngtrình

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình

- Khấu hao máy móc, thiết bị và tài sản cố định khác sử dụng để thựchiện hợp đồng

- Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu,vật liệu đến và đi khỏi công trình

- Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng

- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp tới hợp đồng

- Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình

- Các chi phí liên quan trực tiếp khác

Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có cáckhoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ cáckhỏan thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết

bị thi công khi kết thúc hợp đồng

Trang 7

Có thể nói về bản chất của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắphay chi phí của hợp đồng xây dựng là chi phí phát sinh trong khâu sản xuất vàcấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp do doanh nghiệp xây lắp thực hiện.

1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất

Để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất đáp ứngđược yêu cầu của kế toán, thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường tiết kiệm chiphí, hạ giá thành sản phẩm, thì phải tùy thuộc vào góc độ xem xét chi phí sảnxuất trên những khía cạnh khác nhau mà phân loại chi phí sản xuất theonhững tiêu thức khác nhau

Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý không chỉ

có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạch toán mà còn là tiền đề quan trọng của

kế hoạch hóa, kiểm tra phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, cũngnhư các bộ phận cấu thành bên trong của doanh nghiệp Tùy theo yêu cầuquản lý, đối tượng cung cấp thông tin, góc độ xem xét chi phí Mà chi phí sảnxuất được phân theo các cách chủ yếu sau:

a/ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung

và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chiphí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này cònđược gọi là phân loại chi phí theo yếu tố Số lượng các yếu tố chi phí sản xuấtđược phân chia trong từng doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm quá trìnhsản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm sản xuất ra, đặc điểm yêu cầu quản

lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp, nó còn phụ thuộc vào đặc điểm củatừng thời kỳ và quy định cụ thể của từng quốc gia… Theo chế độ kế toán hiệnhành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệpphải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố sau:

Trang 8

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loạinguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế vànguyên vật liệu khác Sự nhận biét yếu tố chi phí nguyên vật liệu là cơ sở xácđịnh tổng giá trị nguyên vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanhtrong kỳ, hoạch định mức luân chuyển, dự trữ cần thiết của nguyên vật liệumột cách hợp lý và có hiệu quả.

- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí vềtiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tiền lương củangười lao động Sự nhận biết yếu tố chi phí nhân công giúp các nhà quản trịdoanh nghiệp xác định được tổng quỹ lương của doanh nghiệp, từ đó hoạchđịnh mức tiền lương bình quân cho người lao động

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấuhao của tất cả tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong

kỳ của doanh nghiệp Việc nhận biết được yếu tố chi phí khấu hao tài sản cốđịnh giúp các nhà quản trị nhận biết được mức dịch chuyển, hao mòn tài sản,

từ đây hoạch định tốt hơn chiến lược đầu tư, đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ

sở vật chất thích hợp chi tiến trình sản xuất kinh doanh

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải chitrả cho các dịch vụ mua từ bên ngoài như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,tiền thuê máy móc… phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Việc hiểu rõ yếu tố chi phí này giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn tổngmức dịch vụ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan

hệ trao đổi, cung ứng với đơn vị cung cấp tốt hơn

- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên Việc nhận

Trang 9

biết yếu tố chi phí này góp phần giúp các nhà quản trị hoạch định được lượngtiền mặt chi tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế, có tác dụngquan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất Số liệu chi phísản xuất theo yếu tố là cơ sở xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, xác địnhnhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch về lao động, vật tư,tài sản… trong doanh nghiệp Cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu

tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phísản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính ( phần chi phísản xuất, kinh doanh theo yếu tố), từ đó để tính và tổng hợp thu nhập quốcdân

b/ Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí.

Doanh nghiệp xây lắp chủ yếu thực hiện hoạt động sản xuất xây lắp đểtạo ra sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình xây lắp Chi phí chohoạt động xây lắp được gọi là chi phí sản xuất xây lắp Ngoài ra, một sốdoanh nghiệp xây lắp còn thực hiện các hoạt động sản xuất khác như sản xuất

bê tông đúc sẵn, sản xuất vật liệu xây dựng… Chi phí cho các hoạt động nàymang tính chất của chi phí sản xuất sản phẩm công nghiệp, có thể gọi các chiphí này là chi phí sản xuất ngoài xây lắp

Do yêu cầu quản lý và đặc điểm của việc lập dự toán chi phí trong lĩnhvực sản xuất xây lắp là lập dự toán cho từng công trình, HMCT xây lắp theotừng khoản mục chi phí, nên chi phí sản xuất xây lắp cần được phân loại căn

cứ vào mục đích, công dụng của chi phí Theo cách phân loại này, chi phí sảnxuất xây lắp được chia thành các khoản mục chi phí Những chi phí có cùngmục đích công dụng được xếp vào cùng một khoản mục chi phí, không phânbiệt nội dung, tính chất kinh tế của chi phí đó như thế nào Theo chế độ kế

Trang 10

toán hiện hành toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ được chia thành cáckhoản mục chi phí như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các khoản chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu côngtrình sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp Nó còn bao gồm cả chi phí cốppha, giàn giáo, công cụ dụng cụ được sử dụng nhiều lần

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấpphải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất để hoàn thành sản phẩm xây lắp

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các loại chi phí trực tiếpphát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng côngviệc xây lắp bằng máy theo phương thức thi công hỗn hợp Chi phí sử dụngmáy thi công gồm những khoản sau: chi phí nhân công gồm có lương chính,lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công,chi phí nhiên liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí bằng tiền khác dùng cho xe, máy thi công (chi phí sử dụng máythi công không bao gồm các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiềnlương của công nhân điều khiển máy thi công)

- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ

sản xuất chung cho bộ phận sản xuất thi công Loại chi phí này bao gồm: chiphí nhân viên quản lý đội, quản lý công trình (tiền lương chính, tiền lươngphụ, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương), các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ trên lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân

sử dụng máy thi công, chi phí về khấu hao tài sản cố định sử dụng ở đội, chiphí vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý đội, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ sản xuất chung của đội

Theo cách phân loại này, thể hiện rõ đặc điểm của chi phí sản xuất xâylắp, phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập

Trang 11

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản mục, là căn cứ để phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau:

c/ Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và qui mô

cố định cho nhân viên quản lý sản xuất ở các tổ, đội, bộ phận sản xuất… Khisản lượng tăng thì mức chi phí cố định tính trên một sản phẩm có xu hướnggiảm

- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về tổng

số khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…Dù sản lượng sản phẩm sản xuất thayđổi nhưng chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm vẫn mang tính ổn định

Cách phân loại chi phí theo chi phí cố định và chi phí biến đổi có vai trò quantrọng trong phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc ra các quyết định kinhdoanh của các nhà quản lý doanh nghiệp

d/ Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từngđối tượng chịu chi phí ( từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việcđược thực hiện…) Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào cácchứng từ phản ánh chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan

Trang 12

- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịuchi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp.

e/ Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển của chi phí: chi phí sản

xuất được chia thành hai loại chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

Chi phí sản phẩm : là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sảnxuất ra hoặc các khoản chi phí gắn liền với quá trình mua hàng hóa Nhữngkhoản chi phí này liên quan đến sản phẩm làm dở cuối kỳ, thành phẩm hànghóa tồn kho Khi thành phẩm, hàng hóa còn đang tồn kho thì chi phí này đượcphản ánh ở khỏan mục hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán, khi thànhphẩm, hàng hóa được tiêu thụ thì chi phí này thể hiện ở trị giá vốn của thànhphẩm, hàng hóa xuất bán phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh

Chi phí thời kỳ: là những chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp và được sử dụng để xác định lợi nhuận tại kỳ nó phát sinh

ví dụ như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Tác dụng của việc phân loại này là cung cấp thông tin để tính toán xácđịnh chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh nhằm đảm bảo quan hệ đốichiếu về mặt số liệu giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp.

1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quátrình sản xuất thi công sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp

Vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính cho từng côngtrình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạnquy ước hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán

Trang 13

Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản, giá thành sản phẩm xây lắpmang tính chất cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượngcông việc hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành qui ước đều có một giá thànhriêng Giá bán của sản phẩm xây lắp có trước khi xác định được giá thànhthực tế, đó là giá trúng thầu Một mặt, giá thành sản phẩm xây lắp giúp doanhnghiệp có cơ hội thắng thầu, nếu doanh nghiệp có giá thấp thì giá bỏ thầu đưa

ra cũng thấp Mặt khác, nếu giá thành càng hạ thì khả năng tích lũy từ sản xuấtcàng cao

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa, giá thành sảnphẩm xây lắp được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khácnhau Về mặt quản lý giá thành trong lý luận cũng như trong thực tế cácdoanh nghiệp xây lắp chia thành các loại giá thành đó là:

a/ Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp.

Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xâylắp công trình, hạng mục công tình Giá thành dự toán được xác định trên cơ

sở những định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá của Nhà nước

Giá thành dự toán là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp cóthể chi ra để đảm bảo có lãi Nó là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạthấp định mức chi phí thực tế, là căn cứ để kế hoạch hóa giá thành công tácxây lắp và đề ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm hoàn thànhnhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm xây lắp được giao

Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần có lãi định mức

Giá thành dự toán Giá trị dự toán

của công trình = của công trình - Lãi định mức hạng mục công trình hạng mục công trình

Trong đó: Lãi định mức trong xây dựng cơ bản được Nhà nước quy địnhtrong từng thời kỳ

Trang 14

Giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình được xác định dựa vàođịnh mức đánh giá của cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cảcủa thị trường

b/ Giá thành kế hoạch:

Giá th nh k ho ch l giá th nh xây d ng trên c s nh ng i uành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ựng trên cơ sở những điều ơ sở những điều ở những điều ững điều điều ều

ki n c th c a doanh nghi p v các ụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi ể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi ủa doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi ều điềuịnh mức, đơn giá, biện pháp thinh m c, ức, đơn giá, biện pháp thi điềuơ sở những điềun giá, bi n pháp thicông Giá th nh k ho ch công tác xây l p ph i b ng ho c nh h n giáành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ắp phải bằng hoặc nhỏ hơn giá ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ằng hoặc nhỏ hơn giá ặc nhỏ hơn giá ỏ hơn giá ơ sở những điều

th nh d toán.ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ựng trên cơ sở những điều

c/ Giá thành thực tế:

Giá thành thực tế là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế đểhoàn thành khối lượng xây lắp Giá thành thực tế được tính trên cơ sở số liệu

kế toán về chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

Giá thành thực tế được tính toán dựa trên chi phí sản xuất thực tế đã tập hợpđược tính cho sản lượng hoàn thành thực tế (giá thành thực tế của sản phẩm khôngchỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà còn có thể bao gồm những chi phíthực tế phát sinh không cần thiết như: chi phí thiệt hại, phá đi làm lại, thiệt hạingừng sản xuất, mất mát hao hụt vật tư… do những nguyên nhân chủ quan củadoanh nghiệp)

Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa ba loại giá thành trên phải đảm bảo:Giá thành dự toán > = Giá thành kế hoạch > = Giá thành thực tế

Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ tổ chứchoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Do đặc điểm hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp xây lắp màchỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp có một số điểm khác biệt:

Trang 15

- Giá thành công trình xây lắp thiết bị không bao gồm giá trị của bảnthân thiết bị đưa vào lắp đặt Bởi vậy khi nhận các thiết bị do đơn vị chủ đầu

tư bàn giao để lắp đặt, giá trị các thiết bị được ghi vào TK1526 – thiết bị xâydựng cơ bản Phản ánh giá trị thiết bị xây dựng cơ bản của bên giao, lắp đặtvào công trình

- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm: trị giá vậtkết cấu và giá trị kèm theo như: các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị truyềnhơi ấm, điều hòa nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn

1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong xây lắp là phạm vi giới hạnsản phẩm xây lắp, nhằm phục vụ cho thông tin kiểm tra chi phí và tính giáthành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí, cóthể là đối tượng chịu chi phí Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợpchi phí là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí Để xácđịnh đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào:

+ Đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất

+ Cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất+ Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạch toánkinh doanh của doanh nghiệp

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý

là cơ sở để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toánban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đối tượng kếtoán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụtheo đối tượng đã xác định

Trang 16

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Để tính giá thành sản phẩm trước tiên phải xác định được đối tượngtính giá thành Trong hoạt động xây lắp đối tượng tính giá thành thường làcông trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành

Đặc điểm của hoạt động thi công xây lắp là thời gian thi công dài, giátrị công trình lớn Vì vậy ngoài việc phải xác định giá thành công trình, hạngmục công trình theo đúng thiết kế dự toán được chủ đầu tư nghiệm thu vàchấp nhận thanh toán, trong kỳ báo cáo có thể có một bộ phận công trình hoặckhối lượng công việc hay giai đoạn công việc hoàn thành nghiệm thu bàn giaocho người nhận thầu và được thanh toán Điều này đòi hỏi phải tính được giáthành của khối xây lắp hoàn thành quy ước

Khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước là khối lượng xây lắp hoànthành đến một giai đoạn nhất định thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Phải nằm trong thiết kế và phải đảm bảo chất lượng

+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có nội dung khác với đối tượng tínhgiá thành sản phẩm xây lắp Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làcăn cứ để tổ chức ghi chép ban đầu, mở các sổ chi tiết, tập hợp chi phí sản

Trang 17

xuất chi tiết cho từng đối tượng, thực hiện chế độ hạch toán kế toán trong nội

bộ doanh nghiệp

Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là căn cứ để

kế toán lập bảng tính giá thành sản phẩm, tổ chức công tác giá thành theotừng đối tượng, phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giáthành, tính toán xác định kết quả

Dù vậy giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành sản phẩm lại có mối quan hệ mật thiết, thể hiện:

- Một đối tượng kế toán chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượngtính giá thành liên quan

- Một đối tượng kế toán chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượngtính giá thành liên quan

- Nhiều đối tượng kế toán chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượngtính giá thành liên quan Số liệu về chi phí đã tập hợp được trong kỳ theo từngđối tượng tập hợp chi phí là cơ sở và căn cứ tính giá thành sản phẩm xây lắpcho từng đối tượng tính giá thành có liên quan

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sảnphẩm giống nhau ở bản chất chỗ chúng đều là những phạm vi, giới hạn nhấtđịnh để tập hợp chi phí sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản

lý, phân tích kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm

1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp thể hiệncách thức được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạncủa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Có nhiều phương pháp tậphợp chi phí sản xuất khác nhau, căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với cácđối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì có hai phương pháp kế toán tập hợp chi

Trang 18

phí sản xuất là phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và phương pháp phân bổgián tiếp.

1.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí phát sinh có liên quantrực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định như: Khoảnmục vật liệu trực tiếp, khoản mục nhân công trực tiếp Khi các chi phí nàyphát sinh liên quan đến đối tượng chịu chi phí nào thì kế toán căn cứ vào cácchứng từ gốc để ghi trực tiếp vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đó

1.4.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí liên quan đến nhiềuđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Ta tiến hành tập hợp chi phí sảnxuất và phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan theo tiêu thức phân bổhợp lý

Nhìn chung kế toán phải căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí, cơ cấu tổchức sản xuất, trình độ quản lý hạch toán của đơn vị để áp dụng phương pháptập hợp chi phí sản xuất thích hợp như:

- Trong trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng chi phí sản xuất làcông trình hay hạng mục công trình thì hàng tháng căn cứ vào phát sinh cóliên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phí trực tiếpcho công trình, hạng mục công trình đó

- Trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí theođơn đặt hàng thì chi phí sẽ được tập hợp theo từng đơn đặt hàng Và như vậy,trong số chi phí sản xuất tập hợp được từ khi khởi công cho đến khi hoànthành đơn đặt hàng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

- Trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là đội thi công hay côngtrường thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trường

1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trang 19

1.5.1 Tổ chức chứng từ và tài khoản sử dụng

1.5.1.1 Chứng từ kế toán

Đối với doanh nghiệp xây lắp, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm được căn cứ vào các yếu tố để tạo nên chi phí và giáthành đó là hàng hóa, vật tư mua vào, giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ, lao vụ bán ra, các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp Vì vậy chứng từ kế toán được sử dụng là:

- Với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chứng từ kế toán là các hóa đơnbán hàng, phiếu nhập kho, xuất kho, biên bản giao nhận vật tư hàng hóa…

- Với chi phí nhân công trực tiếp: chứng từ kế toán bao gồm các bảngchấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng trích bảo hiểm, tiền thưởng, hợpđồng giao khoán, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếubáo làm việc ngoài giờ và biên bản điều tra tai nạn lao động

- Với chi phí máy thi công: chứng từ là các phiếu theo dõi ca xe, camáy thi công, thẻ tài sản, bảng chấm công giờ làm của máy

- Với chi phí chung thì chứng từ chủ yếu là các hoá đơn dịch vụ muangoài, bảng chấm công, phiếu thu, chi biên bản đánh giá lại tài sản

- Ngoài các chứng từ nói trên thì hoạt động tính chi phí và giá thànhcủa sản phẩm xây lắp còn có thêm các chứng từ liên quan khác được sử dụngtheo quy định hiện hành của Nhà Nước

1.5.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng.

Để phản ánh tình hình tập hợp chi phí và tính giá thành của hoạt độngxây lắp, các Doanh nghiệp Xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên và sử dụng các tài khoản

Trang 20

TK627 - Chi phí sản xuất chung

1.5.2 Quy trình tập hợp

1.5.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm: giá trị thực tế toàn

bộ vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sửdụng trong quá trình sản xuất xây lắp từng công trình, HMCT, và gồm cả: chiphí cốp pha, đà giáo, công cụ dụng cụ được sử dụng nhiều lần trong một kỳ kếtoán

Phương pháp hạch toán: Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trựctiếp là hạch toán trực tiếp chi phí này vào các đối tượng hạch toán chi phí vàđối tượng tính giá thành

- Phương pháp tập hợp:

Vật liệu sử dụng có thể được tính trực tiếp hoặc phải phân bổ cho từngcông trình, hạng mục công trình Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, kế toán ghi:

- Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp

Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK152, 153

- Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay không qua kho chohoạt động xây lắp:

Nợ TK621 - Chi phí NVL trực tiếp (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ nếu có

Trang 21

Có TK 621 - Chi phí NVL TT (chi tiết theo đối tượng).

- Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ xuất dùng không hết, hay phếliệu thu hồi (bán hoặc nhập kho):

V t li u xu t kho s d ng ật liệu xuất kho sử dụng ất kho sử dụng ử dụng ụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi

tr c ti p cho s n xu t s n ph m, ựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ất kho sử dụng ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ẩm,

th c hi n d ch v ựng trên cơ sở những điều ịnh mức, đơn giá, biện pháp thi ụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi

Thu GTGT ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều

Mua v t li u (không qua kho) s ật liệu xuất kho sử dụng ử dụng

d ng ngay cho s n xu t s n ụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ất kho sử dụng ải bằng hoặc nhỏ hơn giá

ph m, th c hi n d ch v ẩm, ựng trên cơ sở những điều ịnh mức, đơn giá, biện pháp thi ụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi

Tr giá nguyên li u, v t li u xu t ịnh mức, đơn giá, biện pháp thi ật liệu xuất kho sử dụng ất kho sử dụng

kho s d ng trong k cho s n xu t ử dụng ụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi ỳ cho sản xuất ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ất kho sử dụng

s n ph m, th c hi n d ch v (theo ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ẩm, ựng trên cơ sở những điều ịnh mức, đơn giá, biện pháp thi ụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi

ph ươ sở những điều ng pháp ki m kê ể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi điềuịnh mức, đơn giá, biện pháp thi nh k ) ỳ cho sản xuất

V t li u không s d ng h t cho s n ật liệu xuất kho sử dụng ử dụng ụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ải bằng hoặc nhỏ hơn giá

s n xu t s n ph m th c hi n d ch ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ất kho sử dụng ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ẩm, ựng trên cơ sở những điều ịnh mức, đơn giá, biện pháp thi

v cu i k nh p t i kho ụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi ối kỳ nhập tại kho ỳ cho sản xuất ật liệu xuất kho sử dụng ạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều

Cu i k tính, phân b v k t chuy n ối kỳ nhập tại kho ỳ cho sản xuất ổ và kết chuyển ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi chi phí nguyên li u, v t li u tr c ti p ật liệu xuất kho sử dụng ựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều theo điềuối kỳ nhập tại kho ượng tập hợp chi phí (theo i t ng t p h p chi phí (theo ật liệu xuất kho sử dụng ợng tập hợp chi phí (theo

ph ươ sở những điều ng pháp kê khai th ường xuyên) ng xuyên)

Chi phí nguyên v t li u v ật liệu xuất kho sử dụng ượng tập hợp chi phí (theo t trên

m c bình th ức, đơn giá, biện pháp thi ường xuyên) ng

Cu i k tính, phân b v k t chuy n ối kỳ nhập tại kho ỳ cho sản xuất ổ và kết chuyển ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi chi phí nguyên li u, v t li u tr c ti p ật liệu xuất kho sử dụng ựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều theo điềuối kỳ nhập tại kho ượng tập hợp chi phí (theo i t ng t p h p chi phí ật liệu xuất kho sử dụng ợng tập hợp chi phí (theo (theo ph ươ sở những điều ng pháp ki m kê ể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi điềuịnh mức, đơn giá, biện pháp thi nh k ) ỳ cho sản xuất

Trang 22

1.5.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp gồm: tiền lương chính, cáckhoản phụ cấp lương và lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trựctiếp xây lắp và số tiền lao động thuê ngoài Không bao gồm các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ trích trên tiền lương của công nhân xây lắp Chi phí nhâncông trực tiếp được tập hợp riêng cho từng đối tượng: (công trình, hạng mục côngtrình)

Phương pháp tập hợp:

- Kế toán tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động

Nợ TK 622 - Chi phí NCTT (chi tiết theo đối tượng)

Có TK 334, 111

- Kết chuyển chi phí nhân công cuối kỳ

Nợ TK 154 Chi phí sản xuất KDDD (chi tiết theo đối tượng)

Có TK 622 Chi phí NCTT (chi tiết theo đối tượng)

Sơ đồ 2: Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Ti n l ều ươ sở những điều ng, ti n công, ph c p, ều ụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi ất kho sử dụng

ti n n ca ph i tr công nhân tr c ều ăn ca phải trả công nhân trực ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ựng trên cơ sở những điều

ti p s n xu t v kinh doanh d ch ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ất kho sử dụng ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ịnh mức, đơn giá, biện pháp thi

vụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi

Trích tr ước tiền lương nghỉ phép c ti n l ều ươ sở những điều ng ngh phép ỉ phép

c a công nhân tr c ti p s n xu t ủa doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi ựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ất kho sử dụng

Các kho n trích v BHXH, BHYT ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ều

v CPC ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều Đ

Chi phí nhân công tr c ti p v ựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ượng tập hợp chi phí (theo t

trên

m c bình th ức, đơn giá, biện pháp thi ường xuyên) ng

Cu i k tính, phân b v k t chuy n ối kỳ nhập tại kho ỳ cho sản xuất ổ và kết chuyển ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi chi phí nhân công tr c ti p theo ựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều điềuối kỳ nhập tại kho i

t ượng tập hợp chi phí (theo ng t p h p chi phí ật liệu xuất kho sử dụng ợng tập hợp chi phí (theo (theo ph ươ sở những điều ng pháp ki m kê ể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi điềuịnh mức, đơn giá, biện pháp thi nh k ) ỳ cho sản xuất

Cu i k tính, phân b v k t chuy n ối kỳ nhập tại kho ỳ cho sản xuất ổ và kết chuyển ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi chi phí nhân công tr c ti p theo ựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều điềuối kỳ nhập tại kho i

t ượng tập hợp chi phí (theo ng t p h p chi phí (theo ph ật liệu xuất kho sử dụng ợng tập hợp chi phí (theo ươ sở những điều ng pháp kê khai th ường xuyên) ng xuyên)

Trang 23

1.5.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinhtrong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện xây lắp bằng máy theophương pháp thi công hỗn hợp Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phụthuộc vào hình thức sử dụng máy thi công

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238)

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang + Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ bằng máygiữa các bộ phận trong nội bộ

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6237)

Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (1331)

Có TK 333 (33311)

Có TK 512, 511

* Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức độimáy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi côngthì toàn bộ chi phí kế toán ghi

Trang 24

Sơ đồ 3: Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.

máy thi công

TK 152, 153, 111, 331

Chi phí khấu hao máy thi công

Trang 25

Kế toán chi phí sản xuất chung cho từng đội xây lắp bao gồm: lươngnhân viên quản lý đội thi công, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trựctiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, … chi phí vật liệu, công cụ dùng cho quản

lý đội, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài

Phương pháp tập hợp:

- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung cố định, ghi:

Nợ TK 627 – chi phí sản xuất chung (chi tiết CPSXC cố định)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết CPSXC CĐ không phân bổ)

Có TK 627 - chi phí sản xuất chung

Trang 26

Sơ đồ 4: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí phân b d n ổ và kết chuyển ần

Chí phí b ng ti n khác ằng hoặc nhỏ hơn giá ều

Chi phí trích tr ước tiền lương nghỉ phép c

133VAT điềuần u v o không ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều

c kh u tr n u

điềuượng tập hợp chi phí (theo ất kho sử dụng ừ nếu ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều

c tính v o chi phí điềuượng tập hợp chi phí (theo ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều

Cu i k k t chuy n ối kỳ nhập tại kho ỳ cho sản xuất ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi CPSX chung Theo điềuối kỳ nhập tại kho ượng tập hợp chi phí (theo i t ng t p h p ật liệu xuất kho sử dụng ợng tập hợp chi phí (theo chi phí (PPKK K) Đ

Chi phí SX chung C Đ không điềuượng tập hợp chi phí (theo c tính v o giá ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều

th nh SP ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều

M tính v o giá v n h ng ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ối kỳ nhập tại kho ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều bán (do m c SX th c t < ức, đơn giá, biện pháp thi ựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều

m c công su t bình ức, đơn giá, biện pháp thi ất kho sử dụng

th ường xuyên) ng

627

Trang 27

1.5.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Sơ đồ 5: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp

kê khai thường xuyên ( Đối với doanh nghiệp xây lắp chỉ áp dụng phươngpháp kê khai thường xuyên)

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là khâu trọng tâm trong toàn

bộ công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là trong doanh nghiệpxây dựng cơ bản

Trên đây là một số đặc điểm nổi bật của kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành cho các công trình, hạng mục công trình… doanhnghiệp thực hiện trong kỳ, từ đó tính được kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh trên phạm vi toàn doanh nghiệp

Trang 28

Sơ đồ 5 : Kế toán chi phí SX theo phương pháp kê khai TX, thuế GTGT

khấu trừ

TK 153 TK 621 TK 154 TK 152, 153, 155, 138

liệu trực tiếp NVL trực tiếp

Chi phí KH sản xuất chung xây lắp hoàn thành

TSCĐ

TK 111, 112, 141, 331

Chi phí dịch vụ

mua ngoài

Trang 29

1.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp

sản phẩm làm dở ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạngmục công trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây dựng dở dangtrong kỳ chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, chưa được chấp nhận thanhtoán Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán xác định phần chi phí sản xuất

mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp

lý là một trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực hợp lý của giáthành sản phẩm xây lắp trong kỳ

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có kết cấu phức tạp, do đó việc xácđịnh mức độ hoàn thành của nó là rất khó khăn Vì vậy, khi đánh giá sảnphẩm dở dang kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổchức lao động để xác định mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp dở dang

1.6.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá dự toán:

Theo phươ sở những điềung pháp n y, chi phí th c t c a kh i lành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ựng trên cơ sở những điều ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ủa doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi ối kỳ nhập tại kho ượng tập hợp chi phí (theo ng xây l p dắp phải bằng hoặc nhỏ hơn giá ở những điềudang cu i k ối kỳ nhập tại kho ỳ cho sản xuất điềuượng tập hợp chi phí (theo c xác điềuịnh mức, đơn giá, biện pháp thinh nh sau:ư

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang đầu

kỳ

+

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

Chi phí Khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo

Chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán.

x

+

1.6.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán:

Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dangcuối kỳ được xác định như sau:

Trang 30

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp

1.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm sản phẩm xây lắp

Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp: Là các công trình, hạngmục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước cần tính được giáthành Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữađối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán giáthành sử dụng phương pháp tính khác nhau cho phù hợp Trong doanh nghiệpxây lắp thường áp dụng phương pháp tính giá thành sau:

1.7.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp:

Đây là phương pháp tính giá thành được áp dụng phổ biến trong doanhnghiệp xây lắp là sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, sản phẩm cuối cùng làcác công trình hạng mục công trình được xây dựng và bàn giao, đối tượng kếtoán chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành

Giá thành hạng mục công trình xây lắp đã hoàn thành được xác địnhtrên cơ sở tổng cộng các chi phí phát sinh từ khởi công đến khi hoàn thành ở

sổ chi tiết chi phí sản xuất Tuy nhiên do đặc điểm của sản xuất xây lắp và

Trang 31

phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ, có thể cómột phần công trình hoặc khối lượng công việc hoặc giai đoạn…(xác địnhđược giá trị dự toán) hoàn thành được thanh toán với người giao thầu vì vậytrong kỳ ngoài việc tính giá thành các hạng mục công trình đã hoàn thành,phải tính giá thành khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao nhằmquản lý chặt chẽ chi phí dự toán.

Giá thành xây lắp trong kỳ được tính theo công thức:

Giá thành sản phẩm = Chi phí thực tế + Chi phí sản xuất thực tế - Chi phí thực tế

dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ.

Trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhưng giá thànhthực tế tính riêng cho từng hạng mục công trình Công thức:

Hệ số phân bổ giá

thành thực tế =

Tổng chi phí thực tế của cả công trình

Tổng giá trị dự toán của tất cả hạng mục công trình

1.7.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Theo phương pháp này, hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinhđược tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi đơn đặt hàng hoàn thành thì chiphí sản xuất tập hợp cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

1.7.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức.

áp dụng đối với các doanh nghiệp xây dựng phải tính được giá thànhđịnh mức và các thay đổi về định mức Công thức:

Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp = Giá thành định mức ± Chênh lệch

do thay đổi định mức ± Chênh lệch do thoát ly định mức

Trang 32

1.8 Yêu cầu của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Xuất phát từ những đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩmxây lắp trên làm cho việc quản lý đầu tư xây dựng là một quá trình khó khăn,phức tạp hơn những ngành sản xuất vật chất khác

Trong điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, Chính phủ đã nêu rõ:

1- Công tác quản lý đầu tư và xây dựng phải bảo đảm đúng mục tiêuchiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ theo định hướng xã hộichủ nghĩa Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa– hiện đại hóa, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân

2- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tưtrong nước cũng như của nước ngoài đầu tư tại Việt Nam Khai thác tốt tàinguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác, đồng thời bảo vệmôi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong hoạt động đầu

tư và xây dựng

3- Xây dựng theo qui hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt,đảm bảo bền vững mỹ quan Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm ápdụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn, xây dựng với chiphí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình (Trích: Điều lệ quản lý đầu tư vàxây dựng – ban hành kèm theo Nghị Định số 42/ ngày 16/07/1996 của Chínhphủ)

Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại và pháttriển được thì phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi Muốn thực hiện đượcmục tiêu thì đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý kinh tế

mà trọng tâm đó là quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp, đó

là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý quan tâm, nóphản ánh chất lượng lao động sản xuất của doanh nghiệp Thông qua những

Trang 33

thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp do kế toán cungcấp, những người quản lý doanh nghiệp nắm được chi phí sản xuất và giáthành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình cũng như kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hìnhthực hiện các định mức chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động,tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để có những quyết định quản

lý thích hợp Từ đó đòi hỏi công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm phải đảm bảo những yêu cầu chủ yếu sau

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí, đối tượng và phươngpháp tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý

- Ghi chép tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả của từng phần và toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phương pháp đã chọn; cungcấp kịp thời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất

và các yếu tố chi phí qui định, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sảnphẩm dở dang cuối kỳ

- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thànhsản phẩm xây lắp theo đúng các khoản mục qui định và kỳ tính giá thành đãxác định

- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí,

dự toán, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sảnphẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp thích hợp

để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm

Trang 34

1.9 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong điều kiện

áp dụng máy vi tính

Đối với kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thìtrình tự kế toán trên máy vi tính được tiến hành theo các bước sau:

- Việc tập hợp chi phí sản xuất hoàn toàn do máy vi tính tự nhận dữ liệu

từ các bộ phận liên quan và tự máy vi tính tính toán, phân bổ chi phí sản xuấttrong kỳ

- Căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất, kinh doanh dở dangcuối kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sảnphẩm dở cuối kỳ vào máy

- Lập các bút toán điều chỉnh, bút toán khóa sổ, kết chuyển cuối kỳ vànhập vào máy

- Căn cứ vào yêu cầu của người nhập thông tin (chủ doanh nghiệp, kếtoán trưởng…) người sử dụng máy khai báo với máy vi tính tên của đối tượngtính giá thành (sản phẩm, công trình, dự án, hoạt động) hoặc tên của đốitượng là điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, tổ, đội) và tên báo cáo (thôngtin) cần nhận của máy vi tính Máy sẽ tự xử lý và đưa ra những thông tin (báocáo) theo yêu cầu của người sử dụng máy đã khai báo với máy Trình tự xử lý

và cho sản phẩm (thông tin – báo cáo) về chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm trên máy vi tính có thể được khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 35

Sơ đồ 6 : Trình tự xử lý thông tin trên máy vi tính

Chương II

B ước chuẩn bị c chu n b ẩn bị ị

- Thu nh n, x lý các t i li u c n thi t (s n ph m d dang, s n ật liệu xuất kho sử dụng ử dụng ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ần ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ẩm, ở những điều ải bằng hoặc nhỏ hơn giá

lượng tập hợp chi phí (theo …ng )

D li u đ u v o ữ liệu đầu vào ệu đầu vào ầu vào ào

- Chi phí s n xu t kinh doanh d dang cu i kải bằng hoặc nhỏ hơn giá ất kho sử dụng ở những điều ối kỳ nhập tại kho ỳ cho sản xuất

- Các bút toán i u ch nh, bút toán k t chuy n chi phí điều ều ỉ phép ế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi

- Các t i li u liên quan khácành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều

tin v ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều điềuưa ra s n ph mải bằng hoặc nhỏ hơn giá ẩm,

Thông tin đ u ra ầu vào

- B ng tính giá th nh s n xu t s n ph m theo t ng ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ất kho sử dụng ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ẩm, ừ nếu điềuối kỳ nhập tại kho ượng tập hợp chi phí (theo i t ng tính giá

- Báo cáo chi phí s n xu t theo t ng ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ất kho sử dụng ừ nếu điềuối kỳ nhập tại kho ượng tập hợp chi phí (theo i t ng t p h p chi phí s n ật liệu xuất kho sử dụng ợng tập hợp chi phí (theo ải bằng hoặc nhỏ hơn giá

xu t v t ng h p to n Doanh nghi p.ất kho sử dụng ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ổ và kết chuyển ợng tập hợp chi phí (theo ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều

- Báo cáo t ng s n xu t s n ph m c a t ng ổ và kết chuyển ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ất kho sử dụng ải bằng hoặc nhỏ hơn giá ẩm, ủa doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi ừ nếu điềuối kỳ nhập tại kho ượng tập hợp chi phí (theo i t ng v t ng h p ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều ổ và kết chuyển ợng tập hợp chi phí (theo

to n doanh nghi p.ành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều

Trang 36

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty xâY LắP Và DịCH Vụ Kỹ THUậT

2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây lắp và Dịch

Tên giao dịch Quốc tế : CONSTRUCTION, ERECTION AND

TECHNICAL SERVICES COMPANY.

Tên viết tắt : COMA 15

Tiền thân của Công ty Xây lắp và Dịch vụ kỹ thuật là Công ty Côngnghệ tự động và Cơ điện lạnh được thành lập theo Quyết định số 548/QĐ-BXD ngày 18/7/1998 của Bộ Xây dựng

Ngày 2/12/2003 Công ty Công nghệ tự động và Cơ điện lạnh được đổitên là Công ty Xây lắp và Dịch vụ kỹ thuật theo Quyết định số 1739/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Giấy phép kinh doanh số : 0116000129cấp ngày 20 tháng 01 năm 2004

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp:

Công ty Xây lắp và Dịch vụ kỹ thuật là một tổ chức xây lắp nhằm mụcđích phục vụ cho sự phát triển của ngành xây dựng, cùng với sự phát triển củanền kinh tế quốc dân có sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, với

Trang 37

chính sách kinh tế mở và công tác đấu thầu xây dựng là một thử thách đối với sựtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp song với sự quyết tâm, năng động sángtạo của tập thể lãnh đạo và toàn thể CBCNV trong toàn doanh nghiệp trong nhữngnăm gần đây Công ty Xây lắp và Dịch vụ kỹ thuật đã không ngừng mở rộng cảquy mô lẫn cơ cấu, nhiều công trình xây dựng và hoàn thiện do Công ty trực tiếpthi công đã gây được uy tín lớn đối với bạn hàng trong và ngoài nước Với chấtlượng và uy tín thị trường hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng được mởrộng ở khắp mọi nơi như ở: Hà nội, Thái Nguyên, Cao Bằng, Hải Dương, ĐàNẵng,

Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

- Thiết kế, cung cấp, thi công lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chạy thử,bảo hành, bảo trì, nghiệm thu các hệ thống và dây chuyền thiết bị đồng

bộ phục vụ công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, sản xuất vật liệu xâydựng, giao thông, thông tin viễn thông, môi trường, trạm biến áp,đường dây tải điện, cấp thoát nước, xử lý nước sạch, nước thải, phòngchống cháy nổ

- Thiết kế, chế tạo, thi công lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh các hệ thốngthiết bị đo lường điều khiển tự động, tủ bảng điện trung hạ thế, thangmáy, gia công cơ khí, bồn bể, thang, máng cáp điện

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại thiết bị, vật tư, vật liệu phục vụcông, nông nghiệp, ngư nghiệp, điện lực, giao thông, thông tin viễnthông, xây dựng

- Thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi(kênh mương, đê kè )

Các công trình đã tham gia :

Trang 38

Chế tạo, lắp đặt kết cấu thép: Lọc bụi tĩnh điện Nhà máy điện Uông

Bí; Chế tạo và lắp đặt giá đỡ móc treo kho lạnh Công ty TNHH Đức Việt;Chế tạo và lắp đặt giá đỡ 110-220kV Công ty Jebsen; Thiết kế, lọc bụi tĩnhđiện Công ty xi măng Hệ Dưỡng Ninh Bình, Nhà máy Việt Trì, Nhà máynước Phủ lý, Nhà máy nước Sông Đà, Nhà máy giấy Việt Trì

Lắp đặt thiết bị cơ khí, cơ điện: Nhà máy cán thép Hải Phòng; Gói sân

khấu- Trung tâm hội nghị Quốc Gia; Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn, Nhà máynhiệt điện Uông Bí, Chế tạo giàn mái không gian sân vận động tỉnh Hoà Bình,Nhà máy NS Steel tại Quế Võ- Bắc Ninh, NM Xử lý nước Sông Đà

Lắp đặt điều hoà cho các công trình : Uỷ ban dân tộc miền núi, Khu

công nghiệp GOSHI Thăng long, Nhà máy nhiệt điện Phả lại II, Nhà làm việcvăn phòng Chính phủ, Toà nhà Sun Red River Hà nội, Khu công nghiệp NộiBài, Nhà hát lớn Hà nội, Khách sạn K5 Sheraton

Lắp đặt thiết bị điện : Lò hơi, turbine, khu xử lý nước, nước thải, cầu

cảng, băng tải than, thải tro - Nhà máy nhiệt điện Phả lại II, Nhà máy dượcphẩm B.Braun Hà nội, Trường Đại học Quản trị Kinh doanh Hà nội, Nhà máy

xi măng Nghi Sơn, Lò hơi – Nhà máy đường Nghệ An, Xi măng Hệ dưỡngNinh Bình, Khách sạn Sheraton, Royalpark, Đảo Tuần Châu, Nhà máy nướcPhủ lý, Đường dây 110KV Phả Lại- Đông Anh, Khu Công nghiệp ThăngLong, Khu công nghiệp NOMURA Hải Phòng, Thiết bị nguồn AC/DC choSiemens

Cung cấp thiết bị viễn thông : Trạm 110 KV Lạng Sơn, Đường dây

220 kV Việt trì- Sơn La, Trạm biến áp 110 kV Phú Bài, Trạm 110kV Việt Trì

- Phố Nối-Mai Động, Trạm cắt 220 KV Nho Quan - Ninh Bình, Đường dây

110 KV KrongBuk – Buôn Ma Thuột, Trạm 110KV Ajunpa, Thiết bị viễn

Trang 39

thông toà nhà 191 Bà Triệu, Lắp đặt thiết bị truyền dẫn Miền Trung và TâyNguyên- Công ty Điện lực 3.

Cung cấp và lắp đặt hệ thống báo cháy: Nhà máy nhiệt điện Uông Bí,

Công ty dược Quảng Bình

Với tư cách là một Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Xây lắp và Dịch

vụ kỹ thuật chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng và trướcNhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của Công ty

Công ty Xây lắp và Dịch vụ kỹ thuật bao gồm các đội và xí nghiệp,trung tâm trực thuộc Các đơn vị này không có tư cách pháp nhân đầy đủ, dovậy ngoài việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách hiện hành của Nhànước, các đơn vị còn phải chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty

Là một đơn vị mới thành lập, trong điều kiện nền kinh tế thị trườnghiện nay có nhiều khó khăn, nên nguồn vốn kinh doanh còn hạn hẹp Nguồnvốn để hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp chủ yếu là vốn vayNgân hàng Doanh nghiệp quản lý việc vay vốn và sử dụng vốn vay, bảo đảmduy trì hoạt động và phát triển sản xuất kinh doanh

Từ khi thành lập đến nay Công ty Xây lắp và Dịch vụ kỹ thuật đã thicông và bàn giao nhiều công trình với chất lượng cao, đúng tiến độ Do đódoanh nghiệp ngày càng có uy tín trên thị trường, đóng góp một phần khôngnhỏ cho ngân sách Nhà nước, tạo được công việc làm và nâng cao đời sốngcho người lao động trong doanh nghiệp Sau đây là một số chỉ tiêu công ty đãđạt được trong 3 năm gần đây :

Trang 40

Một số chỉ tiêu của Công ty

2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty:

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hưởng lớn đến tổ chức quản lý

và sản xuất trong công ty Các công trình thường có quy mô lớn, kết cấu phứctạp, sản phẩm đơn chiếc, thời gian thi công dài, đòi hỏi một quy mô lớn cácyếu tố đầu vào Các công trình thường cố định tại nơi sản xuất nên chịu ảnhhưởng của nơi đặt công trình như địa hình, thời tiết, giá cả thị trường… Cácđiều kiện sản xuất như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, người lao độngphải di chuyển tới chân công trình Điều này làm cho công tác quản lý, sửdụng tài sản của công ty rất khó khăn Công tác tổ chức quản lý sản xuất củacông ty luôn tuân thủ theo quy trình công nghệ xây lắp sau :

Ngày đăng: 10/08/2020, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w