- Thông qua việc đánh giá thực trạng cụng tỏc quản lý rủi ro trong hoạtđộng Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam, luậnvăn này đó xác định mặt hạn chế và nguyờn nhõn
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thị trường phỏt triển, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đangdiễn ra mạnh mẽ Dưới tỏc động của xu thế đú, cỏc loại hỡnh dịch vụ tàichớnh ngõn hàng đó ra đời và hoạt động cú hiệu quả tại nhiều quốc gia trờnthế giới
Cho thuờ tài chớnh là một trong những loại hỡnh dịch vụ đú Chothuờ tài chớnh được đỏnh giỏ là hỡnh thức phỏt triển cao của tớn dụng thuờmua, đõy là hỡnh thức đầu tư vốn cú hiệu quả.Với cỏc ưu thế về hạn chế rủi
ro, tiết kiệm chi phớ, khụng phải thế chấp, thủ tục đơn giản, Cho thuờ tàichớnh đang là dịch vụ được ưa chuộng trờn thế giới, đặc biệt là cỏc nướcđang phỏt triển
Tại Việt Nam, cho thuờ tài chớnh mới chỉ ra đời cỏch đõy khoảnghơn 10 năm, nhưng đó đỏnh dấu một bước ngoặt lớn đối với sự phỏt triển vàhội nhập về cỏc dịch vụ tài chớnh, ngõn hàng Trong đó, cho thuê tài chính
là một dịch vụ mới và đầy tiềm năng Thực tế cho thấy tốc độ tăng trưởng dư
nợ cho thuê của các công ty cho thuê tài chính tăng rất nhanh Cũng như chovay và cỏc dịch vụ của ngân hàng, hoạt động cho thuờ tài chớnh đều tiềm ẩntrong mỡnh những rủi ro Việc quản lý, kiểm soát rủi ro trong hoạt động chothuê tài chính hiện nay như thế nào và cần có những giải pháp gì để nângcao chất lượng hiệu quả đầu tư cũng như giảm thiểu rủi ro?
Chớnh vỡ vậy, để hoạt động cho thuờ tài chớnh của Cụng ty cho thuờtài chớnh NHCTVN cú hiệu quả bền vững, cũng như gúp phần định hướngthỳc đẩy hoạt động cho thuờ tài chớnh của Cụng ty cho thuờ tài chớnhNHCTVN phỏt triển trong tương lai, cần cú sự nghiờn cứu cụ thể cả về mặt
lý luận và thực tiễn
Trang 2Xuất phỏt từ những lý do trờn, Tụi chọn đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro trong nghiệp vụ cho thuờ tài chính tại Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam”
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Tổng quan lý luận cơ bản về rủi ro và quản lý rủi ro trong nghiệp vụ chothuờ tài chớnh
- Thông qua việc đánh giá thực trạng cụng tỏc quản lý rủi ro trong hoạtđộng Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam, luậnvăn này đó xác định mặt hạn chế và nguyờn nhõn hạn chế trong cụng tỏcquản lý rủi ro
- Luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi rotrong hoạt động nghiệp vụ cho thuờ tài chớnh tại Cụng ty cho thuờ tài chớnhNgõn hàng Cụng thương Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ chothuê tài chính của Công ty cho thuê tài chính
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho thuờ tài chớnh và quản trị rủi rotrong hoạt động cho thuờ tài chớnh của Công ty cho thuê tài chính Ngânhàng Công thương Việt Nam giai đoạn 2006 đến 2008 và đề xuất giải phỏphạn chế rủi ro đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu là phương pháp duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử có kết hợp với phương pháp thống kê, phân tíchkinh tế, tổng hợp, so sánh số liệu
5 Kết cấu của luận văn
Trang 3Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 phần:
Chương 1: Rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ cho
thuê tài chính
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ cho
thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương ViệtNam
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ cho
thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương ViệtNam
CHƯƠNG I RỦI RO VÀ QUẢN Lí RỦI RO
Trang 4TRONG NGHIỆP VỤ CHO THUấ TÀI CHÍNH 1.1 Hoạt động cho thuờ tài chớnh và rủi ro trong nghiệp vụ cho thuờ tài chớnh
1.1.1 Tổng quan về hoạt động cho thuờ tài chớnh
1.1.1.1 Sự ra đời và phỏt triển của phỏt triển của hoạt động cho thuờ tài chớnh
Khỏi niệm thuờ tài sản đối với những người đi thuờ là sự cần thiết khỏchquan của nền sản xuất xó hội ý nghió của từ “tài sản” núi chung là vấn đề sửdụng nú chứ khụng phải là vấn đề sở hữu nú Chớnh sử dụng tài sản đú mới tạo
ra của cải, vật chất làm cơ sở cho đời sống kinh tế xó hội
Hình thức tài trợ thông qua cho thuê tài sản đã có lịch sử khá lâu đời vàdiễn ra trong hầu hết mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh, thuộc nhiều khu vựctrên thế giới Từ thời cổ xưa, các giao dịch thuê tài sản thuộc hình thức thuêkiểu truyền thống (Traditional Lease) Phương thức giao dịch của hình thức nàytương tự như phương thức thuê vận hành ngày nay và trong suốt một thời giandài, tính chất giao dịch của hình thức này gần như không đổi Tuy nhiên, từ khixuất hiện phương thức thuê tài chính thì loại hình thức tài trợ này đã có nhữngbước phát triển vượt bậc cả về quy mô và phạm vi địa lý
Nhằm đáp ứng những nhu cầu về vốn trung và dài hạn, công ty CTTCđộc lập đầu tiên đã được ra đời ở Hoa Kỳ, do một công ty tư nhân tên là UnitelStates Leasing Corporation sáng lập Sau đó nghiệp vụ CTTC phát triển sangchâu Âu và đã được ghi vào luật thuê mua của Pháp (năm 1960) với tên gọi
“Credit Bail” Đến nay, CTTC đã trở thành một hình thức tài trợ vốn cho kinhdoanh khá phổ biến trên khắp thế giới Cùng với sự phát triển về mặt địa lý, sựphát triển về quy mô tài trợ cũng diễn ra rất nhanh chóng và ngành cho thuê đãchiếm một phần rất quan trọng trong thị trường máy móc, thiết bị và thị trườngvốn của nền kinh tế thế giới
Theo một thống kê kinh tế cho thấy ngành công nghiệp CTTC thế giới có
Trang 5giá trị trao đổi chiếm khoảng 350 tỷ USD vào năm 1994 Hiện nay ở Mỹ,CTTC chiếm khoảng 25%-30% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua bánthiết bị hàng năm
Nguyên nhân chính thúc đẩy các công ty CTTC có những bước phát triểnmạnh mẽ, nhất là trong những năm gần đây là do nó là một hình thức tài trợ cótính an toàn cao, tiện lợi và hiệu quả đối với các bên tham gia.Trong quá trìnhphát triển, hàng loạt các nghiệp vụ tài chính mới ra đời đáp ứng nhu cầu pháttriển của xã hội và các nghiệp vụ mới này được các nhà kinh tế gọi là nghiệp vụngân hàng hiện đại Nghiệp vụ mới này bao gồm các loại nghiệp vụ thẻ thanhtoán, CTTC, mua nợ, hợp đồng tương lai, nghiệp vụ trao đổi lãi suất và tỷ giáhối đoái,… nghiệp vụ CTTC là một nghiệp vụ hiện đại của ngân hàng và các tổchức tài chính phi ngân hàng, đồng thời nó trở thành loại tín dụng có hiệu quả,được các doanh nghiệp rất ưa chuộng, góp phần đáng kể vào việc thúc đẩy kinh
tế phát triển Đặc biệt có ý nghĩa lớn đối với các nước đang phát triển Tính tớinăm 1994 công ty CTTC đã được thành lập tại hơn 80 nước, trong đó có hơn 50nước đang phát triển
1.1.1.2 Khỏi niệm về cho thuờ tài chớnh
Cho thuờ tài chớnh là phương thức tài trợ tớn dụng trung và dài hạnkhụng thể huỷ ngang Theo phương thức này, bờn cho thuờ thường mua tài sản,thiết bị theo yờu cầu của bờn đi thuờ và nắm quyền sở hữu đối với tài sản chothuờ.Bờn đi thuờ sử dụng tài sản và thanh toỏn tiền thuờ trong suốt thời hạn đóthoả thuận và khụng được huỷ hợp đồng trước hạn Khi kết thỳc thời hạn thuờ,bờn đi thuờ được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuờ tài sản đútuỳ theo cỏc điều kiện đó thoả thuận trong hợp đồng thuờ
Về lý thuyết cũng như thực tiễn, hiện nay có nhiều quan điểm về CTTC.Tuỳ theo góc độ nghiên cứu, hoặc theo qui định của luật pháp của mỗi nước
Trang 6khác nhau thì có các khái niệm khác nhau.
Khái niệm thông thường: CTTC là hình thức cho thuê tài sản trung dài hạn, mà trong thời hạn đó người cho thuê chuyển giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho người đi thuê sử dụng Người thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê và có thể được quyền sở hữu tài sản thuê, hoặc được quyền mua tài sản thuê, hoặc được quyền thuê tiếp theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận
Khái niệm CTTC ở Việt Nam: Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày02/5/2001 của Chính phủ “Về tổ chức và hoạt động của công ty CTTC”, trong
đó có đưa ra khái niệm CTTC như sau: “CTTC là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn đã được hai bên thoả thuận Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng CTTC Tổng số tiền thuê một loại tài sản qui định tại hợp đồng CTTC, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản
đó tại thời điểm ký hợp đồng
Uỷ ban tiờu chuẩn kế toỏn quốc tế (IASC) đó đưa ra 4 tiờu chuẩn Bất cứmột giao dịch nào thoả món 1 trong 4 tiờu chuẩn này thỡ đều được gọi là thuờtài chớnh:
Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho người thuờ khi kết thỳc hợpđồng
Trang 7 Hợp đồng cú quy định quyền chọn mua tài sản khi kết thỳc hợp đồng vớigiỏ thấp hơn giỏ trị tài sản thuờ tại thời điểm kột thỳc hợp đồng
Thời hạn của hợp đồng chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản
Giỏ trị hiện tại của toàn bộ tiền thuờ tối thiểu do người thuờ trả tiền lớnhơn hoặc bằng giỏ trị thị trường của tài sản đú tại thời điểm ký hợp đồng Trờn cơ sở cỏc tiờu chuẩn phõn loại của ISAC, mỗi quốc gia đều cú quyđịnh cụ thể về tiờu chuẩn nhận biết thuờ tài chớnh phự hợp với điều kiện cụ thểcủa nước mỡnh
1.1.1.3 Đặc điểm của hoạt động cho thuờ tài chớnh
Cho thuờ tài chớnh thực chất là hoạt động tớn dụng trung và dài hạnthụng qua việc cho thuờ cỏc tài sản là mỏy múc, thiết bị, phương tiện vậnchuyển, cỏc động sản khỏc trờn cơ sở hợp đồng cho thuờ giữa bờn cho thuờ vàbờn đi thuờ Bờn cho thuờ cam kết mua tài sản theo yờu cầu của bờn đi thuờ vànắm quyền sở hữu tài sản đú Bờn đi thuờ cú quyền sử dụng tài sản thuờ vàthanh toỏn tiền thuờ trong suốt thời hạn thuờ theo hợp đồng
Một hoạt động cho thuờ tài chớnh thường cú những đặc điểm cơ bản nhưsau:
Một là, Một hợp đồng cho thuờ tài chớnh phải đỏp ứng những tiờu chuẩnnhất định Theo tiờu chuẩn của Uỷ ban tiờu chuẩn kế toỏn quốc tế (IASC) Cụthể phải thỏa món một trong 4 điều kiện nêu tại 1.1.1.2
Hai là, Hỡnh thức cấp tớn dụng của thuờ tài chớnh là bằng tài sản Người
đi thuờ chỉ cú quyền sử dụng tài sản, thanh toỏn tiền thuờ theo thoả thuận tronghợp đồng cho thuê tài chính
Ba là, Bờn thuờ luụn tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng để bờn cho thuờkiểm tra việc sử dụng tài sản cho thuờ và đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng tài sảnthuờ, phỏt hiện sớm những rủi ro tiềm ẩn để cú những biện phỏp xử lý kịp thời
Trang 81.1.1.4 Vai trũ của hoạt động cho thuờ tài chớnh
Hoạt động cho thuờ tài chớnh cú vai trũ hết sức quan trọng, đúng gúp vàoviệc phỏt triển kinh tế đất nước:
Thuê tài chính góp phần thu hút vốn đầu tư đối với nền kinh tế: Do
tính chất của cho thuê tài chính có mức độ rủi ro thấp, phạm vi tài trợ khôngrộng rãi hơn các hình thức tín dụng khác, nên cho thuê tài chính có thể khuyếnkhích các thành phần kinh tế, các cá nhân nhất là các định chế tài chính đầu tưvốn vào kinh doanh Do đó, hoạt động thuê tài chính đã huy động được nhữngnguồn vốn nhàn rỗi trong nội bộ nền kinh tế, thậm chí có thể thu hút vốn đầu tư
từ các lĩnh vực đầu tư khác
Mặt khác, trong điều kiện giao lưu quốc tế ngày nay, cho thuê tài chínhgóp phần giúp các quốc gia thu hút các nguồn vốn quốc tế cho nền kinh tếthông qua các loại máy móc thiết bị cho thuê mà quốc gia đó nhận được Đồngthời hình thức thu hút vốn đầu tư nước ngoài này không làm tăng khoản nợ củaquốc gia nhận được thiết bị thuê
Đối với nền kinh tế đang phát triển, cho thuê tài chính càng phát huy tácdụng mạnh mẽ bởi việc tích luỹ vốn của các nền kinh tế này thường rất khókhăn, do các doanh nghiệp đều thuộc loại vừa và nhỏ, thu nhập quốc dân thấp,hiệu quả của nền kinh tế không cao nên cho thuê tài chính có thể thu hút vốnquốc tế giúp các doanh nghiệp hiện đại hoá sản xuất, gia tăng công suất tănghiệu quả trong sản xuất
Thuê tài chính góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, đổi mới khoa học kỹ thuật: Thông qua hoạt động cho thuê tài chính, các loại máy móc
thiết bị có trình độ công nghệ tiên tiến được đưa vào các doanh nghiệp gópphần nâng cao trình độ công nghệ của nền sản xuất trong những điều kiện khókhăn về vốn đầu tư Ngay cả đối với nền kinh tế phát triển cao như Hoa kỳ,Nhật Bản, Pháp cho thuê tài sản vẫn phát huy tác dụng cập nhật hoá công
Trang 9nghệ hiện đại cho nền kinh tế.
Đối với các quốc gia chậm phát triển nếu có những biện pháp đúng đắn,đồng bộ và toàn diện thì tác dụng của nó còn mạnh mẽ hơn nhiều Nhất là trongthời đại bùng nổ công nghệ ngày nay, việc đầu tư công nghệ một cách kịp thời,nhanh tróng đối với nền kinh tế chậm phát triển gặp rất nhiều khó khăn Nếu cóchính sách đúng đắn hoạt động cho thuê có thể đổi mới nhu cầu công nghệnhanh chóng
Thuê tài chính tạo điều kiện cho bên thuê tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn: Khi không có đủ nguồn vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh, thì cho
thuê tài chính là kênh dẫn vốn mới để doanh nghiệp vẫn có thể đầu tư thiết bị,đổi mới công nghệ đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh
Thuê tài chính tạo thu nhập và lợi nhuận cho bên cho thuê: Thuê tài
chính là loại hình hoạt động mà bên cho thuê nắm quyền sở hữu tài sản thuêtrong suốt thời gian cho thuê, bên thuê có quyền quản lý và kiểm soát tài sảnthuê, nên độ an toàn về thu hồi tài sản cao
1.1.2 Rủi ro trong nghiệp vụ cho thuê tài chính
1.1.2.1 Khỏi niệm rủi ro trong nghiệp vụ cho thuê tài chính
Rủi ro xuất hiện ngoài dự bỏo của con người và gõy nờn những hậu quả tolớn về vật chất Khi nghĩ đến rủi ro, người ta thường liờn tưởng đến vấn đề tàichớnh.Bởi lẽ, lĩnh vực tài chớnh núi chung Tài chớnh ngõn hàng núi riờngkhụng cjhỉ là lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế mà cũn là một trong nhữnglĩnh vực nhạy cảm nhất về rủi ro Hoạt động tớn dụng chiếm từ 60% đến 80%cỏc chỉ số trong hoạt động tài chớnh ngõn hàng Do đú, núi đến rủi ro trong lĩnhvực tài chớnh thỡ rủi ro tớn dụng là rủi ro thường được quan tõm nhất Đó cúnhiều cụng trỡnh nghiờn cứu đưa ra khỏi niệm về rủi ro tớn dụng:
+ Theo cỏc chuyờn gia kinh tế, rủi ro tớn dụng là rủi ro mất vốn do bờn đốitỏc khụng cú khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ.Khỏi niệm núi lờn được rủi ro
Trang 10tớn dụng xẩy ra khi bờn vay khụng cú khả năng về tài chớnh để thực hiện nghĩa
vụ trả nợ.Nhưng khỏi niệm trờn chưa thể hiện được cỏc rủi ro khỏc của rủi rotớn dụng khỏc như : Tài sản bị giảm giỏ khi thu hồi về do hư hỏng, lỗi thời, tàisnả bị mất hoặc khụng mua được bảo hiểm, tài sản giao khụng đỳng theo hợpđồng…
+ Theo Peter S.Rose, tỏc giả của cuốn sỏch: Quản trị NHTM “đưa ra khỏiniệm: Một số tài sản của ngõn hàng (đặc biệt là khoản cho vay) giảm giỏ trị haykhụng thể thu hồi là biểu hiện của rủi ro tớn dụng Khỏi niệm trờn núi lờn đượcrủi ro tớn dụng, xảy ra khi tài sản của ngõn hàng giảm giỏ trị hay khụng thể thuhồi được Nhưng chưa chỉ ra được cỏc rủi ro tớn dụng khỏc như: Khỏch hàngkhụng cú đủ khả năng tài chớnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Khỏch hàng lừađảo cú chủ ý, nhà cung cấp thụng đồng với người thuờ để chiếm dụng vốn bờncho vay, thoả thuận nõng giỏ tài sản …
+ Việt Nam, Theo quyết định số 493/2005/QĐ –NHNN của Ngõn hàngNhà nước ban hành ngày 22/4/2005 “ Rủi ro tớn dụng là khả năng xảy ra tổnthất trong hoạt động ngõn hàng của tổ chức tớn dụng khụng thực hiện hoặckhụng cú khả năng thực hiện nghĩa vụ của mỡnh theo cam kết” Khỏi niệm này
đó chỉ ra một cỏch tổng quỏt về rủi ro tớn dụng là do khỏch hàng khụng thựchiện hoặc khụng cú khả năng thực hiện nghĩa vụ của mỡnh theo cam kết
+ Xuất phỏt từ đặc thự của hoạt động cho thuờ tài chớnh thi rủi ro hoạt
động cho thuờ tài chớnh cú thể được hiểu như sau : “Những t ổ n thất mà cụng ty cho thuờ tài chớnh phải gỏnh chịu khi bờn thuờ khụng thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ của mỡnh theo cam kết tại hợp đồng cho thuờ”.
1.1.2.2 Phõn loại rủi ro trong nghiệp vụ cho thuê tài chính
Cho thuờ tài chớnh bao gồm cỏc loại rủi ro chớnh như sau :
a/ Rủi ro về tài chớnh : Đõy là rủi ro trực tiếp đến việc thu hồi tiền thuờ
gõy nờn những thiệt hại về mặt tài chớnh cho bờn cho thuờ.Cỏc rủi ro về mặt
Trang 11tài chớnh gồm :
- Bờn thuờ khụng trả tiền thuờ khi đến hạn: Rủi ro này rất đỏng lo ngại,Bởi lẽ, rủi ro này sẽ làm đảo lộn kế hoạch kinh doanh của cụng ty cho thuờ tàichớnh Đặc biệt, trong trường hợp nếu người thuờ vĩnh viễn khụng trả tiền thuờthỡ cú thể khiến việc thu hồi vốn đầu tư trở nờn khú khăn hoặc cụng ty bị mấtvốn và thiệt hại khi đú đối với cụng ty cho thuờ tài chớnh khụng nhỏ.Bờn thuờ khụng trả tiền thuờ khi đến hạn trong cỏc trường hợp sau :
+ Bờn thuờ khụng đủ khả năng thanh toỏn tiền thuờ khi đến hạn do tỡnhhỡnh tài chớnh yếu kộm, năng lực quản trị yếu kộm, ngành kinh doanh hay sảnphẩm đang suy thoỏi, lỗi thời
+ Bờn thuờ cú ý định lừa đảo: tài sản thuờ vẫn khai thỏc cú hiệu quả nhưngbờn thuờ dõy dưa khụng trả nợ mà lấy nguồn thu từ dự ỏn dựng vào mục địchkhỏc
- Tiền thuờ nhận được khụng đủ bự đắp số tiền bỏ ra tài trợ, trong cỏctrường hợp sau :
+ Bờn thuờ hoặc bờn cho thuờ vi phạm hợp đồng và phải tranh tụng tạicỏc cơ quan chức năng, nhưng thời gian xử lý giải quyết vụ ỏn kộo dài, tài sảnthuờ phải ngừng hoạt động khụng được bảo dưỡng và bị xuống cấp nờn giỏ trịthu hồi thấp
+ Cụng ty cho thuờ tài chớnh tài trợ cho khỏch hàng với lói suất cố địnhtrong khi phải đi huy động vốn với lói suất thả nổi.Khi lói suỏt huy động trờnthị trường biến động theo chiều hướng gia tăng thỡ lói suất cho thuờ thu vềkhụng đủ bự đắp cho chi phớ bỏ ra để cú số vốn tài trợ ban đầu gõy thiệt hạicho vốn của cụng ty
b/ Rủi ro hoạt động : Đõy là hoạt động liờn quan trực tiếp đến quỏ trỡnh
thực hiện cho thuờ Cỏc rủi ro hoạt động bao gồm :
- Rủi ro về dự ỏn đầu tư: Hoạt động cho thuờ tài chớnh gắn liền với quỏ
Trang 12trỡnh thực hiện dự ỏn đầu tư của bờn cho thuờ Vỡ vậy hiệu quả của dự ỏn đầu
tư quyết định đến khả năng trả tiền thuờ của bờn cho thuờ tài chớnh Liờn quanđến dự ỏn đầu tư của bờn thuờ, rủi ro thường gặp là:
+ Thời gian thuờ tài sản dài hơn thời gian thực hiện dự ỏn: tài sản thuờchỉ sửu dụng để thực hiện một số cụng việc nhất định.Khi kết thỳc dự ỏn chưa
cú dự ỏn khỏc để thực hiện tiếp do vậy, khụng cú nguồn để trả nợ
+ Dự ỏn đầu tư bị đỡnh chỉ, thay đổi do nguyờn nhõn khỏch quan hoặcchủ quan Do vậy tài sản thuờ khụng được sử dụng, khụng cú nguồn khỏc để trảtiền thuờ
c/ Rủi ro trong quỏ trỡnh ký kết và thực hiện hợp đồng thuờ tài chớnh, hợp đồng mua tài sản, hợp đồng bảo hiểm tài sản: Người ký hợp
đồng khụng phải là đại diện phỏp nhõn và khụng được uỷ quyền theo quy địnhcủa phỏp luật, loại tài sản thuờ ghi trong hợp đồng khụng đỳng với tài sản thuờthực tế, một số điều khoản thoả thuận khụng đỳng quy định của phỏp luật …
d/ Rủi ro về tài sản cho thuờ: Loại rủi ro này thường liờn quan đến giỏ
trị cũn lại (giỏ trị thu hồi) của tài sản cho thuờ bao gồm cỏc trường hợp sau: + Tài sản cho thuờ được thu hồi về nhưng khụng cho thuờ tiếp hay bỏn + Tài sản thuờ bị mất hoặc khụng được mua bảo hiểm nờn rủi ro xảy ravới tài sản là tài sản hư hỏng khụng cú nguồn bự đắp
+ Tài sản do nhà cung cấp giao cho người thuờ khụng đỳng hợp đồng, làtài sản khụng được phộp kinh doanh
+ Rủi ro lừa đảo cú chủ ý, nhà cung cấp thụng đồng với người thuờ đểchiếm dụng vốn của cụng ty cho thuờ
e/ Rủi ro khỏc:
- Rủi ro do mụi trường kinh doanh biến động
- Rủi ro do cơ chế phỏp lý thay đổi
- Rủi ro do tiến độ của khoa học kỹ thuật làm tài sản thuờ tài chớnh bị
Trang 13hao mũn vụ hỡnh nhanh, giỏ trị giảm
- Rủi ro bất khả khỏng
1.2.2.3 Chỉ tiờu phản ảnh mức độ rủi ro trong nghiệp vụ cho thuờ tài chớnh
a/ Nợ xấu: Nợ xấu là khoản nợ quỏ hạn từ 90 ngày trở lờn và cỏc khoản nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quỏ hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đó cơ cấu lại hoặccỏc khoản nợ mà cụng ty cho thuờ tài chớnh cú đủ cơ sở đỏnh giỏ là khả năngtrả nợ của khỏch hàng bị suy giảm thi cụng ty cho thuờ tài chớnh chủ động tựquyết định phõn loại cỏc khoản nợ đú vào cỏc nhúm nợ thuộc nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu/Tổng dư nợ cho thuờ) x 100%
Chỉ tiờu này cho biết cú bao nhiờu số nợ xấu trong một trăm đồng dư nợ Chỉ tiờu này là căn cứ để đỏnh giỏ chất lượng cho thuờ tài chớnh
b/ Nợ quỏ hạn : Nợ quỏ hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ
gốc và hoặc lói đó quỏ hạn
Tỷ lệ nợ quỏ hạn = ( Nợ quỏ hạn / Tổng dư nợ cho thuờ ) x 100 %
Chỉ tiờu này cho biết cú bao nhiờu số nợ gốc quaỏhạn trong một trămđồng dư nợ cho thuờ Chỉ tiờu này phản ảnh chất lượng cụng tỏc thẩm định chothuờ cựng với năng lực quản lý tài sản cho thuờ sau khi đó giải ngõn
c/ Nợ quỏ hạn rũng : Thực chất chỉ tiờu này là chỉ tiờu nợ quỏ hạn đó
được điều chỉnh bởi quỹ dự phũng rủi ro.Tuy nhiờn, chỉ tiờu này cũn cú ý nghĩaphản ỏnh về hoạt động của cụng ty ở khớa cạnh mức độ an toàn trong kinhdoanh cũng như khả năng chống đỡ của cụng ty trước cỏc rủi ro tiớ dụng cú thểxảy ra
Tỷ lệ nợ quỏ hạn rũng = ( Nợ quỏ hạn - Dự phũng rủi ro ) / ( Dư nợ cho
thuờ - Dự phũng rủi ro ) x 100 %
d/ Lói treo: lói treo là khoản lói cho thuờ đến hạn mà khỏch hàng khụng
trả được nờn cụng ty cho thuờ tài chớnh đưa ra ngoại bảng để theo dừi
Chỉ tiờu này cho biết đồng vốn của cụng ty cho thuờ tài chớnh đem đầu tư cú
Trang 14thu được hiệu quả hay khụng Nú là chỉ tiờu phản ảnh mức độ rủi ro của hoạtđộng cho thuờ tài chớnh chủ yếu ở khớa cạnh hiệu quả sinh lời của vốn kinhdoanh.
1.2.2.4 Cỏc nhõn tố làm ảnh hưởng đến rủi ro trong nghiệp vụ cho thuờ tài
chớnh
a/ Thông tin không cân xứng, sự chọn lựa đối nghịch và rủi ro đạo đức
Thị trường CTTC là nơi diễn ra các giao dịch giữa bên cho thuê và bên đithuê Vấn đề nảy sinh là giữa những người tham gia giao dịch thường khôngbiết đầy đủ những gì cần biết về phía bên kia Sự không cân bằng về thông tin
mà mỗi bên có được gọi là thông tin không cân xứng Chẳng hạn, bên đi thuêthường có thông tin đầy đủ hơn về lợi tức dự tính và khả năng rủi ro kèm theo
dự án sẽ đầu tư so với bên cho thuê Trong các giao dịch này, việc thiếu thôngtin thường nảy sinh hai vấn đề: Sự chọn lựa đối nghịch trước khi giao dịch xảy
ra và rủi ro đạo đức sau khi giao dịch xảy ra
Chọn lựa đối nghịch là vấn đề do thông tin không cân xứng tạo ra trướckhi diễn ra cuộc giao dịch Chọn lựa đối nghịch xảy ra trên các thị trường tàichính khi những người đi thuê có nhiều khả năng tạo ra một kết cục mà ngườicho thuê không mong muốn (đối nghịch) tức là những rủi ro không trả được nợ
sẽ là những người tích cực tìm tài sản thuê nhất, do vậy có nhiều khả năng đượclựa chọn Do sự chọn lựa đối nghịch nên dẫn đến những người có khả năng trảđược nợ lại bị từ chối, ngược lại những người được thuê tài sản lại là nhữngtrường hợp có nhiều khả năng không trả được nợ
Rủi ro đạo đức là vấn đề do thông tin không cân xứng tạo ra sau khi diễn
ra giao dịch CTTC Rủi ro đạo đức trong thị trường tài chính xảy ra khi bên chothuê phải chịu rủi ro do bên đi thuê có ý muốn thực hiện những hoạt độngkhông tốt (thiếu đạo đức) theo quan điểm của bên cho thuê Một khi những
Trang 15người này thuê được tài sản họ sẽ sử dụng tài sản này trong những dự án rủi rocao hoặc tệ hơn là tẩu tán luôn tài sản và chắc chắn sẽ gây rủi ro cho bên chothuê vì khoản đầu tư này chắc chắn không có khả năng hoàn trả.
Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự chọn lựađối nghịch và rủi ro đạo đức đặt các công ty CTTC trước nguy cơ rủi ro rất lớn
Để thoát khoi nguy cơ khủng hoảng, vỡ nợ do thông tin không cân xứng tạo rabuộc các công ty CTTC phải vượt qua sự chọn lựa đối nghịch và rủi ro đạo đức
b/ Tác động của cơ chế thị trường - Sự điều khiển của “bàn tay vô hình”.
Trong nền kinh tế thị trường, mặc dù có sự quản lý vĩ mô của nhà nướctrong các hoạt động kinh tế vẫn chịu sự chi phối rất lớn của “bàn tay vô hình” -
cơ chế thị trường Chính vì vậy, mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp cũng như rủi ro trong hoạt động cho thuê của các công tyCTTC là rất lớn
- Về phía khách hàng (bên thuê):
Như đã phân tích, trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp thường xuyên phải đương đầu với cạnh tranh và chịu sự chiphối rất lớn của quy luật cung cầu, giá cả thị trường… nên cũng phải thườngxuyên đối mặt với rủi ro từ mọi phía như thiên tai, hoả hoạn, trộm cắp…, có khi
do giá cả thay đổi, công nghệ lạc hậu, khả năng quản lý, điều hành kinh doanhyếu kém, sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước… dẫn đến thiệt hại chodoanh nghiệp làm cho kinh doanh gặp khó khăn, thua lỗ, thậm chí phá sản.Đồng thời hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thuê tài sản cũng khôngthể thoát ly mối quan hệ với công ty CTTC Chính vì vậy, rủi ro của công tyCTTC là cộng hưởng rủi ro của các doanh nghiệp
Trang 16- Sự cạnh tranh trên thị trường cho thuê tài chính
Trong nền kinh tế thị trường, cũng như các doanh nghiệp, các công tyCTTC cũng phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh Để giành lợi thế, cáccông ty CTTC phải ra sức hiện đại hoá công nghệ, thực hiện chiến lược kháchhàng ưu đãi và nhạy bén, mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động làm phongphú và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, cải tiến mô hình tổ chức sao chogọn nhẹ, hiệu quả, thường xuyên nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, Song khôngphải công ty CTTC nào cũng đưa ra và thực hiện có kết quả những ý đồ chiếnlược đúng đắn nên thất bại trong cạnh tranh dẫn đến rủi ro, vỡ nợ là điều khótránh khỏi
c/ Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ
Trong nền kinh tế thị trường, chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ đóngvai trò quyết định đối với mọi hoạt động của nền kinh tế quốc dân nói chung,lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng của các ngân hàng thương mại cũng nhưlĩnh vực CTTC của các công ty CTTC nói riêng
Chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ bao gồm các chính sách về kinh
tế, tài chính, tiền tệ, chính sách kinh tế đối ngoại… Chỉ cần Chính phủ có thayđổi một trong các chính sách trên sẽ lập tức ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp và các công ty CTTC sẽ phải chịu tác động trựctiếp hoặc gián tiếp vì hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp luôn gắn bómật thiết với hoạt động kinh doanh của công ty CTTC Chính vì vậy, nếu chínhsách kinh tế vĩ mô của Chính phủ đúng đắn, phù hợp với thực tiễn thì nó sẽ gópphần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp làm ăn phát đạt, nhưng nếu ngược lại thì nó cũng sẽ kìm hãm sự pháttriển sản xuất kinh doanh làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chíthua lỗ, phá sản
Trang 17Chẳng hạn, khi Chính phủ thay đổi chính sách thuế như tăng thuế vớingành sản xuất hoặc hàng hoá nào đó, lập tức giá bán sản phẩm, hàng hoá đó sẽphải tăng lên song chưa được thị trường chấp nhận, như vậy sẽ ảnh hưởng đếnviệc tiêu thụ hàng hoá, có thể bị ứ đọng dẫn đến luân chuyển vốn chậm gây khókhăn trong việc hoàn trả nợ tiền thuê tài sản.
Chính sách lãi suất không hợp lý như lãi suất cho thuê tài chính cao dẫnđến ứ đọng vốn cho công ty cho thuê tài chính, thâm hụt hoặc lỗ vốn đối vớicác doanh nghiệp vì lãi suất CTTC quá cao, cao hơn cả tỷ suất lợi nhuận bìnhquân của các ngành sản xuất kinh doanh (chưa kể yếu tố trượt giá)
Về chính sách đối ngoại: Các chính sách về ngoại thương của Chính phủnếu không được xem xét kỹ lưỡng dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường,thị hiếu tiêu dùng… để quy định khối lượng, thời gian, danh mục mặt hàng xuấtnhập khẩu và các doanh nghiệp được phép xuất, nhập khẩu thì rất dễ xảy ra tìnhtrạng mất cân bằng cung cầu, khan hiếm hàng hoá, kìm hãm sản xuất trongnước phát triển… ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp
Về tỷ giá hối đoái: Nếu quy định không phù hợp với thị trường, chẳng hạn
tỷ giá quá thấp sẽ ảnh hưởng, kìm hãm xuất khẩu, hoặc nếu tỷ giá không ổnđịnh, biến động tăng liên tục trong một thời gian sẽ gây khó khăn cho cácdoanh nghiệp nhập khẩu
Vì vậy, mỗi sự thay đổi trong chính sách vĩ mô của Chính phủ nếu khôngđược cân nhắc, tính toán một cách nghiêm túc, khoa học tất yếu sẽ dẫn tới khókhăn cho cả nền kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp, các ngân hàng thươngmại cũng như các công ty CTTC
d/ Những biến động lớn về kinh tế, chính trị trên thế giới
Trang 18Ngày nay, cùng với sự mở rộng giao lưu kinh tế, văn hoá, chính trị giữacác nước Đời sống kinh tế thế giới cũng có nhiều biến đổi Muốn phát triểnkinh tế không thể bó hẹp trong phạm vi từng quốc gia mà phải có sự hợp tác vớicác nước khác vì mỗi nước thường chỉ có thế mạnh trong từng lĩnh vực, trêntừng mặt vì vậy muốn phát triển kinh tế một cách toán diện cần thực hiện mởcửa nền kinh tế để tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại củanhững nước phát triển, trao đổi, xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ với nướcngoài, đầu tư hoặc vay tiền của nước ngoài… Tât cả các hoạt động đó tạo nênmối quan hệ kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia Trong điều kiện nền kinh tếbình thường, quan hệ kinh tế đối ngoại thường được thể hiện bằng tỷ gia hốiđoái ổn định, cán cân thương mại quốc tế cân bằng Tuy nhiên, chu kỳ kinhdoanh, giá cả hàng hoá, dịch vụ, lãi suất ở mỗi nước luôn biến động Mặt khác,trên thế giới sự biến động chính trị luôn xảy ra như chiến tranh, tranh giành thịtrường, sự thay đổi chế độ chính trị, sự cấm vận của nước nay đối với nướckhác…
Những thay đổi chính trị rất có thể dẫn đến sự biến động của cán cânthương mại quốc tế, tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền làm biến động thị trườngtrong nước như giá cả nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ, mức lãi suất thịtrường, mức cầu tiền tệ… trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của các doanh nghiệp và từ đó tác động đến hoạt động kinh doanh củacác công ty CTTC
e/ Các nguyên nhân gây ra rủi ro thuần tuý cho các công ty Cho thuê tài chính
Các công ty CTTC có thể bị rủi ro, thiệt hại khi thiên tai xảy ra như bãolụt, động đất, hoả hoạn… hoặc các tai nạn xảy ra đối với tài sản cho thuê Ngoài
Trang 19ra còn có các hành động trộm cắp, lừa đảo đối với tài sản thuê Những nguyênnhân này có thể gây nên những mất mát, thiệt hại rất lớn về tài sản và uy tín củacác công ty CTTC Song các rủi ro có thể được hạn chế bằng cách các công tyCTTC tham gia muc bảo hiểm hoặc tăng cường những biện pháp bảo vệ, phòngngữa trực tiếp như tăng cường các phương tiện bảo hiểm hiện đại, nâng caocông tác thanh tra, kiểm soát nội bộ, giáo dục cán bộ…
1.2 Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ cho thuờ tài chớnh
1.2.1 Khỏi niệm về quản lý rủi ro trong nghiệp vụ cho thuờ tài chớnh
Hầu như trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh đều có yếu tố rủi ro và
CTTC cũng không phải là ngoại lệ Mặc dù mức độ rủi ro CTTC thấp hơn sovới các hình thức tài trợ vốn khác Song, do đặc điểm hoạt động của nó là loạitài trợ trung, dài hạn, quy mô của khoản tài trợ khá lớn cho nên vấn đề chốngrủi ro rất cần được quan tâm
* Khái niệm: Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ CTTC là quá trình phân loại,
đánh giá rủi ro để từ đó đưa ra các chính sách, biện pháp, quy chế nghiệp vụ nhằm ngăn chặn, phòng ngừa giảm thiểu rủi ro xảy ra trong hoạt động CTTC cũng như giải quyết rủi ro đã xảy ra sao cho hậu quả tác động đến hoạt động CTTC xuống mức thấp nhất có thể
Chính vì vậy, các công ty CTTC cần phải nhận diện và đánh giá các loạirủi ro thường xuất hiện trong các giao dịch CTTC Do đó, nhận thức đúng đắn
và đầy đủ về rủi ro trong hoạt động CTTC là rất quan trọng để từ đó đề ranhững biện pháp hữu hiệu nhằm quản lý, hạn chế rủi ro trong hoạt động CTTC
1.2.2 Sự cần thiết quản lý rủi ro trong nghiệp vụ cho thuờ tài chớnh
Trong xu thế phát triển của nước ta hiện nay, nhiệm vụ hàng đầu của cácngân hàng thương mại nói chung cũng như các công ty CTTC nói riêng là phảiluôn luôn tăng cường đầu tư không ngừng cho nền kinh tế Do đó, dư nợ đầu tưcho thuê hàng năm của công ty trong những năm gần đây cũng không ngừng
Trang 20tăng trưởng, mỗi năm tăng từ 13% đến 15% Bên cạnh đó, công ty cũng phảihoàn thành chỉ tiêu về lợi nhuận, hàng năm đều tăng trên 20% so với nămtrước Tuy nhiên, nguy cơ rủi ro cũng tăng lên song song với việc tăng trưởng
về dư nợ (đầu tư càng nhiều thì rủi ro càng lớn, đó là điều đương nhiên) Tỷ lệ
nợ quá hạn trên tổng dư nợ cũng tăng rất nhanh, điều này càng thể hiện rõ nétkhi quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng nhà nước được ban hành
Sự cần thiết quản lý rủi ro xuất phát từ những lý do sau:
Một là, Rủi ro tăng sẽ làm phát sinh tăng chi phí, giảm lợi nhuận Khi
xuất hiện những khoản nợ quá hạn có khả năng mất vốn, công ty CTTC phảitìm cách thu hồi nợ Việc thu hồi nợ quá hạn sẽ làm tăng chi phí đi lại để đòi
nợ Nếu các khoản nợ này liên quan đến nhiều bên thì công ty phải mất nhiềuchi phí cho công việc thương lượng, gặp gỡ các bên trong quá trình xử lý nợ.Đây mới chỉ là những chi phí trước mắt mà công ty phải bỏ ra Một khoản chiphí rất lớn khi phát sinh nợ quá hạn là trích dự phòng rủi ro Có rất nhiều ngânhàng kết quả kinh doanh lỗ triền miên từ năm này qua năm khác chỉ vì lý donày Như vậy tất cả những điều đó nói lên được sự tác động mạnh mẽ của rủi rođến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Hai là, Rủi ro tăng sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng của công ty Việc
thu hồi nợ quá hạn sẽ làm mất thời gian của cán bộ CTTC và làm tăng chi phí
đi lại để đòi nợ Bên cạnh đó công ty phải chịu mất chi phí cơ hội rất lớn: Cáckhoản nợ quá hạn làm chậm vòng quay vốn tín dụng, làm mất đi nhiều cơ hộiđầu tư khác nếu thu hồi được vốn nhanh Nợ quá hạn phát sinh làm cho cán bộCTTC phải mất thời gian xử lý nợ, không tiếp cận được những món vay mớiđông thời cũng gây ảnh hưởng đến tâm lý cán bộ CTTC, ngần ngại khi mở rộnghoạt động cho thuê
Ba là, Rủi ro làm giảm uy tín của công ty CTTC đồng thời gây ra tổn
thất cho Ngân hàng mẹ: Một điều đương nhiên là khi việc kinh doanh gặp rủi
Trang 21ro, uy tín của công ty CTTC sẽ bị giảm sút nghiêm trọng trên thị trường, nhất làtrong tình hình cạnh tranh rất quyết liệt như hiện nay ở nước ta Mặt khác, rủi
ro xảy ra dù chỉ ở công ty CTTC nếu không khắc phục kịp thời sẽ có thể gâynên “phản ứng dây chuyền” đe doạ tính an toản và ổn định của toàn bộ hệ thốngngân hàng ở Việt Nam hiện nay nói chung, cũng như tại NHCT VN nói riêng,
dư nợ CTTC mới chỉ chiếm một phần rất khiêm tốn trong tổng dư nợ tín dụng.Tuy nhiên, theo xu thế tất yếu của các nước phát triển, dư nợ CTTC rồi sẽchiếm một tỷ trọng đáng kế trong tổng dư nợ tín dụng của nền kinh tế Khi đó,rủi ro của công ty CTTC sẽ gây ảnh hưởng lớn đến ngân hàng mẹ cũng nhưtoàn bộ nền kinh tế
Với những lý do nêu trên, cùng với kế hoạch về tăng trưởng dư nợ và chỉtiêu lợi nhuận hàng năm, một nhiệm vụ rất cấp thiết đối với công ty CTTCNHCT VN hiện nay là phải siết chặt việc quản lý rủi ro, đồng thời cũng phảiđưa ra được những giải pháp cụ thể để hạn chế được rủi ro trong hoạt động kinhdoanh của công ty
1.2.3 Nội dung quản lý rủi ro trong nghiêp vụ cho thuờ tài chớnh
Xõy dựng chớnh sỏch cho thuờ phự hợp
Để đảm bảo đưa hoạt động cho thuờ tài chớnh phỏt triển theo đỳng địnhhướng, đạt được mục tiờu an toàn, hiệu quả, tăng trưởng bền vững và kiểm soỏtđược rủi ro cũng như tiến dần đến thụng lệ quốc tế, chớnh sỏch cho thuờ tàichớnh phải được xõy dựng và thực thi trờn những nội dung cơ bản sau đõy :Xỏc định quyền hạn, trỏch nhiệm của cỏn bộ tham gia quỏ trỡnh cho thuờ, cơchế phõn cấp, uỷ quyền trong phờ duyệt cho thuờ tài chớnh, xỏc định thị trường
và cỏc lĩnh vực cho thuờ, xõy dựng cỏc giới hạn an toàn trong hoạt động chothuờ, xõy dựng chớnh sỏch khỏch hàng trong hoạt động cho thuờ tài chớnh
Xõy dựng hệ thống cỏc cụng cụ đo lường và định hạng rủi ro cho thuờ tài chớnh
- Phõn loại khỏch hàng : Cụng ty cho thuờ tài chớnh tiến hành phõn loại
Trang 22khỏch hang qua việc chấm điểm cỏc chỉ tiờu tài chớnh và phớ tài chớnh củakhỏch hang.Từ đú, cụng ty cho thuờ tài chớnh cú chớnh sỏch tớn dụng phự hợpđối với từng khỏch hang và nhúm khỏch hang
- Phõn loại khoản cho thuờ : Khoản cho thuờ được thực hiện phõn loạitheo chất lượng và mức độ rủi ro, khoản cho thuờ cho chất lượng cao thỡ tỷ lệrủi ro thấp và ngược lại Cụng ty cho thuờ tài chớnh cần thực hiện phõn loạikhoản cho thuờ thường xuyờn để theo dừi , phõn tớch và cú phương ỏn xử lýkịp thời đối với cỏc rủi ro phỏt sinh trong từng khoản cho thuờ để giỳp bảo toànvốn và thu được lợi nhuận
- Định hạng rủi ro cụng ty : Cỏc cụng ty cho thuờ tài chớnh phải thực hiệnphõn loại về mức độ rủi ro trong hoạt động cho thuờ để giỳp cho cỏc cấp điềuhành chỉ đạo, khỏc phục kịp thời cỏc tồn tại, đối phú với cỏc rủi ro tiềm ẩn, từ
đú giảm thiểu rủi ro, nõng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động cho thuờ
- Xõy dựng cỏc cụng cụ , mụ hỡnh đo lường rủi ro của hoạt động chothuờ tài chớnh
Quản lý, giỏm sỏt danh mục cho thuờ
-Định hướng trong hoạt động cho thuờ tài chớnh là xõy dựng được mộtdanh mục cho thuờ an toàn hiệu quả Tài sản cho thuờ phải được phõn bổ mộtcỏch hợp lý vào cỏc lĩnh vực ngành nghề theo cỏc giới hạn quy định, trỏnh tậptrung cho thuờ quỏ mức, thực hiện phõn tỏn rủi ro nhằm đạt được lợi nhuận caonhất và hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động cho thuờ tài chớnh
- Danh mục cho thuờ phải được rà soỏt và cú cỏc bỏo cỏo định kỳ về xuhướng rủi ro, cỏc nguy cơ rủi ro chớnh, cỏc lĩnh vực rủi ro cao của danh mục vàcỏc biện phỏp ỏp dụng để giảm thiểu rủi ro
- Trờn cơ sở rà soỏt, phõn tớch rủi ro ảnh hưởng đến khả năng giảm sỳtthu nhập và mất vốn của danh mục cho thuờ hiện tại (do cú sự thay đổi mụitrường kinh doanh, thay đổi cơ chế chớnh sỏch của Nhà Nước, sự biến độngcủa bản thõn doanh nghiệp và cỏc nguyờn nhõn thuộc về cụng ty cho thuờ tàichớnh … ) thực hiện việc điều chỉnh danh mục cho thuờ một cỏch kịp thời, hợp
Trang 23lý nhằm tạo sự cõn đối cảu danh mục giũa tài sản cú độ rủi ro cao và cỏc tài sản
cú độ rủi ro thấp, từ đú tạo ra thu nhập và điều tiết được rủi ro
Trớch lập quỹ dự phũng bự đắp rủi ro
Cụng ty cho thuờ tài chớnh phải thường xuyờn thực hiện phõn loại sản cú, trớch lập và sử dụng dự phũng để xử lý rủi ro trong hoạt động cho thuờ tàichớnh nhằm chủ động xử lý rủi ro xảy ra, làm lành mạng hoỏ tỡnh hỡnh tàichớnh của cụng ty cho thuờ
Xõy dựng hệ thống thụng tin quản trị rủi ro hoạt động cho thuờ tài chớnh
Hệ thống thụng tin rủi ro hoạt động cho thuờ tài chớnh phải được xõydựng để đảm bảo cung cấp thụng tin, cơ sở dữ liệu về hoạt động cho thuờ tàichớnh một cỏch đầy đủ, rừ rang, chớnh xỏc và thường xuyờn cập nhật nhằmgiỳp cho cỏc cấp lónh đạo quản trị cú hiệu quả hoạt động cho thuờ tài chớnh,hạn chế tổn thất do tỡnh trạng thiếu thụng tin
Hệ thống thụng tin rủi ro hoạt động cho thuờ tài chớnh được chia làm 2 loại :
- Cỏc thụng tin cú tớnh vĩ mụ , định hướng: Mụi trường kinh tế vĩ mụ,cỏc định hướng, chớnh sỏch kinh tế cảu Nhà Nước cú ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng cho thuờ tài chớnh Ngoài ra, hệ thống văn bản quy phạm phỏp luật cúliờn quan đến hoạt động cho thuờ tài chớnh
- Cỏc thụng tin phục vụ trực tiếp cho cụng tỏc quản lý rủi ro hoạt độngcho thuờ tài chớnh : hệ thống thụng tin từ khỏch hàng thuờ tài chớnh, Hệ thốngthụng tin phục vụ cho quản trị điều hành hoạt động cho thuờ tài chớnh: bỏo cỏothực trạng hoạt động cho thuờ tài chớnh, dự bỏo xu hướng phỏt triển, phõntớch, bỏo cỏo xu hướng rủi ro hoạt động cho thuờ, cỏc bỏo cỏo tổng kết về hoạtđộng cho thuờ…
Chế độ thụng tin bỏo cỏo
- Bỏo cỏo về tỡnh trạng tập trung cho thuờ tài chớnh
- Những vấn đề trong danh mục cho thuờ tài chớnh theo đú chỉ ra nhữngkhoản cho thuờ cú vấn đề, khoản cho thuờ cần chỳ ý và những khoản cú thể bị
Trang 24- Tỡnh trạng cỏc khoản cho thuờ đó được cơ cấu lại
- Những khu vực cho thuờ tài chớnh tăng trưởng nhanh
- hàng năm, hàng quý, hội đồng quản trị phải nhận được bỏo cỏo về nhữngkhoản cú khả năng mất trong tỡnh huống thay đổi bất lợi của nền kinh tế hoặckhủng hoảng
- Bỏo cỏo ban giỏm đốc : Bỏo cỏo định kỳ về cỏc xu hướng rủi ro trong lĩnhvực thuờ tài chớnh, bỏo cỏo về danh mục cho thuờ và cỏc nguy cơ rủi ro chớnh,bỏo cỏo định kỳ về mức độ tập trung của danh mục cho thuờ và việc di chuyểncỏc khoản thuờ Bỏo cỏo đột xuất theo yờu cầu khi phỏt sinh cỏc vấn đề về cơchế chớnh sỏch Việc thu hồi nợ quá hạn sẽ làm mất thời gian của cán bộ CTTC
và làm tăng chi phí đi lại để đòi nợ
1.2.4 Quy trỡnh quản lý rủi ro trong nghiệp vụ cho thuờ tài chớnh
Bước 1 : Nhận dạng rủi ro
Nhận diện rủi ro là việc xỏc định cỏc loại rủi ro mà cụng ty cho thuờ tàichớnh cú thể gặp phải trong cho thuờ tài chớnh, chẳng hạn người thuờ tài sảnhoàn toàn khụng thể trả tiền thuờ đỳng hạn
Hiệu quả cảu quản lý rủi ro phụ thuộc rất nhiều vào việc nhận diện rủi robởi lẽ việc xỏc định chớnh xỏc cỏc loại rủi ro là cơ sở để xõy dựng chươngtrỡnh quản lý rủi ro phự hợp và hiệu quả từng loại rủi ro
Bước 2 : Phõn tớch rủi ro
Phõn tớch rủi ro là một khõu quan trọng trong quy trỡnh quản lý rủi ro.Thực chất của phõn tớch rủi ro là quỏ trỡnh xỏc định cỏc nguyờn nhõn gõy rarủi ro trong hoạt động cho thuờ tài chớnh
Về lý thuyết, một loại rủi ro cú thể do nhiều nguyờn nhõn gõy ra, đồngthời một nguyờn nhõn cú thể gõy ra nhiều loại rủi ro, do đú phải xỏc địnhchớnh xỏc nguyờn nhõn của từng loại rủi ro Việc xỏc định chớnh xỏc nguyờn
Trang 25nhõn của rủi ro sẽ giỳp cụng ty cho thuờ tài chớnh đề ra được giải phỏp quản lýrủi ro
Bước 3 : Đỏnh giỏ rủi ro
Đỏnh giỏ rủi ro là việc xỏc định mức rủi ro mà cụng ty cho thuờ tàichớnh cú thể chấp nhận được trong nỗ lực để cú được lợi nhuận trờn cơ sở khảnăng tài chớnh và sự sẵn sàng chịu đựng rủi ro của Cụng ty cho thuờ tài chớnh Hiện nay cú 3 phương phỏp đỏnh giỏ rủi ro thường được sử dụng
- Phương phỏp thống kờ : Đỏnh giỏ rủi ro dựa trờn việc tớnh toỏn xỏc xuấtxẩy ra thiệt hại đối với hoạt động được nghiờn cứu
- Phương phỏp kinh nghiệm : Đỏnh giỏ rủi ro dựa vào kinh nghiệm củacỏc chuyờn gia
- Phương phỏp phõn tớch : xõy dựng đường cong xỏc xuất thiệt hại vàđỏnh giỏ rủi ro dựa trờn kết quả tớnh toỏn động thỏi biến thiờn của đồthị
Bước 4 : Giảm thiểu rủi ro
Rủi ro là yếu tố gắn liền với việc tài sản cho thuờ trong hoạt động chothuờ tài chớnh.Vỡ vậy, trong cho thuờ , Cụng ty cho thuờ tài chớnh chỉ cú thểtỡm cỏch giảm thiểu tỏc động của cỏc loại rủi ro hoặc loại trừ một số rủi ro nhấtđịnh Cụng ty cho thuờ tài chớnh cú thể ỏp dụng 3 biện phỏp sau :
-Phũng chống rủi ro từ xa bằng tỡm kiếm them thụng tin về cỏc khoản vay
để cú thể ra quyết định cho vay đỳng đắn nhằm giảm thiểu rủi ro
- Đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức trong hoạt động cho thuờ tài chớnh
- Đồng tài trợ cho thuờ tài sản lớn , tỷ lệ rủi ro cao
Bước 5 : Theo dừi và kiểm soỏt rủi ro
Theo dừi và kiểm soỏt rủi ro là việc ỏp dụng cỏc hệ thống, cỏc thủ tụckiểm soỏt, thụng qua đú Cụng ty cho thuờ tài chớnh nắm được diễn biến củacỏc loại rủi ro trong hoạt động cho thuờ tài sản và cụng ty cho thuờ tài chớnh
Trang 26đưa ra cỏc biện phỏp nhằm điều tiết và duy trỡ rủi ro ở mức độ nhất định màcụng ty cho thuờ tài chớnh cú thể chấp nhận được.
1.2.5 Hiệu quả quản lý rủi ro trong nghiờp vụ cho thuờ tài chớnh
1.2.5.1 Quan niệm về hiệu quả quản lý rủi ro
a/ Hiệu quả quản lý rủi ro:
- Thiết lập sự cân đối trong hoạt động kinh doanh cho thuê
Nhà tài trợ cần thiết lập một cơ cấu cân đối giữa nguồn vay và tài trợ.Thể hiện trên hai mặt:
+ Cần đảm bảo sự ăn khớp chính xác giữa thời hạn của các nguồn vốnvay và thời hạn của các hợp đồng tài trợ
+ Xây dựng một cơ cấu lãi suất tài trợ phù hợp với lãi suất huy độngvốn, để nguồn thu từ phí tài trợ có thể đủ để trang trải cho các khoản chi phí, dựphòng và có lợi nhuận ở mức hợp lý
Các nhà tài trợ nhỏ cần tránh tập trung vốn của mình vào một kháchhàng hay một giao dịch lớn Điều này sẽ rất nguy hiểm, bởi nếu khách hàng nàymất khả năng chi trả thì giao dịch sẽ bị phá vỡ và người cho thuê có thể bị phásản theo khách hàng
Thay vào đó, nên giới thiệu những giao dịch ngoài khả năng nguồn tài trợcủa công ty cho các nhà tài trợ lớn để hưởng hoa hồng
- Đánh giá định kỳ mức độ an toàn của các giao dịch:
Nhà tài trợ cần tiến hành đánh giá các giao dịch tài trợ theo định kỳ.Những nội dung cần đánh giá là:
Đánh giá độ lớn của hợp đồng tài trợ so với giá trị tài sản có vàdoanh số hoạt động của khách hàng
Đánh giá khả năng trả tiền thuê của khách hàng trong từng giaiđoạn và sự tồn tại của họ trong thời gian hợp đồng
Trang 27 Đánh giá người bảo lãnh ở tại thời điểm đó để xem xem khả năngcủa họ so với những cam kết mà họ đưa ra.
- Thiết lập sự bảo đảm:
Công ty cho thuê thành lập quỹ dự phòng bằng cách trích lợi nhuận hàngnăm đưa vào quỹ này và nghiêm chỉnh tuân thủ quy chế sử dụng quỹ dã đượcNhà nước quy định đối với các định chế tài chính
Thực hiện các nghiệp vụ tự bảo hiểm bằng cách tạo ra sự bảo hiểm cho cáchoạt động kinh doanh từ tổ chức mẹ, hoặc nếu công ty thuê mua là công ty lớn
có thể thành lập một chi nhánh chuyên đảm nhiệm việc bảo hiểm cho nó
Thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm chéo giữa các công ty cùng ngành hayvới các nhà cung cấp để phân tán rủi ro trong kinh doanh
Nhìn chung, để đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho các hoạt động kinhdoanh cho thuê, công ty cho thuê tài chính cần áp dụng các biện pháp tự bảohiểm một cách nghiêm ngặt
b/ Các biện pháp quản lý rủi ro:
Sau khi đã đánh giá, phân loại và nhận diện khách hàng Tuỳ theo từngkhách hàng và thứ bậc xếp hạng tín dụng của họ, nhà tài trợ có thể áp dụngnhững biện pháp quản lý rủi ro thích hợp Những biện pháp này rất linh hoạt,nên sẽ có những khách hàng không phải thực hiện bất cứ hình thức bảo đảmnào và có những khách hàng phải tuân thủ rất nhiều quy định Những biện phápquản lý rủi ro trong cho thuê tài chính thường áp dụng là:
- Các biện pháp tài chính:
Thu hồi nhanh vốn tài trợ: Nhà tài trợ yêu cầu người thuê phải tuân theo kếhoạch thanh toán tiền thuê giảm dần, có giá trị cao trong những kỳ thanh toánđầu và thấp dần về sau
Thanh toán ngay một số tiền: Hợp đồng cho thuê quy định ngay kỳ đầu tiên
Trang 28người thuê phải thanh toán ngay một số tiền bằng khoảng 15- 25% vốn tài trợ.Phần còn lại thanh toán bình thường như các giao dịch khác.
Thanh toán tiền thuê trước: Người cho thuê có thể yêu cầu người thuêthanh toán ngay kỳ đầu tiên số vốn gốc của một số kỳ sau cùng của hợp đồng.Kiểu thanh toán này thường áp dụng với những khách hàng mới hay hợp đồng
có thời gian quá dài
Yêu cầu khách hàng ký quỹ bảo đảm: Người cho thuê có thể yêu cầu ngườithuê ký quỹ tại một ngân hàng do người thuê chỉ định một số tiền đảm bảo vớitên người gửi là người cho thuê Nếu hợp đồng bị phá vỡ do lỗi của người thuêthì người cho thuê có toàn quyền sử dụng khoản tiền này
Thu tiền thuê vào đầu kỳ: Người cho thuê có thể yêu cầu người thuê thanhtoán tiền thuê vào đầu mỗi kỳ thanh toán để đảm bảo thu được nợ trong kỳ.Hình thức này thường áp dụng đối với những khách hàng đã có thành tích hay
“dây dưa” công nợ
áp dụng lãi suất chống rủi ro hay lãi suất thả nổi: Trong tình hình thịtrường vốn không ổn định, hay dự báo nền kinh tế có thể sẽ bị lạm phát hay suythoái Người cho thuê có thể đưa vào hợp đồng điều khoản về tiền thuê với mộtmức lãi suất cố định trong kỳ cộng (hay trừ) một tỷ lệ điều chỉnh tuỳ theo mứclãi trên thị trường vốn vào thời điểm thanh toán
Thu hồi vốn bằng chính loại ngoại tệ dùng để nhập thiết bị: Để tránh rủi rohối đoái và nếu được luật pháp cho phép, người cho thuê có thể áp dụng hìnhthức thanh toán này đối với các loại thiết bị nhập khẩu hay những khách hàng
có thu nhập bằng ngoại tệ
Cố định nợ dài hạn của người thuê: Người cho thuê có thể đưa vào hợpđồng yêu cầu người thuê chỉ tăng các khoản nợ dài hạn như vay dài hạn, thuêthêm tài sản… Khi được sự chấp thuận của người cho thuê
- Các biện pháp bảo đảm:
Trang 29 Bảo lãnh của bên thứ 3 đối với những cam kết của người thuê trong giaodịch thuê mua.
Mua bảo hiểm cho những người lãnh đạo chủ chốt của công ty:
Mua bảo hiểm cho tài sản được thuê mua
Ràng buộc người thuê với tài sản
Quy định các ràng buộc trong hợp đồng như:
+ Người thuê cam kết mua tài sản khi kết thúc hợp đồng với giá ấn định.+ Người thuê cam kết làm đại lý bán tài sản hộ người cho thuê sau khi kếtthúc hợp đồng
Ràng buộc nhà cung cấp với tài sản
+ Yêu cầu nhà cung cấp bảo hành tài sản
+ Thoả thuận mua lại tài sản khi có công nghệ tiên tiến hơn
Nhìn chung, hoạt động cho thuê có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay trung
và dài hạn, song không hẳn là không có rủi ro Do đó các công ty Leasingthường áp dụng những biện pháp chống rủi ro khá phong phú, đa dạng để hạnchế đến mức thấp nhất nhũng thiệt hại có thể xảy ra
1.2.5.2 Tiờu chớ đỏnh giỏ hiệu quả quản lý rủi ro
Hiệu quả quản lý rủi ro là một khỏi niệm tổng hợp, vừa mang tớnh cụ thể,vừa mang tớnh trừu tượng Nú được biểu hiện qua cỏc chỉ tiờu liờn quan đếnnhiều đối tượng: Mục tiờu chung của Cụng ty cho thuờ tài chớnh, chất lượng tàisản thuờ, xõy dựng và quản lý quỹ dự phũng rủi ro…Cỏc chỉ tiờu đú cú thể làchỉ tiờu định lượng hay định tớnh và cú mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, cú thể
bổ sung cho nhau nhưng cũng cú thể là mõu thuẫn với nhau Do đú, cú thể đỏnhgiỏ một cỏch chớnh xỏc hiệu quả quản lý rủi ro thỡ phải đỏnh giỏ toàn bộ cỏcchỉ tiờu trong đú cú một hệ thống cỏc chỉ tiờu cả định tớnh lẫn định lượng.Đồng thời, cũng cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để cú sự ưu tiờn chỉ
Trang 30tiờu này hay chỉ tiờu khỏc.
Thứ nhất : Cỏc chỉ tiờu định tớnh
Thụng qua kết quả phõn tớch, nhận dạng, đo lường quản lý rủi ro của cụng
ty cho thuờ tài chớnh thỡ hiệu quả quản rủi ro được đỏnh giỏ ở cỏc mặt sau :
- Khả năng thu hồi tiền thuờ trong thời gian cho thuờ: căn cứ thời hạn chothuờ và kế hoach thu nợ nếu việc thu nợ đạt được lớn hơn kế hoach thu nợ thỡrủi ro là khụng cú và ngược lại
- Danh mục tài sản thuờ và khỏch hàng đi thuờ: căn cứ loại hỡnh tài sản vàđối tượng khỏch hàng để quyết định cho thuờ, nhiều loại hỡnh tài sản độ rủi rocao nờn hạn chế cho thuờ
- Phương ỏn sử dụng tài sản thuờ cú hiệu quả, tạo ra dũng tiền để trả nợ
Thứ hai : Cỏc chỉ tiờu định lượng
Sử dụng chỉ tiờu ước tớnh tổn thất tài sản cho thuờ gồm cỏc chỉ tiờu : Nợquỏ hạn, tỷ lệ nợ quỏ hạn, chỉ tiờu về dự phũng quản lý rủi ro
1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của một số Cụng ty cho thuờ tài chớnh trờn thế giới và bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro đối với Việt Nam
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của một số cụng ty cho thuờ tài chớnh trờn thế giới
1.3.1.1 Kinh nghiệm của nước Đức:
Để được thuờ tài sản, cỏc doanh nghiệp phải gửi toàn bộ hồ sơ xin thuờ tàisản đến cụng ty cho thuờ tài chớnh
Nếu thẩm định phương ỏn sử dụng tài sản thuờ tốt thỡ cụng ty cho thuờ tàichớnh nước này đó cho doanh nghiệp này thuờ tài sản với vốn tự cú tham giacủa doanh nghiệp vào khoảng 20%/ tổng giỏ trị tài sản thuờ – tài sản thuờ phảiđược cụng ty cho thuờ tài chớnh xỏc định về tớnh thanh khoản, giao dịch trờnthị trường –đõy là một cỏch quản lý rủi ro tài sản thuờ
Trang 311.3.1.2 Kinh nghiệm của nước Nhật
Tài sản cho thuờ tài chớnh ở Nhật cũng rất đa dạng như thiết bị ngành dịch
vụ và thương mại, thiết bị y tế, cụng nghiệp, vận tải, thụng tin… Song cỏc cụng
ty cho thuờ tài chớnh đều tham gia đầu tư vào thị trường bất động sản, với mụcđớch tỡm kiếm lợi nhuận cao Hoạt động cho thuờ tài chớnh tại Nhật cũngkhuyến khớch đổi mới khoa học cụng nghệ và coi đõy là yếu tố hàng đầu trongviệc phỏt triển kinh tế Thời hạn cho thuờ tài sản được quy định tối thiểu bằng60-70% tuổi thọ kinh tế và tối đa khụng quỏ 120% tuổi thọ kỹ thuật của tài sản.Điều này gúp phần hạn chế những tài sản cũ , lạc hậu và tiếp cận những tài sản
cú giỏ trị cao trong cỏc hợp đồng cho thuờ tài chớnh
Đối với từng khoản thuờ tài sản riờng lẻ, khi xột cho thuờ thỡ ngoài việcxem xột sự phự hợp của chớnh sỏch của dự ỏn và phỳc lợi do dự ỏn mang lại.Cụng ty cho thuờ tài chớnh nước này cũn xem xột tớnh khả thi và khả năngsinh lời của dự ỏn trờn những quan điểm cụng bằng và trung lập
Cụng ty cho thuờ tài chớnh nước này đó ỏp dụng hệ thống xếp hạng nội bộtrong đú khỏch hàng được phõn chia thành 8 hạng.Kết quả xếp hạng nội bộ làcăn cứ để xỏc định tài sản cho thuờ và thời gian thuờ
Cụng ty tài chớnh nước Nhật cũn dựa trờn việc xếp hạng nội bộ để tiếnhành phõn loại khỏch hang và tài sản thuờ - Từ đú, cụng ty cho thuờ tài chớnhxỏc định trớch dự phũng rủi ro để xử lý rủi ro tài sản thuờ gặp rủi ro
1.3.1.3.Hoạt động cho thuờ tài chớnh tại Mỹ
Cho thuờ tài chớnh tại cỏc cụng ty cho thuờ tài chớnh Mỹ chủ yếu là chothuờ ba bờn hoặc bỏn và tỏi thuờ, Trong đú, quyền chọn mua tài sản thuộc vềbờn đi thuờ Thời hạn thuờ thường trờn 75% đời sống hữu ớch của tài sản thiđược sửu dụng vào cỏc giao dịch cho thuờ tài chớnh
1.3.1.4 Cho thuờ tài chớnh tại Hàn Quốc.
Tại Hàn Quốc, Hoạt động cho thuờ tài chớnh thu hỳt sự tham gia của rất
Trang 32nhiều doanh nghiệp - mạng lưới cụng ty cho thuờ tài chớnh rộng khắp với sựtham gia của nhiều tổ chức tài chớnh, ngõn hàng trong nước và quốc tế Tài sảncho thuờ tài chớnh ở Hàn Quốc chủ yếu là mỏy tớnh (chiếm đến hơn 40%) vàcỏc loại mỏy múc, thiết bị cụng nghiệp khỏc Tài sản cho thuờ ngày càng đadạng, cỏc hỡnh thức cho thuờ cũng được sử dụng linh hoạt lói suất hay giỏ cảcủa hoạt động cho thuờ mang tớmh phự hợp cao đối với hoạt động kinh doanhcũng như khả năng thanh toỏn của cỏc doanh nghiệp
1.3.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro đối với Việt Nam
Cho thuờ tài chớnh ở mỗi quốc gia cú những đặc trưng riờng Song luụn cúmột điểm tương đồng, đú là đem đến những luồng tài chớnh mới cho cỏc hoạtđộng kinh doanh một cỏch thiết thực, đú là bằng tài sản Hoạt động cho thuờ tàichớnh tại Viờt Nam đang là kờnh dẫn vốn quan trọng cho sự ra đời, tồn tại vàphỏt triển của cỏc doanh nghiệp
Qua kinh nghiệm quản lý rủi ro tại cụng ty tài chớnh tại một số nước, cúthể rỳt ra một số bài học kinh nghiệm cho cỏc cụng ty cho thuờ tài chớnh ở ViệtNam :
Một là: Tạo hành lang phỏp lý cho cụng ty cho thuờ tài chớnh
Hai là: Xõy dựng và hoàn thiện bộ mỏy quản lý rủi ro độc lập, đảm bảo
tớnh độc lập giữa cỏn bộ tớn dụng, cỏn bộ quản lý rủi ro, cỏn bộ rủi ro trongquỏ trỡnh thẩm định khỏch hàng và hồ sơ thuờ tài sản
Ba là: Thực hiện cải tổ toàn diện cỏc yếu tố cú ảnh hưởng tỏc động đến
năng lực quản trị rủi ro
Bốn là: xõy dựng thị trường mục tiờu, mức độ chấp nhận của Cụng ty cho
thuờ tài chớnh
Năm là: Thường xuyờn tổ chức cỏc khoỏ đào tạo và bồi dưỡng kiến thức
để nõng cao năng lực đỏnh giỏ, phõn tớch rủi ro và quản lý rủi ro cho cỏn bộthẩm định rủi ro
Trang 33Sỏu là: Chỳ trọng đến việc đầu tư và nõng cấp hệ thống cụng nghệ thụng
tin nhằm phục vụ cho việc phõn tớch,đỏnh giỏ đo lường quản lý rủi ro
Túm lại: Tỏc giả đó đi sõu vào hệ thống lý luận cơ bản về rủi ro và quản
lý rủi ro trong hoạt động cho thuờ tài chớnh, cũng như nờu ra quy trỡnh quản lýrủi ro Từ đú làm nền tảng cho phõn tớch thực trạng quản lý rủi ro tại cụng tycho thuờ tài chớnh NHCT VN
2.1.1 Cụng ty cho thuờ Tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam
2.1.1.1 Giới thiệu về Cụng ty cho thuờ Tài chớnh Ngõn hàng Cụng thương Việt Nam
Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam có trụ sở tại
Trang 34Công thương Việt Nam cấp vốn điều lệ, có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ
về tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Ngân hàngCông thương Việt Nam theo quy định trong Điều lệ của Ngân hàng Côngthương Việt Nam”
Tên gọi đầy đủ của Công ty bằng tiếng Việt: Công ty Cho thuê tài chínhNgân hàng Công thương Việt Nam
Vốn điều lệ: 300 tỷ đồng Việt Nam
- Công ty chịu sự quản lý của NHCT VN về vốn, về chiến lược phát triển, về
tổ chức nhân sự và chịu sự quản lý của NHNN về nội dung và phạm vi hoạtđộng nghiệp vụ
- Công ty thực hiện các nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về tài chính,tín dụng, ngân hàng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạtđộng kinh doanh của mình
- Công ty chịu sự quản lý, thanh tra, giám sát của NHNN, NHCT VN.Công ty CTTC được tổ chức dưới hình thức là một Công ty con của NHCT VN,hoạt động với tư cách độc lập về pháp lý, hay nói cách khác là có tư cách phápnhân riêng
b/ Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu.
CTTC đối với các doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam
Trang 35theo đúng các quy định hiện hành về CTTC và trực tiếp sử dụng tài sản thuêtheo các mục đích kinh doanh hợp pháp.
- Được phép nhập khẩu và tái xuất các tài sản cho thuê theo phương thứcxuất nhập khẩu trực tiếp khi được các cơ quan chức năng của Chính phủ chophép
- Tư vấn, nhận bảo lãnh cho khách hàng về những hoạt động dịch vụ cóliên quan đến nghiệp vụ CTTC
- Thực hiện các nghiệp vụ khác khi được Ngân hàng Công thương ViệtNam, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng khác của Nhà nước chophép
2.2.2 Hoạt động của Cụng ty cho thuờ tài chớnh Ngõn hàng Cụng Thương Viờt Nam
Cụng ty Cho thuờ tài chớnh NHCT VN hoạt động như một trung gian tàichính, cũng giống như các ngân hàng (tức là những trung gian tài chính quantrọng nhất) Công ty CTTC thu lợi nhuận bằng cách bán những tài sản nợ cómột số đặc tính và dùng tiền thu được để mua những tài sản có một số đặc tínhkhác Như thế, công ty CTTC cung cấp một dịch vụ chuyển một loại tài sảnthành một loại tài sản khác cho công chúng Quá trình chuyển các tài sản vàcung cấp dịch vụ giống bất cứ quá trình sản xuất nào khác trong một hãng kinhdoanh Nếu công ty CTTC tạo ra những dịch vụ hữu ích với chi phí thấp và cóđược doanh thu cao nhờ vào tài sản có của mình, thì công ty đó thu được lợinhuận, nếu không thì công ty CTTC này chịu tổn thất Công ty CTTC có haihoạt động chính là hoạt động huy động vốn và CTTC
Nguồn vốn hoạt động của công ty CTTC bao gồm vốn chủ sở hữu và vốnhuy động
Trang 36Hoạt động chính của công ty CTTC là tài trợ cho việc mua sắm các loại tàisản, máy móc thiết bị để thành lập hay mở rộng sản xuất và công ty giữ quyền
sở hữu đối với các loại tài sản, máy móc thiết bị cho thuê
Ngày nay, các công ty CTTC thực hiện nhiều phương thức giao dịch chothuê có những mối liên hệ hết sức phức tạp đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian vàtrình độ chuyên môn cao để nghiên cứu, phân tích chúng Nhưng nhữngphương thức như vậy rất hiếm khi xảy ra Do đó, việc nghiên cứu hoạt độngcho thuê của công ty CTTC trong luận án này sẽ chủ yếu tập trung vào hai loạihình cho thuê thông dụng, mang tính phổ biến trong sản xuất kinh doanh, đó làcho thuê tài chính và cho thuê vận hành
Nguồn: Công ty Cho thuê tài chính NHCT VN
Đến 31/12/2008, tổng nguồn vốn của công ty là 992,1 tỷ đồng, tăng 18,2%
so với thực hiện năm trước Trong đó Công ty tự huy động trên thị trường thôngqua đi vay và nhận tiền gửi được 578 tỷ đồng, chiếm 58 % tổng nguồn vốn vàtăng 130 tỷ đồng so cùng kỳ năm trước Trên cơ sở giữ vững quan hệ với khách
Trang 37hàng truyền thống có nguồn vốn dồi dào, đồng thời tìm kiếm và khai thác cáckhách hàng mới có nguồn nhàn rỗi và lãi suất hợp lý Trong năm đã làm việcvới các nhà tư vấn về mua bán các khoản nợ để tạo nguồn vốn đối với hoạtđộng CTTC mở ra một kênh tạo nguồn vốn khả quan và sẽ thực hiện khiNHNN cho phép Trong những năm qua, công ty đã luôn chủ động về nguồnvốn, điều hành linh hoạt hiện đáp ứng đầy đủ vốn cho tăng trưởng đầu tư chothuê theo kế hoạch và đem lại hiệu quả tốt.
2.2.2.2 Hoạt động cho thuờ tài chớnh
Với phương châm hoạt động: Phát triển- An toàn- Hiệu quả, từng bước
phát triển bền vững, không chạy theo lợi nhuận đơn thuần Công ty luôn quántriệt và thực hiện quản lý, điều hành bám sát chỉ tiêu kinh doanh, giữ vững tốc
độ tăng trưởng đầu tư CTTC
Đến 31/12/2008, tổng dư nợ và đầu tư CTTC được 985,1 tỷ đồng, tăng17,2% so với thực hiện năm trước Thực hiện việc phân loại nợ theo quyết định493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 trong đó nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm5) là 7,4 tỷ đồng, chiếm 0,75 % tổng dư nợ và đầu tư CTTC
Trong thời gian qua Công ty tiếp tục thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu dư
nợ theo hướng tăng tỷ lệ cho thuê đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có dự
án khả thi và giảm thiểu cho thuê DNNN thông qua việc nâng cao chất lượngthẩm định dự án, đồng thời thúc đẩy mạnh việc đôn đốc thu hồi nợ Với biệnpháp chủ động tích cực đã giúp cho công ty thực hiện thu hồi nợ gốc, lãi đượckết quả khả quan, tăng được dư nợ tốt, giảm thấp dư nợ xấu
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ và đầu tư các năm 2007 và 2008
Đơn vị: Tỷđồng
Trang 38Dư nợ
và đầu tư
Tỷ trọng
%
Dư
nợ và đầu tư
Tỷ trọng
%
Dư nợ
và đầu tư
Tỷ trọn g
Nguồn: Công ty Cho thuê tài chính NHCT VN
Trong năm 2008, công ty đã thanh lý được 165 hợp đồng với tổng giá trịtài sản cho thuê thanh lý là 321 tỷ đồng từ đó tạo điều kiện thuận lợi đối vớidoanh nghiệp trong cho kỳ sản xuất mới hoặc tiếp tục nâng cấp đầu tư tài sảnmới với kỹ thuật công nghệ cao hơn, đáp ứng yêu cầu phát triển của Doanhnghiệp
2.2.2.3 Kết quả tài chớnh
Năm 2008, lợi nhuận trước thuế của công ty đạt 29,5 tỷ đồng, bằng
110 % so với kế hoạch, tăng 62 % so với năm 2007 Tổng số thuế đã nộp ngânsách nhà nước năm 2008 là 9,3 tỷ đồng, tăng hơn so với năm 2007 là 6,5 tỷđồng Triển khai nghiêm túc việc phân loại nợ, trích lập quỹ dự phòng rủi ro là6,5 tỷ đồng Thực hiện việc trích lập và sử dụng các quỹ theo đúng chế độ tàichính hiện hành, quản lý quỹ an toàn và phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn
2.2 Thực trạng quản lý rủi ro trong nghiờp vụ cho thuờ tài chớnh tại Cụng
ty cho thuờ tài chớnh NHCTVN
2.2.1 Tỡnh hỡnh nợ quỏ hạn
Trong những năm trước đây, hoạt động của các công ty CTTC nói chung