1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh dự án: Nhà máy sản xuất nước trái cây

31 223 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quyết định19/2015/QĐ-TTG ngày 15/06/2015 về Quy định tiêu chí xác định doanhnghiệp công nghệ cao  Quyết định 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 về quy định tiêu chí, thẩm quyền,trình tự,

Trang 1

NHÀ MÁY SẢN XUẤT NƯỚC TRÁI CÂY

CHỦ ĐẦU TƯ:

THUYẾT MINH DỰ ÁN

Địa điểm đầu tư:

Trang 2

THUYẾT MINH DỰ ÁN

NHÀ MÁY SẢN XUẤT NƯỚC TRÁI CÂY

Trang 3

MỤC LỤC CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 4

1.1 Giới thiệu chủ đầu tư 3

1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 3

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 5

2.1 Căn cứ pháp lý 5

2.2 Nghiên cứu thị trường Error! Bookmark not defined.

2.3.Mục tiêu của dự án 11

2.4.Sự cần thiết đầu tư Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG III: SẢN PHẨM Error! Bookmark not defined.

3.1 Địa điểm đầu tư dự án 6

3.1.1 Vị trí đầu tư 6

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 7

3.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 7

3.1.4 Nhân lực 8

3.2 Hiện trạng khu đất xây dựng dự án 9 3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 9

3.2.2 Đường giao thông 9

3.2.3 Hiện trạng thông tin liên lạc 9

3.2.4 Hiện trạng cấp điện 9

3.2.5 Cấp –Thoát nước 9 3.3 Phương án quản lý – vận hành dự án 12

3.3.1 Cơ cấu sản phẩm sản xuất Error! Bookmark not defined 3.3.2 Công suất huy động Error! Bookmark not defined.

3.3.3 Công nghệ, trang thiết bị Error! Bookmark not defined.

3.4 Nhân sự dự án 12

3.5 Quy mô dự án Error! Bookmark not defined.

3.6 Tiến độ đầu tư Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 14

5.1.Hạng mục xây dựng 14

Trang 4

5.2.Hạng mục máy móc thiết bị 14

5.3.Quy trình công nghệ tại nhà máy 14

CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN Error! Bookmark not defined.0

6.1.Cơ sở lập tổng mức đầu tư Error! Bookmark not defined.0

6.2.Nội dung tổng mức đầu tư Error! Bookmark not defined.1

6.2.1.Tài sản cố định Error! Bookmark not defined.1 CHƯƠNG VI: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN Error! Bookmark not defined.6 7.1.Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án Error! Bookmark not defined.6

7.2.Phương án vay và hoàn trả nợ Error! Bookmark not defined.6

CHƯƠNG VII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH Error! Bookmark not defined.7

8.1.Hiệu quả kinh tế - tài chính Error! Bookmark not defined.7

8.1.1.Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán Error! Bookmark not defined.7 8.1.2.Doanh thu từ dự án Error! Bookmark not defined.1 8.1.3.Các chỉ tiêu kinh tế của dự án Error! Bookmark not defined.2

8.2.Khả năng trả nợ Error! Bookmark not defined.6 8.3.Hiệu quả kinh tế xã hội Error! Bookmark not defined.7

CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN 238

Trang 5

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN

1) Giới thiệu chủ đầu tư

-

2) Mô tả sơ bộ thông tin dự án

- Tên dự án : Nhà máy sản xuất nước trái cây

- Địa điểm xây dựng :

- Diện tích đầu tư : 20.000 m2

- Quy mô dự án : Công suất sản xuất tối đa 2.835 tấn/năm nước trái cây cô đặc

+ Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới 2 dây chuyền chế biến trái cây

+ Dây chuyền cô đặc nước trái cây công suất 5.000 tấn thành phẩm/năm

+ Dây chuyền chế biến và đóng hộp giấy nước trái cây công suất 5.000 tấn thànhphẩm / năm

- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý

- Tiến độ đầu tư :

+ Khởi công: quý III/2015

Trang 6

+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng dây chuyền cô đặc nước trái cây: quýII/2017

+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng dây chuyền nước trái cây đóng hộp giấy:quý IV/2018

Trang 7

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

1) Căn cứ pháp lý

Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:

 Luật đầu tư 2014 ( luật số 67/2012/QH13 ngày 26/11/2014 )

 Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 định nghĩa chi tiết về ngành nghềđặc biệt ưu đãi đầu tư và vùng kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn

 Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

 Thông tư 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/09/2014 hướng dẫn thực hiện nghị định210/2013/NĐ-CP

 Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 về chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp nông thôn

 Thông tư 10/2015/TT-NHNN ngày 22/07/2015 về hướng dẫn thực hiện một số nộidung của Nghị định 55/2015/NĐ-CP

 Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chínhsách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;

 Quyết định 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 về phê duyệt danh mục công nghệcao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyếnkhích phát triển

 Quyết định19/2015/QĐ-TTG ngày 15/06/2015 về Quy định tiêu chí xác định doanhnghiệp công nghệ cao

 Quyết định 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 về quy định tiêu chí, thẩm quyền,trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND ngày 22/07/2015 của Tỉnh Hậu Giang chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

2) Nghiên cứu thị trường

Việt Nam là nước có thế mạnh và rất nổi tiếng về trái cây nhiệt đới như: khóm,

xoài, chanh không hạt, bưởi, chanh dây, đu đủ, chuối, dưa hấu, mãng cầu, sơ ri Vùng đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm trái cây nhiệt đới của cả nước chiếm khoảng 70-75% lượng trái cây nhiệt đới của cả nước, chất lượng, mùi vị trái cây vùng ĐBSCL rất ngon và rất nổi tiếng trên thế giới, tỉnh Hậu Giang là trung tâm về địa lý của vùng

ĐBSCL và có một số vùng chuyên canh trái cây nổi tiếng như: khóm Cầu Đúc, cam sành,chanh không hạt, bưởi, đu đủ, mãng cầu, dưa hấu Giá trị thành phẩm của trái cây nhiệt đới rất cao, trên các kệ siêu thị ở Mỹ, Châu Âu, Châu Úc, Nhật giá bán trái cây nhiệt đới luôn luôn cao hơn giá thịt gà, cá, thịt bò, gạo Tuy có nhiều tiềm năng và thế mạnh như

Trang 8

vậy nhưng kiêm ngạch xuất khẩu trái cây của nước ta luôn ở mức rất thấp thua xa các sản

phẩm nông sản khác:gạo, cà phê, cá da trơn là do chúng ta chưa đầu tư sâu vào nông

nghiệp từ các khâu : giống, phân, trồng, thu hoạch, bảo quản, chế biến sâu và tiêu thụ Hiện tại cả nước Việt Nam có khoảng 10 công ty về chế biến đông lạnh trái cây đạt chuẩnxuất khẩu ( phía bắc có Đồng Giao, Nafoods, phía Nam có rau quả Tiền Giang,

Westfood, Antesco, Phú Thịnh ) trong đó khoảng 5 công ty đạt chuẩn BRC, và có 4 công

ty về chế biến cô đặc nước trái cây ( Đồng giao, Nafoods, Tiền Giang, Chiamea ( Đài Loan ); và chế biến nước trái cây đóng hộp giấy thì có duy nhất Vinamilk chỉ bán ở thì trường nội địa

3) Địa điểm đầu tư dự án

3.1Vị trí đầu tư

Dự án Nhà máy sản xuất nước trái cây được đầu tư tại ấp Mỹ Phú, xã Tân Phước

Hưng, huyện Phụng Hiệp thuộc tỉnh Hậu Giang

Hình: Vị trí đầu tư dự án ()

Vị trí đầu tư có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp hướng đi thị trấn Ngã Bảy

- Phía Nam giáp kinh Sáu Kình, hướng đi Cà Mau

- Phía Đông giáp đường quản lộ Phụng Hiệp

- Phía Tây giáp sông Bún Tàu

- Nhà máy nằm ở vị trí chiến lược có 2 mặt tiền: mặt trước là quản lộ Phụng Hiệp xecontainer có thể ra vào được, mặt sau giáp sông Bún Tàu là sông chính để đi từ Cà Mau,

Trang 9

Bạc Liêu, Sóc Trăng về Hậu Giang và Cần Thơ, xà lan 2.000 tấn có thể đi qua sông nàyđược.

3.2 Điều kiện tự nhiên

cô đặc

Thủy văn

Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, giữa một mạng lướisông ngòi, kênh rạch chằng chịt như: sông Hậu, sông Cái Tư, kênh Quản Lộ, kênh PhụngHiệp, kênh Xà No thuận lợi cho việc chuyên chở hàng hóa

3.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Sản xuất nông nghiệp

Diện tích gieo trồng lúa cả năm là 211,995 ha, giảm 2.139 ha so năm trước và vượt2.72% kế hoạch Tuy diện tích có giảm do chuyển sang trồng hoa màu và cây ăn trái,nhưng năng suất 3 vụ đều tăng, nên sản lượng vẫn đạt 1.19 triệu tấn, tăng 14,000 tấn sonăm 2012 Niên vụ mía năm 2013 trồng được 14,007 ha, giảm 188 ha so cùng kỳ, vượt1.5% KH, năng suất 103 tấn/ha Cây ăn trái: diện tích 29,357 ha, đạt 99% KH và tăng12% so cùng kỳ, sản lượng 229,000 tấn, tăng 13% so với cùng kỳ Rau màu: diện tích19,901 ha, vượt 1% KH, sản lượng 230,000 tấn, tăng 3.23% so cùng kỳ

Mặc dù dịch bệnh không xảy ra, nhưng chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn, giáthành tăng trong khi giá bán thấp, nhất là giá heo hơi, nên chăn nuôi có xu hướng giảm sovới cùng kỳ Đàn heo: 115,000 con, đạt 87.4% KH, giảm 7% so cùng kỳ Đàn gia cầm3.5 triệu con, giảm 3.9%, đạt 86% KH

Diện tích thả nuôi thủy sản 10,658 ha, vượt 7% KH, sản lượng đạt 72,000 tấn, tăng8% so cùng kỳ và đạt 80% KH, chủ yếu là cá da trơn, cá rô đồng và cá Thát lát , sảnlượng đạt thấp so với KH chủ yếu là do khâu giống, kỹ thuật và ảnh hưởng của dịchbệnh

Công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp được thực hiện tốt, phòngchống cháy rừng mùa khô được các đơn vị triển khai thực hiện có hiệu quả Tỷ lệ độ chephủ rừng đạt 2.2%, tăng 0.2% so cùng kỳ

Trang 10

Công tác xây dựng nông thôn mới được chỉ đạo quyết liệt, lồng ghép nhiều nguồnvốn, có sự tham gia tích cực của người dân, đến nay 11 xã điểm xây dựng nông thôn mớiđạt 11 - 19 tiêu chí (KH 13 - 17 tiêu chí), trong đó có 3 xã cơ bản đạt 19/19 tiêu chí, gồm

xã Tân Tiến (TP Vị Thanh), xã Đại Thành (thị xã Ngã Bảy) và xã Vị Thanh (huyện VịThủy); 43 xã còn lại đạt từ 4 - 10 tiêu chí (KH 7 - 10 tiêu chí), bình quân nhiều xã đã đạtthêm từ 3 - 4 tiêu chí so cùng kỳ

Tỉnh đã chỉ đạo các địa phương thực hiện 5 cánh đồng mẫu lớn với tổng diện tích1,357 ha, bao gồm 1,506 hộ, trong đó chọn 2 cánh đồng làm điểm chỉ đạo là cánh đồng

xã Trường Long Tây và xã Vị Thanh, đến nay cơ bản mỗi cánh đồng đạt 03 tiêu chí đầu(1, 2, 4), các tiêu chí (3, 5, 6) tiếp tục xây dựng, kêu gọi doanh nghiệp và khuyến khíchcác thành phần kinh tế tham gia

Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang được Thủ tướng Chính phủphê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung, với quy mô 5,200ha, có các loại hình sản xuất chủlực là lúa chất lượng cao, thủy sản nước ngọt, chăn nuôi, nấm và chế phẩm vi sinh, cây ănquả,…

Chiến dịch Giao thông nông thôn - Thủy lợi và trồng cây năm 2013 được các địaphương nỗ lực thực hiện, kết quả xây dựng đường vượt 75% KH; xây dựng cầu vượt61% KH; thủy lợi vượt 21.2% KH và trồng cây xanh vượt 48% KH

Tình hình kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác

Kinh tế hợp tác, hợp tác xã được củng cố, từng bước nâng chất, toàn tỉnh có 187HTX, mô hình kinh tế trang trại đang từng bước được phát triển, tổng số trang trại đanghoạt động là 25, trong đó: huyện Long Mỹ: 20 trang trại; Vị Thủy: 4 trang trại; PhụngHiệp: 01 trang trại

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng (khu vực II) theo giá thực tế thực hiệnđược 22,771 tỷ đồng, tăng 11.89% so cùng kỳ, đạt 96.9% KH

3.4 Nhân lực

Dân số

Theo số liệu thống kê, dân số tỉnh Hậu Giang trên 772,239 người, trong đó: Nam:379,069 người; nữ: 393,170 người; Người kinh: chiếm 96.44%; Người Hoa: chiếm1.14%; Người Khơ-me: 2.38%; Các dân tộc khác chiếm 0.04% Khu vực thành thị:115,851 người; nông thôn; 656,388 người

Trang 11

Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ và chuyên môn khác trong đội ngũcông chức, viên chức do tỉnh quản lý trên 10,000 người, trong đó: Trung học chuyênnghiệp gần 5,000 người, cao đẳng gần 2,500 người, đại học và trên đại học gần 2,600người.

4) Hiện trạng khu đất xây dựng dự án

4.2 Đường giao thông

Nhà máy nằm ở vị trí chiến lược có 2 mặt tiền: mặt trước là quản lộ Phụng Hiệp xecontainer có thể ra vào được, mặt sau giáp sông Bún Tàu là sông chính để đi từ Cà Mau,Bạc Liêu, Sóc Trăng về Hậu Giang và Cần Thơ, xà lan 2.000 tấn có thể đi qua sông nàyđược

4.3 Hiện trạng thông tin liên lạc

Mạng lưới điện thoại đã phủ khắp khu vực tỉnh Hậu Giang nên rất thuận lợi vềthông tin liên lạc

Nhận xét chung:

Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự án rấtthuận lợi để tiến hành thực hiện Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng và nguồn laođộng dồi dào là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào dâychuyền trái cây cô đặc và đóng hộp giấy theo công nghệ hiện đại

Trang 12

CHƯƠNG III: SẢN PHẨM

1) Thị trường tiêu thụ sản phẩm:

Thị trường mục tiêu mà công ty nhắm đến là thị trường xuất khẩu do công ty có

trên 5 năm kinh nghiệm xuất khẩu trái cây nhiệt đới

+ Đối với sản phẩm nước trái cây cô đặc thị trường mục tiêu của công ty là xuất khẩu cho các thị trường: Mỹ, Canada, châu Úc, Nhật, Hàn Quốc, Châu Âu bán sĩ cho các công ty chế biến nước giải khát, sữa, kem, mứt Vì vậy giá bán thật rẽ và thật cạnh tranh,

+ Đối với sản phẩm nước trái cây đóng hộp giấy dung tích từ 200 ml đến 1.000

ml , mang thương hiệu Tiến thịnh trước tiên thị trường chủ lực vẫn xuất khẩu vào các siêu thị ở Mỹ, Canada, châu Úc, Nhật, Hàn Quốc, Châu Âu, sau đó sẽ tiến đến bán thị trường nội địa trong nước

Trang 13

Sản phẩm nước trái cây cô đặc đóng túi

Aseptic, đóng trong thùng phi 250kg

- Đạt chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao

- Xây dựng vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Huyện Phụng Hiệp cho:khóm, chuối, đu đủ Tạo chuỗi liên kết bao tiêu các sản phẩm trên

- Đạt chứng nhận an toàn thực phẩm Iso 22.000, BRC đủ tiêu chuẩn xuất khẩu cho các thịtrường trên thế giới

- Xây dựng thương hiệu Fresh Fruits cho sản phẩm nước trái cây đóng hộp giấy

Trang 14

Giám đốc điều hành: 1 người

1 Phòng kinh doanh : 10 người

2 Phòng kế toán : 7 người

3 Phòng hành chính: 10 người

4 Kĩ thuật sản xuất: 20 người

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÒNG

KINH

PHÒNG NGUYÊN LIỆU- VẬT TƯ

PHÒNG CƠ ĐIỆN

PHÒNG ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

PHÒNG NHÂN SỰ PHÒNG KẾ

TOÁN

Trang 15

5 Công nhân lao động trực tiếp: 100 người

Tổng cộng: 148 người

- Nhà máy vận hành dựa trên tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Iso 22.000 và BRC food

Trang 16

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.Hạng mục xây dựng

Xem chi tiết trong bản vẽ mặt bằng tổng thể nhà máy

2.Hạng mục máy móc thiết bị

3.Quy trình công nghệ tại nhà máy

3.1 Quy trình cô đặc trái cây nhiệt đới

Nước trái cây cô đặc được đóng thùng phi tiệt trùng 200 kg đến 250 kg : từ 12 độ Brixthành 60 độ Brix

1 Tiếp nhận nguyên liệu

Phân loai sơ bộ:

- Lớn nhỏ, theo tiêu chuẩn qui định

- Độ chín: chỉ sử dụng trái cây chín sinh học

- Chín nhiều theo chín nhiều, ít theo ít

- Thu mua từ đại lý

đã qua xử lý

- Dùng máy rửa có sụt khí mục đích là loại bỏrác, đất, vi sinh vật bámtrên trái

- công suất 5-10 tấn / giờ

- máy chỉ lấy dịch quả,

Aseptic 200 kg / túi - công suất 1,5- 2 tấn / giờ

- máy đóng túi 2 đầu đóng, túi bằng bạc Aseptic tiệt trùng

9 Lưu kho bảo quản - Đưa vào kho khô, để bảo quản

chờ ngày xuất

- Nhiệt độ bảo quản thông thường, thời gianbảo quản 3 năm

10 Xuất hàng

- xuất bằng thùng phi :200 kg/phi,4 phi / 1 pallet, 36 pallet /

1 container

- 28 tấn / 1 container

- Hàng được xuất khẩu

đi các nước trên thế giới bằng đường biển

Trang 17

3.2 Quy trình nước trái cây đóng hộp giấy

Quy trình nước trái cây tự nhiên đóng hộp giấy dung tích 200 ml đến 1.000 ml

1 Tiếp nhận nguyên liệu

- Nguyên liệu đầu vào là nước trái cây tự nhiên đã được đóng vào túi Aseptic 250 kg của dây chuyền cô đặc trên

- Lấy từ kho thành phẩm của dây chuyền cô đặc

2 Phối trộn, pha chế

- Đưa vào bồn phối trộn pha chế

- Cho vào 1 số chất ổn định mùi vị và màu sắc

- phối trộn nhiều loại nước trái cây với nhau (mix) hoặc nước trái cây đơn chất

- pha loãng với nước theo tỷ lệ nhất định

3 Tiệt trùng - Sau khi phối trộn qua hệ thống tiệt trùng nhanh đảm

bảo giữ được màu sắc và mùi vị

4 Đóng hộp giấy

- Sau khi tiệt trùng sản phẩm đi vào máy đóng hộp giấy của Tetrapak dung tích từ 200ml đến 1.000 ml

- công suất 10.000 ml trên giờ

5 Đóng thùng carton - Đóng thùng carton theo yêu cầu khách hàng

6 Lưu kho bảo quản - Đưa vào kho khô, để bảo quản chờ ngày xuất

Trang 18

CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư

- Tổng mức đầu tư cho dự án “Nhà mày sản xuất nước trái cây” được lập dựa trên các

phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây :

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng hoà Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu

tư và xây dựng công trình;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chấtlượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chínhphủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình;

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật thuế giá trị gia tăng;

- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghịđịnh số 158/2003/NĐ-CP;

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫnviệc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”;

- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số123/2008/NĐ-CP;

- Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtThuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

- Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007 Hướng dẫn một số nội dung về: lập,thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chứcquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Thông tư 33-2007-TT/BTC của Bộ Tài Chính ngày 09 tháng 04 năm 2007 hướng dẫnquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20 tháng 10 năm 2010 hướng dẫnchế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dựtoán công trình

2 Nội dung tổng mức đầu tư

2.1 Nội dung

Ngày đăng: 10/08/2020, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình: Vị trí đầu tư dự án( ) Vị trí đầu tư có ranh giới như sau: - Thuyết minh dự án: Nhà máy sản xuất nước trái cây
nh Vị trí đầu tư dự án( ) Vị trí đầu tư có ranh giới như sau: (Trang 8)
Hình đóng container - Thuyết minh dự án: Nhà máy sản xuất nước trái cây
nh đóng container (Trang 13)
Cầu Nối Giữa Nông Dân Việt Nam Và Thế Giới - Thuyết minh dự án: Nhà máy sản xuất nước trái cây
u Nối Giữa Nông Dân Việt Nam Và Thế Giới (Trang 13)
Bảng Tổng mức đầu tư - Thuyết minh dự án: Nhà máy sản xuất nước trái cây
ng Tổng mức đầu tư (Trang 21)
BẢNG KẾ HOẠCH VAY VÀ TRẢ NỢ - Thuyết minh dự án: Nhà máy sản xuất nước trái cây
BẢNG KẾ HOẠCH VAY VÀ TRẢ NỢ (Trang 22)
Công suất sản xuất tối đa của nhà máy như bảng sau. Tuy nhiên trong năm đầu tiên nhà máy chưa đạt công suất tối đa. - Thuyết minh dự án: Nhà máy sản xuất nước trái cây
ng suất sản xuất tối đa của nhà máy như bảng sau. Tuy nhiên trong năm đầu tiên nhà máy chưa đạt công suất tối đa (Trang 23)
1.3 Doanh thu từ dự án - Thuyết minh dự án: Nhà máy sản xuất nước trái cây
1.3 Doanh thu từ dự án (Trang 26)
BẢNG TÍNH DOANH THU Đvt: 1,000 vnđ - Thuyết minh dự án: Nhà máy sản xuất nước trái cây
vt 1,000 vnđ (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w