làm quen với MTXQ là hoạt động cần thiết và quan trọng đối với trẻ MN, hoạt động này góp phần tích cực vào quá trình giáo dục phát triển toàn diện nhân cách của trẻ. Cụ thể :...Trong quá trình tiếp xúc và tìm hiểu các sự vật, hiện tượng xung quanh, trẻ nghe cô giới thiệu, giải thích; trẻ tham gia vào quá trình đàm thoại, trò chuyện, thảo luận... điều này góp phần
Trang 1BÀI 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
CHO TRẺ MẦM NON LÀM QUEN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
A Mục tiêu bài học
Học xong bài này, sinh viên:
- Phân tích được ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động cho trẻ MN LQV MTXQ
- Phân tích được nhiệm vụ của việc tổ chức hoạt động cho trẻ MN LQV MTXQ
B Nội dung bài giảng
I Ý nghĩa của việc tổ chức HĐ cho trẻ MN LQV MTXQ
Làm quen với MTXQ là hoạt động cần thiết và quan trọng đối với trẻ MN, hoạtđộng này góp phần tích cực vào quá trình giáo dục phát triển toàn diện nhân cách của trẻ
Cụ thể :
1 Đối với sự phát triển nhận thức
1.1 Mở rộng vốn hiểu biết của trẻ về MTXQ : Hoạt động làm quen với MTXQ sẽ hình
thành và mở rộng vốn biểu tượng của trẻ về các sự vật, hiện tượng xung quanh Vốn biểutượng này là cơ sở để trẻ giải quyết những tình huống trong cuộc sống sinh hoạt hàngngày, để trẻ tham gia vào các hoạt động phong phú đa dạng khác như HĐ tạo hình, HĐLQVH, HĐAN, HĐLQV toán, hoạt động vui chơi … đồng thời là cơ sở cho việc lĩnh hộinhững kiến thức khoa học sau này ở các cấp học tiếp theo
- Phát triển trí tưởng tượng, óc sáng tạo
1.3 Hình thành và phát triển ở trẻ các phẩm chất của hoạt động trí tuệ như tính tò mò,
ham hiểu biết, tính tích cực, chủ động hoạt động, say mê, kiên trì tìm hiểu sự vật, hiệntượng, …
2 Đối với sự phát triển ngôn ngữ
Trong quá trình tiếp xúc và tìm hiểu các sự vật, hiện tượng xung quanh, trẻ nghe côgiới thiệu, giải thích; trẻ tham gia vào quá trình đàm thoại, trò chuyện, thảo luận điềunày góp phần
2.1 Phát triển khả năng nghe hiểu lời nói ( của người lớn, của bạn bè, … )
2.2 Phát triển khả năng diễn đạt hiểu biết, cảm xúc, thái độ của bản thân về các sự vật, hiện tượng.
2.3 Bước đầu làm quen với chữ viết( tiền đọc, tiền viết)
Cụ thể:
- Phát triển vốn từ : tăng số lượng từ, sự phong phú, đa dạng của thành phần từ, khả nănghiểu nghĩa của từ…
- Rèn khả năng phát âm : Lắng nghe người lớn phát âm và bắt chước phát âm theo
- Phát triển khả năng lĩnh hội ngữ pháp
- Phát triển khả năng diễn đạt mạch lạc : Trong quá trình tìm hiểu các sự vật , hiện tượng
Trang 2xung quanh, trẻ sử dụng lời nói để diễn đạt ý kiến của bản thân về những điều mà trẻ quansát được từ đối tượng, đưa ra những phán đoán, giải thích về đối tượng, … nhờ đó mà khảnăng diễn đạt của trẻ ngày càng rõ ràng, mạch lạc và giàu sắc thái biểu cảm.
3 Đối với sự phát triển tình cảm – xã hội
3.1 Làm phong phú đời sống xúc cảm – tình cảm của trẻ, khơi gợi ở trẻ những tình cảm
đạo đức trong sáng : lòng nhân ái, biết quan tâm, yêu thương, chia sẻ và giúp đỡ mọingười ; yêu thiên nhiên, gần gũi, gắn bó và có ý thức chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên và môitrường sống ; yêu lao động, kính trọng người lao động, trân trọng và giữ gìn sản phẩm laođộng, …
3.2 Hình thành ở trẻ thái độ, hành vi ứng xử đúng đắn với MTXQ : mạnh dạn, tự tin, cởi
mở trong giao tiếp ; có thói quen, hành vi văn minh, văn hóa nơi công cộng ; chấp hànhnghiêm chỉnh các qui tắc, qui định trong xã hội, …
4 Đối với sự phát triển thẩm mĩ
4.1 Khơi gợi ở trẻ những xúc cảm thẩm mĩ và phát triển năng lực cảm nhận cái đẹp.
Thông qua các hoạt động tìm hiểu MTXQ, trẻ phát hiện ra cái đẹp, cảm nhận cáiđẹp của môi trường xung quanh : cái đẹp trong tự nhiên, trong cuộc sống sinh hoạt hàngngày, trong mối quan hệ với những người thân, bạn bè, người lớn xung quanh cũng nhưcái đẹp trong mối quan hệ với thế giới đồ vật, cái đẹp trong nghệ thuật, …
4.2 Hình thành ở trẻ thái độ, hành vi tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ cái đẹp và có mong muốn tạo ra cái đẹp.
5 Đối với sự phát triển thể lực
- Tạo điều kiện cho trẻ rèn luyện cơ thể với các yếu tố của môi trường ( nhất là các yếu tố
tự nhiên : nắng, gió, không khí, …) làm tăng khả năng thích nghi của cơ thể trẻ vớiMTXQ, tăng cường sức đề kháng của cơ thể
- Tạo điều kiện cho trẻ rèn luyện các vận động thô, vận động tinh khéo, … trong quá trìnhhoạt động tìm hiểu MTXQ
KLSP : LQV MTXQ là hoạt động vô cùng cần thiết đối với sự phát triển của con người
nói chung và với trẻ nói riêng Do đó cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho trẻ được tiếpxúc, tìm hiểu MTXQ phù hợp với nhu cầu, hứng thú, khả năng nhận thức của trẻ và phùhợp với điều kiện thực tiễn nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện nhân cách
II Nhiệm vụ của việc tổ chức HĐ cho trẻ MN LQV MTXQ
1 Hình thành, rèn luyện và phát triển cho trẻ năng lực nhận thức về MTXQ
- Rèn luyện và phát triển các quá trình nhận thức cảm tính ( cảm giác, tri giác )
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng nhận thức và năng lực khám phá khoa học vềMTXQ ( các thao tác của tư duy ) :
+ Quan sát : Biết sử dụng phối hợp các giác quan một cách phù hợp để tìm hiểu các sựvật, hiện tượng không quen thuộc
+ So sánh : xác định nhanh chóng các điểm giống nhau và khác nhau, sự thay đổi và pháttriển của các sự vật, hiện tượng
+ Phân nhóm : Phân loại sự vật, sự kiện, hiện tượng thành các nhóm và giải thích lí do.+ Sử dụng : Sử dụng và bảo quản một cách thích hợp các dụng cụ khoa học như : cân,thước các loại, kính lúp, kính hiển vi, … trong quá trình quan sát và trong hoạt động thựctiễn để nhận biết về khối lượng, kích thước, thời gian, nhiệt độ, … ( Đo lường thườngkèm theo việc xếp các đối tượng theo trật tự ( Ví dụ : Xếp các con vật theo thứ tự kíchthước tăng dần, … )
+ Suy luận : Dựa trên kết quả quan sát để đưa ra những nhận xét về tình huống quan sát
Trang 3được Kỹ năng này đòi hỏi trẻ phải có một vốn kiến thức nhất định, trẻ phải suy ra mộtđiều mà trẻ chưa nhìn thấy, bởi vì nó chưa xảy ra hoặc là vì nó không thể quan sát trựctiếp được.
+ Phán đoán : Đưa ra những dự báo hợp lí hoặc ước lượng dựa trên kết quả quan sát vàkinh nghiệm cũng như kiến thức của mình Ví dụ : Nếu không được tưới nước thì lá cây
sẽ héo khô Dự đoán có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển hiểu biết vềnguyên nhân và kết quả, từ đó có thể phát triển thành khả năng nhận biết qui luật và dựatrên qui luật để dự đoán chính xác điều sẽ xảy ra
+ Sử dụng các phương pháp khoa học theo trình tự : dự đoán, thu thập số liệu, vẽ, lập biểu
đồ các kết luận và khái quát hóa
+ Nhận xét, chia sẻ thông tin với mọi người bằng ngôn ngữ nói hoặc dùng hình ảnh, sơ
đồ, kí hiệu sao cho người khác hiểu được ý tưởng và kết quả khám phá của mình
+ Hợp tác, thỏa thuận và hoạt động trong nhóm bạn bè
- Phát triển các phẩm chất trí tuệ : tò mò, ham hiểu biết, tích cực, chủ động, say mê, kiêntrì, …
- Phát triển tính có chủ định của các quá trình nhận thức : khả năng chú ý và ghi nhớ cóchủ định
- Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ ( công cụ và phương tiện để giao tiếp và tư duy )
2 Hình thành, củng cố, mở rộng, nâng cao vốn hiểu biết về MTXQ, thỏa mãn nhu cầu nhận thức của trẻ
- Hình thành, củng cố và mở rộng ở trẻ sự hiểu biết về đặc điểm, thuộc tính của các sựvật, hiện tượng xung quanh, mối quan hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau, sự thay đổi và pháttriển của chúng
- Mở rộng, nâng cao hiểu biết của trẻ về các cách thức khám phá khoa học đa dạng
- Làm quen với một số thuật ngữ liên quan đến các khái niệm khoa học đơn giản
- Tạo cơ hội cho trẻ vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo những kiến thức và kinhnghiệm của bản thân vào cuộc sống ( vui chơi, học tập, lao động, sinh hoạt, … ), giúp trẻhiểu ý nghĩa của kiến thức đối với cuộc sống
3 Giáo dục cho trẻ những thái độ, hành vi ứng xử đúng đắn, tích cực với MTXQ
- Khơi gợi ở trẻ hứng thú và sự sẵn sàng khám phá các sự vật, hiện tượng kể cả các sự vậthiện tượng không quen thuộc
- Giáo dục ở trẻ sự tôn trọng, thiện cảm với mọi cơ thể sống, sự cảm thông, chia sẻ, quantâm tới bạn bè và những người lớn
- Giáo dục ý thức tự giác giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên và thế giới đồ vật
- Giáo dục cho trẻ biết cảm thụ cái đẹp, giữ gìn sự cân bằng và trật tự của môi trường
- Giáo dục cho trẻ có thái độ khoa học : thận trọng khi quan sát, khi kết luận và lạc quan,
tự tin, cởi mở, sẵn sàng thay đổi, hoài nghi, phê phán, kiên trì, khiêm tốn …
C CÂU HỎI ÔN TẬP
1, Phân tích ý nghĩa của việc tổ chức các HĐ cho trẻ MN LQV MTXQ đối với sự pháttriển toàn diện của trẻ Lấy ví dụ minh họa và rút ra KLSP phù hợp
2, Phân tích nhiệm vụ của việc tổ chức HĐ cho trẻ MN LQV MTXQ
Trang 4BÀI 2 ĐẶC ĐIỂM KHẢ NĂNG NHẬN THỨC CỦA TRẺ MN VỀ MTXQ
A Mục tiêu
Học xong bài này, sinh viên: Phân tích được đặc điểm khả năng nhận thức của trẻ
MN về MTXQ ở các độ tuổi
B Nội dung bài giảng
Khả năng nhận thức về MTXQ của trẻ phụ thuộc vào lứa tuổi và từng cá nhân trẻ Trẻ ở các lứa tuổi khác nhau có khả năng nhận thức về MTXQ khác nhau, mỗi
trẻ lại có khả năng riêng của cá nhân Sau đây là một số đặc điểm khả năng nhận thức vềMTXQ của trẻ ở các độ tuổi:
1 Đặc điểm khả năng nhận thức về MTXQ của trẻ 3-12 tháng
Trẻ 3-12 tháng có khả năng:
- Biểu lộ cảm xúc với những người thân ; bắt chước một số động tác của người lớn; nhìntheo các vật chuyển động; nghe và có phản ứng (quay đầu, biểu lộ sự chú ý …) với âmthanh
- Nhận biết tên của mình và tên một số đồ dùng, đồ chơi, con vật gần gũi, thích nhìn đồvật và tranh ảnh; Nghe, hiểu các âm thanh phát ra từ người, con vật gần gũi, đồ vật vàbiểu đạt mong muốn, nhu cầu của mình bằng các âm bập bẹ, động tác, cử chỉ, điệu bộ vàmột số từ đơn giản
- Cầm, nắm,lắc, gõ, … đồ chơi ở các tư thế khác nhau ; đóng, mở nắp hộp; nhặt đồ chơi
bỏ vào thùng, hộp và lấy chúng ra theo yêu cầu của người lớn; chuyển đồ chơi từ tay nàysang tay khác khi được hướng dẫn; xếp chồng, lồng 2 vật lên nhau, tháo lắp những đồchơi đơn giản
2 Đặc điểm khả năng nhận thức về MTXQ của trẻ 12-24 tháng
- Nhận biết gọi tên một số hành động của mọi người và của các con vật gần gũi
- Thực hiện được một số thao tác đơn giản với đồ dùng, đồ chơi như : tháo lắp, xếpchồng, lồng từ 3-6 đồ vật ; xâu hạt, xếp lồng các vòng tròn vào que, cọc ; vò, xé giấy, lá ;
sờ, nắn các vật có chất liệu khác nhau ; lật giở các trang sách …
- Sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt theo công dụng của chúng : xúc ănbằng thìa, uống nước bằng ca, cốc ; chải đầu bằng lược … Thực hiện một số hành độngchơi đơn giản (bế, ru, cho búp bê ăn, uống …)
- Nhận biết và biểu lộ các cảm xúc khác nhau; gần gũi với người thân và người lớn xungquanh, yêu thích các con vật nuôi, đồ dùng, đồ chơi
3 Đặc điểm khả năng nhận thức về MTXQ của trẻ 24-36 tháng
Trang 5sự vật hiện tượng.
- Thực hiện được một số thao tác đơn giản với đồ vật như : chọn đồ vật có kích thước,màu sắc, hình dạng phù hợp bỏ vào hộp ; xếp chồng, xếp cạnh nhau, xếp cách nhau theochủ đề ( đường đi, ô tô, đoàn tàu, ngôi nhà … ) ; xâu, luồn dây, lồng các loại hột, hạt,vòng ; vò, vo tròn, xé giấy, lá để tạo ra một số đồ chơi đơn giản ; lật, giở trang sách, tranhđúng chiều Thực hiện một vài hành động chơi và dùng vật thay thế trong những trò chơiđóng vai đơn giản
- Bắt chước một vài hành động của người lớn và biết sử dụng một số đồ dùng, đồ chơiđúng chức năng của chúng
- Trò chuyện, trao đổi với cô giáo và bạn bè trong lớp Trả lời và đặt câu hỏi như : cái gì ?làm gì ? tại sao ? như thế nào / để làm gì ?
- Gần gũi, gắn bó với những người thân, mạnh dạn trong giao tiếp, không tranh giành đồchơi, yêu thích cây cối, hoa, quả, con vật nuôi và đồ dùng, đồ chơi Bước đầu cảm nhận
vẻ đẹp của cản vật xung quanh
4 Đặc điểm khả năng nhận thức về MTXQ của trẻ 3-4 tuổi
hệ của họ và nhu cầu của gia đình
- Sử dụng, phối hợp các giác quan ( thị giác, thính giác, xúc giác, vị giác, khứu giác ) đểquan sát, nhận biết các sự vật, hiện tượng
- Phân biệt, so sánh để nhận ra một số đặc điểm khác nhau, giống nhau rõ nét của các sựvật đơn giản, quen thuộc
- Giải thích một số hiện tượng đơn giản dựa trên vốn kinh nghiệm của mình; tập trung chú
ý trong một thời gian nhất định Hiểu, trả lời các câu hỏi của cô giáo và bạn bè ; đặt câuhỏi về các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên và trong xã hội Thực hiện thói quen vệsinh ; lễ phép trong giao tiếp ; có các hành vi văn hóa trong sinh hoạt ở nơi công cộng
5 Đặc điểm khả năng nhận thức về MTXQ của trẻ 4-5 tuổi
Trẻ 4-5 tuổi có khả năng:
- Nhận biết thêm tên và đặc điểm đặc trưng của các sự vật, hiện tượng xung quanh Nhậnbiết và giải thích một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng Nhận biết sự phongphú đa dạng của các sự vật, hiện tượng theo công dụng, chất liệu
- Quan sát 2 hoặc nhiều đối tượng cùng một lúc So sánh đặc điểm giống nhau và khácnhau của 2 đối tượng
- Bước đầu so sánh điểm giống khác nhau của 2 nhóm đối tượng khác biệt nhau rõ nét
- Bước đầu phân nhóm các sự vật, hiện tượng theo các dấu hiệu đơn giản rõ nét Dự đoán
và suy luận hợp lí
- Tập trung chú ý và ghi nhớ có chủ định Thỏa thuận, hợp tác với bạn bè trong học tậpcũng như khi vui chơi Sử dụng lời nói mạch lạc để nhận xét các sự vật, hiện tượng xungquanh Đặt câu hỏi cho mọi người xung quanh
- Cảm nhận và yêu quý cái hay, cái đẹp trong nhiên nhiên và trong xã hội Thể hiện thái
độ nâng niu, trân trọng, gìn giữ các đối tượng xung quanh Thực hiện thói quen vệ sinhtốt và hành vi văn hóa văn minh trong giao tiếp, sinh hoạt ở nơi công cộng và khi cùngngười lớn tham gia giao thông Hợp tác, chia sẻ với bạn bè trong vui chơi và học tập
Trang 66 Đặc điểm khả năng nhận thức về MTXQ của trẻ 5-6 tuổi
Trẻ 5-6 tuổi có khả năng:
- Nhận biết các đặc điểm cơ bản, đặc trưng và cần thiết của các sự vật, hiện tượng phổbiến trong thiên nhiên và trong xã hội Sự đa dạng, phong phú của các sự vật, hiện tượngxung quanh Sự thay đổi, sự phát triển và các mối liên hệ, quan hệ đơn giản giữa các sựvật, hiện tượng
- Quan sát nhiều đối tượng cùng một lúc, sử dụng các cách thức khám phá, tìm hiểuMTXQ So sánh sự giống nhau và khác nhau của 2 đối tượng, 2 nhóm đối tượng hoặcnhiều đối tượng Phân nhóm đối tượng theo một hoặc vài dấu hiệu tiêu biểu Phán đoán,suy luận dựa trên vốn kiến thức và vốn kinh nghiệm đã có
- Bước đầu nắm được các bước tiến hành khám phá khoa học : dự đoán, đề xuất và thựchiện các cách thức khám phá khoa học để thu thập thông tin, vẽ, lập biểu đồ các kết luận
và khái quát hóa Sử dụng thành thạo lời nói mạch lạc để thể hiện kết quả khám phá, traođổi, giải thích các sự vật, hiện tượng xung quanh
- Phát hiện và yêu quý cái hay, cái đẹp, cái mới trong môi trường xung quanh ; thể hiệnthái độ bảo vệ, chăm sóc các con vật, cây cối trong môi trường gần gũi xung quanh ; thểhiện sự quý trọng các sản phảm của người lao động ; thể hiện thói quen tốt trong vệ sinh ;thực hiện các hành vi văn hóa, văn minh trong sinh hoạt nơi công cộng, trong việc bảo vệmôi trường, trong tham gia giao thông ; làm việc trong nhóm bạn bè, có thái độ hợp tác,chia sẻ, thảo thuận với các bạn trong học tập, vui chơi và lao động
KLSP : Giáo viên cần nắm vững đặc điểm khả năng nhận thức của trẻ ở từng độ
tuổi, của từng trẻ để lựa chọn nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức chotrẻ LQV MTXQ một cách hợp lý, đạt hiệu quả tốt
C CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP
1, Phân tích đặc điểm khả năng nhận thức về MTXQ của trẻ MN ở từng độ tuổi
2, So sánh và chỉ ra điểm phát triển về đặc điểm khả năng nhận thức về MTXQ của trẻ
MN các độ tuổi
BÀI 3 NỘI DUNG TỔ CHỨC CHO TRẺ MN LQV MTXQ
A Mục tiêu
Học xong bài này, sinh viên:
- Phân tích được nội dung tổ chức cho trẻ các độ tuổi MN LQV MTXQ
- So sánh được mức độ mở rộng, nâng cao nội dung cho trẻ mầm non LQVMTXQ ở các
độ tuổi
- Xác định được nội dung tổ chức HĐ LQVMTXQ theo một số đề tài, lứa tuổi cụ thể
B Nội dung bài giảng
I Nội dung tổ chức cho trẻ Nhà trẻ LQV MTXQ
Đọc Chương trình GDMN 2017 trang 15-17
1 Luyện tập và phối hợp các giác quan : Thị giác, thính giác, xúc giác, vị giác, khứu
giác
2 Nhận biết
- Một số bộ phận cơ thể con người
- Một số đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ
Trang 7- Một số con vật, hoa, quả quen thuộc với trẻ.
- Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian so với bản thân trẻ
- Bản thân và những người gần gũi
Nội dung cụ thể theo độ tuổi :
Nội dung 3-12 tháng tuổi 12-24 tháng tuổi 24-36 tháng tuổi 1.Luyện tập và
-Nhìn các tranh ảnh, đồ vật có màusắc sặc sỡ
-Nghe âm thanh vàtìm ra nơi phát ra
âm thanh có khoảng cách gần với trẻ
-Sờ, lắc đồ chơi và nghe âm thanh
-Tìm đồ chơi vừa mới cất giấu
-Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh
-Sờ, nắn, lắc, gõ đồ chơi và nghe âm thanh
- Ngửi mùi của một
số hoa, quả quen thuộc, gần gũi
- Nếm vị của một số quả, thức ăn
- Tìm đồ vật vừa mới cất giấu
-Nghe và nhận biết
âm thanh của một số
đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc
-Sờ, nắn, nhìn, ngửi
… đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật
-Sờ, nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng - mềm, trơn (nhẵn), xù xì
- Nếm vị của một số thức ăn, quả (ngọt, mặn, chua)
-Tên đồ dùng, đồ chơi quen thuộc
-Tên một số bộ phậncủa cơ thể : mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân
-Tên, đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc
-Tên của phương tiện giao thông gần gũi
-Tên và một vài đặc điểm nổi bật của convật, quả quen thuộc
-Màu đỏ, xanh-Kích thước to, nhỏ
-Tên, chức năng chínhmột số bộ phận của cơthể : mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân
-Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng,
đồ chơi quen thuộc-Tên, đặc điểm nổi bật
và công dụng của phương tiện giao thông gần gũi
-Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả quenthuộc
-Màu đỏ, vàng, xanh.-Kích thước (to, nhỏ)-Hình tròn, hình vuông
Trang 8- Bản thân, người
gần gũi -Tên của bản thân -Tên của bản thân-Hình ảnh của bản
thân trong gương
-Đồ dùng , đồ chơi của bản thân
-Tên của một số người thân gần gũi trong gia đình, nhómlớp
-Số lượng (một, nhiều)
-Vị trí trong không gian ( trên, dưới, trước, sau ) so với bảnthân trẻ
-Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân
-Đồ dùng, đồ chơi củabản thân và của nhóm lớp
-Tên và công việc củanhững người thân gần gũi trong gia đình.-Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/ lớp
II Nội dung tổ chức cho trẻ Mẫu giáo LQVMTXQ
- Danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội
Nội dung cụ thể theo lứa tuổi :
bộ phận khác của cơthể
Chức năng của các giác quan và của các bộ phận khác của cơ thể
2.Đồ vật
-Đồ dùng, đồ chơi - Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử
dụng đồ dùng, đồ chơi
-Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi
-Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểmcấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc
-So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2-3 đồ dùng, đồ
-So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi
Trang 9Phương tiện giao
-Phân loại đồ dùng,
đồ chơi theo 2-3 dấuhiệu
- Tên, đặc điểm, công dụng của một
số phương tiện giao thông quen thuộc
- Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại chúng theo 1-2 dấu hiệu
- Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại chúng theo 2-3 dấu hiệu
3.Động vật và thực
vật -Đặc điểm nổi bật vàích lợi của con vật,
cây, hoa, quả quen thuộc
Mối liên hệ đơn giảngiữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng
-Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi
-Đặc điểm bên ngoàicủa con vật, cây, hoa, quả gần gũi, íchlợi và tác hại đối vớicon người
-So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả
-Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1-2dấu hiệu
-Đặc điểm, ích lợi vàtác hại của con vật, cây, hoa, quả
-Quá trình phát triển của cây, con vật ; điều kiện sống của một số loại cây, con vật
-So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây, hoa, quả
-Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2-3dấu hiệu
-Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.-Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây
Một số hiện tượng thời tiết theo mùa vàảnh hưởng của chúng đến sinh hoạt của con người
-Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa
-Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa
Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm
Sự khác nhau giữa ngày và đêm Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt
trời, mặt trăng.-Một số nguồn nước
trong sinh hoạt hàngngày
-Ích lợi của nước vớiđời sống con người,
-Các nguồn nước trong môi trường sống.-Ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật và cây
-Một số đặc điểm, tính chất của nước.-Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và
Trang 10Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó đối với cuộc sống con người, con vật và cây.
Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi
-Tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của
cô giáo
-Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt động của trẻ ở trường
-Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân
-Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ Một số nhu cầu của gia đình
Địa chỉ gia đình
-Tên, địa chỉ của trường, lớp Tên và công việc của cô giáo, các cô bác ở trường
-Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn ; các hoạt động của trẻ ở trường
-Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trícủa trẻ trong gia đình
-Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố mẹ,
sở thích của các thành viên trong gia đình, qui mô gia đình ( gia đình nhỏ, gia đình lớn ) Nhu cầu của gia đình, địachỉ gia đình
-Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non, công việc của các cô bác trong trường
-Đặc điểm, sở thích của các bạn ; các hoạt động của trẻ ở trường
2.Một số nghề trong
xã hội
Tên gọi, sản phẩm
và ích lợi của một sốnghề phổ biến
Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động
và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương
3.Danh lam thắng
cảnh, các ngày lễ
hội, sự kiện văn hóa
Cờ Tổ quốc, tên của
di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội của địa phương
Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước
Kết luận : Trên đây là những nội dung cơ bản có tính chất gợi ý, định hướng ;
trong quá trình tổ chức cho trẻ làm quen với MTXQ, giáo viên cần chú ý lựa chọn các nội
Trang 11dung cho trẻ tìm hiểu phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ, chủ điểm giáo dục, gắn vớiđiều kiện thực tiễn địa phương, vùng miền.
C CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1, Phân tích nội dung cho trẻ nhà trẻ ( 3-36 tháng ) và trẻ Mẫu giáo ( 3-6 tuổi ) làm quenvới MTXQ
2, So sánh và chỉ ra sự phát triển, mở rộng về nội dung cho trẻ MN LQVMTXQ ở các độtuổi
3, Xác định nội dung cho trẻ ở các lứa tuổi MN tìm hiểu một số đề tài
- Trẻ 12-24 tháng: Mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân; ô tô; con mèo; quả cam
- Trẻ 24-26 tháng: tàu hỏa, con thỏ, quả dưa hấu, hoa hồng – hoa cúc
- Trẻ 3-4 tuổi: con gà, lớp học của bé, cây dừa – cây bàng, ca sĩ, ngày và đêm
- Trẻ 4-5 tuổi: mùa hè, nghề nông, động vât sống ở biển, một số loại rau
- Trẻ 5-6 tuổi: các mùa trong năm, quá trình phát triển của con muỗi, quá trình phát triểncủa cây lúa, tai của con vật, lá cây
Bài 4 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
CHO TRẺ MN LQVMTXQ
A Mục tiêu
Học xong bài này, sinh viên:
- Phân tích được PP tổ chức các HĐ cho trẻ MN LQV MTXQ
- Thiết kế được một số hoạt động tổ chức cho trẻ MN LQVMTXQ
B Nội dung bài giảng
Phương pháp tổ chức các HĐ cho trẻ MN LQVMTXQ là cách thức tiến hành, phốihợp hoạt động giữa cô và trẻ để có hiệu quả cao trong việc cho trẻ MN LQV MTXQ PP
tổ chức các HĐ cho trẻ MN LQV MTXQ là quá trình vận dụng một cách linh hoạt, hợp lýcác phương pháp dạy học ở MN :
* Nhóm PP trực quan :
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp làm mẫu
+ Phương pháp xem phim
+ Phương pháp xem tranh
* Nhóm phương pháp dùng lời nói :
+ Phương pháp đàm thoại ( trao đổi )
Khi vận dụng các PP trên để tổ chức các HĐ cho trẻ MN LQV MTXQ cần chú ý :
- Phối hợp một cách linh hoạt, nhịp nhàng và hợp lí nhiều phương pháp, biện pháp khácnhau trong một hình thức tổ chức hoạt động, nhằm giúp trẻ tham gia hoạt động nhận thứcMTXQ một cách sinh động, linh hoạt, thoải mái, không áp đặt, không gò bó
Trang 12- Quan tâm đúng mức đến khả năng khêu gợi của các phương pháp nhằm thức dậy và pháttriển nhu cầu nhận thức của trẻ, sao cho trẻ luôn luôn đóng vai trò tích cực của chủ thểhoạt động nhận thức.
- Phương pháp sử dụng tác phẩm văn học, âm nhạc ( thơ, truyện, ca dao, tục ngữ, bài hát )
- Phương pháp sử dụng trò chơi ( trò chơi học tập, trò chơi vận động, trò chơi đóng vai,trò chơi xây dựng – lắp ghép ) ;
- Phương pháp mô hình hóa ;
- Phương pháp làm thí nghiệm đơn giản ;
- Phương pháp sử dụng các hoạt động tạo hình ( vẽ, nặn, xé dán )
Có thể vận dụng, phối hợp hợp lí các phương pháp nói trên cho trẻ MN LQVMTXQ theo gợi ý cho lứa tuổi Nhà trẻ và Mẫu giáo như sau :
1, PP tổ chức các HĐ cho trẻ Nhà trẻ 3-36 tháng LQV MTXQ
Với lứa tuổi nhà trẻ ( 3-36 tháng ), hoạt động LQV MTXQ chỉ ở mức độ rất đơngiản, đó là các hoạt động cho trẻ làm quen với các sự vật, hiện tượng gần gũi, quen thuộcxung quanh trẻ Việc cho trẻ LQV MTXQ được thực hiện trong tất cả các hoạt động chămsóc và giáo dục trẻ hàng ngày Các hình thức tổ chức chủ yếu cho trẻ lứa tuổi nhà trẻ LQVMTXQ là thông qua sinh hoạt hàng ngày, dạo chơi ( Hoạt động ngoài trời ) và Hoạt động
có chủ đích theo kế hoạch của GV
1.1 Hoạt động theo kế hoạch của GV (Tổ chức HĐ có chủ đích)
* Yêu cầu đối với việc tổ chức HĐ theo kế hoạch của GV
– Những kiến thức, kĩ năng cung cấp cho trẻ phải có ý nghĩa đối với chúng Ngoài ra, HĐtheo kế hoạch còn có thể nhằm củng cố, khắc sâu biểu tượng và hoàn thiện các kĩ năng
mà trẻ đã tích lũy được trong cuộc sống hàng ngày và trong những hoạt động độc lập theonhu cầu, hứng thú của trẻ
– HĐ theo kế hoạch nên tổ chức với một nhóm nhỏ Tùy thuộc vào mục tiêu, nội dungcủa từng HĐ mà số lượng trẻ trong nhóm có thể thay đổi cho phù hợp với sự phát triểncủa trẻ
– Trong HĐ theo kế hoạch cần sử dụng các thủ thuật và biện pháp gây hứng thú cho trẻnhư gây bất ngờ, các thủ thuật chơi, các đồ dùng trực quan đẹp, sinh động, các cử chỉ,điệu bộ, lời nói diễn cảm của cô
– Phương pháp chủ yếu là trực quan – hành động Trẻ không chỉ được quan sát, xem,nghe mà còn được tiếp xúc, hành động với đối tượng, trả lời các câu hỏi, nói cách khác làtrẻ được thể hiện tính tích cực, tính độc lập và thái độ xúc cảm đối với đối tượng Càngnhiều giác quan của trẻ tham gia vào quá trình tri giác thì trẻ càng tích cực hơn ; ấn tượng
về đối tượng càng sâu sắc hơn và ghi nhớ càng bền vững hơn; hiệu quả nhận thức của trẻcàng lớn hơn
– Trẻ dưới 36 tháng tuổi không thể ngay lập tức lĩnh hội được các kiến thức, kĩ năng màmục tiêu của HĐ theo kế hoạch đề ra, vì vậy một nội dung phải được nhắc đi nhắc lạinhiều lần, có mở rộng, bổ sung ở những lần sau Để không gây nhàm chán cho trẻ thì cầnphải sử dụng các loại đồ dùng trực quan đa dạng
Ví dụ : Làm quen với con mèo : lần thứ nhất –cô sử dụng con mèo thật ; lần thứ
Trang 13hai – cô sử dụng mô hình con mèo ; lần thứ ba – cô sử dụng tranh con mèo …
Mỗi một nội dung có thể nhắc lại tối đa là 4 lần và có thể nhắc lại trong các hìnhthức tổ chức và thời gian khác nhau nhằm khắc sâu, củng cố kiến thức và hoàn thiện kĩnăng cho trẻ
– Thời gian tiến hành HĐ theo kế hoạch cần phù hợp với khả năng của trẻ
Đối với trẻ từ 12-24 tháng tuổi : khoảng 5-10 phút ;
Đối với trẻ 24-36 tháng : khoảng 10-15 phút
*Giờ học cho trẻ làm quen với 01 đối tượng.
Loại giờ học này có thể tổ chức cho trẻ từ 12-36 tháng tuổi Cho trẻ làm quen vớicác đối tượng gần gũi ở xung quanh như búp bê, quả bóng, cái khăn, quả chuối, quả cam,con gà, con cá, con mèo, …
Các hoạt động chính ở trên hoạt động có chủ đích này bao gồm :
- Gây hứng thú, thu hút sự chú ý của trẻ vào đối tượng
- Cho trẻ quan sát vật thật hoặc mô hình, tranh ảnh và nhận xét đối tượng
- Cho trẻ chơi với đối tượng hoặc nghe hát- múa- vận động minh họa; nghe đọc thơ,nghe kể chuyện ngắn … về đối tượng
Đối với trẻ từ 12-24 tháng tuổi : làm quen với 01 đối tượng ở lứa tuổi này thường tiến
hành thông qua một số giờ học nhất định Mỗi giờ học cho trẻ nhận biết tên gọi và 1-2 đặcđiểm hoạt động, trạng thái của đối tượng mà trẻ đang tri giác Cô cần chỉ vào đối tượng vàgọi tên, nói đặc điểm của đối tượng, sau đó cô hỏi trẻ : con gì đây, cái gì đây, … kíchthích trẻ trả lời, đồng thời biết chỉ tay vào đối tượng
Ví dụ : Làm quen với con gà.
Giờ thứ nhất : Cô cho trẻ quan sát con gà thật Dạy trẻ nói tên con gà ; con gà đi,
con gà mổ thóc Cho trẻ bắt chước con gà mổ thóc
Giờ thứ hai : Cho trẻ quan sát tranh vẽ con gà đang gáy Hỏi trẻ : Đây là con gì ?
Con gà đang làm gì ? … cho trẻ bát chước gà gáy
Giờ thứ ba : Cho trẻ quan sát mô hình con gà, cô nói tên và cho trẻ làm quen với
1-2 bộ phận của con gà ( mào gà, chân gà, … ) Hỏi trẻ : Con gì đây ? Cái gì đây ? … chotrẻ bắt chước gà vỗ cánh, gáy ò ó o, gà đi, gà chạy, gà mổ thóc, …
Giờ thứ tư : Cho trẻ tìm mô hình con gà, chỉ và nói tên con gà trong tranh Trẻ làm
động tác bắt chước gà gáy, gà mổ thóc, … chỉ vào một số bộ phận của con gà khi cô hỏitên, trả lời khi cô hỏi : cái gì đây ? Giờ học này nhằm củng cố , khắc sâu một số đặc điểm
về con gà cho trẻ
Đối với trẻ từ 24-36 tháng tuổi : Ở lứa tuổi này, phạm vi hiểu biết của trẻ đã được
mở rộng hơn, ngôn ngữ cũng phát triển hơn, vì vậy khi tổ chức giờ học cho trẻ làm quenvới một đối tượng có thể chỉ tổ chức trong 1-2 giờ học Cô cần chuẩn bị vật thật, tranhảnh, mô hình cho trẻ quan sát và cho trẻ nhận xét khoảng 4-5 đặc điểm của đối tượng
Ví dụ 1 : Làm quen với con cá vàng :
Giờ thứ nhất : Cho trẻ quan sát con cá vàng trong bể nước Cho trẻ biết tên con cá,
màu vàng, cá vàng bơi, cá vàng bơi dưới nước
Giờ thứ hai : Cho trẻ biết con cá đang làm gì ? Cô và trẻ rắc thức ăn vào bể xem
con cá vàng làm gì ? ( cá đớp mồi, con cá đang đói, … ) Cho trẻ xem tranh con cá vàng,nhận biết và gọi tên một vài bộ phận cấu tạo ngoài ( đầu, mình, đuôi, vây, … ) ; củng cốbiểu tượng : cá bơi dưới nước
Ví dụ 2 : Làm quen với cái xe đạp ( có thể chỉ tổ chức trong 1 giờ học )
+ Cho trẻ quan sát mô hình cái xe đạp và hỏi trẻ : đây là cái gì ? Đây là cái gì ?
Trang 14( bánh xe ) Cô làm động tác dắt xe đạp đi và hỏi trẻ : Cô đang làm gì ?
+ Cho trẻ quan sát tranh mẹ đang đi xe đạp trên đường và chở rau, quả Hỏi trẻ : Aiđang đi xe đạp? chở gì ? Xe đạp đi ở đâu ?
+ Cho trẻ quan sát tranh bố đang chở bé đi học về Hỏi trẻ : Ai đang đạp xe ? Bốchở ai ? bé ngồi ở đâu ?
+ Cô kết luận : Xe đạp chở người, chở đồ đạc
+ Cho trẻ nghe tiếng chuông xe đạp và vừa bắt chước tiếng chuông xe đạp vừa bắtchước động tác đạp xe đi
Lưu ý : Trong giờ học làm quen với 1 đối tượng ở lứa tuổi nhà trẻ, giáo viên cần
khai thác các trạng thái, các hoạt động khác nhau của đối tượng hoặc đặc điểm rõ nét nhấtcủa đối tượng để cho trẻ nhận xét dựa trên các tài liệu trực quan Không nhất thiết trongmột giờ học phải cho trẻ nhận xét tất cả các dấu hiệu đặc trưng của đối tượng, lại càngkhông nên yêu cầu trẻ nhận xét về những đặc điểm , dấu hiệu không thể hiện rõ và trẻkhông được tiếp xúc trực tiếp
* Giờ học cho trẻ làm quen với 1 số đối tượng.
Loại giờ học này được tổ chức đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên, nhưng phổ biếnhơn đối với trẻ từ 18-36 tháng tuổi Mỗi giờ học, trẻ được làm quen với một số đối tượng( khoảng 2-4 đối tượng ) và mỗi đối tượng trẻ nhận xét được tên gọi và 1-2 đặc điểm nổibật
Các hoạt động chính :
- Gây hứng thú, thu hút sự chú ý của trẻ vào đối tượng
- Cho trẻ quan sát vật thật, tranh ảnh hoặc mô hình và nhận xét lần lượt các đốitượng
- Cho trẻ chơi với các đối tượng hoặc tổ chức trò chơi học tập đơn giản hoặc hát,múa, đọc thơ … về các đối tượng đó Khi cho trẻ nhận xét về các đối tượng, giáoviên cần lựa chọn dấu hiệu, đặc điểm rõ nét, đặc trưng nhất của đối tượng vànhững dấu hiệu, đặc điểm này cần có ý nghĩa đối với trẻ
+ Làm quen với đồ dùng : Cho trẻ biết tên gọi và công dụng của đồ dùng ( Cáikhăn tay dùng để lau tay, lau miệng ; Áo thun để mặc vào mùa hè, khi trời nóng … )
* Giờ học ôn luyện.
Giờ học này tổ chức chủ yếu cho trẻ từ 24-36 tháng tuổi, sau khi trẻ đã có một sốkiến thức nhất định về một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng nào đó Ví dụ : Sau khi đãlàm quen với các loại rau hoặc làm quen với một số con vật nuôi trong giờ học và trongcác hình thức tổ chức ngoài giờ học, giáo viên tổ chức một giờ học ôn luyện về các đốitượng đó Các hoạt động chính của giờ học này có thể là :
- Gây hứng thú, sự chú ý của trẻ
- Cho trẻ tìm và kể tên các đối tượng mà trẻ đã biết
- Cho trẻ nhận biết và phân biệt các đối tượng theo dấu hiệu đặc trưng Ở hoạt độngnày giáo viên cần đưa ra các câu hỏi khác nhau về các đối tượng để trẻ nhận biết,
Trang 15phân biệt
Ví dụ : Ôn luyện về động vật nuôi : sau khi trẻ đã tìm được và gọi tên con gà, con
chó, con mèo … giáo viên có thể đặt câu hỏi : Con nào biết gáy ò ó o ? con nào có cánh ?con mèo biết làm gì ? Con chó sủa như thế nào ? … Các đặc điểm mà giáo viên hướngcho trẻ nhận biết phải là những đặc điểm rất đặc trưng, rõ nét của các đối tượng Điềuquan trọng không phải là trẻ phải nhận biết, phát hiện được thật nhiều, đầy đủ các đặcđiểm của đối tượng mà quan trọng hơn là trẻ phải được tích cực hoạt động, biết vận dụngkiến thức, kĩ năng mà trẻ đã có để trả lời các câu hỏi khác nhau mà giáo viên nêu ra
- Cô khái quát 1-2 đặc điểm chung của các đối tượng Ví dụ : gà, chó, mèo đềuđược nuôi trong gia đình nên chúng được gọi là những con vật nuôi
- Cho trẻ chơi các trò chơi củng cố , phân biệt các đối tượng ( nói nhanh, cái gì biếnmất, cái túi kì lạ, … ) hoặc hát, múa, đọc thơ, giải câu đố về các đối tượng Cáchoạt động củng cố cần được chú trọng hơn ở giờ ôn luyện để thông qua đó vừacủng cố kiến thức vừa rèn luyện một số kĩ năng cho trẻ
1.2 Hoạt động theo nhu cầu, hứng thú của trẻ
a, Trong sinh hoạt hàng ngày.
Trong sinh hoạt hàng ngày, giáo viên sử dụng các phương pháp : trò chuyện, quansát, giải thích, giảng giải, chỉ dẫn, giao nhiệm vụ đơn giản, xem tranh ảnh, băng hình, kểchuyện, đọc thơ, hát, chơi các trò chơi …
Đối với trẻ từ 0-12 tháng tuổi.
Đối với trẻ từ 0-3 tháng tuổi, người lớn cần thay đổi, di chuyển vị trí của trẻ, cho trẻtiếp xúc dần với ánh sáng, không khí, nước và các sự vật, hiện tượng gần gũi trong nhà.Tăng cường tiếp xúc, trò chuyện với trẻ bằng ngôn ngữ cơ thể, bằng cách nói nựng, âuyếm, dỗ dành hoặc cho trẻ nghe những bản nhạc, bài hát nhẹ nhàng, êm dịu Treo phíatrên vừa tầm mắt trẻ những vật có màu sắc sặc sỡ hoặc những đồ chơi phát ra âm thanhnhư xúc xắc, bóng bay các màu, … Di chuyển các vật để tập cho trẻ nhìn theo, lắng nghe
âm thanh và cử động đầu, cổ, …
Khi trẻ đã biết lẫy, trườn, bò, ngồi, người lớn cần chơi các trò chơi với trẻ như “ úòa” ; giơ đồ chơi trước mặt trẻ rồi giấu đi để kích thích các cử động tìm kiếm đồ chơi ;yêu cầu trẻ bò, xoay người lấy đồ chơi, … Tạo cơ hội cho trẻ tiếp xúc với cây cối, hoaquả, các con vật, đồ dùng, đồ chơi ở xung quanh Trong quá trình trẻ tiếp xúc với đồ vật,người lớn cần tích cực trò chuyện, nói tên đối tượng và yêu cầu trẻ dùng tay chỉ vào cácvật bằng các câu hỏi “ Cây đâu ?” , “ Hoa đâu ?” , “ Gà đâu ?”, … Cần khen ngợi, khơigợi sự thích thú của trẻ khi trẻ thực hiện đúng một yêu cầu nào đó Rèn luyện thói quen
ăn, ngủ, chơi theo đúng giờ giấc, đi vệ sinh đúng nơi qui định
Đối với trẻ từ 12-24 tháng tuổi.
Tiếp tục tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với cây cối, hoa quả, các con vật, đồ dùng
đồ chơi quen thuộc, gần gũi với trẻ và nhất là với mọi người xung quanh Trong gia đình
và ở trong lớp học, cần bố trí những đồ vật, cây cối có màu sắc đẹp, một số con vật gầngũi như cá, chim, mèo Hằng ngày, người lớn cùng với trẻ quan sát, khi quan sát nói chotrẻ biết tên gọi, màu sắc ( nếu là màu cơ bản, rõ nét ), vận động ( đang làm gì ? ), cầm taytrẻ đặt vào vật Ví dụ : Người lớn cầm tay trẻ đặt vào lá cây và nói : “ lá cây, đẹp quá, mátquá …” Trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày cần kết hợp vừa chăm sóc trẻ vừa tròchuyện với trẻ Ví dụ : Trò chuyện khi cho trẻ ăn, khi rửa tay, khi tắm hoặc mặc quần áocho trẻ, cho trẻ biết tên đồ dùng, tên hành động mà trẻ và người lớn đang thực hiện.Người lớn phải thường xuyên chơi với trẻ và trong quá trình đó dạy trẻ cách sử dụng các
Trang 16đồ chơi Ví dụ : Người lớn dùng tay đẩy cho ô tô chạy và làm tiếng xe chạy, cho trẻ bắtchước làm theo, đồng thời khuyến khích tính sáng tạo của trẻ bằng cách cho ô tô chở một
đồ chơi nào đó hoặc xếp “ đường” cho ô tô chạy … Khi thu dọn đồ chơi, cho trẻ dọn dẹpcùng với cô, khuyến khích trẻ nhặt đồ chơi bỏ vào rổ, mang để vào nơi qui định …
Hàng ngày, cần thu hút sự chú ý của trẻ vào những công việc như : lau nhà, tưới cây,cho cá, cho mèo ăn, rửa bát … Vừa làm vừa trò chuyện với trẻ, nói cho trẻ biết tên côngviệc, tên đồ dùng mà người lớn đang sử dụng Ngoài ra, bước đầu tập cho trẻ biết làm một
số công việc tự phục vụ như xúc cháo ăn, xỏ dép, rửa tay … Tổ chức trò chơi “ Xúc cho
bé ăn”, “ Cho bé uống nước” … Từ 18 tháng tuổi có thể tổ chức cho trẻ tập luyện đóng
mở nắp hộp; tháo lắp vòng, lồng hộp, xâu hạt, xếp hình …
Đối với trẻ từ 24-36 tháng tuổi.
Ở giai đoạn này, cần mở rộng phạm vi tiếp xúc của trẻ với các sự vật, hiện tượng xungquanh Cần tận dụng mọi tình huống thuận lợi và tạo cơ hội để trẻ được quan sát, tiếp xúc,trải nghiệm với các sự vật, hiện tượng Ví dụ : Cho trẻ quan sát và bắt chước tiếng kêucủa con mèo, xem nó rửa mặt, khi con mèo ngủ trông nó như thế nào, có nên quấy rầygiấc ngủ của nó không … khuyến khích trẻ bắt chước những hành động đó
Cho trẻ gọi tên, biết một vài hành động và biểu hiện của các vật xung quanh thôngqua những quan sát trực tiếp trong sinh hoạt hàng ngày Cô giáo nên sử dụng những câuhỏi đơn giản kết hợp với lời giải thích, giảng giải ngắn gọn và dễ hiểu Cho trẻ bắt chướcmột số hành động của chúng Cho trẻ quan sát khi cô giáo đang làm việc, trò chuyện, hỏitrẻ xem cô đang làm gì ? cho trẻ thực hiện một vài hành động đơn giản để giúp cô như lấycho cô bình tưới nước, lấy cho cô lọ thức ăn cho cá, …
Trong khi cho trẻ ăn, uống, ngủ, làm vệ sinh, giáo viên cần dạy trẻ biết cách sửdụng các đồ dùng ăn uống, đồ dùng cá nhân bằng cách giao nhiệm vụ và chỉ dẫn cụ thểcho trẻ Trong sinh hoạt hàng ngày, cần tăng cường tổ chức các trò chơi nhận biết như “Xếp hình”, “ Xâu hạt”, “ Chọn hạt”, “ To – nhỏ”, “ Xanh – đỏ”, “ Tìm đồ vật”, “ Nghetiếng kêu tìm đồ vật” … nhằm rèn luyện các giác quan cho trẻ
Cho trẻ đóng, mở nắp hộp ; lăn vòng ; xếp các mẩu gỗ, vỏ sò, hột hạt thành cáchình đơn giản khác nhau ; xếp chồng các khối gỗ hoặc các vòng nhựa theo kích thước vàmàu sắc
Bước đầu cho trẻ thực hiện các hành động chơi của các trò chơi : Bán hàng, mẹcon, bác sĩ, …
Giáo viên thường xuyên trò chuyện với trẻ, hỏi về bản thân, về những người gầngũi trong gia đình trẻ, trong lớp và công việc của họ, về những việc mà trẻ làm khi ở nhà ;hỏi tên các đồ dùng, con vật trong gia đình trẻ Khuyến khích trẻ nói lên những hiểu biếtcủa mình, qua đó, cô chính xác hóa kiến thức và sửa lỗi ngôn ngữ cho trẻ Giáo viên cầnkhen ngợi, giúp trẻ tự tin và duy trì hứng thú trò chuyện, chia sẻ kinh nghiệm với cô vàbạn
Cho trẻ xem tranh ảnh, băng hình, hỏi trẻ xem trong đó là ai ? là cái gì ? con gì ?
nó đang làm gì ? Cho trẻ bắt chước vận động, hành động của các đối tượng đó
Kể chuyện, đọc thơ, cho trẻ nghe các bài hát về thiên nhiên, về các đò dùng và sinhhoạt của mọi người
Cho trẻ tô màu một số đồ dùng, đồ chơi, con vật, hoa, quả đơn giản, gần gũi
b, Trong hoạt động ngoài trời.
Ở trường MN, hoạt động ngoài trời có thể tổ chức cho trẻ từ 18-36 tháng tuổi, giáoviên tổ chức thường xuyên vào những ngày có thời tiết thuận lợi Khi ra ngoài trời, trẻ có