• Các điểm đặc tr ng của thiểu năng miễn dịch: - Dễ bị nhiễm nhiều loại vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng do đề kháng miễn dịch giảm sút.. Thiểu năng miễn dịch bẩm sinh dòng lympho B
Trang 1PhD Nguyễn Văn Đô
Bộ môn MD-SLB Trường đại học Y Hà nội
thiÓu nĂng
miÔn dÞch
Trang 21.Đại cương
• Thiểu năng miễn dịch là tỡnh trạng hệ miễn dịch đáp ứng d ới mức cần thiết
tr ớc các yếu tố gây hại (kháng
nguyên) làm xuất hiện các bệnh lý.
• Các điểm đặc tr ng của thiểu năng miễn dịch:
- Dễ bị nhiễm nhiều loại vi khuẩn,
virus, nấm, ký sinh trùng do đề
kháng miễn dịch giảm sút.
- Dễ bị ung th và bệnh tự miễn.
Trang 4•Do HIV
•Do suy dinh d ìng
•Do nguyªn nh©n kh¸c
Trang 53 Thiểu năng miễn dịch
bẩm sinh dòng lympho T
Hội chứng DiGeorge:
•Do túi hầu thứ 3 và thứ 4 không phát triển Các túi hầu này là mầm mống để hỡnh thành tuyến ức, tuyến cận giáp, cung động mạch chủ, môi và tai
•Giảm sản tuyến ức, suy giảm tuyến cận giáp (giảm canxi huyết và gây co giật) và
•Có thể kốm theo một số dị tật ở tim mạch
(bất th ờng cung động mạch chủ, tứ chứng
Fallot), dị dạng ở mặt (hàm nhỏ, tai thấp,
mắt cách nhau quá xa), đôi khi có biến đổi
ở vùng 11 nhánh dài NST 22 (22q11)
Trang 6Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm của hội chứng DiGeorge:
- Giảm hoặc không có lympho bào T ở máu ngoại vi, ở các hạch bạch huyết và lách
- Giảm đáp ứng với các test bỡ (dùng PPD, tuberculin, DNCB), với các chất phân bào nh PHA, ConA, các kháng nguyên dị gen
- Số l ợng lympho B trong máu ngoại vi, các t
ơng bào, các trung tâm mầm trong các hạch bạch huyết ngoại vi và hàm l ợng Ig huyết thanh bỡnh th ờng
- Điều trị khó khăn, th ờng điều trị bằng cách ghép tuyến ức của phôi hoặc các yếu
tố tuyến ức
Trang 74 Thiểu năng miễn dịch bẩm sinh dòng lympho B
Hội chứng Bruton:
Thiếu gamma globulin miễn dịch liờn quan
nhiễm sắc thể X, do bất th ờng ở các giai
đoạn khác nhau trong quá trỡnh tr ởng thành của tiền B, dẫn đến:
- Kém hoặc không đáp ứng của tế bào B
chín đối với sự kích thích của kháng nguyên
- Giảm chức năng hỗ trợ của Th làm giảm sản xuất kháng thể của lympho bào B đối với
kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức
Trang 8Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm
+ Giảm số l ợng lympho bào B ở máu ngoại vi.+ Giảm hàm l ợng globulin miễn dịch trong huyết thanh
+ Giảm đáp ứng sinh kháng thể của lympho bào B khi gây mẫn cảm
+ Trẻ bị bệnh rất dễ bị nhiễm các vi khuẩn sinh mủ nh phế cầu, liên cầu, ., nhiễm virus và ký sinh trùng đ ờng ruột
+ Số l ợng lympho bào T máu ngoại vi vẫn bỡnh th ờng nên trẻ bị bệnh vẫn có đáp ứng miễn dịch tế bào
Điều trị bằng tiêm gamma globulin
Trang 95 Thiểu năng miễn dịch
•Bệnh di truyền ở thể lặn do mất đoạn hoặc đột biến gen ở nhiễm sắc thể số
2 hoặc ở thể nhiễm sắc thể X gắn liền với tỡnh trạng thiếu enzym ADA (adenozine diaminase) và PNP (purine nucleoside phosphorylase)
Trang 10ADA: Adenosine deaminase; PNP: Purine nucleoside
phosphorylase
Trang 11Biểu hiện lâm sàng và xột nghiệm
- Giảm globulin huyết thanh
- Giảm hoặc không có đáp ứng của lympho T với kháng nguyên
- Bệnh nhân dễ bị nhiễm khuẩn phổi, tiêu hóa, nhiễm khuẩn máu, nhiễm nấm và virut
Điều trị: bổ sung gen cần thiết
Đó là ghép tủy x ơng, ghép tế bào gan phôi hoặc tuyến ức phôi; cài gen mã cho ADA vào ADN của các tế bào tủy lấy từ bệnh nhân rồi ghép trả lại
Trang 126 ThiÓu n¨ng miÔn dÞch
m¾c ph¶i do HIV
6.1 ĐÆc ®iÓm sinh häc cña HIV:
•HIV thuéc hä Retrovirus, lµ thµnh viªn cña Lentivirus
•HIV gåm HIV-1 vµ HIV-2, cã ® êng l©y gièng nhau vµ bÖnh c¶nh l©m sµng cña AIDS
•HIV-1 và HIV-2 kh¸c nhau vÒ kh¸ng nguyªn, träng l îng ph©n tö cña c¸c thµnh phÇn cÊu tróc, thêi gian mang bÖnh, tû lÖ g©y nhiÔm
vµ tiÕn triÓn cña bÖnh
Trang 13-Líp vá trong: 2 líp protein: p18, p24
-Líp lâi : gåm 2 sîi ARN gièng nhau cã 3 gen cÊu tróc: gag, env, pol Ngoµi ra cßn c¸c gen m· cho c¸c protein ®iÒu hoµ Tat, Rev, Nef
vµ c¸c gen m· cho c¸c protein kh¸c vpr, vif, vpw
Trang 15G¾n kÕt Sao chÐp ng îc Sao m· vµ nh©n lªn N¶y chåi, tr
Trang 16C¬ chÕ bÖnh sinh suy gi¶m
miÔn dÞch do HIV
Lympho TCD4
+ Qu¸ trình nh©n lªn cña virus lµm tăng kh¶ năng thÈm thÊu cña mµng tÕ bµo TCD4
+ C¸c s¶n phÈm cña gen env nh gp120 g¾n víi
ph©n tö CD4 míi tæng hîp trong bµo t ¬ng t¸c
+ Tình tr¹ng tù miÔn dÞch: Kh¸ng thÓ chèng gp41
cã thÓ ph¶n øng chÐo víi MHC líp II
Trang 17Cơ chế bệnh sinh suy giảm miễn
dịch do HIV (tiếp theo)
Đối với các tế bào có thẩm quyền miễn dịch khác:
+ Các tế bào T gây độc (CTL) cũng giảm đáp ứng miễn dịch do thiếu cytokin (IL-2) của tế bào TCD4+
để hoạt hóa.
+ Các đại thực bào: chỳng bị nhiễm HIV nên giảm
khả năng hoá ứng động, giảm tiết IL-1, giảm khả
năng diệt khuẩn và thiếu peroxyt, giảm khả năng
trỡnh diện kháng nguyên do giảm bộc lộ MHC lớp II.
+ Các lympho bào B: gp120 của virus hoặc bội
nhiễm EBV ở những ng ời nhiễm HIV và AIDS hoạt hóa
đa clon lympho bào B nh ng kháng thể không có tác dụng loại trừ kháng nguyên.
Trang 18nhiÔm khuÈn
Trang 19Miễn dịch trong suy dinh d ỡng:
Thiếu các chất dinh d ỡng protid, lipid, glucid, vitamin và chất
vi l ợng
+ Tuyến ức và các hạch bạch huyết bị suy thoái, teo nhỏ.
+ Giảm số l ợng lympho bào ở máu ngoại vi và mô bạch huyết, giảm khả năng thực bào của các đại thực bào và bạch cầu hạt + Lympho bào T giảm rõ rệt về số l ợng và chất l ợng, khả năng tiết lymphokin của các lympho bào giảm
+ Số l ợng lympho bào B, hàm l ợng các globulin miễn dịch ít thay đổi và không điển hỡnh, nh ng lại giảm khả năng sản xuất kháng thể của các lympho bào B khi đ ợc mẫn cảm.
+ Giảm rõ rệt hàm l ợng bổ thể: Các thành phần bổ thể (trừ C4) đều giảm, nhiều nhất là C3.
+ Đáp ứng với các vacxin: có thể tốt hoặc có khi vacxin lại
gây nguy hiểm Khả năng tạo kháng thể cũng nh hiệu giá
kháng thể của trẻ suy dinh d ỡng thấp hơn nhiều so với các trẻ bỡnh th ờng
Trang 20Cơ chế thiểu năng miễn dịch trong suy dinh d ỡng:
+ Thiếu protein: Không có nguyên liệu tổng hợp kháng thể, bổ thể, nội tiết tố, enzym , dẫn đến giảm số l ợng các loại tế bào, teo tuyến ức, các hạch bạch huyết và các cơ quan tổ chức khác.
+ Thiếu sắt và acid folic: Giảm chuyển hóa ADN làm tổn th
ơng chức năng các lympho bào, giảm chuyển dạng non các lympho bào, giảm đáp ứng quá mẫn muộn, giảm lymphokin
và rối loạn quá trình phân bào.
+ Thay đổi một số chất trong huyết thanh: Giảm interferon làm giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
Trang 218 Do nguyên nhân khác
- Do nhiễm khuẩn:
+ Do vi khuẩn: Các tr ờng hợp lao kê, nhiễm liên cầu, tụ cầu, não mô cầu, giang mai đều có suy giảm miễn dịch nhất là giảm miễn dịch qua trung gian tế bào
+ Do kí sinh trùng
+ Do nhiễm virus, cơ thể th ờng bị thiểu năng miễn dịch ở các mức độ khác nhau Các virus sởi, virus ái
tính với lympho bào ng ời (HTL V-1; human T
lymphotropic virus-1): cả 2 virus này đều gây nhiễm cho các lympho bào; HTL V-1 tạo ra một loại tế bào T
xâm lấn ác tính gọi là u bạch huyết tế bào T tr ởng
thành (ATL adult T cell leukemia/lymphoma) ở các bệnh nhân này có sự ức chế miễn dịch nặng nề và hay bị nhiễm khuẩn cơ hội.
- Do các bệnh ác tính.
- Do thuốc ức chế miễn dịch: Các thuốc có tác dụng ức chế phân triển, diệt tế bào, gây độc và ức chế chức năng
lympho bào