1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

4 5 bài toán áp dụng phương trình ion thu gọn, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng

12 1,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 371 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho V lít dung dịch NaOH 1M, vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất thì giá trị V là Định hướng tư duy giải: Kết tủa lớn nhất khi Na+ thay thế Al3+ và Fe2+ hoàn toàn nghĩa là trong

Trang 1

4.5 Bài toán áp dụng phương trình ion thu gọn, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng

A Định hướng tư duy

+ Trong một dung dịch luôn trung hòa về điện  n n

Ví dụ: Xét dung dịch chứa 

2

3

3

Cl : a

SO : b

a 2b 3c 3d

Fe : c

Al : d

  

+ Chú ý những chất kết tủa và bay hơi thường gặp: BaSO4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, NH3, AgCl, BaCO3, CaCO3…

+ Áp dụng định luật BTKL và BTĐT

+ Chú ý bài toán nhiệt phân Ba(HCO3)2 hoặc Ca(HCO3)2 cho BaCO3; CaCO3 Nếu đề bài nói nung tới khối lượng không đổi thì cho BaO và CaO

B Ví dụ áp dụng

Ví dụ 1: Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3- Hệ thức liên hệ giữa a,

b, c, d là:

C 2a + 2b = c + d D a + b = 2c + 2d.

Định hướng tư duy giải:

BTDT 2a 2b c d

Ví dụ 2: Một dung dịch có a mol NH4+, b mol Mg2+, c mol SO42- và d mol HCO3- Biểu thức nào biểu thị

sự liên quan giữa a, b, c, d sau đây là đúng?

A a 2b c d.   B a 2b 2c d.   C a b 2c d.   D a b c d.  

Định hướng tư duy giải:

BTDT a 2b 2c d

Ví dụ 3: Một dung dịch có chứa 0,39 gam K+, 0,54 gam Al3+, 1,92 gam SO42- và ion NO3- Nếu cô cạn dung dịch này thì sẽ thu được lượng muối khan là bao nhiêu gam ?

Định hướng tư duy giải:

0,01 0,02.3 0,02.2 n  n  0, 03 m 0,39 0,54 1,92 0,03.62 4,71

Ví dụ 4: Dung dịch X chứa 0,08 mol Mg2+; 0,04 mol Al3+; a mol Cl- và b mol NO3-Cho AgNO3 dư vào X thấy có 22,96 gam kết tủa xuất hiện Giá trị của a:b là?

Định hướng tư duy giải:

Ta có: b n AgCl n 0,16  BTDT a 0,12  a : b 4 : 3

Trang 2

Ví dụ 5: Dung dịch X chứa 0,08 mol Mg2+; 0,06 mol Al3+; a mol Cl- và b mol NO3- Cô cạn X thu được 20,38 gam muối khan Giá trị của a:b là?

Định hướng tư duy giải:

Ta có:

a : b 8 : 9

b 0,18 35,5a 62b 0,08.24 0,06.27 20,38

Ví dụ 6: Chia dung dịch A chứa các ion Fe3+, NH4+, 2

4

SO 

và Cl thành phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 1,07 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc) Phần 2 cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 4,66 gam kết tủa Tổng khối lượng muối khan thu được khi cô cạn cẩn thận dung dịch là:

Định hướng tư duy giải:

Ta có:

3 3

2

BTNT.Fe

BaSO

BTKL

m 2(0,01.56 0,03.18 0,02.96 0,02.35,3) 7, 46(gam)

Ví dụ 7: Dung dich Y gồm Al3+; Fe2+; 0,05 mol Na+; 0,1 mol SO42+; 0,15 mol Cl- Cho V lít dung dịch NaOH 1M, vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất thì giá trị V là

Định hướng tư duy giải:

Kết tủa lớn nhất khi Na+ thay thế Al3+ và Fe2+ hoàn toàn nghĩa là trong muối không còn bóng dáng của Al

và Fe Vậy BTDT

NaOH

n 0,1.2 0,15.1 0,05.1 0,3(mol) V 0,3(lit)

Ví dụ 8: Một loại nước cứng X chứa các ion Ca2+; Mg2+; HCO ,3 

Cl- trong đó nồng độ HCO3 

là 0,002M

và Cl là 0,008M Lấy 200 ml X đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y

Để làm mềm dung dịch Y (loại bỏ hết các cation kim loại) cần cho vào Y lượng Na2CO3.10H2O gần nhất

với khối lượng là

A 2,574 gam B 0,229 gam C 0,085 gam D 0,286 gam.

Định hướng tư duy giải:

n 0,2(0,002 0,008) 0,002(mol)    n 0,001

Chú ý: Khi đun nóng thì HCO3  t CO32 n

   

Trang 3

Ví dụ 9: Cho 800 ml dung dịch Ba(OH)2 0,3M vào dung dịch X chứa: 0,025 mol CO ,23 

0,1 mol Na+, x mol NH ,4

0,15 mol 2

4

SO 

và đun nóng nhẹ (giả sử nước bay hơi không đáng kể) Tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 giảm đi bao nhiêu gam?

A 34,95 gam B 39,2 gam C 44,125 gam D 44,215 gam

Định hướng tư duy giải:

Ta   BTDT 0,025.2 0,15.2 0,1 x    x 0, 25(mol)

Dễ thấy lượng Ba2+ và OH- dư nên

4

3

3

BaSO : 0,15(mol)

m 44,125(gam) BaCO : 0,025(mol)

NH : 0, 25(mol)

Ví dụ 10: Cho 120 gam hỗn hợp X gồm Fe2(SO4)3, CuSO4, MgSO4 vào nước dư thu được dung dịch Y Cho BaCl2 dư vào Y thấy có 209,7 gam kết tủa xuất hiện Mặt khác, cho KOH dư vào Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Định hướng tư duy giải:

Bài toán rất đơn giản Từ khối lượng kết tủa SO2 BTKL Kimloai

OH

n

m n

BTKL

Kim loai SO

209,7

233

Bảo toàn điện tích: 2

BTKL Trong X

Kim loai OH

n  2.n  1,8 m 33,6 1,8.17 64, 2(gam)

BÀI TẬP RÈN LYỆN BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH Câu 1: Dung dịch X chứa 0,08 mol Mg2+; 0,08 mol Fe3+; a mol Cl- và b mol SO42- Cô cạn X thu được 23,6 gam muối khan Giá trị của a + b là?

Câu 2: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na+, 0,02 mol Mg2+, 0,015 mol SO42-, x mol Cl- Giá trị của x là:

Câu 3: Dung dịch X có chứa 0,07mol Na+, 0,02 mol SO42-, và x mol OH- Dung dịch Y có chứa ClO4-,

NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4-, NO3-là 0,04 mol Trộn X và T được 100 ml dung dịch Z Dung dịch

Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là :

Câu 4: Một dung dịch có chứa các ion : Mg2+ (0,05mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol) và SO42- (x mol) Giá trị của x là :

Câu 5: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl-và y mol SO42- Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lượt là:

Trang 4

A 0,01 và 0,03 B 0,02 và 0,05 C 0,05 và 0,01 D 0,03 và 0,02.

Câu 6: Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba2+, 0,01 mol NO3-, a mol OH- và b mol Na+ Để trung hòa 1/2 dung dịch X người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là :

Câu 7: Dung dịch A chứa: 0,15 mol Ca2+; 0,6 mol Cl-; 0,1 mol Mg2+; a mol HCO3-; 0,4 mol Ba2+ Cô cạn dung dịch A được chất rắn B Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 8: Dung dịch X chứa x mol Al3+, y mol Cu2+, z mol SO42-, 0,4 mol Cl- Cô cạn dung dịch X được 45,2 gam muối khan Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 lấy dư thu được 15,6 gam kết tủa Giá trị của x, y, z lần lượt là :

A 0,3; 0,1; 0,2 B 0,2; 0,1; 0,2 C 0,2; 0,2; 0,2 D 0,2; 0,1; 0,3.

Câu 9: Dung dịch X chứa 0,12 mol Mg2+; 0,1 mol Fe3+; a mol Cl- và b mol SO42- Cô cạn X thu được 31,4 gam muối khan Giá trị của a + b là?

Câu 10: Dung dịch X chứa 0,12 mol Mg2+; 0,1 mol Fe3+; a mol Cl- và b mol SO42- Cô cạn X thu được 381,48 gam muối khan Cho Ba(OH)2 dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?

Câu 11: Dung dịch X chứa 0,12 mol Mg2+; 0,1 mol Fe3+; a mol Cl- và b mol SO42- Cô cạn X thu được 381,48 gam muối khan Cho BaCl2 dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?

Câu 12: Dung dịch X chứa a mol Al3+; b mol Cu2+; 0,24 mol Cl- và c mol SO42- Cô cạn X thu được 33,08 gam muối khan Mặt khác, cho Ba(OH)2 dư vào X thu được 46,34 gam kết tủa Giá trị (a+b+c) là?

Câu 13: Dung dịch X chứa a mol Al3+; b mol Cu2+; 0,24 mol Cl- và 0,18 mol SO42- Cô cạn X thu được m gam muối khan Mặt khác, cho Ba(OH)2 dư vào X thu được 59,58 gam kết tủa Giá trị của m là?

Câu 14: Dung dịch X chứa a mol Fe3+; b mol Fe2+; 0,08 mol Cl- và 0,12 mol NO3- Cô cạn X thu được m gam muối khan Mặt khác, cho AgNO3 dư vào X thu được 19,04 gam kết tủa Giá trị của m là?

Câu 15: Dung dịch X chứa a mol Fe3+; b mol Fe2+; 0,08 mol Cl- và 0,12 mol NO3- Cô cạn X thu được 15,32 gam muối khan Mặt khác, cho AgNO3 dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?

Câu 16: Dung dịch X chứa a mol Fe3+; b mol Fe2+; 0,08 mol Cl- và 0,16 mol NO3- Cho NaOH dư vào X thu được m gam kết tủa Mặt khác, cho AgNO3 dư vào X thu được 21,2 gam kết tủa Giá trị của m là?

Trang 5

A 18,92 B 10,24 C 16,84 D 12,31

Câu 17: Dung dịch X chứa a mol Fe3+; b mol Fe2+; 0,08 mol Cl- và 0,16 mol NO3- Cho NaOH dư vào X thu được 10,24 gam kết tủa Giá trị của a:b là?

Câu 18: Dung dịch A chứa: 0,15 mol Ca2+ ; 0,6 mol Cl- ; 0,1 mol Mg2+ ; a mol HCO3- ; 0,4 mol Ba2+ Cô cạn dung dịch A được chất rắn B Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 19: Một dung dịch chứa hai cation là Al3+ (0,2 mol) và Fe2+ (0,1 mol) Trong dung dịch trên còn chứa hai anion là Cl- (x mol) và 2

4

SO 

(y mol) Tìm x và y biết rằng cô cạn dung dịch trên thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan

A 0,2 và 0,3 B 0,3 và 0,2 C 0,5 và 0,15 D 0,6 và 0,1

Câu 20: Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+ ; 0,3 mol Mg2+ ; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3 

Đun dung dịch X đến cô cạn thu được muối khan có khối lượng là

Câu 21: Cho dung dịch X gồm Na+ 0,1 mol, K+ 0,2 mol, Cl 0,1 mol và HCO 3 

Cô cạn dung dịch được

m gam muối khan Giá trị của m là :

BÀI TẬP RÈN LUYỆN PHƯƠNG TRÌNH ION THU GỌN Câu 1: Cho dung dịch X gồm Na+ 0,1 mol, K+ 0,2 mol, Cl 0,1 mol và HCO 3 

Cô cạn dung dịch được m gam muối khan Giá trị của m là :

Câu 2: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42- Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc) Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc) Tính tổng khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X

A 14,9 gam B 11,9 gam C 86,2 gam D 119 gam.

Câu 3: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl-, trong đó số mol của ion Cl- là 0,1

Thí nghiệm 1: Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 2 gam kết tủa.

Thí nghiệm 2: Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 353 gam kết tủa Mặt khác, nếu đem đun nóng để cô cạn dung dịch X thì thu được m1 gam chất rắn khan Y, lấy m1

gam chất rắn khan Y trên nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m2 gam chất rắn khan

Z Giá trị của m1 và m2 lần lượt là:

A 10,26 và 8,17 B 14,01 và 9,15 C 10,91 và 8,71 D 10,91 và 9,15.

Trang 6

Câu 4: Cho dung dịch A chứa các ion K+ (0,03 mol), M+, SO42-, CO32- Cho dung dịch tác dụng với BaCl2

dư thu được 8,6 gam kết tủa Cho dung dịch A tác dụng với H2SO4 loãng dư thu được 0,448 lít khí (đktc) Khi cô cạn dung dịch thu được 5,19 gam muối khan Ion M+ là:

A Na B Li C NH 4 

D Rb

Câu 5: Dung dịch X chứa 0,025 mol CO32- ; 0,1 mol Na+; 0,3 mol Cl- còn lại là ion NH4+ Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào dung dịch X và đun nóng nhẹ Hỏi sau khi phản ứng kết thúc, tổng khối lượng hai dung dịch sau phản ứng giảm bao nhiêu gam? (giả sử hơi nước bay hơi không đáng kể)

A 6,825 gam B 12,474 gam C 6,761 gam D 4,925 gam

Câu 6: Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2 ; 0,3 mol Mg2 

; 0,4 mol Cl và a mol HCO 3 

Đun dung dịch X đến cô cạn thu được muối khan có khối lượng là

Câu 7: Dung dịch E chứa các ion Mg2+, SO42-, NH4+, Cl- Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau: Cho phần I tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc) Phần II tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng

A 6,11 gam B 3,055 gam C 5,35 gam D 9,165 gam.

Câu 8: Dung dịch X chứa các ion Fe3+, SO42-, NH4+, Cl- Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau: Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết tủa; Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)

A 3,73 gam B 7,04 gam C 7,46 gam D 3,52 gam.

Câu 9: Một dung dịch chứa hai cation là Al3+ (0,2 mol) và Fe2+ (0,1 mol) Trong dung dịch trên còn chứa hai anion là Cl (x mol) và 2

4

SO 

(y mol) Tìm x và y biết rằng cô cạn dung dịch trên thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan

A 0,2 và 0,3 B 0,3 và 0,2 C 0,5 và 0,15 D 0,6 và 0,1

Câu 10: Dung dịch Y có chứa các ion: NH4+, NO3-, SO42- Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2, đun nóng thu được 11,65 gam kết tủa và 4,48 lít khí (đktc) Nếu cho m gam dung dịch Y tác dụng với một lượng bột Cu dư và H2SO4 loãng dư sinh ra V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Giá trị của V là

Câu 11: Dung dịch A chứa: 0,15 mol Ca2+ ; 0,6 ml Cl- ; 0,1 mol Mg2+ ; a mol HCO3- ; 0,4 mol Ba2+ Cô cạn dung dịch A được chất rắn B Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 12: Dung dịch X được tạo ra từ 2 muối gồm có các ion: Al3+, Fe2+, SO42-, Cl- Chia dung dịch X làm hai phần bằng nhau Phần 1 đem tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 6,46 gam kết tủa Phần 2

Trang 7

đem tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại 2,11 gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối trong dung dịch X có thể là

A 5,96 gam B 3,475 gam C 17,5 gam D 8,75 gam.

Câu 13: Dung dịch X chứa các ion: Na+, Ba2+ và HCO3- Chia X thành ba phần bằng nhau Phần một tác dụng với KOH dư, được m gam kết tủa Phần hai tác dụng với Ba(OH)2 dư, được 4m gam kết tủa Đun sôi đến cạn phần ba, thu được V1 lít CO2 (đktc) và chất rắn Y Nung Y đến khối lượng không đổi, thu được thêm V2 lít CO2 (đktc) Tỉ lệ V1 : V2 bằng ?

ĐỊNH HƯỚNG GIẢI BÀI TẬP RÈN LUYỆN BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH Câu 1: Định hướng tư duy giải

Ta có:

a b 0, 28

b 0,12 35,5a 96b 0,08.24 0,08.56 23,6

Câu 2: Định hướng tư duy giải

Ta có:   BTDT 0,01 0,02.2 0,015.2 x    x 0,02

Câu 3: Định hướng tư duy giải

Ta có:

BTDT

H BTDT

dd Y

x 0,03

   

 

   

Câu 4: Định hướng tư duy giải

BTDT 0,05.2 0,15 0,1 2x x 0,075

Câu 5: Định hướng tư duy giải

Ta có:

BTDT

BTKL

y 0,02 35,5x 96y 2,985

 

Câu 6: Định hướng tư duy giải

Ta có:

BTDT 0,01.2 b 0,01 a a 0,04

b 0,03

a 0,02.2

 

  

chat ran

m 0,01.137 0,01.62 0,04.17 0,03.23 3,36

Câu 7: Định hướng tư duy giải

2

BTDT 2

3 2

Ca : 0,15

Cl : 0, 6

HCO : a

Ba : 0, 4

           

BTKL m 0,15.40 0,1.24 0, 4.137 0,6.35,5 0,35.16 90,1

Câu 8: Định hướng tư duy giải

Trang 8

Ta có:

3

NBTDT

BTKL

Al(OH)

27x 64y 96z 0, 4.35,5 45, 2 y 0,1

Câu 9: Định hướng tư duy giải

Ta có:

a b 0,39

b 0,15 35,5a 96 b 0,12.24 0,1.56 31, 4

Câu 10: Định hướng tư duy giải

Ta có:

b 0,15 35,5a 96b 0,12.24 0,1.56 31, 4

 

2

3 2

Mg(OH) Fe(OH) BaSO

n  0,15

Câu 11: Định hướng tư duy giải

Ta có:

m 0,15.233 34,95

b 0,15 35,5a 96 b 0,12.24 0,1.56 31, 4

Câu 12: Định hướng tư duy giải

Ta có:

27a 64b 96c 0, 24.35,5 33,08 b 0,14 a b c 0,36

Câu 13: Định hướng tư duy giải

Ta có:

BTDT

muoi

a 0,08 3a 2b 0, 24 2.0,18

m 39, 48

b 0,18 98b 233.0,18 59,58

Câu 14: Định hướng tư duy giải

Ta có:

BTDT

muoi

a 0,02 3a 2b 0, 2

b 0,07 108b 0,08.143,5 19,04

Câu 15: Định hướng tư duy giải

Ta có:

BTDT

Ag

AgCl

n 0,07

a 0,02 3a 2b 0, 2

56a 56b 5, 04

Câu 16: Định hướng tư duy giải

Ta có:

BTDT 3a 2b 0, 24 a 0, 02

m 0,02.107 0,09.90 10, 24

b 0,09

Câu 17: Định hướng tư duy giải

Ta có:

BTDT 3a 2b 0, 24 a 0,02

a : b 2 : 9

b 0,09 107a 90b 10, 24

Trang 9

Câu 18: Định hướng tư duy giải

2

BTDT 2

3 2

Ca : 0,15

Cl : 0,6

HCO : a

Ba : 0, 4

B  CO   O n 0,35 m 0,15.40 0,1.24 0, 4.137 0,6.35,5 0, 35.16 90,1

Câu 19: Định hướng tư duy giải

3

BTKL 2

4

Al : 0, 2

y 0,3

Cl : x 35,5x 96y 46,9 0, 2.27 0,1.56

SO : y

Câu 20: Định hướng tư duy giải

BTDT 0,1.2 0,3.2 0, 4 a a 0, 4

BTKL m 0,1.40 0,3.24 0, 4.35,5 0, 2.60 37, 4(gam)

Chú ý: Khi đề bài nói nung muối khan tới khối lượng không đổi thì HCO3  t CO32 t O2

Câu 21: Định hướng tư duy giải

Ta có:   BTDT 0,1 0, 2 0,1 a    a 0, 2(mol)

Chú ý: 2HCO3  t CO23  CO2 H O2

      BTKL m 0,1.23 0, 2.39 0,1.35,5 0,1.60 19,65(gam)    

ĐỊNH HƯỚNG GIẢI BÀI TẬP RÈN LUYỆN PHƯƠNG TRÌNH ION THU GỌN Câu 1: Định hướng tư duy giải

Ta có: BTDT

0,1 0, 2 0,1 a a 0, 2(mol)

2HCO  CO  CO H O

      BTKL m 0,1.23 0, 2.39 0,1.35,5 0,1.60 19,65(gam)    

Câu 2: Định hướng tư duy giải

Ta tính toán số liệu với 100 ml dung dịch X

2

BTNT.C

100 ml X HCl  CO   n  0,1

4

BTNT.N

100 ml X NaOH  NH   n  0, 2

2

3 BTNT.(C S)

4

X

n  0, 2 0,1.2 0,1.2 n  0, 2 m 5(0,1.60 0, 2.18 0,1.96 0, 2.23) 119

Câu 3: Định hướng tư duy giải

Để tránh nhầm lẫn ta sẽ xử lý bài toán với cả dung dịch X trong 2 thí nghiệm

Với thí nghiệm 2: n 0,05.2 0,1   BTNT.CnHCO  0,1(mol)

Trang 10

Với thí nghiệm 1: 2

BTNT.Ca

Ca

n 0,02.2 0,04    n  0,04(mol)

Vậy X chứa

2

3

2 2

3 3

BTDT BTDT

BTDT

Ca : 0, 04

CO : 0,01

CO : 0,01 HCO : 0,1

Cl : 0,1

Cl : 0,1

Cl : 0,1

Na : 0,12

Na : 0,12

Na : 0,12

1

BTKL

2

m 10,91(gam)

m 9,15(gam)

   

Câu 4: Định hướng tư duy giải

Ta có:

2 2

2

SO BaCl

CO

233a 197b 8,6

Và 2 4

2

BTKL

4

5,19 0,03.39 0,02(96 60)

0,05

Câu 5: Định hướng tư duy giải

Ta có: BTDT nNH  4 0,025.2 0,3 0,1 0, 25(mol)

2

3 Ba(OH)

3

NH : 0,108(mol)

n 0,054(mol) m 6, 761(gam)

BaCO : 0,025

Câu 6: Định hướng tư duy giải

BTDT 0,1.2 0,3.2 0, 4 a a 0, 4

X  HCO  CO  m 0,1.40 0,3.24 0, 4.35,5 0, 2.60 37, 4(gam)

Chú ý: Khi đề bài nói nung muối khan tới khối lượng không đổi thì t 2 t 2

HCO  CO   O 

Câu 7: Định hướng tư duy giải

Ta sẽ đi tính toán với 0,5.E

Với phần I:

2

4

BTNT.Mg

BTNT.N

0,5E NaOH

   

BTNT.S

0,5E BaCl  BaSO   n  0,02

BTDT

0,01.2 0,03 0,02.2 n  n  0,01

BTKL

E

m 2 0,01.24 0,03.18 0,02.96 0,01.35,5 6,11

Câu 8: Định hướng tư duy giải

Ta sẽ tính toán các số liệu với X/2

3

BTNT.N

BTNT.Fe

0,5.X NaOH

    

Ngày đăng: 10/08/2020, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w