Thể tích dung dịch HCl 1M cần thêm vào dung dịch X để sauphản ứng thu được kết tủa lớn nhất là : Câu 7: 16,9 gam hỗn hợp Na, Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung dịch X.. Câu 9: Hỗn
Trang 12.3 Bài toán liên quan tới nhỏ H + vào dung dịch chứa AlO cho kết tủa Al(OH)3.2
A Định hướng tư duy
Bản chất hóa học khi cho
2
OHAl
Câu 1: Hòa tan hết 2,73 gam hỗn hợp X chứa Al và Na vào nước thu được dung dịch Y và V lít khí H2
(đktc) Cho 90 ml dung dịch HCl 1M vào Y thu được 3,12 gam kết tủa Nếu cho thêm HCl thì lượng kếttủa giảm Giá trị của V là?
Giải thích tư duy:
Khi cho thêm HCl thì kết tủa giảm có nghĩa là lượng kết tủa đã bị tan một phần Do đó dung dịch saucùng phải chứa Al3+ Đương nhiên là số mol Cl- và Na+ không có sự thay đổi trong suốt quá trình xảy racác phản ứng Lượng Al trong X sẽ chạy vào Al3+: 0,01 mol và Al(OH)3: 0,04 mol
Câu 2: Hòa tan hết 3,69 gam hỗn hợp X chứa Al và K vào nước thu được dung dịch Y và khí H2 (đktc).Nếu cho 50 ml hoặc 90 ml dung dịch HCl 1M vào Y thì đều thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?
Định hướng tư duy giải:
Điền số điện tích với trường hợp 0,05 mol HCl
Trang 2Giải thích tư duy:
Trường hợp 1: Kết tủa chưa cực đại nên dung dịch vẫn còn AlO2 dư
Trường hợp 2: Kết tủa đã bị tan một phần nên dung dịch có chứa Al3+
Đương nhiên lượng Cl- và K+ là không đổi trong suốt quá trình phản ứng
Câu 3: Cho m gam Al và Na (tỉ lệ mol 1:2) tác dụng với nước dư chỉ thu được dung dịch X Cho dung
tủa chỉ chứa Cu(OH)2 Giá trị của m là:
Na : 2AlO
a: a
Giải thích tư duy:
Al(OH)3 bị tan hết và Al chuyển vào ion AlO2
Câu 4: Hỗn hợp A gồm Na và Al4C3 hòa tan vào nước chỉ thu được dung dịch B và 3,36 lít khí C Khốilượng Na tối thiểu cần dùng là :
A 0,15 gam B 2,76 gam C 0,69 gam D 4,02 gam.
Định hướng tư duy giải:
Trang 3Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 5,44 gam hỗn hợp X gồm Na, Al và Al2O3 vào nước (dư) thu được dung dịch Y
xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là:
Giải thích tư duy:
Phương trình đầu là bảo toàn khối lượng
Phương trình sau là BTE Na nhường 1e còn Al nhường 3e
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được
được một lượng kết tủa có khối lượng m gam Phần trăm khối lượng của Al trong X là:
Giải thích tư duy:
max
Cần lưu ý là khối lượng hỗn hợp chất rắn X ban đầu là như nhau nên ta có phương trình (*)
Trang 4BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Hòa tan hết 4,47 gam hỗn hợp X chứa Al và K vào nước thu được dung dịch Y và khí H2 (đktc).Cho 50 ml dung dịch HCl 1M vào Y thu được 1,56 gam kết tủa Nếu cho thêm từ từ HCl thì lượng kết tủatăng rồi lại giảm Phần trăm khối lượng của K trong hỗn hợp đầu là?
Câu 2: Hòa tan hết 4,55 gam hỗn hợp X chứa Al và Ca vào nước thu được dung dịch Y và khí H2 (đktc).Nếu cho 150 ml hoặc 190 ml dung dịch HCl 1M vào Y thì đều thu được m gam kết tủa Phần trăm khốilượng Al trong X là?
Câu 3: Hòa tan hết 3,75 gam hỗn hợp X chứa Al và Ca vào nước thu được dung dịch Y và khí H2 (đktc).Nếu cho 150 ml dung dịch HCl 1M vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa Nếu cho thêm HCl thì lượng kếttủa giảm Phần trăm khối lượng Ca trong X là?
Câu 4: Hòa tan m gam hỗn hợp Al, Na vào nước thu được 4,48 lít khí (đktc) Mặt khác hòa tan m gam
hỗn hợp trên vào 100 ml dung dịch NaOH 4M (dư) thì thu được 7,84 lít khí (đktc) và dung dịch X Thể
là
Câu 5: Cho 7,3 gam hỗn hợp gồm Na và Al tan hết vào nước được dung dịch X và 5,6 lít khí (đktc) Thể
tích dung dịch HCl 1M cần cho vào dung dịch X để được lượng kết tủa lớn nhất là:
Câu 6: Cho m gam hỗn hợp Al - Ba (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) tan hết trong 500 ml dung dịch NaOH
1M thu được dung dịch X và 8,96 lít khí Thể tích dung dịch HCl 1M cần thêm vào dung dịch X để sauphản ứng thu được kết tủa lớn nhất là :
Câu 7: 16,9 gam hỗn hợp Na, Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung dịch X Cho X phản ứng vừa hết
0,8 mol HCl được 7,8 gam kết tủa Tính khối lượng Al ban đầu
A 2,7 gam B 3,95 gam C 5,4 gam D 12,4 gam.
Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư sau khi phản ứng kết thúc thu được dung
dịch A, 3,024 lít khí (đktc) và 0,54 gam chất rắn không tan Rót 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch
A thu được 5,46 gam kết tủa m có giá trị là
A 7,21 gam B 8,74 gam C 8,2 gam D 8,58 gam.
Câu 9: Hỗn hợp chứa a mol Al4C3 và b mol BaO hòa tan hoàn toàn vào nước chỉ được dung dịch chứa 1chất tan Tỷ số a/b là :
Trang 5Câu 10: Cho hỗn hợp X gồm a mol Al và 0,2 mol Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung
được 40,8 gam chất rắn C Giá trị của a là:
Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol
trị của a là :
Câu 12: Cho 16,9 gam hỗn hợp Na và Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung dịch X Cho X phản
xuất hiện Tính khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu
A 3,95 gam B 2,7 gam C 12,4 gam D 5,4 gam.
Câu 13: Dung dịch X chứa 0,2 mol NaAlO ; 0,1 mol NaOH Thể tích (ml) HCl 1M ít nhất cần dùng cho2
vào dung dịch X để thu được 7,8 gam kết tủa sau phản ứng là:
Câu 14: Nhỏ 147,5 ml dung dịch H2SO4 2M vào 200ml dung dịch Y gồm: KAlO 1M và NaOH 1,5M thu2
được a gam kết tủa Xác định
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 6,44 gam hỗn hợp X gồm Na, Al và Al2O3 vào nước (dư) thu được dung dịch
xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp X gồm Na, Al và Na2O vào nước (dư) thu được dung dịch Y
và 3,808 lít (đktc) khí H2 Cho từ từ dung dịch HCl vào Y thì thấy khi số mol HCl là 0,06 mol thì bắt đầuxuất kết tủa Nếu cho 0,2 mol HCl vào Y thì khối lượng kết tủa thu được là:
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và Al2O3 vào nước (dư) thu được dung dịch
được m - 0,78 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Na có trong X là:
Câu 18: Cho 12,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 vào 400 ml dung dịch KOH 1M, đun nóng Sau phản
vào dung dịch Y, thu được kết tủa có khối lượng là:
A 7,8 gam B 23,4 gam C 19,5 gam D 15,6 gam.
Trang 6Câu 19: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 vào 700 ml dung dịch NaOH 1M, thu
đều thu được một lượng kết tủa có khối lượng m 12,75 gam Giá trị của V là:
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu
đều thu được một lượng kết tủa có khối lượng m gam Giá trị của m gần nhất với?
Câu 21: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trongsuốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100ml thì bất ngờ xuất hiện kết tủa, khi hết 300mlhoặc 700ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và của m lần lượt là:
A 15,6 và 5,4 B 14,04 và 26,68 C 23,4 và 35,9 D 15,6 và 27,7.
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 vào 600 ml dung dịch NaOH 1M, thu
khi V = 100 ml thì bắt đầu có kết tủa xuất hiện Phần trăm khối lượng của Al trong X là?
Trang 8A 8,16 gam B 4,08 gam C 6,24 gam D 3,12 gam
Câu 42: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa
trên là:
Câu 43: Cho 12,76 gam hỗn hợp gồm Na và Al2O3 vào nước dư, thu được 12,24 lít khí H2 (đktc) và dungdịch X Cho 200 ml dung dịch HCl 0,8M vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa.Giá trị m là
A 9,36 gam B 12,48 gam C 7,80 gam D 6,24 gam.
Câu 44: Cho m g hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư phản ứng kết thúc thu được 3,024 lít khí
(đktc) dung dịch A và 0,54 g chất rắn không tan Cho 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A được5,46 g kết tủa m có giá trị là
A 7,21 gam B 8,2 gam C 8,58 gam D 8,74 gam.
Câu 45: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng)tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dungdịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 46: Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 30,9% về khối lượng) tanhết vào nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H2 (đktc) Cho 3,1 lít dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch Ythu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 48: Cho 51,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 18,713% về khối
dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 49: Cho 19,03 gam hỗn hợp X gồm Na2O, K2O, CaO, BaO và Al (trong đó oxi chiếm 11,771% về
vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 50: Hòa tan hết 56,72 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lítkhí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được 37,544gam kết tủa Giá trị của V là
Trang 9A 6,272 lít B 6,720 lít C 7,168 lít D 4,928 lít
Câu 51: Cho 16,32 gam hỗn hợp gồm BaO và Al2O3 vào lượng nước dư, thu được dung dịch X Cho từ từdung dịch HCl 1M vào X đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì đã dùng 80 ml Nếu cho 200 ml dung dịchHCl 0,5M và H2SO4 0,3M vào dung dịch X, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 52: Hòa tan hết 12,265 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lít
gam kết tủa Giá trị của V là?
Câu 53: Hòa tan hết 12,265 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được
được m gam kết tủa Giá trị của m là?
Câu 54: Hòa tan hết 15,61 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lítkhí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được 10,92gam kết tủa Giá trị của V là?
Câu 55: Hòa tan hết 17,52 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được 4,032lít khí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được mgam kết tủa Giá trị của m là?
Câu 56: Hòa tan hết 10,56 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lítkhí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được 12,48gam kết tủa Giá trị của V là?
Câu 57: Hòa tan hết 12,2 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được 3,584lít khí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được mgam kết tủa Giá trị của m là?
Câu 58: Hòa tan hết 12,68 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lítkhí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được 14,04gam kết tủa Giá trị của V là?
Câu 59: Hòa tan hết 15,08 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lítkhí H2 (đktc) và dung dịch X Cho rất từ từ dung dịch HCl vào X thì thấy khi số mol HCl là 0,04 mol thìbắt đầu xuất hiện kết tủa và khi số mol HCl là 0,24 thì kết tủa bắt đầu tan Giá trị của V là?
Trang 10A 4,032 B 5,376 C 3,584 D 4,928
Câu 60: Hòa tan hết 10,8 gam hỗn hợp gồm K, K2O, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lít khí
H2 (đktc) và dung dịch X Cho rất từ từ dung dịch HCl vào X thì thấy khi số mol HCl là 0,08 mol thì bắtđầu xuất hiện kết tủa và khi số mol HCl là 0,16 thì kết tủa bắt đầu tan Giá trị của V là?
Câu 61: Hòa tan hết 11,34 gam hỗn hợp gồm K, K2O, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được 1,792lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Cho rất từ từ dung dịch HCl vào X thì thấy khi số mol HCl là 0,06 molthì bắt đầu xuất hiện kết tủa và khi số mol HCl là a mol thì kết tủa bắt đầu tan Giá trị của a
Câu 62: Hòa tan hết 15,44 gam hỗn hợp gồm Ca, CaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lítkhí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được 18,72gam kết tủa Giá trị của V là?
Câu 63: Hòa tan hết 17,32 gam hỗn hợp gồm Ca, CaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được 6,72lít khí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được mgam kết tủa Giá trị của m là?
Câu 64: Hòa tan hết 17,98 gam hỗn hợp gồm Ca, CaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lítkhí H2 (đktc) và dung dịch X Cho rất từ từ dung dịch HCl vào X thì thấy khi số mol HCl là 0,08 mol thìbắt đầu xuất hiện kết tủa và khi số mol HCl là 0,34 mol thì kết tủa bắt đầu tan Giá trị của V là?
Câu 65: Hòa tan hết 18 gam hỗn hợp gồm Ca, CaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được 6,048 lítkhí H2 (đktc) và dung dịch X Cho rất từ từ dung dịch HCl vào X thì thấy khi số mol HCl là 0,12 mol thìbắt đầu xuất hiện kết tủa và khi số mol HCl là a mol thì kết tủa bắt đầu tan Giá trị của a là?
Câu 66: Hòa tan hết 115,4 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong dung dịch NaOH dư, thu được V lít khí
H2 (đktc) và dung dịch X Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được 26,0 gam kết tủa Giá trị của Vlà
Câu 67: Hòa tan hết 3,87 gam hỗn hợp Na, Ca và Al2O3 (trong đó Al2O3 chiếm 52,713% khối lượng) vào
phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 11ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Định hướng tư duy giải
Câu 2: Định hướng tư duy giải
Điền số điện tích với trường hợp 0,15 mol HCl
Trang 12Câu 6: Định hướng tư duy giải
Câu 12: Định hướng tư duy giải
Với bài toán này ta có thể tư duy bằng cách BTNT.Clo như sau:
Sau khi phản ứng thì Clo trong HCl sẽ biến vào NaCl và AlCl3
Do đó ta có:
3
NaCl : a
Na : a16,9
AlCl : b 0,1:
l bA
Câu 13: Định hướng tư duy giải
HCl ít nhất nghĩa là kết tủa chưa tan: AlO2 HH O2 ���Al OH 3
Trang 13n�0,1���n 0,1 0,1 0, 2
Câu 14: Định hướng tư duy giải
Nhiệm vụ của H+ lần lượt là tác dụng với: OH���AlO2 ���Al OH 3
AlO : a 2c
O
Na : b
Al : a3,9
Trang 14Câu 21: Định hướng tư duy giải
Bài toán khá đơn giản nếu các bạn tư duy theo kiểu như sau:
Trang 15
2 BTNT.Na Al
Al : 0,1
Al O : 0, 2NaAl
Trang 16Ta có: Na OH DSDT 2 BTNT.Al Al(OH)3
H
2 4
4 H
Trang 17Câu 33: Định hướng tư duy giải
2 4
Trang 18Câu 41: Định hướng tư duy giải
Câu 45: Định hướng tư duy giải
Dùng điền số điện tích cho Cl- Dung dịch cuối cùng chứa
Trang 19Al OH
Al OAlO : 0,0
Trang 202
2 o
A
Al O
lO : 0, 24H