1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI tập rèn LUYỆN số 7

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 117,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G.. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần dùng a mol O2.. Mặt khác đun n

Trang 1

CHỦ ĐỀ 3: BÀI KIỂM TRA – LUYỆN KỸ NĂNG – KỸ XẢO

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 7

(Thời gian làm bài: 30 phút)

Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm

NH2 và một nhóm COOH Đốt cháy hoàn toàn 0,45 mol cần dùng vừa đủ a mol O2 thu được 45,92 lít CO2

(đktc) và 2,6 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O) Giá trị của a là:

Câu 2: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức (MY

> MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este) Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G Đốt cháy hoàn toàn E, thu được CO2,

H2O và 0,04 mol Na2CO3 Đốt cháy hoàn toàn G thu được 0,3 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong

M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 3: Thuỷ phân không hoàn toàn một lượng hexapeptit mạch hở X chỉ thu được hỗn hợp Y gồm

Ala-Gly; 2,925 gam Val; 8,6 gam Val-Ala-Val-Ala-Gly; 18,375 gam Ala-Val-Ala-Gly; 12,25 gam Ala-Gly-Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần dùng a mol O2 Giá trị của a là:

Câu 4: X, Y (MX < MY) là hai axit đều đơn chức, Z là axit hai chức (X, Y, Z đều mạch hở và Y, Z có

cùng số nguyên tử cacbon) Trung hoà 0,2 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 350 ml dung dịch NaOH 0,8M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng 0,32 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2, thu được 24,0 gam kết tủa; đồng thời dung dịch thu được có khối lượng tăng 1,12 gam so với dung dịch ban đầu Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là:

Câu 5: X là este no, đơn chức; Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol

hỗn hợp E chứa X, Y thu được khối lượng CO2 nhiều hơn H2O là 11,64 gam Mặt khác đun nóng 22,48 gam E cần dùng 680 ml dung dịch NaOH 0,5M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối

có khối lượng m gam và một ancol duy nhất Giá trị của m là:

Câu 6: Xà phòng hoá hoàn toàn 25,6 gam hỗn hợp E chứa 2 este X, Y đều no, đơn chức, mạch hở bằng

dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn chứa 2 muối và phần hơi chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy toàn bộ phần rắn bằng oxi vừa đủ thu được 12,72 gam Na2CO3,

CO2 và H2O có tổng khối lượng là 22,32 gam Công thức của 2 ancol là:

A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH

Trang 2

Câu 7: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức và một este hai chức đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một

loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,72 mol O2, thu được CO2 có số mol nhiều hơn

H2O là 0,12 mol Mặt khác, đun nóng 0,2 mol X với NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol no thuộc cùng dãy đồng đẳng và 17,48 gam hỗn hợp Z gồm hai muối Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,51 mol O2 Khối lượng (gam) ứng với 0,2 mol X là:

Câu 8: Hỗn hợp E chứa 4 peptit X, Y, Z, T đều được tạo từ một loại  -amino axit no chứa 1 nhóm –NH2

và một nhóm –COOH, có tổng số liên kết peptit nhỏ hơn 11 Đốt cháy E cần dùng x mol O2, thu được hỗn hợp gồm N2, H2O và y mol CO2 Biết rằng tỉ lệ x:y=1,25 Mặt khác đun nóng lượng E trên với dung dịch HCl dư thấy lượng HCl phản ứng là 0,14 mol, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là:

Câu 9: Đun nóng 0,12 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được 0,22 mol muối của glyxin và 0,3 muối của alanin Mặt khác đốt cháy m gam

A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 40,28 gam Giá trị của m là:

Câu 10: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở là este X (C6H6O4) có cấu tạo đối xứng, este Y (CnH2n-2O4) và este Z (CmH2m-4O6) đều thuần chức Đốt cháy hoàn toàn 17,94 gam E (số mol X gấp 3 lần số mol Z) trong oxi vừa đủ, thu được 29,92 gam CO2 Thuỷ phân 17,94 gam E cần dùng 140 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch F chứa 2 muối và 8,78 gam hỗn hợp T chứa các ancol no Cô cạn F rồi nung trong vôi tôi xút dư được 4,928 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) nặng 1,88 gam Phần trăm khối lượng của Z trong

E là:

ĐÁP ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN

BẢNG ĐÁP ÁN

CO X

A min CTDC

A min BTNT.O

A.a

BTNT.O 0,35.2 2a 2,05.2 2,375   a 2,8875(mol)

Câu 2: Ta có:

Trang 3

Bơm thêm 0,16 mol H2 vào M

2

COO : 0,08

CH : a

3 5 4 8 3 3

Câu 3: Ta suy được công thức của X là Ala-Gly-Val-Ala-Val-Gly

2

Val : 0,025

CO : 2 Val Ala Val Gly : 0,025

Ala Gly Val : 0,05

Câu 4: Ta có: NaOH Venh Z

X Y

� E cháy ���mCO 2H O 2 24 1,12 25,12 

Xếp hình

2 2

HCOOH : 0,08

Câu 5: Dồn chất cho E

E 2

a 0, 26

b 0,5

3 X

Venh XepHinh

HCOOCH : 0,18

m 25, 2

Câu 6: Ta có: Na CO2 3 Donchat

2

OO : 0,24

CH : 1,28

Và trong muoiC ancolC ancol 3

4

C 22,32

C 62

Câu 7: Ta có:

x

y

a b 0,12

a 0,68

b 0,56

 

X

m 44.0,68 0,56.18 0,72.32 16,96  

Trang 4

Câu 8: E cháy 2 NAP.332

2

CO : a

O :1, 25a

2 2

CH : 0, 42

H NO Cl : 0,14

Câu 9: Ta xử lý với số liệu 0,12 mol A NaOH 0,12A

Gly : 0, 22

Ala : 0,3

2 NAP.332

2

CO :1,34

H O : b

CO H O

40, 28

80,56

Câu 10: Xử lý hỗn hợp khí m 1,88 H : 0,162

Xếp hình cho

2 2

3 5 3

CH OOC - C C COO CH : 0,06

Ngày đăng: 10/08/2020, 14:26

w