1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 3 tư duy dồn chất và xếp hình trong bài toán hỗn hợp chứa aminoaxit, amin

49 3,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ 7: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịchHNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cầ

Trang 1

1.3 Tư duy dồn chất và xếp hình trong bài toán hỗn hợp chứa aminoaxit, amin.

A Định hướng tư duy

1 Nếu hỗn hợp chưa no thì ta bơm thêm H vào để được hỗn hợp là no Khi dồn chất ta xử lý với2

hỗn hợp là các chất no

2 Nếu hỗn hợp amin là no đơn chức, mạch hở ta dồn về 3

2

NHCH

COONHHCH

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức, mạch hở (là đồng đẳng) và hai

anken cần vừa đủ 0,2775 mol O , thu được tổng khối lượng 2 CO và 2 H O bằng 11,43 gam Giá trị lớn2

Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng bằng lượng không khí vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO , H O và 2 2 N được dẫn qua dung dịch KOH2

đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 32,68 gam, khí thoát ra có thể tích là 74,816 lít (đktc) Biết rằng trongkhông khí, oxi chiếm 20% về thể tích, còn lại là nitơ Công thức của amin có khối lượng phân tử lớn là

Trang 2

Ví dụ 3: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức, mạch hở và một anken Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol

hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 12,544 lít CO ở (đktc) và 13,32 gam 2 H O Phần trăm khối lượng2

của amin có trong X là:

Định hướng tư duy giải

anken 2

Ví dụ 4: Hỗn hợp X chứa hai amin không no đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp có một nối đôi

C=C (Y và Z trong đó MY < MZ và nZ < nY) và một ancol no, đơn chức mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 7,73gam hỗn hợp X thu được 8,288 lít CO2 và 0,56 lít N2 ở (đktc) Xác định khối lượng của Z có trong X, biếtkhi lên men ancol trên thu được axit axetic

Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm metylamin và trimetylamin Hỗn hợp Y gồm glyxin và axit glutamic Đốt cháy

hết a mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,005 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫnqua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 16,74 gam Giá trị của a là?

Ví dụ 6: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần

dùng 1,33 mol O2, thu được CO2, H2O và N2 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dưthấy có a mol khí thoát ra Giá trị của a là?

Định hướng tư duy giải

Trang 3

Ví dụ 7: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch

HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng0,1 mol O2, thu được 0,28 mol hỗn hợp khí và hơi gồm a mol CO2, b mol H2O và c mol N2 Giá trị của clà?

Định hướng tư duy giải

Muối dạng CnH2n+1NH3NO3: c mol → Bơm thêm c mol H2

Dồn chất

2 2 2

a 0,08a

c 0,042a 3c 0, 28

Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm Glu, lys, Val, Ala và Gly Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X cần 0,825

mol O2 thu được H2O, 0,09 mol N2 và 0,67 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Glu có trong X gần nhấtvới?

Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm tristearin và tripanmitin Đốt

cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm m gam X và m gam Y cần dùng 2,59 mol O2, sản phẩm cháy gồm

N2, CO2 và 34,2 gam H2O Nếu đun nóng m gam Y với dung dịch NaOH dư thì khối lượng glixerol thuđược là?

Định hướng tư duy giải

DC

2 2

Trang 4

Ví dụ 10: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm tristearin, trilinolein và

tripanmitin Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 8,7866% vềkhối lượng) cần dùng 5,19 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, m gam CO2 và 64,44 gam H2O Mặt khác, chotoàn bộ lượng Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng Giá trị của mlà?

Ví dụ 11: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp y chứa glyxin

và lysin Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 2,055 mol O2, thu được 32,22gam H2O; 35,616 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2 Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớnhơn trong Z là:

Định hướng tư duy giải

2 2

Trang 5

BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 1 Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 100

ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y

đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điềukiện) Công thức của hai hiđrocacbon là:

A CH4 và C2H6 B C2H4 và C3H6 C C2H6 và C3H8 D C3H6 và C4H8

Câu 2: Hỗn hợp X chứa etan, đimetylamin, metyl axetat và alanin Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần

dùng 0,5475 mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2 Giá trị của x là

Câu 3: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần

dùng 0,9925 mol O2, thu được CO2, N2 và H2O Biết trong X oxi chiếm 22,615% về khối lượng Cho toàn

bộ lượng X trên vào dung dịch NaOH dư thấy có a mol NaOH tham gia phản ứng Giá trị của a là?

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa trimetylamin và hexametylenđiamin cần dùng 0,715

mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Mặt khác cho 24,54 gam X trên tác dụng với dung dịch HClloãng dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

A 39,14 gam B 33,30 gam C 31,84 gam D 39,87 gam

Câu 5: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và một

ankan Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 15,84 gam CO2 và 8,28 gam

H2O Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là:

Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X chứa metylamin, đimetylamin, trimetylamin tác dụng với dung dịch HNO3

loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,35 mol

O2, thu được 1,2 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2 Giá trị m là

A 8,16 gam B 7,60 gam C 7,88 gam D 8,44 gam.

Câu 7: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch

HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng0,1 mol O2, thu được 0,28 mol hỗn hợp khí và hơi gồm a mol CO2, b mol H2O và c mol N2 Giá trị của alà?

Câu 8: Hỗn hợp X chứa đimetylamin, metyl axetat và alanin Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần dùng

0,4425 mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2 Giá trị của x là

Câu 9: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức, mạch hở và một ankin Đốt cháy hoàn toàn 0,23 mol hỗn

hợp X, sản phẩm cháy thu được có 31,68 gam CO2 và 14,67 gam H2O Xác định khối lượng của hỗn hợp

X ứng với 0,23 mol:

Trang 6

A 10,68 B 12,09 C 11,06 D 13,08

Câu 10: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có hai liên kết đôi C=C trong phân tử) và một

anken Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol hỗn hợp X, dẫn sản phẩm qua bình đựng Ca(OH) dư, thu được 107gam kết tủa, khối lượng bình giảm 42,73 gam Khối lượng của 0,28 mol X là?

Câu 11: Hỗn hợp X chứa metylamin, axit axetic và Gly Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 0,215

mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2 Giá trị của x là

Câu 12: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần

dùng 1,655 mol O2, thu được CO2, N2 và x gam H2O Giá trị của x là?

Câu 13: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần

dùng 1,99 mol O2, thu được CO2, N2 và H2O Biết trong X oxi chiếm 22,378% về khối lượng Khối lượngứng với 0,15 mol X là?

Câu 14: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức, mạch hở và một anken Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn

hợp X, sản phẩm cháy thu được có 33,6 lít CO2 ở (đktc) và 35,1 gam H2O Cho toàn bộ lượng amin cótrong 0,4 mol X tác dụng vừa đủ với HCl khối lượng muối thu được là Biết số C trong amin lớn hơn số Ctrong anken

Câu 15: Hỗn hợp X chứa hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp (Y và Z trong đó MY

< MZ và nY < nZ) và một ancol no, hai chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 10,02 gam hỗn hợp X cần dùngvừa đủ a mol O2 Toàn bộ sản phẩm cháy thu được cho qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy

có 1,12 lít khí N2 thoát ra ở đktc đồng thời trong bình xuất hiện 40 gam kết tủa Phần trăm khối lượngancol có trong X gần nhất với:

Câu 16: Hỗn hợp X chứa etylamin, etyl fomat và alanin Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 0,875

mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2 Giá trị của x là

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm metylamin, metyl fomat và glyxin cần dùng 0,43

mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khốilượng bình tăng m gam; khí thoát ra khỏi bình gồm CO2 và N2 Giá trị của m là

A 8,64 gam B 7,92 gam C 8,28 gam D 7,20 gam.

Câu 18: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần

dùng 1,2 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và H2O được dẫn qua bình dựng dung dịch H2SO4

đặc, thấy khối lượng bình tăng m gam; khí thoát ra khỏi bình gồm CO2 và N2 Giá trị của m là

Trang 7

A 17,28 gam B 19,01 gam C 21,42 gam D 24,29 gam.

Câu 19: Cho m gam hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung

dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cầndùng 0,4 mol O2, thu được 0,9 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2 Giá trị m là?

Câu 20: Hỗn hợp X chứa hai amin không no, đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp có một nối

đôi C=C (Y và Z trong đó MY < MZ và nY < nZ) và một ancol no, hai chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn9,47 gam hỗn hợp X thu được 16,72 gam CO2 và 0,56 lít N2 Xác định phân tử khối của Z:

cần vừa đủ 0,845 mol O2, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 34,74 gam Giá trị lớn nhất của mlà:

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức, mạch hở (là đồng đẳng) và hai anken

cần vừa đủ 0,56 mol O2, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 23,04 gam và a mol N2 Giá trị lớnnhất của a là:

Câu 3: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch

HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng0,43 mol O2, thu được 1,05 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháyvào dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng kết tủa thu được là?

Câu 4: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch

HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng0,43 mol O2, thu được 1,05 mol hỗn hợp khí và hơi gồm x mol CO2, y mol H2O và z mol N2 Giá trị của ylà?

Câu 5: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch

HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng0,43 mol O2, thu được 1,05 mol hỗn hợp khí và hơi gồm x mol H2O, b mol CO2 và c mol N2 Giá trị của clà?

Trang 8

Câu 6: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch

HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng0,1 mol O2, thu được 0,28 mol hỗn hợp khí và hơi gồm a mol CO2, b mol H2O và c mol N2 Giá trị của blà?

Câu 7: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng

0,6675 mol O2, thu được CO2, N2 và H2O Biết trong X oxi chiếm 17,68% về khối lượng Phần trăm khốilượng của N có trong X là?

Câu 8: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng

0,665 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và H2O (trong đó tổng khối lượng của N2 và CO2 là21,52 gam) Khối lượng X ứng với 0,1 mol là?

Câu 9: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần

dùng 0,7925 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và H2O (trong đó tổng khối lượng của N2 và

CO2 là 24,02 gam) Phần trăm khối lượng oxi trong X là?

Câu 10: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần

dùng 1,2 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và H2O (trong đó tổng khối lượng của H2O và

CO2 là 59,92 gam) Phần trăm khối lượng oxi trong X là?

Câu 11: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, lysin và metyl acrylat Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần

0,965 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 0,73 mol H2O và 0,05 mol N2 Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol Xcần dùng a mol khí H2 (xúc tác Ni, t0) Giá trị của a là?

Câu 12: Hỗn hợp X chứa một số este đơn chức, một số aminoaxit và một số hidrocacbon (đều mạch hở).

Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 1,2 mol O2 thu được hỗn hợp gồm CO2; 0,8 mol H2O

và 0,04 mol N2 Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol khí N2 (xúc tác Ni, t0) Giá trị của a là?

Câu 13: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, metan, etan,

metylamin và etylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,42 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được hỗn hợpgồm CO2; 59,76 gam H2O và 0,12 mol N2 Giá trị của a là?

Câu 14: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, metan, etan,

metylamin và etylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,35 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được hỗn hợpgồm CO2; 56,25 gam H2O và 0,085 mol N2 Giá trị của gần nhất với a là?

Trang 9

A 3,00 B 3,15 C 3,85 D 4,25

Câu 15: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, triolein, metan,

etan, metylamin và etylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,39 mol X cần dùng vừa đủ 7,4525 mol O2, thu đượchỗn hợp gồm m gam CO2; 93,69 gam H2O và 0,085 mol N2 (Biết triolein chiếm 38,573% về khối lượngtrong X) Giá trị của m là?

Câu 16: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, triolein, metan,

etan, metylamin và etylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol X cần dùng vừa đủ 5,605 mol O2, thu đượchỗn hợp gồm m gam CO2; 71,46 gam H2O và 0,07 mol N2 (Biết triolein chiếm 26,224% về khối lượngtrong X) Giá trị của m là?

Câu 17: Hỗn hợp X chứa một số este đơn chức, một số aminoaxit (đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn

0,11 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 0,625 mol O2 thu được hỗn hợp gồm CO2; 0,45 mol H2O và 0,04 mol N2.Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol khí H2 (xúc tác Ni, t0) Giá trị của a là?

Câu 18: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm tristearin và tripanmitin Đốt

cháy hoàn toàn 0,13 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,04 mol) và Y] cần dùng 2,76mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 35,28 gam H2O Phần trăm khối lượng của axit glutamic có trong

Z là?

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol hỗn hợp Z gồm tripanmitin, glyxin, alanin và axit glutamic (0,04

mol) Cần dùng 1,13 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 36,16 gam H2O Phần trăm khối lượng củatripanmitin có trong Z là?

Câu 20: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm tristearin, triolein và

tripanmitin Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,05 mol) và Y]cần dùng 8,15 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 99,63 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng Ztrên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng Phần trăm khối lượng củatriolein có trong Z là?

BẢNG ĐÁP ÁN – 2

Trang 10

BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 3 Câu 1: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutmic, lysin, tripanmitin, tristearin, metan, etan,

metylamin và etylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol X cần dùng vừa đủ 4,16 mol O2, thu được hỗn hợpgồm CO2; m gam H2O và 0,12 mol N2 Giá trị của m là?

Câu 2: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutmic, lysin, tripanmitin, tristearin, triolein, metan,

etan, metylamin và etylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,38 mol X cần dùng vừa đủ 8,865 mol O2, thu đượchỗn hợp gồm CO2; 111,06 gam H2O và 0,07 mol N2 (Biết triolein chiếm 17,162% về khối lượng trong X).Nếu cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch KOH dư thì số mol KOH tham gia phản ứng là?

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp Z gồm tristeain, glyxin, alanin và axit glutamic (0,02 mol)

cần dùng 1,93 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 24,84 gam H2O Phần trăm khối lượng củatristearin có trong Z là?

Câu 4: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm tristearin, triolein và tripanmitin.

Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,05 mol) và Y] cần dùng 5,1mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 63 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung dịchnước Br2 dư thấy có 0,06 mol Br2 tham gia phản ứng Phần trăm khối lượng của axit glutamic có trong Zlà?

Câu 5: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm tristearin, trilinolein và

tripanmitin Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,04 mol) và Y]cần dùng 4,2625 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 51,21 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng Ztrên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,18 mol Br2 tham gia phản ứng Phần trăm khối lượng của axitglutamic có trong Z là?

Câu 6: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm tristearin, trilinolein và

tripanmitin Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,04 mol) và Y]cần dùng 8,195 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 97,02 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng Ztrên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,36 mol Br2 tham gia phản ứng Phần trăm khối lượng củatrilinolein có trong Z là?

Câu 7: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm ba chất béo Đốt cháy hoàn toàn

0,2 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 3,6585% về khối lượng) cần dùng 6,69 mol O2,sản phẩm cháy gồm N2, m gam CO2 và 82,44 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dungdịch nước Br2 dư thấy có 0,08 mol Br2 tham gia phản ứng Giá trị gần đúng của m là?

Trang 11

A 189 B 193 C 205 D 210

Câu 8: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm ba chất béo Đốt cháy hoàn toàn

0,28 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 15,957% về khối lượng) cần dùng 7,11 mol

O2, sản phẩm cháy gồm N2, m gam CO2 và 88,92 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dungdịch nước Br2 dư thấy có 0,08 mol Br2 tham gia phản ứng

Câu 9: [BGD-2018] Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic Hỗn hợp Y gồm propen và

trimetylamin Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol,thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2 Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dưthì lượng KOH phản ứng là m gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 10: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylmetacrylic và axit acrylic Hỗn hợp Y gồm

propen, buten và etylamin Đốt cháy hoàn toàn x mol X và y mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ

là 1,08 mol, thu được H2O; 0,08 mol N2 và 0,84 mol CO2 Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dungdịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là?

Câu 11: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylmetacrylic và axit acrylic Hỗn hợp Y gồm

propen, buten và etylamin Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Z chứa x mol X và y mol Y thì tổng sốmol oxi cần dùng vừa đủ là 1,47 mol, thu được H2O; 0,08 mol N2 và 1,1 mol CO2 Giá trị của m là?

Câu 12: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylmetacrylic và axit acrylic Hỗn hợp Y gồm

propen, buten và etylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,32 mol hỗn hợp Z chứa X và Y thì tổng số mol oxi cầndùng vừa đủ là 1,425 mol, thu được CO2, 19,62 gam H2O; 0,07 mol N2 Mặt khác, đun nóng toàn bộlượng Z trên trong H2 dư (Ni) thấy có a mol H2 tham gia phản ứng Giá trị của a là?

Câu 13: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylmetacrylic và axit acrylic Hỗn hợp Y gồm

propen, buten và etylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,44 mol hỗn hợp Z chứa X và Y thì tổng số mol oxi cầndùng vừa đủ là 1,845 mol, thu được CO2, 26,1 gam H2O; 0,11 mol N2 Mặt khác, đun nóng toàn bộ lượng

Z trên trong H2 dư (Ni) thấy có a mol H2 tham gia phản ứng Giá trị của a là?

Câu 14: Hỗn hợp X gồm Gly, Lys (tỷ lệ mol 2:1) và một amin đơn chức, hở, có một liên kết đôi C=c

trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 11,48 gam X cần vừa đủ 0,88 mol O2 Toàn bộ sản phẩm cháy cho quadung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 37,4 gam (xem N2 hoàn toàn không bị hấp thụ) Kếtluận nào sau đây là đúng:

A Công thức phân tử của amin trong X là C2H5N

B Công thức phân tử của amin trong X là C3H7N

Trang 12

C Công thức phân tử của amin trong X là C4H9N.

D Số mol amin trong X là 0,05 mol.

Câu 15: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp Y chứa alanin

và lysin Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,285 mol O2, thu được 20,34gam H2O; 20,832 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2 Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớnhơn trong Z là:

Câu 16: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp Y chứa axit

glutamic và lysin Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,525 mol O2, thuđược 23,94 gam H2O; 26,656 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2 Phần trăm khối lượng của amin có khối lượngphân tử lớn hơn trong Z là:

Câu 17: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp Y chứa axit

glutamic và lysin Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,82 mol O2, thuđược 27,36 gam H2O; 34,048 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2 Phần trăm khối lượng của amin có khối lượngphân tử nhỏ hơn trong Z là:

Câu 18: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức và một aminoaxit (thuộc dãy đồng đẳng của Gly) Đốt

cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 35,1 gam H2O và 33,6 lít CO2 ở (đktc).Xác định phần trăm khối lượng của amin có trong hỗn hợp X?

Câu 19: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp Y chứa hai α-aminoamino

axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin Đốt cháy 0,28 mol hỗn hợp của Z gồm X và Y thu được 30,36 gam

CO2 Mặt khác 0,28 mol Z tác dụng vừa đủ với 200 ml NaOH 1M, các chất sau phản ứng tác dụng hết với

240 ml HCl 2M Tìm khối lượng muối sau phản ứng

A 30,25 gam B 32,45 gam C 28,75 gam D 27,05 gam

Câu 20: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp Y chứa hai α-aminoamino

axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin Đốt cháy 0,36 mol hỗn hợp của Z gồm X và Y thu được 44,88 gam

CO2 Mặt khác 0,36 mol Z tác dụng vừa đủ với 270 ml KOH 1M, các chất sau phản ứng tác dụng hết với

420 ml HCl 1,5M Tìm khối lượng muối sau phản ứng

A 68,986 gam B 56,689 gam C 76,786 gam D 61,755 gam

BẢNG ĐÁP ÁN – 3

BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 4

Trang 13

Câu 1: Hỗn hợp Z gồm, X là α-aminoaminoaxit no chứa (1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) và tetrapeptit Ytạo bởi α-aminoaminoaxit X Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Z thu được 96,8 gam CO2 và 4,928 lít N2 ở (đktc).Tìm khối lượng của Z ứng với 0,35 mol.

A 47,16 gam B 72,56 gam C 82,53 gam D 69,28 gam

Câu 2: Hỗn hợp Z gồm, X là α-aminoaminoaxit no chứa (1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) và pentapeptit Ytạo bởi α-aminoaminoaxit X Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol Z thu được 61,6 gam CO2 và 7,84 lít N2 ở (đktc).Tìm thể tích O2 cần đốt cháy Y

Câu 3: Hỗn hợp Z gồm, X là α-aminoaminoaxit no chứa (1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) và tripeptit Y tạobởi α-aminoaminoaxit X Đốt cháy hoàn toàn 0,27 mol Z thu được 75,24 gam CO2 và 6,384 lít N2 ở (đktc) Mặtkhác cho Z tác dụng với KOH dư, xác định khối lượng muối thu được

A 58,98 gam B 72,39 gam C 63,45 gam D 81,12 gam

Câu 4: X chứa một amin no đơn chức biết (trong X có C lớn hơn 2), mạch hở Y chứa hai α-aminoamino axit

đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của glyxin Đốt cháy hết 0,47 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằnglượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO2 Xác định công thức phân tử của α-aminoamino axit có phân tử khốilớn hơn Biết Z tác dụng vừa đủ với 70 ml NaOH 1M

A C2H5NO2 B C3H7NO2 C C4H9NO2 D C5H11NO2

Câu 5: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp Y chứa hai α-aminoamino axit

thuộc dãy đồng đẳng của glyxin Đốt cháy hết 0,12 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sảnphẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 8,28gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 8,96 lít (đktc) Nếu cho 21,5 gam hỗn hợp Z trên tác dụng vớidung dịch HCl loãng dư, thu được lượng muối là

A 30,25 gam B 32,45 gam C 28,75 gam D 27,05 gam

Câu 6: Hỗn hợp X chứa hai amin no đơn chức Hỗn hợp Y chứa hai α-aminoamino axit thuộc dãy đồng đẳng

của glyxin Đốt cháy hết 0,26 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2,

H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 20,16 gam; khí thoát ra khỏibình có thể tích là 23,296 lít (đktc) Nếu cho 33,84 gam hỗn hợp Z trên tác dụng với 270 ml dung dịchKOH 1M, sau đó cho tác dụng với HCl dư thu được lượng muối là

A 63,87 gam B 56,28 gam C 59,67 gam D 68,19 gam

Câu 7: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Y chứa α-aminoamino axit thuộc dãy

đồng đẳng của glyxin Đốt cháy hết 17,5 gam hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩmcháy thu được cho vào bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 57 gam kết tủa và thấy thoát ra 2,24 lít N2 ở(đktc) Xác định phần trăm khối lượng của α-aminoamino axit có trong Z gần nhất

A 30,25 gam B 32,45 gam C 28,75 gam D 27,05 gam

Câu 8: Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu

được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 100ml dung dịch KOH 0,55M

Trang 14

Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2 Cho Z vào bình đựngdung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 7,445 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trịcủa a là

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một amino axit Y (có một nhóm amino) và một axit

cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z, thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O Mặt khác, 0,45 mol

X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa m gam HCl Giá trị của m là

Câu 10: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ

lệ mO : mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặtkhác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2,

H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp G gồm 2 amino axit: no, mạch hở, hơn kém nhau 2 nguyên

tử C (1 –NH2; 1 –COOH) bằng 8,4 lít O2 (vừa đủ, ở đktc) thu được hỗn hợp sản phẩm X Cho X lội từ từqua dung dịch NaOH dư nhận thấy khối lượng dung dịch tăng lên 19,5 gam Giá trị gần đúng nhất của

%khối lượng amino axit lớn trong G là

Câu 12: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau MX <

MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm –NH2) Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được

khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Giá trị của x là 0,075.

B X có phản ứng tráng bạc.

C Phần trăm số mol của Y trong M là 50%.

D Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%.

Câu 13: Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit chứa một chức axit và một chức amin.

X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2, 0,63 gam H2O Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200 ml dung dịchNaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là:

Câu 14: Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng CnH2n+3N và aminoaxit Y có công thức dạng

CnH2n+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y) Cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng hoàn toàn vớidung dịch HCl dư, thu được 21,5 gam hỗn hợp muối Mặt khác, cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng vớimột lượng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối Giá trị của m là

Trang 15

Câu 15: Hỗn hợp X gồm các amino axit no, mạch hở (trong phân tử chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2)

có tỉ lệ mol nO : nN = 2 : 1 Để tác dụng vừa đủ với 35,85 gam hỗn hợp X cần 300 ml dung dịch HCl1,5M Đốt cháy hoàn toàn 11,95 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 9,24 lít khí O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩmcháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 16: Cinchophene (X) là hợp chất hữu cơ dùng bào chế ra thuốc giảm đau (Atophan) Khi đốt cháy

hoàn toàn 4,02gam X thì thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vàobình nước vôi trong dư thấy sinh ra 24 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 12,54 gam Khí thoát rakhỏi bình có thể tích 224 ml (đktc) Biết X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Tổng

số các nguyên tử trong phân tử cinchophene là:

Câu 17: Cho a gam hỗn hợp X gồm hai α-aminoaminoaxit no, hở chứa một nhóm amino, một nhóm cacboxyl

tác dụng với 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch A Để tác dụng hết các chất trong dungdịch A cần 140 ml dung dịch KOH 3M Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X thu được sản phẩm cháygồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam.Biết tỷ lệ khối lượng phân tử của chúng là 1,56 Aminoaxit có phân tử khối lớn là :

Câu 18: X là tetrapeptit Lys – Glu – Ala – Gly mạch hở Cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl (lấy

dư 10% so với lượng phản ứng) thu được dung dịch Y chứa 95,925 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ Y tácdụng với dung dịch NaOH vừa đủ được dung dịch Z Khối lượng muối có trong Z gần nhất với giá trị nàosau đây

Câu 19: Hỗn hợp X gồm Gly, Lys (tỷ lệ mol 2:1) và một amin đơn chức, hở, có một liên kết đôi C=C

trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 11,48 gam X cần vừa đủ 0,88 mol O2 Toàn bộ sản phẩm cháy cho quadung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 37,4 gam (xem N2 hoàn toàn không bị hấp thụ) Kếtluận nào sau đây là đúng:

A Công thức phân tử của amin trong X là C2H5N

B Công thức phân tử của amin trong X là C3H7N

C Công thức phân tử của amin trong X là C4H9N

D Số mol amin trong X là 0,05 mol.

Câu 20: Hỗn hợp M gồm amin X, amino axit Y (X, Y đều no, mạch hở) và peptit Z (mạch hở tạo ra từ

các α –amino axit no, mạch hở) Cho 0,2 mol hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với 0,9 mol HCl hoặc 0,8 molNaOH Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M, sau phản ứng hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vàodung dịch Ca(OH)2 dư thu được 150 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm m gam Giá trị của m gầnnhất với?

Trang 16

BẢNG ĐÁP ÁN – 4

BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 5 Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 20,3 gam chất hữu cơ có CTPT là C9H17O4N bằng lượng vừa đủ dung dịchNaOH thu được một chất hữu cơ X và m gam ancol Y Đốt cháy hoàn toàn m gam Y th được 17,6 gam

CO2 và 10,8 gam H2O Công thức phân tử của X là:

A C5H7O4NNa2 B C3H6O4N C C5H9O4N D C4H5O4NNa2

Câu 2: Hỗn hợp X chứa Ala-aminoAla-aminoGly; Ala-aminoGly-aminoGlu; Gly-aminoAla-aminoVal Thủy phân hoàn toàn m gam X trong

NaOH dư, sản phẩm thu được có chứa 12,61 gam muối của Gly, 16,65 gam muối của Ala Đốt cháy hoàntoàn lượng X trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư thấy xuất hiện a gam kết tủa Giátrị của a là:

Câu 3: Hỗn hợp X chứa hai amin no, hở, đơn chức, liên tiếp Hỗn hợp Y chứa valin và lysin Đốt cháy

hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp Z chứa X, Y cần dùng 1,445 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2

được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 23,22 gam; khí thoát ra khỏibình có thể tích là 24,416 lít (đktc) Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ là

Câu 4: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp Y chứa glyxin và

lysin Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z chứa X, Y cần dùng 1,035 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2,

H2O và N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 16,38 gam; khíthoát ra khỏi bình có thể tích là 18,144 lít (đktc) Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tửnhỏ là

Câu 5: Hỗn hợp X gồm tristearin, axit glutamic, glyxin và Gly-aminoGly; trong đó tỉ lệ về khối lượng của nitơ

và oxi tương ứng là 35 : 96 Lấy m gam X tác dụng vừa đủ vứi dung dịch chứa 0,2 mol HCl Nếu đốtcháy hoàn toàn m gam X cần dùng 1,385 mol O2, thu được 2,26 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 Giátrị của m là

Câu 6: Hỗn hợp X gồm Gly, Lys (tỷ lệ mol 2 : 1) và một amin đơn chức, hở, có một liên kết đôi C=C

trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 15,28 gam X cần vừa đủ 0,78 mol O2 Toàn bộ sản phẩm cháy cho quadung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 56 gam kết tủa Kết luận nào sau đây là đúng:

A Phần trăm khối lượng của amin trong X là 22,513%.

B Số mol amin trong X là 0,06 mol.

C Khối lượng amin có trong X là 3,42 gam.

D Tất cả các kết luận trên đều không đúng.

Trang 17

Câu 7: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin Cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,07 mol

NaOH phản ứng Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2.Cho Z vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 16,13 gam và toàn bộ N2 thoát rakhỏi bình Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 8: Hỗn hợp X gồm một α-aminoamino axit Y thuộc dãy đồng đẳng của glyxin và một este Z đơn chức,

mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 0,4425 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2

được dẫn qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 6,57 gam; đồng thời thoát ra 8,848 líthỗn hợp khí Công thức cấu tạo của Y là

A H2N-aminoCH2-aminoCOOH B CH3-aminoCH(NH2)COOH

C CH3-aminoCH2-aminoCH(NH2)COOH D (CH3)2CH-aminoCH(NH2)COOH

Câu 9: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, lysin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung

dịch chứa 0,24 mol HCl hoặc dung dịch chứa 0,22 mol NaOH Nếu đốt cháy m gam X cần dùng 0,9 mol

O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua nước vôi trong lấy dư, thu được 70 gam kết tủa.Giá trị của m là

A 21,22 gam B 22,32 gam C 20,48 gam D 21,20 gam.

Câu 10: Hỗn hợp X gồm trimetylamin, đimetylamin và một α-aminoaminoaxit Y có dạng H2N-aminoCnH2n-aminoCOOH.Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,915 mol O2, thu được 1,51 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2.Công thức cấu tạo của (Y) là

A H2N-aminoCH2-aminoCOOH B CH3-aminoCH(NH2)-aminoCOOH

C (CH3)2CH-aminoCH(NH2)-aminoCOOH D CH3-aminoCH2-aminoCH(NH2)-aminoCOOH

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y gồm glyxin, alanin và etyl aminoaxetat bằng lượng oxi

vừa đủ, thu được N2; 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Giá trị của m là:

Câu 12: Đốt cháy hết 7,88 gam hỗn hợp X chứa hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của metylamin cần

dùng 0,63 mol O2, thu được CO2, H2O và N2 Nếu cho 0,3 mol X trên vào dung dịch HNO3 dư, thu được

m gam muối Giá trị m là:

A 22,77 gam B 30,42 gam C 22,47 gam D 30,72 gam.

Câu 13: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp Y chứa hai α-aminoamino

axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin Đốt cháy hết 0,12 mol hỗn hợp Z dạng khí và hơi chứa X, Y bằnglượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khốilượng bình tăng 8,28 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 8,96 lít (đktc) Nếu cho 21,5 gam hỗn hợp

Z trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được lượng muối là

A 30,25 gam B 32,45 gam C 28,75 gam D 27,05 gam

Trang 18

Câu 14: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và một

ankan Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 15,84 gam CO2 và 8,28 gam

H2O Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là:

Câu 15: Đun nóng hỗn hợp E chứa hai este X, Y (MX < MY) đều no, đơn chức, mạch hở với dung dịchNaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp muối Đun nóng toàn bộ Fvới H2SO4 đặc ở 1400C (hiệu suất ete hóa mỗi ancol đều bằng 75%) thu được 7,8825 gam hỗn hợp 3 ete.Đốt cháy hỗn hợp muối cần dùng 0,395 mol O2, thu được CO2, H2O và 13,25 gam Na2CO3 Phần trămkhối lượng của Y trong hỗn hợp E là

Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?

Câu 18: Dùng 19,04 lít không khí ở đktc (O2 chiếm 20% và N2 chiếm 80% thể tích) để đốt cháy hoàntoàn 3,21 gam hỗn hợp A gồm hai aminoaxit (thuộc dãy đồng đẳng của glyxin, liên tiếp) Hỗn hợp thuđược sau phản ứng đem làm khô (hỗn hợp B) rồi dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu 9,50 gam kếttủa Nếu cho B vào bình dung tích 2 lít, nhiệt độ 1270C thì áp suất trong bình lúc này là P(atm) Biếtamoni axit khi cháy sinh khí N2 Giá trị của P gần nhất với?

Câu 19: Hỗn hợp E chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và hai aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của

glyxin Đốt cháy hoàn toàn 6,38 gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 0,345 mol O2 Toàn bộ sản phẩm cháycho qua bình đựng H2SO4 (đặc, dư) thấy khối lượng bình tăng 6,66 gam, đồng thời có 0,27 mol hỗn hợpkhí thoát ra Phần trăm khối lượng của amin có trong E gần nhất với?

Trang 19

Câu 20: Hỗn hợp E chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và 3 aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của

glyxin Đốt cháy hoàn toàn 8,72 gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 0,48 mol O2 Toàn bộ sản phẩm cháycho qua bình đựng H2SO4 (đặc, dư) thấy khối lượng bình tăng 8,64 gam, đồng thời có 0,38 mol hỗn hợpkhí thoát ra Nếu cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được m gam muối Giá trị của

0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06 mol N2

Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với:

Câu 2: Hỗn hợp X gồm Glu, lys, Val, Ala và Gly Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X cần 0,5625 mol

O2 thu được H2O, N2 và 0,43 mol CO2 Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 0,13 mol HCl thu đượcdung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với a mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được mgam muối khan Giá trị của m gần nhất với?

Câu 3: Hỗn hợp X gồm Glu, lys, Val, Ala và Gly Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp X cần 0,7125

mol O2 thu được H2O, N2 và 0,58 mol CO2 Mặt khác, 0,12 mol X phản ứng vừa đủ với 0,15 mol HCl thuđược dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m gần nhất với?

Câu 4: Hỗn hợp X gồm Glu, lys, Val, Ala và Gly Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X cần 0,825 mol

O2 thu được H2O, 0,09 mol N2 và 0,67 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Glu có trong X gần nhất với?

Câu 5: X chứa một amin no đơn chức biết (trong X có C lớn hơn 1), mạch hở Y chứa hai α-aminoamino axit

thuộc dãy đồng đẳng của glyxin Đốt cháy hết 0,35 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, thuđược 32,12 gam CO2 Xác định khối lượng phân tử của X Biết Z tác dụng vừa đủ với 1,95 gam K

Câu 6: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp y chứa hai α-aminoamino axit

thuộc dãy đồng đẳng của glyxin Đốt cháy hết 0,12 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sảnphẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 8,28gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 8,96 lít (đktc) Nếu cho 21,5 gam hỗn hợp Z trên tác dụng vớidung dịch HCl loãng dư, thu được lượng muối là

A 30,25 gam B 32,45 gam C 28,75 gam D 27,05 gam

Trang 20

Câu 7: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Y chứa một α-aminoamino axit thuộc

dãy đồng đẳng của glyxin Đốt cháy hết 0,28 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩmcháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 18,18 gam;khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 20,832 lít (đktc) Nếu cho 32,73 gam hỗn hợp Z trên tác dụng vớidung dịch HCl loãng dư, thu được lượng muối là

A 48,06 gam B 51,16 gam C 56,78 gam D 46,84 gam

Câu 8: Hỗn hợp X chứa hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp và một α-aminoamino axit

đồng đẳng của gly Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 29,04 gam CO2 và 2,24 lít N2 ở(đktc) Mặt khác, X tác dụng vừ đủ với 120 ml NaOH 1M Giá trị của m là?

Câu 9: Hỗn hợp X chứa hai amin không no, đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp (Y và Z trong

đó MY < MZ và nY < nZ), có một nối đôi C=C và một α-aminoamino axit đồng đẳng của gly Đốt cháy hoàn toàn23,52 gam hỗn hợp X thu được 47,52 gam CO2 và 2,688 lít N2 ở (đktc) Mặt khác cho X tác dụng với 150

ml NaOH 1M sau đó cho HCl dư vào thu được dung dịch T chứa các muối (biết amino axit trên có C lớnhơn bốn và amin có C lớn hơn hai) Phần trăm khối lượng muối của aminoaxit có trong T là?

Câu 10: Hỗn hợp X chứa hai amin không no, đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp (Y và Z trong

đó MY < MZ và nY < nZ) và một α-aminoamino axit đồng đẳng của Gly Đốt cháy hoàn toàn 40,18 gam hỗn hợp

X dẫn sản phẩm qua bình đựng Ba(OH)2 dư, thu được 319,14 gam và thấy thoát ra 5,6 lít N2 ở (đktc) Mặtkhác cho X tác dụng với Na thu được 0,15 mol H2 (Biết α-aminoamino axit trên có C lớn hơn 2) Phần trămkhối lượng amino axit có trong X gần nhât với

Câu 12: Hỗn hợp E chứa một amin no, đơn chức bậc 3; một ankan và một este tạo bởi axit thuộc dãy

đồng đẳng của axit acrylic và ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic Đốt cháy hoàn toàn 8,12 gam

E thu được 0,4 mol CO2 Hóa hơi toàn bộ lượng E trên thì thu được hỗn hợp 2,688 lít khí (đktc) Biết tỷ lệmol giữa amin và ankan là 2:1 Phần trăm khối lượng của ankan trong E?

Câu 13: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là

đồng đẳng kế tiếp (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít

CO2 (đktc) Khối lượng phân tử của chất X là

Trang 21

Câu 14: Hỗn hợp X gồm Gly, Ala, Val, metylamin và etylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol hỗn hợp X

cần dùng vừa đủ 0,705 mol O2 Toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịchCa(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,38 gam đồng thời có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m

gần nhất với:

Câu 15: Hỗn hợp X gồm Gly, Ala, Val, metylamin và etylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X

cần dùng vừa đủ 0,57 mol O2 Sản phẩm cháy gồ CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,37 mol) Cholượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng Giá trị của a là:

Câu 16: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm

NH2 và một nhóm COOH Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2 thu được 19,8 gam

CO2 và 0,8 ml hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O) Giá trị của a là:

Câu 17: Hỗn hợp X gồm Glu, lys, Val, Ala và Gly Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X cần 0,825

mol O2 thu được H2O, 0,09 mol N2 và 0,67 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Glu có trong X gần nhấtvới?

Câu 18: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Đốt cháy

hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn Y qua bình đựngdung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác

dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối Giá trị gần nhất của m là.

Câu 19: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm

NH2 và một nhóm COOH Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2 thu được 30,8 gam

CO2 và 1,1 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O) Giá trị của a là:

Câu 20: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm

NH2 và một nhóm COOH Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần dùng vừa đủ a gam O2 thu được 11,2 lít

CO2 (đktc) và 0,85 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O) Giá trị của a là:

Trang 22

Định hướng tư duy giải

Ta có: 2

2 2

Trang 23

Muối dạng CnH2n+1NH3NO3: a mol → Bơm thêm a mol H2.

Dồn chất

2 2 2

H O : 3a 0,35.2 a

a 0, 2b

b 0,33a 2b 1, 2

Định hướng tư duy giải

Muối dạng CnH2n+1NH3NO3: c mol → Bơm thêm c mol H2

Dồn chất

2 2 2

a 0,08a

c 0,042a 3c 0, 28

CO CO

Ngày đăng: 10/08/2020, 14:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Xếp hình cho 37 23 72 - 1 3  tư duy dồn chất và xếp hình trong bài toán hỗn hợp chứa aminoaxit, amin
p hình cho 37 23 72 (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w