Mặt khác, cho toàn bộ lượng ancol vào bình đựng K dư thì khối lượng bình sẽ tăng 10,4 gam.. Mặt khác, cho toàn bộ lượng ancol vào bình đựng K dư thì khối lượng bình sẽ tăng 47,8 gam.. Mặ
Trang 12.1 Tư duy dồn chất giải toán đốt cháy ancol.
A Định hướng tư duy
+) Với ancol no, đơn chức, mạch hở ta dồn về 2
2
H O CH
Lưu ý: Số mol H2O trong cách dồn trên chính là số mol hỗn hợp ancol
+) Với ancol không no thì ta bơm thêm để cho hỗn hợp thành no rồi dồn về như trường hợp ban đầu Lưu ý: Bơm thêm H2 vào thì khi đốt cháy lượng oxi cần phải nhiều hơn ban đầu để đớt cháy lượng H2 ta bơm thêm vào
B Ví dụ minh họa
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol hỗn hợp X chứa 3 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ
0,21 mol O2 Khối lượng X ứng với 0,07 mol là?
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất, tách H2O từ ancol ra
Ta có: nO2 0, 21 nCH2 0, 21.2 0,14 m 0,14.14 0,07.18 3, 22
3
Giải thích tư duy:
Hỗn hợp được dồn về 2
2
H O : 0,07 CH
khi đó 0,21 mol O2 là dùng để đốt cháy lượng CH2 Từ đó BTNT.C có được mol CH2
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ
0,42 mol O2 Từ lượng X trên có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam ete?
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất, tách H2O từ ancol ra
Ta có: nO2 0, 42 nCH2 0, 28 m 0, 28.14 0,12.18 0,06.18 5
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,54
mol O2 thu được CO2 và 9,0 gam H2O Giá trị của m là?
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất, tách H2O từ ancol ra
Ta có: nO2 0,54 nCH2 0,54.2 0,36
3
m 0,36.14 0,5 0,36 18 7,56
Trang 2
Giải thích tư duy:
Hỗn hợp được dồn về 2 BTNT.H
2
H O : a
a 0,36 0,5
CH : 0,36
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,63
mol O2 thu được CO2 và 10,44 gam H2O Từ lượng X trên có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam este?
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất, tách H2O từ ancol ra
Ta có: 2 0,63 2 0,63.2 0, 42
3
0, 42.14 (0,58 0, 42).18 0,08.18 7,32
m
Giải thích tư duy:
2
ROH ROR H O Từ phản ứng tách nước tạo ra este ta thấy số mol nước 1
2
số mol ancol
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,63
mol O2 thu được CO2 và 10,44 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng ancol vào bình đựng K dư thì khối lượng bình sẽ tăng thêm bao nhiêu gam?
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất, tách H2O từ ancol ra
Ta có: nO2 0,63 nCO2 0,42 m 0, 42.14 0,16.18 8,76 mbinh tang 8,76 0,16 8, 6
Giải thích tư duy:
Khối lượng bình tăng bằng khối lượng ancol trừ đi khối lượng H bay lên Lưu ý H bay lên là H trong nhóm OH của ancol
Câu 6: Hỗn hợp X chứa nhiều ancol đều đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X cần
vừa đủ 0,31 mol O2 thu được CO2 và m gam H2O Mặt khác, lượng X trên có thể làm mất màu tối đa 100ml dung dịch nước Br2 1M Giá trị m là?
Định hướng tư duy giải:
Bơm thêm 0,1 mol H2 vào X rồi đốt cháy
Ta có: : Don chat 2
CO
0,31.2 0,1
3
2
H O
n 0, 24 0,1 0,1 0, 24 m 4,32
Trang 3
Giải thích tư duy:
Bơm thêm H2 thì lượng oxi cần đốt cháy sẽ nhiều hơn H2 vì bơm vào cũng bị cháy thành H2O
Câu 7: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic, propan 1 , 2 đi l o và butan (trong đó số mol của propan 1 , 2 đi l o và butan bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được 50,16 gam CO2 và 29,16 gam H2O Giá trị của m là?
Định hướng tư duy giải:
Dồn chất kéo 1 O ở propan 1 , 2 đi l o lắp vào butan để biến hỗn hợp thành các ancol no, đơn chức, mạch hở
2
CO :1,14
H O :1,62
Giải thích tư duy:
Với những bài toán cho hỗn hợp chứa nhiều chất thì bạn cần lưu ý xem chúng có mối tương quan gì đặc biệt không Trong trường hợp đề cho biết về tỷ lệ số mol thì ta có thể lưu ý hướng tư duy gắp nguyên tố
từ chất này qua chất kia để có được một hỗn hợp chất đẹp và dễ dàng xử lý
Câu 8: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic, glixerol và butan (trong đó số mol của glixerol bằng
1
2 số mol của butan) Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 67,76 gam CO2 và 38,16 gam H2O Giá trị của m là?
Định hướng tư duy giải
Dồn chất kéo O của glyxerol vào butan để thành hỗn hợp ancol no, mạch hở
X 2
CO :1,54
n 0,58 m 1,54.12 2,12.2 0,58.16 32
H O : 2,12
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm 3 ancol, bằng O2 (vừa) thu được nước và 7,168 lít khí (đktc) CO2 Mặt khác, cho 0,16 mol X trên vào bình đựng Na dư thì thấy khối lượng bình tăng m gam đồng thời có 3,584 lít khí (đktc) thoát ra Giá trị của m là?
Định hướng tư duy giải:
Nhận thấy với 0,16 mol X CO 2
OH
n 0,32
Các ancol phải là no
BTNT.O
n 0,16 0,32 0, 48 0,32 2n 0,32.2 0, 48
X
m 9,92 m 9, 6
Giải thích tư duy:
Trang 4
Vì nhóm OH trong ancol phải đính với C no nên nếu trong ancol có nC = nO thì ancol chắc chắn là ancol
no
BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Hỗn hợp X chứa nhiều ancol đều đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần vừa đủ
0,31 mol O2 thu được CO2 và H2O với tổng khối lượng là m gam Mặt khác, lượng X trên có thể làm mất màu tối đa 100ml dung dịch nước Br2 1M Giá trị m là?
Câu 2: Hỗn hợp X chứa nhiều ancol đều đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần vừa đủ
0,39 mol O2 thu được H2O và m gam CO2 Mặt khác, lượng X trên có thể làm mất màu tối đa 60ml dung dịch nước Br2 1M Giá trị m là?
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,39
mol O2 Khối lượng X ứng với 0,1 mol là?
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ
0,465 mol O2 Khối lượng X ứng với 0,15 mol là?
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,63
mol O2 thu được CO2 và 10,44 gam H2O Giá trị của a là?
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,75
mol O2 thu được b mol CO2 và c mol H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng ancol vào bình đựng K dư thì khối lượng bình sẽ tăng 10,4 gam Giá trị của (a+b+c)?
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,825
mol O2 thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng ancol vào bình đựng K dư thì khối lượng bình sẽ tăng 47,8 gam Giá trị của a?
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít
O2 (đktc) thu được H2O và 11,44 gam CO2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng ancol vào bình đựng K dư thì khối lượng bình sẽ tăng 53,4a gam Giá trị của V?
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,6
mol O2 thu được CO2 và 7,74 gam H2O Biết lượng X trên có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,18 mol Br2 Giá trị của m là?
Trang 5
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,4
mol O2 thu được CO2 và 5,58 gam H2O Biết lượng X trên có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Giá trị của m là?
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ
0,445 mol O2 thu được CO2 và 6,66 gam H2O Biết lượng X trên có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Giá trị của m là?
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,445 mol
O2 thu được CO2 và 6,66 gam H2O Biết lượng X trên có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol
Br2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Na thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của
m là?
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,445 mol
O2 thu được CO2 và 6,66 gam H2O Biết lượng X trên có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol
Br2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Na thấy V lít khí (đktc) thoát ra Giá trị của V là?
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ
0,445 mol O2 thu được CO2 và 6,66 gam H2O Biết lượng X trên có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Từ lượng X trên có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam este?
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và C4H9OH cần dùng vừa đủ 0,6 mol O2 thu được CO2 và 9,9 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Na thấy khối lượng bình tăng a gam Giá trị của a là?
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và C4H9OH cần dùng vừa đủ 0,6 mol thu được CO2 và 9,9 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Na dư thấy có
V lít khí (đktc) thoát ra Giá trị của V là?
Câu 17: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic, propan 1 , 2 đi l o và butan (trong đó số mol propan 1 , 2 đi l o của và butan bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 43,12 gam CO2 và 24,84 gam H2O Giá trị của m là?
Câu 18: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic, glixerol và butan (trong đó số mol của glixerol bằng
1
2 số mol của butan) Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được 67,76 gam CO2 và 38,16 gam H2O Cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng a gam Giá trị của a là?
Trang 6
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm 3 ancol, cần dùng vừa đủ V lít khí O2, thu được nước và 12,32 lít khí CO2 Mặt khác, cho 0,5 mol X trên tác dụng hết với Na, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,32 lít khí H2 Các khí đó ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của V gần nhất với?
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm 3 ancol, cần dùng vừa đủ V lít khí O2, thu được nước và 7,168 lít khí CO2 Mặt khác, cho 0,32 mol X trên tác dụng hết với Na, sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 7,168 lít khí H2 Các khí đó ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của V là?
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm 3 ancol, bằng O2 (vừa), thu được nước và 7,168 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, cho 0,32 mol X trên tác dụng hết với Na, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,168 lít khí H2 Khối lượng của X ứng với 0,16 mol là?
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm 3 ancol, bằng O2 (vừa), thu được 7,168 lít khí CO2
(đktc) và m gam H2O Mặt khác, cho 0,16 mol X trên vào bình đựng Na dư thấy có 3,584 lít khí (đktc) thoát ra Giá trị của m là?
Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm nhiều ancol đơn chức, mạch hở Cho m gam X vào bình đựng Na dư thấy
bình tăng (m – 0,18) gam Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 0,49 mol H2 Mặt khác, lượng X trên
có thể tác dụng tối đa 0,14 mol Br2 Nếu điều chế ete từ lượng ancol trên thì lượng ete thu được tối đa là?
Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm nhiều ancol đơn chức, mạch hở Cho m gam X vào bình đựng Na dư thấy
bình tăng (m – 0,21) gam Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 0,57 mol CO2 Mặt khác, lượng X trên
có thể tác dụng tối đa 0,2 mol Br2 Nếu điều chế ete từ lượng ancol trên thì lượng ete thu được tối đa là?
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ
1,035 mol O2 thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho toàn bộ ancol trên bình đựng K dư thì khối lượng bình tăng 55,64a gam Giá trị của a là?
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ
1,035 mol O2 thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho toàn bộ ancol trên bình đựng K dư thì khối lượng bình tăng 55,64a gam Từ lượng X trên có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam ete?
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Định hướng tư duy giải
Bơm thêm 0,1 mol H2 vào X rồi đốt cháy
Ta có: Don chat 2
CO
0,31.2 0,1
3
Trang 7
2
H O
n 0, 24 0,1 0,1 0, 24 m 0, 24 44 18 14,88
Câu 2: Định hướng tư duy giải
Bơm thêm 0,06 mol H2 vào X rồi đốt cháy
Ta có: Don chat 2
CO
0,39.2 0, 06
3
m 0, 28.44 12,32
Câu 3: Định hướng tư duy giải
Dồn chất, tách H2O từ ancol ra
Ta có: nO2 0,39 nCO2 0, 26 m 0, 26.14 0,1.18 5, 44
Câu 4: Định hướng tư duy giải
Dồn chất, tách H2O từ ancol ra
Ta có: nO2 0, 465 nCO2 0,31 m 0,31.14 0,15.18 7, 04
Câu 5: Định hướng tư duy giải
Dồn chất, tách H2O từ ancol ra
Ta có: nO2 0,63 nCO2 0,42 a 0,58 0, 42 0,16
Câu 6: Định hướng tư duy giải
Dồn chất, tách H2O từ ancol ra
Ta có: nO2 0,75 nCO2 b 0,5 c b a
10, 4 14.0,5 18.a a a 0, 2 c 0,7 a b c 1, 4
Câu 7: Định hướng tư duy giải
Dồn chất, tách H2O từ ancol ra
Ta có: nO2 0,825 nCO2 0,55 47,8a 14.0,55 18.a a
a 0, 25
Câu 8: Định hướng tư duy giải
Dồn chất, tách H2O từ ancol ra
Ta có: 53, 4a 0, 26.14 18.a a a 0,1
2
2
CO
H O
n 0, 26
V 0,39.22, 4 8,736
Câu 9: Định hướng tư duy giải
Bơm thêm H2 vừa đủ vào hỗn hợp X
Trang 8
2 O
2
CO : 0, 46
H O : 0, 61
Câu 10: Định hướng tư duy giải
Bơm thêm 0,1 mol H2 vừa đủ vào hỗn hợp X X’(no) Quy về đốt cháy X’
2
2 Don chat
2
CO : 0,3
H O : 0, 41
BTKL
m 0,3.44 5,58 0, 4.32 5,98
Câu 11: Định hướng tư duy giải
Bơm thêm 0,1 mol vừa đủ vào hỗn hợp X X’(no) Quy về đốt cháy X’
2
2 Don chat
2
CO : 0,33
H O : 0, 47
BTKL
m 0,33.44 6,66 0, 445.32 6,94
Câu 12: Định hướng tư duy giải
Bơm thêm 0,1 mol vừa đủ vào hỗn hợp X X’(no) Quy về đốt cháy X’
2
2 Don chat
2
CO : 0,33
H O : 0, 47
BTKL
X
m 0,33.44 6,66 0,445.32 6,94 6,94 0,14 6,8
Câu 13: Định hướng tư duy giải
Bơm thêm 0,1 mol vừa đủ vào hỗn hợp X X’(no) Quy về đốt cháy X’
2
2 Donchat
2
CO : 0,33
H O : 0, 47
2
H
n 0,07 V 1,568 1
Câu 14: Định hướng tư duy giải
Bơm thêm 0,1 mol vừa đủ vào hỗn hợp X X’(no) Quy về đốt cháy X’
2
2 Donchat
2
CO : 0,33
H O : 0, 47
BTKL
X
m 0,33.44 6,66 0,445.32 6,94
BTKL
ete
m 6,94 0,07.18 5,68
Câu 15: Định hướng tư duy giải
Trang 9
2
2
CO
O
H O
0,6.2
Câu 16: Định hướng tư duy giải
2
2
CO
O
H O
0,6.2
Câu 17: Định hướng tư duy giải
Dồn chất kéo 1 O ở propan 1 , 2 đi l o lắp vào butan để biến hỗn hợp thành các ancol no, đơn chức, mạch hở
2
CO : 0,98
H O :1,38
Câu 18: Định hướng tư duy giải
Dồn chất kéo O của glyxerol vào butan để thành hỗn hợp ancol no, mạch hở
X 2
CO :1,54
n 0,58 m 1,54.12 2,12.2 0,58.16 32
H O : 2,12
a 32 0,58 31, 42
Câu 19: Định hướng tư duy giải
Nhận thấy với 0,25 mol X CO 2
OH
n 0,55
Các ancol phải là no
BTNT.O
2
O
n 0,675 V 15,12
Câu 20: Định hướng tư duy giải
Nhận thấy với 0,16 mol X CO 2
OH
n 0,32
Các ancol phải là no
BTNT.O
n 0,16 0,32 0, 48 0,32 2n 0,32.2 0, 48
2
O
n 0, 4 V 8,96
Câu 21: Định hướng tư duy giải
Nhận thấy với 0,16 mol X CO 2
OH
n 0,32
Các ancol phải là no
Trang 10
2 2
BTNT.O
n 0,16 0,32 0, 48 0,32 2n 0,32.2 0, 48
m 9,92
Câu 22: Định hướng tư duy giải
Nhận thấy với 0,16 mol X CO 2
OH
n 0,32
Các ancol phải là no
2
H O
n 0,16 0,32 0, 48 m 8,64
Câu 23: Định hướng tư duy giải
Ta có: nH2 0,09 nX 0,18
bom H
n n 0,14 0,18 0, 49 0,14 0,18 0, 45
ancol
m 0, 45.12 0, 49.2 0,18.16 9, 26
ete
m 9, 26 0,09.18 7,64
Câu 24: Định hướng tư duy giải
Ta có: nH2 0,105 nX 0, 21
2
bom H
H O
n 0,57 0, 21 0, 2 0,58
ancol
m 0,57.12 0,58.2 0, 21.16 11,36
ete
m 11,36 0,105.18 9, 47
Câu 25: Định hướng tư duy giải
1,035.2
3
ancol
m 55,64a a 56,64a
0,69.14 18a 56,64a a 0, 25
Câu 26: Định hướng tư duy giải
1, 035.2
3
ancol
m 55,64a a 56,64a
0,69.14 18a 56,64a a 0, 25
don chat
ancol
m 0,69.14 0, 25.18 14,16
ete
m 14,16 0,125.18 11,91