1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

phân tích chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

14 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 37,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chung: Qua bảng số liệu trên ta thấy có 4 chỉ tiêu có biến động tăng là chỉ tiêu chi phí nguyên vật liệu, chí phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mu

Trang 1

Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố:

STT Yếu tố Kỳ gốc(103đ) Kỳ nghiên cứu(103đ)

4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 11.810.119 13.213.245

5 Chi phí khác bằng tiền 8.589.364 8.152.283

I Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích tổng chi phí của doanh nghiệp theo yếu tố.

1 Mục đích:

- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện chi phí giá thành, xác định kết cấu cũng như mức độ hợp lý trong các bộ phận cấu thành của tổng chi phí

- Xác định những nguyên dẫn đến sự biến động của các yếu tố chi phí, từ đó làm ảnh hưởng đến sự biến động của tổng chi phí

- Đề xuất các biện pháp nhằm không ngừng hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở tăng năng suất lao động, giảm chi phí, giảm bớt những khoản tổn thất, lãng phí trong quá trình sản xuất kinh doanh

2 Ý nghĩa:

Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp đề ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành

Đề ra những biện pháp, phương hướng cải tiến công tác quản lý giá thành Qua phân tích giúp cho doanh nghiệp đánh giá tình hình thực hiện các chế

độ, chính sách nhà nước liên quan đến chi phí như chế độ khấu hao, lương…

Trang 2

Trên cơ sở đó có phương pháp giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các chế độ chính sách

II Phương trình kinh tế

C SXKD= C NVL + C NC + C KHTS + C DVMN + C Khác (103đ) Trong đó :

C SXKD : Tổng chi phí SXKD của doanh nghiệp (103đ)

C NVL : Chi phí nguyên vật liệu (103đ)

C NC : Chi phí nhân công (103đ)

C KHTS : Chi phí khấu hao tài sản cố định (103đ)

C DVMN : Chi phí dịch vụ mua ngoài (103đ)

C Khác : Chi phí khác bằng tiền (103đ)

III Xác định đối tượng phân tích

C = C SXKD2019 - C SXKD2018 = 7.650.747 (103đ)

C’= C SXKD2019 - C SXKD2018 ID = -2.459.099 (103đ)

IV Lập bảng phân tích:

Trang 3

PHÂN TÍCH TỔNG CHI PHÍ SXKD CỦA DOANH NGHIỆP THEO YẾU TỐ CHI PHÍ

ST

Kỳ gốc (2018)

Kỳ nghiên cứu (2019)

So sánh (%)

Bội chi hoặc tiết

H đến

C SXKD

(%)

Quy mô (10 3 đ)

Tỷ trọn g (%)

Quy mô (10 3 đ)

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối (10 3 đ)

Tương đối (10 3 đ)

1 Chi phí NVL C NVL 52.474.582 41,52 55.121.567 41,13 105,04 2.646.985

-1.550.98

2

2,09

2 Chi phí nhân công C NC 38.863.527 30,75 41.113.255 30,68 105,79 2.249.728 -859.354 1,78

3 Chi phí KHTS C KHTS 14.635.489 11,58 16.423.478 12,25 112,22 1.787.989 617.150 1,41

4 Chi phí dịch vụ mua ngoài C DVMN 11.810.119 9,35 13.213.245 9,86 111,88 1.403.126 458.316 1,11

5 Chi phí khác bằng tiền C Khác 8.589.364 6,80 8.152.283 6,08 94,91 -437.081

-1.124.23

0 -0,35

Tổng chi phí C SXKD 126.373.08

134.023.82

106,0 5

7.650.74

7

-2.459.09

9

ID= 1.08

Trang 4

V Tiến hành phân tích:

1 Đánh giá chung:

Qua bảng số liệu trên ta thấy có 4 chỉ tiêu có biến động tăng là chỉ tiêu chi phí nguyên vật liệu, chí phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và có duy nhất 1 chỉ tiêu có biến động giảm là chỉ tiêu về chi phí khác bằng tiền Tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh ở kỳ gốc đạt 126,373,081 (10 3đ), tại kỳ nghiên cứu đạt 134.023.828 (10 3đ), tăng chiếm 6,05% Như vậy, tổng chi phí sản xuất kinh doanh bội chi tuyệt đối 7.650.747 (10 3đ) và tiết kiệm tương đối 2.459.099 (10 3đ)

Trong đó chỉ tiêu tăng mạnh nhất là chỉ tiêu chi phí khấu hao tài sản cố định

ở kỳ gốc đạt 14.635.489 (10 3đ), kỳ nghiên cứu đạt 16.423.478 (10 3đ), tăng chiếm 12.22%, bội chi tuyệt đối 1.787.989 (10 3đ), bội chi tương đối 617.150 (10 3đ), làm tăng 1,41% tổng chi phí Chỉ tiêu tăng ít nhất là chỉ tiêu chi phí nguyên vật liệu ở

kỳ gốc đạt 52.474.582 (10 3đ), kỳ nghiên cứu đạt 55.121.567 (10 3đ), tăng chiếm 5.04%, bội chi tuyệt đối là 2.646.985 (103đ), tiết kiệm tương đối 1.550.982 (103đ), làm tăng 2.09% tổng chi phí sản xuất kinh doanh Duy nhất có chỉ tiêu chi phí khác bằng tiền của doanh nghiệp giảm, cụ thể là ở kỳ gốc đạt 8.589.364 (103đ), kỳ nghiên cứu đạt 5.152.283 (103đ), tiết kiệm tuyệt đối 437.081 (103đ), tiết kiệm tương đối 1.124.230 (103đ), làm giảm 0.35% tổng chi phí sản xuất kinh doanh

2 Phân tích chi tiết:

2.1 Chi phí nguyên vật liệu:

Qua bảng trên ta thấy chỉ tiêu chi phí nguyên vật liệu ở kỳ gốc đạt 52.474.582 (103đ), kỳ nghiên cứu đạt 55.121.567 (103đ), tăng chiếm 5.04%, bội chi tuyệt đối là 2.646.985 (103đ), tiết kiệm tương đối 1.550.982 (103đ), làm tăng 2.09% tổng chi phí sản xuất kinh doanh Nguyên nhân dẫn đến biến động kinh tế trên như sau:

Nguyên nhân 1: Đánh giá đúng tầm quan trọng của yếu tố nguyên vật liệu đầu

vào

Doanh nghiệp chú trọng hơn trong kỳ nghiên cứu về các hoạt động quản lý liên quan tới nguồn cung đầu vào và đánh giá chính xác về nhu cầu nguyên vật liệu làm chi phí nguyên vật liệu tăng một cách hiệu quả, hợp lý với quy trình sản xuất kinh doanh

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Trang 5

Nguyên nhân 2: Thực hiện biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình sản

xuất

So với kỳ gốc chưa đưa ra biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu thì tại kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã có kế hoạch cụ thể nhằm sử dụng tiết kiệm, khoa học

để tối ưu được chi phí nguyên vật liệu

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Nguyên nhân 3: Thuế nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước đối tác giảm mạnh

Các hiệp định về toàn cầu và tự do hóa thương mại làm cho thuế nhập khẩu giảm mạnh Đặc biệt khi hiệp định TTP (Đối tác xuyên Thái Bình Dương) được ký kết năm 2016 và TTP sẽ bắt đầu có hiệu lực 2 năm sau đó, đây là lúc thuế giảm xuống còn 0% tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu những nguyên vật liệu

mà không bị rào cản thuế quan giúp giảm chi phí nguyên vật liệu

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Nguyên nhân 4: Điều kiện tự nhiên thuận lợi.

So với kỳ gốc thì điều kiện tự nhiên trong kỳ nghiên cứu thuận lợi hơn nên công tác thu mua nguyên vật liệu không gặp khó khăn giúp tiết kiệm chi phí thu mua, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Trong 4 nguyên nhân trên:

- Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính chủ quan tiêu cực

- Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính khách quan tiêu cực

Biện pháp thúc đẩy nguyên nhân 1:

Doanh nghiệp cần chú trọng hơn trong công tác quản lý nguyên vật liệu đầu vào, cơ cấu lại các khâu quản lý chặt chẽ hơn, thường xuyên kiểm tra, đánh giá nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình thực hiện sản xuất Ngoài ra, doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn cung uy tín, đảm bảo cả về giá cả và chất lượng

2.2 Chi phí nhân công:

Theo bảng số liệu, chỉ tiêu chi phí nhân công ở kỳ gốc là 38.863.527 (103đ),

kỳ nghiên cứu là 41.113.255 (103đ), tăng chiếm 5.79%, với bội chi tuyệt đối là

Trang 6

2.249.728 (10 3đ), tiết kiệm tương đối là 859.354 (10 3đ) và làm tăng 1.78% tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Biến động kinh tế trên là do những nguyên nhân sau:

Nguyên nhân 1: Doanh nghiệp thực hiện công tác tuyển dụng.

Tại kỳ nghiên cứu doanh nghiệp chỉ tuyển nhân công với yêu cầu đã có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao, do vậy mà doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đào tạo nhân công

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Nguyên nhân 2: Doanh nghiệp làm tốt công tác quản lý công nhân, kết hợp với

chế độ khen thưởng hợp lý

Để tránh lãng phí về nhân công, tiền lương mà họ nhận được thì doanh nghiệp đã quan tâm đến công tác quản lý công nhân đồng thời kết hợp chế độ khen thưởng hợp lý để họ phát huy tối đa năng lực sở trường của mình, nâng cao trình

độ tay nghề giúp đảm bảo nguồn nhân lực trong tương lai

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Nguyên nhân 3: Công nhân được cử đi đào tạo ở nước ngoài về nước.

Doanh nghiệp tiếp nhận một số công nhân trở lại sau quá trình đào tạo ở nước ngoài tại kỳ nghiên cứu Điều này giúp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Nguyên nhân 4: Số ngày làm việc thực tế tăng lên.

Trong kỳ nghiên cứu, số ngày làm việc thực tế của doanh nghiệp tăng lên, thời gian làm việc thực tế của công nhân tăng, số sản phẩm làm ra nhiều, chi phí nhân công trực tiếp sẽ tăng, góp phần tích cực tăng năng suất lao động

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Trong 4 nguyên nhân trên:

- Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực

- Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính khách quan tích cực

Biện pháp đối với nguyên nhân 1:

Trang 7

Doanh nghiệp cần xác định đúng và đủ các tiêu chí đánh giá tuyển dụng, xây dựng mô hình đánh giá hợp lý, nâng cao năng lực đánh giá của những người làm công tác tuyển chọn, sàng lọc kỹ nguồn lao động đầu vào để đảm bảo tuyển dụng được những nhân công thực sự có khả năng, phù hợp với công việc và có hướng gắn bó lâu dài

2.3 Chi phí khấu hao tài sản cố định:

Chỉ tiêu chi phí khấu hao tài sản cố định ở kỳ gốc đạt 14.635.489 (10 3đ), kỳ nghiên cứu đạt 16.423.478 (10 3đ), tăng chiếm 12.22%, bội chi tuyệt đối 1.787.989 (

103đ), bội chi tương đối 617.150 (103đ), làm tăng 1,41% tổng chi phí Doanh nghiệp bội chi chi phí khấu hao tài sản cố định là do nguyên nhân sau:

Nguyên nhân 1: Doanh nghiệp tiến hành sửa chữa tài sản cố định.

Doanh nghiệp tiến hành sửa chữa lớn tài sản cố định nhưng chỉ phân bổ chi phí sửa chữa trong thời gian ngắn trong kỳ nghiên cứu Điều này làm cho khoản trích chi phí sửa chữa cho khấu hao tài sản cố định trong tổng chi phí tăng mạnh

Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực

Nguyên nhân 2: Tỷ lệ chiết khấu được áp dụng cao hơn mức hợp lý.

Tỷ lệ chiết khấu cao 40% cho máy móc thiết bị hiện đại mà doanh nghiệp mới nhập khẩu về để phục vụ sản xuất đã làm cho chi phí khấu hao tài sản cố định

ở kỳ nghiên cứu tăng mạnh

Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực

Nguyên nhân 3: Cháy xưởng do chập điện.

Hệ thống điện trong nhà xưởng bị chập tạo ra tia lửa gây cháy, người lao động kịp thời thông báo nên vụ cháy không gây thiệt hại về người, nhiều máy móc thiết bị không sử dụng được nữa làm cho chi phí khấu hao tài sản của doanh nghiệp bội chi trong kỳ nghiên cứu

Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực

Nguyên nhân 4: Chi phí thuê đất, cơ sở hạ tầng tương đối cao.

Trong kỳ nghiên cứu, chi phí thuê đất, cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp mà doanh nghiệp vừa tiến hành xây dựng nhà máy mới tương đối cao Vì vậy mà chi phí khấu hao cho việc thuê đất đai và cơ sở hạ tầng tăng lên

Trang 8

Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực.

Trong 4 nguyên nhân trên:

- Nguyên nhân 2 là nguyên nhân chính chủ quan tiêu cực

- Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính khách quan tiêu cực

Biện pháp cho nguyên nhân 2:

Doanh nghiệp cần tiến hành tính toán chi tiết và chính xác mức khấu hao tài sản cho máy móc thiết bị mới nhập khẩu để từ đó có thời gian và mức độ phân bổ khấu hao hợp lý, phù hợp với thời hạn sử dụng cũng như công suất của máy móc, tránh trường hợp phân bổ tỷ lệ quá chênh lệch giữa các năm như tỷ lệ quá cao cho năm đầu và quá thấp cho năm cuối cùng

2.4 Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Qua bảng số liệu ta thấy chỉ tiêu chi phí dịch vụ mua ngoài ở kỳ gốc đạt 11.810.119 (10 3đ), sang kỳ nghiên cứu đạt 13.213.245 (10 3đ), tăng chiếm 11,88% với bội chi tuyệt đối là 1.403.126 (103đ), bội chi tương đôi 458.316 (103đ), làm tăng 1,11% tồng chi phí sản xuất kinh doanh Nguyên nhân dẫn đến bội chi chi phí dịch

vụ mua ngoài là:

Nguyên nhân 1: Doanh nghiệp thuê ngoài sửa chữa hệ thống điện.

Trong kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp phải thuê ngoài để sửa chữa, bảo trì hệ thống điện của xưởng sản xuất và nhà kho do thiếu kỹ sư có chuyên môn, làm cho chi phí dịch vụ mua ngoài tăng lên

Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực

Nguyên nhân 2: Doanh nghiệp thuê ngoài chạy quảng cáo.

Doanh nghiệp do không có thời gian nên phải tiến hành thuê ngoài một công

ty chuyên quảng cáo online nhằm thực hiện chiến dịch quảng bá thương hiệu của mình thay vì tự chạy quảng cáo online Điều này làm tăng chi phí dịch vụ mua ngoài

Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực

Nguyên nhân 3: Khung giá bán buôn điện tăng đột biến.

Trang 9

Tại kỳ nghiên cứu, Tập đoàn Điện lực Việt Nam áp dụng khung giá bán buôn điện cao hơn kỳ gốc trong khi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cần nguồn năng lượng điện rất lớn, do vậy mà chi phí điện của doanh nghiệp tăng mạnh làm tăng chi phí dịch vụ mua ngoài

Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực

Nguyên nhân 4: Xu hướng tăng giá trên thị trường diễn ra mạnh mẽ.

Xu hướng tăng giá trên thị trường diễn ra mạnh mẽ dẫn đến các khoản chi phí thuê ngoài phục vụ cho bán hàng tăng nhanh như các chi phí về thuê cửa hàng, sửa chữa, các chi phí vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi tăng cao Tất cả đều tác động làm tăng chi phí dịch vụ mua ngoài của doanh nghiệp

Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực

Trong 4 nguyên nhân trên:

- Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính chủ quan tiêu cực

- Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính khách quan tiêu cực

Biện pháp cho nguyên nhân 1:

Doanh nghiệp cần nhanh chóng tuyển thêm kỹ sư quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện trong các nhà máy Ngoài ra, doanh nghiệp nên tiến hành các buổi tập huấn đào tạo chuyên môn hoặc cử kỹ sư tham gia các khóa đào tạo kỹ thuật chuyên sâu tại nước ngoài nhằm phục vụ cho công tác vận hành sửa chữa hay khắc phục trục trặc hệ thống điện thay vì phải thuê ngoài

2.5 Chi phí khác bằng tiền:

Chỉ tiêu chi phí khác bằng tiền của doanh nghiệp là chỉ tiêu duy nhất giảm,

cụ thể là ở kỳ gốc đạt 8.589.364 (103đ), kỳ nghiên cứu đạt 5.152.283 (103đ), tiết kiệm tuyệt đối 437.081 (103đ), tiết kiệm tương đối 1.124.230 (103đ), làm giảm 0.35% tổng chi phí sản xuất kinh doanh Nguyên nhân giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chỉ tiêu này là:

Nguyên nhân 1: Doanh nghiệp không thông qua trung gian môi giới.

Tại kỳ gốc, do sản phẩm mới phát triển chưa được khách hàng biết đến nên doanh nghiệp phải thông qua môi giới cùng các chiến lược marketing để tìm kiếm, thi hút khách hàng Sang kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp đã tạo dựng được uy tín chất lượng sản phẩm nên đã có nhiều hợp đồng lớn và dài hạn được ký kết mà

Trang 10

không cần thông qua trung gian môi giới Điều này giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Nguyên nhân 2: Loại bỏ những thủ tục thừa thãi.

Doanh nghiệp rà soát lại tất cả các thủ tục để cắt giảm những công việc thừa thãi như giảm việc tổ chức các cuộc họp trực tiếp gây tốn kém cả về thời gian và chi phí mà có thể thay bằng trực tuyến, giảm số lượng tài liệu photocopy Nhờ vậy doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí mà vẫn đạt hiệu quả

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Nguyên nhân 3: Nhà nước cắt giảm thuế quan.

Nhà nước thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo đúng Hiệp định thương mại tự do FTA, song phương và đa phương Nhờ vậy nhiều mặt hàng của doanh nghiệp đã được cắt giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu nên chi phí thuế giảm đáng kể,

từ đó chỉ tiêu chi phí khác bằng tiền giảm

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Nguyên nhân 4: Các khoản chi bất thường không phát sinh nhiều.

Tại kỳ gốc, doanh nghiệp phát sinh nhiều các khoản chi bất thường như tiền thăm hỏi, cưới xin, ma chay… làm tăng chi phí cho chỉ tiêu chi phí khác bằng tiền Nhưng sang kỳ nghiên cứu các khoản chi này giảm đáng kể không ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận của doanh nghiệp, điều này làm tiết kiệm chi phí khác bằng tiền

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Trong 4 nguyên nhân trên:

- Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực

- Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính khách quan tích cực

Biện pháp thúc đẩy nguyên nhân 1:

Doanh nghiệp nên tiếp tục nâng cao uy tín chất lượng sản phẩm, tạo dựng niềm tin với đối tác Đảo bảo chất lượng hàng hóa là một chiến lược lâu dài và

Ngày đăng: 10/08/2020, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w