1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dung cac dinh ly ve tam thuc bac hai de cm bdt 2997

5 45 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 240,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý : Khi không muốn diễn đạt bởi "ngôn ngữ" biệt thức ∆ thì các bạn có thể dùng kỹ thuật "tách bình phương" như lời giải trên... Vậy cần thiết lập một tam thức bậc hai fx có nghiệm và

Trang 1

ĐẠI SỐ - BÀI 18

SỬ DỤNG CÁC ĐỊNH LÝ VÈ TAM THỨC BẬC HAI ĐỂ

CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC

y Các định lý được sử dụng (với f (x) ax = 2+ bx c + ; a ≠ 0)

1 af(x) > 0 với mọi x ⇔ ∆ =x b2− 4ac 0 <

2 af(x) ≥ 0 với mọi x ⇔ ∆ =x b2− 4ac 0 ≤ Nếu af(x) ≥ 0 với mọi x thì f(x) = 0

9 b x 2a

∆ =

= −



3 Nếu tồn tại α sao cho af(α) < 0 thì f(x) có 2 nghiệm , thỏa mãn

1

x x2

x < α < x

4 Nếu tồn tại α, β (α < β) sao cho f ( ).f ( ) 0 α β < thì f(x) có một nghiệm thuộc (α

; β) và một nghiệm ngoài [α ; β]

Thí dụ 1 : Chứng minh rằng : Nếu a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác thì

với mọi x ta có : b x2 2+ (b2+ c2 − a )x c2 + 2 > 0

Phân tích : Vế trái là tam thức bậc hai f(x) với hệ số của x2 là b2> 0 nên có ngay lời giải

2+ c2− a

2bc) 0

− <

⇔[(b + c)2− a )][(b c)2 − 2− a ] 02 <

⇔ (b + c + a)(b + c − a)(b − c + a)(b − c − a) < 0

⇔ (a + b + c)(b + c − a)(b + a − c)(c + a − b) > 0

Vì a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác nên bất đẳng thức cuối cùng hiển nhiên đúng

Chú ý : Ngược lại, các bạn có thể chứng minh được nếu các số dương a, b, c

thỏa mãn f(x) > 0 với mọi x thì a, b, c chính là độ dài 3 cạnh của một tam giác

Thí dụ 2 : Cho a3> 3 6 và abc = 1

Trang 2

Chứng minh :

2

2 2 a

3 + + > + + a (*)

bc a

= nên bất đẳng thức cần chứng minh vì đối xứng với b và c nên có thể viết về dạng tam thức bậc hai đối với b + c

+ − + + − >

(b

2 3

Với a3> 3 6 thì bất đẳng thức trên luôn đúng

Chú ý : Khi không muốn diễn đạt bởi "ngôn ngữ" biệt thức ∆ thì các bạn có thể dùng kỹ thuật "tách bình phương" như lời giải trên

Thí dụ 3 : Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta có :

3 cos A cos B cos C

2

cosB 2cos

2

+

cosA

2 và cosC =

2C sin 2

1 2 nên có thể làm xuất hiện tam thức bậc hai đối với C

sin

2

2

2

2

Bất đẳng thức cuối cùng hiển nhiên đúng Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

A B



Trang 3

Lưu ý A B

;

− ∈ −   π  

π

và C

0;

π

∈ 

   thì hệ trên tương đương với A = B =

C tức là tam giác ABC đều

Chú ý : Bài toán tổng quát cho bài trên là : Với x, y, z > 0 thì trong tam giác ABC

bất kỳ ta có :

Các bạn có thể dùng kỹ thuật "tam thức bậc hai" hoặc công cụ véc-tơ để giải quyết Khi cho các giá trị cụ thể x, y, z (đặc biệt là x, y, z là độ dài 3 cạnh của một tam giác) thì ta có vô số các bất đẳng thức cụ thể

Bài tập tương tự

1 Chứng minh với mọi x và mọi α ta có :

2 Chứng minh rằng trong mọi tam giác ta có :

sin A sin B sin C

4

8

0

2

3 Tìm x, y thỏa mãn : (x2+ y )(x2 2+ = 1) 4x y2

y Một dạng ứng dụng của tam thức bậc hai khác thú vị mà nhiều bạn không để ý :

Thí dụ 4 : Cho a, b, c, d, p, q thỏa mãn :

Chứng minh rằng : (p2− a2− b )(q2 2− − c2 d ) (pq ac bd)2 ≤ − −

Phân tích : Bất đẳng thức này trông "ngược" với bất đẳng thức Bunhiacôpski và

có dạng như ∆' ≥ 0 (!) Vậy cần thiết lập một tam thức bậc hai f(x) có nghiệm và

vậy hệ số của sẽ chọn là hoặc q c Giả thiết sẽ cho

ta điều gì ? Điều đó quyết định sự lựa chọn trên

2 x

Trang 4

Giải : Vì nên trong hai biểu thức

và có ít nhất một biểu thức dương Do vai trò bình đẳng của hai bộ số (p, a, b) và (q, c, d) nên giả sử

2 b

− − q2− − c2 d2

=

2 0

Xét f (x) (p = 2− a2− b )x2 2− 2(pq ac bd)x q − − + 2− − c2 d2

Vì p2− a2− b2 > nên p ≠ 0 Ta có f q

p

 

 

  0 suy ra

p

 

  (p ≤ 0 nên f(x) có nghiệm Do đó ∆ ≥ 'x 0

⇒ đpcm

p

α = thỏa mãn q

p

 

 

 

Thí dụ 5 : Cho b < c < d chứng minh :

2

Phân tích : Có 2 cách nhìn để có 2 cách giải khác nhau Cách thứ nhất là nhìn

bất đẳng thức cần chứng minh có dạng ∆ > 0 Cách thứ hai là đưa bất đẳng thức

về dạng f(a) > 0 với mọi a và b < c < d Xin giải theo cách nhìn thứ nhất

Giải : Xét tam thức bậc hai :

2

Vì b < c < d nên f(c) < 0 suy ra f(x) có 2 nghiệm phân biệt tức là ∆ > 0 ⇒ đpcm

Các bài tập khác :

1 Xác định các góc của tam giác ABC sao cho biểu thức

2 Tính các góc của tam giác ABC, biết rằng : sinA + sinB + cos(A + b) = 1,5

3 Biết rằng : 4x2+ y2+ 2x y 4xy 2 + + ≤

Trang 5

1 1 1

12 5* Xác định các góc của tam giác ABC sao cho biểu thức :

2

2

Ngày đăng: 10/08/2020, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w