1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU LAI 2001 TRÊN VÙNG ĐẤT XÁM LAI KHÊ LUẬN VĂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

64 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 427,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, nghiên cứu chọn tạo giống mới có những đặc tính nông học thỏađáng, thích hợp cho các vùng sinh thái khác nhau là một trong những nhiệm vụ hàngđầu nhằm góp phần tăng năng su

Trang 1

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Cây cao su (Cây cao su ( Hevea brasilien Hevea brasiliensis)sis) thuộc chithuộc chi Hevea Hevea, họ, họ Euphorbi Euphorbiaceaacea có nguồncó nguồngốc từ lưu vực sông Amazon Nam Mỹ Hiện cây cao su được xem là cây trồng có giátrị kinh tế cao và được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên cả nước Các sản phẩm từ câycao su là mặt hàng nông sản có kim ngạch xuất khẩu lớn của Việt Nam Ngoài ra, câycao su được xem là cây nông lâm kết

cao su được xem là cây nông lâm kết hợp, xóa đói giảm nghèo, góp phần bảo vệ, phụchợp, xóa đói giảm nghèo, góp phần bảo vệ, phụchồi và cải tạo môi sinh nên được chính phủ quan tâm đầu tư Từ trước đến nay, trongquá trình phát triển của cây cao su, giống luôn là yếu tố quan trọng và giữ vai trò quyết

định Chính vì vậy, nghiên cứu chọn tạo giống mới có những đặc tính nông học thỏađáng, thích hợp cho các vùng sinh thái khác nhau là một trong những nhiệm vụ hàngđầu nhằm góp phần tăng năng suất và mở rộng diện tích trồng cao su ra các vùngmiền

Từ năm 1976 đến nay, các chương trình nghiên cứu cải tiến giống cao su và laitạo giống mới đã được thực hiện tại Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam và đã góp phần

 phần rút rút ngắn thời ngắn thời gian gian kiến kiến thiết cơ thiết cơ bản bản từ từ 7 7 – – 9 9 năm năm xuống còn xuống còn 6 6 – – 7 7 năm năm và và đưađưanăng suất bình quân từ 800 kg/ha/năm ở thập niên 1980 lên 1,83 tấn /ha/năm- năm

2009 Tuy nhiên, để đưa ra được bộ giống mới thích hợp cho sản xuất, các giống này phải

 phải trải trải qua qua một một quá quá trình trình tuyển tuyển chọn chọn nghiêm nghiêm ngặt ngặt gồm gồm các các giai giai đoạn đoạn khác khác nhau:nhau:Tuyển non (TN) – Sơ tuyển (ST) – Chung tuyển (CT) – Sản xuất thử (XT) Trong đó,

sơ tuyển là một khâu quan trọng để đánh giá các chỉ tiêu nông học của các dòng vôtính cao su mới, từ đó gạn

tính cao su mới, từ đó gạn lọc ra những dòng vô tính xuất sắc làm nguyên liệu cho lọc ra những dòng vô tính xuất sắc làm nguyên liệu cho cáccác bước chọn

 bước chọn giống tiếp giống tiếp theo.theo

Từ những lí do trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Nông Học trườngĐại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh và Ban lãnh đạo Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam,

 Nam, đề đề tài: tài: “SƠ “SƠ TUYỂN TUYỂN CÁC CÁC DÒNG DÒNG VÔ VÔ TÍNH TÍNH CAO CAO SU SU VỤ VỤ LAI LAI 2001 2001 TRÊNTRÊNVÙNG ĐẤT XÁM LAI KHÊ”

VÙNG ĐẤT XÁM LAI KHÊ”  đã được thực hiện.đã được thực hiện

Trang 2

1.2 Mục đích – Yêu cầu – Giới hạn đề tài1.2.1 Mục đích

Đánh giá các đặc tính nông học: Sinh trưởng, sản lượng, bệnh hại, hình thái Đánh giá các đặc tính nông học: Sinh trưởng, sản lượng, bệnh hại, hình thái và mộtvà một

Trang 3

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về cây cao su2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố cây cao su

Cây cao su có tên khoa học làCây cao su có tên khoa học là Hevea brasilien Hevea brasiliensissis, thuộc chi, thuộc chi Hevea Hevea, họ thầu dầu, họ thầu dầu(( Euphorbi Euphorbiaceaeaceae), được tìm thấy trong tình trạng hoang dại tại vùng châu thổ Amazon), được tìm thấy trong tình trạng hoang dại tại vùng châu thổ Amazon(Nam Mỹ), một vùng rộng lớn bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia,Ecuador, Venezuela…có vĩ độ từ 1500 Nam đến  Nam đến 6600Bắc, và từ 4600 đến 7700 kinh tây Đây

là vùng nhiệt đới ẩm ướt

là vùng nhiệt đới ẩm ướt lượng mưa trên 2000mm, nhiệt độ cao và lượng mưa trên 2000mm, nhiệt độ cao và đều quanh năm, cóđều quanh năm, cómùa khô hạn kéo dài 3-4 tháng, đất thuộc loại đất sét tương đối giàu dinh dưỡng, có độ pH: 4,5-5,5

 pH: 4,5-5,5 với tầng đvới tầng đất mặt sâu, tất mặt sâu, thoát nước hoát nước trung bình trung bình (Nguyễn Th(Nguyễn Thị Huệ, 200ị Huệ, 2006).6)

 Người ta tìm  Người ta tìm thấy câythấy cây Hevea brasiliensis Hevea brasiliensis hoang dại là một trong mười loài câyhoang dại là một trong mười loài câycho mủ trong họ

cho mủ trong họ Euphorbi Euphorbiaceaeaceae có chất lượng mủ tốt nhất và hiệu quả kinh tế có chất lượng mủ tốt nhất và hiệu quả kinh tế cao hơncao hơncả

2.1.2 Đặc điểm thực vật học cây cao 2.1.2 Đặc điểm thực vật học cây cao susu

Cây cao su trong tình trạng hoang dại là 1 cây rừng lớn, thân thẳng, cao trên 30m,

có khi đến 50m, vanh thân có thể đạt được 5-7 m, tán lá rộng và sống trên 100 năm(Nguyễn Thị Huệ, 2006)

Khi được nhân trồng trong sản xuất, do việc tính toán hiệu quả của cây trên việc

sử dụng đất và vốn đầu tư nên cây cao su được đặt trong các điều kiện sống khác hẳnvới điều kiện hoang dại (18-25m22/cây, mật độ trồng 400-550 cây/ha) Chu kỳ sống giớihạn 30-40 năm, chiều cao 25-30m, vanh thân khoảng 1m vào cuối thời kỳ kinh doanh

Hệ rễ cao su chiếm 15% tổng hàm lượng chất khô, cây cao su có hai loại rễ là rễcọc (rễ trụ) và rễ bàng (rễ hấp thu)

Trang 4

+ Rễ cọc cắm + Rễ cọc cắm sâu vào đất giúp cây đứng vững, hút nước và muối khoáng ở tầngsâu vào đất giúp cây đứng vững, hút nước và muối khoáng ở tầngđất sâu, rễ cọc có thể ăn sâu hơn 10m khi gặp đất có cấu trúc tơi xốp.

+ Hệ thống rễ bàng cao su phát triển rất rộng, phần lớn rễ bàng cao su nằmtrong lớp đất mặt từ 0 - 40 cm, và lan rộng 6 -

trong lớp đất mặt từ 0 - 40 cm, và lan rộng 6 - 9 m, sự tăng trưởng của bộ rễ phụ thuộc9 m, sự tăng trưởng của bộ rễ phụ thuộcvào thời gian sinh trưởng của cây (Nguyễn Thị Huệ, 2007)

Lá cao su là lá kép gồm lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách Khi trưởngthành lá có màu xanh đậm ở mặt trên lá và màu vàng nhạt hơn ở mặt dưới lá Màu sắc,hình dạng và kích thước lá thay đổi khác nhau giữa các giống

Các lá chét có hình bầu dục, hơi dài hoặc hơi tròn Phần cuối phiến lá chét nơigắn vào cuống lá bằng một gọng lá ngắn có tuyến mật (tuyến mật chỉ chứa mật tronggiai đoạn lá non vừa ổn định)

Các mạch mủ trong lá nằm trong các lớp libe và khi lá ở mức độ trưởng thànhtối đa, các mạch mủ tập trung lại ở phần cuối của lá chét làm ngăn chặn việc vậnchuyển mủ nước và các chất quang hợp từ lá xuống thân cây Lá tập trung thành từngtầng

Trang 5

Hạt cao su hình tròn hơi dài hoặc hình bầu dục, chứa nhiều dầu, có kích thướcthay đổi từ 2,0-3,5 cm Hạt có 2 mặt rõ rệt: mặt bụng thường phẳng, và mặt lưngcong lồi lên Kích thước, hình dạng và màu sắc hạt thay đổi nhiều giữa các giống cây

● Nhiệt độ:Nhiệt độ: cây cao su sinh cây cao su sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong giới hạn trưởng và phát triển tốt nhất trong giới hạn nhiệt độnhiệt độ

từ 25-3000 C, đều qua các tháng trong năm Các vùng trồng cao su trên thế giới hiện nay phần lớn ở

 phần lớn ở vùng khí hậu vùng khí hậu nhiệt đới có nhiệt đới có nhiệt độ bình quân nhiệt độ bình quân năm 28 ±năm 28 ±  22

00

C, biên độ nhiệtngày đêm 7-800C Nếu nhiệt độ thấp hơn sẽ làm cây chậm sinh trưởng dẫn đến kéo dàithời gian KTCB Nhiệt độ trên 4000 C cây khô héo, khi nhiệt độ xuống đến 4-500C, cây bắt đầu bị tổn hại vì

 bắt đầu bị tổn hại vì lạnh, lá khô, chết chồi, trong trường hợp nghiêm trọng có thể gâylạnh, lá khô, chết chồi, trong trường hợp nghiêm trọng có thể gâychết cây thậm chí cả bộ rễ

● Lượng mưa:Lượng mưa: cây cao su có thể trồng ở các vùng có lượng mưa từ 1500-2000cây cao su có thể trồng ở các vùng có lượng mưa từ 1500-2000

mm nước/năm Nếu lượng mưa thấp dưới 1500 mm/năm thì lượng mưa cần phân bốđều trong năm Các trận mưa tốt nhất cho cao su phát triển là 20-30 mm nước và mỗi

tháng 150 mm nước Số ngày mưa tốt nhất 100-150 ngày/năm Cây cao su trưởngthành có thể chịu hạn tốt, tuy nhiên cao su non, đặc biệt khi cây mới trồng gặp khô hạn

sẽ bị tổn thương nghiêm trọng Phân bố mưa không đều trong năm sẽ ảnh hưởng lớnđến năng suất

● Gió:Gió: gió nhẹ 1-2 m.sgió nhẹ 1-2 m.s-1 có lợi cho cây cao su vì giúp làm vườn cây thôngthoáng, hạn chế nấm bệnh, vỏ cây mau khô sau khi mưa Khi gió có tốc độ > 17,2 m.s-1

cây cao su bị gãy cành, thân ( Nguyễn Thị Huệ , 2006 )

● Giờ chiếu sáng:Giờ chiếu sáng: giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợpđến cường độ quang hợpcủa cây cao su Ánh sáng đầy đủ

của cây cao su Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và năng suất cao.giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và năng suất cao

Trang 6

Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt nhất cho cây cao su bình quân là 1600-1700giờ/năm.

Đất đai

Cây cao su có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau, nhưng hiệu quảkinh tế là 1 vấn đề cần lưu ý để chọn lựa đất phục vụ cho việc nhân rộng vườn cây trêndiện tích lớn

● Độ cao:Độ cao: Cao trình 200 m thích hợp trồng cao su Cao trình đất lý tưởng đượcCao trình 200 m thích hợp trồng cao su Cao trình đất lý tưởng đượckhuyến cáo:

+ Ở vùng xích đạo có thể trồng đến cao trình 500-600m

+ + Vị Vị trí trí 5-65-600 mỗi bên vĩ tuyến có thể trồng cao su ở cao trình 400m

● Độ dốc:Độ dốc: tốt nhất là đất tốt nhất là đất bằng phẳng, trong điều kiện có thể lựa bằng phẳng, trong điều kiện có thể lựa chọn đượcchọn đượcnên trồng cây cao su ở đất có độ

nên trồng cây cao su ở đất có độ dốc dưới 30% (quy trình kỹ thuật tổng công ty cao sudốc dưới 30% (quy trình kỹ thuật tổng công ty cao sunăm 2004)

● pH:pH: độ pH thích hợp từ 4,5-5,5 ( Edgar, 1960).độ pH thích hợp từ 4,5-5,5 ( Edgar, 1960)

● Chiều sâu đất:Chiều sâu đất: đất trồng cao su lý tưởng có tầng canh tác sâu 2mđất trồng cao su lý tưởng có tầng canh tác sâu 2m(Nguyễn

(Nguyễn Thị Thị Huệ Huệ năm, năm, 2006).2006)

2.2 Tình hình nghiên cứu cao su ở Việt Nam và trên thế giới2.2.1 Việt Nam

Ở Việt Nam, công tác tạo tuyển giống mới đã được công ty cao su đất đỏ (SPTR)tiến hành từ năm 1932 - 1944, tuy nhiên do tình hình kinh tế chính trị xã hội lúc đókhông ổn định nên chương trình chưa được áp dụng rộng rãi vào thực tế sản xuất Mặtkhác, các công ty tư bản Pháp thường chiếm những vùng đất tương đối thuận lợi để thiếtlập đồn điền cao su, do đó cơ cấu giống cho từng vùng chưa được chú trọng (Đặng VănVinh, 2000)

Trang 7

Trước 1975: các công ty tư bản Pháp du nhập một số dòng vô tính cao su đểkhảo nghiệm đưa vào sản xuất đại trà nhưng bị gián đoạn bởi chiến tranh nên cơ cấugiống chủ yếu dựa vào tài liệu nước ngoài.

 Năm 1976, Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam bắt đầu  Năm 1976, Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam bắt đầu khôi phục lại các vườnkhôi phục lại các vườncây cũ và tổ chức lại chương trình cải tiến giống Bước đầu thu thập lại các giống cũ

và thiết lập các thí nghiệm mới trên nhiều địa bàn, chọn lọc các dòng lai hoa song songchuẩn bị công tác du nhập các giống mới để bổ sung cho vốn di truyền

Từ năm 1977 - 1978, nhập nội một số dòng vô tính cao su có triển vọng từMalaysia và Sri Lanka

 Năm 1981, ngành cao  Năm 1981, ngành cao su Việt Nam su Việt Nam đã du nhập đã du nhập được một số được một số giống mới sưu tậpgiống mới sưu tậpđược ở vùng nguyên quán Nam Mỹ qua Tổ Chức Nghiên Cứu và Phát Triển Cao Suthế giới (IRRDB) Đồng thời nhiều nguồn giống mới tiến bộ cũng được tập hợp quatrao đổi song phương với IRCA

Từ năm 1982 - 1984 Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam đã lai tạo đượckhoảng 400 giống lai hoa mới (kí hiệu LH)

Chương trình lai tạo giống cao su của Chương trình lai tạo giống cao su của Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam khởikhởiđầu năm 1982 cho đến nay Viện đã lai tạo ra rất nhiều giống với tên gọi là lai hoa vàcác giống được công nhận là giống quốc gia được đặt tên là RRIV

Tháng 1/1996, hội thảo và trình diễn giống cao su được tổ chức tại Viện NghiênCứu Cao Su Việt Nam Báo cáo từ các công ty cao su cho thấy tầm quan trọng đặc biệttrong việc sử dụng cơ cấu bộ giống vào sản xuất, đòi hỏi ngành cao su phải khôngngừng cải tiến bộ giống tốt hơn, thích hợp hơn cho từng vùng sinh thái nhằm đạt đượcsản lượng cao nhất

Chính vì vậy công tác cải tiến giống cần phải có một quy trình rõ ràng, chínhxác Chu kỳ khảo nghiệm giống cao su phải qua nhiều bước, kéo dài

xác Chu kỳ khảo nghiệm giống cao su phải qua nhiều bước, kéo dài 25 - 30 năm Tuy25 - 30 năm Tuynhiên có thể rút ngắn còn 18 - 20 năm nhưng vẫn phải đảm bảo độ tin cậy bằng cáchtiến hành đồng thời hoặc gối đầu các bước

Trang 8

Theo quyết định của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, cây cao suđược xác định là cây đa mục đích Cây cao su không chỉ phát triển ở vùng truyềnthống mà còn được mở rộng diện tích ra các vùng phi truyền thống, mang lại hiệu quảkinh tế cao và cải thiện điều kiện khí hậu môi trường, phủ xanh đất trống đồi núi trọc,

làm rừng phòng hộ giữ an ninh quốc phòng Chương trình lai tạo giống cao su củaViện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam khởi đầu từ năm 1982 với mục tiêu chọn tạo giốngnăng suất cao, trữ lượng gỗ khá và các đặc tính phụ thỏa đáng Kết quả nghiên cứu giaiđoạn 2001 - 2005 đã sơ tuyển được 18 giống có thể đạt năng suất bình quân 2,5 tấn/ha

và 80 dòng lai qua tuyển non cho thấy đạt tiềm năng sản lượng rất cao Giai đoạn 2006

-2010, Viện đã tiếp tục nghiên cứu chọn tạo giống cao su năng suất 3 - 3,5 tấn/ha/năm(Lại Văn Lâm, 2008) Qui trình chọn tạo giống mới của Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam t

 Nam tuân uân thủ tthủ theo heo các bưcác bước: Lớc: Lai hoai hoa - tua - tuyển nyển non - on - sơ tusơ tuyển - yển - chunchung tug tuyển - yển - sản xsản xuất tuất thử,hử,trong đó sơ tuyển là 1 khâu quan trọng

Trang 9

 Ngân hàng  Ngân hàng quỹ genquỹ gen

Trang 10

Sơ tuyển

Sơ tuyển (vườn so sánh, tuyển chọn giống quy mô nhỏ)(vườn so sánh, tuyển chọn giống quy mô nhỏ)

Vườn sơ tuyển lập ra nhằm khảo nghiệm một số lượng lớn các dvt mới nhậphoặc mới lai tạo có triển vọng để đưa vào vườn chung tuyển và sản xuất thử Các câylai ưu tú được chọn lựa ở vườn tuyển non sẽ được trồng ở vườn sơ tuyển với mật độtrồng từ 450 - 550 cây/ha Mỗi giống cây lai

trồng từ 450 - 550 cây/ha Mỗi giống cây lai được bố trí từ 3 được bố trí từ 3 - 4 nhắc, mỗi nhắc 8 - 4 nhắc, mỗi nhắc 8 - 10- 10cây Mỗi vườn được trồng rất nhiều giống cây lai (100 - 300 giống) và được so sánhvới 2 - 3 dvt được chọn làm đối chứng

Tiêu chuẩn chọn lựa ở vườn sơ tuyển dựa vào các tiêu chuẩn: sản lượng, mứcsinh trưởng và tăng trưởng khi cạo, độ dày vỏ, hình thái cây, độ mẫn cảm với các loại bệnh

Sản lượng cây được quan trắc thành 2 giai đoạn:

+ + Giai đoạn 1: khGiai đoạn 1: khi cây được 30 tháni cây được 30 tháng tuổi tiến hàng tuổi tiến hành cạo trong 2 chu kỳ vớh cạo trong 2 chu kỳ với 8i 8nhát cạo cách nhau 10 ngày

+ + Giai đoạn 2: khi cây đủ tiêu Giai đoạn 2: khi cây đủ tiêu chuẩn mở cạo (vanh thân đo cách mặt đất 1m đạtchuẩn mở cạo (vanh thân đo cách mặt đất 1m đạt

45 cm trở lên), theo dõi sản lượng cây trong 3 năm với chế độ cạo S/2 d/3 có kíchthích Theo dõi các thông số mủ như hàm lượng đường Sucrose, hàm lượng lân vô cơ 

Pi, hàm lượng Thiols

Sau 8 năm theo dõi, 5 - 8 dòng vô tính xuất sắc được tuyển chọn để đưa vàogiai đoạn tuyển chọn kế tiếp

2.2.2 Thế giới

 Năm  Năm 1920 1920 công công việc việc tuyển tuyển chọn chọn giống giống cao cao su su được được bắt bắt đầu đầu ở ở Malaysia,Malaysia,Indonesia và Sri Lanka Mục tiêu của giai đoạn này là tuyển chọn giống bằng cách loại

 bỏ các

 bỏ các cây thực sinh cây thực sinh sản lượng thấp sản lượng thấp trong vườn ươm, trong vườn ươm, kế đó kế đó tuyển chọn cây tuyển chọn cây thực sinhthực sinhxuất sắc làm cây mẹ đầu dòng để nhân giống vô tính

 Năm  Năm 1928, 1928, Malaysia Malaysia bắt bắt đầu đầu chương chương trình trình lai lai hoa hoa có có kiểm kiểm soát soát để để tạo tạo ra ra cáccácgiống cây lai ưu tú từ những cây

giống cây lai ưu tú từ những cây mẹ và bố đã mẹ và bố đã tuyển chọn.tuyển chọn

Trang 11

Theo Ho Chai Yee (1974), với một quần thể có phân bố chuẩn nếu chọn 50 %

số cá thể có sản lượng cao trong giai đoạn non thì có thể đạt gần 100% số cá thể caosản ở giai đoạn trưởng thành Do đó cho phép giảm bớt chi phí và thời gian chọn giốngnhưng vẫn đảm bảo hiệu quả cao (Lê Mậu Túy và cs, 2002)

 Năm 1974, Mala Năm 1974, Malaysia đưa ra hệ thống Enysia đưa ra hệ thống Enviromax (khuyến cviromax (khuyến cáo giống cao su theoáo giống cao su theovùng sinh thái) chú trọng các yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng sản lượng như: đất đai, bệnh, khí

 bệnh, khí hậu, gió hhậu, gió hại… và đã xác đại… và đã xác định 17 vùịnh 17 vùng tiểu khng tiểu khu sinh thu sinh thái khác nhauái khác nhau

 Năm 1989,  Năm 1989, Watson đã Watson đã có nghiên có nghiên cứu hình cứu hình thái cây thái cây và khả và khả năng kháng năng kháng gió củagió củacây Các kiểu kháng gió kém của cây gồm:

+ Tán rất cao

+ Phát triển một vài cành cấp một lớn+ Cành nặng nề, lệch một bên so với thân chính, đặc biệt góc phân cành nhỏ+ Không có ưu thế ngọn, đặc biệt là hình thành một vòm tán rộng

+ Phần nhánh nhiều dạng nĩa Năm

 Năm 2002, 2002, Hiệp Hiệp hội hội Nghiên Nghiên cứu cứu và và phát phát triển triển cao cao su su thiên thiên nhiên nhiên thế thế giớigiới(IRRDB - International Rubber Research Development Board) đề xướng hợp tác đểxây dựng một chiến lược sử dụng quỹ gen cao su Nam Mỹ vào chương trình chọn lọcgiống cao su theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và chức năng của cao su (mủ, gỗ,rừng), nâng năng suất lên 3 tấn/ha/năm để tăng hiệu quả kinh tế ngành cao su

Trang 12

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.2 Địa điểm thực hiện

Địa điểm thực hiện đề tài được tiến hành trên vườn sơ tuyển Lai Khê trồng năm

2006 (STLK 06) tại Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, Lai Khê - Lai Hưng - BếnCát - Bình Dương

- Mở miệng cạo tháng 4/2012 Chế độ cạo S/2 d3 6d/7

3.2.3 Vật liệu nghiên cứu

Số nghiệm thức thí nghiệm: 84 dòng vô tính cao su gồm PB 260, PB 235 vàRRIV 4; 5 dvt nhập nội, 1 dvt lai tự do (TD 00/469), 75 dvt mới lai tạo của Viện Nghiên Cứu

 Nghiên Cứu Cao Su Việt Cao Su Việt Nam trong gNam trong giai đoạn 20iai đoạn 2000 - 2001 00 - 2001 (viết tắt L(viết tắt LH).H)

Trong đó, dòng vô tính RRIV 4 được dùng làm đối chứng

Trang 13

Vườn STLK 06 mới mở cạo năm đầu tiên nên còn một số giống chưa được đưavào khai thác do chưa đủ tiêu chuẩn mở cạo Vì vậy chỉ tiêu sản lượng chỉ được theodõi trên 62 dvt mới được mở cạo.

3.2.4 Bố trí thí nghiệm

Vườn STLK 06 được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, với 84 DVT cao su(tương ứng 84 nghiệm thức), 3 lần lặp lại, 8 cây/ô cơ sở

Trang 14

Sơ đồ 3.1:

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm vườn STLK 06Sơ đồ bố trí thí nghiệm vườn STLK 063.2.5 Các chỉ tiêu quan trắc

3.2.5.1 Sinh trưởng:

3.2.5.1 Sinh trưởng: (Vanh thân, cm).(Vanh thân, cm)

- Thời kỳ mở miệng cạo: Vanh thân (cm) đo cách mặt đất 100 cm

- Dày vỏ nguyên sinh (mm): Đo 1 lần vào thời kỳ mở miệng cạo bằng đót kiểmtra kỹ thuật cách 2 cm

tra kỹ thuật cách 2 cm trên đường mở miệng cạo.trên đường mở miệng cạo

3.2.5.2 Sản lượng cá Sản lượng cá thể -g/c/c (gam/cây/1lần cạo)thể -g/c/c (gam/cây/1lần cạo)

- Thí nghiệm mở miệng cạo tháng 04/2012 khi cây đạt tiêu chuẩn (vanh thân ≥

45 cm) Thời gian theo dõi sản lượng từ tháng 04/2012 đến tháng 06/2012

- Phương pháp theo dõi: Sản lượng theo dõi mỗi tháng 1 lần với chế độ cạo S/2d3 vào những ngày thời tiết tốt và rơi trong khoảng ngày 15 hàng tháng (± 2 ngày).Toàn bộ các ô cơ sở trên thí nghiệm được cạo trong cùng ngày Sản lượng mủ đượcthu bằng phương pháp đánh đông tại lô, mủ nước được đánh đông ngay trong chénhứng mủ bằng dung dịch acid acetic 3%

hứng mủ bằng dung dịch acid acetic 3% và thu lại bằng cách và thu lại bằng cách xâu vào dây kẽm sau xâu vào dây kẽm sau khikhi

mủ đông có biển đánh dấu từng giống Mẫu được cân sau khi hong khô bằng cách treonơi khô ráo, tránh ánh nắng ít nhất 3 tuần hay lâu hơn tùy thuộc vào kiều kiện thời tiết

3.2.5.3 Bệnh hại

Quan trắc những loại bệnh Quan trắc những loại bệnh xuất hiện trong thời gian theo xuất hiện trong thời gian theo dõi: Bệnh phấn trắng,dõi: Bệnh phấn trắng, bệnh nấm hồng, bệnh Co

 bệnh nấm hồng, bệnh Corynespora (điều tra phrynespora (điều tra phân cấp bệnh theo qui trìnân cấp bệnh theo qui trình Bộ Môn Bảoh Bộ Môn Bảo

Vệ Thực Vật – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam)

 Bệnh phấn trắng

Bệnh được quan trắc 2 lần vào đầu và cuối tháng 3/2012

Mức độ bệnh: phân cấp theo bảng phân hạng mức độ nhiễm bệnh phấn trắng của

Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật - Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam

Trang 15

Bảng 3.1Bảng 3.1: Bảng qui ước phân cấp bệnh phấn trắng: Bảng qui ước phân cấp bệnh phấn trắng

CCấấpp TTrriiệệu u cchhứứnngg TTuuổổi i vvà à ssự ự rrụụnng g lláá

11 Có Có đốđốm hm hooặc ặc đốđốm dm dấuấu, n, nhìhìn ln lâu âu mớmới ti thấhấy by bệnệnh.h Lá Lá ổn ổn địđịnh nh xaxanh nh đđậm ậm và và rụrụngng

55 NấNấm pm phủ hủ kíkín ln lá há hoặoặc ½ c ½ lá lá héhéo, o, lá lá bibiến ến dạdạngng

Trên ½ số cành rụng hết lá,trên cành chỉ còn lại cuống lá

và bông, lá rụng phủ kín đất(Nguồn:

(Nguồn: Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt NamBộ Môn Bảo Vệ Thực Vật – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam))

Số liệu điều tra được tính như sau:

CBTB =

CBTB = (cá thể Ʃ (cá thể bị bệnh bị bệnh từng cấp từng cấp x cấp x cấp bệnh tưbệnh tương ứngơng ứng) / ) / tổng số tổng số cá thể cá thể điều tđiều trara  

- Mức độ nhiễm bệnh được phân hạng dựa vào cấp bệnh trung bình theo bảng 3.2Bảng 3.2

Bảng 3.2 Phân hạng mức độ nhiễm bệnh phấn trắng dựa vào cấp bệnh trung bìnhPhân hạng mức độ nhiễm bệnh phấn trắng dựa vào cấp bệnh trung bình

M

Mô ô ttảả CCấấp p bbệệnnh h ttrruunng g bbììnnhh MMứức c kkhháánnggK

Khhôônng g bbệệnnhh 00,,0000 KKhháánng g ccaaoo Nhiễm rất nh

 Nhiễm rất nhẹẹ 0,01 - 1,00 Rất ít mẫn cRất ít mẫn cảmảm

 Nhiễm trun Nhiễm trung bìnhg bình 2,01 - 3,00 Trung bìTrung bìnhnh

Trang 16

11 - - TThhâânn

- Cành cấp 2

- Trắng

- Hơi hồng

- Chảy ít mủ giọt ngắn không rõ bệnh

- Mủ chảy nhiều dài

- Vết bệnh dài 40cm – 60cm, nứt vỏ,

mủ chảy nhiều xuống đất, lá héo khô

44 - - TThhâânn - - HHồồnng g đđậậmm - - VVếết t bbệệnnh h ddàài i ttrrêên n 6600ccmm, , nnứứt t vvỏ ỏ nnhhiiềềuu,,

lá khô và có nhiều chồi mọc dưới vết bệnh

(Nguồn:

(Nguồn: Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt NamBộ Môn Bảo Vệ Thực Vật – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam ))

Trang 17

Bệnh được quan trắc 1 lần vào tháng 6 năm 2012.

Mức độ bệnh: phân cấp theo bảng phân hạng mức độ nhiễm bệnh Corynesspora

của Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật - Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam (bảng 3.6)

Bảng 3.5:

Bảng 3.5: Qui ước phân cấp bệnh CorynesporaQui ước phân cấp bệnh Corynespora

CCấấp p TTrriiệệu u cchhứứnngg00

1122334455

Trang 18

Bảng 3.6Bảng 3.6: Phân hạng mức độ nhiễm bệnh Corynespora trên cây cao su: Phân hạng mức độ nhiễm bệnh Corynespora trên cây cao su

Cấ

Cấ p bê ̣ p bê ̣nh trung bình trung bìnnhh MMứức c nnhhiiễễmm

00,,1 1 - 11,,00 NNhhiiêễ̃m rấm rất nhẹt nhẹ11,,1 1 - 22,,00 NNhhiiêễ̃m nhẹm nhẹ22,,1 1 - 33,,00 NNhhiiêễ̃m trung bìm trung bìnhnh33,,1 1 - 44,,00 NNhhiiêễ̃m nă ̣m nă ̣ngng

44,,1 1 - 55,,00 NNhhiiêễ̃m rấm rất nă ̣t nă ̣ngng(Nguồn:

(Nguồn: Bộ Môn B Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vảo Vệ Thực Vật - Viện Nghật - Viện Nghiên Cứu Cao iên Cứu Cao Su Việt NamSu Việt Nam))3.2.5.4 Hình thái

Các chỉ tiêu quan trắc hình thái cây ( cho điểm từ 1 đến 5 điểm)

- VVỏ ỏ nngguuyyêên n ssiinnhh: : U U ssầần n – – vvặặn n vvẹẹo o – – ttrrơơnn ((11 5 5 đđiiểểmm))

((Ghi chú: điểm 1: rất kém; 2: kém; 3: trung bình; 4: khá; 5: tốt)3

3.2.2.66 PhPhươương png pháháp xử lp xử lý số lý số liệiệuu

- Số liệu thô được xử lý bằng phần mềm EXCEL

- Xử lý thống kê bằng phương pháp ANOVA và phần mềm MT ATC

- Các đồ thị được vẽ bằng phần mềm EXCEL

- Với số lượng nghiệm thức lớn, áp

- Với số lượng nghiệm thức lớn, áp dụng phương pháp phân cấp sinh trưởng vàdụng phương pháp phân cấp sinh trưởng vàsản lượng theo Paardekooper (1965) Tính theo giá trị tương đối (%) so với

sản lượng theo Paardekooper (1965) Tính theo giá trị tương đối (%) so với trung bìnhtrung bìnhtoàn thí nghiệm (giá trị của từng nghiệm thức * 100 / giá trị trung bình tất cả cácnghiệm thức)

Trang 20

(b)Hình 3.2: (a

Hình 3.2: (a): ): phơi phơi mủ; mủ; ((bb): cân mủ thí nghiệm STLK 06): cân mủ thí nghiệm STLK 06

Trang 21

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Sinh trưởng và tăng trưởng của

4.1 Sinh trưởng và tăng trưởng của các dòng vô tínhcác dòng vô tính4.1.1 Sinh trưởng và tăng trưởng

Trong chọn tạo giống cao su, sinh Trong chọn tạo giống cao su, sinh trưởng là một chỉ tiêu trưởng là một chỉ tiêu quan trọng thứ hai sauquan trọng thứ hai sausản lượng và có ý

sản lượng và có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất kinh doanh Cây sinh trưởng khỏe sẽ nghĩa rất lớn trong sản xuất kinh doanh Cây sinh trưởng khỏe sẽ rútrútngắn thời gian kiến thiết cơ bản, đưa vườn cây vào khai thác sớm, tiết kiệm được chi phí đầu tư

 phí đầu tư và nhanh thu và nhanh thu hồi vốn Cây hồi vốn Cây cao su cao su tăng trưởng tốt trong tăng trưởng tốt trong giai đoạn khai thácgiai đoạn khai thác

có khả năng cho sản

có khả năng cho sản lượng bền Hiện nay, ngoài việc cung cấp mủ trong thời gian khailượng bền Hiện nay, ngoài việc cung cấp mủ trong thời gian khaithác thì đến thời kỳ thanh lý, cây cao su còn cung cấp một lượng gỗ rất lớn, cây sinhtrưởng tốt sẽ cho trữ lượng gỗ cao Chính vì vậy, chỉ tiêu sinh trưởng ngày càng đượcchú ý trong công tác chọn giống cao su hiện nay

Kết quả thể hiện ở bảng Kết quả thể hiện ở bảng 4.1 cho thấy sinh trưởng và tăng trưởng của 62 4.1 cho thấy sinh trưởng và tăng trưởng của 62 dvt trêndvt trênthí nghiệm STLK 06 ở năm khai thác thứ nhất có sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặtthống kê ở mức α = 0,01

thống kê ở mức α = 0,01  với vanh thân trung bình toàn thí nghiệm đạt 48,61 cm, tăngvanh trung bình đạt 6,29 cm/năm

Xét về mức độ sinh trưởng đến thời điểm quan trắc tháng 4/2012, trên thí nghiệmSTLK 06 các dòng vô tính lai tạo năm 2000 – 2001 sinh trưởng rất tốt 56/62 dvt vượtRRIV 4 từ 0,17 – 14,98 % Trong đó dẫn đầu về sinh trưởng là dvt LH 01/470 với vanhthân mở cạo 52,58 cm

thân mở cạo 52,58 cm đạt 114,98% RRIV 4, tăng vanh trung bình đạt 114,98% RRIV 4, tăng vanh trung bình đạt 7,66 cm/năm vượtđạt 7,66 cm/năm vượt62,41% đối chứng RRIV 4 Từ kết quả sinh trưởng cũng cho thấy có 21 dvt đạt sinhtrưởng khá (cấp 4) vượt đối chứng từ 9,82% – 14,98 %;

trưởng khá (cấp 4) vượt đối chứng từ 9,82% – 14,98 %; 21 dvt sinh trưởng trung bình21 dvt sinh trưởng trung bình(cấp 3),

(cấp 3), 20 dvt sinh trưởng dưới trung bình (cấp 2), trong đó dvt LH 01/408 sinh trưởng20 dvt sinh trưởng dưới trung bình (cấp 2), trong đó dvt LH 01/408 sinh trưởngthấp nhất (44,53 cm), nhưng cũng đạt 97,38 % so với RRIV 4 là dvt sinh trưởng tốt đãđược khuyến cáo trồng đại trà trong cơ cấu giống giai đoạn 2005 - 2008

được khuyến cáo trồng đại trà trong cơ cấu giống giai đoạn 2005 - 2008

Xét về mức tăng trưởng vanh trung bình của 62 dvt từ tháng 4/2011 đến tháng4/2012 khá đến tốt dao động từ 4,15 - 7,66 cm/năm Toàn bộ 59/62 DVT có mức tăng

Trang 22

vanh vượt RRIV 4, chỉ có 2 DVT thấp hơn là LH 01/266 (93,08% RRIV 4) và LH 01/266 (93,08% RRIV 4) và LH 01/408 LH 01/408 (88,12% RRIV 4).

Bảng 4.1:

Bảng 4.1: Vanh thân và tăng vanh của các dòng vô tính trên thí nghiệm STLK 06Vanh thân và tăng vanh của các dòng vô tính trên thí nghiệm STLK 06

X

Xếếp p hhạạnngg DDVVTT Vanh thân 04/2012 2011 - 20122011 - 2012 Tăng vanh  

ccmm % % RRRRIIV V 44 CCấấpp ccmm//nnăămm % % RRRRIIV V 44

Trang 23

(Ghi chú: Các giá trị vanh có cùng chữ cái khác biệt không có ý nghĩa trong thống kê

Cấp 2: dưới trung bình; cấp 3: trung bình; cấp 4: khá;

4.1.3 Dày vỏ nguyên sinh

Dày vỏ nguyên sinh là đặc tính của giống, được theo dõi kèm theo các chỉ tiêukhác Ở cây cao su, vỏ cây là nơi sản sinh ra mủ - sản phẩm thu hoạch chính của cao

su, nó ảnh hưởng trực tiếp đến thao tác cạo của công nhân khai thác mủ Nếu vỏ câyquá mỏng dễ cạo phạm vào tượng tầng dẫn đến năng suất mủ không cao, gây hư hạimặt cạo tái sinh và bệnh thân làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Chính vì vậy,cần phải xác định độ dày vỏ để đảm bảo việc khai thác đúng kỹ thuật, nâng cao hiệuquả lao động

Trang 24

Theo số liệu ở bảng 4.2 và phụ lục 6 ta thấy độ dày vỏ nguyên sinh của 62 dvttrên thí nghiệm STLK 06 khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê với α = 0,01 Trị sốtrung bình độ dày vỏ của các dvt trên thí nghiệm là 5,83 mm.

Từ kết quả độ dày vỏ cho thấy những dvt lai tạo trong giai đoạn 2000 – 2001 có

độ dày vỏ khả quan hơn hẳn đối chứng: 45/62 dvt có độ dày vỏ cao hơn RRIV 4 daođộng từ 5,5

động từ 5,56 6 - 7,01 mm, tron- 7,01 mm, trong đó dvt LH 01/81g đó dvt LH 01/813 có vỏ dày nhất vượt RRI3 có vỏ dày nhất vượt RRIV 4 đếnV 4 đến26,85% Có 16 dvt có độ dày vỏ thấp hơn RRIV 4 nhưng một số dvt vẫn đạt mức trung bình đến k

 bình đến khá.há

Bảng 4.2Bảng 4.2: Dày vỏ ngyên sinh của các dòng vô tính trên thí nghiệm STLK 06: Dày vỏ ngyên sinh của các dòng vô tính trên thí nghiệm STLK 06

XXếếp p hhạạnng g DDVVTT Dày vỏ nguyên sinh 2012

Trang 26

4.2 Sản lượng cá thể 4.2 Sản lượng cá thể (g/c/c) của các dòng vô tính(g/c/c) của các dòng vô tính Năng

 Năng suất suất cao cao và và ổn ổn định định suốt suốt cả cả chu chu kỳ kỳ khai khai thác thác là là một một trong trong những chỉ những chỉ tiêutiêuhàng đầu mà các nhà

hàng đầu mà các nhà chọn tạo giống cây trồng nói chung và chọn tạo giống cao su nóichọn tạo giống cây trồng nói chung và chọn tạo giống cao su nóiriêng đều cố gắng đạt đến Chỉ tiêu này nhằm giúp cho các nhà sản xuất phát triểncông việc kinh doanh lâu dài trên vườn cây do đạt được hiệu quả kinh tế cao cho cảchu kỳ kinh doanh

Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm phải mất 5 - 7 năm kiến thiết cơ bản mớicho thu hoạch Do vậy, để thu hồi vốn nhanh thì cần có những giống cho năng suất caongay trong những năm đầu khai thác nhưng vẫn phải đảm bảo duy trì được năng suấttrong cả chu kỳ khai thác

Kết quả bảng 4.3 cho thấy sản lượng trung bình qua 3 tháng đầu năm khai thác

đầu tiên 2012 của các dvt trên thí nghiệm STLK 06 khác biệt rất có ý nghĩa về mặtthống kê ở mức α = 0,01

Xét về cấp sản lượng, trong 62 dvt trên thí nghiệm đã mở cạo có 9 dvt đạt cấp sảnlượng cao (chiếm 14,52 %), 11 dvt đạt cấp khá (chiếm 17,74 %), 20 dvt đạt cấp trung bình (chiếm 32,26 %), 13 dvt đạt cấp dư

 bình (chiếm 32,26 %), 13 dvt đạt cấp dưới truới trung bìnng bình (chiếh (chiếm 20,9m 20,97 %) và 9 dv7 %) và 9 dvt đạt cấpt đạt cấpsản lượng kém (chiếm 14,52 %)

 Nhìn  Nhìn chung chung các các dvt dvt có có sản sản lượng lượng tăng tăng dần dần qua qua các các tháng, tháng, có có 30/62 30/62 dvt dvt vượtvượtRRIV 4 từ 2,86 – 75,5% Trong đó, dvt LH 01/814 có g/c/c trung bình 3 tháng caonhất đạt 56,58g nhưng sản lượng biến động giữa các tháng rất lớn tăng cao ngay khi

mở miệng cạo (71,61 g) sau đó giảm dần theo thời gian khai tháng (54,78g – tháng 5

và 43,34 g – tháng 6) Bên cạnh đó, dvt LH 01/1080 tuy có sản lượng khởi đầu thấp(26,71 g) nhưng tăng ngoạn mục về sau- đạt 57,98 g/c/c ở tháng 5 và lên đến82,34g/c/c vào tháng 6- trung bình vượt 72,70% so RRIV 4 Trong khi đó, nhóm cácdvt sản lượng thấp chỉ đạt từ

dvt sản lượng thấp chỉ đạt từ 38,45% đến 57,17% so đối chứng- dvt LH 01/297 có sản38,45% đến 57,17% so đối chứng- dvt LH 01/297 có sảnlượng cá thể thấp nhất là 12,40 g/c/c, cách biệt rất xa so với dvt dẫn đầu về sản lượngnêu trên

Trang 28

Ghi chú: các giá trị sản lượng trung bình có cùng chữ cái khác biệt không có ý nghĩa trong thống kê

cấp 1: kém; cấp 2: dưới trung bình; cấp 3: trung bình; cấp 4: khá; cấp 5: tốt

4.3 Bệnh hại của các dòng vô tính4.3.1 Bệnh phấn trắng

Bệnh phấn trắng do nấmBệnh phấn trắng do nấm Oidium heveaOidium hevea gây hại trên lá chưa ổn địnhgây hại trên lá chưa ổn định Hiện nay,Hiện nay, bệnh đã

 bệnh đã xuất hiện xuất hiện và gây và gây tác hại tác hại nặng ở nặng ở hầu hết hầu hết tất cả tất cả các nước các nước trồng cao trồng cao su trên su trên thếthếgiới Ở Việt Nam việc trị bệnh phấn trắng chưa đem lại hiệu quả cao do phương tiệnthiết bị phun xịt chưa phụ hợp với điều kiện thực tế Bệnh thường xuất hiện trên diệnrộng sau thời kỳ cao su thay lá (tháng 1 - 2 dương lịch), nhiệt độ thấp- đặc biệt là có

Trang 29

sương mù tạo ẩm độ cao và kéo dài từ 2-3 ngày là điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh phát triển Mức

 phát triển Mức độ gây hại độ gây hại của nấm của nấm bệnh thay đổi tùy bệnh thay đổi tùy theo kiểu rụng lá theo kiểu rụng lá sớm hoặc trể,sớm hoặc trể,tuổi lá, tuổi cây, cao trình, các yếu tố

tuổi lá, tuổi cây, cao trình, các yếu tố môi trường và đặc biệt là tính mẫn môi trường và đặc biệt là tính mẫn cảm của từngcảm của từngdvt (Phan Thành Dũng, 2004) Chính vì vậy, công tác chọn tạo

dvt (Phan Thành Dũng, 2004) Chính vì vậy, công tác chọn tạo giống kháng bệnh hiệngiống kháng bệnh hiệnnay rất được quan tâm

Qua kết quả theo dõi mức độ Qua kết quả theo dõi mức độ nhiễm bệnh phấn trắng của 84 dvt trên thí nghiệmnhiễm bệnh phấn trắng của 84 dvt trên thí nghiệmSTLK 06 ở bảng 4.4

STLK 06 ở bảng 4.4  và phụ lục 8và phụ lục 8  ta thấy có 3 dvt không bị nhiễm bệnh (chiếm 3,57

%) và 81 dvt nhiễm bệnh (chiếm 96,43 %) Trong các dvt bị nhiễm bệnh có 10 dòngnhiễm rất nhẹ (chiếm 11,90 %), 32 dòng nhiễm nhẹ (chiếm 38,10 %), 32 dòng nhiễmtrung bình (chiếm 38,10 %) và 7 dòng nhiễm nặng (chiếm 8,33 %) Như vậy, nhiều dvttrên thí nghiệm STLK 06 chứng tỏ khả năng kháng bệnh phấn trắng tương đối tốt ở thời điểm quan trắc tháng 3/2012 với mức độ nhiễm bệnh từ không nhiễm đến nhiễmnhẹ trong khi các dvt phổ biến RRIV 4 và PB

nhẹ trong khi các dvt phổ biến RRIV 4 và PB 235 nhiễm ở mức trung bình và có 7 dvt235 nhiễm ở mức trung bình và có 7 dvtnhiễm bệnh nặng

Bảng 4.5:

Bảng 4.5: Mức độ nhiễm bệnh phấn trắng của 84 dvt trên thí nghiệm STLK 06Mức độ nhiễm bệnh phấn trắng của 84 dvt trên thí nghiệm STLK 06Cấp bệnh

trung bình MMứức c đđộ ộ nnhhiiễễmm DDVVTT00,,0000 KKhhôônng g nnhhiiễễmm LLH H 0011//227788, , LLH H 0011//663377, , LLH H 0011//11112244

0,01 - 1,00

 Nhiễmrấtnhẹ

LH 00/8, LH 01/90, LH 01/199, LH 01/1097, LH01/880, LH 01/224, LH 01/750, LH 01/941,

TD98/298, LH 01/1163

11,,001 1 - - 22,,0000 NNhhiiễễm m nnhhẹẹ

LH 01/23, LH 01/94, LH 01/383, LH 01/442, LH01/459, LH 01/518, LH 01/542, LH 01/744, LH01/745, LH 01/813, LH 01/846, LH 01/862, LH01/948, LH 01/998, TD98/370, TD98/60, LH01/131, LH 01/206, LH 01/814, LH 01/874, LH01/903, LH 01/950, LH 01/966, LH 01/1080, LH01/1138, PB260, TD98/357, TD98/286, LH 01/89,

LH 01/743, LH 01/790, LH 01/1065

Trang 30

22,,001 1 - 3- 3,,0000 NNhhiiễễm tm trruunng g bbììnnhh

LH 01/451, LH 01/457, LH 01/471, LH 01/769,

LH 01/928,

LH 01/928, RRIV RRIV 4, LH 4, LH 01/93, LH 01/93, LH 01/218, LH01/218, LH01/297, LH 01/311, LH 01/344, LH 01/401, LH01/485, LH 01/656, LH91/1029, TD00/469, PB

Kết quả theo dõi mức độ bệnh nấm hồng của các dvt trên thí nghiệm STLK 06vào tháng 6/2012 được thể hiện qua bảng 4.6 Trong tổng số 84 dvt có 51 dvt ở mứckhông nhiễm và nhiễm rất nhẹ (chiếm 60,71 %), 29 dvt nhiễm nhẹ

không nhiễm và nhiễm rất nhẹ (chiếm 60,71 %), 29 dvt nhiễm nhẹ (chiếm 34,52 %), 3(chiếm 34,52 %), 3dvt nhiễm trung bình (chiếm 3,57 %), 1 dvt nhiễm nặng (chiếm 1,19 %) Qua kết quả

đó ta thấy nhiều dvt trên thí nghiệm STLK 06 ít mẫn cảm với bệnh nấm hồng, tại thờiđiểm quan trắc thì cấp bệnh của các dvt trên thí nghiệm chủ yếu là cấp 1 và cấp 2

Bảng 4.6:

Bảng 4.6: Mức độ nhiễm bệnh nấm hồng của các dvt trên thí nghiệm STLK 06Mức độ nhiễm bệnh nấm hồng của các dvt trên thí nghiệm STLK 06M

Mứứcc đđộộ nnhhiiễễmm DDVVTT

Trang 31

Không nhiễm nhiễm rất nhẹ

Nhiễm iễm trutrung ng bìnbìnhh LH LH 01/01/10101, L1, LH 0H 01/81/835, 35, LH LH 01/01/218218 Nhiễm nặng LH 01/266

(Ghi chú: trong cùng 1 mức độ nhiễm, dvt đứng sau dễ nhiễm hơn dvt đứng trước)

4.3.3 Bệnh 4.3.3 Bệnh corynesporacorynespora

Bệnh do nấmBệnh do nấm Corynespora cassiicolaCorynespora cassiicola (Berk & Curt) Wei gây nên Mặc dù (Berk & Curt) Wei gây nên Mặc dù mớimớixuất hiện nhưng bệnh Corynespora đã gây ra những thiệt hại rất nặng nề và hiện nay

đó là loại bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng nhất ở các nước trồng cao su Đông Nam Á,gây tác hại lớn cho cây cao su Nấm bệnh tấn công ở nhiều bộ phận của cây như: lá,

cuống, thân, cành và cả chồi non trên tất cả các giai đoạn sinh trưởng, phát triển củacây từ vườn ươm, vườn KTCB cho đến vườn cây khai thác Bệnh hại làm ảnh hưởngđến sự sinh trưởng và năng suất của vườn cây, đôi khi làm chết toàn bộ cây (PhanThành Dũng, 2004).  

Trang 32

0,1 - 1,0

 Nhiễm rấtnhẹ

LH 01/121, LH 01/245, LH 01/459, LH 01/470,

LH 01/1138, LH 01/471, LH 01/408, LH 01/656,

LH 01/880, LH 01/941, LH

LH 01/880, LH 01/941, LH 01/1065, LH 01/1071,01/1065, LH 01/1071,LH88/326

11,,1 1 - - 22,,00 NNhhiiễễm m nnhhẹẹ RRRRIIVV44, , LLH H 0011//99667722,,1 1 - - 33,,00 NNhhiiễễm m ttrruunng g bbììnnhh LLH H 0011//113311, , LLH H 0011//990033

(Ghi chú: trong cùng 1 mức độ nhiễm, dvt đứng sau nhiễm nặng hơn dvt đứng trước)

Mức độ nhiễm bệnh Corynespora của các dvt trên thí nghiệm STLK 06 được thểhiện qua bảng 4.7 và phụ lục 9 Trên thí nghiệm có 67 dvt không nhiễm (chiếm 79,76

%) và 17 dvt nhiễm bệnh Corynespora (chiếm 20,24 %) Trong các dvt nhiễm bệnh có

13 dvt nhiễm rất nhẹ (chiếm 15,48 %), 2 dvt nhiễm nhẹ (chiếm 2,38 %), 2 dvt nhiễmtrung bình (chiếm 2,38 %) Như vậy, trên thí nghiệm STLK 06, các dvt bị nhiễm bệnh

Corynespora chủ yếu ở mức độ rất nhẹ và không nhiễm tại thời điểm quan trắc vàotháng 6 năm 2012, khả năng kháng bệnh của các

tháng 6 năm 2012, khả năng kháng bệnh của các dvt tương đối cao.dvt tương đối cao

Ngày đăng: 09/08/2020, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w