thúc đẩy đất nướ c phát triểển nói riêng và nâng cao uy tín củủa a ViViệệt Nam trên thịị trườ ng thếế giớ i nói chung.Từừ thựực tếế này, để góp thêm công cụụ giúp đánh giá chất lượ ng mô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠTRƯỜNG ĐẠI HI HỌỌC KHOA HC KHOA HỌỌC TC TỰ Ự NHIÊN NHIÊN
NGUYNGUYỄỄN HN HỮ Ữ U TÍNU TÍN
LULUẬN VĂN THẠC SĨẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HKHOA HỌỌC - HÓA HC - HÓA HỌỌCC
THÀNH PHTHÀNH PHỐỐ H HỒỒ CHÍ MINH CHÍ MINH – – 2011 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠTRƯỜNG ĐẠI HI HỌỌC KHOA HC KHOA HỌỌC TC TỰ Ự NHIÊN NHIÊN
NGUYNGUYỄỄN HN HỮ Ữ U TÍNU TÍN
NGHIÊN C TH Ờ I CÁC KIM LO Ứ U QUI TRÌNH U QUI TRÌNH Ạ I N ẶNG TRONG ĐẤ XÁC ĐỊNH ĐỒ NG T
MÃ S
MÃ SỐỐ: 60 44 29: 60 44 29
LULUẬN VĂN THẠẬN VĂN THẠCC SĨSĨ KHOA HKHOA HỌỌC - HÓA HC - HÓA HỌỌCC
GIÁO VIÊNGIÁO VIÊN HƯỚ HƯỚ NG DNG DẪẪN KHOA HN KHOA HỌỌCC
TS TRƯƠNG THỊ
TS TRƯƠNG THỊ T TỐỐ OANH OANH
THÀNH PHTHÀNH PHỐỐ H HỒỒ CHÍ MINH CHÍ MINH – – 2011 2011
Trang 3LỜ Ờ I C I CẢM ƠN ẢM ƠN
Tôi xin chân thành gở i lờ i cảm ơn sâu sắc đến:
TS Trương Thị TTốố Oanh, người đã ttận tình hướ ng ng ddẫn, định hướ ng giúp tôihoàn thành đề tài
Ban giám đốc Trung tâm Kĩ thuật 3 và tậậ p thểể phòng thửử nghiệm Môi trườ ng
đã tạoo điều kiệện thuậận lợi cho tôi để tôi thựực hiệệnn đề tài
Anh Nguyễn Công Chính đã động viên, ủủng hộộ, nhiệt tình giúp đỡ tôi để hoànthành luận văn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG ii ii
DANH MỤC HÌNH iv iv CHƢƠ NG 1: MỞ ĐẦU 11
1.1 Đặt vấn đề 11
1.2 Tình hình nghiên cứứu kim loạại nặặngở Việệt t Nam Nam 2 2
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN 66
2.1 Độc tính củủa mộột sốố kim loạại i 66
2.2 Sựự tích lũy kim loại trong môi tr ƣờng đất: t: 8 8
2.2.1 Hoạt động nông nghiệệ p p 88
2.2.2 Hoạt động công nghiệệ p p 10 10 2.3 Phƣơ ng ng pháp pháp ICP-OES ICP-OES 1 133
2.3.1 Giớ i thiệệu phƣơ ng ng pháp pháp ICP-OES ICP-OES 13 13
2.3.2 2.3.2 Nguyên Nguyên ttắc đo vớ i i ICP-OES ICP-OES 13 13
2.3.3 Sơ l lƣợ c cấấu tạạo nguyên tửử và sựự xuấất hiệện phổổ phát xạạ 14 14
2.3.4 Nguồn phóng điện plasma ICP và sựự kích thích phổổ trong trong plasma plasma ICP ICP 15 15 2.3.5 Các bộộ phậận chính củủa thiếết bịị ICP-OES ICP-OES 17 17
2.3.6 Cảản nhiễu trong phép đo vớ i ICP-OES i ICP-OES 20 20 CHƢƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH THÍ NGHIỆM 26 26 3.1 Thiếết bịị-hóa chấất t 26 26 3.1.1 Thiếết bịị 26 26 3.1.2 Hóa chấất t 26 26 3.2 Thựực nghiệệm m 26 26 3.2.1 Tốốii ƣƣu thiếết bịị 26 26
3.2.2 Khảảo sát cảản nhiễễu u 27 27 3.2.3 Xửử lý mẫẫu u 29 29
3.2.4 Định tr ịị phƣơ ng pháp thửử 33 33 CHƢƠ NG 4: K ẾT QUẢ - THẢO LUẬ N N 36 36 4.1 Tốốii ƣƣu hóa thiếết bịị 36 36 4.1.1 Công suấất t RF RF 36 36
4.1.2 Lƣƣu lƣợ ng ng khí khí nebulizer nebulizer 37 37
4.2 Khảảo sát cảản nhiễễu u 39 39
Trang 54.2.1 Cảản nhiễễu quang phổổ 39 39
4.2.2 Cảản nhiễễu vậật t lý lý 41 41
4.2.3 Loạại tr ừừ cảản nhiễễu u 42 42
4.3 Khảảo sát acid chiếết các nguyên tốố trong mẫu đất t 44 44
4.4 Khảảo sát chƣơ ng trình nhiệệt t cho cho microwave microwave 4 477
4.5 Định tr ịị phƣơ ng pháp thửử 49 49
4.5.1 Khoảảng tuyếến n tính tính 49 49
4.5.2 Giớ i hạạn phát hiệện, giớ i hạn định lƣợ ng ng 49 49
4.5.3 Hiệệu suấất thu hồi, độ chệch, độ l lặặ p lại và độ tái lậậ p p 49 49
4.5.4 Độ không đảm bảo đo 52 52
4.6 Áp dụụng qui trình phân tích mẫẫu thậật t 53 53
CHƢƠNG 5: KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG THỬ NGHIỆM 56 56
5.1 Mục đích 56 56
5.2 Phƣơng thức kiểm m soát soát 56 56
5.2.1 Kiểểm soát thiếết bịị, dụụng cụụ, chấất chuẩẩn n 56 56
5.2.2 Kiểểm soát quá trình vậận hành thiếết bịị 56 56
5.2.3 Áp dụụng biểu đồ kiểểm soát chấất lƣợ ng ng 60 60
CHƢƠNG 6: TÓM TẮT QUI TRÌNH 65 65
6.1 Nguyên tắc của qui trình 65 65
6.2 Thiết bị Hóa chất – Các dung dịch chuẩn n 65 65
6.2.1 Thiết bị Hóa chất t 65 65
6.2.2 Các dung dịch chuẩn n 65 65
6.3 Chuẩn bị mẫu 66 66
6.3.1 Chuẩn bị sơ bộ mẫu thử 66 66
6.3.2 Phân hủy mẫu bằng microwave 66 66
6.4 Phân tích trên thiết bị 67 67
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CRM : : Certified reference Certified reference material material - - MMẫẫu chuẩẩnn đã đượ c chứứng nhậận
GF-AAS : Graphite furnace atomic absorption spectrometry - Phổổ hhấấ p p thu thu nguyênnguyên
phát xạạ ghép cặặ p cao tầần cảảm ứứng
IS : : Internal Internal standard standard - - NNộội chuẩẩn
LOD : : Limit Limit of of detection detection - - GiGiớ i hạạn phát hiệện
LOQ : : Limit Limit of of quantitation quantitation - - GiGiớ i hạn định lượ ng
MDL : : Method Method detection detection limit limit - - GiGiớ i hạạn phát hiệện của phương pháp.
MSF : : Multi Multi component component spectral spectral fitting.fitting
Rec : : Recovery Recovery - - HiHiệệu suấất thu hồồi.i
r : : Repeatability Repeatability Độ l lặặ p lạại.i
R : : Reproducibility Reproducibility Độ tái lậậ p
Trang 9DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BẢNG
BBảảng 1.1ng 1.1: Hàm lượ : Hàm lượ ng mộột sốố kim loạại nặặng trong mộột sốố loại đất tạại Việệtt
Nam (tầng đất mặặt) t) 33B
Bảảng 1.2ng 1.2: Hàm lượ : Hàm lượ ng mộột sốố kim loạại nặng trong đất tạại khu vựực Công ty
Pin Văn Điển 3B
Bảảng 2.1ng 2.1:: Hàm lượ ng mộột sốố kim loạại trong phân bón……….…………. 99B
Bảảng 2.2ng 2.2:: Hàm lượ ng mộột sốố kim loạại nặng trong đất gần đườ ng ng giao giao thông thông 1212B
Bảảng 2.3:ng 2.3: Mộột sốố ví dụụ so sánh giữữa phân hủủy mẫẫu bằng phương pháp
ccổổ điển và phương pháp vi sóng……… 25điển và phương pháp vi sóng……… 25 B
Bảảng 3.1ng 3.1: Các giá tr ịị khảảo sát công suất RF và nebulizer………. 27B
Bảảng 3.2ng 3.2: Thông sốố củủa các nguyên tốố cho khảảo sát cảản nhiễễuu
BBảảng 3.3ng 3.3: Các matrix mô phỏỏng nền đất t 2929B
Bảảng 3.4ng 3.4: Chương trình nhiệ: Chương trình nhiệt t cho cho microwave microwave 32 32B
Bảảng 3.5ng 3.5: Hàm lượ : Hàm lượ ng các nguyên tốố thêm vào mẫẫu khảảo o sát sát 34 34B
Bảảng 4.1ng 4.1: Các thông sốố vậận n hành hành ICP-OES ICP-OES 5300DV 5300DV 3838B
Bảảng 4.2ng 4.2: Bảảng tóm tắắt cảản nhiễễu quang phổổ 3939B
Bảảng 4.3ng 4.3: Các bướ : Các bướ c sóng củủa các nguyên tốố sửử dụụng cho qui trình phân tích 40B
Bảảng 4.4ng 4.4: Khảảo sát cảản nhiễễu vật lý……… 41B
Bảảng 4.5.(a)ng 4.5.(a): Khảảo sát loạại tr ừừ cảản nhiễễu vậật lý vớ i nộội chuẩẩn Sc 360.073.…… 4242
(b): Khảảo sát loạại tr ừừ cảản nhiễễu vậật lý vớ i nộội chuẩẩn Y 371.029 …… 42B
Bảảng 4.6ng 4.6: Cảản nhiễu đối vớ i i Cd Cd 214.440 214.440 43 43B
Bảảng 4.7ng 4.7:: Hàm lượ ng kim loạại và hiệệu suấất thu hồồi khi phân hủủy mẫu đấtt
bằằng ng các các acid acid khác khác nhau nhau 45 45B
Bảảng 4.8ng 4.8: Hàm lượ : Hàm lượ ng các kim loạại trong mẫu đất thu đượ c với các chương
trình nhiệệt t khác khác nhau nhau 47 47B
BBảảng 4.10ng 4.10: Giớ i hạạn phát hiệện, giớ i hạn định lượ ng củủa các kim loạại trong
Trang 10BBảảng 4.11ng 4.11: K ếết quảả xác định các kim loạại trong mẫẫu thêm chuẩẩn tạại 3 mứứcc
BBảảng 4.12ng 4.12: Hiệệu suấất thu hồi, độ chệch, độ l lặặ p lạại và độ tái lậậ p củủa kim loạạii
trong mẫẫu thêm chuẩẩn tạại 3 mức hàm lƣợ ng khác nhau……… 50B
Bảảng 4.13ng 4.13: K ếết quảả xác định các kim loạại trong mẫẫu thêm chuẩẩn tạạii
mứức nồng độ 2 vớ i ICP-OES i ICP-OES và AAS và AAS ……….51 B
Bảảng 4.14ng 4.14:: Độ không đảm bảo đo của các nguyên tốố trên nền đất t 52 52B
Bảảng 4.15ng 4.15: K ếết quảả xác định kim loạại trong mộột sốố mẫu đất t 5454B
Bảảng 5.1ng 5.1: Các dung dịịch, cách sửử dụụng và các yêu cầầu cho vậận hành ICP-OES 56B
Bảảng 5.2ng 5.2: Trình tựự phân tích mẫẫu u trên trên ICP-OES ICP-OES 58 58B
Bảảng 5.3ng 5.3: Đánh giá kế: Đánh giá kết quảả các dung dịịch kiểm soát và hành động khắắc phụục 59B
Bảảng 5.4ng 5.4: Hiệệu suấất thu hồồi củủa các mẫẫu u QC QC 62 62
Trang 11DANH MỤC HÌNH DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Các quá trình hấấ p thu và phát xạạ trong nguyên tửử và ion………15………15 Hình 2.2: Quá trình hình thành ngọọn n plasma plasma 16 16Hình 2.3: Phân chia các vùng và nhiệt độ trong ngọọn plasma Argn plasma Argon on 16 16Hình 2.4: Các quá trình diễễn ra khi mẫu được ẫu được đưa vào plasđưa vào plasma ma 17 17 Hình 2.5: Cấấu tạạo torch dùng trong o torch dùng trong ICP-OES ICP-OES 18 18Hình 2.6: Chếế độ l lấấy tín hiệệu củủa a ICP-OES ICP-OES 20 20
Hình 4.1.(a):: Ảnh hưở ng công suất RF đến tín hiệệu các nguyên tốố (As, Ni, Pb) 36
(b)::Ảnh hưở ng công suất RF đến tín hiệệu các nguyên tốố (Cd, Cu, Zn) 36Hình 4.2.(a):: Ảnh hưở ng củủa nebulizer đến tín hiệệu các nguyên tốố (As, Ni, Pb) 37
(b)::Ảnh hưở ng củủa nebulizer đến tín hiệệu các nguyên tốố (Cd, Cu, Zn) 38Hình 4.3:: So sánh hàm lượ ng các kim loạại trong mẫu đất thu được đối vớ ii
các loạại i acid acid khác khác nhau nhau 46 46Hình 4.4: Hiệệu suấất chiếết các kim loạại khỏỏi nềền mẫu đất đối vớ i các acid
khác khác nhau nhau 4646Hình 4.5:: So sánh hàm lượ ng các kim loại thu đượ c với các chương trình
nhiệệt t khác khác nhau nhau 48 48Hình 4.6: Các dung dịịch chuẩẩn dùng cho phân tích mẫẫu 53
Hình 5.2.(a): Biểu đồ kiểểm soát chất lượ ng của As……… 6262
(b): Biểu đồ kiểểm soát chất lượ ng của Cd……… 6363
(d): Biểu đồ kiểểm soát chất lượ ng của Ni……… 6363(e): Biểu đồ kiểểm soát chất lượ ng của Pb……… 64(f): Biểu đồ kiểểm soát chất lượ ng củủa Zn………. 6464
Trang 12C CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU HƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
nghềề ttại nông thôn cũng đượ c khôi phụục và mở r r ộộng Tuy nhiên, việệc c ququảản lý cácnguồồn thảải từừ các khu công nghiệệ p, làng nghềề còn nhiềều bấất hợ p lý, nhiều khó khăn bên cạnh đó ý ý ththứức bảảo vệệ môi trườ ng ng ccủa ngườ i sảản xuất, ngườ i dân còn thấấ p nên
ddẫn đến ô nhiễm môi trườ ng ng ssống, tác động ng xxấu đến nguồn nước, không khí, đấttđai.
Song song vớ i i hohoạt động công nghiệệ p p thì thì hohoạt động nông nghiệp cũng gây ônhiễm đất thông qua việệc c llạạm dụụng phân bón, thuốốc c bbảảo o vvệệ ththựực c vvậật Ô nhiễm đấttảnh hưởng đến nông nghiệệ p, chất lượ ng nông sảản và từừ đó gián tiế p ảnh hưởng đếnn
ssứức khỏe con người, động vậật sống thông qua lương thực, thựực phẩẩm Bên cạnh đó, đất nước ta đã gia nhậậ p WTO - hò p WTO - hòa nha nhậậ p gia thịị trườ ng thương mại toàn cầầu, chúng
ta có nhiều cơ hội để phát huy lợ i i ththếế nông nghiệệ p p ccủa mình nhưng cũng đầy khókhăn, thử thách Để nông sản đượ c c xuxuấất ra thịị trườ ng thếế gigiớ i thì bắắt t bubuộộc c chchấấttlượ ng sảản phẩẩm phảảii vượ t qua nhữững rào cảản k ĩ thuậật mà thịị trườ ng nhậậ p khẩẩu yêu
ccầầu Hiệện nay, mộột sốố mặặt hàng nông sản nước ta đã và đang áp dụụng qui trình sảảnn
xuấất theo chuẩẩn VietGAP - đượ c c kikiểểm soát chặặt t chchẽẽ các yếếu u ttốố tác động đến n chchấấttlượ ng nông sản như như kim loạại i nnặặng trong đất t tr tr ồồng, nguồn nước tướ i; hóa chấấtt
bảảo vệệ thựực vậật tồn dư trong đất, trên nông sảản nhằằm tạo ra đượ c sảản phẩẩm đạt yêu
ccầầu xuấất t khkhẩu, đưa nông sản n ViViệệt Nam hòa nhậậ p vào p vào ththịị trườ ng thếế giớ i, góp phầầnn
Trang 13thúc đẩy đất nướ c phát triểển nói riêng và nâng cao uy tín củủa a ViViệệt Nam trên thịị trườ ng thếế giớ i nói chung.
Từừ thựực tếế này, để góp thêm công cụụ giúp đánh giá chất lượ ng môi trườ nng đấtt
tr ồồng tr ọọtt, đề tài sau đây đượ c chọn để thựực hiệện trong luận văn này:
““ NGHIÊN NGHIÊN CCỨU QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐỒ NG NG THTHỜI CÁC KIM LOẠII
NẶNG TRONG ĐẤT TR Ồ NG TR ỌT BẰ NG THIẾT BỊỊ ICP-OES”
Mụục tiêu chính của đề tài là khảảo sát đồng thờ i các nguyên tốố As, Cd, Cu, Ni,
Pb, Zn trong mẫu đất Ngoài Ni, các nguyên tốố còn lạạii đượ c kiểểm soát và đánh giátheo quyết định nh 999/2008/QĐ-BNN[3] ccủủa a BBộộ Nông nghiệệ p p và và Phát Phát tritriểển nông thôncho đất t tr tr ồồng theo VietGAP và có thểể mmở r r ộộng đối i vvớ ii đất t ssửử ddụụng ở mmộột t ssốố mmụụccđích k hác theo mứứcc qui định củủa TCVN 7209:2002.[15]
1.2 Tình hình nghiên cTình hình nghiên cứ ứ u kim lou kim loạại ni nặặngng ở ở Vi Việệt Nam:t Nam:
Trên thếế giớ i, các nhà khoa học quan tâm đếnn độc tính củủa các kim loạại từừ lâu.Các phương pháp thường đượ c áp dụng để phân tích kim loại trong môi trường đấtt
là cựực phổổ, quang phổổ (F-AAS, GF-AAS, ICP-OES), khốối phổổ (ICP-MS) Hiệện nay,
ssửử ddụụng ICP-OES, ICP-MS để xác định hàm lượ ng kim loạại i r r ấất t phphổổ bibiếến Có r ấấttnhiềều tác giảả sửử dụụng thiếết bịị này cho nghiên cứứu củủa mình và đã có những công bốố
nhất định như M.Bettinelli[23], M.Hoenig[31], A.Mazzucotelli[37], A.Miyazaki[38],,H.Tao[49], G.A.Zachariadis[57] Ưu điểm lớ n n nhnhấất t ccủủa ICP-OES, ICP-MS là có thểể
đo đồng thờ i nhiềều nguyên tốố, vì vậậy thờ i gian phân tích mẫẫu sẽẽ đượ c rút ngắn đáng
k ể, ít độc hạại, thân thiện hơn vớ iimôi trườ ng
Tạại Việệt Nam, nghiên cứứu vềề kim loại cũng đã đượ c sựự quan tâm củủa các nhàkhoa họọc Tuy nhiên, phương tiện kĩ thuật phụục vụụ cho mục đích này còn kém pháttriểển so vớ i thếế g giiớ i Các công trình nghiên cứứu chủủ yyếếu u ssửử dụng phương pháp cựcc
phổổ và quang phổổ hấấ p thu p thu ngngọọn lửa để xác định các kim loạại Có thểể k ểể đến k ếết quảả
mộột sốố công trình nghiên cứứu tiêu biểểu củủa các tác giảả trong nước đượ c công bốố trên
mộột sốố t tạạ p chí khoa học trong nước và nước ngoài như dưới đây
Năm 1998, tác Năm 1998, tác giảgiả Tr ầần Công Tấấu và Tr ần Công Khánh đã điều u tra tra ttổổng hàmlượ ng các kim loạại (Co, Cr, Fe, Mn, Ni, Pb, Zi (Co, Cr, Fe, Mn, Ni, Pb, Zn) tn) tạại tầng đất mặt (độ sâu từừ 0-20 cm)
ccủủa mộột sốố loại đấtt ở nướ c ta cho k ếết quảả như trình bày trong bảảng 1.1
[16]
Trang 14
Năm 1999, Lê Khoa và cộộng sựự đã thựực hiệện khảo sát hàm lượ ng các kim loạạiitrong đất gầần khu vực Công ty pin Văn Điểnn để đánh giá tác động ô nhiễễm do hoạạtt
động ng ssảản n xuxuấấtt tt ccủủa công ty, k ếết t ququảả cho thấấyy đất khu vựực này bịị ô nhiễễm m ZnZn[11]
Hàm lượng Zn cao hơn tiêu chuẩn cho phép đối i vvới đất nông nghiệệ p p theo theo TCVNTCVN7209:2000[15] như trong bảảng 1.2
Tiếế p theo p theo vào vào nnăm 2002, nghiên cứứu u ccủủa tác giảả Nguyễễn n NgNgọọc Hc Huuỳỳnh và Lê
Huy Bá đã thực hiệện trên 126 mẫu đất tr ồồng lúa ở thành phốố Hồồ Chí Minh cho thấấyy
r ằằng có sựự tích lũy các kim loại Cr, Cu, Pb, Hg ở mmộột t ssốố mmẫẫu tuy nhiên vẫn dướ ii
mứức cho phép Mẫu đất gầần các khu công nghiệệ p phía p phía BBắắc thành phốố Hồồ Chí Minh(quậận Thủủ Đức, quậận 2, quậận 9) có khảả năng ô nhiễm Zn r ất cao Hàm lượ ng Zn tạạii
ttầng đất mặặt quận 2 dao động trong khoảảng 161-390 mg/kg, tạại tầng đất mặặt quậận 9dao động trong khoảảng 356-679 mg/kg.[10]
Năm 2006, nhóm củủa tác giảả PhPhạạm Ngọọc Thụụyy đã nghiên cứứu hu hiiệện n tr tr ạạng kim
loại Hg, As, Pb, Cd trong đất,t, nướ c và mộột t ssốố rau tr ồồng trên khu vựực 14 xã thuộộcchuyện Đông Anh-Hà Nộội vớ i 39 mẫu đất mặặt, 39 mẫu nướ c mặặt và 136 mẫẫu rau các
Đất Feralit phát triển trên đá bazan 59.5 59.5 257.6 257.6 125091 125091 1192 1192 227.1 227.1 9.0 9.0 81.0
Đất phù sa vùng đồng bằằng sông Cửửu u Long Long 6.1 30.8 17924 239 18.6 29.1 29.1 36.2 36.2
Đất phù sa vùng đồng bằằng sông Hồồng 13.6 13.6 43.2 43.2 42280 227 34.9 37.1 37.1 86.7 86.7
BBảảng 1.2ng 1.2: Hàm lượ : Hàm lượ Văn Điiểển.ng mộột sốố kim loạại nặng trong đất tạại khu vựực Công ty Pin
Trang 15loạại K ếết t ququảả cho thấy chưa có biểu u hihiệện nhiễm As trên các đốii tượ ng khảảo sát Ônhiễễm Hg chủủ yyếu trong nướ c nông nghiệp, trong đất và rau tr ồng ít trườ ng hợ p bịị nhiễễm nguyên tốố này Nhiềều u mmẫu đất, nướ c bịị ô nhiễễm Pb và các mẫẫu rau sửử dụụng
đất tr ồồng hay nguồn nước này đều ô nhiễm Pb Hàm lượ ng Cd trong các mẫu đấtt ở
mứức an toàn, mộột sốố mẫu nướ c và rau bịị ô nhiễễm nguyên tốố này
[18]
Theo nghiên cứu năm 2007 củủa các tác giảả Hoàng Thịị Thanh Thủủy, y, TTừừ ThThịị
Cẩẩm Loan, Nguyễn Như Hà Vy xác định hàm lượ ng các kim loạại Cd, Cr, Cu, Pb,
Zn trong tr ầầm tích sông tạại Tp Hồồ Chí Minh cho thấấyy đã có có ssựự tích lũy kim loạiitrong tr ầầm tích sông r ạch Đặc c bibiệệt, t, ttạại nhiềều u vvịị trí như kênh Tân Hóa Lò Gốm vàTàu Hủủ-Bến Nghé, hàm lượ ng mộột sốố kim loại vượ t qua giớ i hạạn cho phép.[19]
Năm 2008, Năm 2008, tác tác giảgiả Nguyễễn Thịị Đức Hạạnh cũng tiến hành nghiên cứứu vềề sựự ônhiễễm kim loạại nặặng (Cd, Cr, Cu, Ni, Pb, Zn) trong lớp bùn đáy tại 10 vịị trí lấấy mẫẫuu
tr ảải dài trên toàn bộộ chiềều dài 32 km củủa sông Thịị Vảải K ếết quảả cho thấấy bùn đáy bị
ô nhiễễm bở i Ni, Cu, Cr Các kim loại khác như Cd, Pb, Zn cũng có hiện diện nhưng
vvẫẫn nằằm trong giớ i hạạn an toàn Các kim loại có hàm lượng cao nơi đầu nguồn (nơi
tiếế p nhận nướ c thảải từừ các khu công nghiệệ p) và giảảm dầần vềề phía cửửa sông.[9]
Năm 2009, tác giảả Kien Chu Ngoc và cộộng ng ssựự khảảo sát các kim loạại (As, Cd,
Cr, Cu, Mn, Ni, Pb, Zn) trong đất tr ồồng xung quanh mỏỏ khai thác thiếếc và tungsten
ttạại huyện Đại Từừ, Hà Nộội cho thấấy có sựự ô nhiễm Cu, Pb và đặc biệt là As đối vớ ii
đất r ừng và đất tr ồồng hoa màu.[34]
Như vậy, việệc nghiên cứứu kim loạại nặặng trong đất, bùn, tr ầầm tích tạại Việệt Nam
đã có những k ếết quảả nhất định Công cụụ chính để xác định hàm lượ ng kim loạại trong
nnềền n mmẫẫu này là thiếết t bbịị quang phổổ hhấấ p p thu thu nguyên nguyên ttửử, thiếết t bbịị ccựực c phphổổ để xác định
llần lượ t t ttừừng kim loạại hiệện diệện trong dung dịịch mẫẫu thửử Do vậậy, việc định lượ ngcác kim loạại sẽẽ mấất r ấất nhiềều thờ i gian, tiêu tốốn nhiềều nhân lựực, hóa chấất vì có thểể
phảải sửử dụụng cảả quang phổổ và và ccựực phổổ thì mớ i có thểể xác định đượ c các nguyên tốố
ccầần thiếết trên mộột t mmẫẫu u ththửử Bên cạnh đó, hai phương pháp này còn chịịu u r r ấất nhiềềuuảnh hưở ng từừ nềền mẫẫu phứức tạạ p
Nhằằm m khkhắắc c phphụục c nhnhững nhược điểm này, qui trình nghiên cứứu u ssẽẽ ứứng ng ddụụng
mộột thiếết t bbịị mmới đối vớ i Việệt Nam là ICP-OES k ếết hợ p vớ i k ỹỹ thuậật phân hủủy mẫẫuu
Trang 16bằằng lò vi sóng để định lượ ng các kim loạại trong mẫu đất ICP-OES sở hhữu đượ ccnhiều ưu điểm vượ t tt tr r ội như xác định đượ c khoảảng trên 70 nguyên tốố, tốc độ phântích nhanh, độ nhnhạạy cao, khoảảng tuyếến tính r ộộng, ít cảản nhiễu và đặc c bibiệệt là khảả năng xác định đồng thờ i các nguyên tốố t tạại cùng mộột thời điểm Do đó, sử dụụng ICP-
OES giúp tiếết kiệệm nhân lựực, thờ i gian vì tốc độ phân tích mẫẫu nhanh, giảảm chi phí,
ít độc c hhạại và quan tr ọọng là rút ngắắn khoảảng cách vềề thithiếết t bbịị công nghệệ so so vvớ i cácnướ c trong khu vựực và thếế giớ i.i
1.3 MMụục tiêu khoa hc tiêu khoa họọc cc của đềủa đề tài: tài:
chức năng đưa ra biện pháp xửử lý thích hợp đối với đất ô nhiễễm
Qui trình có thểể mmở r r ộộng áp dụụng trên nềền n mmẫẫu u chchấất t ththảải i r r ắắn, bùn, tr ầầmtích
1.4 Phương pháp nghiên cứ Phương pháp nghiên cứ u:u:
Đề tài vậận dụụng tổổng hợp các phương pháp sau để nghiên cứứu:
Tổổng hợ p các bài báo cáo khoa họọc, công trình nghiên cứứu trong và ngoàinước để định hướ ng cho qui trình nghiên cứứu
Sửử dụụng lò vi sóng để phân hủủy mẫẫu Sau đó xác định đồng thờ i các kim
loạại i bbằằng thiếết t bbịị ICP-OES Hiệện nay, đđây là hai k ỹỹ thuthuậật t hihiện đại và cónhiều ưu điểm, đượ c sửử dụụng r ộộng rãi ở các nướ c phát triểển
Xửử lý lý ddữữ liliệu thu đượ c c bbằng phương pháp xử lý thốống kê k ếết t hhợ p p vvớ iiMS-Excel
Kiểểm soát chất lượ ng thửử nghiệệm theo yêu cầầu u ccủủa tiêu chuẩẩn ISO/IEC17025:2005
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1 Độc tính của một số kim loại:
Các kim loạại i hihiệện n didiện trong môi trườ ng do có sẵẵn trong tựự nhiên và chủủ yyếếuu
là do hoạt động của con ngườ i Các kim loạại tích tụụ trong đất, đượ c hấấ p thu vào thựựcc
vvật và sau đó theo chuổi thức ăn sẽ xâm nhập vào cơ thể con người, động vậật Kim
loạại tích tụụ trong cơ thể vvới hàm lượng vượt ngưỡ ng an toàn sẽẽ ddẫn đến n ngngộộ độc,ảnh hưởng đến sứức khỏỏe, sựự sinh trưở ng, phát triểển của cơ thể
2.1.1 As:
Độc tính các hợ p p chchất vô cơ của As phụụ thuthuộộc vào tr ạạng thái oxi hóa, thôngthườ ng các hợ p chấất As+3 độc hơn As+5 Các chất đượ c hấấ p thu p thu và phân và phân bbốố chủủ yếếuu
ttạại gan, thậận, phổi, lá lách, động mạạch chủủ và da.[40]
Biểểu hiệện củủa ngộộ độc cấp tính As thông qua đườ ng dạạ dày dày như như buồbuồn nôn, ói
mửửa, tiêu chảảy, r ốối loạạn nhịp tim…Ngộ độc mãn tính As có các triệệu chứng như cơ
thểể suy nhượ c, yếếuu ớ t, r ụụng tóc, r ốối loạạn tinh thầầnn[40]… Ngộộ độc As và các hợ p chấấtttrong thờ i gian dài gây ung thư biểu mô da, phếế quảảng, phổổi, các xoang, gan …[1],[17]
Đối vớ i cây tr ồồng, As3+ có ảnh hưởng đến sựự phát triểển cây lúa non, làm cho lá
thậật 1 và 2 củủa cây lúa chậậm phát triểển, có màu tr ắắng và xanh nhạạt trong suốốt quátrình tồồn tạại,không có khảả năng tổng hợ p diệệ p lụục tốố, không có khảả năng quang hợ p
và sớ m bịị khô đọt.t.[2]
2.1.2 Cd:
Cd hấp thu vào cơ thể chủủ yếếu thông qua phổổi (30-60%) Cd phân bốố khắp cơ
thểể nhưng tậ p trung chủủ yếếuu ở gan và thậận (50-70% lượng Cd trong cơ thể).[41]
Tùy theo mức độ bịị nhiễm độc Cd mà con ngườ i có thểể bịị ung thư phổi, thủủngvách ngăn mũi, tổn thương thận, ảnh hưở ng tớ i nộội tiếết, tim mạạch[16]…Cd cũng gâyloãng xương, nứt xương, khó khăn trong việc cốố định Ca trong cơ thể Tỷỷ l lệệ ung thư
tiềền liệệt tuyến và ung thư phổi cũng khá lớ nn ở nhữững người thườ ng xuyên tiếế p x p xúcúc
vvớ i Cd.[1]
Vớ i thựực vậật, Cd tậậ p trung nhiềều trong mô Cd chứứa nhiềều nhất trong lá đối vớ iirau diếế p, carot, khoai t p, carot, khoai tây, thuây, thuốốc lá Cd tậậ p trung cao p trung cao trong r trong r ễễ các cây yếến mạch, đậuunành, cỏỏ, bắắ p, cà chua làm cho r ễễ không phát triển đượ cc[9] Vớ i cây lúa, nồng độ Cd
Trang 18trong nướ c khoảảng 0.32-0.43 mg/L gây suy giảảm thân, lá, r ễễ và lúa chếết 100% sau
chếết Nhiễm độc Cu thông qua da gâc Cu thông qua da gây ngy ngứứa, viêm da [42]
Vớ i thựực vậật, cây tr ồồng thiếu Cu thườ ng có tỷỷ llệệ quang hợ p bất thườ ng Thừừaa
Cu do dùng thuốốc diệệt nấấm, thuốốc tr ừừ sâu, phân bón CuSO44 làm cho Cu tích tụụ trongđất cũng xảy ra nhữững triệệu chứứng ngộộ độc có thểể dẫn đến cây chếết.t.[1]
Đối vớ i con ngườ i, Pb hấp thu vào cơ thể tích tụụ chính tại 3 nơi: máu, mô mềm
và xương Xương là nơi tích tụ Pb nhiềều nhấất Pb gây ảnh hưởng đến hệệ tiêu hóa, hệệ tim mạạch, thần kinh trung ương và ngoại biên, hệệ miễễn dịịch, hệệ sinh sảảnn[44] Pb cũngkìm hãm chuyểển hóa Canxi bằằng cách tr ựực tc tiiếế p p hohoặặc gián tiếế p p kìm kìm hãm shãm sựự chuyểểnnhóa Vitamin D.[17]
Đối i vvớ i cây lúa, Pb làm suy giảảm các bộộ phân thân, lá, r ễễ LLượ ng Pb trongnước đạt 0.31 mg/L lúa chếết 50%, 0.44 mg/L lúa chếết 100% Vớ i cây rau muốống,
nnồng độ Pb trong nướ c khoảảng 5 mg/L làm r ễễ rau muống đen và thối, gây chếết mộộtt
ssốố cây sau khi tr ồng đượ c 1 tuầần.[2]
2.1.6 Zn:
Zn là nguyên tốố chính cầần thiết cho cơ thể, lượ ng yêu cầầu hàng ngày là 5mgZn/tr ẻẻ em và 15 mg Zn/phụụ nữữ Zn phân bốố nhiềềuu ở tuyếến tiềền liệệt, thậận, gan, tim vàtuyếến tụụy.[46]
Trang 19Đối i vvới ngườ i, ngộộ độc c ccấp tính Zn qua đường ăn uống biểểu u hihiện như nôn
mửửa, tiêu chảảy, co thắt cơ bụng, thậậm chí xuấất huyếết dạạ dày[45] Zn còn có khảả nănggây ung thư đột t bibiếến, ngộộ độc c hhệệ ththầần kinh, hệệ sinh sảản, n, hhệệ mimiễễn n ddịịch Tuy nhiên,thiếếu u hhụt Zn trong cơ thể cũng gây các triệu u chchứng như liệt dương, teo tinh hoàn,
mù màu, viêm da, bệệnh vềề gan
[1]
…
Vớ i thựực vật, dư thừa Zn gây bệệnh mấất diệệ p lụục tốố Sựự tích tụụ Zn trong cây ăn
quảả có liên hệệ đến mức dư lượng Zn trong cơ thể ngườ i và góp phầần phát triểển việệcc
Zn bịị tích tụụ trong môi trường, đặc biệt là môi trường đất.t.[1]
2.2 Sự tích lũy kim loại trong môi trường đấ2.2 Sự tích lũy kim loại trong môi trường đất:t:
Vớ i sứức ép dân sốố ngày càng tăng kéo theo sự phát triểển nhanh chóng củủa cáckhu đô thị, khu công nghiệp, tăng cường cơ sở hhạạ ttầầng giao thông làm cho tàinguyên đất t bbịị khai thác mạạnh nh mmẽẽ và suy thoái ngày càng nghiêm tr ọọng Ô nhiễễmlàm đất nghèo dinh dưỡ ng, phá hủủy y ccấu trúc đất và làm đảo o llộn môi trườ ng sinhthái Môi trường đất có quan hệệ mậật thiếết với môi trường nướ c và không khí nên ônhiễm đất có liên k ếết chặặt chẽ, tác động qua lạại lẫẫn nhau vớ i ô nhiễễm nguồn nướ cc
và không khí Mộột sốố nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trườ ng đấtt đến từừ hoạạtt
động nông nghiệệ p, hoạt động công nghiệệ p và các khu dân cư đô thị
2.2.12.2.1 Hoạt độngHoạt động nông nghiệnông nghiệp:p:
Sửử ddụụng phân bón và thuốốc c bbảảo o vvệệ ththựực c vvậật t mmộột cách bừừa bãi trong sảản n xuxuấấttnông nghiệệ p là hai nguyên nhân chính gây ô nhiễễm môi trường đất.t
2.2.1.1 Phân bón:
Phân bón hóa học giúp gia tăng năng suất, tuy nhiên việệc c ssửử ddụụng ng llặặ p p llạại i vvớ ii
liềều cao gây ra sựự ô nhiễm đất t bbở i các tạạ p p chchấất kim loạại có trong phân bón (bảảng2.1), các kim loạại này có thểể tích lũy ở t tầầng mặặt của đất, có thểể di động xuốống mạạchnướ c ngầầm, đượ c cây tr ồồng hấp thu và đi vào chuổi thức ăn của con ngườ i.i
Trang 20Nhiềều nghiên cứứu củủa các nhà khoa họọc tạại Argentina, NewZealand, Anh và xứứ Wales,
Wales, Tây Tây Ban Ban Nha Nha chchứứng minh r ằằng việệc c ssửử dụụng phân bón hóa họọc gây tích tụụ kim loại như ại như As, Cd, As, Cd, Cr, Cu, Cr, Cu, Hg, Hg, Ni, Pb, Ni, Pb, Zn… trong Zn… trong đấđất.t.[26],[30],[39],[50] Bên cạạnh phân bón hóa họọc thì phân chuồng cũng gây tích lũy kim loại Cu, Zn, Mn[56]
Sửử ddụụng phân bón hóa họọcc ở nước ta ngày càng tăng về ssốố llượ ng, chủủng loạại.i.Trong đó, sử dụụng nhiềều nhất là phân đạm, lân và kali Việệc sửử dụụng phân bón tùy
tiệện, không đúng kỹ thuthuật, bón phân không cân đối vì chú tr ọọng ng vvềề đạm và chấấttlượng phân bón không đảm m bbảảo gây sứức ép lớn đến môi trường đất nông nghiệệ p.Trên 50% lượng đạm, 50% lượ ng kali và khoảng 80% lượng phân lân dư thừa gây ônhiễm đất.t.[4]
Mặặt khác, hiện nay có lượ ng ng llớ n phân bón nhậậ p p llậu không đượ c c kikiểểm soát,
thậậm chí cảả phân bón giảả đang tồn tạại trên thịị trường Lượ ng phân bón này gây tác
động xấấu và ảnh hưở ng không nhỏỏ đến môi trường đất.t
2.2.1.2 Thuốc bảo vệ thực vật:
Việệc lạạm dụụng thuốốc bảảo vệệ thựực vậật trong canh tác nông nghiệệ p gây p gây ô nhiô nhiễễmnhiềều vùng đất trên phạạm vi cảả nướ c c LLượ ng nông dượ c c ssửử ddụụng ở nướ c ta ngàycàng tăăng Từừ năm 2000 đến nay, trung bình mối năm tiêu thụ trên 30.000 tấấnnthuốốc bảảo vệệ thựực vậật thành phẩẩm.[4]
Theo k ếết t ququảả khkhảảo sát ở Trung Quốốc cho thấấy y ssựự hihiệện n didiệện n ccủủa Cd, Hg, Astrong đất nông nghiệệ p p chchủủ yyếếu là do thuốốc c tr tr ừừ sâu và phân bón[55] TTạại Tây Ban Nha,
Nha, nghiên nghiên ccứứu u ccủủa tác giảả Eugenia Gimeno-García và cộộng ng ssựự cũng cho thấấyy
BBảảng 2.1ng 2.1: Hàm lượ : Hàm lượ ng mộột sốố kim loạại trong phân bón.[2]
Trang 21việệc sửử dụụng thuốốc tr ừừ sâu và tr ừừ cỏỏ làm tăng nguy cơ tích tụ các kim loạại Cd, Fe,
Mn, Zn, Pb, Ni trong đấtt[30]
Nông dượ c tích luỹỹ trong đất, đặc biệệt là các thuốốc có chứứa các nguyên tốố như
Pb, As, Cu, Hg có độc tính lớ n, thời gian lưu lại trong đất dài Các chấất này có
thểể đượ c cây tr ồồng hấấ p thu, p thu, tích ttích tụụ và xâm nhậậ p vào cơ thể ngườ i,i, động vậật thôngqua lương thựực, thựực phẩẩm, dẫn đến những tác động xấu đến sứức khỏỏe
2.2.22.2.2 Hoạt động công nghiệpHoạt động công nghiệp::
Hoạt động củủa khu công nghiệệ p tác động mạạnh đến môi trườ ng chủủ yếếu thôngqua chấất thảải r ắắn và nướ c thảải.i
2.2.2.1 Ch2.2.2.1 Chấất tht thảải ri rắắn:n:
Sựự mmở r r ộộng các khu công nghiệệ p p làm làm giagia tăng đáng kể lượ ng chấất t ththảải i r r ắắn,lượ ng chấất thảải nguy hại cũng tăng cao Việc thu gom, vậận chuyểển và xửử lý chấất thảảii
r ắắn còn nhiềều vấn đề t tồn đọng dẫn đến gây ô nhiễm môi trườ ng
Việệc quảản lý bùn từừ hệệ thốống xửử lý nướ c thải cũng chưa chặt chẽ ẽ Điều Điều đángđáng
lo ngạại là bùn thảải i ttừừ hhệệ ththốống ng xxửử lý nướ c c ththảải i ttậậ p p trung trung ccủủa các khu công nghiệệ pchưa đượ c xem là chấất t ththảải nguy hạại i mmặặc dù chứứa nhiềều thành phầầnn độc hạại, trong
đó có nhiều kim loại như: Cd, Cr, Cu, Pb, Ni, Zn, Hg[11],[56] Thậậm chí mộột sốố nơi
ttạại thành phốố HHồồ Chí Minh, bùn thải còn đượ c làm phân bón cho cây xanh trongkhu công nghiệệ p (khu p (khu công nghicông nghiệp Lê Minh Xuân), đượ cc ủủ làm phân compost (khucông nghiệp Vĩnh lộc), bán cho các cơ sở làm phân vi sinh (khu công nghiệệ p p TânTân
Tạạo)[8]
Chính việệc còn tồn đọng nhiềều u bbấất t ccậậ p p trong trong ququảản lý nguồồn n chchấất t ththảải i r r ắắn mà
ddẫn đến ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng
Mộột minh chứứng vềề tác hạại nghiêm tr ọọng củủa chấất thảải công nghiệệ p trong p trong ththờ iigian gần đây là sự ccốố vvỡ hhồồ chchứa bùn đỏ ttạại Hungary Bùn đỏ là chấất t ththảải i ccủủa quátrình tinh chếế ququặặng bauxite, có chứứa nhiềều kim loại độc c hhạại, chấất phóng xạạ và độ
kiềềm cao K iềm trong bùn đỏ có thể tiêu diệt một phần thảm thực vật, làm hư hạidiện tích đất canh tác Đặc biệt, khi chảy xuống sông, bùn đỏ sẽ làm chết mọi sinhvật như tôm, cá Sựự cốố này là mộột bài học cũng như là lờ i cảảnh báo cho các dựự ánkhai thác bauxit của nướ c ta hiệện nay
Trang 222.2.2.1 Nước thải:
2.2.2.1 Nước thải:
Theo k ếết t ququảả nghiên cứứu u ccủủa tác giảả PhPhạạm m NgNgọọc c ThThụụy và cộộng ng ssựự thì nguồồnnnước tướ i tiêu bịị ô nhiễễm kim loạại có liên quan chặặt chẽẽ đến sựự hiệện diệện kim loạạiitrong môi trường đất và trong cây tr ồồng[18]
Theo báo cáo hiệện tr ạng môi trườ ng quốốc gia, mộột sốố lưu vực sông của nướ c ta
đã bịị ô nhiễễm m ttừừ ngunguồn nướ c c ththảải i ccủủa các khu công nghiệệ p, trong đó có ô nhiễmkim loạại nặặng[5],[8] Thành phần nướ c thảải từừ các khu công nghiệệ p phụụ thuộc vào đặcctrưng ngành nghề ccủa các cơ sở ssảản n xuxuấất Nhóm ngành gây ô nhiễễm kim loạại i ttậậ ptrung vào khai thác, chếế bibiếến khoáng sảản, luyệện kim, cơ khí chế ttạạo máy, dệệttnhuộộm
Nước Nước sông sông ĐồĐồnng Nai, đoạn n ttừừ nhà máy nướ c thiện Tân đến Long Đại-Đồng Nai đã bắt
Nai đã bắt đầđầu ô nhiễễm chấất hữu cơ và cặn lơ lửng, đáng chú ý là đã phát hiện hàmlượng Pb vượ t tiêu chuẩẩn n loloạại i A A ccủủa TCVN 5942-1995 (tương đương QCVN24:2009/BTNMT) Hàm lượ ng Hg tạại i ccảảng Vedan, cảảng ng MMỹỹ Xuân vượ t 1.5-4 lầần,
Zn vượ t 3-5 lầần so với nướ c thảải loạại B củủa TCVN 5942-1995
Tạại Tp HCM, hệệ thống sông Sài Gòn cũng bị ô nhiễễm nghiêm tr ọọng, chủủ yếếuu
là ô nhiễễm chấất t hhữu cơ, vi sinh và một sốố nơi có dấu hiệệu ô nhiễễm kim loạại Nhiềềuukênh r ạạch thuộộc thành phốố đã trở thành kênh nướ c c ththải như: kênh Tân Hóa-Lò
Gốốm, kênh Tàu Hủủ, kênh Ba Bò, Tham Lương, Nhiêu Lộc
Đối vớ ii lưu vực sông Cầầu, ô nhiễễm chủủ yếếu do ngành chếế biếến khoáng sảản vàngành kim khí Đoạn sông Cầầu u chchảảy qua thành phốố Thái Nguyên có mứứcc độ ôônhiễễm nghiêm tr ọọng nhấất vì chịịuu ảnh hưở ng bở i vớ i ngành chủủ l lựực là luyệện kim, cánthép, chếế t tạạo máy vớ i hai khu công nghiệệ p lớn là Thái Nguyên và Sông Công Đặccđiểm nướ c thảải củủa các ngành công nghiệệ p này chứứa nhiềều dầầu mỡ , kim loạại.i.
Sử dụng nguồn nước ô nhiễm phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp góp phần làmtăng nguy cơ ô nhiễm kim loại trong đất và nông sản.
2.2.4 Các khu dân cư, đô thị:
Sựự phát triểển mạạnh mẽẽ của các khu đô thị kéo theo các nguy cơ ô nhiễm đất từừ
chấất thảải r ắn và nướ c thảải.i
Trang 23Sựự bùng nổổ dân sốố kéo theo tăng lượ ng chấất t ththảải i r r ắắn sinh hoạạt Thiếếu các bãichôn lấấ p p và và hhệệ ththốống ng xxửử lý nướ c c r r ỉỉ rác đạt yêu cầầu Việệc thu gom chấất t ththảải cònnhiềều bấất cậậ p, tỷỷ l lệệ thu gom chấất thảải còn ở mứức thấấ p Chấất thải thường đổ t tậậ p trung
ở rìa đường, các mương, rãnh, hoặặcc đổ xuxuốống sông, suốốii[5] Đây là nguồn gây ônhiễm đáng kể đến nguồn nướ c mặt, nướ c ngầm và đất.t
Các khu đô thị thườ ng ng ttậậ p p trung trung ngay cngay cạạnh sông, hầầu u hhết nướ c c ththảải sinh hoạạttđều không đượ c xửử lý mà đổ tr ựực tiếế p ra sông, hồồ, kênh, r ạạch vớ i sốố lượ ng lớ n gâytác động tr ựực tc tiiếp đến n chchất lượng nướ c sông Đặc biệệt là nướ c thảải i y ty tếế chứứa nhiềềuuhóa chất độc hạại, chấất t hhữu cơ và các vi khuẩn gây bệệnh Tuy vậậy, nguồn nướ c thảảiinày vẫn không đượ c c xxửử lý triệt để, đượ c c xxảả ththẳng ra môi trườ ng góp phầần gây gia
tăng ô nhiễễm nguồn nướ cc[5] Sau đó, nguồn nướ c này lại đượ c c ssủủ ddụụng cho nônglâm nghiệệ p, gây ô nhiễễm đất tr ồồng, nông sảản.[18]
Bên cạnh đó, hoạt động giao thông vậận n ttải cũng góp phần quan tr ọọng vào ônhiễm đất Hoạt động giao thông vậận n ttảải còn sinh ra bụụi kim loại như Pb, Cd, Ni,Zn Các kim loại này có xu hướ ng tích tụụ cao tạại tầng đất mặặt, khu vựực gần đườ ng
và giảảm m ddầầnn ở các tầng ầng đất đất xa xa hơn hơn theo theo kếkết t ququảả khkhảảo sát củủa tác giảả Ali Ardakani (bảảng 2.2).[29]
Falahi-BBảảng 2.2ng 2.2: Hàm lượ : Hàm lượ ng mộột sốố kim loạại nặng trong đất gần đườ ng giao thông
Kim loKim loạạii KhoKhoảảng cách tng cách từ ừ
đườ đườ ng giao thôngng giao thông (m)
T
Tầng đấầng đấtt (cm)
Hàm lượ Hàm lượ ngng (mg/kg)
Trang 242.3 Phương pháp ICP2.3 Phương pháp ICP-OES:-OES:
2.3.1 Giới thiệu phương pháp ICP2.3.1 Giới thiệu phương pháp ICP-OES:-OES:
Năm Năm 1964, 1964, lần lần đầđầu tiên Stanley Greenfield có bài báo cáo vềề viviệc xác định
mộột sốố nguyên tốố bằằng k ỹỹ thuậật phát xạạ vớ i nguồồn kích thích là plasma Báo cáo củủaa
ông chứứng ng ttỏỏ r r ằằng nguồồn kích thích plasma có nhiều ưu điểm hơn ngọn n llửửa, a, hhồồ quang điện Nguồồn plasma có độ ổn định cao, hạạn n chchếế ttạạo thành các hợ p p chchấất t bbềềnnnhiệệt, có khảả năng kích thích một sốố nguyên tốố mà ngọọn lửửaa thông thườ ng có nhiệệtt
độ ththấấ p không kích thích đượ c Tuy nhiên tạại i ththời điểm này, nguồồn plasma cònnhiềều hạạn chếế, chỉỉ ttốt hơn phổ hấấ p t p thu nguhu nguyên tyên tửử ngọọn lửửa trong việc xác định cácnguyên tốố t tạạo hợ p chấất bềền nhiệt Đến năm 1973, sau một thờ i gian cảải tiếến thiếết bịị
và
và k k ỹỹ thuthuậật thì nguồồn plasma khẳng định được ưu thế ccủủa mình so vớ i các nguồồnnkích phổổ phát xạạ trước đó K ểể t từừ đây, ICP thu hút đượ c sựự quan tâm củủa nhiềều nhànghiên cứứu, tạạo nên sựự phát triểển mạạnh mẽẽ củủa nguồồn kích thích quang phổổ này.[24]
ICP-OES sở hữu đượ c nhiều ưu điểm so vớ i F-AAS, GF-AAS như nguồồn kíchthích ổn định, định lượng đượ c khoảảng trên 70 nguyên tố, xác định đồng thờ i cácnguyên tốố, , ttốc độ phân phân tích tích nhanh, nhanh, độđộ nhnhạạy cao, khoảảng tuyếến tính r ộộng, ít cảảnnnhiễu và xác định đượ c các mẫu có hàm lượ ng muối hòa tan đến 20%.[27],[35],[46] Ngày
Ngày nay, nay, ICP-ICP-OES đượ cc ứứng ng ddụụng ng r r ấất t r r ộộng rãi, là công cụụ xác định hàmlượ ng các nguyên tốố trong các lĩnh vực như nông nghiệ p và thựực phẩẩm, sinh họọc và
y tế, địa chất, môi trường và nướ c, kim loạại, hữu cơ, hóa chất và mỹỹ phẩẩm.[24]
2.3.22.3.2 Nguyên tắc đo với ICPNguyên tắc đo với ICP-OES:-OES:[12],[13]
Nguyên tửử hay ion nhận năng lượ ng kích thích từừ plasma chuyểển từừ tr ạạng thái
cơ bản lên tr ạạng thái kích thích Tuy nhiên, tr ạạng thái kích thích chỉỉ ttồồn n ttạại trong
thờ i gian r ấất ngắắn (khoảảng 10-12-10-8s), sau đó nguyên tửử hay ion phóng thích nănglượ ng ng hhấp thu dướ i i ddạạng ng bbứức c xxạạ λ λ đểđể tr tr ở vvềề tr tr ạạng thái bềền n nhnhấất-tr ạng thái cơ bản.Bướ c sóng λλ phát phát ra ra là là đặc đặc trưng trưng cho cho từtừng nguyên tửử hohoặặc ion và cường độ vvạạch phát
phát xxạạ ttỷỷ llệệ vvớ i i nnồng độ ccủủa nguyên tửử hay ion có trong dung dịịch theo phươngtrình sau:
Trang 25(*)Trong đó: I : cường độ vạạch phát xạạ
C: nồng độ nguyên tửử hoặc ion cho cường độ phát xạạ I
a: đượ c gọọi là hằằng sốố thựực ngiệệm
b: là hằằng sốố bảản chấất, phụụ thuộộc bảản chấất từừng nguyên tốố
Dựựa vào phương trình (*) để định lượ ng mộột nguyên tốố trong dung dịịch khi sosánh cường độ vạạch phát xạạ gây ra bở i nguyên tốố này trong dung dịịch vớ i cường độ phát xạạ củủa mộột dãy dung dịịch chuẩẩn biếết tr ướ c nồng độ
2.3.32.3.3 Sơ lược cấu tạo nguyên tử và sự xuất hiện phổ phát xạ:Sơ lược cấu tạo nguyên tử và sự xuất hiện phổ phát xạ:
Nguyên tửử bao gồồm mộột hạt nhân và đám mây electron chuyển động theo quỹỹ
đạo xung quanh tạạo thành lớ p vỏỏ nguyên tửử Trong lớ p vỏỏ nguyên tử, điện tửử phân
Trong điều kiện bình thườ ng, nguyên tửử t tồồn tạạii ở tr ạng thái có năng lượ ng thấấ p
nhấất có mức năng lượ ng Eoo gọọi là tr ạng thái cơ bản Khi nguyên tửử nhận được nănglượ ng từừ bên ngoài, các electron ở l lớ p vỏỏ ngoài cùng hấp thu năng lượ ng và chuyểểnnlên tr ạạng thái kích thích có mức năng lượng Em cao hơn Quá trình này gọi là quátrình hấấ p thu
Tuy nhiên, sựự ttồồn n ttạại i ccủủa nguyên tửử ở mmứức c EEm r r ấất t ngngắắn (khoảảng 10-12 -10-8s),sau đó nguyên tử phóng phóng thích thích năng năng lượ lượ ng ng hhấp thu dướ i i ddạạng ng bbứức c xxạạ λ λ đểđể tr tr ở vvềề
tr ạạng thái bềền nhấất, tr ạng thái cơ bản Quá trình này gọọi là quá trình phát xạạ
Nếếu nguyên tửử hhấp thu năng lượng đủ llớ n, electron ngoài cùng tách khỏỏiinguyên tửử, lúc này nguyên tửử t thihiếếu electron tr ở thành ion dương Ion cũng có mứccnăng lương cơ bản n EE0i và và mmức năng lượ ng kích thích Emi và do đó cũng có hiệnntượ ng hấấ p thu, phát xạạ như nguyên tử (Hình 2.1)
Trang 26Hình 2.1: Các quá trình hấấ p thu và phát xạạ trong nguyên tửử và ion aa,,b: hấấ p thunguyên tửử;; cc: ion hóa; d: kích thích ion ; ee: phát xạạ ion; f ,,gg,,h: phát xạạ nguyên tửử
Sựự chênh lệch năng lượ ng ng gigiữữa a mmứức kích thích và mức cơ bản đượ c c ththểể
2.3.42.3.4 Nguồn phóng điệnNguồn phóng điện plasma ICP vàplasma ICP và sự kích thích phổsự kích thích phổ trong plasma ICP:trong plasma ICP:2.3.4
2.3.4.1 Nguồn phóng điện.1 Nguồn phóng điện plasma ICP:plasma ICP:
Plasma là tr ạạng thái thứứ 4 4 ccủủa a vvậật t chchấất sau r ắắn, n, llỏỏng và khí Plasma là tr ạạngthái khí đã bị ion hóa mộột phầần hoặặc toàn bộ, trong đó nồng độ không gian điện tíchdương và âm là bằng nhau hoặặc xấấ p xỉỉ bằằng nhau.[12],[28]
Nguồn phóng điện ICP đượ c duy trì nhờ ssựự tương tác giữa năng lượ ng ghép
ccặặ p cảảm ứứng và bầu khí trơ bị ion hóa Khí Ar đượ c sửử dụụng thông dụụng nhấất Các bướ c hình thành ““ngọọn lửa” plasma Ar đượ c minh họọaa ở hình 2.2
Trang 27Ngọọn plasma Ar có hình giọt nướ c, nhiệt độ khoảảng 6000-1000 ooK Các vùng
và phân bốố nhiệt độ trong plasma Ar đượ c mô tảả ở hình 2.3.(a)&(b)[27]
Hình 2.3: Phân chia các vùng và nhiệt độ trong ngọọn plasma Argon
Trang 28Hình 2.4: Các quá trình diễễn ra khi mẫu được đưa vào plasma.
Vùng cảm ứng (IR) có hình vành khuyên, màu trắng do Ar phát xạ Vùng gianhiệt sơ bộ (PHZ) có chức năng desolvate hóa, hóa hơi, nguyên tử hóa mẫu Vùng bức xạ (IRZ) sẽ kích hoạt và ion hóa mẫu Vùng phân t
bức xạ (IRZ) sẽ kích hoạt và ion hóa mẫu Vùng phân tích (NAZ) cũng có nhiệm vụích (NAZ) cũng có nhiệm vụkích hoạt và ion hóa mẫu, tín hi
kích hoạt và ion hóa mẫu, tín hiệu phát xạ sẽ đo tại vùng ệu phát xạ sẽ đo tại vùng này.này.
2.3.4.2
2.3.4.2 Sự kích thích phổ trongSự kích thích phổ trong plasma ICP:plasma ICP:
Dung dịịch ch mmẫu được đưa vào plasma dướ i i ddạng sương khí Dướ i tác dụụngnhiệệt củủa plasma các hạt sương này sẽ bịị loạại bỏỏ dung môi tr ở thành hạạt r ắắn, các hạạtt
r ắắn bịị hóa hơi thành dạng khí và sau đó chuyển thành nguyên tửử t tựự do, ion Nguyên
ttửử và ion nhận năng lượ ng ng ttừừ plasma chuyểển lên tr ạng thái kích thích, sau đó là phóng thích bứức xạạ để tr ở vềề tr ạng thái cơ bản.(Hình 2.4)
2.3.52.3.5 Các bộ phận chính của thiết bị ICPCác bộ phận chính của thiết bị ICP-OES:-OES:[24]
Hệ thống ICP-OES có thể được chia thành các bộ phận quan trọng như sau: hệthống chuyển mẫu vào plasma, máy phát cao tần RF, torch, hệ quang học và ghi đotín hiệu (detector).
Trang 292.3.5.1 Hệ thống chuyển mẫu vào plasma:
2.3.5.1 Hệ thống chuyển mẫu vào plasma:
Hệ thống này bao gồm các thành phần như:: bơm, bộ phun sương (neulizer) và buồng phun (spray chamber)
Bơm được sử dụng để chuyển mẫu từ bình chứa đến bộ phun sương và chuyển
dung dịch thải từ buồn phun ra ngoài Dùng bơm nhằm ổn định tốc độ hút mẫu,giảm thiểu ảnh hưởng do độ
giảm thiểu ảnh hưởng do độ nhớt, tỷ trọng, sức căng bề nhớt, tỷ trọng, sức căng bề mặt.mặt.
Bộ phun sương có nhiệm vụ chuyển mẫu từ dạng lỏng sang dạng sương đểchuyển vào plasma Có nhiều dạng nebulizer khác nhau như: concentric nebulizer,cross-flow nebulizer, ultrasonic nebulizer Mỗi dạng có hiệu quả tạo sương khácnhau và được sử dụng theo sự chọn lựa của kỹ thuật viên vận hành máy dựa trênđặc điểm, yêu cầu của mẫu thử Nebulizer càng tốt thì tạo được kích thước hạtsương càng nhỏ và mật độ càng cao.
Buồngg phun phun có có nhiệm nhiệm vụ vụ loại loại bỏ bỏ những những hạt hạt sương sương có có kích kích thước thước lớn lớn hơn hơn 1010
μm, được đặt giữa nebulizer và torch Có hai dạng buồngg phun phun thường thường dùng dùng làlàdouble-pass và cyclonic
2.3.5.2 Torch:
Torch bao gồm hai ống thạch anh kết hợp với injector tạo thành hệ gồm baống tròn đồng tâm để chu
ống tròn đồng tâm để chuyển khí Argon và mẫu dạng sương vào plyển khí Argon và mẫu dạng sương vào plasma (Hình 2.5).asma (Hình 2.5).
Hình 2.5: Cấấu tạạo torch dùng trong ICP-OES
Trang 30Một trong những nhiệm vụ chính của dòng khí plasma là làm nguội thànhtorch thạch anh Dòng khí auxiliary có tác dụng găn ngọn plasma chạm vào injector
và giúp dẫn aerosol mẫu vào plasma dễ dàng hơn. Dòng khí nebulizer có nhiệm vụchuyển mẫu dạng sương vào plasma.
Injector có nhiều loại, tùy vào dạng mẫu mà sử dụng loại thích hợp Injector
cceramic có tính chất chống ăn mòn, injector narrow- bore sử dụng v bore sử dụng với dung môi hữới dung môi hữuu
cơ hay injector wide- bore cho mẫu có hàm lượng chất rắn hòa tan cao.
2.3.5.32.3.5.3 Nguồn phát sóng cao tần RF:Nguồn phát sóng cao tần RF:
Nguồn phát cao tần có Nguồn phát cao tần có nhiệm vụ cung cấp năng nhiệm vụ cung cấp năng lượng để hình thành lượng để hình thành và duy trìvà duy trìngọn plasma.Năng lượng được chuyển từ máy phát cao tần vào plasma thông quacuộn đồng bao quanh torch. Tần số dùng trong ICP-OES là 27.12 MHz và 40.68MHz Tuy nhiên, hiện nay tần số 40.68 MHz rất được ưa chuộng do hiệu quảchuyển năng lượng vào plasma cao, vì vậy làm tăng nhiệt độ của plasma và cảithiện được tính ổn định của plasma. Điều này dẫn đến giảm bức xạ nền, đồng nghĩavới việc tăng
với việc tăng độ nhạy của độ nhạy của thiết bị Ngoài rathiết bị Ngoài ra, tần số 40.68 , tần số 40.68 MHz MHz sẽ tạo được sẽ tạo được ngọnngọn plasma mỏng
plasma mỏng hơn so hơn so với tần với tần số 27.12 số 27.12 MHz, dMHz, do đóo đó làm giảm hiện tượng tự hấp thu,giảm cản nhiễu và mở rộng khoảng tu
giảm cản nhiễu và mở rộng khoảng tuyến tính của thiết bị.yến tính của thiết bị.
Có hai dạng máy phát RF là crystal-controlled và free-running Dạng f running có ưu điểm chế tạo đơn giản, nhỏ gọn,, giá thành thấp và đáp ứng tốt hơnđối với sự thay đổi trở kháng của plasma gây ra bởi các dung dịch mẫu khi đưa vào plasma so với dạng crystal-controlled
ree-2.3.5.42.3.5.4 Hệ quang họcHệ quang học và và ghi đo tín hiệu:ghi đo tín hiệu:
Bức xạ từ vùng NAZ được hội tụ vào khe vào của bộ tách sóng thông qua một
số gương và thấu kính Bộ tách sóng có nhiệm vụ phân tách các tia bức xạ thành cáctia đơn sắc, sau đó chuyển các tia này đến detector Có 2 cách thu nhận tín hiệu từvùng NAZ của plasma là dọc trục (axial viewing, hình 2.6.a) hoặc xuyên tâm (radialviewing, hình 2.6.b) Các thiết bị ICP OES cổ điển thường thu tín hiệu theo cáchxuyên tâm, tuy nhiên hiện nay một số thiết bị ICP OES kết hợp cả hai cách thu tínhiệu trên cùng thiết bị, được gọi là dual-view Việc chuyển đổi cách thu tín hiệu từ
Trang 31Hình 2.6: Chếế độ l lấấy tín hiệệu củủa ICP-OES: a dọọc tr ụục (axial viewing).
b xuyên tâm (radial viewing)
dọc trục sang xuyên tâm hay ngược lại được thực hiện rất dễ dàng bởi bởi phần phần mềmmềmđiều khiển của thiết bị.
Đối với thiết bị ICP OES cổ điển, thiết bị tách sóng là cách tử echellete (dùng bậc nhiễu xạ bằng 1), lăng kính, kính giao th
bậc nhiễu xạ bằng 1), lăng kính, kính giao thoa Detector để ghi nhận tín hioa Detector để ghi nhận tín hiệu là ốngệu là ốngnhân quang điện PMT.
Với thiết bị ICP-OES hiện đại, cách tử nhiễu xạ echelle được sử dụng cho phân tách
phân tách bức xạ bức xạ đa sắc đa sắc thành tia thành tia đơn sắc đơn sắc nhiều bậc nhiều bậc Việc sử Việc sử dụng ndụng nhiều bậchiều bậc nhiễu
xạ của cách tử echellle (bậc nhiễu xạ > 1) giúp hệ quang học có độ phân giải cao.Các dạng detector được sử dụng như PDA (photodiode array), CID (chargeinjection devides), CCD (charge coupled devides), SCD (segmented array chargecoupled devides) để ghi nnhận tín hiệu Các detector này có ưu điểm là có thể ghiđồng thời nhiều bước sóng và dòng tối thấp khi làm lạnh do đó làm giảm tín hiệunền
2.3.62.3.6 Cản nhiễuCản nhiễu trong phép đo với ICPtrong phép đo với ICP-OES:-OES:
Các yếếu tốố ảnh hưởng đến k ếết quảả trong phép đo ICP-OES có thểể chia thành 3nhóm: cảản nhiễễu quang phổổ, cảản nhiễễu vậật lý và cảản nhiễễu hóa họọc
Trang 322.3.62.3.6.1 Cản nhiễu quang phổ: bao gồm phát xạ phổ nền và chồng lấp phổ:.1 Cản nhiễu quang phổ: bao gồm phát xạ phổ nền và chồng lấp phổ:
a) Phát xa) Phát xạạ ph phổổ n nềền:n:[24],[54]
Sựự phát xạạ phphổổ nnềền n phphụụ thuthuộộc c chchủủ yyếếu vào thành phầần n nnềền n mmẫẫu Thôngthườ ng, các nguyên tốố có nồng độ cao gây ra bứức xạạ nềền liên tụục làm đườ ng nềền củủaa
phổổ đồ ccủủa nguyên tốố ccầần phân tích bịị trôi so vớ i hình dạạng phổổ thu đượ c từừ dung
ddịịch tinh khiếết củủa nguyên tốố này Hiện tượ ng này còn gọọi là sựự trôi nềền, có 2 dạạng
là trôi nềền dạạng phẳẳng và trôi nềền dạạng dốốc
Đây là dạng ng ccảản nhiễễu quang phổổ thườ ng ng ggặặ p p và và ddễễ xxửử lý nhấất khi phân tích
bằằng ICP-OES Có thểể dùng bướ c sóng phân tích khác không bịị ảnh hưở ng phổổ nềềnnhay dùng phầần n mmềm điều khiểển thiếết t bbị, thêm hai điểm đượ c c ggọi là “background point”
point” vàovào hai bên chân peak chấất t ccần phân tích Cường độ phphổổ nnền đượ c c ttựự động
đo tại hai điểm này và vì vậậy phổổ nềền sẽẽ đượ c tr ừừ đi
b) Chb) Chồồng lng lấấp php phổổ::
[24,[54]
Hiện tượ ng này xảảy ra khi hai peak củủa các chấất phân tích bịị chchồồng ng llấấn lênnhau do thiếết t bbịị không phân giải đượ c hay trong nềền n mmẫẫu có mộột nguyên tốố hihiệệnn
diệện vớ i nồng độ cao sẽẽ xuấất hiệện các vạạch phổổ có độ r ộộng lớ n làm che lấấ p vạạch phổổ
ccủủa nguyên tốố cần đo Có hai dạng là che lấấ p toàn phầần và che lấấ p mộột phầần
Để khắắc phụục cảản nhiễễu này, cách hiệệu quảả n nhhấất là chọọn n mmột bướ c sóng kháckhông bịị nhinhiễễu Trườ ng ng hhợ p p khôngkhông có bướ c sóng khác thay thếế, có thểể dùng k ỹỹ thuậật MSF đượ c tích hợ p cùng phầần mềm điều khiểển thiếết bịị để l lọọc tách phổổ
Khi sửử ddụng MSF, đòi hỏi ngườ i i vvậận hành thiếết t bbịị phphảải i hihiểểu rõ bảản n chchấất t nnềềnn
mẫu, xác định đúng các tác nhân gây nhiễễu Chuyểển các dung dịịch blank, chấất phântích, chấất gây nhiễễu vào plasma để ghi nhậận hình dạạng phổổ củủa các dung dịịch này,sau đó khai báo vớ i i phphầần n mmềm điều khiển để ttạạo mô hình MSF cho nềền n mmẫẫu Môhình MSF sẽẽ nhậận diện đượ c hình dạạng phổổ củủa blank, phổổ củủa nguyên tốố cầần phântích và nguyên tốố gây nhiễễu u ttừừ vùng phổổ bbịị chchồồng ng llấp do đó tính toán đượ c chínhxác nồng độ chấất phân tích (Hình 2.5)
Trang 33Kĩ thuật MSF dựựa trên nềền tảảng hồi qui đa biến Nguyên tốố cầần phân tích đượ ccxem là mộột biếến sốố Y phụụ thuộộc, các nguyên tốố gây nhiễễu là các biếến Xii độc lậậ p Có
thểể biễễu diễn như sau:
Y = k 00 + k 11X11 + k 22X22 + ….+ k nnXnnCác biến X do ngườ i phân tích khai báo vớ i i phphầần n mmềm điều khiểển, do đó đòi
hhỏỏi k ỹỹ thuậật viên phảải hiểểu rõ bảản chấất nềền mẫẫu Các hệệ sốố k do phầần mềềm tựự độngtính toán Phầần n mmềềm m ssẽẽ ssửử ddụng phương trình đã thiếết t llập để tính toán chính xác
nnồng độ nguyên tốố cầần phân tích trong nềền mẫẫu có chứứa tác nhân gây nhiễễu
2.3.62.3.6.2 Cản nhiễu vật lý:.2 Cản nhiễu vật lý: bao gồm độ nhớt và sức căng bề mặt của dung dịch, hiệu bao gồm độ nhớt và sức căng bề mặt của dung dịch, hiệuứng tự hấp thu và hiệu ứng lưu:
a)a) ĐộĐộ nh nhớ ớ t và st và sức căng bềức căng bề m mặặtt ccủủa dung da dung dịịch:ch:[33],[54]
Yếếu u ttốố này ảnh hưởng đến n vvậận n ttốốc chuyểển n mmẫẫu vào bộộ phun phun sương sương và và hiệhiệuu
quảả ccủủa quá trình tạo sương Tốc độ ddẫẫn n mmẫẫu u ttỷỷ llệệ nghnghịịch ch vvới độ nhnhớ t t ccủủa dung
ddịịch Sựự khác nhau vềề nồng độ acid, loạại acid, thành phầần nềền mẫẫu gây ra sựự chênh
llệệch vềề độ nhớ t, sức căng bề mặặt giữữa dung dịịch mẫẫu và dung dịịch chuẩẩn
Để loạại bỏỏ ảảnh hưở ng này, có thểể dùng các biện pháp như: phương pháp thêmchuẩẩn, làm cho nềền n mmẫẫu và nềền chuẩẩn n gigiốống nhau, pha loãng mẫu, dùng bơm nhuđộng để bơm mẫu vớ i tốc độ cốố định hoặặc dùng nộội chuẩẩn
Đối với phươ ng pháp dùng nộội chuẩẩn, nguyên tốố dùng làm nộội chuẩẩn phảải thỏỏaamãn đượ c các yếếu tốố như:
Không hiệện n didiệện trong nềền n mmẫẫu u hohoặặc c hihiệện n didiệện n vvớ i i nnồng độ bibiết trướ ccchính xác
Có cùng điều kiệện tạạo tr ạng thái kích thích như nguyên tố phân tích.Hình 2.5: Các thành phầần củủa phổổ đo đượ c trong mô hình MSF
Trang 34 Không làm nhiễễm bẩẩn mẫẫu.
Không gây nhiễễu quang phổổ cho các nguyên tốố phân tích
Hiệện dn diiệện n vvớ i i nnồng độ khokhoảng 500 đến 1000 lầần LOD hoặặc c ttừừ 1 mg/L
đến 10 mg/L
Nguyên tắắc sửử dụụng nộội chuẩn như sau:
Nộội chuẩn đượ c thêm vào tấất t ccảả dung dịịch blank, dung dịịch chuẩẩn,dung dịịch mẫẫuu ở cùng mộột nồng độ
Nếu cường độ nộội chuẩn trong Blank đượ c kí hiệệu là IIS Blank , trong dung
Là hiện tượ ng các nguyên tửử hay ion có khảả năng hấ p thu p thu tia phát xtia phát xạạ do chínhnguyên tửử, ion cùng loạại khác phát ra Hiện tượ ng này hay xuấất t hihiệệnn ở vùng đuôi
ccủủa plasma do vùng này có nhiệt độ ththấấ p p hay hay khi khi nnồng độ chchấất phân tích quá lớ n
Hiệệuu ứứng này làm mất đi một phầần bứức xạạ củủa chấất phân tích
Để loạại bỏỏ hiệệuu ứứng này, thiếết bịị đượ c bốố trí mộột vòi phun luồng khí đượ c gọọii
là “shear gas” (có thể là là NN22 hay không khí nén, không sửử ddụụng Argon) ) đểđể ccắắt t bbỏỏ vùng đuôi có nhiệt độ thấấ p củủa plasma (Hình 2.6)
Trang 35Hình 2.6: Sửử dụng “Shear Gas” để loạại bỏỏ đuôi của Plasmac) Hi
c) Hiệệuu ứng lưu:ứng lưu:[54]
Do chấất phân tích tích tụụ l lạại trên hệệ thốống dẫẫn mẫẫu, bộộ phun sương, phun sương, torch làmtorch làmnhiễễm m bbẩẩn các mẫu khác khi xác định nguyên tốố này Hiện tượ ng phụụ thuthuộộc c bbảảnn
chấất từừng nguyên tốố, dạạng tồồn tạại củủa nguyên tốố trong nềền mẫẫu
R ửửa a hhệệ ththốống ng ddẫẫn n mmẫu và đưa mẫu vào plasma sau mỗỗi i llầần hút dung dịịch,thông thườ ng thờ i gian r ửửa khoảng 60s là đủ Tuy nhiên, vớ i i mmộột t ssốố nguyên tốố cócó
hiệệuu ứng lưu mạnh thì cần tăng thờ i gian này lên
2.3.6.32.3.6.3 Cản nhiễu hóa học:Cản nhiễu hóa học:[24],[33],[54]
Cảản nhiễễu hóa họọc có thểể do do ssựự t tạạo thành các hợ p chấất phân tửử trong plasma,các hợ p p chchấất t ddễễ bay bay hơi, hơi, sựsự ion hóa Tuy nhiên, vớ i ICP thì các ảnh hưở ng nàykhông đáng kể, có thểể kikiểểm soát dễễ dàng bằằng cách lựựa a chchọn điều u kikiệện n vvậận hành(công suấất t cucuộộn n ccảảm RF, cách lấấy tín hiệu…), bằng phương pháp thêm chuẩn haylàm cho chuẩẩn và mẫẫu có thành phầần nềền giốống nhau
2.4 Phân h2.4 Phân hủủy my mẫẫu bu bằằng k ng k ĩ ĩ thu thuậật vi sóng (microwave):t vi sóng (microwave):
Vi sóng là các sóng cựực c ngngắn có bướ c sóng từừ 1mm đến 1m Tầần n ssốố ccủủa visóng thường đượ c sửử dụụng trong công nghiệệ p, p, y ty tếế và khoa họọc là 915 MHz, 2.450MHz (tương đương bướ c sóng 12.2 cm), 5.800 MHz và 22.125 MHz Tầần sốố 2.450MHz đượ c sửử dụụng nhiềều nhấất trong thiếết bịị chuẩẩn bịị mẫẫu cho phân tích bằằng AAS,ICP, GC và HPLC
Các phương pháp phân hủủy mẫẫu truyềền thống (vô cơ hóa ướt, vô cơ hóa khô)
đốt nóng mẫẫu bằằng cách truyềền nhiệệt từừ bên ngoài vào bên trong mẫẫu dựựa trên các
hiện tượ ng ng ddẫẫn nhiệt, đối lưu và bức c xxạạ Nhiệt đượ c truyềền vào mẫẫu thông qua sựự
Trang 36tiếế p p xúc tr xúc tr ựực tc tiiếế p p hohoặặc gián tiếế p. Ngượ c lạại, khi đốt nóng mẫẫu u bbằằng vi sóng , nhiệệttđượ c sinh ra đồng đều tạại mọi điểm trong mẫu nơi bức xạạ vi sóng tiếế p cậận.
Năng Năng lượng lượng vi vi sóng sóng đượ đượ c phát ra từừ mmộột nguồn phát sóng điện n ttừừ BBảản n chchấấtt
ccủủa vi sóng là sóng điện n ttừừ ggồồm m 2 2 yyếếu u ttốố: : yyếếu u ttốố ttừừ trườ ng và yếếu u ttốố điện trườ ng
Quá trình chuyển hoá năng lượng điện từừ thành năng lượ ng nhiệệt bao gồm 2 cơ chế::
cơ chế chuyểển dẫn ion và cơ chế quay cựực phân tửử Nhiệệt sinh ra do sựự chuyểển dẫẫnnion như là kết t ququảả ccủủa a ssựự tăng trở kháng của môi trườ ng nhằằm m chchốống ng llạại i ssựự ddịịchchuyểển của các ion trong trường điện từ Còn cơ chế quay cựực phân tửử là quá trìnhquay phân tửử phân cựực theo sựự đổi hướ ng ng ccủa điện trườ ng Sựự đốt nóng bằằng ng k k ỹỹ thuậật vi sóng dựựa trên sựự hấấ p thụụ tr ựực tiếp năng lượ ng vi sóng củủa mẫẫu, do vậậy các
hiện tượng như dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt và bứức c xxạạ nhinhiệệt t chchỉỉ đóng vai trò thứ yyếếuutrong quá trình cân bằằng nhiệệt.t
Ngày nay, k ỹỹ thuậật vi sóng tr ở nên r ấất hiệệu quảả và đáng tin cậy, đượ c áp dụụngcho nhiều ngành, đặc c bibiệệt là ngành hoá họọc Nó giúp cho các quá trình phân huỷỷ
mẫu nhanh hơn và hiệu quảả, k ểể cảả đối vớ i các phảảnn ứứng hoá họọc phứức tạạ p Có thểể áp
ddụụng k ỹỹ thuậật này cho r ấất nhiềều các ứứng dụng khác nhau như ở bảảng 2.3
BBảảng 2.3ng 2.3: Mộột sốố ví dụụ so sánh giữữa phân hủủy mẫẫu bằng phương pháp cổ điển và
phương pháp vi sóng
Trang 37CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH THÍ NGHIỆM CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH THÍ NGHIỆM
Phầần thựực nghiệm đượ c thựực hiệện tại Phòng Môi trường, Trung tâm Kĩ thuật 3
Địa chỉỉ: Sốố 7, đườ ng sốố 1, KCN Biên Hòa 1, Tỉnh Đồng Nai
3.1 Thiết bị3.1 Thiết bị hóa chất:hóa chất:
3.1.1 Thiết bị:
3.1.1 Thiết bị:
Máy quang phổổ phát xạạ ccủủa hãng Perkin Elmer, model ICP-OES Optima5300DV (Hình minh họọaa đượ c trình bày trong phụụ l lụục A1)
Lò microwave củủa hãng Milestone, model ETHOS E Touch Control, công
suấất t ccực đại 1000 W, rotor HPR1000/6M (Hình minh họọaa đượ c trình bàytrong phụụ l lụục A 2)
Cân phân tích Mettler Toledo, model AB204-S, khoảảng ng ssửử ddụụng: 10 220g, độ chính xác 0,01 mg
mg - Tủủ sấấy Memmert, model UFE 400, nhiệt độ t tối đa 30000C, độ phân giảải 0.500C. Bình định mứức, pipet các loạại.i
3.1.2 Hóa chất:
3.1.2 Hóa chất:
Chuẩẩn 1000 mg/L (Accu Trace) các nguyên tốố: As, Cd, Cr, Cu, Pb, Zn, Ni,
Ca, K, Mg, Na, Si, Sc, Y
Chuẩẩn 10000 mg/L (Accu Trace) các nguyên tốố: Al, Fe
Acid (Merck): HNO33 65%, HCl 37%, HF, H33BO33
3.2.1 Tối ưu thiết bị:
3.2.1 Tối ưu thiết bị:
Tối ưu 2 thông sốố quan tr ọọng nhấấtt ảnh hưởng đến tín hiệệu u ccủủa các nguyên tốố phân tí
phân tích lch là công à công susuất RF và lưu lượ ng khí nebulizer Công suấất RF liên quan tr ựựcc
Trang 38tiếp đến năng lượ ng kích thích các nguyên tốố,, lưu lượ ng khí nebulizer liên quan đếnnlượ ng dung dịịch mẫu được đưa vào plasma Tối ưu 2 thông số này góp phần tăng độ
nhạạy, giảm đượ c cảản nhiễễu.
Các thông sốố khác như lưu lượ ng Ar sửử dụụng cho các dòng aux và plasma, tốốcc
độ bơm mẫu áp dụụng theo mặc định củủa thiếết bịị
Đưa dung dịch nồng độ 1.0 mg/L củủa các kim loạại i ccầần phân tích vào plasma,
llần lượ tt thay đổi thông sốố ccầần n khkhảảo sát như trong theo bảảng 3.1 (cậậ p p nhnhậật t mmớ i cácthông sốố đã tối ưu, giữ nguyên các thông sốố khác), ghi nhận cường độ các peak xuấấtt
phân tích tích và và các các nguyên nguyên ttốố chính củủa a nnền đất, dùng phầần n mmềm Winlab32 để kikiểểm
BBảảng 3.1ng 3.1: Các giá tr ịị khảảo sát công suấất RF và nebulizer
Trang 39BBảảng 3.2ng 3.2: Thông sốố củủa các nguyên tốố cho khảảo sát cảản nhiễễu quang phổổ
Nguyên tNguyên tốố Bướ Bướ c sóngc sóng (nm) NNồng độồng độ (mg/L) Ghi Chú
228.812 0.5 Các Các nguyên tài khnguyên ttảảo sát (As,ốố đề
Cd, Cu, Ni, Pb, Zn).
(Chuẩn đượ c pha trong HNO 33 2%)
(Chuẩn đượ c pha trong HNO33 2%)
Các peak chồồng chập lên nhau: Dùng kĩ thuật MSF đượ c tích hợ p p cùng cùng vvớ ii
phầần n mmềm WinLab32 để nhnhậận n ddạạng peak củủa nguyên tốố phân tích vànguyên tốố gây nhiễu, sau đó phần n mmềềm WinLab32 sẽẽ tính toán lạại nồng độ
hiệện 10 mẫu độc c llập Sau đó, xác định nh nnồng độ các kim loạại thêm vào, tính toán
hiệệu suấất thu hồi trung bình để đánh giá ảnh hưở ng củủa nềền mẫẫu
Trang 40BBảảng 3.3ng 3.3: Các matrix mô phỏỏng nền đất.t.
Nguyên tNguyên tốố (mg/L) Matrix Matrix 1 1 Matrix Matrix 2 2 Matrix Matrix 33
Hiệệu suấất thu hồồi tính theo công thứức:
Trong đó: Rec: hiệệu suấất thu hồồi (%)
Đề tài sẽẽ khkhảảo sát 2 nộội chuẩẩn là Scandium (Sc), Yttrium (Y) Nộội chuẩẩn n ssẽẽ đượ c thêm vào các matrix đượ c biểểu diễễn trong bảảng 3.3 vớ i nồng độ 1 mg/L Tính
hiệệu suấất thu hồi để đánh giá nội chuẩẩn
3.2.3 3.2.3 Xử Xử lý mlý mẫu:ẫu:
Xửử lý mẫẫu là mộột yếếu tốố quan tr ọọng quyết định tr ựực tiếp đến k ếết quảả phân tích
Mẫu đất t ccầần n phphải đượ c c xxửử lý sơ bộ để đồng nhấất t mmẫu trước khi đượ c phân hủy để chuyểển từừ dạạng r ắắn sang dạạng lỏỏng phụục vụụ cho việệc phân tích trên thiếết bịị