1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM LUẬN VĂN TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG

100 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm Èn nhiều rủi ro nh: rủi ro lãi suất, rủi ro : rủi ro lãi suất, rủi ro ngoạngoại hối, rủi ro i hối,

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 2

CBBTTDD CCỏỏn n bbộ ộ ttớớn n ddụụnnggC

CIICC TTrruunng g ttõõm m tthhụụnng g ttiin n ttớớn n ddụụnnggC

CNN CChhi i nnhhỏỏnnhhC

Ctty y CCPP CCụụnng g tty y ccổ ổ pphhầầnnC

Ctty y TTNNHHHH CCụụnng g tty y ttrrỏỏcch h nnhhiiệệm m hhữữu u hhạạnnDATCCụng ty mua, bỏn nợ và tài sản

DATCCụng ty mua, bỏn nợ và tài sản tồn đọng của doanh tồn đọng của doanh nghiệpnghiệp

Công ty mua, bán nợ và Công ty mua, bán nợ và tài sản tồntài sản tồn

đọng của doanh nghiệpD

DNN DDooaannh h nngghhiiệệppD

DNNNNNN DDooaannh h nngghhiiệệp p nnhhà à nnưướớccD

DNNTTNN DDooaannh h nngghhiiệệp p ttư ư nnhhõõnnD

DPPRRRRTTDD DDự ự pphhũũnng g rrủủi i rro o ttớớn n ddụụnnggFDI: Đầu Đầu tư tư trực trực tiếp tiếp từ từ nước nước ngoàingoàiG

GDDBBĐĐ GGiiaao o ddịịcch h bbảảo o đđảảmmH

HĐĐTTCC HHợợp p đđồồnng g tthhế ế cchhấấppH

HĐĐTTDD HHợợp p đđồồnng g ttớớn n ddụụnngg

 NHNT Ngõn hàng TMCP NgNgõn hàng TMCP Ngoại Thương Việtoại Thương Việt Nam

 NHNTTW Ngõn hàng Ngoại thưNgõn hàng Ngoại thương Trung ươngơng Trung ương NHNTV

 NHNTVNN Ngõn hàng TMCP NgNgõn hàng TMCP Ngoại thương Việtoại thương Việt Nam  

Trang 3

 NHTMC NHTMCPP Ngân hàng thương mại cNgân hàng thương mại cổ phầnổ phần NHTMN

 NHTMNNN Ngân hàng thương mại nNgân hàng thương mại nhà nướchà nướcP

PGGDD PPhhòònng g ggiiaao o ddịịcchhQ

QHHKKHH QQuuaan n hhệ ệ kkhháácch h hhàànnggQ

QLLNN QQuuảản n llý ý nnợ  ợ  Q

QLLRRRR QQuuảản n llý ý rrủủi i rrooQ

QLLRRRRTTDD QQuuảản n llý ý rrủủi i rro o ttíín n ddôônnggQ

QSSDDĐĐ QQuuyyềền n ssử ử ddụụnng g đđấấttR

RRRTTDD RRủủi i rro o ttíín n ddụụnnggS

SMMEE DDooaannh h nngghhiiệệp p vvừừa a vvà à nnhhỏỏT

TCCKKTT TTổ ổ cchhứức c kkiinnh h ttếếT

TCCTTDD TTổ ổ cchhứức c ttíín n ddôônnggT

Tccttyy TTổổnng g ccôônng g ttyyT

TSSBBĐĐ TTàài i ssảản n bbảảo o đđảảmmT

TSSTTCC TTàài i ssảản n tthhế ế cchhấấppTTĐT Trung Trung tâm tâm đào đào tạo tạo của của Ngân Ngân hàng hàng TMCPTMCP

 Ngoại thương V Ngoại thương Việtiệt Nam

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính qua các năm

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính qua các năm Error: Reference source notError: Reference source notfound

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu an toàn và hiệu quả

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu an toàn và hiệu quả Error: Reference source notError: Reference source notfound

Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng theo loại Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng theo loại hình doanh nghiệp hình doanh nghiệp Error: ReferenceError: Referencesource not found

Bảng 2.8: Bảng xếp loại khách hàng doanh nghiệp theo điểm số

Bảng 2.8: Bảng xếp loại khách hàng doanh nghiệp theo điểm số Error:Error:Reference source not found

Bảng 2.9: Chính sách tín dụng theo Bảng 2.9: Chính sách tín dụng theo mức độ rủi ro.mức độ rủi ro Error: Reference source notError: Reference source notfound

Bảng 2.10: Ma Bảng 2.10: Ma trận rủi trận rủi ro ro Error: Reference source not foundError: Reference source not foundBảng 3.1: Bảng chỉ tiêu chấm điểm tín dụng

Bảng 3.1: Bảng chỉ tiêu chấm điểm tín dụng tiêu dùngtiêu dùng Error: Reference sourceError: Reference sourcenot found

Bảng 3.2: Quyết định tín dụng dùa trên Bảng 3.2: Quyết định tín dụng dùa trên điểm số điểm số Error: Reference source notError: Reference source notfound

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼHình 1.1: Quan hệ

Hình 1.1: Quan hệ giữa Người cho vay giữa Người cho vay và Người đi vay và Người đi vay 3 3Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý rủi ro tín dụng tại NHNTVN 47lý rủi ro tín dụng tại NHNTVN 47

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm

Èn nhiều rủi ro nh: rủi ro lãi suất, rủi ro : rủi ro lãi suất, rủi ro ngoạngoại hối, rủi ro i hối, rủi ro thanthanh khoản, rủi roh khoản, rủi rotín dụng… Trong tất cả các loại rủi ro kể trên thì rủi ro tín dụng là loại rủi rochiếm tỷ trọng lớn và phức tạp nhất Rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ gây nênnhững tổn thất về tài chính mà còn gây nên những thiệt hại to lớn về uy tínngân hàng, làm giảm sút niềm tin của công chúng đối với cả hệ thống ngânhàng

hàng Do Do tíntính h chất chất lây lây lan lan của của nã, nã, rủi rủi ro ro tín tín dông dông có có thể thể là là đầu đầu mốimốicủa

của những những cuộc cuộc khủng khủng hoảng hoảng tài tài chínchính hoh hoặc khặc khủng hủng hoảng oảng kinh kinh tế- tế- xã hxã hội.ội.Thực tế hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam thờigian qua cho thấy: Hiệu quả của hoạt động tín dông chưa cao, chấtlượng

lượng tín dụng chưa tốttín dụng chưa tốt, thể hiện ở tỷ l, thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khó đòi cệ nợ quá hạn và nợ khó đòi còn ở mứcòn ở mứccao so với khu vực

cao so với khu vực và thế giới, xu hướng phát triển và thế giới, xu hướng phát triển không bền vững.không bền vững

Theo lé trình hội nhập quốc tế, về cơ bản đến năm 2010 Việt Nam sẽthực hiện mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ ngân hàng, các Ngân hàngtrong nước sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt trong một môitrường kinh doanh toàn cầu biến động khó lường Vì vậy, việc nâng cao hiệuquả quản trị rủi ro, đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàngthương mại Việt Nam đang là vấn đề

thương mại Việt Nam đang là vấn đề bức xúc cả trên mặt lý bức xúc cả trên mặt lý luận và thực tiễn.luận và thực tiễn

Với mong muốn đóng góp cho Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ngàycàng phát triển và lớn mạnh, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Nâng cao hiệu quảquản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam” làm luận văntốt nghiệp cao học kinh tế chuyên

tốt nghiệp cao học kinh tế chuyên ngành Kinh tế tài chính - ngân ngành Kinh tế tài chính - ngân hànghàng

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CøU

Trang 7

- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi

ro tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, những kết quả đạt được

và những yếu kém, tìm ra nguyên

và những yếu kém, tìm ra nguyên nhân và rót ra bài nhân và rót ra bài học kinh nghiệm.học kinh nghiệm

- Đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi rotín dông tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, bảo đảm an toàn và phát triển bền

 phát triển bền vững của hoạt vững của hoạt động tín dụng động tín dụng của ngân của ngân hàng trong tình hàng trong tình hình hộihình hộinhập kinh tế quốc tế

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊNGHIÊN CøU

- Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng

- Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtTMCP Ngoại thương Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam giai đoạn 2006 - 2010 trong giai đoạn 2006 - 2010 trong mối tương quan với hoạt động của cácmối tương quan với hoạt động của cácngân hàng thương mại khác trên

ngân hàng thương mại khác trên lãnh thổ Việtlãnh thổ Việt Nam

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CøU

- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với các phương pháp:

 pháp: thống thống kê, kê, so so sánh, sánh, phân phân tích, tích, khái khái quát… quát… nhằm nhằm làm làm rõ rõ vấn vấn đề đề nghiênnghiêncứu

- Phương pháp thu nhập, xử lý số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từcác báo cáo thường niên, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, từ các

cơ quan thống kê, báo, đài… và

cơ quan thống kê, báo, đài… và được xử lý trên máy tính.được xử lý trên máy tính

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Thông qua luận văn này, tác giả mong muốn đề xuất một số giải phápkhả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHNTVN trên cơ 

sở nghiên cứu khoa học,

sở nghiên cứu khoa học, tổng kết, đánh giá toàn diện và tổng kết, đánh giá toàn diện và có hệ thống.có hệ thống

- Đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn hoạt động quản trị rủi ro tín dụngcủa NHNTVN Mét sè giải pháp hiện đang được triển khai tại NHNTV

 NHNTVN N và bước đầu đã đem lvà bước đầu đã đem lại kết quả rất khả quan.ại kết quả rất khả quan

Trang 8

Trong giao dịch này thể hiện các nội dung sau:

- Trái chủ hay còn gọi là người cho vay chuyển giao cho người đi vaymột lượng giá trị nhất định Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiệnvật như hàng hóa, máy móc, thiết bị, bất động sản

- Thô trái hay còn gọi là người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trongmột thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người

đi vay phải hoàn trả cho người cho vay

-

- Giá trị được Giá trị được hoàn trả hoàn trả thông thường thông thường lớn hơn lớn hơn giá trị lóc giá trị lóc cho vaycho vayhay

hay nói cách khác ngnói cách khác người đi vay phải tười đi vay phải trả thêm phần lợi rả thêm phần lợi tức.tức

Quan hệ tín dụng có thể diễn tả theo hình1.1 sau:

 Tr¸i chñ (Creditor) Ng-êi cho vay (Lender)

 Thô tr¸i (Debtor) Ng-êi ®i vay (Borrower)

 T(Gi¸ trÞ tÝn dông)

 T+L (Gi¸ trÞ tÝn dông

+L·i)

H×nh 1.1: Quan hÖ tÝn dông gi÷a ng-êi cho vay

vµ ng-êi ®i vay

Trang 9

Trong hoạt động thực tiễnTrong hoạt động thực tiễn, quan hệ , quan hệ tín dụng được hình thành hết sức đatín dụng được hình thành hết sức đadạng, chẳng hạn hai người bình thường có thể cho nhau vay tiền Tuy nhiênvới thời gian, chóng ta thấy một sự chuyên nghiệp đã xảy ra, và ngày nay khinói đến tín dụng, người ta nghĩ ngay tới các NH, vì các cơ quan này chuyênlàm các việc như cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, ký thác, và cả phát hành giấy bạc nữa

 bạc nữa Mặt khác, Mặt khác, với sự với sự phát triển phát triển của nền của nền kinh tế, kinh tế, các hành các hành vi tín vi tín dụng dụng cácánhân dần dần chuyển sang cho NH Đó là lý do khi nói tới tín dụng là người

ta đồng nhất tín dụng với cho vay của NH

Tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng : là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn: là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn

từ NH cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phínhất định

 Ngân  Ngân hàng hàng thươnthương g mại mại được được cấp cấp tín tín dụng dụng cho cho tổ tổ chức, chức, cá cá nhân nhân dướidướicác hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy

các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảotờ có giá khác, bảolãnh, cho thuê tài chính và hình thức khác theo

lãnh, cho thuê tài chính và hình thức khác theo qui định của NHNN Trongqui định của NHNN Trongcác hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷtrọng lớn nhất.

1.1.2 1.1.2 Ý nÝ nghĩa của ghĩa của hoạt động hoạt động tín dụng tín dụng đối với đối với ngân ngân hàng hàng Trong nền kinh tế thị

Trong nền kinh tế thị trườntrường, cung cấp g, cung cấp tín dụng là chức năng tín dụng là chức năng kinkinh h tế cơ tế cơ  bản của

 bản của NH, là NH, là cơ sở cơ sở chủ yếu chủ yếu để đánh để đánh giá chất giá chất lượng hoạt lượng hoạt động NH động NH Đối vớiĐối vớihầu hết các NH, dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn 1/2 tổng tài sản có vàthu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của NH Cấptín dụng còn là khởi điểm của việc khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ phi tàisản của NH Mặc dù đem lại lợi nhuận cao cho NH nhưng hoạt động tín dụngcũng chính là hoạt động Èn chứa nhiều rủi ro nhất Do đó nó cần nhận được

sự chú ý đặc biệt của các nhà quản trị NHTM còng nh công tác giám sát, điềuchỉnh hoạt động của NHTW Trong hầu hết các trường hợp, một danh mụccho vay được quản trị kém là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại củamột NH, ảnh hưởng đến cả hệ thống tài chính và đôi khi là mở đầu của mộtcuộc khủng hoảng kinh tế

1.1.3 Quy trình tín dụng Ngân hàng 

Trang 10

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từkhi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định chovay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.

ViệViệc xác c xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặclập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với mé

 biệt quan trọng đối với mét NHTM.t NHTM

 phân định quyền, trách nhiệm cho quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong các bộ phận trong hoạt động tín dụng, hoạt động tín dụng, làmlàm

cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn

Mét quy trình tín dụng căn bản thường bao gồm các bước sau:

 Bước 1:

 Bước 1: Lập hồ sLập hồ sơ vay vốnơ vay vốnBước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc kháchhàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin nh::

- Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:

Trang 11

Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

Từ chối cho vay với một khách hàng tôt

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậmchí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

 Bước 4:

 Bước 4: Giải Giải ngânngân

Ở bước này, ngân hàng

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạnkhách hàng theo hạnmức tín dông đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

 Nguyên  Nguyên tắc tắc giải giải ngân: ngân: phải phải gắn gắn liền liền sự sự vận vận động động tiền tiền tệ tệ với với sự sự vậnvậnđộng hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục

động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụngđích sử dụngvốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thờicũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinhdoanh của khách hàng

 Bước 5:

 Bước 5: Giám Giám sát tísát tín dông n dông  Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tếcủa khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của kháchhàng, để đảm bảo khả năng thu nợ

 Bước 6:

 Bước 6: Thanh lý hợp đồng Thanh lý hợp đồng tín dụng: Đây là khâu tín dụng: Đây là khâu cuối cùng trong quycuối cùng trong quytrình cho vay của

trình cho vay của một NHTM.một NHTM

1.2 Rủi ro tín dông - nguyên nhân và hậu quả1.2.1 Khái niệm chung về rủi ro

Rủi ro (risk) là một sự không chắc chắn (uncertainty), một tình trạng bất

ổn hay sự biến động tiềm Èn ở kết quả Tuy nhiên, không phải sự không chắcchắn nào cũng là rủi ro Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thểước đoán được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro Những tình trạngkhông chắc chắn nào chưa từng xảy ra và không thể ước đoán được xác suấtxảy ra được xem là sự bất trắc chứ không phải là rủi ro

Rủi ro được xem nh là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳvọng Giá trị kỳ vọng chính là giá trị trung bình có trọng số của một biến nào

đó với trọng số chính là

đó với trọng số chính là xác suất xảy ra xác suất xảy ra giá trị của biến đó Sự giá trị của biến đó Sự khác biệt giữakhác biệt giữagiá trị thực tế so với giá trị kỳ vọng được đo lường bởi độ lệch chuẩn Do vậy,

Trang 12

độ lệch chuẩn hay phương sai (bình phương độ lệch chuẩn) chính là thước đocủa rủi ro.

1.2.2 1.2.2 Rủi ro Rủi ro tín dụng tín dụng ngân hàng ngân hàng  Rủi

 Rủi ro ro ngân hàng ngân hàng : Ngân hàng với chức năng trung gian tài chính giữa: Ngân hàng với chức năng trung gian tài chính giữangười cho vay và người đi vay, là kênh dẫn vốn quan trọng nhất của nền kinh

tế Hoạt động của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường rất nhạy cảm, có liênquan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động củanhiều nhân tố khách quan và chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội… Hơnnữa,

nữa, ngân ngân hàng hàng không không chỉ chỉ hoạt hoạt động động trong trong lĩnh lĩnh vực vực huy huy động động vốn vốn và và chochovay mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như thanh toán, bão lãnh, kinh doanhngoại tệ, chứng khoán, phát hành thẻ… Do đó, hoạt động của các ngân hàngluôn

luôn tiềm tiềm Èn Èn nhiều nhiều rủi rủi ro ro Rủi Rủi ro ro chung chung đối đối với với một một ngân ngân hàng hàng có có nghĩa nghĩa làlàmức độ không chắc chắn liên quan tới những sù kiện, những tình huốnggây nên những tổn thất kinh tế, làm chi phí tăng lên, thu nhậpvà lợi nhuậnngân hàng giảm đi so với dự kiến ban đầu Rủi ro có thể được đo lường chocác loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau của ngân hàng Thông thường mức lợinhuận mong đợi càng cao thì xác suất xảy ra rủi ro cũng càng cao Các ngânhàng được coi là kinh doanh thành công khi mức độ

hàng được coi là kinh doanh thành công khi mức độ rủi ro của họ rủi ro của họ được giữ ở được giữ ở mức hợp lý, được kiểm soát trong phạm vi và năng lực tài chính của ngânhàng

Do đặc thù kinh doanh nên hoạt động NH phải đối mặt với các loại rủi ronhư: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi rohoạt động ngoại bảng, rủi ro công nghệ và hoạt động, rủi ro quốc gia vànhững rủi ro khác Trong tất cả các loại rủi ro kể trên thì rủi ro trong hoạtđộng tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, phức tạp nhất và là mối quan tâm hàngđầu của các

đầu của các NHTM.NHTM

Rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) dẫn đến mộtRủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) dẫn đến mộtkhách hàng vay hoặc một đối tác không hay không thể thực hiện nghĩa vụ đãthỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng làm cho ngân hàng không thu đầy đủhoặc không thu được cả gốc lẫn lãi của khoản vay

Trang 13

Do vốn chủ sở hữu của ngân hàng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng tàisản nên chỉ cần một tỷ lệ nhỏ danh mục cho vay có vấn đề là đã ảnh hưởngđến thu nhập của ngân hàng, đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng, hoặctrong trường hợp xấu nhất, làm cho ngân hàng phá sản Rủi ro tín dụng khônggiới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tínhchất tín dụng khác của ngân hàng như: các hoạt động bảo lãnh, cam kết, chấpnhận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuêmua, đồng tài trợ…

1.2.3 Nguyên nhân nảy sinh rủi ro tín dụng  Nguyên

 Nguyên nhân nhân gây gây ra ra rủi rủi ro ro tín tín dụng dụng rất rất đa đa dạng, dạng, có có thể thể phân phân loại loại theotheonhiều tiêu thức khác nhau Mét trong những cách phân loại thông dụng là phân tích nguyên nhân từ phía ng

 phân tích nguyên nhân từ phía người đi vay và người cho vay.ười đi vay và người cho vay

 Nguyê Nguyên nhân n nhân từ phítừ phía người a người vayvayCác nguyên nhân dẫn đến khách hàng không trả được nợ chongân

ngân hàng thường được hàng thường được sắp xếp thesắp xếp theo hai nhóm o hai nhóm sau:sau:

- Nhóm nguyên nhân chủ quan: là nguyên nhân nội tại của mỗi kháchhàng Đó có thể do trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến việc sửdụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi các biện pháp xử lý thu hồi nợ của ng

 pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng kém hiệu quả.ân hàng kém hiệu quả

- Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và cácđiều kiện cho vay

Trang 14

- Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quảntrị

trị rủi rủi ro hữu ro hữu hiệu, chưa hiệu, chưa chó trọng chó trọng đến phân đến phân tích khách tích khách hàng, xếp hàng, xếp loạiloạirủi

rủi ro ro tín dụtín dụng để tíng để tính toánh toán điều kn điều kiện vay và kiện vay và khả năng thả năng trả nợ Đốrả nợ Đối với ci với chohovay doanh nghiệp nhỏ và cá nhân, quyết định cho vay của ngân hàng chủ yếudùa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng

- Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lýkhoản vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn rất yếu, nhất là đối với cácngành đòi hỏi hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định chovay Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểmtra kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đíchnhưng ngân hàng không ngăn chặn kịp thời

- Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịpthời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng

- Năng lực và

- Năng lực và phẩphẩm chất đạo đức m chất đạo đức của một số cán của một số cán bộ tín dụng chưa đủbộ tín dụng chưa đủtầm và vấn đề quản lý, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đángcũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng

- Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác như: Môi trường kinh doanh

liệt giữa giữa các ngân các ngân hàng; Sự hàng; Sự can thiệp can thiệp của cơ của cơ quan chính quan chính quyền…quyền…

Cần lưu ý rằng dù nguyên nhân từ phía khách hàng hay từ phía ngânhàng, nguyên nhân chủ quan hay khách quan đều dẫn đến hậu là khách hàngkhông trả được nợ Tuy nhiên, việc phân tích và phân định rõ ràng nguyênnhân sẽ giúp ng

nhân sẽ giúp ngân hàng có biện pháân hàng có biện pháp p xử lý thíxử lý thích hợp trong từng ch hợp trong từng tình huốngtình huống

cụ thể

1.2.4 1.2.4 Những thiệt hNhững thiệt hại từ rủi ại từ rủi ro tín ro tín dụng dụng  Đối với

 Đối với ngân hàngân hàng ng Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp

và lãi cho vay, nhưng ngân hàng

và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy độnglãi cho khoản tiền huy độngkhi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng bị mất cân đối trong việc thu chi.Khi

Khi không không thu thu được nợ được nợ thì vòng thì vòng quay của quay của vốn vốn tín dông tín dông bị bị chậm lạichậm lại

Trang 15

làm làm ngân ngân hàng hàng kinh kinh doanh doanh khônkhông hig hiệu qệu quả vuả và có à có thể thể mất mất khả nkhả năng ăng thanthanhhkhoản Điều này làm giảm lòng tin của người gởi tiền, ảnh hưởng nghiêmtrọng đến uy tín của ngân hàng.

Đối với nền kinh tế Hoạt động ngân hàng liên quan đến Hoạt động ngân hàng liên quan đến nhiềnhiều u cá nhân, nhiều lĩnh vực trongcá nhân, nhiều lĩnh vực trongnền kinh tế, vì vậy khi mét NH gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thìngười gởi tiền hoang mang lo sợ và ồ ạt kéo nhau đi rút tiền ở các NH khác,làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnhhưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp do không cótiền trả lương

tiền trả lương công công nhân, mua nguyên nhân, mua nguyên vật liệu Thêm vật liệu Thêm vào đó sù vào đó sù đổ vìđổ vìcủa

của các các NH NH ảnh ảnh hưởng hưởng nghinghiêm têm trọng rọng đến đến nền nền kinh kinh tế tế Nó Nó làm làm cho cho giá giá cảcảtăng, thất nghiệp tràn lan, xã hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào suy thoái.Rủi ro tín dụng có thể châm ngòi cho một cơn khủng hoảng tài chính ảnhhưởng đến cả khu vực và thế giới

 Như  Như vậy, vậy, rủi rủi ro ro tín tín dông dông của của mét mét NH NH có có thể thể xảy xảy ra ra ở ở nhiều nhiều mứcmức

độ

độ khác nhakhác nhau: nhẹ nhất là NH bị gu: nhẹ nhất là NH bị giảm lợi nhuiảm lợi nhuận khi không thận khi không thu hồi được lãiu hồi được lãivay, nặng nhất là NH không thu được vốn lẫn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫnđến

đến NH NH bị bị lỗ lỗ và và mất vốn mất vốn Tình Tình trạng này trạng này kéo kéo dài dài sẽ sẽ làm làm NH NH bị bị pháphásản,

sản, gây gây hậu hậu quả nquả nghiêm tghiêm trọng cho rọng cho nền knền kinh inh tế ntế nói ói chung vchung và hệ à hệ thống thống ngânngânhàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị NH phải hết sức thậntrọng và có các giải pháp phù hợp nhằm ngăn ngõa và giảm thiểu rủi ro tronghoạt động tín dụng

1.2.5 Nợ xấu và các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng 1.2.5.1 Khái niệm nợ xấu

Ở các nước trên thế giới, khái niệm về nợ quá hạn là các khoản nợ mà

 NH

 NH không không thu thu hồi hồi được được khi khi đến đến hạn hạn Nợ Nợ xấu xấu là là các các khoản khoản nợ nợ dây dây dưa dưa tồntồnđọng khó có thể thu hồi và không được tái cơ cấu Các NH thường tổ chức phân loại

 phân loại nợ theo nợ theo khách khách hàng hàng để để phân phân tích tích và và đánh đánh giá giá RRTD RRTD Ví Ví dô:dô:

Trang 16

 phòng để trích lập rủi ro lập rủi ro trong hoạt động trong hoạt động ngân hàng ngân hàng của TCTD thì nợ của TCTD thì nợ của cáccủa các NHTMVN được phân loại t

 NHTMVN được phân loại thành 5 nhóm như sau:hành 5 nhóm như sau:

a)a)  Nhóm  Nhóm 11 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ trong hạn mà(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ trong hạn màTCTD đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn. b)

 b)  Nhóm  Nhóm 22 (Nợ cần chú ý) bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90(Nợ cần chú ý) bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90ngày và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ 

đã cơ cấu lại

c)c)  Nhóm 3 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90(Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90đến 180 ngày và các khoản

đến 180 ngày và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngàyquá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn đã cơ cấu lại

d)d)  Nhóm 4 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến(Nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến

360 ngày và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến

180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

đ)đ)  Nhóm 5 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các khoản nợ quá hạnkhoản nợ quá hạntrên 360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý và các khoản nợ 

đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá

đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngàhạn trên 180 ngày theo thời hạn đã đượcy theo thời hạn đã được

cơ cấu lại

Trong đó:

Trong đó: Nợ quá hạn là khoản nợ mà mét phần hoặc toàn bé nợ Nợ quá hạn là khoản nợ mà mét phần hoặc toàn bé nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn; Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5

Theo các nhóm trên thì tỷ lệ Theo các nhóm trên thì tỷ lệ tríctrích lập dự h lập dự phòng cụ thể đối với các phòng cụ thể đối với các nhómnhóm

nợ quy định là: Nhóm 1: 0% ; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5:

 Nhóm 5: 100% Riêng 100% Riêng đối với đối với các khoản các khoản nợ khoanh nợ khoanh chờ Chính chờ Chính phủ xử phủ xử lý thìlý thìđược trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng

Nh vậy với Quyết định 493 thì khái niệm về nợ xấu của Việt Nam đãgần sát với chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên vẫn còn có sự khác biệt là các ngânhàng lớn trên thế giới phân loại nợ xấu gắn liền với nguyên nhân xảy ra đểxác định mức độ rủi ro, trong khi các NHTMVN phân loại nợ xấu căn cứ vào

Trang 17

thời hạn mà bỏ qua việc đánh giá lại tình hình tài chính, tình hình sản xuấtkinh doanh của khách hàng vay vốn.

1.2.5.2 Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng Hoạt động tín dụng đem về lợi nhuận lớn cho NH nhưng cũng luôn tiềm

Èn nhiều rủi ro Đặc biệt, đối với các nước

Èn nhiều rủi ro Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển trong giai đoạn đầuđang phát triển trong giai đoạn đầuhội nhập kinh tế thế giới thì mức độ RRTD lại càng cao hơn Vì thế, các ngânhàng luôn luôn kiểm tra hoạt động tín dụng của mình để chủ động phòng ngõarủi ro Ngân hàng thường sử dụng các tiêu chí sau để phản ánh rủi ro tín dụng:

 Các chỉ tiêu hoạt động tín dụng   Nợ  Nợ quá quá hạn/Tổnhạn/Tổng g dư dư nợ nợ :: Hệ sè này cho biết tỷ trọng nợ quáHệ sè này cho biết tỷ trọng nợ quáhạn

hạn trong tổng dư nợ, tỷ lệ nàtrong tổng dư nợ, tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng cày càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp.ng thấp

 Nợ xấu/Tổng dư nợ  Nợ xấu/Tổng dư nợ :: Hệ số này cho biết tỷ trọng nợ xấu (nợ nhóm 3 -Hệ số này cho biết tỷ trọng nợ xấu (nợ nhóm 3 5) trong tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ số cơ bản để đánh giáchất lượng tín dụng của

- Hệ số rủi ro tín dụng (Nợ quá hạn/ Tổng tài sản có): cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn chiếm trong một đơn vị tài sản có

Các chỉ tiêu quản trị rủi ro Vốn chủ sở hữu/Tài sản chịu rủi ro.Vốn chủ sở hữu/Tài sản chịu rủi ro

Tổng vốn huy động/vốn chủ sở hữu:Tổng vốn huy động/vốn chủ sở hữu: Cho thấy tỷ lệ vốn huy động lớnCho thấy tỷ lệ vốn huy động lớnhơn bao nhiêu lần vốn chủ sở hữu (thông thường là từ 15 đến 20 lần)

 Dự phòng  Dự phòng tổn thất tổn thất tín dụng/Dư tín dụng/Dư nợ tín nợ tín dụng:dụng: Chỉ tiêu này phản ánh cứChỉ tiêu này phản ánh cứtrên 100 đơn vị dư nợ

trên 100 đơn vị dư nợ tín dụng thì có bao nhiêu tổn thất không có khả năngtín dụng thì có bao nhiêu tổn thất không có khả năngthu hồi

 Các chỉ tiêu thanh khoản

Trang 18

Tài sản có Tài sản có thanh khoản/thanh khoản/Tổng tiền gửi:Tổng tiền gửi: Phản ánh khả năng Phản ánh khả năng thanh toánthanh toánnhanh của ngân hàng, nghĩa là có bao nhiêu đơn vị tài sản có thể dùng thanhtoán ngay trên 100 đơn vị tiền gửi.

Tổng dư nợ tín dụng/Tổng tiền gửi Tổng dư nợ tín dụng/Tổng tiền gửi : Phản ánh khả năng của ngân hàng: Phản ánh khả năng của ngân hàng

sử dụng tiền gửi để cho vay là như thế nào? Chỉ tiêu này thấp phản ánh tínhthanh khoản của ngân hàng càng cao

Tài sản có thanh khoản/Tổng tài sản:Tài sản có thanh khoản/Tổng tài sản: Chỉ tiêu này nói lên có baoChỉ tiêu này nói lên có baonhiêu đơn vị tài sản thanh khoản trên

nhiêu đơn vị tài sản thanh khoản trên 100 đơn vị tài sản Nếu chỉ 100 đơn vị tài sản Nếu chỉ tiêu này tăngtiêu này tăng

sẽ làm cho: (i) khả năng sinh lời của ngân hàng giảm, (ii) khả năng thanhkhoản của ngân hàng tăng; và ngược lại

1.3

1.3 Quản lý Quản lý rủi ro tín rủi ro tín dụng ngân hàdụng ngân hàngng1.3.1 Sự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng  Khái

 Khái niệmniệm: Quản lý rủi ro tín dụng là những biện pháp, cách thức mà: Quản lý rủi ro tín dụng là những biện pháp, cách thức màngân hàng trang bị cho mình nhằm làm sao vừa tăng trưởng tín dụng để thuđược lợi nhuận mong muốn, vừa kiềm chế rủi ro ở mức độ mà ngân hàng cókhả năng chịu đựng được

Quản lý rủi ro tín dụng luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM ngay

 NHTM ngay cả cả đối đối với với những những nền nền kinh kinh tế tế phát phát triển triển ổn ổn định định và và là là điều điều kiệnkiện

vô cùng cần thiết cho sự thành công lâu dài của ngân hàng với những lý dosau:

a) Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt,

tiềm Èn nhiều rủi roTrong nền kinh tế thị trường, các quy luật kinh tế đặc thù nh quy luậtgiá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh… ngày càng phát huy tác dụng.Đặc biệt trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, những rủi ro trong sản xuất,kinh doanh của nền kinh tế thị trường trực tiếp hay gián tiếp tác động đếnhiệu quả kinh doanh

hiệu quả kinh doanh của các NHTM.của các NHTM

Các NHTM đứng giữa người có vốn và người cần vốn, thực hiện chứcnăng huy động vốn và cho vay Đây cũng chính là lĩnh vực hoạt động kinhdoanh chủ yếu của bất kỳ

doanh chủ yếu của bất kỳ một ngân hàng nào Trong hoạt động tín dụng, chomột ngân hàng nào Trong hoạt động tín dụng, cho

dù hệ số an toàn vốn có đạt tới 8% (theo tiêu chuẩn quốc tế) thì so với tài sản

Trang 19

có, vốn liếng của bản thân NH cũng vô cùng nhỏ bé Hoạt động kinh doanhcủa NH vì thế bao gồm rất nhiều loại rủi ro Do đó, NH cần đánh giá cơ hộikinh doanh dùa trên mối quan hệ rủi ro-lợi Ých nhằm tìm ra những lợi Ýchxứng đáng với mức rủi ro có thể chấp nhận được Ngân hàng sẽ hoạt động tốtnếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được chứkhông thể chối bỏ rủi ro.

 b) Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ t b) Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào mức độ rủi rohuộc vào mức độ rủi roTrong hoạt động kinh doanh ngân hàng có nhiều yếu tố khách quan vàchủ quan mang lại rủi ro, nhiều yếu tố bất khả kháng nên không tránh khỏirủi ro Chính vì vậy, hàng năm

rủi ro Chính vì vậy, hàng năm các NHTM được phép và cần các NHTM được phép và cần phải trícphải trích h lậplậpquỹ bù đắp rủi ro hạch toán vào chi phí Quy mô quỹ bù đắp rủi ro căn cứvào mức độ và khả năng rủi ro Nếu rủi ro thấp thì hiệu quả kinh tế sẽ tăng

và ngược lại Nh vậy, hiệu quả kinh doanh của NHTM tỷ lệ nghịch với mức

 NHTM cần được trang được trang bị các bị các kiến thức kiến thức về QLRRTD, về QLRRTD, cung cấp cung cấp thông tin thông tin cậpcậpnhật, có đội ngò nhân lực chuyên nghiệp, bộ máy kiểm soát kiểm tra hiệu quả

là điều kiện cần thiết để phòng ngõa, hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh

doanh Do đó, QLRRTD được xem là một nghiệp vụ chủ đạo, là thước đonăng lực của NHTM

Việc QLRRTD có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại củamột ngân hàng ở hầu hết các ngân hàng trên thế giới, nguyên nhân chủ yếucủa các vụ đổ vỡ liên quan trực tiếp đến việc buông lỏng các tiêu chuẩn cấptín

tín dụng dụng với với kháckhách h hàng hàng vay, vay, các các bên bên đối đối tác, tác, đến đến việc việc quản quản trị trị danhdanhmục

mục kém kém hiệu hiệu quả, quả, hoặc thoặc thiếu qhiếu quan tâuan tâm đến m đến những tnhững thay đổi hay đổi của mcủa môi tôi trườngrườngkinh tế ở Việt Nam đã từng xảy ra nhiều đổ vỡ hệ thống ngân hàng mànguyên nhân chủ yếu cũng từ QLRRTD kém như vụ Epco-Minh Phụng, vụ

Trang 20

 Ngân  Ngân hàng hàng Việt Việt Hoa… Hoa… Quản Quản lý lý rủi rủi ro ro tín tín dụng dụng vì vì thế thế luôn luôn được được coi coi là là hoạthoạtđộng trung tâm của mọi ngân hàng.

1.3.2 Những nội dung cơ bản của QLRRTD tại các NHTM 1.3.2.1 Xác định mục tiêu của quản lý rủi ro

Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng là để tối đa hóa thu nhập trên cơ sở giữ mức độ rủi ro hoặc tổn thất tín dụng ở mức ngân hàng cho là hợp lý, đượckiểm soát và trong phạm vi nguồn lực tài chính của ngân hàng

Để thực hiện mục tiêu QLRRTD, việc quan trọng đầu tiên cần làm là:Ban quản trị rủi ro của NH phải xác định hạn mức rủi ro cho từng giao dịchviên, từng sản phẩm, từng bộ phận cụ thể Những chỉ tiêu này là những tiêuchuẩn để đo lường sự hoàn thành nhiệm vụ của các bộ phận nghiệp vụ còng

nh đo lường sự thành công của chương trình và tạo nền tảng cho các hoạtđộng QLRRTD

1.3.2.2 Đánh giá rủi ro tín dụng 1.3.2.2 Đánh giá rủi ro tín dụng ::

Là tất cả những hoạt động liên quan đến việc nhận diện, phântí

tích ch và và đo lưđo lường rủờng rủi ro tíi ro tín dụngn dụng Việ Việc đánh gic đánh giá rủi ro phá rủi ro phải xáải xác định đưc định đượcợcnhững rủi ro liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ hay các hoạt động liên quanđến việc cấp tín dụng của ngân hàng

a) a) Nhận diNhận diện rủi ện rủi ro tín ro tín dụngdụngBước đầu tiên để có một chương trình quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là phải nhận

 phải nhận biết và xác biết và xác định được các định được các loại rủi ro loại rủi ro tín dụng tín dụng mà TCTD có mà TCTD có thể gặpthể gặp phải thông qua việc phân tích kh

 phải thông qua việc phân tích khách hàng, môi trường kinh doanh, đặc thù cácsản phẩm, dịch vụ và quy trình nghiệp vụ tín dụng Một trong những cáchách hàng, môi trường kinh doanh, đặc thù các phân

 phân tích tích rủi rủi ro ro cơ cơ bản bản là là phân phân tích tích từ từ nguyên nguyên nhân nhân đến đến tổn tổn thất thất theo theo “chuỗi“chuỗirủi ro” với 5 mắt xích như sau: Mối nguy cơ -> Môi trường rủi ro -> Sự tươngtác giữa mối nguy cơ và yếu tố môi trường -> Kết quả trực tiếp -> Hậu quảlâu dài Việc phân tích theo chuỗi rủi ro sẽ tạo điều kiện cho các nhà quản trị phát

 phát triển triển các các phương phương pháp pháp kiểm kiểm soát soát rủi rủi ro ro và và hiểu hiểu kết kết quả quả xảy xảy ra ra như như thếthếnào để có phương pháp kiểm soát phù hợp

 b)  b) Đo lường rủi ro tín dụngĐo lường rủi ro tín dụng

Trang 21

Việc đo lường rủi ro, đánh giá khả năng và giá trị tổn thất theo tần số vàmức

mức tổn thất Quá tổn thất Quá trình đo lường trình đo lường có thể có thể mang hình thức mang hình thức đánh giá đánh giá chấtchấtlượng

lượng hoặc đánh gihoặc đánh giá số lượng Hiện nay trên thá số lượng Hiện nay trên thực tế có 3 phương pháp địnhực tế có 3 phương pháp địnhlượng cơ bản là:

+ Phương pháp thống kê: Bản chất của phương pháp này là dùa trên việctính toán xác suất xảy ra thiệt hại đối với những nghiệp vụ tín dụng đượcnghiên cứu

+ Phương pháp kinh nghiệm: Phương pháp này được hình thànhtrên

trên kinh ngkinh nghiệm của các chhiệm của các chuyên gia Và để chuyên gia Và để chính xác hơn cáính xác hơn các nhà quản trịc nhà quản trịngân

ngân hàng hàng có có thể thể kết kết hợp hợp phươnphương g pháp pháp thống thống kê kê và và phươnphương g pháp pháp kinhkinhnghiệm

nghiệm với với nhau (Phương nhau (Phương pháp này pháp này thường được thường được các ngân các ngân hàng áp hàng áp dụng).dụng)

+ Phương pháp tính toán – Phân tích: Phương pháp này dùa trênviệc

việc xây dựng đường cong xác xây dựng đường cong xác suất thiệt hại vsuất thiệt hại và đánh giá rủi ro tíà đánh giá rủi ro tín dụng ngânn dụng ngânhàng dùa trên sự biến thiên của đồ thị toán ứng dụng bằng phương pháp ngoạisuy Tuy nhiên, việc đánh giá rủi ro tín dụng trên cơ sở toán về mặt lý thuyếtchưa hoàn thiện Vì vậy phương pháp này trên thực tế hiện nay chưa được ápdụng rộng rãi

1.3.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 

Là những hoạt động hoạt động tập trung vào việc né tránh, ngăn chặn,giảm bớt, nếu không thì cũng là kiểm soát những rủi ro tín dụng Cần thiết phải có

 phải có các chốt các chốt kiểm tra kiểm tra nằm trong nằm trong các quy các quy trình nghiệp trình nghiệp vụ (ví vụ (ví dụ: hệ dụ: hệ thốngthống

kiểm soát nội bộ) để kiềm chế rủi ro tín dụng trong hạn mức cho phép, đồngthời có biện pháp để theo dõi các trường hợp vượt hạn mức rủi ro đã quyđịnh Chi phí cho các thủ tục kiểm soát cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đanhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại chi phí cho các thủ tục kiểm soát thấp cóthể đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng có thể cao Ban điều hành phảitìm ra sự cân bằng tối ưu giữa chi phí cho các thủ tục kiểm soát và lợi Ýchđem lại từ các thủ tục đó, từ đó lùa chọn các thủ tục kiểm soát rủi ro phù hợp.Các phương pháp kiểm soát rủi ro gồm có:

 Né  Né tránh tránh rủi rủi ro:ro: là né tránh những hoạt động, con người, tài sản làmlà né tránh những hoạt động, con người, tài sản làm phát sinh tổn

 phát sinh tổn thất có thể có thất có thể có bởi không thừa bởi không thừa nhận nó ngay nhận nó ngay từ đầu hoặc từ đầu hoặc bởi loạibởi loại

Trang 22

 bỏ

 bỏ nguyên nguyên nhân nhân dẫn dẫn tới tới tổn tổn thất thất đã đã được được thừa thừa nhận nhận Biện Biện pháp pháp đầuđầutiên

tiên là là chủ chủ động động né tné tránh trránh trước khi ước khi rủi rrủi ro xảy o xảy ra vra và bià biện pháp ện pháp thứ thứ hai lhai là là loạioại

 bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro Tuy nhiên, né tránh rủi ro thông qua việcloại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro không hoàn toàn phổ biến như chủđộng né tránh trước khi rủi ro xảy ra

 Ngăn  Ngăn ngõa ngõa tổn tổn thất:thất: tập trung vào việc giảm bít sè lượng tổntập trung vào việc giảm bít sè lượng tổnthất

thất xảy xảy ra (giảm ra (giảm tần suấtần suất) hay git) hay giảm mức tảm mức thiệt hhiệt hại khi tại khi tổn thất xổn thất xảy ra Cáảy ra Cácchoạt động ngăn ngõa rủi ro tìm cách can thiệp vào ba mắt xích đầu tiên củachuỗi rủi ro là: sự

chuỗi rủi ro là: sự nguy hiểm, môi trườnnguy hiểm, môi trường rủi g rủi ro, sự tương tác giữa mối nguyro, sự tương tác giữa mối nguyhiểm và môi trường

- Giảm thiểu rủi ro:

- Giảm thiểu rủi ro: Hoạt động này can thiệp vào mắt xích thứ 3 củaHoạt động này can thiệp vào mắt xích thứ 3 củachuỗi rủi ro (chỉ thỉnh thoảng) và mắt xích thứ 4 và thứ 5 (thông thường hơn):

sự tác động qua lại giữa mối hiểm họa và môi trường, kết quả và hậu quả. Những nỗ

 Những nỗ lực giảm lực giảm thiểu tổn thiểu tổn thất chỉ thất chỉ có thể có thể tập trung tập trung vào mắt vào mắt xích thứ xích thứ 3 khi3 khi

mà biện pháp giảm thiểu tổn thất can

mà biện pháp giảm thiểu tổn thất can thiệthiệp để p để ngưng tổn thất lại khi nó ngưng tổn thất lại khi nó đangđangdiễn ra Mắt xíc

diễn ra Mắt xích thứ 4 h thứ 4 và 5 được đề xướng savà 5 được đề xướng sau khi tổn thất xuất hiu khi tổn thất xuất hiện và nhàện và nhàquản trị rủi ro phải tối thiểu hóa kết quả và hậu quả của nó

 Đa  Đa dạng hóa:dạng hóa: Là nỗ lực của ngân hàng nhằm cố gắng phân chia tổngLà nỗ lực của ngân hàng nhằm cố gắng phân chia tổngrủi ro tín dụng của ngân hàng thành nhiều dạng khác nhau và tận dụng sựkhác biệt để dùng may mắn của rủi ro này bù đắp tổn thất cho rủi ro khácthông qua danh mục đầu tư tín dụng hợp lý Các chuyên gia NH tin tưởng

rằng đa dạng hóa là biện pháp hiệu quả nhất để kiểm soát rủi ro tín dụng bất

Trang 23

Trong đó:

   (Nguồn: GS.TS Lê Văn Tư Quản trị ngân hàng thương mại(2005))

Việc đa dạng hóa danh mục cho vay của NH sẽ làm giảm tối đa rủi ro docác khoản vay có mức độ rủi ro khác nhau theo năng lực, quy mô khách hàng;theo

theo ngành hàng, theo ngành hàng, theo hình thức sở hình thức sở hữu… Ví hữu… Ví dô: ở dô: ở ViệtViệt Nam hoạtđộng

động của của ngành nngành nông ngông nghiệp có đhiệp có độ bất ổộ bất ổn cao hơn cao hơn các ngn các ngành khácành khác DN có DN cónguyên liệu đầu vào nhập khẩu chịu nhiều biến động và dễ thua lỗ hơn các

DN có nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước Các DN nhỏ thường năngđộng, thích ứng nhanh với thay đổi của môi trường kinh doanh hơn các doanh

nghiệp có quy mô lớn

Các dự án cho vay dài hạn có nhiều rủi ro hơn các món vay ngắn hạn,cho vay ngoại tệ sẽ gánh thêm rủi ro tỷ giá bên cạnh rủi ro tín dụng nếu trạngthái ngo

thái ngoại tệ của ại tệ của NH không cân đối Các khoản vay lớn có NH không cân đối Các khoản vay lớn có chi phí quản lý rẻchi phí quản lý rẻhơn

hơn nhưng rủi ro nhưng rủi ro hơn các hơn các khoản vay khoản vay nhá Chính vì nhá Chính vì thế, các NH thế, các NH phảiphải

đa

đa dạng dạng hóa danh hóa danh mục cho mục cho vay của vay của mình, kmình, không nên hông nên cho vay cho vay mét, hai mét, hai ngànhngànhhàng hoặc một vài DN lớn Việc đa dạng hóa cũng phải thực hiện đối với cácthành phần kinh tế, loại sản phẩm, thời hạn cho vay và phải phù hợp với cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng

Trang 24

1.3.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng  Những hoạt động tài

 Những hoạt động tài trợ rủi ro tín trợ rủi ro tín dụng cung cấp dụng cung cấp những phương tiện đềnnhững phương tiện đền

1.3.2.5 Quản lý chương trìnhQuy tắc về Quản trị rủi ro tín dụng (tháng 9/2000) của ủy ban Basel1quy định đối với Hội đồng quản trị của ngân hàng là phải có trách nhiệm phêduyệt và định kỳ xem xét lại chiến lược rủi ro tín dụng và những chính sáchtín dụng quan trọng của ngân hàng Ban giám đốc có trách nhiệm thực hiệnchiến lược rủi ro tín dụng và xây dựng các chính sách và quy trình để xác

định, đo lường theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng đối với toàn bộ sản phẩm

và hoạt động của ngân hàng

Yếu tố quản lý chương trình rủi ro tín dụng thiết lập nên những thủ tục

1.4 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng của một số

nước trên thế giớiQuản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng Trích lập dự phòng là cách thức hữu hiệu để quản trị rủi ro do tổn thấttín dụng Việc trích lập dự phòng phải căn cứ vào thực tế trả nợ vay thay vìcăn cứ vào khả năng trả nợ trong quá khứ của khách hàng Các nước chia sẻkinh nghiệm rằng họ áp dụng các nguyên tắc dự phòng khác nhau dùa theoviệc phân loại nợ vay có khả năng gây tổn thất ở mức độ khác nhau

- Hồng Kông: xếp loại rủi ro cho khách hàng và trích lập dự phòngtương ứng

- Hàn Quốc: các nguyên tắc dự phòng phân lập theo loại tín dụng

Trang 25

Singapore: dù phòng tổn thất khoản vay ước tính từ danh mục vayđược áp dông cho các khoản vay tiêu dùng.

- Thái Lan: phân loại khoản vay được đưa vao luật Các cơ quan giám sátngân hàng có quyền yêu cầu trích lập dự phòng cho các khoản vay cần chú ý

Columbia: dù phòng cho tín dụng tiêu dùng, thương : dù phòng cho tín dụng tiêu dùng, thương mại, cầm cố thếmại, cầm cố thếchấp và tín dụng nhỏ theo thời hạn khoản vay từ 1-18 tháng

Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp tuân thủ những nguyên tắc tíndụng thận trọng 

- Hồng Kông: giới hạn cho vay các

- Hồng Kông: giới hạn cho vay các đối tác ở mức 5% giá trị ròng đối tác ở mức 5% giá trị ròng doanhdoanhnghiệp Tổng dư nợ vay cho các đối tác không vượt quá 10% vốn tự có Ngânhàng

- Hàn Quốc: giới hạn cho vay cổ đông ở mức 25% vốn tự có Ngân hàng

hoặc tỷ lệ mà họ sở hữu Giới hạn cho vay các đối tác liên quan ở mức 10%vốn tự có Ngân hàng

 phi  phi tài tài chính chính Cũng Cũng không không được được phép phép đầu đầu tư tư hơn hơn 10% 10% vốn vốn vào vào các các công công tytyhoạt động phi tài chính Mức đầu tư vốn vào một công ty đơn lẻ giới hạn ở 2% vốn tự có Ngân hàng Tổng vốn đầu tư giới hạn ở 10% vốn tự có Ngânhàng

- Thái Lan: giới hạn đầu tư ở mức 10% vốn khách vay và 20% vốn của Ngân

 Ngân hàng hàng Giới Giới hạn hạn cho cho vay vay cho cho nhóm nhóm khách khách hàng hàng ở ở mức mức 5% 5% vốn vốn ngânngân

hàng, 50% giá trị ròng của doanh nghiệp và 25% giá trị nợ

vốn tự có Mở rộng tới 25% nếu có tài sản đảm bảo tốt

Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức cho vayPhòng ngõa rủi ro do tập trung tín dụng là hoạt động được xem làthường xuyên của Ngân hàng các nước trong việc quản lý danh mục tín dụngcủa mình

Biện pháp sử dụng là đặt ra các hạn mức cho vay dùa trên vốn tự có của Ngân hàng đối với khách hàng vay riêng lẻ hay nh

 Ngân hàng đối với khách hàng vay riêng lẻ hay nhóm khách hàng vay:óm khách hàng vay:

Trang 26

- Hồng Kông: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 25% vốn tự cócủa Ngân hàng.

- Hàn Quốc: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 20% vốn tự cócủa Ngân hàng và giới hạn cho vay nhóm khách hàng ở mức 25% vốn tự cócủa ngân hàng

có của ngân hàng

- Thái Lan: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 25% vốn tự cócủa Ngân hàng

Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp kiểm tra, giám sát Kiểm tra và giám sát là các hoạt động thường xuyên được thực hiện

trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay:- Hồng Kông: sử dụng mô hình CAMEL (vốn, tài sản, quản lý, thu nhập,thanh khoản) để đánh giá

- Hàn Quốc: sử dụng mô hình CAMELS (vốn,

- Hàn Quốc: sử dụng mô hình CAMELS (vốn, tài sản, quản lý, thu nhập,tài sản, quản lý, thu nhập,tthahanh nh kkhohoản ản và và tthử hử ngnghihiệm ệm chchịu ịu đựđựng ng ccực ực điđiểmểm) ) (C(Caapipitatal, l, AAssssetets,s,Management, Earnings, Liquidity and Stress testing)

hàng quý

- Thái Lan: kiểm tra trong quá trình phát vay và sau khi cho vay Giám

sát hệ số đủ vốn dự báo Có hệ thống báo cáo định kỳ

dụng từ các thành viên Hỗ trợ thông tin về các khoản tín dụng lớn

Trang 27

- Thái Lan: Cục thông tin tín dụng được quản lý bởi công ty tư nhân, tất

cả các Ngân hàng báo cáo thông tin về Cục, sau đó Cục thông tin kết xuất báocáo về khách hàng vay và lịch sử trả nợ vay hàng tháng, không cung cấp

thông tin thẩm định tín dụng. Columbia: Ngân hàng báo cáo các khoản vay cho cơ quan giám sáttheo định kỳ hàng tháng Sau đó thông tin về giá trị khoản vay, lãi suất vay,chất lượng khoản vay và tư cách khách hàng vay sẽ được tập hợp lại

Tóm lại Tóm lại : Chương 1 đã trình bày tổng quan lý thuyết về tín dụng ngân: Chương 1 đã trình bày tổng quan lý thuyết về tín dụng ngânhàng

hàng và và quản quản lý lý rủi rủi ro ro tín tín dông dông ngân ngân hàng hàng nhằm nhằm làm làm cơ cơ sở sở lý lý luận,luận, phục

 phục vô vô cho cho việc phân việc phân tích đánh tích đánh giá thực giá thực trạng hoạt trạng hoạt động tín động tín dụng và dụng và quảnquản

lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ở chương tiếp theo

Trang 28

lập theo quytheo quyết định 115/ết định 115/CP ngày 30/1CP ngày 30/10/1960/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản2 trên cơ sở tách ra từ Cục quản

lý Ngoại hối NHTW (nay là NHNN) hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của NHNN với chức năng

 NHNN với chức năng là là ngân ngân hàng hàng duy duy nhất nhất phục phục vô vô kinh kinh tế tế đối đối ngoạingoại

và cho vay xuất nhập khẩu của cả nước

 Ngày

 Ngày 14/11/1990 14/11/1990 Hội Hội đồng đồng Bé Bé trưởng trưởng ban ban hành hành chỉ chỉ thị thị sè sè 403/CT403/CTcchuhuyểyển n NNHHNNTVTVN N ttheheo o NNghghị ị địđịnh nh 5353//HHĐBĐBT T nngàgày y 2266//3/3/1919888 8 tthàhànhnh NHTMQD lấy tên là Ngân

 NHTMQD lấy tên là Ngân hàng Ngoại thương Việt hàng Ngoại thương Việt nam gọi tắt là nam gọi tắt là Ngân hàngNgân hàng Ngoại thương Với hai pháp lệnh Ngân hàng được

 Ngoại thương Với hai pháp lệnh Ngân hàng được ban hành, NHNT từ vai tròban hành, NHNT từ vai tròđộc quyền về kinh doanh ngoại hối chuyển vào môi trường tự do cạnh tranhvới các ngân hàng thương mại khác bao gồm cả các chi nhánh ngân hàngnước ngoài và liên doanh

 Ngày  Ngày 21/9/2005: 21/9/2005: Chính Chính phủ phủ chính chính thức thức ra ra Quyết Quyết định định 230/2005/QĐ230/2005/QĐ TTg về việc thí điểm cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Đây

là cơ sở để tiến hành các bước phát hành trái phiếu tăng vốn, thuê tư vấn vàđịnh giá NHNT để phát hành cổ phiếu ra công chúng và tìm kiếm các nhàđầu tư chiến lược

 Ngày 26/12/2007  Ngày 26/12/2007 thực hiện thực hiện thành công thành công kế hoạch kế hoạch cổ phần cổ phần hóa thông hóa thông quaquaviệc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng

 Ngày  Ngày 2/6/2008 2/6/2008 Ngân Ngân hàng hàng Ngoại Ngoại thương thương việt việt nam nam chính chính thức thức đổi đổi têntênthành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam theo giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phè Hà Nội cấp lần đầu ngày2/6/2008)

Trang 29

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006-2010Trong những năm gần đây nền kinh tế

Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới có nhiều biến cố lớn nhưthế giới có nhiều biến cố lớn nhưcuộc khủng hoảng Tài chính 2007-2009, sù sáp nhập của các tập đoàn kinh tế,

định chế trong hệ thống tài chính ngân hàng thế giới tiếp tục diễn ra đã ảnhhưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam trên các lĩnh vực đầu tư nướcngoài,

ngoài, sản sản xuất xuất và và tiêu tiêu thụ thụ hàng hàng hóa hóa nên nên tốc tốc độ độ phát phát triển triển kinh kinh tế tế duy duy trìtrì

ở mức mức khiêkhiêm m tèn tèn (nhưn(nhưng g vẫn vẫn ở ở mức mức cao cao trong trong khu khu vực)vực) Tuy Tuy vậy, vậy, cùngcùngvới những chính sách, biện pháp tháo gỡ linh hoạt của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

 Nhà nước Việt Nam, với những cố với những cố gắng nỗ lực gắng nỗ lực của mình NHNTVN vẫn của mình NHNTVN vẫn luônluônduy t

duy trì đưrì được tốc ợc tốc độ tđộ tăng trăng trưởng cưởng cao và ổao và ổn định n định liêliên tiếp n tiếp qua qua các các năm năm MặcMặc

Mặc dù việc huy động vốn trong năm 2008-2009 rất khó khăn, nhưng

huy động vốn từ khách hàng bằng VND tăng trưởng tương đối tốt, tăng18,8% so với năm trước Đặc biệt Vietcombank đã đẩy mạnh huy động vốntrên thị trường II, tạo điều kiện để Ngân hàng đạt hiệu quả trong việc kinhdoanh vốn Vietcombank thực hiện nghiêm túc các mức lãi suất tối đa về huyđộng vốn và các quy định về tỉ giá theo sù chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước

Bám sát sự chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và diễn biến phức

 phức tạp tạp của của thị thị trường, trường, Vietcombank Vietcombank đã đã linh linh hoạt hoạt và và kiên kiên quyết quyết trong trong việcviệcđiều hành công tác tín dụng Vietcombank đã hoàn thành mục tiêu tăngtrưởng tín dụng 25,9%

Trang 30

Chất lượng tín dụng đã được cải thiện đáng kể khi tỷ lệ nợ xấu chỉ còn2,47% so với tỷ lệ nợ xấu 4,61% của năm 2009, và thấp hơn mức 3,5% củaĐại hội đồng Cổ đông giao;

Vietcombank triển khai kịp thời và hiệu quả chương trình Cho vay hỗ trợ lãi suất cho khách hàng với số

lãi suất cho khách hàng với số dư đến 31/12/0dư đến 31/12/09 9 đạt 47.19đạt 47.198 tỷ 8 tỷ đồng, doanđồng, doanh h sèsècho vay trong năm 2010 lên tới 176.813 tỷ đồng

B ả n g2.1::  MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH QUA CÁC NĂMCÁC NĂM

 Đơn vị: T

 Đơn vị: Tỷ đồng ỷ đồng Chỉ tiêu/năm 22000066 22000077 22000088 22000099 22001100Tổng tài sản 167.128 197.363 222.090 255.496 307.614

Tổng dư nợ TD/

Thu nhập ngoài lãi

Tổng thu nhậpHoạt động kinhdoanh

dự phòng rủi ro tíndông

Trang 31

Lợi nhuận sau thuếLợi nhuận sau thuế 2.861 2.861 2.390 2.728 3.945 4.221Lợi nhuận thuần

(Nguồn: B  Bááoo cc á á o othường niêncc ủ ủ a a  NHN  NHNTVN TVN))

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu an toàn và hiệu quả

Chỉ tiêu hiệu quảC

Trang 32

* Phân tích một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2006 – 2010

Về cơ bản các chỉ số thể hiện an tòan vốn của VCB đều ở mức tốt vàchấp nhận được so với ngành Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lên tới 21 nghìn

tỷ đồng, cao nhất trong số các ngân hàng lớn hiện có mặt trên sàn niêm yết

nh ACB (9 nghìn tỷ) và CTG (13 nghìn tỷ) Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổngtài sản ở mức 7% khá cao nếu so sánh với ACB (6%) và CTG (7%), tuy nhiêncòn thấp hơn mét sè tổ chức tài chính khác nh SHB (8.8%) và PVF SHB (8.8%) và PVF (10.23%)(10.23%)

ủy ban Besel quy dinh là 8% nhưng lai thấp hơn mức tối thiểu được thông tư

13 quy định là 9% Để đạt được mức quy định tối thiểu này, VCB đã có động

thái thoái vốn tại một số ngân hàng và đã phát hành thêm cổ phiếu năm 2010

để tăng vốn điều lệ

để tăng vốn điều lệ nhằm làm tănhằm làm tăng CAR Tuy nhing CAR Tuy nhiên, đây chỉ có thể là chiếnên, đây chỉ có thể là chiếnlược tức thời, về lâu về dài việc đặt ra các chiến lược dài hơi để bảo đảm antòan vốn bền vững sẽ là một khó khăn khá lớn với Vietcombank, đặc biệt khiquy định về hệ số này được hứa hẹn là sẽ tăng dần theo lé trình lành mạnhhóa thị trường tài chính Việt Nam và tiệm cận dần các tiêu chuẩn thế giới

Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ Xem xét tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, ta thấy tỉ lệ này của VCB mấynăm gần đây đều thuộc loại cao so với các ngân hàng khác, đặc biệt là cácngân hàng cùng quy mô

ngân hàng cùng quy mô như CTG VCB là ngân hàng đã như CTG VCB là ngân hàng đã đi tiên phong trongđi tiên phong trongviệc đổi mới cách phân loại nợ từ định lượng đơn

việc đổi mới cách phân loại nợ từ định lượng đơn thuần sang cả định lượng vàthuần sang cả định lượng vàđịnh tính theo điều 6 và 7 quyết định 493 Hiện VCB còn phải thảo luận tòandiện với chính phủ và Vinashin về việc xử lý các khoản vay nhưng rõ ràng tỷ

lệ nợ xấu của VCB sẽ có khả năng gia tăng và kéo theo đó là việc giảm chấtlượng tài sản

Chi phí hoạt động Chi phí hoạt động trên tổng chi phí có xu hướng tăng dần qua các nămchứng tỏ hiệu suất quản lý chi

chứng tỏ hiệu suất quản lý chi phí kém đi Điều này phần nào phí kém đi Điều này phần nào có thể được lýcó thể được lýgiải bởi việc đầu tư mở rộng mạng lưới các chi nhánh và phòng giao dịch

Trang 33

cũng như đầu tư vào hạ tầng công nghệ khiến chi phí ngoài lãi củaVietcombank tăng cao, còn một lý do đáng kể nữa cho những con số này đó làchi phí nhân viên cao VCB có bé máy quá lớn với tổng số hơn 10 nghìn nhân

viên, gây khó khăn cho việc quản lý và đào tạo. Ngoài  Ngoài ra, ra, tỷ tỷ lệ lệ nhân nhân viên viên thôi thôi việc việc cao cao cũng cũng là là nguyên nguyên nhân nhân làm làm tăngtăngchi phí tuyển dụng và đào tạo của Vietcombank, kéo theo việc tăng chi phíhoạt động Đây cũng là một điểm đáng lo ngại khi chúng tôi xem xét tình hìnhhoạt động của ngân hàng này

 Khả n Khả năng thanăng thanh khoảnh khoản Ngân

 Ngân hàng hàng Vietcombank có Vietcombank có khả khả năng năng thanh thanh khỏan khỏan khá khá lớn lớn với với tỉ tỉ lệ lệ tàitàisản thanh khoản trên tổng tài sản khá cao (30%) Tài sản thanh khoản đượctính bằng tổng tiền mặt, tiền gửi ở ngân hàng nhà nước, tiền gửi và cho vay

các tổ chức tín dụng khác Những tài sản này có khả năng chuyển thành tiềnmặt một cách nhanh chóng, đảm bảo tốt cho nhu cầu thanh khoản của ngânhàng Nh vậy, khả năng VCB gặp vấn đề về thanh khoản là không cao Tuynhiên cũng cần lưu ý là khả năng thanh khỏan thường tỷ lệ nghịch với khảnăng sinh lời, nh vậy hệ số thanh khỏan cao cũng chưa hẳn là một tín hiệu tốtđối với hoạt động của một ngân hàng

 Khả n Khả năng sinh ăng sinh lời lời 

Về cơ bản, ROA và ROE của Vietcombank qua các năm đều thuộcnhóm cao so với các ngân hàng khác, thường xuyên đạt mức khoảng 20%,

cao hơn mức trung bình của 10 ngân hàng có ROE cao nhất là 17.4% và caohơn hẳn trung bình ngành (8.57%)

Tuy vẫn giữ mức Tuy vẫn giữ mức ROA và ROE ROA và ROE Ên tượng nhưng tăng trưởng lợi nhuậnÊn tượng nhưng tăng trưởng lợi nhuậnsau thuế của Vietcombank lại quá thấp, thậm chí có năm còn âm Đặc biệt nếu

so sánh mức tăng trưởng này với

so sánh mức tăng trưởng này với các ngân hàng cùng quy các ngân hàng cùng quy mô khác như CTGmô khác như CTG

và BIDV, đặc biệt là Vietinbank với mức tăng trưởng cực kỳ Ên tượng, năm

Trang 34

Nh vậy: Khi xét các chỉ tiêu đánh giá tình trạng lành mạnh của ngânhàng Vietcombank, chóng ta nhận thấy ngân hàng có khả năng thanh khỏan

và khả năng sinh lời khá cao Tuy nhiên việc phân tích các nhóm chỉ số về an

toàn vốn, chất lượng tài sản và khả năng quản trị dẫn tới một số tín hiệukhông tốt về lâu dài cho Vietcombank Trình độ quản trị nói chung củaVietcombank chưa cân xứng với quy mô quá lớn của ngân hàng này Đặc biệtchú ý là khả năng quản trị rủi ro và quản lý chi phí, điều này dẫn đến việc mặc

dù doanh thu vẫn liên tục tăng trưởng cao nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lợinhuận lại không cao Vietcombank vẫn đang trong quá trình tái cơ cấu và ráoriết tìm đối tác chiến lược nước ngoài, điều này có thể làm thay đổi trình độquản lý của ngân hàng nói chung

2.2 Quy trình tín dụng của NHNTVN2.2.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín dụng 

- Tín dụng lμ mét trong các loại hoạt động chính yếu nhất của NHNT,

vì vậy tại tất cả các tầng bậc tổ chức của NHNT đều có bộ phận chuyên tráchcông tác tín dông

- Tín dụng lμ mét trong các loại hoạt động có độ rủi ro cao vì vậy cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng phải bảo đảm tính thống nhất trong mối quan

hệ rμng buộc kiểm soát lẫn nhau, thông tin đ−ợc tập trung đầy đủ, chính xác

vμ kịp thời Ngoμi các bộ phận chuyên trách cung ứng tín dụng tới kháchhμng, tại Hội sở chính, công tác hoạch định chính sách tín dụng vμ quản lý rủi

ro tín dụng phải do các phòng ban chuyên trách đảm nhiệm

- Đảm bảo nguyên tắc linh hoạt, không cản trở hoặc lμm xấu đi quan hệvới khách hμng

2.2.2 2.2.2 Quy trình tQuy trình tổ chức hoạt động tín dụng ổ chức hoạt động tín dụng tại NHNTVN tại NHNTVN 

Tổ chức hoạt động tín dụng tại NHNT đ−ợc phân lμm ba cấp: Hội sở chính; Chi nhánh cấp I; vμ Chi nhánh cấp II

 Tại hội sở chính

Uỷ ban Quản lý rủi ro

Uỷ ban Quản lý rủi ro : Uỷ ban quản lý rủi ro đ−ợc thμnh lập nhằm hỗ: Uỷ ban quản lý rủi ro đ−ợc thμnh lập nhằm hỗtrợ cho Hội đồng quản trị trong công tác quản lý rủi ro Đứng đầu uỷ ban lμChủ tịch Hội đồng quản trị Các

Chủ tịch Hội đồng quản trị Các thμnh viêthμnh viên n của uỷ ban của uỷ ban hoạt động bán nhiệmhoạt động bán nhiệm

Trang 35

vμ thường lμ những người đại diện cho Ban lãnh đạo hoặc lμ những ngườihiện đang được phân công phụ trách các phòng quản lý các hoạt động lớn củangân hμng như phòng Vốn, phòng Quản lý tín dụng, phòng Phân tích tổng

hợp kinh tế, phòng Đề án công nghệ Nhiệm vụ chính của Uỷ ban lμ banhμnh các chính sách chế độ hoặc đề ra các biện pháp nhằm quản lý có hiệuquả các loại hình rủi ro khác nhau trong hoạt động NH, trong đó tất nhiên baogồm loại hình rủi ro

gồm loại hình rủi ro tín dông.tín dông

 Hội đồng  Hội đồng tín dụng tín dụng Trung ương:Trung ương: Được thμnh lập nhằm hỗ trợ cho BanĐược thμnh lập nhằm hỗ trợ cho Banđiều hμnh trong việc cung ứng sản phẩm tín dụng đến khách hμng Chủ tịchHội đồng lμ Tổng giám đốc Phó chủ tịch Hội đồng lμ một phó Tổng giámđốc phụ trách tín dụng Thμnh viên Hội đồng lμ các trưởng phòng Quản lý tíndụng, Đầu tư dự án, Phân tích Tổng hợp Kinh tế, Quan hệ khách hμng vμ phòng Pháp

 phòng Pháp chế Nhiệm vụ chế Nhiệm vụ chính của chính của Hội đồng Hội đồng lμ xem xét lμ xem xét vμ quyết vμ quyết định cácđịnh cáckhoản vay vượt thẩm quyền phán quyết của Giám đốc các chi nhánh

 Phòng  Phòng Quản lý tíQuản lý tín dụng:n dụng: Phòng Quản lý tín dụng thực hiện ba nhiệm vụPhòng Quản lý tín dụng thực hiện ba nhiệm vụchủ yếu: Theo dõi vμ quản lý rủi ro tín dông ; Hướng dẫn vμ ban hμnh cácchính sách chế độ liên quan đến hoạt động tín dụng; Xây dựng kế hoạch vμcác định hướng hoạt động tín dụng trong từng thời kỳ

 Phòng Đầu  Phòng Đầu tư tư dự dự án:án: Thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản: Tái thẩm địnhThực hiện hai nhiệm vụ cơ bản: Tái thẩm địnhcác dự án đầu tư vượt hạn mức phán quyết của các Giám đốc chi nhánh; Trựctiếp xem xét thẩm định cho vay các dự án lớn tại Hμ nội vμ các tỉnh phía Bắc

Trang 36

hoạt động tín dụng trong toμn hệ thống vμ thông tin phục vụ quản lý Đầumối quan hệ giao dịch trao đổi thông tin với các tổ chức tín dụng, Ngân hμng Nhμ nước vμ các tổ chức cung cấp thô

 Nhμ nước vμ các tổ chức cung cấp thông tin khác.ng tin khác

 Phòng  Phòng quan quan hệ hệ khách khách hμng:hμng: Quản lý quan hệ với một số khách hμngQuản lý quan hệ với một số khách hμngtrong hệ thống Ngân hμng Ngoại thương Việt Nam

 Phòng Pháp  Phòng Pháp chế:chế: Chịu tránh nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến mọiChịu tránh nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến mọihoạt động của Ngân hμng Ngoại thương Việt Nam

 Tại chi nhánh cấp 1 Hội đồng

 Hội đồng tín dụng tín dụng cơ sở:cơ sở: Được thμnh lập nhằm hỗ trợ Ban giám đốc chiĐược thμnh lập nhằm hỗ trợ Ban giám đốc chinhánh trong việc cung ứng sản phẩm tín dụng đến khách hμng Chủ tịch Hộiđồng tín dụng cơ sở lμ Giám đốc chi nhánh Phó chủ tịch Hội đồng lμ phóGiám đốc chi nhánh phụ trách tín dụng hoặc một phó Giám đốc khác do Chủ

tịch HĐTD chỉ định Các thμnh viên HĐTD lμ trưởng phòng tín dụng, trưởng phòng

 phòng khách khách hμng hμng (nếu (nếu có) có) vμ vμ các các thμnh thμnh viên viên khác khác do do Chủ Chủ tịch tịch HĐTD HĐTD chỉchỉđịnh Nhiệm vụ chính của HĐTD cơ sở lμ xét duyệt Giới hạn tín dụng, xétduyệt các khoản vay vượt mức phán

duyệt các khoản vay vượt mức phán quyết của Giám đốc chi nhánh hoặc quyết của Giám đốc chi nhánh hoặc cáccáckhoản vay tuy không vượt mức phấn quyết của Giám đốc chi nhánh song do phức tạp nên cần đưa ra Hội đồng t

 phức tạp nên cần đưa ra Hội đồng tín dụng thẩm định đánh giá lại.ín dụng thẩm định đánh giá lại

Phòng tín dông , phòng Đầu tư dự án, Phòng khách hμng, bộ phận tíndụng tại các phòng Giao dịch

Tuỳ theo quy mô hoạt động, Sở giao dịch vμ các chi nhánh có thể thμnh

lập riêng các phòng Đầu tư dự án, cho vay trả góp vv Trường hợp chinhánh chỉ có một phòng tín dụng, thì phòng tín dụng chịu trách nhiệm xemxét cho vay tất cả các loại hình đối với khách hμng Trường hợp chi nhánh cóthêm các phòng khác thì hầu như tên gọi của phòng đã nói lên nhiệm vụ chínhcủa phòng đó ( VD Phòng Đầu tư dự án chịu trách nhiệm xem xét đầu tư dự

án, phòng cho vay doanh nghiệp vừa vμ nhỏ chịu trách nhiệm cho vay đối vớicác doanh nghiệp vừa vμ nhá_)

Do quy mô hoạt động tín dụng tại các phòng Giao dịch thường nhỏ, phạm vi hẹp

 phạm vi hẹp vì vậy không vì vậy không tách thμnh lập tách thμnh lập riêng phòng tín riêng phòng tín dụng mμ chỉ dụng mμ chỉ lμ mộtlμ một

 bộ phận trực thuộc sự điều hμnh tr

 bộ phận trực thuộc sự điều hμnh trực tiếp của trưởng phòng Giao dịch.ực tiếp của trưởng phòng Giao dịch

Trang 37

 Tại chi nhánh cấp 2Tại chi nhánh cấp 2 thường chỉ có một phòng tín dụng vì vậy phòngtín dụng sẽ chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các loại hình cho vay đếnkhách hμng

Trang 38

2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng của NHNTVN giai đoạn 2006-20102.3.1 Tình hình cho vay và dư nợ 

 Năm  Năm 2006 2006 đánh đánh dấu dấu sự sự chuyển chuyển mình mình mạnh mạnh mẽ mẽ của của nền nền kinh kinh tế tế ChínhChính phủ

 phủ đã đã đưa đưa ra ra hàng hàng loạt loạt các các giải giải pháp pháp nhằm nhằm cải cải thiện thiện môi môi trường trường đầu đầu tư,tư,chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước,các rào cản pháp lý trong hoạt động ngân hàng từng bước được dỡ bỏ đã tạođiều kiện cho hoạt động tín dụng của các NHTM phát triển Luật doanhnghiệp cùng với chủ trương khuyến khích đầu tư không phân biệt thành phầnkinh tế của Chính phủ đã tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển Trongkhi đó, hoạt động tín dụng của NHNT được đánh giá là chưa mạnh và

khi đó, hoạt động tín dụng của NHNT được đánh giá là chưa mạnh và khôngkhôngtương xứng với tiềm lực về huy động vốn cộng thêm tình hình lãi suất tiềngửi trên thị trường quốc tế đang giảm dần Đón bắt xu hướng mới, Ban Lãnhđạo

đạo NHNT NHNT đã đã quyết quyết định định chọn chọn chiếchiến n lược lược trontrong g giai giai đoạn đoạn 20062006-2010 -2010 làlà

“Tăng trưởng bứt phá tín dụng” nhằm khẳng định sức mạnh và nâng cao

vị thế của NHNT trên thị trường cho vay và NHNT đã lùa chọn xây dựngchương trình cho vay đối với hai nhóm khách hàng được đánh giá vừa có tiềmnăng vừa an toàn cao là FDI và SME

Sang năm 2007, Ban Lãnh đạo NHNT nhận định tình hình kinhdoanh

doanh có nhiều dấu hicó nhiều dấu hiệu bất ổn do cuộc khủnệu bất ổn do cuộc khủng hoảng tài chíg hoảng tài chính thế giới cầnnh thế giới cần phải

 phải xem xem xét xét thận thận trọng trọng như: như: i)Tình i)Tình hình hình tài tài chính chính của của rất rất nhiều nhiều khách khách hànghàngtruyền thống của NHNT là DNNN địa phương rất yếu (ii) Nhiều DN xây

dựng lâm vào tình trạng mất cân đối thanh toán (iii) Luật doanh nghiệp mớiđược ban hành tuy tạo điều kiện tốt cho việc mở

được ban hành tuy tạo điều kiện tốt cho việc mở rộng cơ sở rộng cơ sở khách hàng songkhách hàng songnhóm doan

nhóm doanh nghiệp này hoạt động chưa ổn h nghiệp này hoạt động chưa ổn định vì vậy có độ định vì vậy có độ rủi ro cao; Cácrủi ro cao; Cáccơn sốt xi măng, sắt thép, phân bón… xảy ra liên tục với mức chênh lệch giárất lớn; Dịch cóm gia cầm, sars, lũ lụt, hạn hán kéo dài, thị trường bất độngsản bị đóng băng… làm ảnh hưởng xấu đến dư nợ của các ngành hàng có liênquan Trong khi đó lực lượng CBTD của NHNT còn hạn chế về số lượng vàđang cần được bổ sung nâng cao kiến thức để có thể theo kịp đòi hỏi mới củacông vi

công việc; quy mô tín dụng thaệc; quy mô tín dụng thay đổi vì vậy yêu cầu phải có kỹ thuật quản y đổi vì vậy yêu cầu phải có kỹ thuật quản lýlýtín dông cao

tín dông cao hơn; áp hơn; áp lực hướng tới các lực hướng tới các chuẩn mực quốc chuẩn mực quốc tế để có tế để có thểthể

Trang 39

đứng vững trong mụi trường cạnh tranh gay gắt… Trước tỡnh hỡnh như vậy,Ban

Ban Lónh đạo Lónh đạo NHNT đó NHNT đó lựa chọn lựa chọn chiến lược chiến lược hoạt động hoạt động tớn dụng tớn dụng trongtronggiai

giai đoạn đoạn 2007-22007-2009 009 là là ““Tăng trưởng tớn dụng thận trọng, tập trung Tăng trưởng tớn dụng thận trọng, tập trung nõng

nõng cao cao chất lượng chất lượng và hướng và hướng tới ỏp tới ỏp dụng cỏc dụng cỏc chuẩn mực chuẩn mực quốc tế quốc tế .”.”

Để thực hiện thành cụng chiến lược nờu trờn, Ban Lónh đạo NHNT đóxỏc định và chỉ đạo toàn hệ thống thực hiện chớnh sỏch:

- Tăng cường cỏc biện phỏp quản trị rủi ro tớn dụng, kiểm soỏt chặt chẽcỏc điểm núng, khống chế tổng mức dư nợ tối đa đối với cỏc chi nhỏnh cúchất lượng chưa tốt, kiờn quyết hạ giới hạn tớn dụng đối với khỏch hàng cútỡnh hỡnh tài chớnh yếu kộm, hoạt động kinh doanh khụng hiệu quả NHNT đócoi

coi trọng việc lựa trọng việc lựa chọn danh mục chọn danh mục khỏch hàng khỏch hàng và ngành cho và ngành cho vay, thựcvay, thựchiện nghiờm tỳc tăng trưởng tớn dụng lựa chọn theo vựng, luụn bỏm sỏt và xử

lý cỏc khoản nợ xấu Bờn cạnh đú, NHNT tiếp tục chỉnh sửa hoàn thiện cỏcquy định về nghiệp vụ tớn dụng cho phự hợp hơn với thực tiễn Quy trỡnh tớndụng ba bộ phận QHKH (tiếp xỳc khỏch hàng, đàm phỏn tiếp thị…) – QLRR (Phõn tớch, thẩm định, dự bỏo, đo lường, đỏnh giỏ lại theo định kỳ…) – QLN(Nhập số liệu vào hệ thống, theo dừi, giỏm sỏt khoản vay, thu nợ, thu lói…)theo dự ỏn Hỗ trợ kỹ thuật của chớnh phủ Hà Lan tài trợ thụng qua WorldBank đó chớnh thức được triển khai thớ điểm tại một số đơn vị tiờu biểu của NHNT

 NHNT tại tại TP.HCM, TP.HCM, Hà Hà Nội Nội và và Đà Đà Nẵng Nẵng Việc Việc ỏp ỏp dụng dụng quy quy trỡnh trỡnh tớn tớn dụngdụnghiện đại, phự hợp với thụng lệ quốc tế này chắc chắn sẽ giỳp NHNT bướcnhững bước tiến dài trờn thị

những bước tiến dài trờn thị trường tớn dụng.trường tớn dụng

-Mở rộng cho vay đối với nhúm khỏch hàng kinh doanh cú độ antoàn

toàn cao (FDcao (FDI, SME và cỏ thể), hạn chI, SME và cỏ thể), hạn chế cho vay đối với nhúế cho vay đối với nhúm khỏch hàngm khỏch hàngkinh doanh kộm hiệu quả (nhúm DNNN địa phương, nhúm DNNN đangchuyể

chuyển n đổi).đổi).Mở rộng Mở rộng cho vay cho vay đối với đối với nhóm khách hàng nhóm khách hàng kinh doanh cókinh doanh có

độ

độ an an toàn toàn cao (FDcao (FDI, SME I, SME và cá và cá thể), thể), hạn chế hạn chế cho vcho vay đối ay đối với với nhóm khánhóm kháchchhàng kinh doanh kém hiệu quả (nhóm DNNN địa phơng, nhóm DNNN

đang chuyển đổi)

-Tận dụng cơ hội phỏt triển tớn dụng tại cỏc vựng cú mụi trường kinh tếthuận lợi (Hà Nội, TP.HCM, khu vực Miền Đụng Nam Bộ), ỏp dụng chớnh

Trang 40

sỏch sỏch cho cho vay vay thận trọng thận trọng tại cỏc tại cỏc khu khu vực kinh vực kinh tế chưa tế chưa phỏt triển phỏt triển đồngđồngđề

đều, u, ổn ổn địđịnh nh (M(Miềiền n trtrunung)g) TậTận dụn dụng cng cơ hộơ hội phi phát tát tririển tển tín dín dụnụng tạg tại cái cáccvùng có môi trờng kinh tế thuận lợi (Hà Nội, TP.HCM, khu vực Miền Đông Nam Bộ), áp dụng chính sách cho vay

 Nam Bộ), áp dụng chính sách cho vay thận thận trọng trọng tại tại các các khu khu vực vực kinh kinh tếtếcha phát triển đồng đều, ổn định (Miền trung)

-Mở rộng cho vay đối với cỏc ngành kinh tế mũi nhọn, mặt hàng cú thịtrường tiờu thụ ổn định (điện, dầu khớ, viễn thụng, giày dộp) thận trọng chovay đối với cỏc mặt hàng cú nhiều biến động về thị trường, giỏ (kinh doanhmua bỏn nhà cửa, hàng thủy sản xuất khẩu sang thị trường Mỹ, phõn bún, sắtth

thộpộp…)…) MMở rộở rộng cng cho ho vavay đốy đối vi với cới các nác ngàgành knh kiinh tnh tế mế mũi ũi nhnhọnọn, m, mặặt hàt hàngng

có thị trờng tiêu thụ

có thị trờng tiêu thụ ổn định (điện, dầu khí, viễn thông, giày dép) thậnổn định (điện, dầu khí, viễn thông, giày dép) thậntrọng cho vay đối với các mặt hàng có nhiều biến động về thị trờng, giá

(kinh doanh mua bán nhà cửa, hàng thủy sản xuất khẩu sang thị trờng Mỹ, phân bón, sắt thé

 phân bón, sắt thép…).p…)

Sự lựa chọn chiến lược đỳng đắn và

Sự lựa chọn chiến lược đỳng đắn và sự quyết tõm nỗ lực của toàn thể sự quyết tõm nỗ lực của toàn thể cỏncỏn

2008 và 2009 gặp rất nhiều khú khăn do cuộc khủng hoảng tài chớnh thờ giớido cuộc khủng hoảng tài chớnh thờ giới

nhưng dư nợ tớn dụng tăng trung bỡnh 21 %/năm – cao hơn nhiều so với tốc

độ tăng tổng tài sản, tỷ lệ dư nợ trờn tổng tài sản đến cuối năm 2010 đạt57,48% Tớnh đến cuối năm 2010, dư nợ tớn dụng đạt 176,813 tỷ VND, tăng2,62 lần so với thời điểm cuối năm 2006 (năm 2005 đạt 67,742tỷ VND), năm

2007

2007 là là 97,534 97,534 tỷ tỷ VND, VND, năm năm 2008 2008 là là 112,972 112,972 tỷ tỷ VND, VND, năm năm 2009 2009 đạtđạt141,622 tỷ VND), chiếm khoảng 10,5% dư nợ tớn dụng toàn ngành Nợ quỏhạn nằm trong mức kiểm soỏt thấp hơn 3%

-Xu hướng giảm dần tốc độ tăng trưởng dư nợ nằm trong địnhhướ

hướng ng tătăng cườnng cường kiểm soỏg kiểm soỏt rủi ro t rủi ro và nõng cao chvà nõng cao chất lượất lượng tớn dụng củang tớn dụng của NHNT, phự hợp với tốc độ t

 NHNT, phự hợp với tốc độ tăng trưởng của toàn ngành (17,2%).ăng trưởng của toàn ngành (17,2%) Xu Xu h-

Ngày đăng: 09/08/2020, 16:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w