1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

78 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,93 MB
File đính kèm Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.rar (901 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn thi dành cho học inh, sinh viên ôn tập môn học phần Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước gồm 73 trang, có 2 tín chỉ. Đầy đủ về môn học có những câu hỏi liên quan đến Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức chính quyền, Luật tổ chức nhà nước....vv nên khá dài

Trang 1

• Các yếu tố cấu thành tổ chức.

Yếu tố mục tiêu hoạt động: Mục tiêu hoạt động của tổ chức là yếu tố mang tính nền tảng của tổ chức, nó trả lời câu hỏi: Thiết lập ra tổ chức đó để làm gì (trước mắt và cả trong tương lai)? Một tổ chức xã hội không có mục đích hoạt động thì tổ chức đó không có lý do tồn tại Mục tiêu không rõ ràng thì tổ chức hoạt động kém hiệu quả vì mục tiêu là cái đích mà mọi phần tử trong tổ chức (cá nhân hoặc tập thể) luôn luôn hướng tới Điều đó có nghĩa yếu tố mục tiêu hoạt động là yếu tố quyết định sự hình thành và phát triển của tổ chức

Yếu tố cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức thể hiện những kết cấu bên trong, cùng với các quan hệ của các bộ phận và cá nhân trong tổ chức Không một tổ chức nào lại không có cơ cấu tổ chức để qua đó chủ thể quản lý thiết lập các quy định về cơ chếquản lý

Trang 2

Yếu tố cơ chế quản lý: Cơ chế quản lý của một tổ chức thể hiện cách thức mà theo

đó việc quản lý, điều hành của chủ thể quản lý liên kết, điều phối các bộ phận và cánhân để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của tổ chức

Yếu tố đội ngũ: Trước hết, đội ngũ nhân lực của tổ chức là yếu tố cơ bản nhất của một tổ chức xã hội, nó nói lên vai trò, ý nghĩa của mỗi con người và cả đội ngũ nhân lực trong tổ chức; đồng thời nó thể hiện sức mạnh của tổ chức đó Sức mạnh của trường đại học đa phân hiệu được thể hiện ở sự tích hợp về số lượng, cơ cấu (tuổi, giới, trình độ và chuyên ngành đào tạo) và chất lượng (sự tích hợp năng lực

và phẩn chất mọi người trong đội ngũ nhân lực của trường) Nói cách khác, yếu tố đội ngũ nhân lực là yếu tố cơ bản đảm bảo chất lượng các hoạt động

Yếu tố cơ sở vật chất: Trước hết, cơ sở vật chất của một tổ chức được hiểu là tài chính (chủ yếu là kinh phí), cơ sở hạ tầng (trụ sở làm việc, nhà xưởng, sân

vườn…), thiết bị kỹ thuật và các sản phẩm KH&CN (công cụ, máy móc, thư viện, thí nghiệm…) được tổ chức huy động, đầu tư và sử dụng để đạt tới mục tiêu hoạt động của tổ chức Đây là yếu tố mang tính phương tiện và điều kiện tất yếu để từng

bộ phận và mỗi cá nhân sử dụng nó trong khi thực hiện các chức năng và nhiệm vụ

để đạt tới mục tiêu của tổ chức

Yếu tố môi trường hoạt động: Tổ chức xã hội nào cũng hoạt động trong một môi trường luôn luôn thay đổi Môi trường hoạt động của tổ chức được hiểu là các yếu

tố xã hội và tự nhiên có tác động thuận hoặc bất thuận tới mọi hoạt động của tổ chức Về mặt xã hội, yếu tố này bao gồm thể chế chính trị, luật pháp, chính sách,

mô hình và trình độ phát triển kinh tế, giáo dục, truyền thống và bản sắc văn hoá của cộng đồng, dân tộc và xã hội… Về mặt tự nhiên, yếu tố này được thể hiện ở vị trí địa lý (vùng, miền), dân số, hệ sinh thái…

Trang 3

Yếu tố thông tin quản lý: Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tincho hoạt động quản lý của tổ chức Nó bao gồm con người, thiết bị và quy trình thuthập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người quản lý và những người bị quản lý Một hệ thống thông tin quản lý bao gồm:

– Phân hệ tổ chức nhân lực thông tin (tổ chức được hợp thành từ các con người có trách nhiệm thu thập, xử lý, lưu trữ và chuyển tải thông tin);

– Phân hệ cơ sở vất chất thông tin (các thiết bị thông tin và phần mềm);

– Phân hệ cơ sở dữ liệu thông tin (các cơ sở dữ liệu liên quan đến mọi hoạt động của tổ chức)

Yếu tố phương thức kiểm soát chất lượng: Một trong những yếu tố đảm bảo chất lượng các hoạt động của tổ chức là hoạt động kiểm soát chất lượng

• Các yếu tố cấu thành tổ chức hành chính nhà nước ở Việt Nam

Câu 2.Đặc điểm bộ máy hành chính nhà nước Liên hệ

• Khái niệm

Bộ máy Nhà nước là một chỉnh thể thống nhất, được tạo thành bởi các cơ quanNhà nước Là một bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, cơ quan hành chínhNhà nước thực hiện quyền hành pháp Bộ máy hành chính là hệ thống trung tâmcủa bộ máy Nhà nước, có quy mô lớn, nhiều cơ quan, nhiều bộ phận khác nhau

Bộ máy hành chính Nhà nước là tổng thể các cơ quan hành chính Nhà nước đượcthành lập theo quy định của pháp luật, trong quá trình hoạt động có mối quan hệ

Trang 4

tương hỗ lẫn nhau, hợp thành hệ thống thống nhất nhằm thực hiện quyền hànhpháp.

• Đặc điểm

- Mục tiêu của bộ máy hành chính nhà nước

Mục tiêu của bộ máy hành chính nhà nước do pháp luật quy định Tất các các cơquan cấu thành cả bộ máy hành chính nhà nước đều hướng đến một mục tiêuchung là thực thi quyền hành pháp, đảm bảo hiệu lực quản lý của nhà nước trên tất

cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Tất cả các hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước đều hướng đến các mục tiêumang tính chính trị của đảng chính trị cầm quyền, hay giai cấp cầm quyền Đây là

sự khác biệt rất cơ bản trong mục tiêu của các cơ quan, tổ chức trong bộ máy hànhchính nước nói riêng cũng như bộ máy hành chính nhà nước nói chung Bộ máyhành chính nhà nước là một thiết chế chính trị - hành chính, là công cụ để thực thicác mục tiêu chính trị của đảng cầm quyền hay giai cấp cầm quyền

Hoạt động quản lý hành chính nhà nước bên cạnh các mục tiêu thực hiện chứcnăng mang tính quản lý, nó còn phải mang tính phục vụ cho nhân dân, cho lợichung của cộng đồng, các sản phẩm của quản lý hành chính nhà nước thườngkhông mang tính lợi nhuận, kinh doanh

- Cách thức thành lập hay vị trí pháp lý của các cơ quan, tổ chức trong bộ máy hành chính nhà nước

Mỗi cơ quan, tổ chức trong bộ máy hành chính nhà nước có một cách thức thànhlập riêng trong khuôn khổ quy định của pháp luật Bộ máy hành chính nhà nướcđược tổ chức và hoạt động dựa trên các quy định chặt chẽ của pháp luật, các cơ

Trang 5

quan, tổ chức trong bộ máy hành chính nhà nước chỉ được thành lập khi có các vănbản quy phạm pháp luật cho phép.

Các văn bản pháp luật cho phép thành lập mang lại các địa vị pháp lý khác nhaucho từng cơ quan trong hệ thống tổ chức hành chi nhà nhà nước Địa vị pháp lý củatừng cơ quan được xác định rõ ràng trong các hoạt động của từng cơ quan, tổ chức

và của cả bộ máy hành chính nhà nước

Mỗi cơ quan, tổ chức được thành lập để thực hiện một hoặc một nhóm chức năng,nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo, trùng lắp, bảo đảm tính chất độc lập tươngđối và tạo thành chỉnh thể cho bộ máy hành chính nhà nước

- Vấn đề quyền lực - thẩm quyền

Quyền lực của các tổ chức nói chung là sức mạnh, là điều kiện cần để cho các tổchức hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của mình, quyền lực đó phải được tạo rahoặc do các cơ quan có thẩm quyền trao cho nó Bộ máy hành chính nhà nướcđược nhà nước trao cho quyền lực của nhà nước để thực hiện các chức năng vànhiệm vụ của mình Đây là quyền lực đặc biệt của nhà nước, bắt buộc xã hội vàcông dân phải thi hành các quyết định trong quản lý hành chính nhà nước Quyềnlực của các cơ quan, tổ chức trong bộ máy hành chính nhà nước được trao mangtính pháp lý, thể hiện:

Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước có quyền ban hành các văn bản quyphạm pháp luật dưới luật buộc các cơ quan cấp dưới trong hệ thống bộ máy hànhchính nhà nước, các tổ chức khác trong xã hội, và công dân phải chấp hành, thựchiện

Quyền kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hoặc thành lập cácđoàn kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quyết định quản lý

Trang 6

Tiến hành các biện pháp giáo dục, thuyết phục, khen thưởng ,kỷ luật, và cưỡng chếkhi cần thiết trong quản lý hành chính nhà nước.

Thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức trong bộ máy hành chính nhà nước là

sự phù hợp giữa chức năng nhiệm vụ với quyền hạn được trao Mỗi cơ quan hànhchính nhà nước được trao một hoặc một nhóm chức năng, nhiệm vụ trong hoạtđộng quản lý hành chính nhà nước, đồng thời với chức năng nhiệm vụ đó, các cơquan này cũng được nhà nước trao cho những quyền lực tương xứng để thực thinhằm đạt hiệu lực, hiệu quả cao nhất Sự phù hợp giữa chức năng, nhiệmvụ vớiquền hạn được trao tạo thành thẩm quyền pháp lý cho các cơ quan hành chính nhànước hoạt động

Tuỳ thuộc vào địa vị pháp lý và chức năng nhiệm vụ, các cơ quan hànhchính nhà nước được trao thẩm quyền chung hoặc thẩm quyền riêng để hoạt động.Thẩm quyền chung được trao cho những tổ chức hành chính nhà nước thực hiệnchức năng quản lý nhà nước trên những quy mô rộng và nhiều lĩnh vực, vừa mangtính chất ngành, vừa mang tính chất lãnh thổ ,ví dụ như Chính phủ, UBND cáccấp.Thẩm quyền riêng được trao cho những tổ chức thực hiện chức năng quản lýhành chính theo ngành hoặc các lĩnh vực cụ thể, ví dụ như các bộ, ngành…Sự phânchia theo ngành, lĩnh vực trong quản lý hành chính nhà nước giúp cho việc thực thiquyền hành pháp của bộ máy hành chính nhà nước được chuyên môn hoá, tuynhiên sự phân chia này có thể chỉ là tương đối

- Quy mô hoạt động

Quy mô hoạt động của một tổ chức nói chung là một phạm trù được thể hiện trênnhiều góc độ như các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, nhân sự,

và không gian tác động, các đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động quản lý của

nó Nói đến quy mô của một tổ chức là nói đến sự lớn, nhỏ của các tổ chức đó Bộ

Trang 7

máy hành chính nhà nước là một hệ thống tổ chức có quy mô rộng lớn nhất cả về

tổ chức cũng như hoạt động trong xã hội

Bộ máy hành chính nhà nước là một hệ thống từ trung ương đến địa phương, bảođảm các chức năng trong quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vựcđược trao Từng bộ phận cấu thành của hệ thống đảm nhiệm chức năng quản lý nhànước đối với từng ngành, lĩnh vực hay lãnh thổ cũng là những tổ chức có quy môrất lớn

- Vấn đề nguồn lực

Nguồn lực cho hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước được chia thành hainhóm:

+ Nguồn nhân lực: đó là con người làm việc trong các cơ quan tổ chức của

bộ máy hành chính nhà nước, họ là người của Nhà nước, được Nhà nước thuê và

sử dụng, họ phải tuân thủ theo các quy định của nhà nước Mỗi người được traomột nhiện vụ cụ thể theo từng vị trí, chức vụ

Những người làm việc trong các cơ quan, tổ chưc của bộ máy hành chínhnhà nước là những người thực thi những công việc đặc biệt : thực thi công vụ, họđược nhà nước quản lý và sử dụng theo các quy định riêng của pháp luật

+ Nguồn tài chính: nguồn tài chính để cho các tổ chức hành chính nhà nướchoạt động cũng như chi trả lương cho đội ngũ công chức lấy từ ngân sách của nhànước Các hoạt động chi tiêu liên quan đến hoạt động quản lý hành chính nhà nướcđược tuân thủ theo pháp luật, được kiểm soát chặt chẽ bởi kiểm toán nhà nước Sựkiểm soát này nhằm bảo đảm cho việc sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả caonhất, chống lãng phí, tiêu cực, tham nhũng

+ Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, công nghệ :…

Trang 8

Câu 3 Phân loại cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam

• Phân loại cơ quan hành chính nhà nước theo lãnh thổ

- Cơ quan HCNN ở trung ương: Chính phủ, 18 Bộ và 4 cơ quan ngang Bộ

- Cơ quan Hành chính Nhà nước ở địa phương: Cấp tỉnh là các sở ngành.Cấp huyện là phòng ban cấp huyện Cấp xã là phòng danh chuyên môn

• Phân loại cơ quan hành chính nhà nước theo tính chất thẩm quyền

- Cơ quan HCNN có thẩm quyền chung: UBND, Chính phủ

+ Được thành lập theo quy định của Hiến pháp, luật có chức năng quản lýhành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trong một phạm vikhông gian lãnh thổ nhất định

+ Cán bộ, công chức lãnh đạo được hình thành theo cơ chế bầu cử, hoặc bầu

và bổ nhiệm

+ Làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

+ Các quyết định được đưa ra theo nguyên tắc đa số

+ Thẩm quyền ký thay mặt tập thể

- Cơ quan HCNN có thẩm quyền riêng: bộ, sở, phòng, ngành

+ Được thành lập theo quy định của Hiến pháp, luật hoặc các văn bản dướiluật có chức năng quản lý hành chính nhà nước đối với ngành, lĩnh vực cụ thể

+ Cán bộ, công chức lãnh đạo được hình thành theo cơ chế bổ nhiệm

Trang 9

+ Phương thức làm việc theo chế độ thủ trưởng Quyết định và chịu tráchnhiệm cá nhân.

+ Thủ trưởng đơn vị trực tiếp ký các văn bản của cơ quan

• Phân loại cơ quan hành chính nhà nước theo hình thức thành lập

- Cơ quan HCNN do Hiến định: Chính phủ, UBND,

- Cơ quan HCNN do Luật, Nghị định, văn bản pháp quy thành lập: Bộ, cơquan chuyên môn thuộc UBND, cơ quan độc lập,…

• Phân loại cơ quan hành chính nhà nước theo cấp tài chính

Phân theo tài chính cấp 1, cấp 2, cấp 3…

Theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng BộTài chính về việc ban hành “ Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngânsách” thì Đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước được hiểu như sau:

- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm

do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao, thực hiện phân bổ, giao dựtoán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc

- Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị

dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III(trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I)

- Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách (Đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước), được đơn vị dự toán cấp I hoặc cấp II giao dự toán ngânsách

Trang 10

- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiện

phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán

theo quy định (Đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước)

Hoặc phân theo ngân sách trực tiếp từ quốc hội phê chuẩn

Câu 4 Phân biệt cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền chung và riêng

• Giống nhau

Đều là cơ quan hành chính nhà nước được giao thẩm quyền quản lý hành chính

nhà nước

Đều có đội ngũ cán bộ công chức để thực hiện quyền hạn nhiệm vụ được giao

nhằm mục đích thực hiện chức năng của mình

Đều có thẩm quyền ban hành các quyết định hành chính để giải quyết công việc

phát sinh nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình

• Khác nhau

Mục tiêu phân biệt Cơ quan hành chính nhà

nước thẩm quyền chung

Cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền riêng

Khái niệm Là cơ quan hành chính do

quốc hội hội đồng nhân dân lập ra nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống và xã hội ở trung ương và địa phương

Là cơ quan hành chính nhà nước thành lập ở trung ương để giúp cơ quan hành chính thực hiện chức năng quản lý hành chính về chuyên môn nghiệp vụ

Tên gọi Chính phủ và UBND các cấp Bộ và các cơ quan ngang Bộ

Trang 11

chính nhà nước nước trên mọi lĩnh vực của

Tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người

Về lãnh thổ Có cả ở TW và địa phương Chỉ có ở TW, còn ở địa phương chỉ

là các cơ quan chuyên môn chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ

mà không phụ thuộc về tổ chức về các cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân tạo ra

Câu 5.Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước

- Lý do tồn tại của nguyên tắc

Cơ sở pháp lý: Điều 4 Hiến pháp 1992 quy định Đảng cộng sản Việt Nam tổ quốc

Tiên Phong của giai cấp công nhân Việt Nam đại biểu trưng thành quyền lợi của

giai cấp công nhân nhân dân lao động và của cả dân tộc theo chủ nghĩa mác-lênin

và tư tưởng Hồ Chí Minh là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội

Cơ sở lý luận: Nhà nước của giai cấp cầm quyền Đảng là đảng giai cấp cầm

quyền, tồn tại phát triển cùng giai cấp đó

Cơ sở thực tiễn Đảng thành lập ngày 2/3/1930 từ đó lãnh đạo cuộc kháng chiến

chiến tranh lãnh đạo dân tộc trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế, có năng lực,

tạo độ uy tín, được nhân dân ghi nhận và ủng hộ

- Nội dung nguyên tắc

Trước hết, cần phải khẳng định đây là nguyên tắc Hiến định Trải qua lịch sử

hơn 70 năm qua, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn là ngọn cờ lãnh đạo đưa cách

Trang 12

mạng Việt Nam đến thắng lợi cuối cùng Uy tín và năng lực thực tiễn cách mạngcủa Đảng đã được nhân dân và Nhà nước ta ghi nhận tại Điều 4 của Hiến pháp1992: “Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”.

Đảng lãnh đạo bằng việc ra đường lối, chủ trương dưới hình thức Đại hội,nghị quyết của Đảng về các lĩnh vực hoạt động khác nhau của quản lý hành chínhnhà nước Trên cơ sở đó, các cơ quan Nhà nước, cơ quan hành chính Nhà nước sẽthể chế hoá thành các văn bản quản lý Nhà nước, tổ chức thực hiện đưa nghị quyếtcủa Đảng vào cuộc sống

Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước thể hiện trong công tác tổchức cán bộ Đảng lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và giới thiệu những Đảngviên, quần chúng ưu tú của mình vào những vị trí chủ chốt trong bộ máy hànhchính Nhà nước

Các tổ chức Đảng, đảng viên tích cực thực hiện việc tuyên truyền, giáo dục,thuyết phục và nêu gương để tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng chínhsách, pháp luật của Nhà nước; huy động sự tham gia quản lý Nhà nước của nhândân

Thông qua các cấp uỷ Đảng, uỷ ban kiểm tra Đảng các cấp thực hiện côngtác thanh tra, kiểm tra, giám sát để lãnh đạo hoạt động của nền hành chính Nhànước

Sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý hành chính nhà nước còn thực hiện thông qua

uy tín và vai trò gương mẫu của các tổ chức Đảng phải của từng thành viên Đảng Đây là cơ sở nâng cao uy tín của Đảng đối với dân, với cơ quan nhà nước

Trang 13

Đảng chính là cầu nối giữa Nhà nước và nhân dân sự lãnh đạo của Đảng là cơ sở đảm bảo sự phối hợp của cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội I lôi cuốn nhân dân lao động tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các cấp quản lý

- Ý nghĩa nguyên tắc:

Khẳng định vai trò của đảng trong hoạt động quản lý nhà nước và toàn xã hội

Là cơ sở tập hợp thu hút quy tụ các cơ quan nhà nước mặt trận tổ chức xã hội nhân dân trong hoạt động quản lý nhà nước xã hội

Mọi lực lượng xã hội trong bộ máy hành chính nhà nước tôn theo sự hoạt động củaĐảng

- Vấn đề đặt ra

Hiện nay trong công tác lãnh đạo của Đảng cần phải làm rõ vai trò lãnh đạo củaĐảng và chức năng quản lý của Nhà nước Đảng lãnh đạo nền hành chính Nhànước nhưng không làm thay, bao biện công việc của hành chính Nhà nước Bêncạnh đó, là yêu cầu đổi mới và nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng để thực hiệnthành công mục tiêu xây dựng nền hành chính quốc gia trong sạch, vững mạnh,chuyên nghiệp, chính quy, hiện đại,…

Câu 7 : Đặc điểm bộ máy hành chính nhà nước ở TW Liên hệ Việt Nam

• Khái niệm:

Tổ chức hành chính nhà nước trung ương được nghiên cứu, xem xét trong mốiquan hệ tác động của nó đến toàn bộ lãnh thổ trực thuộc quốc gia, với các cơ quanhành chính nhà nước địa phương

Trang 14

Tuỳ thuộc vào cấu trúc nhà nước, tổ chức hành chính nhà nước trung ương có thể

là tổ chức hành chính nhà nước trong hình thức nhà nước đơn nhất; cũng có thể là

tổ chức hành chính nhà nước cấp liên bang và mỗi một bang cũng có một cơ cấu tổchức hành chính cấp bang được xem như là một cấp trung ương của bang tronghình thức nhà nước liên bang

Tổ chức hành chính nhà nước trung ương bao gồm tất cả các cơ quan hành chínhnhà nước ở trung ương và những cơ quan khác do Chính phủ thành lập nhằm thựchiện những hoạt động mang tính chất chung Ở nhiều nước, hệ thống hành chínhnhà nước trung ương có thể có các đơn vị tản quyền tại địa phương Những đơn vịtản quyền này vẫn thuộc hành chính trung ương mặc dù đóng tại các địa phương.Một số nước, các cơ quan hành chính nhà nước trung ương thực hiện cơ cấu tổchức ngành dọc Do đó không có khái niệm cụ thể về hành chính nhà nước trungương hay địa phương (kho bạc, thuế, hải quan)

• Đặc điểm:

- Là 1 hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước cao nhất được thành lập để

thực hiện quyền hành pháp cao nhất của 1 quốc gia

- Được tổ chức theo mô hình chức năng, phân chia cho các bộ phận khácnhau (Bộ), có thể thay đổi theo giai đoạn

- Thành lập theo nguyên tắc do Hiến pháp và pháp luật quy định

- Hệ thống CQHCNN TW quản lý hành chính nhà nước mang tính chấtchung, vĩ mô dựa trên những điều kiện CT – KT –XH của quốc gia, đưa ra các thểchế hành chính nhà nước định hướng cho toàn bộ nền HCNN

- Hệ thống HCNN TW có trách nhiệm hoạch định chính sách chung về đốinội, đối ngoại quốc gia, đại diện bênh vực quyền lợi quốc gia, điều phối lợi ích

Trang 15

quốc gia, lợi ích chung của các địa phương, và kiểm soát mọi quá trình quản lý xãhội

- TCHCNN TW bao gồm các CQHCNN TW và cơ quan khác do Chính phủthành lập để thực hiện các hoạt động mang tính chất chung

Hành chính nhà nước trung ương có trách nhiệm hoạch định chính sáchchung về đối nội, đối ngoại quốc gia; đại diện bênh vực quyền lợi quốc gia, không

bị ảnh hưởng quyền lợi của các địa phương; bảo đảm điều phối lợi ích quốc gia, lợiích chung các địa phương và kiểm soát mọi quá trình quản lý xã hội

Câu 8 : Thẩm quyền cơ bản của Chính phủ

• Một số quan niệm về Chính phủ

Tuỳ vào thể chế của mỗi quốc gia mà thuật ngữ Chính phủ mang nhiều tên gọikhác nhau Có nước gọi là Hội đồng bộ trưởng (Các nước XHCN trước đây, Nepal,

Ấn Độ, Ba La,…) Hội đồng liên bang (Thuỵ Sĩ, Áo, Ý, ), Hội đồng nhà nước (Na

Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển,…), Hội đồng chính phủ (Hunggary…), Quốc vụ viện(Trung Quốc), Chính vụ viện (Triều Tiên), Nội các (Nhật Bản, Singapho,…) Tuy

nhiên, thuật ngữ sử dụng thông dụng nhất hiện nay trên thế giới là Chính phủ.

Theo từ điển tiếng Pháp, Chính phủ hiểu theo 3 nghĩa: Một chính thể chính trị, nó tác động trở lại nhà nước Toàn bộ thành viên của cùng một nội các nắm quyền hành pháp trong một nhà nước Một quyền lực chính trị điều hành một đất nước

Hiểu theo nghĩa hẹp thì: Chính phủ là cơ quan HCNN cao nhất thực thi quyền hành

pháp TW Là bộ phận quan trọng nhất trong bộ máy nhà nước, là cơ quan trungtâm của mọi quốc gia, là “động cơ” của bộ máy nhà nước

Trang 16

Chính phủ có 2 mặt: Chính trị: Chính phủ phải thực thi Hiến pháp, Luật và các chính sách do cơ quan lập pháp (các đảng phái chính trị) đề ra Hành chính: (hành

động), mang các quyết định chính trị đi vào đời sống xã hội

Hoạt động của Chính phủ mang tính chất tập thể, các vấn đề quan trong được đưa

ra bàn luận, tăng cường quyền lực cá nhân của người đứng đầu Chính phủ

Chính phủ các quốc gia thúc đẩy sự phát triển của xã hội

• Thẩm quyền

- Thẩm quyền của Chính phủ trong lĩnh vực lập quy và lập pháp

Lập quy là một trong các chức năng quan trọng của Chính phủ Việt Lập quy làquyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, dưới luật hay còn gọi là các vănbản pháp quy nhằm cụ thể hóa các luật thực hiện các mặt để điều chỉnh nhữngquan hệ kinh tế xã hội thuộc phạm vi quyền hành pháp

Chính phủ tham gia trực tiếp vào quá trình phát triển kinh tế xã hội chủ động điềuchỉnh các mâu thuẫn kinh tế và mâu thuẫn xã hội

Chính phủ có trách nhiệm can thiệp ở một mức độ nhất định đến hoạt động của các

cơ quan nhà nước khác và của mọi công dân cũng như định ra những quy định màlập pháp chưa kịp hoặc không cần thiết phải quy định

Chính phủ có trách nhiệm hoạch định chính sách quốc gia Hoạch định chính sáchquốc gia là một trong những chức năng quan trọng vẫn liền với sự tồn tại và tiêuvong của chính phủ

Các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước đều phảithống nhất với luật để đảm bảo vị trí tối cao của ý chí Nhân dân đảm bảo sự thốngnhất ý chí của nhà nước

Trang 17

Nguyên tắc quyền lập quy hành pháp phải phụ thuộc vào quyền lập pháp để ấnđịnh các thể thức thi hành các văn bản luật Do Quốc hội ban hành hoặc có thể ấnđịnh các quy tắc chưa có một đạo luật nào của lập pháp chi phối

- Thẩm quyền của Chính phủ trong việc hoạch định chính sách đối nội và đốingoại

Chính phủ được thành lập và gắn liền với việc thông qua chính sách, hoạch địnhchính sách quốc gia Chính phủ đương đại không chỉ gắn bó hạn hẹp với việc hànhpháp hay hay chấp hành thi hành một cách đơn thuần

Các chính phủ đương đại trên thế giới đều có trách nhiệm vạch ra chính sách đốinội và đối ngoại của quốc gia

Chức năng hành pháp trước hết là khởi thảo chính sách đối nội đối ngoại và tpprchức thể hiện những chính sách ấy khi đã được thông qua Đây là một chức năngquan trọng của các chính phủ đương đại

- Thẩm quyền của Chính phủ trong lĩnh vực QLNN

Chính phủ là cơ quan thực thi quyền hành pháp TW và là cơ quan hành chính nhànước cao nhất thực hiện chức năng quản lý chung có nhiệm vụ thực hiện chínhsách đối nội đối ngoại của nhà nước nên thẩm quyền của Chính Phủ trong quản lýrất rộng bao gồm tất cả các lĩnh vực cơ bản của các hoạt động xã hội chính trị kinh

tế xã hội văn hóa an ninh quốc phòng đối ngoại

Chính phủ phải điều hòa phối hợp hoạt động của tất cả các bộ và cơ quan ngang bộ

và các quan trực thuộc khác

Chính phủ đương đại có vai trò quan trọng trong việc điều tiết can thiệp vào cácquá trình xã hội thông qua các chính sách lớn về kinh tế xã hội văn hóa để thực

Trang 18

hiện những mục tiêu chính trị quốc gia nhằm phát triển kinh tế xã hội giữ gìn trật

tự an toàn xã hội an ninh quốc gia

- Thẩm quyền của Chính phủ trong lĩnh vực ngoại giao

Các chính phủ đương đại tham gia tích cực vào quá trình phê chuẩn các hiệp ướcquốc tế

Chính phủ có vai trò trong việc bổ nhiệm các đại sứ hoặc chuẩn bị nhân sự đại sứcho nguyên thủ quốc gia phê chuẩn

Chính phủ cũng tham gia việc giải quyết vấn đề Chiến Tranh Và Hòa Bình

- Thẩm quyền của Chính phủ trong tình trạng khẩn cấp

Thẩm quyền trong tình trạng khẩn cấp được trao cho nguyên thủ quốc gia ở phần lớn các nước tuy nhiên trên thực tế vai trò của Chính Phủ trong việc thực hiện thẩmquyền này là rất lớn

• Liên hệ với nước Việt Nam

Thẩm quyền của Chính phủ Việt Nam quy định cụ thể tại 96, Hiến pháp nước CHXHCNVN

Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này, trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự án khác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Trang 19

Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hỏa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia,trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân

Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc kỷ, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài

Câu 9 Mô hình chính phủ đứng đầu hành pháp

Mô hình chính phủ đứng dầu hành pháp hay còn gọi là mô hình Tổng thống đứngđầu hành pháp và trực tiếp điều hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Mô hình này áp dụng triệt để học thuyết phân chia quyền lực nhà nước Ngànhquyền hành pháp độc lập với ngành quyền lập pháp

Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu chính phủ Tổngthống do nhân dân trực tiếp bầu ra theo hình thức phổ thông đầu phiếu (trực tiếp)hay theo hình thức đại cử tri (gián tiếp) Vì thế, Tổng thống chỉ chịu trách nhiệmtrước nhân dân, không chịu trách nhiệm trước Nghị viện

Tổng thống là trung tâm quyền lực của nhà nước; là nguyên thủ quốc gia; đứng đầungành quyền hành pháp; đứng đầu chính phủ; tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang;

Trang 20

người lãnh đạo đảng chính trị mà tổng thống đại diện.; có quyền bổ nhiệm, miễnnhiệm và cách chức các bộ trưởng, đại sứ.

Cơ chế chế kiểm soát, đối trọng, kiềm chế được hình thành thông qua các quy địnhcủa Hiến pháp và Luật

Tổng thống có quyền phúc nghị, phủ quyết các dự luật mà Quốc hội đã thông qua Tổng thống có nhiệm kỳ cố định, không có quyền giải tán Quốc hội hay bị bãinhiệm vì phiếu bất tín nhiệm Ngược lại, Quốc hội không thể buộc Tổng thống từchức bằng việc bỏ phiếu bất tín nhiệm

Trang 21

Câu 11 Mô hình tổng thống đứng đầu hành pháp và thủ tướng đứng đầu chính phủ

Mô hình này là sự pha trộn giữa mô hình Thủ tướng đứng đầu hành pháp và môhình Tổng thống đứng đầu hành pháp

Trong trường hợp này, Thủ tướng đóng vai trò là người thực thi hoạt động quản lý hành chính nhà nước trực tiếp, hàng ngày, trong khi Tổng thống(do nhân dân trực tiếp bầu ra) là người đứng đầu nhà nước, là nguyên thủ quốc gia và là người đứng đầu hành pháp

Theo mô hình này, trung tâm của bộ máy chính quyền là Tổng thống Tổng thốngcàng có nhiều quyền lực hơn trong trường hợp Tổng thống và đa số Nghị viện cùngmột đảng Mối quan hệ giữa Tổng thống và Thủ tướng được pháp luật quy định.Tổng thống có thể bãi nhiệm Thủ tướng và đề nghị Thủ tướng mới trên cơ sở phêchuẩn của Quốc hội

Trang 22

Tuỳ thuộc vào quy định của Hiến pháp, Tổng thống, có quyền giải tán Quốc hộitrong những trường hợp cụ thể do không đạt được sự nhất trí trong việc bổ nhiệmnhân sự hoặc đưa ra các chính sách quản lý Ngược lại Quốc hội cũng có quyềnphế bỏ Tổng thống trong những điều kiện cụ thể

Cả hai trường hợp này đều được sử dụng rất hạn chế Thông thường các cơ quanlập pháp có thể tiến hành bỏ phiếu bất tín nhiệm với hệ thống quản lý hành chínhnhà nước của Tổng thống và trong trường hợp đó, Tổng thống phải thành lậpChính phủ mới

Câu 13 Hành chính địa phương Tại sao lại phải có hành chính địa phương ?

• Hành chính địa phương

- Khái niệm:

Địa phương là một thuật ngữ để chỉ một vùng không gian lãnh thổ gắn với nhữngđặc điểm về địa lý, đất đai, con người, phong tục tập quán hay những đặc điểm vềkinh tế Lịch sử hình thành địa phương là cơ sở cho việc hình thành các cộng đồnglãnh thổ, các cấp quản lý hành chính và chính quyền địa phương Bản sắc địa lý,dân cư, phong tục, tập quán đã tạo ra địa phương

Thực chất, để hiểu rõ về “chính quyền địa phương” cần phải đặt nó trong mối quan

hệ với “chính quyền trung ương” Trên phương diện này, có 2 quan niệm mang tínhphổ biến:

+ Quan điểm thứ nhất cho rằng các cơ quan ở địa phương là một dạng

“quyền lực thứ tư” đặc biệt chỉ liên quan đến pháp luật và kiểm tra tư pháp màkhông trực thuộc cấp hành chính ở trung ương

Trang 23

+ Quan điểm thứ hai cho rằng chính quyền địa phương chỉ là một dạng tổchức của Nhà nước tại địa phương và là bộ phận cấu thành của hệ thống nhà nướcnói chung.

- Đặc điểm chung

Có một phạm vi lãnh thổ được xác định Có dân số nhất định trên cơ sở lãnh thổxác định Có cộng đồng dân cư với các quyền bầu cử, ứng cử và có quyền tham giacác công việc địa phương Là một pháp nhân công quyền Có thẩm quyền riêng(được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật) Có chức năng, quyền quản lýnền hành chính nhà nước trên đơn vị lãnh thổ Có nhân sự và tài chính riêng Có cơcấu tổ chức riêng để thực hiện thẩm quyền Có tính tự quản nhất định trong mốiquan hệ với các cấp chính quyền địa phương khác Có quyền quản lý ngân sáchriêng, tạo ra thu nhập cho chính quyền địa phương và chi tiêu cho địa phương

- Chức năng:

Chấp hành Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên Quyếtđịnh những chính sách và biện pháp nhằm xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội,

an ninh, quốc phòng ở địa phương trong phạm vi thẩm quyền

Tổ chức thực hiện và quản lý những nhiệm vụ về xây dựng và phát triển KT – XH,

và văn hoá, và giáo dục ở địa phương, đảm bảo ổn định và không ngừng nâng caođời sống vật chất, tinh thần của nhân dân địa phương

Giữ gìn trật tự, ổn định về an ninh chính trị, TTATXH, an ninh quốc phòng ở địaphương

Quản lý về địa giới đơn vị hành chính lãnh thổ

Trang 24

Quản lý và tổ chức thực hiện việc cung cấp các dịch vụ công cộng phục vụ cho nhucầu và quyền lợi hợp pháp của nhân dân địa phương

• Tại sao lại phải có hành chính địa phương

Trên thực tế các nhà chức trách hành chính Trung ương không thể nào trực tiếp chỉ huy trọn vẹn tất cả các công việc nhà nước trên phạm vi toàn lãnh thổ, vì thế cần

có đại diện của chính quyền Trung ương tại địa bàn lãnh thổ đó

Việc thành lập chính quyền địa phương ở TW không đủ sức thực hiện các công việc của một quốc gia về quản lý mọi mặt đời sống kinh tế xã hội Nên việc thành lập chính quyền địa phương cũng nhằm giảm gánh nặng cho chính quyền TWMỗi địa phương có những đặc điểm riêng về địa lý kinh tế xã hội vì thế cơ quan

TW không thể hiểu hết và thỏa mãn đầy đủ các nhu cầu của từng địa phương nên

để gần dân hơn, tìm hiểu, thỏa mãn nhu cầu của dân cũng như thực hiện những chức năng quản lý nhà nước cần phải có chính quyền thay mặt nhà nước ở địa phương

Thành lập cơ quan địa phương của là công cụ để thực hiện và triển khai các quyết định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở TW

Thành lập cơ quan địa phương còn tạo điều kiện để địa phương tự bảo vệ quyền lợicủa mình tôn trọng các đặc điểm đặc thù của từng địa phương

Câu 14: Quan hệ quản lý giữa trung ương và địa phương theo mô hình tập quyền (concentration)

Chính quyền trung ương nắm giữ mọi quyền hành, là cơ quan duy nhất để quyếtđịnh và điều hành mọi công việc quốc gia Cơ quan hành chính Nhà nước trungương điều khiển, kiểm soát cấp dưới

Trang 25

Bộ máy hành chính TW đại diện và bênh vực cho quyền lợi quốc gia, không bị ảnhhưởng bởi quyền lợi địa phương, không có bè phái, mâu thuẫn giữa TW và địaphương

Thống nhất được các biện pháp quản lý hành chính trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia

để kiểm soát và điều khiển các bộ máy hành chính địa phương

Trong những tình huống khẩn cấp (chiến tranh, khủng hoảng ) chính sách tậpquyền thích hợp để bảo vệ quyền lợi tối cao của tổ quốc và tránh được các xungđột quyền lợi giữa các địa phương

Vì ở xa địa phương, nên các cơ quan trung ương không lưu ý đến và ít hiểu biếtđặc điểm của mỗi địa phương, không nắm kịp thời tình hình địa phương, tâm tư,nguyện vọng và nhu cầu của nhân dân địa phương; vì thế một số chính sách củatrung ương ban hành hoặc không khả thi ở địa phương hoặc không được dân địaphương ủng hộ

Bộ máy hành chính trung ương cồng kềnh, bận rộn, nhiều tầng, nấc Vì tập trungquá nhiều việc, các cơ quan hành chính Nhà nước trung ương không thể theo dõi

và giải quyết kịp thời mọi vấn đề của địa phương, làm thiệt hại đến quyền lợi củađịa phương và cả trung ương;

Trái với tinh thần dân chủ, ít tạo điều kiện để phát huy tính tự quản và sáng tạo củađịa phương trong việc phát huy thế mạnh của từng địa phương, nhân dân địaphương, không được rất ít được tham gia vào công việc hành chính của quốc gia

Câu 15 Quan hệ quản lý giữa trung ương và địa phương theo mô hình phân quyền (decentralisation)

Có hai hình thức phân quyền chính: Phân quyền lãnh thổ (hay địa phương là

sự phân giao quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm, địa phương) và phân quyền công

Trang 26

sở (chuyên môn hay chức năng là sự phân giao của một cơ quan bên trên cho một

tổ chức bên dưới chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định rõ ràng)

Trong chế độ phân quyền lãnh thổ, chính quyền trung ương công nhận quyền tựquản trong những phạm vi và mức độ khác nhau của các đơn vị hành chính địaphương các cấp Tại các địa phương, nhân dân được bầu người thay mặt mình đểđảm đương công việc hành chính ở địa phương được pháp luật quy định Các đơn

vị chính quyền địa phương trở thành các đơn vị tự quản có tư cách pháp nhân, cóngân sách riêng, được tự chủ quyết định các vấn đề thuộc quyền địa phương

Một tổ chức hành chính địa phương được hưởng phân quyền có những yếu tố như:

Có công việc địa phương Có quyền bầu cử các nhà chức trách địa phương Có tínhcách tự quản của địa phương Và chịu sự kiểm soát của chính quyền trung ương

Có nhiều biện pháp để kiểm soát hoạt động của địa phương phân quyền, như phêchuẩn, đình chỉ, sửa đổi hay huỷ bỏ các quyết định của địa phương, ban hành cácquyết định thay các pháp nhân tự trị, thi hành kỷ luật đến mức bãi nhiệm các nhàchức trách địa phương

Quyền hành chính dành cho địa phương theo chế độ phân quyền là do luật quốc giaquy định, chính quyền trung ương có thể dành nhiều hay ít quyền hành chính chocác địa phương, còn quyền dành cho bang hay liên bang do Hiến pháp liên bangquy định Hiến pháp vạch rõ giới hạn thẩm quyền của chính quyền bang và chínhquyền liên bang (Trung ương)

Trong một địa phương phân quyền, nhà chức trách bang hay địa phương vẫn lệthuộc vào cơ quan trung ương Cơ quan trung ương có thể điều chỉnh, kiểm soáthay bãi bỏ, huỷ bỏ các quyết nghị của cơ quan chính quyền bang hay địa phương

Trang 27

Bảo vệ và phát triển quyền lợi, nhu cầu của địa phương, tôn trọng những đặc điểmđặc thù của từng địa phương.

Các nhà hành chính địa phương được bầu được hưởng ít nhiều quyền tự trị đối vớichính quyền trung ương, nhờ đó họ có thể bênh vực quyền lợi địa phương một cáchhữu hiệu hơn

Phân quyền làm giảm bớt khối lượng công việc của bộ máy hành chính nói chung

và chính quyền trung ương nói riêng Vai trò của chính quyền trung ương thu hẹp,tập trung vào các công việc quốc gia mang tầm chiến lược quan trọng

Nếu sự kiểm soát của trung ương lỏng lẻo sẽ có xu hướng lạm chi công quỹ, hoặc

sử dụng không có hiệu quả ngân sách của địa phương

Có thể xảy ra trường hợp các nhà chức trách địa phương do quá chú trọng vàoquyền lợi địa phương mà sao nhãng quyền lợi quốc gia

Câu 16 Chức năng cơ bản của chính quyền địa phương Liên hệ thực tiễn chức năng của chính quyền địa phương ở Việt Nam

+ Thứ hai khoản 02: "Nhiệm vụ quyền hạn của chính quyền địa phương được xác

Trang 28

định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương" Đây là một định hướng quan trọng trong việc thiết kế cơ chế điều chỉnh mối quan hệ giữa chính quyền địa

phương và TW

+ Thứ ba, khoản 03: " Trong trường hợp cần thiết chính quyền địa phương được giao thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó”

- Liên hệ

Trong nhà nước ta nhiệm vụ cơ bản hàng đầu của chính quyền địa phương là tổ chức và bảo đảm thực hiện hiến pháp pháp luật tại địa phương đồng thời chính quyền địa phương thực hiện các nhiệm vụ xuất phát từ tính đặc thù của địa phương

Trên thực tế rất nhiều nhiệm vụ của Trung ương được giao cho địa phương thực hiện nhưng chỉ ra việc mà không kèm theo các điều kiện để thực hiện công việc đó

do đó gây rất nhiều khó khăn cho địa phương Hoạt động của chính quyền địa phương Việt Nam hiện nay nói chung thiếu sự rõ ràng, mạch lạc và trách nhiệm không rành mạch mà nguyên nhân có thể tạm gọi là sự “phân tâm” Vai trò quyết nghị của Hội đồng nhân dân các cấp khá mờ nhạt, chủ yếu là hợp pháp hóa các quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp

Vì vậy vấn đề quan trọng cần phải tập trung thực hiện là cải cách chính quyền địa phương Đổi mới chính quyền địa phương trong bối cảnh hiện nay là nhu cầu rất cấp thiết để nâng cao năng lực quản lý của nhà nước nói chung và của các chính quyền địa phương, nhất là trong bối cảnh quyền tự do kinh doanh, các quyền tự do,dân chủ của xã hội ngày càng được đề cao Cần Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; Hoàn thiện các mô hình chính quyền đô thị,

Trang 29

nông thôn, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế; Nâng cao năng lực tự chủ

cho chính quyền địa phương trong việc tổ chức bộ máy và quyết định nhân sự; giảiquyết mối quan hệ giữa thẩm quyền và trách nhiệm của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước

Câu 17: Vị trí tính chất của Chính phủ theo quy định hiện hành

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành củaQuốc hội Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trướcQuốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

Với tư cách là cơ quan chấp hành cao nhất của cơ quan quyền lực nhà nướccao nhất, chính phủ thực hiện quyền lập quy bằng cách ban hành các văn bản quyphạm pháp luật dưới luật(Nghị quyết, Nghị định…) có tính chất bắt buộc thi hànhtrên phạm vi cả nước, hoặc với đối tượng nhất định phải chấp hành để thực hiệnHiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ banthường vụ Quốc hội

-Hiến pháp 2013 đã chính thức thừa nhận Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, đứng đầu hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, Chính phủ trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của các

Bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp

-Về vị trí tính chất pháp lý đã đặt nội dung “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” lên trước nội dung

“là cơ quan chấp hành của Quốc hội”.Đây không chỉ đơn giản là việc thay đổi trật

tự câu chữ mà chính là sự đề cao quyền hành pháp của Chính phủ, tạo cơ sở để xây

Trang 30

dựng một Chính phủ phát triển, có khả năng chủ động, sáng tạo cao trong quản lý điều hành các mặt kinh tế - xã hội của đất nước; là cơ sở hiến định để xác lập trật

tự trong tổ chức và hoạt động của nền hành chính quốc gia thống nhất, thông suốt, hiệu lực, kỷ cương

Theo đó, Chính phủ phải là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc hoạch định, xây dựng các chiến lược, kế hoạch phát triển, các dự án luật, pháp lệnh trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, đồng thời cũng là cơ quan thống nhất quản lý, chỉđạo, điều hành việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch phát triển, các dự án luật, pháp lệnh sau khi được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua trên phạm vi toàn quốc

Cùng với việc chính thức khẳng định vị trí của Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kế thừa quy định của Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 tiếp tục quy định Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội

Quy định này đã phản ánh sự gắn bó chặt chẽ và thống nhất trong việc thực hiện quyền lập pháp và quyền hành pháp của Nhà nước ta

Là cơ quan chấp hành của Quốc hội (cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất), Chính phủ không chỉ có nhiệm vụ tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước (khoản 1 Điều 96), báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước mà còn

có trách nhiệm giải trình trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

Trang 31

Câu 18 : Cơ cấu tổ chức Chính phủ : Quy định tại Điều 95 hiến pháp 2013

Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định Chính phủlàm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số

Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trướcQuốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo côngtác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốchội, Chủ tịch nước Thủ trướng chính phủ nước Việt Nam hiện nay là ô NguyễnXuân Phúc

Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo

đề nghị của Chủ tịch nước Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ và

hệ thống hành chính nhà nước

Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự

phân công của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính

phủ về nhiệm vụ được phân công Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, một Phó

Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ Nước ta hiện có 5 phó thủ tướng

chính phủ: Trương Hòa Bình, Phạm Bình Minh, Vương Đình Huệ, Vũ Đức Đam,Trịnh Đình Dũng

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhân trướcThủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân côngphụ trách, cùng các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm tập thể vềhoạt động của Chính phủ

Trang 32

Câu 19 : Vị trí và vai trò của thủ tướng chính phủ

Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổchức thi hành pháp luật;

Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhànước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thông suốt củanền hành chính quốc gia;

Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức PhóThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngangbộ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch,Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấptrên; đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấptrên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ;

Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước

quốc tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước

quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thôngtin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chínhphủ và Thủ tướng Chính phủ

Trang 33

Câu 20 : Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ

Quy định tại Điều 98 hiến pháp 2013

Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật;

Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia;

Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và Thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đìnhchỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ;

Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước quốc tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

Trang 34

Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

Câu 21 : Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ theo quy định của Luật tổ chức Chính phủ năm 2015

Quy định tại điều 6 đến điều 27 Luật TCCO 2015

-Trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật:

Ban hành kịp thời và đầy đủ các văn bản pháp luật để thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, Chủ tịch nước và để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và của chính quyền địa phương; kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái Hiến pháp và pháp luật

Quyết định các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốchội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; chỉ đạo triển khai và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, nghị định, chương trình công tác của Chính phủ

Lãnh đạo, chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và các nguồn lực khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật; thống nhất quản lý công tác hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, bồi thường nhà nước, thi hành án

Tổng hợp đánh giá tình hình thi hành Hiến pháp, pháp luật và báo cáo với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước theo quy định của pháp luật

- trong hoạch định chính sách và trình dự án luật, pháp lệnh

Trang 35

1 Đề xuất, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các chương trình, dự án khác trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

2 Quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các chương trình, dự

án khác theo thẩm quyền

3 Xây dựng các dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, dự án pháp lệnh, dựthảo nghị quyết trình Ủy ban thường vụ Quốc hội

4 Báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ý kiến của Chính phủ về các dự

án luật, pháp lệnh do các cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình

- trong quản lý và phát triển kinh tế

1 Thống nhất quản lý nhà nước nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, các cân đối lớn của nền kinh tế; củng cố và phát triển kinh tế nhà nước; thúc đẩy liên kết kinh tế vùng; phát huy tiềm năng các thành phần kinh tế, các nguồn lực xã hội để phát triển nhanh, bền vững nền kinh tế quốc dân

2 Xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường bình đẳng, cạnh tranh và hợp tác giữa các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế; tạo lập, phát triển đầy đủ, đồng bộ các yếu tố thị trường và bảo đảm vận hành có hiệu quả các loại thị trường

3 Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trình Quốc hội; quyết định chính sách cụ thể về tài chính, tiền tệ quốc gia, tiền lương, giá cả Quyết định, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

4 Trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm; quyết toán ngân sách nhà nước, quyết toán chương trình, dự

án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; tổ chức và điều

Trang 36

hành thực hiện ngân sách nhà nước theo nghị quyết của Quốc hội Báo cáo Quốc hội về tình hình tài chính nhà nước, các rủi ro tài khóa gắn với yêu cầu bảo đảm tính bền vững của ngân sách và an toàn nợ công.

5 Quyết định chính sách cụ thể thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế về kinh tế, phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

6 Thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu đối với các tài sản công thuộc sở hữu toàn dân, thực hiện chức năng chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp

có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật Thống nhất quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực quốc gia; thống nhất quản lý việc sử dụng ngân sách nhà nước, các tài sản công khác và thực hiện các chế độ tài chính theo quy định của pháp luậttrong các cơ quan nhà nước; thi hành chính sách tiết kiệm, chống lãng phí

7 Thống nhất quản lý hoạt động hội nhập quốc tế về kinh tế trên cơ sở phát huy nội lực của đất nước, phát triển các hình thức hợp tác kinh tế với các quốc gia, vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền

và cùng có lợi, hỗ trợ và thúc đẩy sản xuất trong nước Quyết định chính sách cụ thể khuyến khích doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Tích cực, chủ động hội nhập quốc tế về kinh tế; khuyến khích đầu tư nước ngoài và tạo điều kiện thuậnlợi để người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước

8 Chỉ đạo, tổ chức và quản lý việc thực hiện công tác kế toán và công tác thống kêcủa Nhà nước

-trong quản lý tài nguyên, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

1 Thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức quy hoạch, kế hoạch và xây dựng chính sách bảo vệ, cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu

Trang 37

2 Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch, tiêu dùng sạch; phát triển các dịch vụ môi trường và xử lý chất thải.

3 Thống nhất quản lý, nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu, dự báo khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu và đánh giá tác động môi trường để chủ động triển khai có hiệu quả các giải pháp phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

4 Quyết định chính sách cụ thể về bảo vệ, cải thiện và giữ gìn môi trường; chỉ đạo tập trung giải quyết tình trạng suy thoái môi trường ở các khu vực trọng điểm; kiểm soát ô nhiễm, ứng cứu và khắc phục sự cố môi trường

5 Thi hành chính sách về bảo vệ, cải tạo, tái sinh và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- trong quản lý khoa học và công nghệ

1 Thống nhất quản lý nhà nước và phát triển hoạt động khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ

2 Chỉ đạo thực hiện chính sách, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ; ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ

3 Quyết định chính sách cụ thể về khoa học và công nghệ để phát triển thị trường khoa học và công nghệ

4 Huy động các nguồn lực xã hội để phát triển khoa học và công nghệ, đa dạng hóa và sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; ưu tiên đầu tư phát triển khoa học và công nghệ hiện đại, công nghệ cao, khoa học cơ bản; chú trọng các lĩnh vực công nghệ mà Việt Nam có thế mạnh

Trang 38

5 Xây dựng cơ chế, chính sách để mọi người tham gia và được thụ hưởng lợi ích

từ các hoạt động khoa học và công nghệ

- trong giáo dục và đào tạo

1 Thống nhất quản lý nhà nước hệ thống giáo dục quốc dân

2 Quyết định chính sách cụ thể về giáo dục để bảo đảm phát triển giáo dục phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên đầu tư, khuyến khích các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, thu hút, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài

3 Xây dựng cơ chế, chính sách phát huy các nguồn lực xã hội nhằm phát triển giáodục và đào tạo; tạo điều kiện xây dựng xã hội học tập

4 Ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hóa và học nghề

- trong quản lý văn hóa, thể thao và du lịch

1 Thống nhất quản lý nhà nước và phát triển văn hóa, thể thao và du lịch

2 Quyết định chính sách cụ thể để xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm

đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; khuyến khích phát triển các tài năng sáng tạo văn hóa, nghệ thuật

3 Quyết định chính sách cụ thể để phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao; ưu tiên đầu tư, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển thể thao chuyên nghiệp, thể thao thành tích cao

Trang 39

4 Xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển du lịch; nâng cao chất lượng hoạt động du lịch trong nước và phát triển du lịch quốc tế.

- trong quản lý thông tin và truyền thông

1 Thống nhất quản lý nhà nước và phát triển hoạt động thông tin và truyền thông

2 Xây dựng chính sách và các biện pháp phát triển, quản lý và bảo đảm an ninh,

an toàn hệ thống thông tin và truyền thông; ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin và truyền thông vào phát triển kinh tế - xã hội

3 Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, bảo đảm các điều kiện cần thiết để đẩy mạnh ứng dụng tin học vào hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp thông tin cho người dân theo quy định của pháp luật

4 Quyết định và chỉ đạo thực hiện các biện pháp ngăn chặn có hiệu quả những hoạt động truyền bá tư tưởng và sản phẩm văn hóa độc hại; thông tin xuyên tạc, sailệch làm tổn hại lợi ích quốc gia, phá hoại nhân cách, đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam

-trong quản lý y tế, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân và dân số

1 Thống nhất quản lý nhà nước về y tế, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân và dân số

2 Đầu tư, phát triển nhân lực y tế có chất lượng ngày càng cao; phát triển nền y tế Việt Nam theo hướng kết hợp y tế dự phòng và khám bệnh, chữa bệnh, kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền; phát triển công nghiệp dược theo hướng hiện đại, cung ứng đủ thuốc và trang thiết bị y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của Nhân dân

3 Tạo nguồn tài chính y tế bền vững để bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân dựa trên thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân

Ngày đăng: 09/08/2020, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w