Điều trị đích: Tác động trực tiếp vào đích là tế bào khối u Điều trị miễn dịch: điều trị gián tiếp, thông qua hệ thống miễn dịch của cơ thể người bệnh tế bào T… để tiêu diệt tế bào và
Trang 1ĐIỀU TRỊ ĐÍCH, ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH ỨNG DỤNG SINH HỌC PHÂN TỬ TRONG UNG THƢ
GS TS Mai Trọng Khoa
Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu
Bệnh viện Bạch Mai
Trang 2Tình hình ung thư trên thế giới
(tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong)
Theo Globocan 2018: mỗi năm TG có trên 18 triệu người mới mắc ung thư và trên 9,5 triệu người tử vong
Trang 3Tình hình ung thƣ tại Việt Nam (tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong)
Việt Nam (2018) mỗi năm có 165.000 ca mới mắc và 115.000 ca tử vong
Trang 4MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
PP tại chỗ: - Phẫu thuật (mở, nội soi…), bảo tồn, tạo hình…
Xạ trị: Xạ trị 3D, IMRT, SBRT, VMAT, …; mô phỏng xạ trị bằng PET/CT, cấy
hạt phóng xạ, SIRT…
Hóa trị, Nội tiết: thuốc hóa chất thế hệ mới
Điều trị đích: kháng thể đơn dòng, kháng thể đơn dòng gắn phóng xạ, thuốc
phân tử nhỏ, miễn dịch phóng xạ
Điều trị miễn dịch sinh học: Kháng PD1, Kháng PDL1, kháng CTLA-4
Trang 5Điều trị đích: Tác động trực tiếp vào đích là tế bào khối u
Điều trị miễn dịch: điều trị gián tiếp, thông qua hệ thống miễn dịch của cơ thể người bệnh (tế bào T…) để tiêu diệt tế bào và khối u
Tác động vào các đích tế bào: trên bề mặt tế bào u hoặc con đường tín hiệu trong tế bào
Tăng cường khả năng phát hiện, nhận diện tế bào u để tiêu diệt
Thay đổi yếu tố vi môi trường giúp tăng khả năng tiêu diệt tế bào u
Sử dụng các tế bào đã được biến đổi để tiêu diệt tế bào u
Hậu quả: làm giảm sự tăng sinh và phát triển tế bào u, gây ly giải tế bào u
và gây chết tế bào theo chương trình…
ĐIỀU TRỊ ĐÍCH (Targeted therapy) và ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH (Immunotherapy)
Trang 6ĐIỀU TRỊ ĐÍCH
Targeted therapy
(Kháng thể đơn dòng, Phân tử nhỏ)
Trang 7Điều trị theo từng cá thể (personalized medicine)
Nhóm bệnh nhân
Thuốc có độc tính
nhƣng có hiệu quả
Thuốc có độc tính nhƣng KHÔNG có
Trang 8 Tác động vào các phân tử đặc hiệu (các đích phân tử - molecular
targets) cần thiết cho quá trình sinh ung thƣ và phát triển khối u
Tác động vào các thụ thể nằm trên màng tế bào hoặc trong tế
bào
2 nhóm chính: Kháng thể đơn dòng (monoclonal antibodies) và
các phân tử nhỏ (small molecules)
Trang 9Liệu pháp trúng đích trong điều trị ung thƣ: 2 nhóm
Tyrosine kinase
Trang 101 Nhóm thuốc là Kháng thể đơn dòng:
Do một dòng (clone) tế bào B sản xuất ra kháng lại một quyết định
kháng nguyên (epitope) duy nhất
Cơ chế tác động: Các thuốc dạng kháng thể đơn dòng kháng thụ thể
đặc hiệu trên tế bào ung thư, ví dụ: kháng lại các thụ thể đặc hiệu trên
tế bào bệnh lymphoma thì đa số sẽ gây chết tế bào theo 3 cơ chế sau:
ĐIỀU TRỊ ĐÍCH (tiếp)
Trang 11Cơ chế tác dụng
Gây độc tế bào qua trung gian tế bào
Tiêu tế bào B
qua trung gian bổ thể
Chết tế bào theo lập trình
Maloney D Semin Oncol 2005;32(Suppl 1):S19-26
KHÁNG THỂ ĐƠN DÕNG
Trang 121. Kháng thể đơn dòng: 1 số KTĐD đƣợc sử dụng trong lâm sàng
ĐIỀU TRỊ ĐÍCH (tiếp)
Bevacizumab Yếu tố tăng sinh mạch máu VGFR UTP KTBN, UT ĐTT…
Cetuximab Yếu tố tăng sinh biểu mô EGFR UTĐTT, UT đầu cổ
Brentuximab CD30 Hodgkin và Non-Hodgkin có
CD30 (+)
Trang 131 Kháng thể đơn dòng:
Obinutuzumab (Gazyva), Ofatumumab (Arzerra)…
Hodgkin tế bào B, CD 20 dương tính
+ Dùng kết hợp với các phác đồ hóa chất
+ Điều trị duy trì: trường hợp u lympho không Hodgkin thể nang, tế bào
B, CD 20 dương tính, duy trì liên tục 2 năm sau liệu trình hóa trị tấn
công
+ Bệnh Hodgkin thể mô bệnh học giàu lympho bào, có CD20 + tái phát, tồn tại dai dẳng sau điều trị hóa chất, ghép tế bào gốc tự thân
ĐIỀU TRỊ ĐÍCH (tiếp)
Trang 141 Kháng thể đơn dòng:
kháng thể đơn dòng kháng CD52 trên bề mặt tế bào lymphoma
điều trị bệnh bạch cầu lympho mạn tính dòng B
ĐIỀU TRỊ ĐÍCH (tiếp)
Trang 161 Kháng thể đơn dòng:
(anaplastic large cell lymphoma) hoặc một số thể lymphoma dòng T
có CD30 dương tính; điều trị bệnh Hodgkin có CD30 dương tính
ĐIỀU TRỊ ĐÍCH (tiếp)
Trang 17Bệnh nhân: L T H, nữ 61 tuổi
Vào viện: tháng 1 năm 2016
Lý do: sau mổ u hốc mắt phải
Diễn biến bệnh: trước vào viện 1 tháng bệnh nhân xuất hiện khối u vị trí hốc mắt phải khám được sinh thiết u hốc mắt chẩn đoán: u lympho ác tính không Hodgkin TT YHHN & UB, BV Bạch Mai
CA LÂM SÀNG 1: ĐT ĐÍCH VỚI RITUXIMAB
Trang 18 Cận lâm sàng:
-Chụp MRI sọ não: không thấy khối u bất thường sọ não và hốc mắt
- Chụp PET/CT:
– Phần mềm thành ngoài hốc mắt phải có tổ chức KT 0,7x0,4cm, SUV 3,0
– Hạch dưới carina 2,8x3,2 cm, SUV 9,94, hạch rốn phổi phải 1,2 cm, SUV 4,83
– Nhiều hạch hố chậu, hạch ổ bụng tạo thành khối lớn 8,5x5,1x6,2 cm SUV 13,1
Huyết tủy đồ: không có xâm lấn tủy xương
Mô bệnh học, hóa mô miễn dịch:
U lympho không Hodgkin, tế bào B lan tỏa, CD 20 dương tính
hạch, giai đoạn IIIE, nhóm nguy cơ cao
CA LÂM SÀNG 1
Trang 19Chụp PET/CT: 10/1/2016
Phần mềm thành ngoài hốc mắt phải có tổ chức KT 0,7x0,4cm, SUV 3,0
Trang 20Chụp PET/CT: 10/1/2016
• Hạch dưới carina 2,8x3,2 cm, SUV 9,94,
hạch rốn phổi phải 1,2 cm, SUV 4,83
• Nhiều hạch hố chậu, hạch ổ bụng tạo thành
khối lớn 8,5x5,1x6,2 cm SUV 13,1
Trang 21 Điều trị cụ thể trên bệnh nhân
Phác đồ CHOP-R chu kỳ 21 ngày, 8 chu kỳ Cyclophosphamid 750 mg/m2 ngày 1
Doxorubicine 50 mg/m2 ngày 1 Vincristin 1,4 mg/m2 ngày 1
Methylprednisolon 40 mg/m2 ngày 1-5
Rituximab (Mabthera) 375 mg/m2 ngày 1
CA LÂM SÀNG
Trang 23CA LÂM SÀNG
Chụp PET/CT sau điều trị:
8/2016
Bệnh nhân lui bệnh hoàn
toàn: không có tăng hấp thu
FDG bất thường
Trang 24Trước điều trị
CA LÂM SÀNG
Sau điều trị
Trang 25CA LÂM SÀNG 1: ĐT VỚI RITUXIMAB
Kết quả điều trị
• Sau 8 chu kz CHOP-R
• không có tác dụng phụ nặng, hạ bạch cầu độ I có hồi phục
Trang 262 Nhóm thuốc phân tử nhỏ:
Các thuốc phân tử nhỏ là các thuốc tác động bên trong màng tế bào, thường có đuôi là “ib”
ĐIỀU TRỊ ĐÍCH (tiếp)
Trang 27Cơ chế tác dụng của TKI
Trang 281 Avila MA, et al Oncogene 2006;25:3866–84
2 Liu L, et al Cancer Res 2006;66:11851–8
3 Semela D, et al J Hepatol 2004;41:864–80
4 Wilhelm SM, et al Cancer Res 2004;64:7099–109
HGF = hepatocellular growth factor
PDGF(R) = platelet-derived growth factor (receptor)
VEGF(R) = vascular endothelial growth factor (receptor)
trưởng của tế bào khối u, giảm sinh mạch, đưa tế bào u chết theo
chương trình
TB khối u TB biểu mô mạch máu
29/6/2020
Trang 29Điều trị đích: Các thuốc thường dùng trong lâm sàng
Bevacizumab Avastin VEGF
Cetuximab Erbitux EGFR
Crizotinib Xalkori ALK
Erlotinib Tarceva EGFR
Gefitinib Iressa EGFR
Sorafenib Nexavar VEGF, PDGF
Sunitinib Sutent CD117, VEGF, PDGF
Imatinib Glivec PDGF, bcr-Abl
Afatinib Giotrif EGFR
Osimertinib Tagrisso EGFR (T790M)
Trang 31ĐIỀU TRỊ ĐÍCH TRONG UNG THƢ PHỔI KHÔNG TB NHỎ
Thế hệ 1
Thế hệ 2
Thế hệ 3
Trang 32TT YHHN-UB BV Bạch Mai đã triển khai ĐT đích từ 2007 :
- H ơn 6200 case được ĐT đích trong đó:
+ 4200 case được ĐT đích phân tử nhỏ + Hơn 2000 case ĐT đích bằng kháng thể đơn dòng
- Hiệu quả ĐT tốt
- Là ph ương pháp an toàn, ít tác dụng phụ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐÍCH TẠI TT YHHN - UNG BƯỚU BV BẠCH MAI
Trang 33Ca lâm sàng 2: Điều trị đích với thuốc phân tử nhỏ:
Erlotinib
• BN Nguyễn M H, nam 52 T
• 1/2015: Đau đầu, đi lại mất thăng bằng BV ĐHY chẩn đoán
UT phổi phải, di căn não, u não kt lớn PT lấy u não TT UB
Trang 34Hình ảnh chụp CT phổi
Khối u thùy trên phổi phải,
KT 2x2,5
cm, bờ tua gai
Trang 35Hình ảnh MRI sọ não
Trang 36Ca Lâm sàng ung thư phổi
• Chẩn đoán: K phổi phải di căn não 3 ổ
• Giai đoạn IV
• Mô bệnh học: Ung thư biểu mô tuyến, ĐB EGFR (+)
Điều trị:
- Điều trị đích với Erlotinib 150 mg/ ngày
- Xạ phẫu bằng dao gamma quay tổn thương thứ phát tại não
Trang 38Hình ảnh lập kế hoạch xạ phẫu
Trang 39Hình ảnh lập kế hoạch xạ phẫu
Trang 40Trước ĐT: U thùy trên phổi
Trang 41Trước ĐT: U thùy trên phổi phải kt 1,5 * 2 cm nhiều tổn thương dải rác tròn nhỏ phổi trái
Sau ĐT: u tan hết, chỉ còn dạng
xơ, các tt nhỏ biến mất
Sau ĐT Erlotinib 14 tháng
Trang 42Hình ảnh MRI sọ não sau điều trị
Không thấy tổn thương tại thùy chẩm sau xạ phẫu và điều trị Erlotinib 14 tháng
Trang 43Hình ảnh MRI sọ não sau điều trị
Trước ĐT: Tổn thương não thùy chẩm
Sau ĐT: Không thấy tổn thương tại thùy chẩm sau xạ phẫu và điều trị Erlotinib 14 tháng
Trang 44Hình ảnh MRI sọ não sau điều trị
dương trái trước điều trị
Trang 45BN N H H, nam, 66 tuổi
Vào viện: 4/ 2013
Lý do vào viện: đau hạ sườn phải, gầy sút
Bệnh sử: 2/ 2013, đau HSF, ăn kém, gầy sút
SA ổ bụng: u gan/ gan xơ
Ca lâm sàng 3: ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN VỚI SORAFENIB
Trang 46- Khối u gan HPT 8, KT 4,0x4,5 cm, ngấm thuốc nhanh thì ĐM, giảm
nhanh thì TM, tổn thương có dạng viền sau tiêm, trung tâm có hoại tử
-Kèm theo huyết khối TMC
Alpha FP thấp 14,1 u/ml ST u gan dưới HD của SA: UTBM tế bào gan
Trang 47- Viêm gan virus B hoạt động
- Xơ gan, Child-Pugh A
- Tăng huyết áp
CHẨN ĐOÁN
Trang 48HƯỚNG XỬ TRÍ
ĐT nội khoa, nâng cao thể trạng, chức năng gan
ĐT Viêm gan virus: Baraclude 0,5 mg, ngày 1 viên
ĐT Cao huyết áp: Amlor 5 mg/ ngày
ĐT Ung thư gan theo phác đồ: nút mạch hóa chất 2 lần
ĐT toàn thân Sorafenib 400 mg/ ngày
Trang 49Hiện tại 6 năm (đang ĐT ngoại trú) với Sorafenib
Không đau HSF, ăn uống được
- U giảm nhiều kích thước còn 2x2 cm, không còn tăng sinh mạch
- Huyết khối TMC: tan hết
Trang 50Trước ĐT: Đau HSF, gầy yếu
U KT 4,0x4,5 cm, huyết khối TMC
còn 2 cm, không phát triển, hết huyết khối TMC
Trang 51ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH UNG THƢ
Immunotherapy
Trang 52MIỄN DỊCH UNG THƯ LÀ MỘT PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ MỚI VỚI NHIỀU HỨA HẸN
• Miễn dịch ung thư là phương pháp điều trị khác biệt so với các phương pháp trước đó: do sử dụng các khả năng tự nhiên của hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để chống lại ung thư
• Liệu pháp miễn dịch ung thư tác động vào hệ thống miễn dịch của
cơ thể để chống lại ung thư chứ không tác động trực tiếp vào khối u
2 Borghaei H, Smith MR, Campbell KS Eur J Pharmacol 2009;625:41-54
1 DeVita VT, Rosenberg SA N Eng J Med 2012:366:2207-2214
Trang 53Lịch sử điều trị miễn dịch trong ung thư
- 1990, Allison phát hiện protein có tên CTLA-4, có vai trò như một cái
phanh không cho tế bào T tấn công các tế bào ung thư Allison đưa ra thuật ngữ mới là "checkpoint inhibitor" hay "điểm ức chế”
- 1992, nhóm của Honjo phát hiện protein khác trên tế bào T, cũng có
chức năng như CTLA-4 và đặt tên cho nó là PD-1 (viết tắt từ chữ programmed cell death)
ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH
Trang 54ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH (tiếp)
Trang 55Cơ chế điều trị miễn dịch ung thƣ
Phía trên cùng bên trái: Để hoạt hoá tế bào T thì các thụ cảm (receptor) của tế bào T cần gắn vào các cấu trúc của các tế bào trình diện KN (Antigen presenting cell, APC) để phát hiện ra các “yếu tố ngoài cơ thể” (“non-self”) Quá trình này cũng cần có một protein khác đóng vai trò xúc tác/tăng tốc độ cho tế bào T (T-cell accelerator) CTLA- 4 hoạt động như một cái phanh (brake) kìm hãm chức năng của protein xúc tác/tăng tốc độ này
Phía dưới cùng bên trái: Kháng thể (màu xanh lá cây) chống lại CTLA- 4 ức chế chức năng phanh của protein này giúp cho tế bào T hoạt hoá và tấn công tế bào UT
Phía trên cùng bên phải: PD-1 (màu vàng)
là một loại phanh kìm hãm tế bào T khác kìm hãm sự hoạt hoá của tế bào này Trên bề mặt tế bào ung thư có PD-L1 (màu xám) gắn đặc hiệu với PD-1 và làm bất hoạt tế bào T, giúp tế bào ung thư trốn thoát hệ thống MD của cơ thể
Phía dưới cùng bên phải: KT chống lại PD-1 (màu xanh lá cây) ức chế chức năng phanh của protein này giúp cho tế bào T hoạt hoá và tấn công tế bào ung thư với hiệu quả rất cao
Trang 56Điều hòa Miễn dịch qua điểm kiểm soát PD1
1 Keir ME et al Annu Rev Immunol 2008;26:677-704;
2 Pardoll DM Nat Rev Cancer 2012;12:252-64
PD-1, PD-L1, PD-L2 là gì ?
• PD-1 là thụ thể điều hòa (-) biểu hiện chủ yếu trên bề mặt lympho T đã hoạt hóa 1
• Các PD-L1 và PD-L2 (có ở
TB ung thƣ) gắn với PD-1
sẽ ức chế hoạt động chức năng của lympho T 1
• Tế bào ung thƣ và Đại thực bào biểu hiện PD-L1, gây ức chế sự giám sát miễn dịch qua đó tạo điều kiện cho khối u phát triển 2
Tế bào T
Tế bào khối u
Trang 57Điều trị miễn dịch (Immunotherapy): PD-1 và PD-L1
ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH (tiếp)
Trang 58• Xét nghiệm PD-L1 có giá trị định hướng điều trị và dự báo
kết quả điều trị khi sử dụng liệu pháp miễn dịch
• TMB (Tumor Mutational Burden): dự báo đáp ứng với điều
trị miễn dịch
Các xét nghiệm sinh học đánh giá PD-L1
Trang 59Các liệu pháp miễn dịch đã đƣợc phê duyệt
• Ức chế PD-1
– Nivolumab (BMS-936558) – Pembrolizumab (MK-3475)
• Ức chế PD-L1
– Atezolizumab (MPDL3280A) – Durvalumab (MEDI4736)
– Avelumab (MSB0010718C)
• Ức chế CTLA-4
– Ipilimumab – Tremelimumab
Đã được FDA phê chuẩn cho NSCLC (2015)
Việt Nam: Pembrolizumab (Keytruda), Atezolizumba (Tecentriq)
Trang 602016
Trang 61ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH TẠI BV BẠCH MAI
2015: Bệnh viện Bạch Mai (Mai Trọng Khoa và CS) đã thực hiện nhiều thử nghiệm lâm sàng quốc tế, đa trung tâm về điều trị miễn dịch sinh học mang lại kết quả rất khả quan:
Nghiên cứu PEARL: về điều trị bước 1 sử dụng Durvalumab
Nghiên cứu AZ Pacific: về điều trị ung thư phổi với MEDI4736
Nghiên cứu Mystic: phối hợp Durvalumab và Tremelimumab
Đối với ung thư đầu cổ:
Có nghiên cứu KESTREL về sử dụng miễn dịch sinh học MEDI4736 với Tremelimumab cho bệnh nhân ung thư đầu cổ tế bào vẩy tái phát
Trang 62ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH TẠI BV BẠCH MAI
3/2017: FDA phê duyệt Pemprolizumab (Keytruda) cho điều trị bệnh Hodgkin 5/2017 Trung tâm YHHN&UB-BV Bạch Mai đã điều trị cho bn Hodgkin 16 tuổi đầu tiên ở Việt Nam
TT YHHN và UB đã điều trị miễn dịch cho 29 BN, gồm:
Trang 63ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH TẠI BV BẠCH MAI
UT phổi không tế bào nhỏ (KTBN) có PD-L1 trên 50% bước
1 với điều trị thuốc miễn dịch đơn chất
Trang 64ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH TẠI BV BẠCH MAI
UT phổi KTBN điều trị Hóa chất kết hợp Miễn dịch
Trang 65ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH TẠI BV BẠCH MAI
Kết quả ban đầu cho thấy thuốc có kết quả rất tốt nếu được lựa chọn, chỉ định đúng (PD-L1 (+) >50%, bước 1), hoặc phối hợp hóa chất - miễn dịch
Thuốc tương đối an toàn, dễ dung nạp (trong 29 trường hợp điều trị, có 1 trường hợp viêm gan độ 3, 1 trường hợp viêm màng bồ đào)
Trang 66Ca lâm sàng điều trị miễn dịch bước 1
Trang 67• Chẩn đoán:
• Ung thƣ phổi loại biểu mô tuyến giai đoạn T4N3M1a (IV)
EGFR (-), ALK (-) PD-L1 + 90%
Trang 68Ca lâm sàng điều trị miễn dịch bước 1
Trước ĐT: Khối u thùy trên phổi phải 31x34 mm, bờ tua gai, di căn 2 phổi
Sau ĐT: Các khối u giảm nhiều về kích thước, BN hết ho máu, đỡ đau ngực
Trang 69Ca lâm sàng điều trị miễn dịch bước 2
• BN nam, 71 T
• Địa chỉ: Hà Nội
• Lý do vào viện: Ho, đau ngực phải
• 8/2017: Ho, đau ngực phải BV TW khám, chụp CT phát hiện u
phổi
• Nội soi PQ: u thùy trên phổi phải Sinh thiết
• MBH: Ung thư biểu mô tuyến, EGFR (-), ALK (-)
Tiền sử:
+ 4 lần đặt stent ĐMV, cao HA, tăng mỡ máu + Tiền sử Ung thư đại tràng đã PT + HC từ năm 2011 ổn định
Trang 70Hình ảnh CT ngực
Khối u thùy trên phổi phải KT 32x46 mm, bờ tua gai Có các nốt tổn thương phổi cùng bên
Trang 71cùng bên
Trang 72• Chẩn đoán: Ung thƣ phổi phải di căn phổi cùng bên
• Giai đoạn IV
• Mô bệnh học: Ung thƣ biểu mô tuyến, EGFR (-), ALK(-)
• TS đặt Sent vành 4 lần- Suy thận II – Tăng HA - Tăng mỡ máu
Trang 73Sau ĐT 10 tháng Alimta: u tan hết, chỉ còn dạng xơ Không thấy các tổn thương di căn Không thấy tổn thương mới
Các triệu chứng LS hết, BN sinh hoạt bình thường Các bệnh lý kèm theo ổn định
Sau ĐT HC duy trì 10 tháng