LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP1.1. Giới thiệu nhóm ngành và chuyên ngành đào tạo1.2. Chương trình đào tạo của chuyên ngành Kinh tế vận tải biển1.2.1. Tổng quan về Kinh tế vận tải biển1.2.2. Chương trình đào tạo1.3.Vai trò, vị trí của chuyên ngành đào tạo1.4. Yêu cầu đối với cử nhân Kinh tế vận tải biển1.4.1. Phẩm chất và kỹ năng cần thiết1.4.2. Kỹ năng cần trang bị trong thời đại mới1.5. Liên hệ bản thân và cơ hội nghề nghiệpCHƯƠNG 2. CÁC KỸ NĂNG CÁ NHÂN CẦN THIẾT2.1. Kỹ năng làm việc nhóm2.1.1 Giới thiệu2.1.2. Sự cần thiết của kỹ năng làm việc theo nhóm2.1.3. Những yêu cầu để nhóm hoạt động hiệu quả2.1.4. Vai trò của các thành viên trong nhóm2.1.5. Yêu cầu đối với trưởng nhóm2.1.6. Phương pháp đánh giá hoạt động của nhóm2.2. Tạo động lực học tập2.2.1. Xác định mục tiêu học tập2.2.2. Thiết kế và xác định mục tiêu2.2.3. Quản lý thời gian hiệu quả2.2.4. Duy trì động lực học tậpCHƯƠNG 3. CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN3.1. Tóm tắt lược sử3.2. Các tuyến thương mại chính trong vận tải hàng hóa bằng đường biển243.2.1. Các tuyến vận chuyển quặng sắt.2.2. Các tuyến vận chuyển than đá3.2.3. Các tuyến vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ3.2.4. Tuyến vận chuyển Container trên thế giới3.2.5. Tuyến thương mại xuyên Thái Bình Dương3.2.6. Tuyến thương mại Bắc Đại Tây Dương3.2.7. Tuyến thương mại Tây Âu đến Viễn Đông3.2.8. Các tuyến thương mại Bắc NamKẾT LUẬN
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 4
1.1 Giới thiệu nhóm ngành và chuyên ngành đào tạo 4
1.2 Chương trình đào tạo của chuyên ngành Kinh tế vận tải biển 6
1.2.1 Tổng quan về Kinh tế vận tải biển 6
1.2.2 Chương trình đào tạo 7
1.3.Vai trò, vị trí của chuyên ngành đào tạo 9
1.4 Yêu cầu đối với cử nhân Kinh tế vận tải biển 9
1.4.1 Phẩm chất và kỹ năng cần thiết 9
1.4.2 Kỹ năng cần trang bị trong thời đại mới 10
1.5 Liên hệ bản thân và cơ hội nghề nghiệp 11
CHƯƠNG 2 CÁC KỸ NĂNG CÁ NHÂN CẦN THIẾT 12
2.1 Kỹ năng làm việc nhóm 12
2.1.1 Giới thiệu 12
2.1.2 Sự cần thiết của kỹ năng làm việc theo nhóm 12
2.1.3 Những yêu cầu để nhóm hoạt động hiệu quả 14
2.1.4 Vai trò của các thành viên trong nhóm 15
2.1.5 Yêu cầu đối với trưởng nhóm 16
2.1.6 Phương pháp đánh giá hoạt động của nhóm 16
2.2 Tạo động lực học tập 17
2.2.1 Xác định mục tiêu học tập 17
2.2.2 Thiết kế và xác định mục tiêu 18
2.2.3 Quản lý thời gian hiệu quả 19
2.2.4 Duy trì động lực học tập 20
CHƯƠNG 3 CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN 22
3.1 Tóm tắt lược sử 22
3.2 Các tuyến thương mại chính trong vận tải hàng hóa bằng đường biển 24
3.2.1 Các tuyến vận chuyển quặng sắt 25
3.2.2 Các tuyến vận chuyển than đá 25
3.2.3 Các tuyến vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ 26
3.2.4 Tuyến vận chuyển Container trên thế giới 27
3.2.5 Tuyến thương mại xuyên Thái Bình Dương 28
Trang 23.2.6 Tuyến thương mại Bắc Đại Tây Dương 29
3.2.7 Tuyến thương mại Tây Âu đến Viễn Đông 30
3.2.8 Các tuyến thương mại Bắc Nam 31
KẾT LUẬN 32
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
ùng với sự phát triển như vũ bão của của nền kinh tế thế giới, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo sự gia tăng nhu cầu về vận chuyển hàng hoá cũng như đi lại Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải phải không ngừng đổi mới, phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, tổ chức, số lượng, chủng loại phương tiện, năng suất, hiệu quả hoạt động để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường
C
Việt Nam là một quốc gia ven biển nằm trong khu vực trung tâm của Đông Nam Á, có vùng biển nối liền tuyến giao thông vận tải đường biển quan trọng giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương, đặc biệt Biển Đông Việt Nam là tuyến vận tải dầu và container từ các nước khác tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc, những nước đang tiêu thụ khối lượng năng lượng khổng
lồ
Việt Nam có những điều kiện địa lý và tự nhiên rất thuận lợi cho việc phát triển vận tải biển và ngoại thương bằng đường biển Kinh tế Vận tải biển nghiên cứu hoạt động sản xuất giao thông vận tải biển, đề ra phương pháp tổ chức, khai thác và kinh doanh hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận và ngoại tệ cho đất nước
Ngành Kinh tế Vận tải biển ra đời với mục tiêu đào tạo những nhà quản lý tương lai chương trình Kinh tế vận tải biển trang bị cho sinh viên khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng và năng lực để tham gia quản lý nhà nước về vận tải biển, quản lý các doanh nghiệp vận tải biển và các doanh nghiệp cảng biển trong nước và nước ngoài, có khả năng định hướng phát triển doanh nghiệp trong từng thời điểm – giai đoạn thích hợp
Nội dung bài tiểu luận đề cập tới chương trình đào tạo, định hướng nghề nghiệp cùng các
kỹ năng cần thiết, một số kiến thức cơ bản về chuyên ngành Kinh tế Vận tải biển Giúp cho người đọc có thể thêm hiểu biết về nhóm ngành Kinh tế, chương trình đào tạo của chuyên ngành Kinh tế vận tải biển là gì; về lịch sử phát triển, vai trò, vị trí của chuyên ngành đào tạo, đồng thờimỗi sinh viên chuyên ngành Kinh tế vận tải biển cần có những phẩm chất, kỹ năng gì để hoàn thành công việc, có những trang bị tốt nhất sau khi ra trường
Trang 4C HƯƠNG 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP1.1 Giới thiệu nhóm ngành và chuyên ngành đào tạo
1.1.1 Khái niệm
Ngành kinh tế là một bộ phận của nền kinh tế chuyên tạo ra hàng hóa và dịch vụ.
Trong nền kinh tế phong kiến, cơ cấu nền kinh tế còn nghèo nàn, các hoạt động kinh tế ở quy mô nhỏ, manh mún Ngành kinh tế chủ yếu khi đó là nông nghiệp và thương mại Các ngành kinh tế được đa dạng hóa và hình thành như hiện nay bắt đầu từ những năm 1800 (hơn 2 thế kỷ trước), và kể từ đó liên tục phát triển cho đến ngày nay với sự trợ giúp bởi tiến bộ công nghệ Rất nhiều nước phát triển (như Hoa Kỳ, Anh quốc, Canada) phụ thuộc sâu sắc vào khu vực sản xuất Các quốc gia, các nền kinh tế và các ngành công nghiệp của các quốc gia đó đan xen, liên kết, tương tác nhau trong một mạng lưới phức tạp mà không dễ hiểu biết tường tận nếuchỉ nghiên cứu sơ sài Trong các nền kinh tế hiện đại, các ngành kinh tể trở nên ngày càng đa dạng, đan xen, liên kết và phụ thuộc lẫn nhau Xu hướng cho thấy đang tồn tại sự thay đổi cơ cấu
và tỉ trọng đóng góp của các ngành kinh tế trong nền KTQD Đó là sự mở rộng, lấn át của các ngành dịch vụ Có thể phân loại ngành kinh tế theo vốn hoặc lao động thành ngành thâm dụng tưbản và ngành thâm dụng lao động; hoặc theo sản phẩm (dầu mỏ, thực phẩm, tài chính, vận tải, ) Một xu hướng gần đây là sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế khi các quốc gia công nghiệp tiến tới xã hội hậu công nghiệp Điều này thể hiện ở sự tăng trưởng của lĩnh vực dịch vụ trong khi tỷ lệ của công nghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm xuống, và sự phát triển của nền kinh tếthông tin, còn gọi là cuộc cách mạng thông tin Ở xã hội hậu công nghiệp, lĩnh vực chế tạo được tái cơ cấu, điều chỉnh thông qua quá trình "offshoring" (chuyển dần các giai đoạn sản xuất
ít giá trị gia tăng ra nước ngoài)
Hoạt động kinh tế được hiểu là các hoạt động liên quan đến sản xuất, phân phối và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ ở tất cả các cấp độ Theo một cách khác, hoạt động kinh tế là bất kỳ hoạt động nào sử dụng các yếu tố nguồn lực sẵn có, tạo ra một số lượng hàng hoá và dịch vụ, đem trao đổi và tạo ra một lượng giá trị lớn hơn cái mà mình đã bỏ ra Hoạt động kinh tế nói chung được xếp vào bốn khu vực của nền kinh tế:
1 Lĩnh vực sản xuất sơ khai gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai mỏ và khai
khoáng
2 Khu vực hai của nền kinh tế bao gồm công nghiệp và xây dựng
3 Khu vực thứ ba chính là khu vực dịch vụ: giao thông, tài chính, ăn uống, du lịch, giải trí, v.v
4 Khu vực thứ tư - khu vực tri thức: Hiện có xu hướng tách một số ngành trong khu vực dịch vụ gồm giáo dục, nghiên cứu và phát triển, thông tin, tư vấn thành một khu vực riêng
Có thể phân loại ngành kinh tế theo vốn hoặc lao động: ngành thâm dụng tư bản - ngành thâm dụng lao động
Phân loại theo sản phẩm: ngành hóa chất, ngành dầu mỏ, ngành thực phẩm, ngành cá, ngành giấy, ngành tài chính, ngành phần mềm, ngành quảng cáo, ngành giải trí, v.v
Trang 5Chính phủ Việt Nam áp dụng Hệ thống ngành kinh tế theo Quyết định số Quyết định
số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ[5], gồm các 21 nhómngành, 642 hoạt động kinh tế cụ thể:
1 Nhóm A: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
2 Nhóm B: Khai khoáng
3 Nhóm C: Công nghiệp chế biến
4 Nhóm D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
5 Nhóm E: Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
6 Nhóm F: Xây dựng
7 Nhóm G: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
8 Nhóm H: Vận tải kho bãi
9 Nhóm I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống 10 Nhóm J: Thông tin và truyền thông
11 Nhóm K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
12 Nhóm L: Hoạt động kinh doanh bất động sản
13 Nhóm M: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
14 Nhóm N: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ
15 Nhóm O: Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức Chính trị - Xã hội, quản lý Nhà nước, An ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc
16 Nhóm P: Giáo dục và đào tạo
17 Nhóm Q: Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
18 Nhóm R: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
Công việc và điều kiện làm việc của chuyên viên kinh tế và quản lý:
Ở các cơ quan quản lý nhà nướcvề kinh tế (từ Trung ương đến địa phương), chuyên viên kinh tế và quản lý thực hiện một số công việc chủ yếu như:
- Hoạch định phát triển kinh tế: Lập, thiết kế và thẩm định các chiến lược phát triển, quy hoạch
phát triển, kế hoạch phát triển, chính sách phát triển, dự án phát triển và chương trình phát triểncủa toàn bộ nền kinh tế, vùng (địa phương) v.v…
- Dự báo phát triển kinh tế: Sử dụng các phương pháp, công cụ hỗ trợ đưa ra các kết quả dự báo
về định lượng, định tính, hay xu thế phát triển kinh tế dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
Trang 6- Phân tích kinh tế: Mô tả, tổng hợp, so sánh đối chiếu tình hình kinh tế, chiến lược và chính
sách kinh tế, phương án tổ chức các hoạt động kinh tế và tổ chức đời sống, tổ chức các quan hệquốc tế trong cả quá khứ và hiện tại, từ đó đưa ra các đánh giá và nhận định xác đáng phục vụcho việc ra quyết định trong thời kỳ tiếp theo, hoặc kịp thời điều chỉnh một số chính sách hiệnhành nếu cần
- Tổ chức và điều phối các hoạt động kinh tế: Thiết kế mới hoặc hoàn thiện các hệ thống đã có
như: hệ thống ra quyết định quản lý, hệ thống thông tin quản lý, chế độ thống kê báo cáo,phương án phối kết hợp giữa các cơ quan tổ chức (liên Bộ, liên ngành, liên vùng) và vận hành hệthống này hoạt động
- Kiểm tra, kiểm soát và giám sát hoạt động kinh tế: Sử dụng các luật, công cụ, phương pháp để
theo dõi sự vận động của các hoạt động kinh tế cũng như sự vận hành của hệ thống tổ chức kinh
tế Qua đó kịp thời phát hiện những khâu vướng mắc, tìm nguyên nhân và kịp thời có phương
án, giải pháp khắc phục
- Nghiên cứu, tham mưu, cố vấn hay tư vấn về chính sách kinh tế, phương án tổ chức hệ thống
kinh tế và hệ thống quản lý kinh tế theo yêu cầu trong phạm vi thẩm quyền cho phép
Ở các doanh nghiệp, chuyên viên kinh tế và quản lý thực hiện một số công việc chủ yếu như:
- Hoạch định phát triển doanh nghiệp: Tiến hành lập, thiết kế và thẩm định các hình thức hoạch
định chủ yếu thường dùng trong doanh nghiệp như: chiến lược kinh doanh, dự án kinh doanh,
kế hoạch kinh doanh, chương trình kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích và dự báo phát triển: Sử dụng các công cụ, phương pháp để phân tích môi trường
bên ngoài, bên trong, môi trường cạnh tranh, tìm kiếm cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếucủa doanh nghiệp và xu thế phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
- Tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý kinh doanh: Thiết kế mới hoặc hoàn thiện hệ thống sản
xuất kinh doanh đã có, xây dựng mới hoặc kiện toàn cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp, hoànthiện chế độ làm việc trong doanh nghiệp, xây dựng mối quan hệ phân công và hợp tác trong hệthống tổ chức, tổ chức hệ thống thông tin một cách khoa học và hiện đại, lựa chọn, sắp xếp và bốtrí cán bộ vào các khâu của hệ thống quản lý
- Điều hành, kiểm soát và giám sát hoạt động kinh tế của doanh nghiệp: Sử dụng các phương
pháp, phương tiện, công cụ quản lý để vận hành hệ thống tổ chức kinh doanh đã hình thành trongquá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh, nhanh chóng phát hiện những khâu yếu để kịp thờikhắc phục
- Chẩn đoán doanh nghiệp: Sử dụng các công cụ, phương pháp để phân tích, thẩm định thực
trạng kinh doanh và tài chính hiện hành của doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp, giá trị tài sản
và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp, dự kiến sự biến động về giá cổ phiếu của doanhnghiệp trong tương lai
1.2 Chương trình đào tạo của chuyên ngành Kinh tế vận tải biển
1.2.1 Tổng quan về Kinh tế vận tải biển
1.2.1.1 Vận tải biển
Vận tải biển cung cấp dịch vụ vận chuyển từ cảng này đến cảng khác để nhận tiền công vận chuyển
Trang 7Dịch vụ vận tải biển bao gồm các dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách và các dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến tàu biển, các cảng biển.
1.2.1.2 Đặc điểm chung của vận tải biển
- Thực hiện việc dịch chuyển thông qua môi trường biển
- Phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng trong buôn bán quốc tế
- Thích hợp với chuyên chở trên cự ly rất dài, khối lượng lớn
- Tuyến đường giao thông tự nhiên, do đó không đòi hỏi phải đầu tư nhiều về vốn
- Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn
- Không thích hợp với chuyên chở những hàng hoá đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh
- Nhiều rủi ro và nguy hiểm, do luôn chịu tác động của điều kiện tự nhiên
1.2.1.3 Phân loại dịch vụ vận tải biển theo WTO
Nhóm vận tải biển quốc tế
Vận tải hàng hoá
Vận tải hành khách
Nhóm dịch vụ hỗ trợ hàng hải
Xếp dỡ hàng hoá
Lưu kho bãi và cho thuê kho bãi
Khai báo hải quan
Cung cấp lương thực, thực phẩm, nhiên liệu và nước
Thu gom nước và nước dằn thải
Dịch vụ của cảng vụ
Bảo đảm hàng hải (Phao tiêu báo hiệu)
Các dịch vụ trên bờ cần thiết cho hoạt động của tàu, bao gồm thông tin liên lạc cung cấp điện và nước
Trang thiết bị sửa chữa khẩn cấp
Dịch vụ neo đậu, cập cầu và neo buộc tàu
1.2.2 Chương trình đào tạo
1.2.2.1 Giới thiệu chuyên ngành
Chương trình đào tạo ngành Kinh tế vận tải biển đã khẳng định chất lượng của mình thông qua các điểm nổi trội dưới đây:
Được xây dựng dựa trên các chương trình của các trường đại học hàng đầu về vận tải biển và được cập nhật hàng năm
Trang 8Môn học và giáo trình giảng dạy:
Thông tin chi tiết về môn học luôn được cung cấp đầy đủ cho sinh viên khi bắt đầu môn học
Môn học dựa theo bảng mô tả công việc của các nhân sự trong các doanh nghiệp trong nước và quốc tế
Chú trọng kỹ năng thực hành, mỗi môn học chuyên môn luôn được xây dựng để sinh viên vận dụng lý thuyết vào thực tiễn của doanh nghiệp
Phát huy khả năng tự học và học theo nhóm
Nâng cao khả năng tiếng Anh chuyên ngành
Giáo trình chuyên ngành quốc tế mới nhất
Đội ngũ giảng viên:
Đội ngũ giảng viên cơ hữu tốt nghiệp từ các trường Đại học Hàng Hải Việt Nam và quốc tế; có kinh nghiệm giảng dạy và thực tế của doanh nghiệp
Phương pháp dạy học hướng đến sinh viên (sinh viên làm trung tâm)
Mối quan hệ với doanh nghiệp:
Hỗ trợ sinh viên tham gia 3 đợt thực tập chính tại các doanh nghiệp vận tải biển và cácdoanh nghiệp cảng (thực tập vào nghề, thực tập nghiệp vụ và thực tập tốt nghiệp) và quátrình thực hiện đồ án môn học
Tạo điều kiện để sinh viên tham gia các chương trình quản lý tại các doanh nghiệp vận tảibiển
Hỗ trợ khả năng tìm việc làm thích hợp của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Khả năng thăng tiến trong công việc:
Sinh viên có khả năng nhận được việc làm thêm ngay trong quá trình học
Sinh viên có thể đi làm ngay sau khi tốt nghiệp tại các doanh nghiệp Việt Nam và Quốc tế
Khả năng gia tăng thu nhập và lương
Cơ hội tham dự và nhận học bổng từ các chương trình học tập sau đại học tại Việt Nam
và Quốc tế
1.2.2.2 Mục tiêu đào tạo
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về tổ chức vận chuyển và quản lý công tác độitàu vận tải, lập luận chứng kinh tế để tổ chức vận chuyển đường biển và lựa chọn loại tàuvận tải biển, tổ chức cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng ở cảng, tổ chức lao động trongdoanh nghiệp, lập kế hoạch lao động và tiền lương …
Sinh viên có khả năng áp dụng các lý thuyết chuyên ngành vào thực tiễn, phân tích và xử
lý thông tin để dự báo hướng phát triển thị trường và phục vụ cho các nghiệp vụ vận tải biển
Sinh viên có khả năng phân tích, nhận diện, dự báo và đưa ra được giải pháp, xu thế phát triển vận tải biển trong môi trường kinh doanh đầy biến động
Trang 9 Sinh viên có kiến thức và kỹ năng xã hội phù hợp, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, có khả năng giao tiếp tiếng Anh trong công việc, học tập và nghiên cứu.
1.2.2.3 Nội dung chương trình
Chương trình đào tạo gồm các khối kiến thức:
Kiến thức chuyên ngành chính:
o Kinh doanh vận tải biển, Kinh doanh cảng biển, Quản lý đội tàu, Khai thác tàu, Khaithác cảng, Kinh tế cảng, Kinh tế vận chuyển đường biển, Luật vận tải biển, Đại lý tàu,Đại lý giao nhận, Môi giới hàng hải, Logistics và Vận tải đa phương thức
1.3.Vai trò, vị trí của chuyên ngành đào tạo
Cơ hội việc làm
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại vị trí Chuyên viên của phòng ban chứcnăng như Phòng kinh doanh, Phòng kế hoạch, Phòng Marketing, Phòng tổ chức, Phòng hỗ trợ -giao dịch khách hàng, Phòng khai thác hoặc Trợ lý cho nhà quản lý các cấp trong bộ máy quản
lý về vận tải biển Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận các công việc tại:
Các cơ quan quản lý nhà nước về vận tải biển
Các doanh nghiệp vận tải biển
Các doanh nghiệp cảng biển
Các công ty cung cấp dịch vụ logistics
Các công ty giao nhận, đại lý, môi giới tàu biển
1.4 Yêu cầu đối với cử nhân Kinh tế vận tải biển
1.4.1 Phẩm chất và kỹ năng cần thiết
- Tư duy kinh tế, nhạy cảm với các vấn đề kinh tế, đầu óc chiến lược
- Khả năng phân tích, giải quyết vấn để bằng phương pháp tư duy logic
- Khả năng tổ chức
- Khả năng diễn đạt
- Thích tìm tòi, nghiên cứu
Trang 10Để học ngành Kinh tế vận tải biển bên cạnh sự đam mê kinh doanh và năng động, người học cần phải có kỹ năng đàm phán, khả năng thích nghi, sự chủ động và khả năng làm việc tập thể.
1.4.2 Kỹ năng cần trang bị trong thời đại mới
Kỹ năng xác định mục tiêu phù hợp:
Mục tiêu phù hợp sẽ giúp con người sống có mục đích, biết quý trọng cuộc sống của mình và đặt mình vào cuộc sống có ý nghĩa Chính vì vậy, xác định mục tiêu là đòi hỏi quan trọng với sinh viên Mục tiêu cũng giúp sinh viên biết được để đạt được ước mơ thì bản thân cần làm gì, cần nguồn hỗ trợ nào, và từ đó biết được những khó khăn và thuận lợi gặp phải
Kỹ năng tự học
Để có được kiến thức sinh viên cần phải có kỹ năng học và tự học, những kỹ năng đó
sẽ không ai dạy bạn mà chính bản thân bạn phải ý thức được sự quan trọng của kiến thức
mà rèn luyện cho bản thân
Kỹ năng giao tiếp
Giao tiếp xã hội là yếu tố quan trọng, góp phần tạo dựng nên thành công trong bất kỳlĩnh vực gì Giao tiếp tốt chính là chìa khóa dẫn đến 85% thành công trong công việc Vì thế đòi hỏi sinh viên phải có những kĩ năng giao tiếp cơ bản, thiết yếu nhằm biết cách xâydựng được các mối quan hệ nơi trường lớp và trong cuộc sống, tạo nên một bầu không khí thật sự tốt đẹp văn minh, lịch sự
Kỹ năng ra quyết định và xử lý vấn đề
Với mỗi quyết định và giải quyết đúng đắn, chúng ta có thể mang lại thành công cho
cá nhân, niềm vui cho cha mẹ, anh em, bè bạn và những người thân khác
Kỹ năng làm việc theo nhóm
Khi làm việc theo nhóm thì hiệu quả công việc cao hơn nhiều so với làm việc đơn lẻ
Vì vậy, các nhà tuyển dụng đặc biệt là các công ty nước ngoài rất quan tâm đến kỹ năng làm việc theo nhóm của ứng viên khi họ muốn tuyển dụng nhân viên mới Làm việc theo nhóm sẽ tập trung những mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau Cách làm việc này sẽ giúp các cá nhân bổ sung những thiếu sót cho nhau và hoàn thiện bản thân mình
Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác
Rất khó để tiếp thu những lời phê bình từ người khác, dù đó là những lời phê mang tính xây dựng Nhưng đây là một kĩ năng cô cùng quan trọng trong quá trình học tập cũng như nghề nghiệp của sinh viên.Việc giữ thái độ bình tĩnh và có thái độ ứng xử phù hợp trước những lời phê bình là vô cùng cần thiết, nó phản ánh thái độ của một sinh viên
Trang 11 Thích nghi với mọi hoàn cảnh
Hòa nhập và thích nghi với môi trường mới là một trong những vũ khí cần thiết nhất đối sinh viên năm đầu Hòa nhập và thích nghi là kỹ năng chủ động tìm hiểu về môi trường mới, thiết lập quan hệ rộng rãi và tích cực tham gia họat động để trở thành một nhân tố đắc lực
1.5 Liên hệ bản thân và cơ hội nghề nghiệp
Những yếu tố giúp sinh viên chuyên ngành Kinh tế biển có cơ hội việc làm tốt phù hợp với chuyên ngành đào tạo
1) Kỹ năng
Tự tin, năng động
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng thuyết trình2) Kiến thức
Kiến thức về tổ chức vận chuyển và quản lý công tác đội tàu vận tải
Am hiểu về kinh tế và vận tải
Nắm vững kiến thức về các yếu tố thị trường vận tải biển
Có kiến thức về những vấn đề chung của cảng biển, hoạt động của cảng, quản lý cảng,
Kiến thức cơ bản về bảo hiểm3) Khả năng
Khả năng áp dụng các lý thuyết chuyên ngành vào thực tiễn
Khả năng giao tiếp tiếng Anh trong công việc, học tập và nghiên cứu
Khả năng ký kết hợp đồng vận chuyển, tổ chức vận chuyển và quản lý công tác đội tàu vận tải biển
Có khả năng tổ chức lao động trong doanh nghiệp, lập kế hoạch lao động vàtiền lương
Khi còn ngồi trên ghế nhà trường, sinh viên chuyên ngành Kinh tế vận tải biển trong quá trình học tập phải chấp hành mọi nội quy, quy chế của Nhà trường và pháp luật của Nhà nước Điểm rèn luyện đạt từ loại Khá trở lên, ứng xử văn minh, lịch thiệp.
Trang 12CHƯƠNG 2 CÁC KỸ NĂNG CÁ NHÂN CẦN THIẾT2.1 Kỹ năng làm việc nhóm
2.1.1 Giới thiệu
Ngày nay, hơn bao giờ hết, các trường kỹ thuật đều yêu cầu sinh viên của mình có khả năng làm việc theo nhóm Những nhóm này có thể là nhóm học tập, nhóm thí nghiệm, nhóm thiết kế,… và những nhóm này là thành phần của các khóa học Thí dụ, nhóm thiết kế tham gia vào cuộc thi như Robocon, tham gia các đội, nhóm thiết kế các bộ phận, dụng cụ hay các thiết bị trong nội dung khóa học hay các hợp đồng nghiên cứu
Xác định tầm quan trọng của các kỹ năng làm việc theo nhóm trong các trường kỹ thuật chính là sự phản ánh nhu cầu thực tế trong công nghiệp trong nhiều năm gần đây Những nhà tuyển dụng và sử dụng kỹ sư chính là những người đặt ra các yêu cầu này và họ không chỉ tuyển dụng những nhân viên giỏi về kỹ thuật mà còn phải biết làm việc theo nhóm
2.1.2 Sự cần thiết của kỹ năng làm việc theo nhóm
Trên tờ USA Today vào năm 1991 có viết và cách thức sản xuất của Chrysler: “Không cònsản xuất theo dạng từng chiếc và từng bước riêng lẻ nữa Ngày nay tất cả đều là làm việc theo nhóm Nhóm bao gồm những kỹ sư sản xuất, thiết kế, kế hoạch, tài chính, … Tất cả đề phải làm việc và phối hợp với nhau ngay từ đầu, … Và với cách làm như vậy, xe hơi của chúng tôi có chấtlượng cao hơn, giá thành thấp hơn và thời gian giao hàng ngắn hơn Khả năng cạnh tranh được cải thiện”
Do kỹ thuật ngày càng phát triển nên các kiến thức liên ngành ngày càng trở nên quang trọng Một người riêng biệt chỉ có thể giải quyết những vấn đề đơn giản còn những vấn đề phức tạp thì cần một nhóm người mới có thể giải quyết được
Tóm lại, làm việc nhóm ngày càng trở nên quan trọng do:
Kỹ sư hiện nay phải giải quyết những vấn đề cực kỳ phức tạp;
- Hơn bao giờ hết, nhiều yếu tố cần phải xem xét đến trong thiết kế;
- Nhu cầu mở rộng hiểu biết của các thành viên về các lĩnh vực khác nhau;
- Hợp tác giữa các tổ chức và các hoạt động đa quốc gia ngày càng phổ biến;
- Yêu cầu giảm thời gian đưa sản phẩm ra thị trường và áp dụng kỹ thuật đồng thời;
- Hoạt động theo kiểu dự án ngày càng nhiều tại các công ty
Phân tích các lý do chính về sự cần thiết của kỹ năng làm việc theo nhóm được trình bày sau đây:
Tính phức tạp của các vấn đề cần giải quyết ngày càng gia tăng
Ngày nay, kỹ sư phải giải quyết những vấn đề ngày càng phức tạp hơn Độ phức tạp của các thiết bị cơ khí gia tăng nhanh chóng trong và thập kỷ gần đây Thí dụ, xe đạp được chết tạo trong những năm 1800 có khoảng 200 chi tiết, ngày nay, ô tô có khoảng 10 ngàn chi tiết và máy bay Boeing 747 có 5 triệu chi tiết và cần tới 3 triệu ngày công cho việc thiết kế Hàng ngàn nhân
Trang 13viên thiết kế phải làm việc trên 3 năm trong 1 dự án thiết kế Đa số các thiết bị không chỉ bao gồm các chi tiết mà còn có những hệ thống phụ như hệ thống cơ, hệ thống điện, hệ thống điều khiển, hệ thống nhiệt, … yêu cầu sự tham gia của các chuyên gia chuyên ngành.
Ngày nay, kỹ sư thiết kế cũng phải xem xét đến nhiều vấn đề hơn như giá thành sơ bộ, chi phí cho chu kỳ sống, hiệu suất thiết bị, tính thẩm mỹ, chất lượng, ergonomic, độ tin cậy, khả năng bảo trì, khả năng chế tạo, những yếu tố liên quan đến môi trường, tính pháp lý và khả năng chấp nhận trên thị trường thế giới
Để đảm bảo những tiêu chí như vậy, một nhóm làm việc bao gồm các kỹ sư thiết kế và chế tạo, chuyên gia về tiếp thị, mua hàng, kinh doanh và những nhân sự khác phải làm việc cùng nhau Kỹ sư mới ra trường cho rằng công việc kỹ thuật là những công việc độc lập và cần tìm kiếm giải pháp kỹ thuật hoàn hảo Nhưng trên thực tế không phải như vậy Công việc kỹ thuật phức tạp nhất là tìm ra giải pháp cho vấn đề với hàng loạt các ràng buộc khác nhau, chẳng hạn như ràng buộc về giá thành Để thực hiện tốt công việc và phối hợp được với các thành viên kháctrong nhóm, những người kỹ sư ngoài việc là chuyên gia về kỹ thuật còn phải hiểu biết về kinh tế
và những vấn đề liên quan đến kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố hợp tác quốc tế
Rất nhiều công ty hoạt động trong môi trường kinh doanh quốc tế, ở đó các hoạt động thiết
kế và sản xuất diễn ra trên toàn cầu Hoạt động kinh doanh đòi hỏi các nhóm tại nhiều nước phối hợp với nhau dù có thể chưa khi nào gặp mặt Họ làm việc với nhau thông qua các phương tiện điện tử Ví dụ, một kỹ sư thiết kế người Mỹ có thể làm việc với kỹ sư người Nhật để chế tạo sản phẩm tại Việt Nam Ngược lại, những nhân viên sản xuất tại Việt Nam có thể sẽ phải tham gia vào quá trình thiết kế tại Mỹ
Yêu cầu cắt giảm thời gian đưa sản phẩm ra thị trường
Để đưa ra sản phẩm ra thị trường, cần phải thiết kế, chế tạo mẫu, mua nguyên vật liệu, lập chiến lược tiếp thị, chế tạo dụng cụ, đưa và sản xuất và đưa sản phẩm mới ra thị trường
Trong doanh nghiệm kiểu cũ, mỗi bước được thực hiện tuần tự, lần lượt từng bước một Ngày nay, kỹ thuật động thời được sử dụng rộng rãi nhằm đạt được thiết kế hoàn hảo với thời gian đưa ra sản phẩm ra thị trường ngắn, bằng cách này các bước nếu trên được thực hiện song song Những nhân viên tiếp thị, sản xuất, mua hàng được tham gia ngay từ khâu thiết kế
Với sự tham gia của nhóm, với kỹ thuật CAD/CAM, kỹ thuật tạo ra mẫu nhanh, chia sẻ dữ liệu và công cụ giao tiếp hiện đại, quá trình chế tạo đã thay đổi rất nhiều Bằng những kỹ thuật nêu trên, thời gian đưa một mẫu xe hơi mới ra thị trường tại Mỹ đã giảm từ 5 năm xuống còn dưới 3 năm
Tốc độ đưa sản phẩm mới ra thị trường là một yếu tố rất quan trọng để doanh nghiệp có thể
có được lợi nhuận Trong một bài báo của Business Week có đoạn: “giảm được 1/3 thời gian đưasản phẩm ra thị trường, bạn sẽ nhân gấp 3 lần lợi nhuận và gia tăng 3 lần tốc độ tăng trưởng”.Sinh viên kỹ thuật cần hiểu rõ tầm quan trọng của việc nhanh chóng đứa sản phẩm ra thị trường ( mà vẫn phải đảm bảo chất lượng) Chậm trễ trong việc đưa sản phẩm ra thịu trường sẽ gây ra những hậu quả tiêu cực cho doanh nghiệp
Trang 14Hoạt động theo mô hình dự án
Nhiều kỹ sư nhận thấy rằng họ thường xuyên phải làm việc với những nhóm hoạt động theo kiểu dự án
Thông thường, các doanh nghiệp được tổ chức theo chiều dọc với các phòng ban riêng biệtnhư nghiên cứu, sản xuất, kỹ thuật, nhân sự, phát triển sản phẩm, tiếp thị, mua hàng, kế toán …Quản lý dự án là một phương thức quản lý nhân sự không phải theo chức năng mà theo sảnphẩm hay dự án Những nhân sự được lựa chọn từ các phòng ban được kết hợp với nhau thành một nhóm để giải quyết một vấn đề cụ thể như một vấn đề kỹ thuật cho doanh nghiệp hay thiết
kế về một sản phẩm là một công cụ tuyệt vời để quản trị nhân sự theo hàng ngang như vậy Nhiệm vụ của người quản trị dự án là phải kết thúc dự án đúng thời hạn trong khuôn khổ ngân sách, với những nhân lực được giao cho Nhiều khi, họ không có quyền được lựa chọn nhân lực theo ý muôn, ngân sách thì thường xuyên hạn hẹp Những dự án thiết kế của sinh viên cũng thường gặp những điều kiện khó khăn tương tự Những điều kiện khó khăn này cũng giúp sinh viên làm quen với những khó khăn thực trong quản trị dự án
2.1.3 Những yêu cầu để nhóm hoạt động hiệu quả
Trước hết, cần định nghĩa thế nào là một nhóm Nhóm là một tập hợp gồm nhiều người cùng làm việc với nhau để đạt được một mục đích chung Hai yếu tố quan trọng đó là “làm việc chung với nhau” và “ cùng chung mục đích”
Nhóm luôn có mục mục tiêu và đặc điểm riêng Mục tiêu chính là lý do vì sao nhóm được thành lập Đặc điểm riêng của nhóm là cách thức hoạt đông, tính cách các thành viên, cách tiếp cận vấn đề, … của nhóm Thí dụ, có những nhóm nghiêm túc, trịnh trọng, nhưng lại có những nhóm thoải mái, thích vui nhộn Có những nhóm bao gồm những người bạn đã biết nhau từ lâu,
có những nhóm thì không Quan hệ bạn bè thân mật trong nhóm là một yếu tố nên có nhưng không bắt buộc để nhóm thành công Sự cam kết làm việc cùng nhau và cùng đạt đến một mục đích chung mới là yếu tố bắt buộc phải có Ngoài ra, bên cạnh đặc điểm riêng, nhóm phải hoạt động một cách chuyên nghiệp để đảm bảo hoạt động có hiệu quả và năng suất cao Sau đây là các yêu cầu đối với nhóm và các thành viên trong nhóm
2.1.3.1 Yêu cầu đối với nhóm
1) Có chung một mục tiêu: Tất cả các thành viên đều phải cam kết đạt được mục tiêu chung
2) Mọi người đều tham gia lãnh đạo: Dù có một trưởng nhóm được cử ra, nhưng lý tưởngnhất là mọi người đều tham gia vào việc lãnh đạo nhóm
3) Mỗi thành viên đều có đóng góp độc đáo vào công việc của nhóm: Môi trường làm việc trong nhóm phải giúp ghi nhận và sử dụng hữu hiệu khả năng/ tài năng của từng người trong nhóm
4) Giao tiếp hiệu quả giữa các thành viên trong nhóm: Những buổi họp, trao đổi thường xuyên hữu hiệu, trung thực và cởi mở sẽ giúp ra quyết định hiệu quả hơn
5) Làm việc sáng tạo: Tinh thần làm việc sáng tạo sẽ cung cấp năng lượng và động lực cho nhóm Tinh thần sáng tạo sẽ giúp nhóm nhân lên sức mạnh tập thể
Trang 156) Quan hệ hài hòa giữa các thành viên: Các thành viên được tôn trọng, khuyến khích, động viên có suy nghĩ tích cực với nhau và đối với công việc Những mâu thuẫn được giải tỏa và công việc trở nên thú vị và vui vẻ.
7) Lập kế hoạch và sử dụng nguồn lực hiệu quả: Chia nhỏ các công việc, lập kế hoạch để
sử dụng hiệu quả nguồn lực (con người, tiền bạc, thời gian)
2.1.3.2 Các yêu cầu đối với thành viên trong nhóm
1) Tham gia đầy đủ: Thành viên cần tham gia đầy đủ các buổi họp và đến đúng giờ Có
độ tin cậy cao và trung thực Nếu không tham gia họp được thì cần báo trước và cung cấp mọi thông tin cần thiết
2) Có trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm đối với công việc mình đảm nhận, thực hiện theo đúng thời gian kế hoạch, không đợi phải nhắc nhở Làm việc với tinh thần và chấtlượng hoàn hảo của công việc, không làm cho có hay đối phó
3) Có năng lực: Có những năng lực mà nhóm cần đến và đóng góp tối đa khả năng của mình vào mục tiêu của nhóm Không từ chối những việc có thể làm Giao tiếp tích cựcvới nhóm
4) Làm việc sáng tạo và năng động: Là nguồn năng lượng cho nhóm, thể hiện tinh thần phấn khích khi được tham gia vào nhóm Tinh thần vượt khó khi giải quyết các công việc của nhóm Làm việc một cách sáng tạo và khích lệ tinh thần sáng tạo cho cả nhóm
5) Là người có nhân phẩm: Đóng góp tích cực vào môi trường làm việc của nhóm Có quan điểm tích cực, động viên khuyến khích mọi người liên quan Đóng vai trò hòa giải mỗi khi có mâu thuẫn trong nhóm Giúp nhóm đạt được sự đồng lòng và đạt kết quả tốt Giúp tạo ra môi trường làm việc vui vẻ và năng suất cao Đóng góp những điều tốt nhất cho những thành viên khác trong nhóm
2.1.4 Vai trò của các thành viên trong nhóm
Mỗi thành viên trong nhóm:
Hãy tự xác định mình sẽ đóng góp tốt nhất cho nhóm để nhóm hoàn thành được mục tiêu đề ra Đừng chỉ trông vào người khác trong nhóm
Đừng trông đợi là các bạn cùng nhóm là những người hoàn hảo Bạn không phải là người hoàn hảo thì người khác cũng vậy Đừng băn khoăn nếu bạn thân của bạn không trong cùng nhóm Hãy làm bạn với những thành viên trong nhóm
Hãy cẩn thận với ấn tượng ban đầu Có những người mới đầu tỏ ra rất giỏi nhưng sau đó không đóng góp được bao nhiêu, trong khi, có những người lúc đầu có vẻ không xuất sắc nhưng là là người tham gia và đóng góp rất nhiều cho thành tích củanhóm
Hãy thận trọng trong việc lựa chọn trưởng nhóm Có thế người ban đầu dường như
là giỏi nhất để lãnh đạo nhưng rồi sau đó chẳng thực hiện được cam kết nào Hãy quan tâm đến cam kết cụ thể của trưởng nhóm
Giúp nhóm đạt được mục tiêu bằng khả năng và năng lực đặc biệt của mình: Mỗi nhóm là một tập hợp các nhân sự và tính cách đặt biết, không nhóm nào giống nhóm nào Hãy là một thành viên tích cực của nhóm, tạo năng lượng và động lực cho nhóm
Trang 16 Kiên nhẫn: Thúc đẩy nhóm phát triển và hãy cho nhóm thời gian để phát triển Hãy hợp tác để nhóm phát triển theo từng giai đoạn.
Đánh giá thành tích bản thân và thành tích của nhóm: Hãy ghi nhận thành tích và thất bại của nhóm: Hãy ghi nhận thành tích và thất bại của nhóm Nếu thất bại thì hãy phân tích nguyên nhân Hãy đóng góp hết khả năng của mình cho sự tiến bộ của nhóm
2.1.5 Yêu cầu đối với trưởng nhóm
Trưởng nhóm cần:
Tập trung và mục tiêu: Hãy giúp nhóm tập trung vào mục tiêu của nhóm
Hãy là một người xây dựng nhóm: Nhóm trưởng có thể phải thực hiện những công việc cụ thể trong nhóm Tuy nhiên, vai trò quan trọng nhất của trưởng nhóm là quản lý nhóm, chứ không phải là công việc cụ thể
Lập kế hoạch và sử dụng hiệu quả nguồn lực ( nhân lực, thời gian và tiền bạc) Trưởng nhóm cần đánh giá và sử dụng hiệu quả năng lực của các thành viên trong nhóm
Tổ chức các cuộc họp hiệu quả: Đảm bảo rằng nhóm thường xuyên gặp gỡ và các cuộc họp được tổ chức hiệu quả
Giao tiếp hiệu quả: Trưởng nhóm cần truyền đạt đến từng thành viên tầm nhìn và mục tiêu của nhóm Trưởng nhóm còn có trách nhiệm động viên những cá nhân xuất sắc và định hướng để cải tiến những hoạt động chưa đạt yêu cầu
Thúc đẩy chất lượng, sáng tạo và chuyên nghiệp: Đưa ra yêu cầu cao cho nhóm Đưa ra những thách thức để nhóm làm việc sáng tạo đạt được chất lượng cao trong công việc
Đa số các nhóm đều có một trưởng nhóm, được chỉ định hay bầu ra và công nhận một cáchchính thức Tuy nhiên trong trường hợp lý tưởng, mọi thành viên đều tham gia vào việc lãnh đạo nhóm thông qua việc hỗ trợ trưởng nhóm chính thức Giống như trưởng nhóm, các thành viên đều phải tập trung vào mục tiêu của nhóm, xây dựng nhóm, lâp kế hoạch, tham gia các buổi họp một cách hiệu quả, giao tiếp tốt với các thành viên khác trong nhóm
2.1.6 Phương pháp đánh giá hoạt động của nhóm
Một số câu hỏi cần đặt ra khi đánh giá hoạt động của nhóm như sau:
Nhóm đã thực hiện mục tiêu của mình? Có hoàn thành công việc không?
Chất lượng công việc có tốt không, nếu không tốt thì tại sao?
Nhóm có trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển ( Giai đoạn hình thành, Giai đoạn xung đột, Giai đoạn xung đột, Giai đoạn ổn định hóa và gia đoạn Hoạt động trôi chảy)
Nhân cách của nhóm: Mọi người có thích thú được làm việc cùng nhau?
Mọi người có động viên lẫn nhau hoạt động sáng tạo và năng động không?
Đánh giá trưởng nhóm: Trưởng nhóm là việc có hiệu quả không? Nếu có thì tại sao,
và nếu không thì tại sao? Để làm việc hiệu quả cao hơn thì trưởng nhóm phải làm sao?
Đánh giá trung thực mức độ đóng góp của bạn vào công việc của nhóm
Đánh giá công việc và mức độ tham gia của từng thành viên: