Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từ việc sử dụng đất; Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Hoàng Đức Hậu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thị Lợi - Giảng viên Đại học
Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Quản
lý tài nguyên, Phòng đào tạo - Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Xín Mần, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong qua trình thực hiện đề tài này
Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên luận văn này của tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Hoàng Đức Hậu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 3
3 Ý nghĩa của đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài 4
1.1.1 Cơ sở lý luận và khoa học về quy hoạch sử dụng đất 4
1.1.2 Các luận điểm về quy hoạch sử dụng đất 6
1.1.3 Một số quy định về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay 12
1.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất 16
1.2.1 Các văn bản pháp lý của trung ương 16
1.2.2 Các văn bản pháp lý của địa phương 17
1.3 Cơ sở thực tiễn về lĩnh vực quy hoạch sử dụng đất 18
1.3.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ ở nước ngoài 18
1.3.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ tại Việt Nam 19
1.3.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ tại tỉnh Hà Giang 22
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 23
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Xín Mần 23
Trang 62.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2018
cho huyện Xín Mần 24
2.3.3 Điều tra, khảo sát, xây dựng hoạch sử dụng đất năm 2019 cho huyện Xín Mần 24
2.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 24
2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 25
2.4.3 Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được phục vụ cho nghiên cứu đề tài 26
2.4.4 Phương pháp xây dựng bản đồ 26
2.4.5 Phương pháp so sánh 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Xín Mần 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 29
3.1.3 Đánh giá tình hình quản lý đất đai của huyện Xín Mần 32
3.1.4 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất huyện Xín Mần năm 2018 34
3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020 huyện Xín Mần 36
3.2.1 Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 36
3.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 -2018 41
3.2.3 Khảo sát, đánh giá ý kiến của người dân về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2018 48
3.2.4 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016 - 2018 50
3.3 Điều tra, khảo sát và xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2019 cho huyện Xín Mần 52
3.3.1 Phân bổ, cơ cấu diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2019 52
3.3.2 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất 57
3.3.3 Chỉ tiêu đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích 58
Trang 73.3.4 Phân bổ sử dụng đất theo các ngành trên địa bàn huyện Xín Mần trong
năm 2019 58
3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp 69
3.4.1 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn 69
3.4.2 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2018 35
Bảng 3.2: Kết quả phân bổ, cơ cấu diện tích các loại đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Xín Mần 37
Bảng 3.3: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2018 huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 41
Bảng 3.4: Kết quả thực hiện sử dụng đất theo các năm giai đoạn 2016 -2018 43
Bảng 3.5: Công trình, dự án đã thực hiện được trong giai đoạn 2016- 2018 trên địa bàn huyện Xín Mần 47
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát ý kiến của người dân về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2018 49
Bảng 3.7: Phân bổ, cơ cấu diện tích các loại đất trong năm 2019 53
Bảng 3.8: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất năm 2019 huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 57
Bảng 3.9: Diện tích chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích của huyện Xín Mần 58
Bảng 3.10: Danh mục công trình, dự án quốc phòng, an ninh thực hiện năm 2019 59
Bảng 3.11: Danh mục công trình, dự án đất thương mại, dịch vụ thực hiện năm 2019 59
Bảng 3.12: Danh mục công trình, dự án đường giao thông thực hiện năm 2019 60
Bảng 3.13: Danh mục công trình, dự án thủy lợi thực hiện năm 2019 61
Bảng 3.14: Danh mục công trình, dự án năng lượng thực hiện năm 2019 62
Bảng 3.15: Danh mục công trình, dự án trường học năm 2019 63
Bảng 3.16: Danh mục công trình xây dựng chợ năm 2019 64
Bảng 3.17: Danh mục công trình, dự án bưu chính viễn thông năm 2019 64
Bảng 3.18: Danh mục công trình, dự án bãi thải, xử lý chất thải thực hiện năm 2019 65
Bảng 3.19: Danh mục công trình, dự án đất sinh hoạt cộng đồng thực hiện năm 2019 66
Bảng 3.20: Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở nông thôn thực hiện năm 2019 67
Bảng 3.21: Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở đô thị thực hiện năm 2019 67
Bảng 3.22: Danh mục công trình, dự án đất xây dựng trụ sở cơ quan thực hiện năm 2019 68
Bảng 3.23: Danh mục công trình, dự án đất nông nghiệp thực hiện năm 2019 69
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Vị trí địa lý của huyện Xín Mần 27 Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Xín Mần năm 2018 36
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình phát triển kinh tế của một địa phương luôn gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định, trong đó quy hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng không thể thiếu Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất
và sự sống còn của người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia Vì vậy quy hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt quan trọng để sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, tránh sự chồng chéo gây lãng phí trong việc sử dụng đất, hạn chế sự hủy hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu, một nội dung quan trọng để quản lý Nhà nước về đất đai Hiến pháp quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từ việc sử dụng đất;
Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ
và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên
cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4 quy định: "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai" Công tác lập
và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả nước luôn được quan tâm triển khai rộng khắp và đã đạt được một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đi vào cuộc sống;
Tuy nhiên, tại mỗi địa phương, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập Việc lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) được thực hiện theo các quy định của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013 quy định không thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất
Trang 12cấp xã Ngoài ra, việc lập quy hoạch sử dụng đất đối với các dự án, công trình xây dựng ở các cấp thiếu đồng bộ, chưa thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết
Huyện Xín Mần là huyện vùng cao biên giới của tỉnh Hà Giang Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Cốc Pài, cách Thành phố Hà Giang 146 km về phía Tây Bắc theo Quốc lộ 2 và đường tỉnh lộ 176 Có vị trí giáp ranh như sau: Phía Bắc giáp Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; phía Đông giáp huyện Hoàng Su Phì; phía Tây giáp tỉnh Lào Cai; phía Nam giáp huyện Quang Bình Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 58.702,22 ha với 19 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc gồm thị trấn Cốc Pài và các xã: Nà Trì, Quảng Nguyên, Khuôn Lùng, Chế Là, Tả Nhìu, Cốc
Rế, Ngán Chiên, Trung Thịnh, Thu Tà, Bản Díu, Thèn Phàng, Xín Mần, Nàn Xỉn, Chí Cà, Pà Vầy Sủ, Nàn Ma, Bản Ngò, Nấm Dẩn (trong đó có 4 xã giáp với Trung Quốc là Pà Vầy Sủ, Chí Cà, Xín Mần, Nàn Xỉn với 31 km đường biên giới) Trong tổng số 19 đơn vị hành chính cấp xã thì chỉ có thị trấn Cốc Pài là thuộc vùng II, còn lại 18 xã là xã vùng III, xã đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách đầu tư theo chương trình 30a, 135 giai đoạn II của Chính phủ Vì vậy, huyện có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh - quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia Trong những năm qua, kinh tế -xã hội của huyện đã có những bước phát triển đáng kể, UBND tỉnh Hà Giang đã ban hành Quyết định số 2850/QĐ-UBND ngày 24 tháng
12 năm 2018 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Xín Mần, đã được triển khai thực hiện và đóng góp nhiều vào việc ổn định và phát triển của xã hội (UBND huyện Xín Mần, 2017)
Trong khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp, với hy vọng giúp địa phương phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai nhằm tăng cường hiệu quả công tác thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Xín Mần đến năm 2020 và lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đạt kết quả tốt, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của huyện và của tỉnh, được sự nhất trí, đồng ý của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của
TS.Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 -2018 và Lập kế hoạch sử dụng đất năm
2019 cho huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang”
Trang 132 Mục tiêu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 -2018 và lập
kế hoạch sử dụng đất năm 2019 cho huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
* Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Xín Mần giai đoạn 2016 - 2018;
- Điều tra, khảo sát lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 cho huyện Xín Mần và
đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất đối với huyện Xín Mần
3 Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu góp phần đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Xín Mần đảm bảo chính xác từ đó làm cơ sở xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2019 phù hợp với quy hoạch đã được duyệt và nhu cầu của địa phương
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu nghiên cứu cho sinh viên, cán bộ quan tâm đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngoài ra, những nghiên cứu về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2018 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 có thể để các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang tham khảo nhằm xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn tới địa phương
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài
1.1.1 Cơ sở lý luận và khoa học về quy hoạch sử dụng đất
* Sử dụng đất và các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện và quyết định phương hướng chung, mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, phát huy tối đa tiềm năng đất đai nhằm đạt hiệu quả kinh tế,
xã hội, môi trường và sự phát triển bền vững Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất vừa bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên vừa
bị chi phối bởi các điều kiện, quy luật KT- XH và các yếu tố kỹ thuật Theo nghiên cứu của Viện Điều tra Quy hoạch đất đai thì có 3 nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất Bao gồm:
- Nhân tố điều kiện tự nhiên
Quá trình sử dụng đất đai cần phải chú ý đến các đặc tính và tính chất đất đai
để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất hợp lý như chế độ nhiệt, bức xạ, độ ẩm, yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, xói mòn Các đặc tính, tính chất này được chia làm 2 loại:
Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt độ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, chênh lệch giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, về độ ẩm trong ngày và giữa các mùa trong năm hay các khu vực khác nhau trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, rừng tự nhiên và thực vật thủy sinh Cường độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng nhất định đối với sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng Chế độ nước, lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật, gia súc
và thủy sản
Trang 15Điều kiện đất đai: Sự sai khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc, và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu làm ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố các ngành Địa hình và độ dốc ảnh hưởng lớn đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp sẽ nảy sinh nhu cầu về thủy lợi hóa và cơ giới hóa Đối với ngành phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó khăn cho thi công, tốn kém về kinh tế Điều kiện thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp Độ dầy tầng đất và tính chất đất ảnh hưởng lớn đối với sinh trưởng của cây trồng Vì vậy trong thực tiễn sử dụng đất cần phải tuân thủ quy luật tự nhiên, phát huy những lợi thế, khắc phục hạn chế để việc sử dụng đất mang hiệu quả cao nhất
- Nhân tố điều kiện kinh tế - xã hội
Các nhân tố điều kiện tự nhiên là cơ sở để xây dựng phương án sử dụng đất nhưng các nhân tố KT- XH sẽ quyết định phương án đã lựa chọn có thực hiện được hay không Phương án sử dụng đất được quyết định bởi khả năng của con người và các điều kiện KT- XH, kỹ thuật hiện có
Từ những lý luận trên cho thấy, các điều kiện KT-XH có tác động không nhỏ tới việc sử dụng đất đai, thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng đất hiệu quả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng đất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố KT - XH cũng không kém phần quan trọng
- Nhân tố không gian
Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp, xây
dựng ) đều cần đến đất đai là điều kiện không gian cho các hoạt động Tính chất
không gian bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, hình dạng, diện tích Đất đai không thể
di dời từ nơi này đến nơi khác nên sự thừa thãi đất đai ở nơi này không thể sử dụng
để đáp ứng sự thiếu đất ở địa phương khác Đất đai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang đi nên không thể có hai khoanh đất giống nhau hoàn toàn Do đó, không gian là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất
Đặc điểm không thể chuyển dịch của đất đai dẫn đến những lợi thế hoặc khó khăn cho vùng, lãnh thổ Nếu những khoanh đất có vị trí tại khu trung tâm, có nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thông, giao lưu buôn bán thì hiệu quả sử dụng đất
Trang 16của khoanh đất đó sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh đất tại vùng nông thôn, hay những khoanh đất tại vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng sẽ cho hiệu quả của sản xuất nông nghiệp cao hơn vùng đồi núi, địa hình phức tạp
Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất, nó sẽ gián tiếp quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất (Lương Văn Hinh, 2003)
* Sử dụng đất và các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
Theo Quyết định 432/QĐ-TTg của Thủ trướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, con người là trung tâm của phát triển bền vững Phát huy tối đa nhân tố con người với vai trò là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của phát triển bền vững; đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập quốc tế để phát triển bền vững đất nước
Những năm gần đây, sự bùng nổ dân số cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đã kéo theo nhu cầu của con người ngày càng cao Để đáp ứng nhu cầu trên, con người đã áp dụng những thành tựu, tiến bộ của khoa học vào sử dụng đất nhằm khai thác triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo nhu cầu
về lương thực, thực phẩm và các điều kiện khác cho sự tồn tại và phát triển của loài người Tuy nhiên, việc sử dụng đất càng triệt để đồng nghĩa với việc đất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không được bảo vệ, cải tạo, bồi dưỡng thì đất đai ngày càng suy thoái và ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của thế hệ sau
1.1.2 Các luận điểm về quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22, Luật Đất đai 2013 Theo Luật Đất đai 2013: “QHSDĐ là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển KT - XH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng KT - XH và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một trong những biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự
Trang 17chồng chéo gây lãng phí đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút quỹ đất
nông, lâm nghiệp (đặc biệt là diện tích trồng lúa nước và đất lâm nghiệp có rừng)
sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, gây ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển KT- XH và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2014)
Qua những lý luận trên cho thấy, quy hoạch sử dụng đất là bước không thể thiếu được trong quá trình sử dụng đất hợp lý và có vai trò quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai
* Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐ thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm của QHSDĐ được thể hiện cụ thể như sau:
- Tính lịch sử - xã hội:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của QHSDĐ Mỗi hình thái KT-XH đều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực
lượng sản xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình
sản xuất) và Quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong QHSDĐ luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế ), cũng như quan hệ giữa người với
người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa những người
chủ đất - GCNQSDĐ) QHSDĐ thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực
lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
Trong xã hội có phân chia giai cấp, QHSDĐ mang tính tự phát, hướng tới mục
tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố,
bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân chia, tập trung đất đai để mua, bán, phát canh thu tô ) Ở nước ta, QHSDĐ phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất và quyền lợi
Trang 18của toàn xã hội; góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, QHSDĐ góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh
tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau
- Tính tổng hợp:
Tính tổng hợp của QHSDĐ biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; QHSDĐ đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
Với đặc điểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất; Điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định và điều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêu KT-XH, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ cao
và ổn định
- Tính dài hạn:
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố KT-XH
quan trọng (sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp ), từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng
đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạocăn
cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài KT-XH Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài
(cùng với quá trình phát triển dài hạn KT-XH) cho đến khi đạt được mục tiêu dự
kiến Thời hạn (xác định phương hướng, chính sách và biện pháp sử dụng đất để
phát triển kinh tế và hoạt động xã hội) của QHSDĐ thường từ 10 năm đến 20 năm
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:
Với đặc tính trung và dài hạn, QHSDĐ chỉ dự kiến được các xu thế thay đổi
phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, không
dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi) Vì vậy,
Trang 19QHSDĐ là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành
- Tính chính sách:
QHSDĐ thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch KT-XH; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái
- Tính khả biến:
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phươn diện khác nhau, QHSDĐ chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDĐ không còn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch QHSDĐ luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc điều chỉnh quy hoạch - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao
* Những yêu cầu trong việc lập quy hoạch sử dụng đất
- Nguyên tắc của quy hoạch sử dụng đất
Các hoạt động của Nhà nước trong lĩnh vực phân phối và sử dụng tài nguyên đất tuân theo quy luật phát triển kinh tế khách quan Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ đất nhằm đáp ứng nhu cầu về đất sử dụng cho các ngành, đơn vị, cá nhân sử dụng đất và điều chỉnh các mối quan hệ đất đai thông qua quy hoạch Như vậy, QHSDĐ thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt được xây dựng dựa trên những nguyên tắc: Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về đất đai; sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý; phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Trang 20- Quan điểm xây dựng quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐ có những chức năng không thể thay thế, đó là: Xác định triển vọng, mục tiêu và phương châm phát triển của đất nước cả trước mắt và lâu dài (i); xác định khung không gian đất đai quốc gia và từng địa phương (ii); cân đối giữa việc tổ chức sử dụng đất với nhu cầu của các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội - môi trường (iii) (Nguyễn Dũng Tiến, 2005) Do đó, khi xây dựng phương án QHSDĐ cần dựa trên những quan điểm nhất định, cụ thể là:
- Sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững:
Sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tức là sử dụng tiềm năng quỹ đất kết hợp với phát triển quỹ đất theo hướng làm tăng độ phì của đất, khai hoang, lấn biển, mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả kinh tế đầu tư trên đất, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và tạo hệ sinh thái bền vững
- Bảo vệ diện tích đất trồng lúa hợp lý để đảm bảo an ninh lương thực, bảo đảm diện tích phủ rừng ở mức độ cần thiết để bảo vệ môi trường
An ninh lương thực là vấn đề trọng đại của đất nước trước mắt cũng như lâu dài Trong những năm qua sự suy giảm đất lúa là đáng báo động do tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa Điều đáng lo ngại hơn là sự biến đổi khí hậu có thể tác
động nặng nề đến nước ta (nước biển dâng, diện tích đất lúa có thể bị suy giảm)
Để đảm bảo sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và bền vững thì việc bảo
vệ và nâng cao diện tích che phủ rừng là việc làm không thể thiếu Trong điều kiện
tự nhiên chưa có tác động của con người, đất miền núi luôn được che phủ bởi một thảm thực vật mà phổ biến là rừng cây các loại Trải qua hàng nghìn năm, lớp thảm thực vật đã tạo nên một tầng đất mặt nhiều mùn, chất dinh dưỡng, có kết cấu, khả năng giữ màu, giữ ẩm tốt Do nhận thức “hám lợi” trước mắt của một số người, dẫn đến hiện tượng khai thác rừng bừa bãi Đồng thời việc phát rẫy làm nương không hợp lý làm lớp thảm rừng biến mất, đất bị tác động của lượng mưa lớn, gây rửa trôi, xói mòn, mất dần chất dinh dưỡng và khả năng sản xuất Do đó, để bảo vệ đất, đảm bảo cho việc sử dụng lâu dài, Nhà nước ta phải thực hiện tốt chính sách giao đất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước Đây là khâu đột phá, là vấn đề trung tâm, then chốt
và cũng là biện pháp về kinh tế, quản lý để bảo vệ và sử dụng có hiệu quả đất đai
Trang 21Giao đất, giao rừng cần kết hợp chặt chẽ với QHSDĐ trong vùng để đảm bảo việc
sử dụng đất hợp lý
- Cân đối quỹ đất cho các nhu cầu khác nhau
Để đảm bảo cân đối quỹ đất cho các nhu cầu đòi hỏi phải sử dụng đất hợp lý
để phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng các khu dân cư mới, hiện đại, phát triển cơ sở hạ tầng KT - XH, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội có xu hướng tăng nhanh Điều này đòi hỏi con người phải có những tác động vào thiên nhiên, tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất nuôi sống xã hội Do đó, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các ngành nghề mới xuất hiện, gây ra những bất hợp lý trong yêu cầu sử dụng đất của các ngành
* Hệ thống quy hoạch sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại QHSDĐ Tuy nhiên, thông
thường hệ thống QHSDĐ được phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại
hình, dạng, hình thức quy hoạch ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng
đất đai (như điều chỉnh quan hệ đất đai hay tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản
xuất) từ tổng thể đến thiết kế chi tiết Đối với Việt Nam, Luật Đất đai năm 2013 quy
định Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm:
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh;
Khác với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 không quy định lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã Đối với quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được quy định riêng tại Điều 41
Tuy Luật đất đai không quy định việc QHSDĐ theo ngành, song có thể hiểu mối quan hệ tương đối chặt chẽ giữa QHSDĐ theo lãnh thổ và QHSDĐ theo ngành QHSDĐ phải đi trước và có tính định hướng cho QHSDĐ theo ngành Nói khác đi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong QHSDĐ theo lãnh thổ
Trang 221.1.3 Một số quy định về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay
* Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013, thì công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã
3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu
5 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
6 Dân chủ và công khai
7 Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
* Quy định về việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Theo quy định tại Điều 40, Luật đất đai năm 2013, thì Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định như sau:
1 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện;
Trang 23c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước;
đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã; e) Định mức sử dụng đất;
g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã; c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn
vị hành chính cấp xã;
e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
3 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:
a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp; d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất
4 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;
Trang 24b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;
c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;
d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất
* Quy định về công tác Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Theo quy định tại Điều 46, Luật đất đai năm 2013, thì việc Điều chỉnh Quy hoạch được quy định như sau (Luật Đất đai, 2013):
1 Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xã hội mà sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;
b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;
c) Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất;
d) Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương
Trang 252 Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất
3 Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
là một phần của kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt
Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các điều 42, 43, 44 và 48 của Luật này
4 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó
* Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
* Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
- Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trang 26Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
1.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Các văn bản pháp lý của trung ương
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013);
Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luất Đất đai;
Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai;
Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất;
Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hà Giang;
Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Giang;
Trang 271.2.2 Các văn bản pháp lý của địa phương
Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Giang khóa XVI về phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn
2016 - 2020;
Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Hà Giang về việc thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hà Giang;
Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc thông qua Kế hoạch đầu tư trung hạn vốn Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016-2020 tỉnh Hà Giang;
Nghị quyết 48/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Hà Giang về việc thông qua Danh mục các công trình, dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2017 của HĐND tỉnh
Hà Giang thông qua Danh mục các công trình, dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất ( bổ sung đợt 2 ) năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Nghị quyết số 108/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh
Hà Giang về việc thông qua Danh mục các công trình, dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Hà Giang về việc thông qua Danh mục các công trình, dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Quyết định số 2844/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh Hà Giang phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng trung tâm huyện lỵ Xín Mần, tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2007 - 2020;
Quyết định số 2346/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Xín Mần đến năm 2020;
Quyết định số 2850/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh
Hà Giang về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Xín Mần;
Trang 28Quyết định số 1619/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2018 về việc Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và ba tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2025; Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Giang đến năm 2020
Quyết định số 1083/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Xín Mần; Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Xín Mần; Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Xín Mần; Quyết định số 2918/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh
Hà Giang về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Xín Mần
1.3 Cơ sở thực tiễn về lĩnh vực quy hoạch sử dụng đất
1.3.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ ở nước ngoài
Ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Đức, nội dung QHSDĐ đã gắn liền với môi trường, xây dựng một hệ thống quy hoạch tổng thể đảm bảo cảnh quan môi trường
và sử dụng đất hiệu quả, bền vững Vì thế, QHSDĐ tại những nước này có tính khả thi cao (Nguyễn Tiến Cường 2012)
Ở Mỹ: Những nguyên tắc về sử dụng đất được thông qua ở thành phố NewYork từ 1916 đến những năm 30 và hầu hết các bang của nước Mỹ đều tuân theo nguyên tắc trên Đến những năm 70, các bang này gặp phải một số vấn đề về môi trường và sự bảo tồn các di tích lịch sử nên đòi hỏi phải có những nguyên tắc
có tầm nhìn xa hơn Từ những đòi hỏi trên, Luật Đất đai mới của Mỹ ra đời và hình thành hệ thống QHSDĐ (Nguyễn Tiến Cường 2012)
Ở Đức, điển hình là thành phố Berlin, hệ QHSDĐ đã được xây dựng từ rất sớm Chỉ vài năm sau khi có sự thống nhất toàn lãnh thổ của đất nước, năm 1994,
Trang 29hệ thống QHSDĐ được xây dựng với bản đồ tỷ lệ 1:50.000 Sau đó, việc điều chỉnh
và cập nhật những biến động đất đai cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu của Chính phủ được tiến hành thường xuyên Do đó, hệ thống QHSDĐ của thành phố Berlin nói riêng và của Đức nói chung có hiệu quả cao, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo đà cho sự phát triển của nền kinh tế (Nguyễn Tiến Cường 2012)
Ở Pháp, QHSDĐ được xây dựng theo hình thức mô hình hóa nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường và lao động, áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc và sản xuất hợp lý, thúc đẩy nền kinh tế phát triển (Nguyễn Tiến Cường 2012)
Ở Thái Lan, QHSDĐ được được phân bố theo 3 cấp: Quốc gia, vùng và địa phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể các chương trình kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương Dự án phát triển Hoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội - chính trị của Thái Lan Các
dự án đều tập trung vào vấn đề quan trọng là nguồn nước, đất đai nông nghiệp, thị trường lao động (Nguyễn Tiến Cường 2012)
1.3.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ tại Việt Nam
* Giai đoạn trước khi có Luật Đất đai 1993
Theo Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 cho thấy Luật đất đai là đạo luật quan trọng có ý nghĩa to lớn trong việc ổn định xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, hội nhập quốc tế của đất nước, đảm bảo quản
lý đất đai chặt chẽ, hiệu quả sử dụng hợp lý tiết kiệm, đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm công khai dân chủ, minh bạch trong quản lý đất đai
QHSDĐ chưa được coi là công tác của ngành Quản lý đất đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông - lâm nghiệp đã đề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên đất trong đó có tính toán đến quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp và coi đây là phần quan trọng Kết quả phân vùng nông lâm nghiệp trong cả nước đã được Chính phủ phê duyệt năm 1978 và là cơ sở để triển khai công tác QHSDĐ Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu điều tra cơ bản và chưa tính được khả năng đầu tư nên tính khả
Trang 30thi của phương án còn thấp Đây cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc Chính phủ quyết định thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/QH ngày 24/5/1979 của ủy BTV Quốc hội về thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất; Nghị định số 404/CP ngày 09/11/1979 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất)
Đến Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ V (1982) đã quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn
đề, trong đó có vấn đề QHSDĐ; coi đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao động và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá Cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ra Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện được ví như 500 “pháo đài” làm cho công tác QHSDĐ đất đai trên phạm vi cả nước hết sức sôi động (Nguyễn Dũng Tiến, 2005)
Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đất đai mà thực chất là QHSDĐ đai Điều này được phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng
sơ đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hóa và các vùng sản xuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng điểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng và đô thị
* Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến 2003
Luật Đất đai năm 1993 ra đời tạo được cơ sở pháp lý cho công tác QHSDĐ tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục Địa chính được thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hội nghị tập huấn về công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc Sở Địa chính của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước Sau hội nghị này công tác lập QHSDĐ được triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã (Nguyễn Dũng Tiến, 2005)
Trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, Tổng cục Địa chính đã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28/10/1995 về quy trình, định mức và đơn giá điều tra QHSDĐ áp dụng trong phạm vi cả nước Từ đó các địa phương có cơ sở để tổ chức
Trang 31triển khai thực hiện các dự án QHSDĐ theo nội dung và quy trình tương đối thống nhất, đẩy nhanh tiến độ công tác lập QHSDĐ
Với những kết quả khả quan thu được, báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010” đã được Quốc hội khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 11; Quốc hội đã ra Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua kế hoạch
sử dụng đất đai đến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác QHSDĐ tiếp tục được đẩy mạnh
Cũng trong thời gian này, nhằm đưa ra quy trình, nội dung và phương pháp lập QHSDĐ, phục vụ việc chỉ đạo công tác này trên phạm vi cả nước, Tổng cục Địa chính đã từng bước thực hiện xây dựng các mô hình thử nghiệm lập QHSDĐ theo các cấp lãnh thổ hành chính khác nhau (tỉnh, huyện, xã) Từ các mô hình đó, đến nay công tác lập QHSDĐ đã được triển khai rộng rãi trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong cả nước theo quy trình thống nhất do Tổng cục Địa chính ban hành kèm Công văn số 1814/CV-TCĐC ngày 12/10/1998
Tiếp theo đó, trong các ngày từ 22 - 26/10/1998, tại thành phố Đà Nẵng đã diễn ra Hội nghị Tập huấn về công tác QHSDĐ cả nước nhằm thúc đẩy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nhanh, mạnh hơn nữa để đáp ứng yêu cầu nội dung, tiến độ đề ra theo các Nghị quyết của Quốc hội
* Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến nay
Năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XI, Quốc hội ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua QHSDĐ cả nước đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia được Quốc hội khóa 13 thông qua theo Nghị quyết
số 11/2011/NQ-QH ngày 22/11/2011 tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội khoá 13
Ngày 23/2/2012 Chính phủ ra văn bản số 23/CP-KTU về việc phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
Đến nay 63/63 tỉnh thành trong cả nước đã hoàn thành việc lập QHSDĐ đến năm 2020 được Chính phủ phê duyệt và hầu hết các tỉnh, thành phố đã và đang triển khai việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 - 2020
Trang 321.3.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ tại tỉnh Hà Giang
Thi hành Luật Đất đai từ năm 1999, Hà Giang đã tiến hành lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp (giai đoạn 2001 - 2010 cho cấp tỉnh, 11/11 huyện, thành phố và 195/195 xã, phường, thị trấn);
Năm 2010 tiếp tục triển khai lập QHSDĐ giai đoạn 2011-2020 cho cấp tỉnh và 11/11 huyện, thành phố theo quy định Việc lập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp đã dần đi vào nề nếp, tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, trình tự, nội dung mà pháp luật đất đai quy định Căn cứ vào báo cáo tổng kết tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
kỳ đầu giai đoạn 2011-2015, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn huyện đã đạt được những thành quả nhất định thể hiện
ở các mặt sau (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, 2012):
- Chủ động phân bổ quỹ đất một cách hợp lý cho nhu cầu phát triển của các ngành, các lĩnh vực đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng hạ tầng thị trấn Cốc Pài, các khu du lịch và dân cư Góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, ổn định tình hình xã hội của huyện Xín Mần
- Đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai từ cấp huyện, cấp xã
- Đảm bảo sử dụng đất tiếp kiệm, hợp lý, có hiệu quả và gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo mục tiêu anninh lương thực, nâng cao độ che phủ rừng; cải tạo bảo vệ đất, giảm suy thoái đất; bảo tồn sự đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
+ Nhiều trường hợp quy hoạch đúng, rất cần thiết, có lộ trình thực hiện, nhưng
do ngân sách không bảo đảm hoặc bị động về nguồn thu nên sau khi công bố triển khai quy hoạch đã phải dừng lại, nhất là các dự án quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật
+ Việc lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết và quy hoạch chi tiết xây dựng chưa được thực hiện hoặc thực hiện còn hình thức, ít hiệu quả; việc xây dựng các phương án quy hoạch để lựa chọn chưa thật khách quan
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình quản lý sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Xín Mần giai đoạn 2016 - 2020;
- Các chỉ tiêu để lập kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Xín Mần trong năm 2019
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2018 và lập
kế hoạch sử dụng đất năm 2019 cho huyện Xín Mần;
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài đã được nghiên cứu tại UBND huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu đề tài từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Xín Mần
- Về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình địa mạo, khí hậu, thủy văn và các nguồn tài nguyên
- Về kinh tế - xã hội:
+ Kinh tế: Tình hình kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và thương mại dịch vụ + Văn hóa - xã hội: Dân số, giáo dục - đào tạo, y tế, thông tin truyền thông + Cơ sở hạ tầng: Giao thông, thủy lợi, mạng lưới điện
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Xín Mần
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất huyện Xín Mần năm 2018
Trang 342.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2018 cho huyện Xín Mần
- Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020
- Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 -2018
- Khảo sát, đánh giá ý kiến của người dân về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2018
- Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016 - 2018
2.3.3 Điều tra, khảo sát, xây dựng hoạch sử dụng đất năm 2019 cho huyện Xín Mần
- Phân bổ, cơ cấu diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2019
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
- Chỉ tiêu đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
- Phân bổ sử dụng đất theo các ngành trên địa bàn huyện Xín Mần trong năm 2019
2.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn
- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
Việc thu thập các tài liệu, số liệu điều tra phục vụ nhu cầu nghiên cứu đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp điều tra, thu thập các số liệu thứ cấp: thu thập và xử
lý các tài liệu, số liệu sẵn có của địa bàn nghiên cứu tại các cơ quan chức năng tại huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng HĐND
và UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Chi cục Thống kê Các tài liệu, số liệu thu thập bao gồm:
+ Chỉ tiêu phân bổ kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Hà Giang cho các xã trên địa bàn huyện Xín Mần đến năm 2020;
+ Tài liệu, số liệu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất của huyện Xín Mần;
Trang 35+ Tài liệu, số liệu, bản đồ về hiện trạng sử dụng đất và thực trạng công tác lập, thực hiện quy hoạch sử dụng đất;
+ Các quy định của Nhà nước, của tỉnh Hà Giang và của huyện Xín Mần có liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất;
+ Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Xín Mần;
+ Tài liệu, số liệu phục vụ cho việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019
2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp
Trên cơ sở số liệu thứ cấp thu thập, tiến hành khảo sát thực địa về hiện trạng
sử dụng đất cùng với hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương, các công việc điều tra thực địa được tiến hành như sau:
- Xác định hiện trạng sử dụng đất theo ngành, đơn vị cấp xã;
- Xác định vị trí, diện tích theo các danh mục công trình đã có quyết định bổ sung trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch năm 2019 của các cấp các ngành;
- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích của các ngành trên địa bàn xã; Mặt khác, tiến hành khảo sát các hộ gia đình, cá nhân về hiện trạng sử dụng đất
và việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cơ quan Nhà nước có thầm quyền phê duyệt Thông tin được thu thập theo mẫu phiếu điều tra có sẵn, nội dung thông tin được thu thập bao gồm: Thông tin chung của hộ điều tra, tình hình sử dụng đất, ý kiến của hộ gia đình về việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 -2018
* Chọn điểm điều tra:
Căn cứ vào số lượng các đơn vị hành chính cấp xã và địa hình của huyện Xín Mần, chúng tôi tiến hành xác định khu vực điều tra như sau:
- Khu vực trung tâm của huyện: bao gồm các đơn vị hành chính là: Thị trấn Cốc Pài, xã Thèn Phàng, xã Ngán Chiên, xã Trung Thịnh, xã Cốc Rế, xã Thu Tà, xã Bản Ngò, xã Nàn Ma, xã Tả Nhìu Chọn thị trấn Cốc Pài làm điểm điều tra với tổng số là 30 phiếu hỏi;
Trang 36- Khu vực vùng thấp của huyện, bao gồm các xã: Nấm Dẩn, Khuôn Lùng, Nà Trì, Chế Là, Quảng Nguyên Chọn xã Quảng Nguyên làm điểm điều tra với tổng số là 30 phiếu hỏi;
- Khu vực vùng cao, giáp biên giới với đất nước Trung Hoa, bao gồm các xã: Pà Vầy Sủ, Chí Cà, Xín Mần, Nàn Xỉn, Bản Díu.Chọn xã Xín Mần làm điểm điều tra với tổng số là 30 phiếu hỏi
Như vậy tổng số phiếu điều tra là 90 phiếu; đối tượng được điều tra để thu thập thông tin là chủ hộ hoặc lao động chính của hộ gia đình
2.4.3 Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được phục vụ cho nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm, thống kê diện tích, công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch, hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch; tổng hợp phân tích các yếu tố tác động đến kết quả triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất
Các tài liệu, số liệu được tổng hợp, xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel
2.4.4 Phương pháp xây dựng bản đồ
Ứng dụng phần mềm Microstation V8i để biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng
sử dụng đất và bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyên Xín Mần
2.4.5 Phương pháp so sánh
Lập bảng so sánh số liệu diện tích các loại đất giữa năm đầu kỳ và cuối kỳ điều chỉnh quy hoạch, giữa các năm kế hoạch từ đó đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu của phương án quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch 2016 -
2018 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương
Trang 37CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Xín Mần
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Xín Mần là huyện vùng cao biên giới, nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Hà Giang
có toạ độ địa lý từ 22027'55" đến 22040'45" vĩ độ Bắc, 104010'12" đến 104040'45" kinh độ Đông Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Cốc Pài, cách Tp Hà Giang 146 km
về phía Tây Bắc theo Quốc lộ 2 và đường tỉnh lộ 176
Hình 3.1 Vị trí địa lý của huyện Xín Mần
Huyện có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;
- Phía Đông giáp huyện Hoàng Su Phì;
- Phía Tây giáp tỉnh Lào Cai;
Trang 38- Phía Nam giáp huyện Quang Bình
Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 58.702,22 ha với 19 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, trong đó có 4 xã giáp với Trung Quốc là Pà Vầy Sủ, Chí
Cà, Xín Mần và Nàn Xỉn (có 31 km đường biên giới) Huyện Xín Mần có điều kiện trong mối bang giao phát triển kinh tế khoa học kỹ thuật với trung tâm thành phố
Hà Giang, các tỉnh lân cận và với nước bạn Trung Hoa
* Địa hình, địa mạo: Huyện Xín Mần là huyện vùng cao núi đất Độ cao địa
hình nghiêng dần từ Bắc xuống Nam Nhìn chung địa hình khá phức tạp, chia cắt mạnh tạo thành các khe suối, có độ dốc lớn Chính vì vậy giao thông đi lại, giao lưu bên ngoài cũng như trong nội huyện giữa các xã với nhau còn rất khó khăn
* Khí hậu: Khí hậu huyện Xín Mần chia thành 2 tiểu vùng khác nhau: Vùng
cao khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2
mùa rõ rệt là mùa đông khô và lạnh và mùa hè nóng ẩm mưa nhiều
* Thủy văn: Hệ thống thủy văn của huyện tương đối phong phú, mạng lưới
sông suối của huyện phân bố khá đồng đều, có một sông lớn chảy qua địa bàn là sông Chảy Ngoài ra, còn có hệ thống các suối nhỏ và các khe rạch cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên do địa hình của huyện có độ dốc lớn, bị chia cắt mạnh dễ bị cạn kiệt nước trong mùa khô gây khó khăn cho sản xuất và đời sống
* Các nguồn tài nguyên
- Tài nguyên đất: Theo số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2018, tổng diện tích
tự nhiên huyện Xín Mần là 58.702,22 ha Kết quả điều tra phân loại đất trên bản đồ toàn huyện có 7 loại đất chính phân thành 4 nhóm, đó là: Nhóm đất phù sa; nhóm đất đỏ vàng; nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi và nhóm đất mùn trên núi cao
- Tài nguyên nước: Do địa hình phân cắt mạnh nên huyện Xín Mần có rất nhiều khe suối Các khe suối này hầu như có nước quanh năm nhưng do địa hình phức tạp, độ dốc lớn, lòng suối thấp nên khả năng phục vụ cho thâm canh cây trồng
và sinh hoạt còn gặp nhiều khó khăn Nước ngầm ở Xín Mần có 2 dạng tồn tại chủ yếu là nước lỗ hổng và nước khe nứt
- Tài nguyên rừng: Theo số liệu hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất lâm nghiệp có 29728,30 ha, chiếm 50,64% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó rừng sản xuất 12.532,61 ha, rừng phòng hộ 17.195,69 ha Diện tích có
Trang 39rừng của Xín Mần phân bố hầu hết trên địa bàn các xã, tập đoàn cây rừng hiện có chủ yếu là cây gỗ tạp, tre, nứa, thông và một số loại gỗ quý hiếm
- Tài nguyên khoáng sản: Nhìn chung trữ lượng khoáng sản của Xín Mần không đáng kể, ít chủng loại và không có khả năng khai thác quy mô lớn Tài nguyên khoáng sản hiện nay đang được khai thác sử dụng đó là các loại vật liệu xây dựng như: Đá vôi để rải đường, đất sét để sản xuất gạch ngói, cát dùng trong xây dựng
- Tài nguyên nhân văn, du lịch: Xín Mần hiện có 16 dân tộc anh em cùng sinh sống với các nhóm ngôn ngữ khác nhau, mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa đặc trưng riêng, gồm cả văn hóa vật thể và phi vật thể; những thiết chế văn hóa xã hội truyền thống của từng dân tộc Các điểm du lịch của huyện: Bãi Đá Cổ xã Nấm Dẩn, khu du lịch suối khoáng Nậm Choong xã Quảng Nguyên, Di tích lịch sử xã Nàn Ma, Rừng nguyên sinh Đèo Gió, Thác Tiên, Núi Gia Long
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
* Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Sản xuất nông nghiệp
+ Trồng trọt: Trong những năm qua ngành trồng trọt của huyện đã được định
hướng phát triển mạnh theo hướng chuyên canh, sản xuất hàng hóa, kết hợp với chế biến, tiêu thụ sản phẩm, cải tiến phương thức sản xuất, áp dụng các loại kỹ thuật mới, giống mới, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tới từng vùng, từng xã, đồng thời nâng cao chất lượng thâm canh, tăng năng suất cây trồng, nhân
rộng mô hình cây con có hiệu quả
+ Chăn nuôi: Chỉ đạo đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, mở
rộng mô hình chăn nuôi lợn theo hình thức trang trại vừa và nhỏ Các đàn gia súc,
gia cầm duy trì được sự tăng trưởng khá
+ Lâm nghiệp: Hàng năm huyện đều triển khai và hoàn thành tốt nhiện vụ
trồng rừng mới Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và quỹ bảo
vệ và phát triển rừng cho các tổ chức, hộ gia đình theo quy định Về cơ bản công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng được đảm bảo Bổ sung phương án, kế hoạch
phòng cháy chữa cháy rừng tại 19/19 xã, thị trấn
- Công nghiệp và xây dựng
Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên cơ sở sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, gắn với phát triển hợp lý vùng nguyên
Trang 40liệu (chè, miến dong ) Duy trì hiệu quả hoạt động các làng nghề truyền thống phục vụ phát triển du lịch và góp phần tạo việc làm cho người dân địa phương Công nghiệp thủy điện tiếp tục được đầu tư đạt hiệu quả; hệ thống lưới điện nông thôn tiếp tục được đầu tư, tỷ lệ hộ được sử dụng điện toàn huyện đạt 84,75% (tăng 9,95% so với cùng kỳ năm trước)
Công tác quản lý đầu tư xây dựng được đẩy mạnh, thực hiện tốt Luật đầu tư công, Luật xây dựng, Luật đấu thầu Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện các công trình, dự án; chủ động phối hợp giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc cho nhà thầu, do vậy các công trình được đẩy nhanh tiến
độ thi công
- Thương mại - dịch vụ
Hệ thống chợ nông thôn và các chợ gia súc trên địa bàn huyện được duy trì hoạt động thường xuyên phục vụ tốt nhu cầu trao đổi hàng hóa của cư dân; hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu các sản phẩm hàng hoá được đẩy mạnh Hoạt động kinh doanh vận tải ổn định, đáp ứng nhu cầu sản xuất, đi lại của nhân dân Công tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch được triển khai tích cực; chú trọng hợp tác, liên kết phát triển du lịch, đồng thời tạo mối liên kết trong việc xây dựng tour, tuyến du lịch, duy trì tốt hoạt động chợ đêm với các các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian, ẩm thực, các mặt hàng lưu niệm phục vụ du khách tham quan
* Thực trạng phát triển văn hóa – xã hội
- Dân số
Theo số liệu báo cáo của Chi cục Thống kê huyện Xín Mần, dân số trung bình của huyện đến hết năm 2018 là 66.351 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,73% Trên địa bàn huyện có 21 dân tộc cùng sinh sống chủ yếu là: dân tộc Nùng chiếm khoảng 43,46%, dân tộc Mông chiếm khoảng 23,64%, dân tộc Tày chiếm khoảng 14,03%, dân tộc La Chí chiếm khoảng 7,95%, dân tộc Dao chiếm khoảng 6,40%, dân tộc Kinh chiếm khoảng 2,96%, còn lại là các dân tộc khác
- Giáo dục và đào tạo
Duy trì ổn định mạng lưới trường, lớp, học sinh ở tất cả các ngành học, cấp học; toàn huyện có 63 trường học và cơ sở giáo dục 100% các xã/thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ Công tác xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia