1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dạy học nghề phổ thông tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên huyện hòa an, tỉnh cao bằng

127 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác dạy học hướng nghiệp nghề phổ thông có ý nghĩa rất to lớn, xét về mặt giáo dục đó là công việc điều chỉnh động cơ chọn nghề của học sinh, điều chỉnh hứng thú nghề nghiệp của các

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VY THỊ NGUYỆT ANH

QUẢN LÝ DẠY HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP- GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VY THỊ NGUYỆT ANH

QUẢN LÝ DẠY HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP- GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÙNG THỊ HẰNG

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa được sử dụng để bảo vệ học vị nào và chưa được công bố ở công trình nào

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 6 năm 2019

Tác giả

Vy Thị Nguyệt Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, hoàn thành lớp Cao học quản lý giáo dục K25 (2017- 2019) - Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, tôi đã nhận được rất nhiều sự tận tình giúp đỡ

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô của trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên Đặc biệt là các thầy, cô trong Ban giám hiệu, các thầy cô Khoa Tâm lý giáo dục, Phòng quản lý đào tạo Sau đại học đã giảng dạy tận tình, giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học, hoàn thành đề tài tốt nghiệp đúng tiến độ và đạt kết quả

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Cô giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Phùng Thị Hằng đã giành nhiều thời gian, công sức tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn tới Ban giám đốc trung tâm GDNN - GDTX Hòa

An, các thầy, cô trong trung tâm, các học viên năm học 2018 - 2019, người thân trong gia đình, bạn bè thường xuyên khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi nhất

để tôi hoàn thành đề tài

Quá trình làm đề tài là quá trình tôi được học hỏi và trưởng thành rất nhiều Bản thân đã giành nhiều thời gian nghiên cứu, tuy nhiên đề tài cũng không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè đóng góp ý kiến để đề tài khoa học được hoàn chỉnh

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Vy Thị Nguyệt Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể, đối tượng 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN 6

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Dạy học, nghề phổ thông, dạy học nghề phổ thông 12

1.2.3 Quản lý dạy học nghề phổ thông 16

1.3 Dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện 17

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện 17

Trang 6

1.3.2 Tầm quan trọng của dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục

nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện 17 1.3.3 Đặc điểm về dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề

nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện 20 1.4 Quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp -

Giáo dục thường xuyên cấp huyện 30 1.4.1 Lập kế hoạch quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục

nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện 30 1.4.2 Tổ chức triển khai dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục

nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện 32 1.4.3 Chỉ đạo thực hiện dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục

nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện 34 1.4.4 Kiểm tra, đánh giá dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục

nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện 35 1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung

tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện 36 Tiểu kết chương 1 39

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG 40 2.1 Khái quát về Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường

xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 40 2.1.1 Điều kiện tự nhiên - xã hội của huyện Hòa an, tỉnh Cao Bằng 40 2.1.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, học viên của Trung tâm

giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 41 2.2 Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát 42 2.2.1 Mục đích khảo sát 42

Trang 7

2.2.2 Nội dung khảo sát 42 2.2.3 Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu 43 2.3 Thực trạng dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề

nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 43 2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học viên về tầm quan

trọng của dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 43 2.3.2 Nội dung dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề

nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 46 2.3.3 Phương pháp dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề

nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 47 2.3.4 Hình thức tổ chức dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề

nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 50 2.4 Thực trạng quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề

nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 51 2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm

giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 51 2.4.2 Thực trạng tổ chức triển khai dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm

giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 52 2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm

giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 58 2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học nghề phổ thông ở

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 61 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung

tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 65

Trang 8

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý dạy học nghề phổ thông ở

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện

Hòa An, tỉnh Cao Bằng 67

2.6.1 Những kết quả đạt được 67

2.6.2 Những hạn chế 68

2.6.3 Nguyên nhân 69

Tiểu kết chương 2 70

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN HÒA AN - TỈNH CAO BẰNG 71

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi 72

3.2 Các biện pháp quản lý dạy học nghề phổ thông tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An- Tỉnh Cao Bằng 73

3.2.1 Lập kế hoạch quản lý dạy học nghề phổ thông tại trung tâm GDNN -GDTX Hòa An phù hợp với tình hình thực tiễn 73

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực DHNPT cho đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trung tâm GDNN - GDTX 75

3.2.3 Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa trung tâm với các trường phổ thông theo hướng gắn dạy nghề phổ thông với hoạt động hướng nghiệp cho học sinh 77

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức DHNPT ở trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 82

3.2.5 Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học nghề phổ thông 85

3.2.6 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, các nguồn lực để nâng cao hiệu quả dạy học nghề phổ thông 89

Trang 9

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92

3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 93

3.4.1 Tính cần thiết 93

3.4.2 Tính khả thi 96

Tiểu kết chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 105

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DHNPT : Dạy học nghề phổ thông

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

GDHN : Giáo dục hướng nghiệp

GDNN - GDTX : Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

HTTCDH : Hình thức tổ chức dạy học

KT - XH : Kinh tế - xã hội

THCS, THPT : Trung học cơ sở, trung học phổ thông

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của CBQL, GV và học viên về tầm quan trọng

của DHNPT 44 Bảng 2.2: Mức độ nhận thức của CBQL, GV về nội dung dạy học nghề

phổ thông 46 Bảng 2.3: Các phương pháp được giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học 48 Bảng 2.4: Các hình thức tổ chức được giáo viên sử dụng trong quá trình

dạy học 50 Bảng 2.5: Đánh giá của các khách thể điều tra về thực trạng lập kế

hoạch quản lý dạy học nghề phổ thông ở trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An 52 Bảng 2.6 : Đánh giá của các khách thể điều tra về thực trạng tổ chức

thực hiện dạy học nghề phổ thông 53 Bảng 2.7: Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp quản lý hoạt

động dạy của giáo viên 55 Bảng 2.8: Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp quản lý hoạt

động học của học viên 56 Bảng 2.9: Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp chỉ đạo dạy

học nghề phổ thông ở trung tâm GDNN -GDTX huyện Hòa

An, tỉnh Cao Bằng 59 Bảng 2.10: Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ cần thiết và

mức độ thực hiện các biện pháp kiểm tra, đánh giá dạy học nghề phổ thông ở trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An 62 Bảng 2.11: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học nghề phổ thông

tại trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 66 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 94 Bảng 3.2 Thăm dò tính khả thi của các biện pháp 96

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xây dựng một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững đất nước; thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tạo cơ hội học tập cho mọi người và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, có ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm; vấn đề phát triển nguồn lực đang trở thành đòi hỏi bức thiết hàng đầu Sự thật là chưa lúc nào vấn đề phát triển con người và nguồn nhân lực trở thành vấn đề nóng bỏng ở nước ta như giai đoạn hiện nay

Công tác dạy học hướng nghiệp nghề phổ thông có ý nghĩa rất to lớn, xét

về mặt giáo dục đó là công việc điều chỉnh động cơ chọn nghề của học sinh, điều chỉnh hứng thú nghề nghiệp của các em theo xu thế phân công lao động xã hội, góp phần vào việc cụ thể hóa các mục tiêu đào tạo của trường phổ thông và của các trung tâm GDNN - GDTX Về ý nghĩa kinh tế thì hoạt động dạy học nghề phổ thông luôn hướng vào việc sử dụng hợp lý tiềm năng lao động trẻ tuổi của đất nước, từ đó, nâng cao năng suất lao động của xã hội Ý nghĩa về mặt chính trị - xã hội, hoạt động dạy học nghề phổ thông có chức năng thực hiện đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, thực hiện đường lối giáo dục trong đời sống xã hội

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã quan tâm nhiều đến công tác hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh phổ thông, điều đó được thể hiện trong Luật giáo dục 2005 “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc

Trang 13

làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội”; Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng

5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn

2018 - 2025” với mục tiêu chung là “Tạo bước đột phá về chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, góp phần chuyển biến mạnh mẽ công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực quốc gia, hội nhập khu vực và quốc tế”; và gần đây nhất là Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10 tháng 08 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 - 2019 của ngành Giáo dục cũng đã nhấn mạnh một trong những nhiệm vụ chủ yếu là “Đổi mới giáo dục mầm non, phổ thông; đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông”

Trong thời gian qua, chất lượng dạy học nghề phổ thông ở các trung tâm GDNN - GDTX thuộc tỉnh Cao Bằng nói chung, trung tâm GDNN - GDTX ở huyện Hòa An nói riêng còn chênh lệch nhau khá lớn Kết quả thi nghề phổ thông hàng năm chưa phản ánh đúng năng lực học nghề của học viên, tỷ lệ học viên đạt khá, giỏi cao so với khả năng hiện có; nhìn chung chất lượng và hiệu quả dạy nghề phổ thông của huyện còn thấp Một trong những nguyên nhân là

do biện pháp quản lý của Trung tâm chưa thực sự hiệu quả, còn nhiều bất cập Các cơ sở giáo dục có dạy nghề phổ thông cho thấy các biện pháp quản lý hoạt động dạy còn hạn chế, chưa đáp ứng mục tiêu giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay Do vậy, việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nghề phổ thông nhằm góp phần khắc phục những tồn tại, yếu kém và để góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học nghề phổ thông tại

Trang 14

trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đã trở thành một nhu cầu cấp bách

Xuất phát từ những điều nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề “Quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng” làm đề tài luận văn để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản

lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy học nghề phổ thông trên địa bàn Huyện

3 Khách thể, đối tượng

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung

tâm GDNN - GDTX cấp huyện

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý dạy học nghề phổ thông ở

Trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động dạy học nghề phổ thông thông ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng còn có những hạn chế, bất cập như: nội dung, hình thức tổ chức dạy học chưa phù hợp, phương pháp dạy học chưa kích thích được tính tích cực, độc lập và sáng tạo của học viên…Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó có nguyên nhân thuộc về phía quản lý Nếu đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với tình hình thực tiễn thì hiệu quả của hoạt động dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng sẽ được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học nghề phổ thông ở trung

tâm GDNN - GDTX cấp huyện

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dạy học nghề phổ thông ở

Trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

Trang 15

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm

GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về khách thể điều tra: Khảo sát 109 khách thể, trong đó có 33 cán bộ

quản lý và giáo viên, 76 học viên

- Về địa bàn khảo sát: Khảo sát tại Trung tâm GDNN – GDTX huyện

Hòa An, tỉnh Cao bằng

- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện

pháp quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa

An, tỉnh Cao Bằng

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá các tài liệu lý luận về quản lý giáo dục nói chung và các tài liệu có liên quan đến quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm GDNN - GDTX để xây dựng khung lý thuyết cho luận văn

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Xây dựng 04 mẫu phiếu hỏi để thu thập thông tin cho đề tài: Phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý trung tâm; Phiếu hỏi dành cho giáo viên; Phiếu hỏi dành cho học viên; Phiếu hỏi dành cho các chuyên gia

7.2.2 Phương pháp đàm thoại: chuẩn bị các câu hỏi liên quan cho các đối

tượng là cán bộ quản lý, giáo viên và học viên; Trò chuyện với một số CBQL,

GV và học viên của trung tâm để thu thập thêm thông tin cho đề tài

7.2.3 Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động dạy học nghề phổ thông

của giáo viên, học viên, công tác quản lý của Ban giám đốc trung tâm để thu thập thông tin thực tiễn về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An

Trang 16

7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia (các đồng chí lãnh đạo

Sở giáo dục và Đào tạo, UBND huyện Hòa An, các đồng chí cán bộ quản lý, đội ngũ các thầy cô giáo đã giảng dạy lâu năm có nhiều kinh nghiệm ở trung tâm) về việc đề xuất các biện pháp quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

7.3 Các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng các công thức toán học như tính điểm trung bình, tính phần trăm để xử lý các số liệu điều tra

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện

Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG

Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC

THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh, bền vững của nền kinh tế - xã hội Giáo dục và Đào tạo thế hệ trẻ thành lực lượng lao động kỹ thuật là quá trình liên tục với nhiều thành tố của kiến thức, kỹ năng

và thái độ từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, hướng tới hình thành, phát triển nhân cách toàn diện Dạy học nghề cho học sinh phổ thông được coi là cầu nối giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

Các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục ở các nước đặc biệt quan tâm tới vấn đề phân hóa trong giáo dục và coi đó là một nguyên tắc tất yếu trong dạy học Song, có lẽ việc thu hút quan tâm nhiều nhất của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục của nhiều nước hiện nay chính là hướng nghiệp và dạy học nghề cho học sinh Việc chọn nghề đứng đắn có ý nghĩa to lớn trong việc thích ứng nghề nghiệp, phát triển năng lực và tạo nên hứng thú động cơ đúng đắn trong lao động Tuy nhiên, trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế

kỷ XXI khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, dẫn tới sự bùng nổ thông tin, làm cho các ngành nghề thay đổi liên tục Điều đó buộc các nhà khoa học phải xem xét lại một số quan niệm truyền thống đã từng đóng một vai trò cực

kỳ quan trọng trong lịch sử DHNPT Vì thế, trong những năm gần đây các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục cho rằng nếu coi con người là trung tâm của hoạt động giáo dục, học tập và sản xuất thì cần phải xem xét lại công tác DHNPT dưới góc độ mới Đó là cần được tiến hành trong cả quá trình phát

Trang 18

triển nghề nghiệp của con người, ở tất cả các giai đoạn của nó có tính đến ảnh hưởng của tiến bộ khoa học công nghệ

DHNPT được coi là một bộ phận cấu thành của quá trình GD&ĐT là một trong các định hướng hoạt động của nhà trường Song phương hướng này chỉ

có thể đạt được hiệu quả cao khi lãnh đạo nhà trường, các nhà quản lý cơ sở

giáo dục biết tổ chức các mặt hoạt động một cách đồng bộ, cùng tác động vào người học nhằm hình thành nhân cách nghề nghiệp, kỹ năng và tay nghề cho học sinh

Nhiều công trình khoa học nghiên cứu của các nhà giáo dục các nước tập trung vào lĩnh vực dạy nghề Nổi bật là các nước Đức, Liên Xô (cũ) và hiện nay khá phát triển ở Liên Bang Nga đã chính thức đưa hoạt động giáo dục, giáo dục lao động và hướng nghiệp cho học sinh

Ở Cộng hòa liên bang Đức, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như Walfgang Schulzl lại xác định DHNPT là hoạt động dạy học lao động

kỹ thuật nhằm làm sáng tỏ thêm những kiến thức có liên quan được truyền thụ cho học sinh, giúp cho học sinh nắm vững kiến thức cơ bản nhất, dễ dàng phát triển, hòa nhập với cuộc sống lao động xã hội Thông qua đó học sinh hình thành những kỹ năng lao động kỹ thuật, thể hiện quan điểm học đi đôi với hành Việc quản lý DHNPT ở mô hình này được thực hiện toàn bộ trong phạm vi nhà trường phổ thông Chính vì thế ở Đức không thể nào có một người gọi là thợ điện, thợ hồ, thợ cắt tóc hay bất cứ ngành nghề nào khác mà lại không có bằng cấp học nghề, nghĩa là đã tốt nghiệp học nghề theo quy định của nhà nước Người học nghề còn phải học văn hóa, lại có cơ hội học thêm về quản trị xí nghiệp nếu họ muốn, để sau này tự khởi nghiệp [dẫn theo,1]

Mô hình DHNPT ở Liên Xô cũ cũng có nét tương tự như ở Cộng hòa liên bang Đức Ở đây các nhà khoa học sư phạm đã đề cập nhiều đến dạy nghề cho học sinh phổ thông; PP.Atutôp, Xia.Batustep, H.Sararinxki áp dụng phương

Trang 19

pháp thực hành lao động nghề nghiệp cho học sinh tại các xưởng trường, tại liên trường trong khu vực với các thiết bị máy móc thu nhỏ nhưng vẫn đầy đủ tính năng sử dụng như các máy móc sản xuất ở nhà máy Dạy nghề như trên đã liên

hệ mật thiết với kiến thức trong kho tàng lý thuyết của học sinh, đồng thời hình thành những thao tác kỹ thuật, thao tác lao động nghề nghiệp, học sinh được liên

hệ thực tiễn công việc thông qua việc làm quen với máy móc, tạo hứng thú cho học sinh Việc quản lý mô hình DHNPT được thực hiện trong phạm vi nhà trường, xong khi áp dụng phương pháp liên trường thì một phần của công tác quản lý đã chuyển sang dạng phối hợp, kết hợp với bộ máy quản lý khác Hoạt động không khép kín như ở Cộng hòa liên bang Đức [dẫn theo, 2]

Các nước tư bản phát triển cao như ở Mỹ, cũng định hướng phân luồng cho học sinh sau khi tốt nghiệp THPT trong đó đào tạo nghề chiếm 24% vào những năm 1980 - 1990, 48% học sinh vào các trường dạy nghề và tham gia lao động sản xuất năm 1995 Còn ở Nhật, họ tìm cách đẩy mạnh việc hướng nghiệp - đào tạo dạy nghề cho lứa tuổi THCS lẫn THPT với nhiều phương thức linh hoạt nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội một cách hợp lý nhất trong đường lối chiến lược kỹ thuật lập quốc, nghĩa là dùng khoa học kỹ thuật để vươn tới, xây dựng đất nước Nhật Bản hùng mạnh về kỹ thuật.Như ở Hàn Quốc, có phát triển đáng kể như ngày nay là nhờ mô hình đào tạo nghề dựa trên những chính sách đào tạo ở trường trung học phổ thông vừa học vừa làm, nghĩa là trường chuyên đào tạo học sinh trở thành những người có năng lực trong nhiều ngành nghề khác nhau như sửa chữa ô tô, máy móc thiết

bị, nấu ăn, công nghệ truyền thống, kĩ thuật y tế phương pháp đào tạo của họ

là đưa chuyên gia ở các doanh nghiệp trực tiếp giảng dạy cho học sinh, điều hành chương trình giáo dục đúng nhu cầu doanh nghiệp, liên kết với các cơ quan hướng nghiệp và cơ quan đào tạo nghề, chia sẻ với nhau về nền tảng vật chất, nguồn nhân lực và vốn tri thức sẵn có

Trang 20

Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2020, hệ thống đào tạo nghề ở Indonexia từ năm 1993

đã được nghiên cứu và phát triển mạnh Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp được quan tâm đặc biệt [6]

Năm 1999, ở Thái Lan Chính phủ đã nghiên cứu và xây dựng “Hệ thống hợp tác đào tạo nghề” để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động, hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai [7]

Nhìn chung những công trình nghiên cứu về dạy học nghề, các mô hình dạy học nghề phổ thông ở nước ngoài đều chú ý việc cải cách mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất - kĩ thuật nhằm nâng cao hiệu quả dạy học lao động chuẩn bị nghề nghiệp cho học sinh phổ thông, tức là đề cập tới giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông Tuy nhiên các công trình nghiên cứu

đó còn chưa chú ý tới cách tổ chức, quản lý dạy học nghề phổ thông

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu đề cập đến vấn đề dạy học nghề phổ thông, chúng ta phải kể đến tác giả Nguyễn Văn Hộ đề cập đến vấn đề

“Thiết lập và phát triển hệ thống hướng nghiệp cho học sinh Việt Nam” [8]

Trong đó tác giả xây dựng luận chứng cho hệ thống hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đề xuất hình thức phối hợp giữa nhà trường, các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở sản xuất hướng nghiệp - dạy nghề, các lực lượng khác tham gia vào công tác GDHN và DHNPT cho học sinh phổ thông

Tác giả Phạm Tất Dong cũng đã đề cập đến vấn đề “Đổi mới công tác hướng nghiệp cho phù hợp với kinh tế thị trường Quán triệt chủ trương đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo, đẩy mạnh việc củng cố phát triển các trung tâm Kinh tế tổng hợp - hướng nghiệp - dạy nghề” [4], đã nghiên cứu khuynh

hướng nghề nghiệp của học sinh phổ thông và các chương trình hướng nghiệp, dạy nghề chính khóa cho các trường đã ra đời

Trang 21

Trong luận án tiến sĩ Giáo dục học “Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” [7], tác giả Trần Khắc Hoàn đã đề xuất phương thức tổng quát và

xây dựng các giải pháp quản lý cụ thể thực hiện kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp sản xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, các giải pháp chỉ dừng lại ở mức khái quát

do đó cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước ở phạm vi vùng miền rộng hơn, qui mô lớn hơn, bậc và ngành nghề đào tạo đa dạng hơn

Nghiên cứu về “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [15] của

tác giả Phan Chính Thức đã đi sâu nghiên cứu đề xuất những khái niệm, cơ sở

lý luận mới của đào tạo nghề, về lịch sử đào tạo nghề và giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta

Các tác giả Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến đã có nghiên cứu về “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn” [3] Trong nghiên cứu này, các tác giả đã đề cập đến nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật ở Việt Nam Những nội dung về nâng cao chất lượng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy học nghề, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá, kiểm định các nghề trong trường nghề, đáp ứng nhân lực lao động cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu để đảm bảo đầu tư cho dạy nghề, nhất là dạy học nghề ở các trường phổ thông

Tác giả Nguyễn Viết Sự đã có một nghiên cứu khá công phu về “Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” [11] Trong nghiên cứu này, tác giả

đã nhận diện những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, từ chương trình, nội dung, phương pháp, đội ngũ giáo viên, chất lượng giảng dạy, tác phong nghề ngiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp

Trang 22

Tác giả Phan Chính Thức đã có nghiên cứu về “Nâng cao năng lực cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp trong hội nhập khu vực ASEAN“ [16] Trong nghiên

cứu này, tác giả đề cập đến chuẩn năng lực của cán bộ quản lý về giáo dục nghề nghiệp, xây dựng khung chuẩn năng lực giáo viên của cán bộ quản lý; đưa ra một

số mô hình khung năng lực tiêu chuẩn của cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và quy trình thực hiện xây dựng chuẩn năng lực

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nói trên đã đề cập đến vấn đề hướng nghiệp, dạy nghề và công tác quản lý dạy học nghề phổ thông tại các đơn vị trường học Tuy nhiên, còn rất ít công trình đề cập tới vấn đề quản lý dạy học nghề phổ thông tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên Chúng tôi nhận thấy đây là vấn đề cần tiếp tục được quan tâm nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Về nội dung, thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau:

Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện phát triển của đối tượng” [5]

Theo Nguyễn Minh Đắc “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người lao động và sinh hoạt tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể Trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức ” [6]

Tác giả Trần Kiểm thì quan niệm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [9]

Theo từ điển Tiếng Việt do Trung tâm Từ Điển ngôn ngữ Hà Nội xuất bản năm 1992 [13], quản lý có nghĩa là: trông coi và giữ gìn theo yêu cầu nhất định; tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

Trang 23

Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều thể hiện 4 yếu tố cơ bản của quản lý là: hướng tới các mục tiêu; thông qua con người; với kỹ thuật và công nghệ; thực hiện trong một tổ chức nhất định [5]

Như vậy có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.2 Dạy học, nghề phổ thông, dạy học nghề phổ thông

1.2.2.1 Dạy học

Dạy học là một quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thực hiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt do nhà trường tổ chức, giáo viên thực hiện nhằm giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành

hệ thống kiến thức, kỹ năng, nâng cao trình độ học vấn, phát triển phẩm chất,

năng lục và hoàn thiện nhân cách

Như vậy, có thể hiểu: Dạy học là quá trình tương tác giữa thầy và trò nhằm truyền đạt - điều khiển và lĩnh hội- tự điều khiển tri thức, giúp người học phát triển về trí tuệ, hoàn thiện về nhân cách

Nhìn từ cách tiếp cận hệ thống thì quá trình dạy học là một hệ thống tương tác chặt chẽ với nhau giữa các thành tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy và người học Các thành tố này tương tác với nhau, thâm nhập và đan xen vào nhau để thực hiện mục đích, nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học

Dạy học được xem như một hoạt động gắn liền với hoạt động giáo dục Mục tiêu của hoạt động dạy học là phát triển toàn diện nhân cách người học Bản chất của hoạt động dạy học là thể hiện sự thống nhất của hoạt động dạy và hoạt động học, có sự thống nhất biện chứng giữa các thành tố của hoạt động

“dạy” và hoạt động “học” trong quá trình triển khai hoạt động dạy học Đó là quá trình tương tác, cộng tác giữa thầy và trò, chủ thể hoạt động dạy là giáo viên, chủ thể hoạt động học là học sinh Quá trình vận động tích cực, sáng tạo

Trang 24

của thể này làm cho chủ thể kia phát triển, hoàn thiện về phẩm chất, năng lực, đồng thời chính chủ thể này cũng hoàn thiện mình hơn thông qua việc soi mình vào chủ thể kia, tiếp nhận phản hồi từ chủ thể kia để điều chỉnh Hoạt dộng dạy

và học của thầy và trò nếu phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp sẽ phát huy tối đa khả năn sáng tạo của học sinh, giúp họ trưởng thành hơn qua quá trình học Sứ mệnh của người thầy trong hoạt động dạy là khơi dậy, phát huy tối đa tiềm năng của học sinh bằng cách thiết kế, tổ chức các hoạt động học một cách hợp

lý và luôn quan sát, thu nhận thông tin phản hồi từ người học để có sự điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp

Như vậy, có thể hiểu: Hoạt động dạy học là quá trình tương tác có tính thống nhất giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên (hoạt động dạy), học sinh thực hiện hoạt động học một cách tích cực, chủ động, sáng tạo

1.2.2.2 Nghề phổ thông

Trong đời sống sản xuất của xã hội, trong việc đào tạo cán bộ kỹ thuật, đào tạo công nhân chúng ta thường nói đến khái niệm đó là nghề Những chuyên môn có đặc điểm chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm

ra những giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội

Vậy, có thể hiểu: Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau

Nghề là một lĩnh vực lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người

có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra của cải vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội Nghề thường dược hiểu là một việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống cho mỗi người Nghề không đơn giản chỉ để kiếm sống mà còn là con đường để thể hiện và khẳng định giá trị của bản thân

Trang 25

Thuật ngữ nghề phổ thông là khái niệm mới dùng để chỉ việc dạy nghề trong nhà trường phổ thông Nghề phổ thông dùng theo một quy ước thể hiện mục đích, mức độ, nội dung, phương pháp dạy nghề cho học sinh và khả năng thực hiện của nhà trường Đó là những nghề phổ biến, thông dụng đang cần phát triển ở địa phương Nắm được nghề này, học sinh có thể tự tạo việc làm,

để được sử dụng trong các thành phần kinh tế tại chỗ của cộng đồng dân cư Những nghề ấy có kỹ thuật tương đối đơn giản, quá trình dạy nghề không đòi hỏi phải có những trang thiết bị phức tạ Nguyên liệu dùng trong việc dạy nghề

dễ kiếm phù hợp với điều kiện kinh tế, khả năng đầu tư ở địa phương Thời gian học nghề thường ngắn (khoảng trên dưới 100 tiết) kế hoạch dạy học của cấp THCS, THPT có thể giải quyết được số tiết lý thuyết và thực hành để nắm được trình độ tối thiểu của nghề

Nghề phổ thông được tiến hành dạy trong các trung tâm dạy nghề, trung tâm GDNN - GDTX, tại các trường phổ thông và các lớp dạy nghề tư nhân, nhằm trang bị một số kĩ năng nghề cơ bản để học sinh tiếp tục học lên hoặc vào đời lao động

Nghề phổ thông là một môn học nằm trong kế hoạch dạy học, có chương trình dạy nghề và danh mục nghề cho học sinh phổ thông Thông qua tổ chức dạy nghề phổ thông nhằm không chỉ cung cấp cho học sinh những tri thức, kĩ năng lao động nghề nghiệp cần thiết và tư duy kĩ thuật mà còn giáo dục học sinh thái độ, tác phong lao động nghề nghiệp thích ứng những yêu cầu nghề nghiệp của nền kinh tế - xã hội, đồng thời tạo điều kiện để dịch chuyển lao động nghề nghiệp phù hợp những thay đổi nhanh chóng về việc làm

Như vậy, có thể hiểu: Nghề phổ thông là những nghề phổ biến, thông dụng đang cần phát triển ở địa phương Những nghề ấy có mức độ kỹ thuật đơn giản, thời gian học nghề thường không quá dài, đủ để học sinh nắm được trình độ tối thiểu của nghề

Trang 26

Với ý nghĩa đó, dạy học nghề phổ thông có tính phổ biến cao, điều kiện dạy nghề không quá khó khăn, thời gian đòi hỏi không nhiều Trong nhà trường, dạy nghề cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn bị tích cực cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống, việc dạy nghề phải là một bộ phận của giáo dục phổ thông Vì vậy giáo dục nghề cho học sinh là vấn đề dạy kiến thức, rèn luyện kỹ năng lao động, hướng nghiệp góp phần nâng cao dân trí và

có ý nghĩa chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất nước

Dạy nghề phổ thông mang tính thực hành cao và thực hành đến từng học sinh Đây là điểm khác biệt trong dạy nghề so với dạy các môn văn hoá Trong quá trình dạy nghề phổ thông giáo viên vừa là người thầy truyền thụ tri thức, kỹ thuật vừa là thợ hướng dẫn, uốn nắn chỉnh sửa các thao tác của học sinh và giới thiệu cấu tạo, chức năng, công dụng của từng máy móc, thiết bị, kỹ thuật, vật liệu cho người học Giáo viên là người cung cấp cho học sinh những kiến thức

và kỹ thuật cần thiết của một nghề Để học sinh hiểu được cơ sở khoa học về vật liệu, công cụ, quy trình công nghệ, tổ chức quản lý sản xuất dễ dàng thích ứng với sự dịch chuyển lao động trong sản xuất và đào tạo nghề mới Học sinh được rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cũng như kỹ năng sử dụng công cụ gia công, gia công vật liệu, thao tác các kỹ thuật, lập kế hoạch tính toán, thiết kế và khả năng vận dụng trong thực tiễn Đó là những cơ sở ban đầu để hình thành kỹ năng nghề nghiệp, phát huy sáng tạo hình thành thói quen lao động tư duy

Trang 27

Nắm được nghề này, học sinh có thể tự tạo việc làm, để được sử dụng trong các thành phần kinh tế tại chỗ của cộng đồng dân cư Những nghề ấy kĩ thuật tương đối đơn giản, quá trình dạy nghề không đòi hỏi phải có những trang thiết bị phức tạp Nguyên liệu dùng trong việc dạy nghề phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương Thời gian học nghề ngắn, kế hoạch dạy học của các cấp có thể giải quyết được số tiết lý thuyết và thực hành để nắm được trình độ tối thiểu của nghề

Như vậy, có thể hiểu: Dạy học nghề phổ thông là quá trình truyền đạt - điều khiển và lĩnh hội - tự điều khiển tri thức nghề phổ thông, giúp người học

có kiến thức và kỹ năng thực hiện nghề phổ thông

1.2.3 Quản lý dạy học nghề phổ thông

Dạy học nghề phổ thông được thực hiện trong các trường phổ thông và trong các trung tâm GDNN - GDTX, nằm trong chương trình giáo dục phổ thông, nên việc quản lý DHNPT cũng tuân theo 4 chức năng quản lý cơ bản,

đó là: Xây dựng kế hoạch DHNPT, tổ chức DHNPT, DHNPT và kiểm tra đánh giá DHNPT

Quá trình dạy học là quá trình trang bị,cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản, những kĩ năng nghề nghiệp nhất định, đó là cơ sở tạo nguồn nhân lực cho xã hội, phục vụ xã hội Do vậy, để quá trình dạy học đạt kết quả tốt, đáp ứng nhu cầu nguồn năng lực, nó đòi hỏi phải có một nền khoa học, kĩ thuật tiên tiến, môi trường giáo dục lành mạnh, đó là mối quan hệ hữu cơ thống nhất

và hỗ trợ nhau trong một hệ thống

Quản lý dạy học nghề phổ thông có tính chất độc lập tương đối đối với các nhiệm vụ khác trong trung tâm, bởi vậy công tác quản lý dạy học nghề phổ thông thực hiện có hình thái riêng, mọi chức năng quản lý đều bám sát mục tiêu DHNPT do nhà trường đặt ra Công tác quản lý DHNPT cần được xem xét có thực hiện được hiệu quả khi công tác quản lý dạy học nghề phổ thông được chú

Trang 28

trọng, các nhà quản lý bổ sung và thực hiện mục tiêu DHNPT.Chính vì vậy quản lý dạy học nghề phổ thông được thực hiện liên tục và ngày càng hoàn thiện, những người quản lý lĩnh vực này phải hết sức linh hoạt, uyển chuyển trước thực tiễn, luôn bổ sung kinh nghiệm và cách thức quản lý mới

Như vậy, có thể hiểu: Quản lý dạy học nghề phổ thông là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý (Giám đốc trung tâm dạy nghề phổ thông) đến hoạt động dạy học nghề phổ thông thông qua các chức năng quản lý, nhằm hiện thực hóa các mục tiêu dạy học nghề phổ thông

1.3 Dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện

Thực hiện các chức năng nhiệm vụ được quy định trong Quyết định số 01/2007 và Quyết định số 44/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (áp dụng cho trung tâm GDTX và trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp) cụ thể:

- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia

- Thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT

- Đào tạo nghề - hướng nghiệp cho học sinh THCS, THPT

1.3.2 Tầm quan trọng của dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện

Trong những năm gần đây, dạy học nghề phổ thông cho học sinh đã được

xã hội đặc biệt quan tâm Công tác dạy học nghề phổ thông cấp huyện góp phần quan trọng điều chỉnh động cơ chọn nghề cho học viên, phát huy tính chủ động, tích cực của người học, từng bước hoàn thiện năng lực và phẩm chất nghề nghiệp cho học viên

Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD-ĐT nêu rõ để nâng cao chất lượng DHNPT cho học sinh, Bộ GD&ĐT yêu cầu các Sở GD&ĐT, các trường phổ thông, các

Trang 29

trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và các cơ quan thuộc Bộ GD&ĐT thực hiện tốt các yêu cầu sau:

Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cần nâng cao hơn nữa nhận thức về ý nghĩa, mục đích, nội dung và những biện pháp thực hiện DHNPT cho học sinh THCS, THPT, nhằm mục đích bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh, ngay từ trong nhà trường, chọn nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời phù hợp với năng lực cá nhân

Dạy học nghề phổ thông cho học sinh có nhiệm vụ: giáo dục thái độ lao động và ý thức đung đắn với nghề nghiệp; cho học sinh làm quen với một số nghề phổ biến trong xã hội và các nghề truyền thống của địa phương; tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh để khuyến khích, hướng dẫn và bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất; động viên học sinh đi vào những nghề, những nơi đang cần

Dạy học nghề phổ thông cho học sinh bằng các hình thức: tích hợp nội dung DHNPT cho học sinh vào các môn học, lao động sản xuất và học nghề phổ thông, hoạt động sinh hoạt hướng nghiệp và các hoạt động ngoại khóa khác Quán triệt yêu cầu DHNPT cho học sinh trong suốt quá trình xây dựng, hoàn thiện chương trình, biên soạn sách giáo khoa, sách giáo viên và trong giảng dạy các môn học tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho tất cả học sinh ở tất cả các cấp học

Nghiêm túc triển khai DHNPT cho học sinh ở các trường THCS, THPT theo tài liệu hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, giúp học sinh nhất là học sinh cuối cấp tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, thị trường lao động và đánh giá năng lực của bản thân; đồng thời hướng dẫn học sinh lựa chọn nghề nghiệp hoặc lựa chọn ngành học, phù hợp với năng lực cá nhân và yêu cầu của xã hội

Nâng cao chất lượng và mở rộng việc DHNPT cho học sinh để giúp học sinh tìm hiểu nghề, làm quen với một số kỹ năng lao động nghề nghiệp Trường

Trang 30

THPT phải dành thời gian theo quy định để học sinh được học nghề phổ thông tại trường, các trung tâm nghề Sở GD&ĐT chú ý chỉ đạo các trung tâm GDNN

- GDTX mở rộng thêm nghề phổ thông mới cho học sinh lựa chọn, tránh tập trung vào một ít nghề, đồng thời có kế hoạch kiểm tra, thanh tra DHNPT và tổ chức thi nghề nghiêm túc

Có kế hoạch bổ sung đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất, hoàn thành tốt nhiệm vụ DHNPT, hướng nghiệp có đủ điều kiện thực hiện nội dung DHNPT trong chương trình trung học phổ thông mới

Thực hiện mục tiêu và nội dung của giáo dục phổ thông ngoài việc củng

cố, phát triển, hoàn thiện học vấn phổ thông, thì cần phải có những kiến thức hiểu biết cơ bản và kỹ thuật nghề Tổ chức hoạt động DHNPT, thông tin kịp thời về sự phát triển khoa học, kỹ thuật, công nghệ, KT-XH của các nước trên thế giới và trong khu vực, xu hướng phát triển của các ngành nghề trong tương lai, nơi đào tạo các ngành nghề, từ đó giúp học sinh định hướng tìm hiểu ngành nghề, cơ sở đào tạo phù hợp với sở thích, năng lực, điều kiện cá nhân và gia đình, phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương và của đất nước Các trung tâm GDNN - GDTX phải chú ý đẩy mạnh công tác tổ chức các hoạt động DHNPT cho học sinh, tạo nguồn đào tạo nhân lực theo chủ trương đào tạo và nhu cầu xã hội của Chính phủ mà Bộ GD&ĐT triển khai, nhằm khắc phục sự mất cân đối trong cơ cấu trình độ, ngành nghề đào tạo của lực lượng lao động nước ta trong tương lai

Trong những năm gần đây, dạy học nghề phổ thông cho học sinh đã được huyện nhà đặc biệt quan tâm Công tác dạy học nghề phổ thông đã góp phần quan trọng vào việc định hướng cho học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông nhằm mục đích đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu của huyện nói riêng và của xã hội nói chung, đã góp phần đào tạo nhân lực theo định hướng phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020

Trang 31

1.3.3 Đặc điểm về dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện

a) Mục tiêu của dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện

Về kiến thức: Hiểu được một số kiến thức cơ bản về công cụ, kĩ thuật, quy trình công nghệ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với một nghề phổ thông đã chọn Biết những đặc điểm và yêu cầu của nghề đó

Về kỹ năng: Có một số kỹ năng sử dụng công cụ, hình thành và phát triển

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Về thái độ: Hình thành thói quen làm việc có kế hoạch, có ý thức trong việc tìm hiểu nghề và lựa chọn nghề nghiệp

b) Nội dung, chương trình dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện

* Nội dung dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện bao gồm nghề điện dân dụng, nghề sửa chữa

xe máy, nghề thêu, nghề tin học văn phòng:

- Nội dung nghề điện dân dụng: Mở đầu (giới thiệu vị trí, vai trò và triển vọng của nghề, mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề, các biện pháp đảm bảo an toàn lao động nghề); An toàn lao động trong nghề điện dân dụng; Đo lường điện; Máy biến áp; Động cơ điện; Mạng điện trong nhà; Tìm hiểu về nghề điện dân dụng (đặc điểm, yêu cầu của nghề, thông tin về thị trường lao động, vấn đề đào tạo nghề)

- Nội dung nghề sửa chữa xe máy: Mở đầu; Dụng cụ và nhiên liệu; Động cơ

xe máy; Hệ thống truyền lực; Hệ thống điện; Hệ thống điều khiển - Hệ thống di động; Vận hành và bảo dưỡng xe máy; Tìm hiểu về nghề sửa chữa xe máy

- Nội dung nghề thêu tay: Mở đầu về nghề; Vật liệu, dụng cụ, cách lựa chọn và sang mẫu thêu; Thêu tay; Rua; Tìm hiểu nghề thêu

Trang 32

- Nội dung nghề tin học văn phòng: Mở đầu về nghề; Hệ điều hành Windows; Hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word; Bảng tính Microsoft Excel; Mạng máy tính cục bộ và ứng dụng; Tìm hiểu nghề tin học văn phòng

* Chương trình dạy nghề phổ thông bao gồm 70 tiết/ tuần đối với cấp THCS;

105 tiết/ tuần đối với cấp THPT, khi kết thúc chương trình học viên đạt điểm tổng kết từ 5,0 điểm trở lên được đặng ký dự thi nghề phổ thông và học viên được cấp chứng chỉ (nhưng không được hành nghề) và dựa vào kết quả thi nghề để được cộng điểm từ 0,5 đến 2,0 điểm cho các kỳ thi tốt nghiệp, chuyển cấp

c) Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nghề phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện

* Phương pháp dạy học:

Đặc trưng cơ bản của dạy học nghề phổ thông là hoạt động thực hành, nhằm hình thành ở học viên những kỹ năng lao động cơ bản của nghề cụ thể

Để dạy học nghề phổ thông, chúng tôi thường sử dụng các phương pháp sau:

- Dạy học vấn đáp, đàm thoại: là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra

câu hỏi để học viên trả lời, hoặc học viên có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên; qua đó học viên lĩnh hội được nội dung bài học Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:

+ Vấn đáp tái hiện: giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học viên nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận Vấn đáp tái hiện không được xem là phương pháp có giá trị sư phạm Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học;

+ Vấn đáp giải thích - minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ

để học viên dễ hiểu, dễ nhớ Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe - nhìn;

+ Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại Ơxrixtic): giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học viên từng bước phát hiện ra bản chất của

Trang 33

sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết Giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến - kể cả tranh luận - giữa thầy với

cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác định Trong vấn đáp tìm tòi, giáo viên giống như người tổ chức sự tìm tòi, còn học viên giống như người tự lực phát hiện kiến thức mới Vì vậy, khi kết thúc cuộc đàm thoại, học viên có được niềm vui của sự khám phá trưởng thành thêm một bước về trình độ tư duy

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề:

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học trong đó

GV tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển học viên phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng và đạt được những mục đích học tập khác Đặc trưng cơ bản của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là tình huống gợi vấn đề vì tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp phát hiện

và giải quyết vấn đề thường bao gồm các khía cạnh:

+ Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức

+ Giải quyết vấn đề đặt ra

+ Kết luận

Có thể phân biệt bốn mức độ phát hiện và giải quyết vấn đề:

Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề Học viên thực

hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học viên

Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học viên tìm ra cách giải quyết vấn

đề Học viên thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần Giáo viên và học viên cùng đánh giá

Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học viên

phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn

Trang 34

giải pháp Học viên thực hiện cách giải quyết vấn đề Giáo viên và học viên cùng đánh giá

Mức 4: Học viên tự lực phát hiện vấn đề nảy viên trong hoàn cảnh của

mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết Học viên giải quyết vấn đề,

tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc Trong dạy học nghề phổ thông, theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, học viên vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn

đề nảy sinh Nhưng trên thực tế, phương pháp này cũng chưa đạt được kết quả cao, vì đầu vào của các em học viên thấp cả về điểm số và các kỹ năng; các em chưa làm quen với các nghề phổ thông, một số em còn chưa biết đến các nghề này; ngoài ra phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian Nếu thực hiện tốt phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề sẽ giúp cho các em học nghề chủ động hơn, thấy được vấn đề cần được giải quyết

- Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ: Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm

vụ khác nhau

Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần Trong nhóm có thể phân công mỗi người một phần việc Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng động hơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước

Trang 35

toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp

Đối với dạy học nghề phổ thông, phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới về nghề Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên

Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia Tuy nhiên, phương pháp này bị hạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định của tiết học, cho nên giáo viên phải biết tổ chức hợp lý

và học viên đã khá quen với phương pháp này thì mới có kết quả Cần nhớ rằng, trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của học viên phải được phát huy

và ý nghĩa quan trọng của phương pháp này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động Cần tránh khuynh hướng hình thức và

đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới phương pháp dạy học và hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ phương pháp dạy học càng đổi mới Giáo viên dạy học nghề phổ thông cũng đã

áp dụng phương pháp này rất hiệu quả

- Phương pháp động não: Động não là phương pháp giúp học viên trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó Thực hiện phương pháp này, giáo viên cần đưa ra một hệ thống các thông tin làm tiền đề cho buổi thảo luận

Phương pháp này gồm 02 nội dung: học viên sẽ phân tích vấn đề chi tiết, đưa ra nhiều dữ kiện, nhằm đạt hiệu quả cao; Giáo viên tổng hợp vấn đề thành

hệ thống có mối tương quan với nhau

- Vận dụng dạy học theo tình huống: Dạy học theo tình huống là một quan điểm dạy học, trong đó việc dạy học được tổ chức theo một chủ đề phức hợp

Trang 36

gắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện cho học viên kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của việc học tập Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đến nhiều môn học hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn với thực tiễn Sử dụng các chủ đề dạy học phức hợp góp phần khắc phục tình trạng xa rời thực tiễn của các môn khoa học chuyên môn, rèn luyện cho học viên năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, liên môn

- Dạy học theo dự án: là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động, trong đó học viên tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học viên, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp, dạy học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và dạy học định hướng hành động

- Vận dụng dạy học định hướng hành động: Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân Đây là một quan điểm dạy học tích cực hoá và tiếp cận toàn thể Vận dụng dạy học định hướng hành động

có ý nghĩa quan trong cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội

- Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học: Việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng

Trang 37

Tóm lại, đối với dạy học nghề phổ thông, các phương pháp dạy học nêu trên cần được giáo viên vận dụng một cách linh loạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn của trung tâm Trong đó, các phương pháp dạy học phổ biến và đạt hiệu quả là: Dạy học vấn đáp - đàm thoại, dạy học phát hiện và giải quyết vấn

đề và phương pháp dạy học luyện tập thực hành, bởi lẽ các phương pháp này giúp cho giáo viên và học viên có thể thực hiện có hiệu quả các hoạt động dạy

và học trong khoảng thời gian một tiết học, bên cạnh đó việc thực hiện các phương pháp dạy học này không làm giáo viên mất thời gian chuẩn bị các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học so với các phương pháp dạy học khác trong điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tại của trung tâm còn nhiều thiếu thốn về tài chính, môi trường học tập, đồng thời với đặc điểm tâm lí học viên còn rụt rè, thiếu tự tin thì thực hiện các phương pháp dạy học giúp học viên dần hình thành các năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và kỹ năng tính toán, vận dụng kiến thức vào các tình huống có vấn đề trong thực tiễn cuộc sống

tổ chức dạy học sau:

- Hình thức tổ chức dạy học theo nhóm: là hình thức tổ chức dạy học hợp tác, qua đó học sinh được tổ chức để chia sẻ những hiểu biết của mình và đối chiếu với sự hiểu biết của mình với bạn học HTTCDH này khai thác trí tuệ tập thể học sinh, đồng thời học sinh được rèn luyện thông qua các hoạt động tập

Trang 38

thể Ưu điểm của HTTCDH này là học sinh dễ học hỏi lẫn nhau, từng em có thể bộc lộ ý kiến của mình và nghe ý kiến của người khác để có thể hoàn thành nhiệm vụ và hạn chế sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên, trên cơ sở đó, hiệu quả dạy học sẽ đạt hiệu quả cao hơn; HTTCDH này là dịp để HS phát huy vai trò trách nhiệm trong học tập, điều đó làm phát triển kỹ năng giao tiếp và tính cách của trẻ, bao gồm cả năng lực hợp tác và phối hợp với các bạn trong nhóm Khi học sinh làm việc theo nhóm, GV có điều kiện tập trung để quan sát, theo dõi hoạt động của từng HS, giúp các em giải quyết các khó khăn trong quá trình học tập, khiến hiệu quả dạy học được nâng cao

Đối với hình thức tổ chức dạy học theo nhóm, trong các giờ thực hành của học viên, giáo viên cũng đã tích cực sử dụng hình thức này để các em học viên

có thể tự mình tìm ra, phát hiện ra vấn đề, thể hiện năng lực hợp tác và phối hợp với các bạn trong nhóm tốt hơn; các em có thể học hỏi lẫn nhau cùng nhau thực hiện tót nhiệm vụ mà giáo viên giao phó; nhưng để đạt hiệu quả cao hơn thì chính các em phải chủ động trong việc học tập của mình nhiều hơn nữa

- HTTCDH cả lớp (lớp - bài): là hình thức tổ chức dạy học mà đối tượng tiếp nhận kiến thức là toàn bộ học sinh trong lớp HTTCDH này có ưu điểm là

GV dễ sử dụng các phương tiện dạy học hiện có để thực hiện dạy học theo chương trình, hạn chế lệ thuộc môi trường xung quanh, trong một thời gian ngắn có thể cung cấp cho HS nhiều kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi để GV có thể truyền thụ thông tin một cách có hệ thống, logic Tuy nhiên, HTTCDH này không phát huy được khả năng tư duy sáng tạo của HS, HS ít được hoạt động

và tiếp thu thông tin một cách thụ động ;

Trong các giờ dạy học nghề, khi dạy về lý thuyết giáo viên thường sử dụng hình thức tổ chức dạy học cả lớp Vì phần lý thuyết của các môn nghề cũng khá dài, mà trong giờ học ngắn ngủi như vậy thì không thể truyền tải hết cho các em nếu không dạy theo hình thức cả lớp Mặt khác, do nhận thức của các em học viên còn yếu nên giáo viên mất nhiều thời gian để giảng giải

Trang 39

- HTTCDH cá nhân: là hình thức GV dạy học trực tiếp cho một cá nhân

hoặc GV có thể sử dụng các tài liệu, phương tiện dạy học, giao việc cụ thể cho từng học viên, GV cũng có thể yêu cầu từng em làm một số thí nghiệm, sưu tầm tranh ảnh, làm đồ dùng học tập, điều tra sau đó từng học viên hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao

HTTCDH có thể rèn luyện khả năng làm việc tự lực, khả năng khám phá,

tư duy sáng tạo của học viên, tạo sự bình đẳng để mỗi học viên có thể phát triển theo năng lực và sở trường của mình, học viên chủ động linh hoạt tập trung về cả không gian lẫn thời gian Đồng thời tạo mối quan hệ thân mật của GV với từng

em học viên trên cơ sở tôn trọng nhân cách của các em trong học tập

Lưu ý khi thực hiện HTTCDH này GV cần giao nhiệm vụ cho học viên phải rõ ràng, phù hợp với lượng kiến thức của học viên, khi trao đổi với học viên nên nói vừa đủ để hai người nghe, không làm ảnh hưởng đến các học viên khác,

và cần khuyến khích học viên trình bày ý kiến của mình, thời gian hướng dẫn cho một cá nhân không nên kéo dài (3-5 phút) để có điều kiện dạy học cho số đông cả lớp

- HTTCDH tham quan: là một HTTCDH ngoài trời giúp học sinh tìm hiểu những sự vật hiện tượng có liên quan đến bài học trong chương trình HTTCDH này tạo ra hình thức vận động cơ thể, thay đổi môi trường học tập góp phần giáo dục thể chất cho HS, giúp HS có điều kiện tiếp cận với thực tiễn

để nhận thức các quy tắc giao tiếp, tuân thủ pháp luật, nâng cao ý thức tập thể

và tinh thần tương trợ cộng đồng Thông qua giao việc cụ thể cho từng HS, buộc HS phải tích cực học tập, tự phát hiện ra kiến thức Tuy nhiên, đối với HTTCDH này GV phải tốn thời gian trong việc lập kế hoạch tổ chức, tìm địa điểm cũng như ý nghĩa giáo dục, cần tìm hiểu trước địa điểm, chọn thời gian và thời tiết thích hợp, dự kiến các tình huống có thể xảy ra, quy định kỷ luật, an toàn trong quá trình tham quan học tập

Trang 40

- HTTCDH trải nghiệm: Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường cần được hiểu là hoạt động có động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh tri thức, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể của HS, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn của GV và nhà trường Qua trải nghiệm thực tiễn, học sinh

có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí nhất định Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm cụ thực tiễn, phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã

có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình huống mới không theo chuẩn đã có HTTCDH này giúp các em phát triển toàn diện, năng động, sáng tạo, thích nghi tốt với môi trường sống, phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của mình, kích thích các em tham quan, học hỏi, tò mò muốn mở rộng tầm hiểu biết về khoa học, lịch sử của quê hương, của dân tộc

Đối với dạy học nghề phổ thông, các giáo viên cần vận dụng các hình thức

tổ chức dạy học một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn của trung tâm Chất lượng đầu vào của các em học viên không đồng đều nên việc phân lớp học nghề phổ thông cũng rất khó, tùy theo yêu cầu nguyện vọng học nghề của các em mà lãnh đạo trung tâm, tổ hướng nghiệp nghề phổ thông bố trí lớp học nghề sao cho phù hợp, sử dụng hình thức tổ chức dạy học nào phù hợp với từng đối tượng học viên và phù hợp với đặc trưng của từng môn nghề phổ thông Ví dụ như đối với tin học văn phòng, được rất nhiều em lựa chọn Các giáo viên dạy học theo hình thức cả lớp, sau đó cho các em thực hành theo nhóm trên máy tính Sau khi bài của nhóm được hoàn thành thì giáo viên cho

cá nhân từng em thực hành, để tự các em thành thạo các thao tác, phát huy tính chủ động, sáng tạo của mình

* Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của giáo viên và học viên trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các kỹ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy

Ngày đăng: 08/08/2020, 09:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w