1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

121 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ BÍCH HÒA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈN

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ BÍCH HÒA

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ

TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ BÍCH HÒA

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ

TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ GIANG NAM

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của bản thân, được thực hiện dưới

sự hướng dẫn của TS Ngô Giang Nam Các kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bích Hòa

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Trước hết em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường Đại học sư phạm - ĐHTN, Khoa Tâm lý - Giáo dục, các đơn vị có liên quan, các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã giảng dạy và hướng dẫn em nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn Phòng GDĐT huyện Định Hóa, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh, bạn bè đồng nghiệp, phụ huynh học sinh, của các trường tiểu học huyện Định Hóa đã cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu thực tế để làm luận văn

Đặc biệt, em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo - TS Ngô Giang Nam - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ và động viên để em hoàn thành luận văn này

Mặc dù tác giả đã nỗ lực cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Bích Hòa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 14

1.2.1 Quản lý 14

1.2.2 Giáo dục, hoạt động giáo dục 15

1.2.3 Học sinh dân tộc thiểu số 16

1.2.4 Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS 16

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học là người DTTS 17

1.3 Những vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS tại trường tiểu học 18

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của HS tiểu học DTTS 18

Trang 6

1.3.2 Vị trí vai trò của giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt trong chương trình giáo

dục tiểu học 20

1.3.3 Mục tiêu giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS 21

1.3.4 Nội dung giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS 22

1.3.5 Các con đường và hình thức giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS 23

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học 26

1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học 26

1.4.2 Tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS tại trường tiểu học 28

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HSDTTS tại trường tiểu học 30

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học 32

1.5.1 Yếu tố chủ quan 32

1.5.2 Yếu tố khách quan 33

Kết luận chương 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN 37

2.1 Khái quát về địa bàn khảo sát 37

2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 37

2.1.2 Về giáo dục 37

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 39

2.2.1 Mục đích khảo sát 39

2.2.2 Nội dung khảo sát 39

2.2.3 Đối tượng khảo sát 40

2.2.4 Phương pháp khảo sát 40

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 40

Trang 7

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học

huyện Định hóa 40

2.3.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định hóa 41

2.3.3 Thực trạng nội dung hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 43

2.3.4 Thực trạng các con đường và hình thức giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 46

2.3.5 Thực trạng phối hợp của các lực lượng giáo dục trong hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 50

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 52

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 52

2.4.2 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 54

2.4.3 Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 56

2.4.4 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 58

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học huyện Định Hóa 60

2.5 Đánh giá chung 63

2.5.1 Kết quả đạt được 63

2.5.2 Tồn tại, hạn chế 64

Kết luận chương 2 66

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN 68

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 68

Trang 8

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ 68

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 68

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 68

3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 69

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 69

3.2.1 Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức cho phụ huynh, học sinh, CB giáo viên và cộng đồng đối với hoạt động giáo dục ngôn ngữ việc tiếng Việt cho HS DTTS 69

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục ngôn ngữ tiếng việt cho HSDTTS tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 73

3.2.3 Tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS qua các hoạt động trải nghiệm 78

3.2.4 Phối hợp các lực lượng giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh DTTS 80

3.2.5 Chỉ đạo kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số 84

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.4 Khảo nghiệm các biện pháp 87

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 87

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 88

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 88

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 88

Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN 92

1 Kết luận 92

2 Khuyến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng:

Bảng 2.1 Tổng số học sinh tiểu học năm học 2019-2020 38 Bảng 2.2 Tổng số học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số năm học 2019-

2020 38 Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu

hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định hóa 42 Bảng 2.4 Thực trạng nội dung hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho

HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 44 Bảng 2.5 Thực trạng các con đường giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS

DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 46 Bảng 2.6 Thực trạng hình thức giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS

DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 48 Bảng 2.7 Thực trạng phối hợp của các lực lượng giáo dục trong hoạt động

giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định hóa 50 Bảng 2.8 Thực trạng lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS

DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 52 Bảng 2.9 Thực trạng tổ chức quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng

Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 54 Bảng 2.10 Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng

Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 56 Bảng 2.11 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngôn

ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 58 Bảng 2.12 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục

ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên 61

Trang 11

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp quản

lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa 88 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ tính khả thi của các biện pháp

quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa 89

Sơ đồ:

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục

ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS trường tiểu học huyện Định Hóa 87

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Việt Nam là một quốc gia có 54 dân tộc anh em cùng chung sống, trong

đó các dân tộc thiểu số chiếm 14,6% tổng số dân cư cả nước Mỗi dân tộc có một nét đặc trưng văn hóa và ngôn ngữ riêng, vì vậy văn hóa và ngôn ngữ của Việt Nam rất phong phú, đó là một nét đặc trưng về văn hóa dân tộc mà không phải quốc gia nào cũng có được

Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt và quan trọng bậc nhất của loài người, là phương tiện tư duy và công cụ giao tiếp của xã hội Ngôn ngữ bao gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết là tấm gương phản ánh văn hoá và là công

cụ quan trọng nhất của sự trao đổi văn hoá giữa các dân tộc Các dân tộc thiểu

số ở Việt Nam có ngôn ngữ riêng của dân tộc mình trong sinh hoạt cộng đồng của họ, họ sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt để giao tiếp với cộng đồng người Việt trên toàn quốc, đồng thời thu nhận các thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng bằng chữ Quốc ngữ Sự giao thoa văn hoá ngôn ngữ làm phong phú thêm cho nền văn hoá của các dân tộc thiểu số, đồng thời cũng làm thay đổi cuộc sống, kinh tế và vị thế của họ trong cộng đồng các dân tộc Việt Cộng đồng các dân tộc thiểu số ở nước ta thực sự là một cộng đồng song ngữ” - tiếng

mẹ đẻ của từng dân tộc và Tiếng Việt của người Kinh

Ngôn ngữ tiếng Việt còn gọi là tiếng phổ thông với tư cách là ngôn ngữ

Quốc gia, Tiếng Việt được coi là phương tiện ngôn ngữ chính thức dùng trong

hệ thống giáo dục của Việt Nam Để tiếp thu được kiến thức một cách tốt nhất

do giáo viên truyền thụ, HS phải sử dụng thành thạo ngôn ngữ tiếng Việt Thực

tế cho thấy kết quả học tập của HS dân tộc thiểu số còn khá nhiều hạn chế do khả năng sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt của HS chưa tốt Như chúng ta đã biết, tất cả các trường tiểu học ở nước ta đều học chung một chương trình, các bộ sách giáo khoa đều đánh giá kết quả học tập của HS trên một chuẩn thống nhất về kiến thức, kĩ năng và đều sử dụng trực tiếp bằng ngôn ngữ tiếng Việt

Xuất phát từ những khó khăn về ngôn ngữ tiếng Việt của HS DTTS tại các vùng sâu, vùng xa trong giao tiếp hàng ngày chỉ sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, ít sử

Trang 13

dụng và không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt Ở các trường mầm non, một số đơn

vị mới chỉ dừng lại ở việc trông trẻ mà chưa chú trọng nhiều đến việc giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho trẻ trong giao tiếp Đây là một thiệt thòi lớn của HS DTTS miền núi so với HS miền xuôi Khi vào học tiểu học, do hạn chế ngôn ngữ phổ thông, nhiều HS thiếu tự tin trong giao tiếp, trong học tập cũng như trong sinh hoạt vì Tiếng Việt là ngôn ngữ thứ nhất đối với HS người dân tộc Kinh

nhưng lại là ngôn ngữ thứ hai đối với HS người dân tộc thiểu số

Trong những năm học vừa qua, công tác giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho

HS dân tộc thiểu số luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp, các ngành vì vậy chất lượng học tập ngôn ngữ tiếng Việt của các em đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, do sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau trong quá trình dạy học nên công tác giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS vùng dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều khó khăn hạn chế, chất lượng học tập của HS vẫn còn thấp so với mặt bằng chung

Thực tế giáo dục Tiểu học của huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên với 80.2%

HS tiểu học là người dân tộc thiểu số, 60% các em ở những thôn xóm khó khăn, dân cư sống phân tán, điều kiện học tập và giao tiếp ngôn ngữ Tiếng Việt còn hạn chế; Bên cạnh đó, công tác dạy học và quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện mặc dù đã được quan tâm

và đạt được một số kết quả đáng khích lệ, nhưng còn nhiều hạn chế, chất lượng giáo dục chưa được như mong đợi (HS đọc chậm - viết chậm so với chuẩn kiến thức kĩ năng, nói ngọng, nói chưa đúng ngữ pháp và chưa hiểu nghĩa của văn bản, trong giao tiếp tự ti, rụt rè ) Bên cạnh đó, rất ít giáo viên tiểu học biết tiếng dân tộc thiểu số ở địa bàn công tác, nếu có cũng chỉ biết tiếng của dân tộc mình Trong chương trình đào tạo của các trường sư phạm hiện nay cũng chưa có chương trình đào tạo và bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho sinh viên trước khi

ra trường Tình trạng bất đồng ngôn ngữ giữa người học với người dạy, giáo viên nói nhưng HS khó hiểu diễn ra khá phổ biến HS chưa thành thạo ngôn ngữ tiếng Việt sẽ khó nắm được kiến thức từ chương trình học Chất lượng giáo dục vì vậy

sẽ ảnh hưởng dẫn đến HS lưu ban hoặc bỏ học

Trang 14

Xuất phát từ yêu cầu đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, ngành giáo dục huyện Định Hóa cũng như các huyện có nhiều HS dân tộc thiểu

số đã quan tâm chú trọng nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học dân tộc thiểu số đảm bảo cho các em đủ điều kiện cơ bản để có thể nắm bắt, tiếp thu các môn học khác đạt hiệu quả, giúp các em phát triển nhân cách một cách toàn diện

Làm thế nào để HS dân tộc thiểu số khắc phục được rào cản ngôn ngữ, giao tiếp thành thạo, học tốt các môn học trong chương trình tiểu học và đạt chuẩn kiến thức kĩ năng chung là vấn đề tác giả luôn băn khoăn, trăn trở để tìm

giải pháp quản lý hữu hiệu nhất Đó chính là lý do tác giả đã chọn đề tài “Quản

lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên

cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ, quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số các trường tiểu học huyện Định Hóa, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS ở huyện Định Hóa

đã và đang được các cấp, các ngành quan tâm nhưng vẫn còn tồn tại và bất cập trong quá trình thực hiện Nếu đề xuất được các biện pháp giáo dục ngôn ngữ

Trang 15

tiếng Việt phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc, phù hợp với điều kiện thực tiễn của các trường tiểu học ở huyện Định Hóa thì có thể góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số tại trường tiểu học

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học học trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số của Phòng GDĐT

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HSDTTS tại các trường tiểu học của Hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Định Hóa

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và

Đào tạo đối với hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học người

dân tộc thiểu số huyện Định Hóa thông qua hoạt động dạy học Tiếng Việt ở trường tiểu học theo chương trình của Bộ GDĐT, các hoạt động giáo dục trong

và ngoài giờ học

6.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Đề tài triển khai nghiên cứu ở Phòng Giáo dục - Đào tạo Định Hóa và 24 trường tiểu học trên địa bàn huyện Định Hóa

6.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

Khách thể điều tra: 50 Cán bộ quản lý (CBQL), gồm lãnh đạo phòng GDĐT, chuyên viên phụ trách chuyên môn tiểu học và Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các

Trang 16

trường tiểu học; 54 tổ trưởng chuyên môn; 192 Giáo viên của 24 trường tiểu học trong toàn huyện

6.4 Giới hạn về thời gian

- Thời gian nghiên cứu khảo sát từ tháng 9/2019 đến 3/2020

- Số liệu nghiên cứu lấy từ năm học 2017 - 2018 đến 2018 - 2019

7 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn tiến hành sử dụng các phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu, văn bản có liên quan liên quan đến giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số nhằm hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra giáo dục

Sử dụng các bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý, giáo viên để thu thập thông tin về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học về công tác quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu

số tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Định Hóa

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Nghiên cứu các văn bản quản lý về hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt, sản phẩm của việc thực hiện giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt của HS dân tộc

để đánh giá thực trạng giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số trong nhà trường

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý để khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề tài đề xuất

Trang 17

7.3 Phương pháp bổ trợ

Phương pháp xử lý số liệu sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý kết quả, tỉ lệ %

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng

Việt cho HS dân tộc thiểu số tại trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho

HS dân tộc thiểu số tại các trường huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho

HS dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Trong lịch sử phát triển của loài người, ngôn ngữ có một vai trò quan trọng trong đời sống cộng đồng và đời sống của mỗi con người Nó thúc đẩy sự phát triển của tư duy, là cơ sở của nhận thức xã hội và là phương tiện để giao tiếp Thông qua tiếng ngôn ngữ, mỗi người thực hiện việc giao tiếp trong xã hội

Vấn đề ngôn ngữ đã được đề cập đến ngay từ thời cổ đại Nhưng thời cổ đại người ta nghiên cứu ngôn ngữ không tách khỏi triết học và lôgic học Các nhà triết học cổ đại đã coi ngôn ngữ như là một hình thức biểu hiện bề ngoài của các bên trong là “logos”, tinh thần, trí tuệ của con người Trong cuốn “Bàn về phương pháp”, Descartes đã chỉ ra những đặc tính 9 chủ yếu của ngôn ngữ và lấy đó làm tiêu chí phân biệt con người, khác với động vật Ông nhấn mạnh tính chất của ngôn ngữ, cái tín hiệu duy nhất ấy chắc chắn là của một tư duy tiềm tàng trong

cơ thể và kết luận rằng: “Có thể lấy ngôn ngữ làm chỗ khác nhau thực sự giữa con người và con vật” [dẫn theo 34]

Chỉ đến giữa thế kỷ 19 khuynh hướng tâm lý học mới nảy sinh trong ngôn ngữ học Người đầu tiên sáng lập ra trường phái ngôn ngữ học tâm lý Shteintal (1823 - 1899) Ông đã đưa ra học thuyết ngôn ngữ là sự hoạt động của cá nhân

và sự phản ánh tâm lý dân tộc Theo ông, ngôn ngữ học phải dựa vào tâm lý cá nhân trong khi nghiên cứu ngôn ngữ cá nhân, phải dựa vào tâm lý dân tộc trong khi nghiên cứu ngôn ngữ của dân tộc [dẫn theo 34]

L.X Vưgotxki trong cuốn: “Tư duy và ngôn ngữ” đã lập luận rằng hoạt động tinh thần của con người chính là kết quả học tập mang tính xã hội chứ không phải là một học tập chỉ là cá thể Theo ông, khi trẻ em gặp phải 10 những khó khăn trong cuộc sống, trẻ tham gia vào hợp tác của người lớn và bạn bè có

Trang 19

năng lực cao hơn, những người này giúp đỡ trẻ và khuyến khích trẻ Trong mối quan hệ hợp tác này, quá trình tư duy trong một xã hội nhất định được chuyển giao sang trẻ Do ngôn ngữ là phương thức đầu tiên mà qua đó, con người trao đổi các giá trị xã hội, L.X Vưgotxki coi ngôn ngữ là vô cùng quan trọng đối với

sự phát triển của tư duy [dẫn theo 29]

Theo Piaget, tất cả trẻ em đều trải qua 4 giai đoạn: 1) giai đoạn cảm giác - vận động, 2) giai đoạn tiền thao tác hay thực hành), 3) giai đoạn thao tác hay thực hành cụ thể và 4) giai đoạn thao tác chính thức Giai đoạn tiền thao tác hay thực hành (khoảng 2 đến 7-8 tuổi) Trong giai đoạn này, bắt đầu xuất hiện chức năng ký hiệu hay cũng gọi là chức năng biểu tượng Chức năng này tương ứng với một sự phân biệt giữa “cái biểu đạt” và “cái được biểu đạt” và nội hiện của

sự bắt chước Chính chức năng này cho phép tưởng tượng và tư duy: từ nay, đứa trẻ có thể tưởng tượng một vật vắng mặt, ví dụ nó có thể cầm một cái gậy làm giả một cái ô tô, sau đó một cái xe đạp Chức năng mới này mở đầu một giai đoạn phát triển nhận thức mới: trí tuệ được phát triển bằng tưởng tượng và bằng

tư duy, và không chỉ bằng hành động nữa Ngôn ngữ hình thành một phần của chức năng ký hiệu Trẻ em phát triển các kỹ năng giao tiếp cao hơn qua ngôn ngữ và tham gia vào các hoạt động hình tượng như vẽ các vật và chơi trò chơi giả vờ hay tưởng tượng [dẫn theo 33]

Tác giả E.I.Tikhêêva đã đề ra phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách hệ thống, trong đó bà nhấn mạnh cần dựa trên cơ sở tổ chức cho trẻ tìm hiểu thế giới thiên nhiên xung quanh trẻ, dạo chơi, xem tranh, kể chuyện cho trẻ nghe… Bà đưa ra các biện pháp cụ thể để phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ mẫu giáo như: nói chuyện với các em, giao nhiệm vụ cho các em, đàm thoại, kể chuyện, đọc truyện, thư từ, học thuộc lòng thơ ca Những tư tưởng này đến nay vẫn còn nguyên giá trị đối với việc giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non [39]

Với Evgrafova M G [dẫn theo 38], Sự hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc là rất quan trọng Ở đây, tác giả đã trình bày quy luật và nguyên tắc hình thành văn hoá

Trang 20

giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn, những đặc điểm của việc hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc; nội dung và kỹ thuật hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc Đây chính là những tiền đề để trẻ em ở tuổi mẫu giáo lớn hình thành được kỹ năng giao tiếp trước khi bước vào lứa tuổi tiểu học

J Cummins (1979) đề xuất giả thuyết phát triển phụ thuộc lẫn nhau Theo Cummins, có một sự tương quan tích cực giữa khả năng ngôn ngữ thứ nhất và

“ngôn ngữ thứ hai”: khả năng “ngôn ngữ thứ hai” của HS tuỳ thuộc ở một mức

độ nào đó với khả năng ngôn ngữ thứ nhất Cummins lưu ý rằng vai trò của tiếng

mẹ đẻ phải được quan tâm trong chương trình song ngữ [dẫn theo 35]

Hay chương trình dạy tiếng Malaysia cho rằng "sự thành thạo ngôn ngữ làm cho học sinh học tập có hiệu quả, vì vậy ngôn ngữ được coi trong ở tiểu học Khi học xong tiểu học học sinh biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp với trình độ phát triển của mình" Hay đối với Thái Lan trong chương trình giảng dạy tiếng Thái Lan lại nhấn mạnh "việc dạy tiếng phải trau dồi cho học sinh kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và khả năng dùng ngôn ngữ " đối với chương trình dạy tiếng Pháp năm

1985 đã khẳng định việc nắm vững tiếng Pháp quyết định thành quả học tập ở tiểu học và trở thành tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá kết quả đào tạo ở cấp tiểu học [dẫn theo 37]

Việc nghiên cứu ngôn ngữ của HS còn được rất nhiều các tác giả ngoài nước quan tâm và tiếp cận sâu ở từng góc độ khác nhau trong sự phát triển ngôn ngữ của HS

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS nói chung và HS DTTS nói riêng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội luôn được quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước và cũng là một trong những nội dung quan trọng được các nhà khoa học giáo dục quan tâm nghiên cứu

Trong nhiều năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ngôn ngữ, về giao tiếp nhưng phần nhiều các công trình nghiên cứu về giao tiếp, kỹ năng giao

Trang 21

tiếp cho học sinh phổ thông, đại học tại các vùng miền Đối với cấp Tiểu học cũng đã có các công trình nghiên cứu về giao tiếp nhưng để đi sâu vào hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho HS tiểu học DTTS chưa được nhiều hoặc có đề cập đến các hướng nghiên cứu về ngôn ngữ như: Đề tài Thực trạng giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc miền núi ba tỉnh phía Bắc Việt Nam của Trần Trí Dõi (NXB ĐHQG

Hà Nội 2004); Tính thực tiễn trong chính sách giáo dục ngôn ngữ của Đảng và Nhà nước ta đối với vùng dân tộc thiểu số, Ngôn ngữ và đời sống của Trần Trí Dõi và Nguyễn Văn Thiện (2001); Mấy vấn đề về giáo dục ngôn ngữ và phát triển văn hóa ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số của Việt Nam hiện nay của Hoàng Văn Hành (1994) hay các đề tài nghiên cứu về tâm lý học sinh dân tộc thiểu số như các đề tài: Cần hiểu tâm lý của học sinh dân tộc thiểu số khi dạy học

tiếng Việt của tác giả Lê Hoàng Giang; Một số đặc điểm giao tiếp của HS phổ

thông dân tộc Tày, Nùng của tác giả Phùng Thị Hằng năm 2007 [5]; Để tài cấp Bộ Nghiên cứu đặc điểm giao tiếp cho học sinh tiểu học nông thôn miền núi phía Bắc của tác giả Ngô Giang Nam, Trung tâm nghiên cứu Giáo dục Phổ thông - Viện Nghiên cứu Giáo dục như: Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thủy, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang Uẩn

Nghiên cứu Những bước phát triển ngôn ngữ trẻ em 1 - 6 tuổi [31], tác giả

Lưu Thị Lan (1996) trong công trình nghiên cứu của mình đã chỉ rõ các bước phát triển về ngữ âm của trẻ em Việt Nam bắt đầu từ giai đoạn tiền ngôn ngữ (0 - 1 tuổi) giai đoạn ngôn ngữ (1 - 6 tuổi), về mặt ngữ âm có những bước tiến dài đặc biệt là giai đoạn 4 - 6 tuổi Các bước phát triển về từ vựng được tác giả thống kê từng lứa tuổi với số lượng từ tối thiểu và số lượng từ tối đa Từ 18 tháng tuổi trở

đi trẻ có sự nhảy vọt về số lượng từ và yếu tố văn hóa, xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển vốn từ của trẻ Các bước phát triển về ngữ pháp trong ngôn ngữ của trẻ em Việt Nam được tác giả nghiên cứu rất cụ thể từng lứa tuổi với loại câu đơn, câu phức, các loại câu phức như câu phức chính phụ, câu phức đẳng lập Câu phức chính phụ xuất hiện muộn và có số lượng ít hơn

Bên cạnh đó đã có một số công trình nghiên cứu về dạy học tiếng việt cho

học sinh tiểu học: Tổ chức dạy học tiếng việt lớp 1 cho HS DTTS vùng khó khăn

Trang 22

tỉnh Cao Bằng của tác giả Ma Vĩnh Tường [37], tác giả đã tiếp cận dưới góc độ

dạy học tiếng việt lớp 1 và trên cơ sở thực trạng dạy học tiếng việt ở các trường tiểu học vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn tiếng việt Tác giá Nguyễn

Văn Đông trong bài viết “Dạy tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số bậc tiểu học -

những khó khăn và giải pháp khắc phục” đã nhận định trong thực tế dạy học

tiếng Việt cho HS DTTS bị chi phối bởi nhiều yếu tố dẫn đến hiệu quả sử dụng tiếng Việt không cao, kéo theo những hạn chế tư duy năng lực của HS cùng nhiều bất lợi trong thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học Trước những khó khăn trong dạy học TV cho HSDTTS, tác giả đề xuất các giải pháp như: Thống nhất quan điểm phát triển song ngữ đối với HS DTTS, thống nhất bằng chương trình nhưng được hiện thực hóa bằng nhiều bộ sách khác nhau; Tăng cường cho trẻ làm quen với tiếng Việt trước khi đến trường tiểu học, đưa nội dung phát triển tiếng Việt thành nội dung bắt buộc đối với các trường mầm non vùng đồng bào DTTS, có

kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên các kỹ năng tiếng Việt cho HS [13]

Khi bàn về Dạy học thành ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học Tày, Thái

theo hướng vận dụng hiểu biết văn hóa và tiếng mẹ đẻ (qua trường hợp học sinh lớp 5 dân tộc Tày - Thái học một số thành ngữ có từ chỉ “động vật” nhóm tác

giả Lê A- Nguyễn Thị Ngân Hoa - Đỗ Phương Thảo đã đề xuất một phương pháp dạy học thành ngữ tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số cấp tiểu học theo mô hình song ngữ: Vận dụng nguyên tắc ảnh hưởng qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa ngôn ngữ thứ nhất và “ngôn ngữ thứ hai” Nhóm tác giả muốn sử dụng chính vốn văn hóa và ngôn ngữ mẹ đẻ của HS vào việc giải thích thành ngữ tiếng Việt, so sánh thành ngữ tiếng Việt với thành ngữ tiếng mẹ đẻ và hướng dẫn HS vận dụng thành ngữ tiếng Việt vào hoàn cảnh giao tiếp cho phù hợp, giúp người học không chỉ hiểu và ghi nhớ ý nghĩa của thành ngữ tiếng Việt mà còn phân biệt được những điểm giống và khác nhau với thành ngữ tiếng mẹ đẻ, từ đó biết phát huy những sự “chuyển di tích cực” và hạn chế những sự “chuyển di tiêu cực” khi sử dụng thành ngữ trong cuộc sống; quan trọng nhất là các em có thể vừa hiểu và biết thành ngữ tiếng Việt mà vẫn nhớ thành ngữ tiếng mẹ đẻ của mình [35]

Trang 23

Tác giả Trần Thị Kim Hoa trong bài viết Một số vấn đề lý luận về phát triển

năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 dân tộc Tày qua hệ thống bài tập đã

khẳng định vai trò quan trọng của hệ thống bài tập dạy học tiếng Bởi lẽ, muốn hình thành, phát triển hoạt động nói năng nhất thiết phải thông qua một hệ thống bài tập và trên thực tế, bản thân hoạt động nói năng đã bao hàm tính chất thực hành, thừa nhận bài tập như là một phương tiện dạy học cơ bản và cần thiết Mục đích của dạy tiếng ở tiểu học cũng được thống nhất rằng không phải cung cấp cho

HS những tri thức lí thuyết ngôn ngữ một cách bị động mà là hình thành ở các em

kĩ năng, năng lực hoạt động giao tiếp ngôn ngữ [20]

Khi nghiên cứu về “Chính sách giáo dục ngôn ngữ vùng dân tộc thiểu số và

vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay” tác giả Trần Trí Dõi đã nhấn

mạnh “cũng chỉ có tiếng Việt mới đáp ứng nhu cầu là công cụ ngôn ngữ để phát triển bình đẳng giữa các dân tộc anh em ở Việt Nam về kinh tế - xã hội và văn hóa Còn muốn duy trì bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc nhằm đảm bảo tính đa dạng văn hoá của cộng đồng dân tộc Việt Nam, chúng ta không thể không đáp ứng nhu cầu bảo toàn và ngày càng phát triển tiếng mẹ đẻ của các dân tộc thiểu số” [11]

Tác giả Nguyễn Công Đức, Nguyễn Văn Lập trong bài viết Vấn đề ngôn

ngữ của học sinh dân tộc thiểu số trong giáo dục phổ thông (trường hợp học sinh người M’Nông, tỉnh Đăk Nông) cho rằng giáo dục phổ thông đối với học sinh

dân tộc ít người nói chung và dân tộc M’nông, một tộc người bản địa đông đảo

ở Tây Nguyên, còn gặp nhiều khó khăn do các rào cản ngôn ngữ Vượt qua các rào cản này trên cơ sở xây dựng và sử dụng các tài liệu dạy và học bằng tiếng M’nông một cách hiệu quả, cùng với tiếng Việt, là một yếu tố quan trọng để nâng cao tri thức của thanh thiếu niên tộc người M’nông và sự phát triển bền vững của cộng đồng này, vùng đất này [14]

Trang 24

Tác giả Lê Thị Thanh Thủy trong công trình Quản lý hoạt động phát triển

ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi tại các trường mầm non huyện phú lương, tỉnh thái nguyên, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng đã đề xuất các biện pháp sau:

Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên; Chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên tạo môi trường chữ cái trong và ngoài lớp học cho trẻ hoạt động;

Hướng dẫn giáo viên tổ chức tốt các hoạt động cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi làm quen với chữ cái và làm quen với văn học trong giờ học và lồng ghép, tích hợp giáo dục trẻ ở mọi lúc, mọi nơi;

Tổ chức tốt các chuyên đề, hội thi cấp trường, phối hợp với các nhà trường tổ chức tốt các chuyên đề, hội thi cấp cụm, bồi dưỡng giáo viên cốt cán để tham gia các hội thi cấp huyện, cấp tỉnh;

Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học tích cực trong việc tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với văn học và chữ viết;

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ trẻ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi [40]

Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung trong công trình Quản lý hoạt động giáo dục

ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các trường cầm non quận Nam Từ Liêm đã đề

xuất các biện pháp: Chỉ đạo triển khai đa dạng các hình thức giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các trường cầm non; Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực,

kỹ năng giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các trường cầm non cho GV; Xây dựng cơ chế và môi trường làm việc thuận lợi cho GV thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các trường cầm non [12]

Qua các vấn đề nghiên cứu trên đã giúp tôi có được cái nhìn tổng quan hơn trong vấn đề nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS tại trường tiểu học trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên Nhìn chung các nghiên cứu trên mới chỉ đề cập đến mặt lý luận và thực tiễn của

Trang 25

vấn đề về giao tiếp, dạy học Tiếng Việt của HS tiểu học cũng như các vấn đề về ngôn ngữ của các vùng miền ở nhiều khía cạnh khác nhau nhưng chưa có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục ngôn ngữ tiếng việt cho học sinh tiểu học DTTS, giúp các em sử dụng ngôn ngữ tiếng việt tự tin trong giao tiếp, trong học tập và

trong cuộc sống Trên cơ sở đó chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng việt cho học sinh tiểu học DTTS huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” để nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Từ khi xã hội phát triển và chính từ sự phân công trong lao động đã hình thành hoạt động đặc biệt đó là sự chỉ huy, chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu trong một nhóm hay một tổ chức Hoạt động đó chính là hoạt động quản lý

và đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý dưới các góc độ tiếp cận riêng được đưa ra như: Quản lý là vận dụng khái thác các nguồn lực để đạt được những kết quả mong muốn hay quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm

sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác, đó cũng là công tác phối hợp có hiệu quả của những người cộng sự khác cùng trong một tổ chức trong giới hạn của luận văn, tác giả xin phép không đề cập đến các định nghĩa theo từng cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu

Từ điển Giáo dục học cho rằng: “Quản lý là hoạt động hay tác động có định

hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [38, tr.326]

Về cơ bản quản lý là tác động lên con người, sự vật để điều hành các hoạt động có lợi cho tổ chức và đạt được những mục tiêu đề ra Quản lý là tìm cách, biết cách ràng buộc một cách thông minh, tế nhị việc thỏa mãn nhu cầu cho con người, trên cơ sở đó khích lệ con người đem hết năng lực thực hiện công việc được giao hoặc có thể bằng cách nào đó từ sự tác động của quản lý, người bị quản lý luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, tổ chức và xã hội

Trang 26

Từ những phân tích trên, tác giả quan niệm Quản lý là quá trình (lập kế

hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá) có mục đích, có kế hoạch, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm tác động để tổ chức vận hành có hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra

1.2.2 Giáo dục, hoạt động giáo dục

- Giáo dục:

Giáo dục theo tiếng Hán thì giáo có nghĩa là dạy, dục là nuôi, nghĩa là rèn luyện về tinh thần nhằm phát triển tri thức, tình cảm đạo đức và săn sóc về mặt thể chất Vậy giáo dục là sự rèn luyện con người về ba phương diện trí tuệ, tình cảm, thể chất nhằm đưa con người từ không biết đến biết, từ xấu đến tốt, từ thấp kém đến cao thượng, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Ngày nay, khái niệm giáo dục được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau

+ Giáo dục (Theo nghĩa rộng): Là sự hình thành nhân cách được tổ chức một cách có mục đích, có tổ chức thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa nhà giáo dục với người được giáo dục nhằm giúp người được giáo dục chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài người

+ Giáo dục (theo nghĩa hẹp): Đó là một bộ phận của quá trình sư phạm, là quá trình hình thành những cơ sở khoa học của thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ, những tính cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội, kể cả việc phát triển và nâng cao thể lực Chức năng trội của quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) chỉ được thực hiện trên cơ sở vừa tác động đến ý thức, vừa tác động đến tình cảm và hành vi

Như vậy, Giáo dục là quá trình hình thành ở con người niềm tin, lý tưởng,

động cơ, tình cảm, thái độ, những nét tính cách, những hành vi và thói quen cư

xử đúng đắn trong xã hội

- Hoạt động giáo dục:

Hoạt động giáo dục có thể hiểu theo hai cấp độ:

Theo nghĩa rộng: Hoạt động giáo dục là loại hình hoạt động đặc thù của

xã hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu của và năng lực của con người để duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông

Trang 27

qua các hình thức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp,

có chủ định đến đối tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí, thể, mĩ

Theo nghĩa hẹp: Hoạt động giáo dục là hoạt động sư phạm được tổ chức trong nhà trường một cách có kế hoạch, có mục đích Trong đó dưới vai trò chủ đạo của nhà giáo dục, người được giáo dục tích cực, chủ động tự giáo dục, tự rèn luyện nhằm hình thành cơ sở của thế giới quan nhân sinh quan khoa học, những phẩm chất, nét tính cách của người công dân người lao động

1.2.3 Học sinh dân tộc thiểu số

Khái niệm dân tộc thiểu số được dùng để chỉ các nhóm người có những sự khác biệt về một phương diện nào đó với cộng đồng người chung trong xã hội Họ

có thể khác biệt với nhóm người đa số về phương diện ngôn ngữ và văn hoá Khác biệt về nhận thức và tôn giáo, về hoàn cảnh kinh tế, điều kiện sống và thu nhập,

và đi kèm theo đó là sự khác biệt về phương thức ứng xử của cộng đồng đối với chính họ và như vậy học sinh dân tộc thiểu số là những học sinh người dân tộc có

số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Việt Nam

Học sinh DTTS là người đồng bào các DTTS ngay từ lúc nhỏ các em sống cùng gia đình nên thường xuyên phải nói tiếng dân tộc mình nhưng khi bước vào nhà trường thì buộc các em phải giao tiếp thành thạo ngôn ngữ tiếng Việt mới có thể theo học chương trình giáo dục, đào tạo hiện hành Việc sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Việt còn hạn chế, gây cho các em có nhiều mặc cảm, thiếu tự tin, ngại đến lớp… Do vậy, việc giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS cần phải được coi trọng và thực hiện một cách thường xuyên, nghiêm túc nhằm giúp các em tự tin, có khả năng tiếp thu và giao tiếp bằng tiếng Việt một cách thành thạo, rút ngắn khoảng cách về khả năng học tập của các em học sinh thuộc các thành phần dân tộc khác nhau

1.2.4 Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS

- Ngôn ngữ Tiếng Việt

Quyền và nghĩa vụ về ngôn ngữ của công dân Việt Nam được nêu trong các văn bản pháp lý của Nhà nước, được xác định bằng điều khoản trong Hiến pháp

Trang 28

và được quy định rõ tại các văn bản của Chính phủ Trong giáo dục, ngôn ngữ

được quy định rõ tại Khoản 1, Điều 11, Luật Giáo dục: “Tiếng Việt là ngôn ngữ

chính thức dùng trong cơ sở giáo dục Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu

cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục” [24]

Tiếng Việt là môn học nền tảng, quan trọng và cần thiết nhất ở bậc tiểu học Bên cạnh việc học Toán để phát triển tư duy logic thì học Tiếng Việt giúp các

em hình thành và phát triển tư duy ngôn ngữ Thông qua Tiếng Việt, HS được học cách giao tiếp, biểu đạt tư tưởng, cảm xúc của mình với thế giới xung quanh một cách chính xác và biểu cảm

- Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS

Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS là quá trình tác động có định hướng, mục đích, có kế hoạch của giáo viên tới học sinh, là quá trình giáo dục của nhà trường và các lực lượng liên đới thông qua các hoạt động giáo dục trong

và ngoài nhà nhằm đạt được mục tiêu đề ra, bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản

Giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS để hình thành cho HS kiến thức

về lĩnh vực ngôn ngữ (nắm vững các đơn vị ngôn ngữ, quy tắc kết hợp giữa các đơn vị ngôn ngữ ấy ); HS có kĩ năng tiến hành các hoạt động ngôn ngữ, biết vận dụng ngôn ngữ trong việc tiếp nhận, lĩnh hội văn bản (nghe - hiểu, đọc - hiểu) và tạo lập văn bản (nói, viết); HS có sẵn điều kiện tâm lí để tổ chức và thực hiện các tri thức, kĩ năng trong một cơ cấu thống nhất và theo một định hướng cụ thể, rõ ràng (ý chí, niềm tin, hứng thú, thái độ đối với ngôn ngữ tiếng Việt

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học là người DTTS

Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học là người DTTS bản chất là quá trình chủ thể quản lý lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS

Trang 29

Để quản lý tốt việc giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS đòi hỏi người quản lý phải nắm vững mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp, các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt, nắm các yêu cầu cần thiết, cơ bản, nguồn lực cần có để thực hiện chương trình, hiểu đối tượng HS tiểu học DTTS, nắm vững các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá kết quả giáo dục, những yếu tố tác động tới quá trình giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt Trên cơ sở đó sắp xếp, bố trí nhân lực, vật lực, huy động các tổ chức xã hội cùng tham gia thực hiện quá trình giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt một cách đồng

bộ, đạt hiệu quả tối ưu nhất

Quản lý giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS gồm các nội dung sau: Lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học;

Tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS tại trường tiểu học; Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HSDTTS tại trường tiểu học; Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học

1.3 Những vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho

HS tiểu học người DTTS tại trường tiểu học

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của HS tiểu học DTTS

Do ảnh hưởng của điều kiện địa lý và kinh tế cũng như những yếu tố văn hoá, HS tiểu học DTTS có khả năng phát triển về nhận thức và ngôn ngữ kém hơn so với HS tiểu học thành phố và vùng miền xuôi Tư duy ngôn ngữ - logíc của các em dừng lại ở mức độ trực quan cụ thể Trong khi quan sát các sự vật, hiện tượng HS dân tộc khó phân biệt cái cơ bản với cái không cơ bản Vì thế, nhiều khi thầy cô giáo thiếu kinh nghiệm trong sử dụng giáo cụ trực quan ở giờ học không những không có tác dụng mà còn có hại Chính những đặc điểm này của tư duy đã ảnh hưởng đến các quá trình tâm lí khác của HS

HS DTTS cũng như trẻ em ở lứa tuổi tiểu học nói chung đang hình thành

và phát triển về sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước tham gia vào xã hội, thế giới của mọi mối quan hệ Ở lứa tuổi này, HS tiểu học chưa đủ ý thức,

Trang 30

chưa có đủ năng lực và phẩm chất như một người trưởng thành trong xã hội, các

em luôn cần sự chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội HS tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định còn hạn chế, tính tình hiếu động, dễ phản ứng bộc lộ rõ nét Đối với trẻ em ở lứa tuổi tiểu học tri giác mới đơn thuần phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động lên giác quan Tri giác giúp cho HS định hướng nhanh chóng và chính xác về thế giới xung quanh và còn giúp cho trẻ em điều chỉnh hoạt động một cách hợp lý Đối với HS tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn nhận thức với hoạt động, tình cảm tốt sẽ kích thích trẻ em nhận thức và thúc đẩy trẻ em hoạt động tích cực

Bên cạnh những đặc điểm chung trên, HS người DTTS còn có nét đặc trưng riêng, những đặc trưng mang tính tộc người và những đặc trưng do điều kiện sống tạo nên: Về cảm giác, tri giác các em có độ nhạy cảm cao, nhưng định hướng tri giác theo các nhiệm vụ học tập còn thiếu tập trung, tri giác thường gắn với hành động, sự vật, hình ảnh trực tiếp, cụ thể, sự kiên trì còn hạn chế, dễ bột phát, dễ chán nản Điểm nổi bật trong tư duy là các em chưa có thói quen làm việc trí óc, đa số các em ngại suy nghĩ động não, khi vấp phải vấn đề khó thường

bỏ qua, tâm lý e ngại, dễ thừa nhận điều người khác nói, một phần lớn nguyên nhân do hạn chế về ngôn ngữ tiếng Việt Về trí nhớ, phần lớn HS ghi nhớ máy móc dựa trên sự lặp đi lặp lại nhiều lần, vì vậy, để luyện cho HS ghi nhớ, GV phải hết sức kiên trì, nhẫn nại Về chú ý, thiếu bền vững, nhịp độ học tập chậm

vì nếu tiến độ học tập nhanh các em sẽ rối, không theo kịp và không hiểu bài Về tình cảm, các em sống rất chân thành, yêu ghét rõ ràng, thầy cô cần tận dụng đặc điểm này để thiết lập các nhóm học tập tạo cơ hội cho các em giao lưu, chia sẻ ngôn ngữ tiếng Việt sẽ ngày một cải thiện hơn

Đặc điểm nổi bật trong tư duy của một số HS dân tộc là thói quen lao động trí óc chưa bền, ngại suy nghĩ, ngại động não Nhiều em không hiểu bài nhưng không biết mình không hiểu ở chỗ nào Các em có thói quen suy nghĩ một chiều,

dễ thừa nhận những điều người khác nói Các thao tác tư duy như phân tích, tổng

Trang 31

hợp, khái quát ở HS dân tộc phát triển còn chậm và thiếu toàn diện các em mới chỉ nắm được một vài thuộc tính hoặc liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng nên khó tổng hợp, khái quát lại vấn đề.Do thiếu hụt vốn sống nên tưởng tượng của

HS dân tộc còn mờ nhạt, thiếu sinh động (thể hiện rõ nhất trong các bài văn) Ngoài ra, sự tác động qua lại giữa quá trình nhận thức và sự phát triển ngôn ngữ của HS dân tộc có một điểm đáng lưu ý: Ngôn ngữ phát triển thì quá trình nhận thức cũng phát triển và nó làm cho vốn ngôn ngữ càng phong phú thêm Song

HS dân tộc lại gặp khó khăn: Trước khi các em đi học dùng ngôn ngữ của dân tộc mình nhưng trong quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức lại diễn ra bằng ngôn ngữ tiếng Việt Như vậy, các em gặp rất nhiều khó khăn trong học tập cũng như ngoài xã hội

1.3.2 Vị trí vai trò của giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt trong chương trình giáo dục tiểu học

Với tư cách là ngôn ngữ quốc gia, phương tiện giao tiếp chung, ngôn ngữ tiếng Việt đã và đang đóng vai trò quan trọng trong mọi mặt của đời sống xã hội

là cầu nối cho sự thống nhất trong toàn xã hội, là phương tiện truyền tải các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đến mọi miền đất nước và là công cụ truyền tải những tâm tư nguyện vọng của người dân đối với Đảng và Nhà nước;

là tấm gương phản ánh đời sống xã hội thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; là ngôn ngữ chính thức trong hệ thống giáo dục; là công cụ lưu giữ, tiếp nhận và truyền tải khoa học kĩ thuật và văn hóa của Việt Nam;… Có thể nói, chưa bao giờ tiếng Việt có sứ mệnh lịch sử lớn lao gắn sự phát triển của đất nước

và sự hội nhập quốc tế như ngày nay

Ngôn ngữ Tiếng việt ở bậc tiểu học có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng, thông qua việc giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt giúp HS DTTS phát triển năng lực ngôn ngữ, góp phần rèn luyện cho HS DTTS các thao tác tư duy cơ bản: phân tích, tổng hợp, so sánh, phán đoán và là cơ sở để HSDTTS tiếp thu tốt các môn học khác trong chương trình giáo dục hiện hành Giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt nhằm cung cấp cho HS tiểu học DTTS những kiến thức sơ giản về ngôn ngữ Tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người; về văn

Trang 32

hoá, văn học của Việt Nam và thế giới Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS góp phần hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của Tiếng Việt

Giáo dục tiếng Việt nhằm giúp cho HS DTTS có các kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt để hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, tạo tiền đề để học sinh học tập, lĩnh hội tri thức của các cấp học tiếp theo, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển bền vững đời sống nhân dân đặc biệt vùng dân tộc thiểu số

1.3.3 Mục tiêu giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS

Theo Đề án 'Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh (HS) tiểu học vùng DTTS giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025' đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, mục tiêu chung của đề án ”Tập trung tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số, bảo đảm các em

có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt để hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục tiểu học; tạo tiền đề để học tập, lĩnh hội tri thức của các cấp học tiếp theo; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững các dân tộc thiểu số, đóng góp vào sự tiến bộ, phát triển của đất nước” [5]

Thông qua hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt và thông qua các hoạt động giáo dục khác, giúp HS DTTS hình thành và phát triển các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp hàng ngày

trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi

Sau khi học hết lớp 1 HS biết đọc và biết viết tiếng Việt thành thạo nhằm tạo nền tảng học tốt các môn học khác (Ngôn ngữ là công cụ tư duy) Biết giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Nâng cao chất lượng học tập các môn học nói chung, giảm tỉ lệ HS bỏ học giúp HS hào hứng tham gia các hoạt động đọc, kể chuyện, vui chơi cùng cha mẹ sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt Việc giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học dân tộc thiểu số giúp các em mạnh dạn, tự tin khi đến trường, học tập và giao tiếp với thầy cô, bạn bè, xóa bỏ rào cản ngôn ngữ giữa học tiếng Việt và tiếng DTTS giúp HS yêu thích và sử dụng tiếng Việt thường xuyên trong mọi hoạt động giao tiếp

Trang 33

1.3.4 Nội dung giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS

Nội dung giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS không chỉ dừng lại ở việc làm cho người học lĩnh hội những kiến thức cần thiết có liên quan, mà còn làm thay đổi hành vi, thái độ không phù hợp, hình thành thái độ hành vi nhận thức đúng đắn, hành động phù hợp chuẩn mực Vì vậy giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS trong nhà trường là giáo dục những giá trị cốt lõi như sau:

- Giáo dục về nhận thức: Giáo dục cho các em những kiến thức cơ bản về

ngôn ngữ tiếng Việt, nhận biết được khả năng ngôn ngữ tiếng Việt của bản thân, hình thành và phát triển các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi; hiểu vai trò và tầm quan

trọng của ngôn ngữ tiếng Việt trong học tập và cuộc sống hàng ngày

- Giáo dục về thái độ: Giáo dục cho HS có thái độ yêu thích ngôn ngữ tiếng

Việt, tích cực tham gia các hoạt động để củng cố, rèn luyện tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy Bên cạnh việc góp phần phát triển các năng lực chung, ngôn ngữ tiếng Việt giúp HS phát triển năng lực giao tiếp và năng lực thẩm mỹ; cung cấp hệ thống kiến thức phổ thông tiếng Việt để góp phần phát triển vốn học vấn căn bản của một người có văn hoá; hình thành và phát triển con người toàn diện, biết tiếp nhận, cảm thụ, thưởng thức, đánh giá các sản phẩm ngôn từ và các giá trị cao đẹp trong cuộc sống Bên cạnh đó cũng giúp cho phụ huynh nhận thức đúng đắn và đồng tình với những chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, của ngành giáo dục và nhà trường về tăng cường giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho trẻ em vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt,

góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam

- Giáo dục về hành vi: Thông qua những văn bản ngôn từ, đặc biệt là các văn

bản văn học đặc sắc, ngôn ngữ tiếng Việt tạo cho HS cơ hội khám phá bản thân

và thế giới xung quanh, thấu hiểu con người, biết đồng cảm, sẻ chia, có cá tính và đời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm sống và ứng xử nhân văn; bồi dưỡng cho các em tình yêu đối với ngôn ngữ tiếng Việt, ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc, góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam

Trang 34

1.3.5 Các con đường và hình thức giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS

1.3.5.1 Các con đường giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS

- Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS thông qua hoạt động dạy học: GV thực hiện nội dung giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt trong các

giờ lên lớp, kích thích hứng thú cho HS, giúp HS phát triển ngôn ngữ tiếng Việt, tạo cảm giác gần gũi giữa thầy cô và học trò, phá rào cản ngôn ngữ, đồng thời

động viên HS mạnh dạn, tự tin bớt rụt rè, nhút nhát

Thông qua hoạt động dạy học để tạo môi trường luyện tập giao tiếp bằng Tiếng Việt các trường tiểu học như trong dạy học, GV thiết kế cây từ vựng, sau

đó treo các thẻ từ lên đó để cung cấp âm, tiếng, từ ngữ mới cho HS Ngoài ra còn

có góc Toán, góc Tiếng Việt, góc Tự nhiên xã hội, góc Lịch sử để trưng bày, sản phẩm, kết quả học tập, cảm nhận của HS sau mỗi môn học Xây dựng văn hóa đọc để tạo môi trường luyện tập bằng Tiếng Việt cho HS DTTS Khi đọc sách trở thành thói quen đặc biệt là đối với HS nói chung và HS DTTS nói riêng sẽ tạo cơ hội cho HS được tiếp cận với kiến thức, thông tin một cách tích cực, được vui chơi, khám phá

GV rèn luyện cho HS các cách xử lý ngôn ngữ dựa vào hoàn cảnh giao tiếp,

GV có thể sử dụng trong phân môn tập đọc, kể chuyện, Tập làm văn (miệng), luyện từ và câu và còn áp dụng được ở các môn học khác, các hoạt động khác trong và ngoài giờ lên lớp Giáo viên tạo ra môi trường giao tiếp bằng ngôn ngữ Tiếng Việt linh hoạt, trực tiếp dạy các em để phát triển kỹ năng giao tiếp, thông qua sự tích hợp nội dung về kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt trong các giờ trên lớp Người tổ chức phải thường xuyên định hướng, gợi mở môi trường cho các

em HS thường xuyên luyện tập bằng Tiếng Việt

- Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm để GV giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt để GV tạo ra môi

trường tiếng Việt ngay trong giờ học trải nghiệm Giáo viên chỉ sử dụng tiếng dân tộc trong các trường hợp đặc biệt cần thiết, tránh sử dụng tràn làn tiếng mẹ

đẻ của các em

Trang 35

- Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS thông qua các hoạt động ngoại khóa: Thông qua hoạt động ngoại khóa mà GV lồng ghép giáo dục

ngôn ngữ Tiếng Việt trong trường học tiểu học hiện nay: Sử dụng giáo án điện

tử, giáo cụ trực quan sinh động, các hình thức tổ chức nhóm, chơi trò chơi vận động ngoài trời, các bài hát, truyện cười, các câu chuyện kể, đóng vai, đố vui, thiết kế dưới dạng mô phỏng các game show truyền hình, xem phim, thực hành giải quyết tình huống… Các hoạt động ngoại khóa cần được tổ chức đa dạng nhằm hình thành cho các em cách tư duy linh hoạt, phong thái tự tin khi hòa nhập với cộng đồng đồng thời giúp các em trau dồi khả năng ngôn ngữ tiếng Việt, sống nhân văn, biết yêu thương và có trách nhiệm hơn với những người xung quanh và với chính bản thân mình Thuyết trình: rèn luyện kỹ năng trình bày, thuyết trình trước đám đông, tạo điều kiện để các em HS có điều kiện được nói, trình bày quan điểm, thảo luận vấn đề việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt trong giao tiếp ngày càng được nâng lên

- Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS thông qua tổ chức

các hoạt động sinh hoạt tập thể thông qua đó giáo dục về nhận thức, thái độ hành

vi cho học sinh DTTS về ngôn ngữ tiếng Việt Nội dung của hoạt động tập thể gồm các hoạt động chủ điểm gắn kết với học sinh DTTS như ngày truyền thống nhà trường, giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc của HS DTTS, các ngày lễ lớn trong năm…

- Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS thông qua tổ chức

các hoạt động xã hội, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức các hoạt

động là phù hợp với lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng góp phần giáo dục nhận thức, thái độ, hành vi cho HS DTTS đối với ngôn ngữ tiếng Việt

1.3.5.2 Hình thức giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS

- Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS qua các tiết sinh hoạt dưới cờ tổ chức một cách linh hoạt các hoạt động như văn nghệ, biểu

diễn tiểu phẩm, trò chơi dân gian, diễn thuyết, thể dục thể thao, hoạt động Đội…

để đạt được mục tiêu giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS, nhà trường cần tạo mọi điều kiện và khuyến khích tối đa học sinh DTTS tham gia từ

đó phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho HS

Trang 36

- Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS qua tiết sinh hoạt lớp: Tiết sinh hoạt lớp với thời gian thực hiện mỗi tuần 1 tiết vào thứ sáu

hàng tuần với thời lượng 35 phút, GV tổ chức tiết sinh hoạt lớp theo nội dung chủ đề, chủ điểm trong kế hoạch giáo dục năm học của nhà trường, đồng thời tích hợp giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS thông qua các nội dung giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường…

- Hình thức giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt theo nhóm đối tượng nhận thức:

Phương pháp này hiện nay đang được các thầy cô giáo quan tâm, không chỉ sử dụng trong hoạt động rèn luyện và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt mà còn trong tất cả các môn học khác HS được phân loại theo nhóm cùng các đối tượng nhận thức về khả năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, giáo viên lựa chọn các cách tiếp cận tiếng Việt phù hợp với trình độ và năng lực của các nhóm đối tượng, làm cho

HS cảm thấy tự tin và hứng thú trong quá trình rèn luyện ngôn ngữ Giáo viên cũng có thể lựa chọn các nhóm không cùng trình độ năng lực ngôn ngữ để HS

có thể hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện và có mục tiêu phấn đấu rõ ràng, cụ thể

- Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt thông qua hoạt động thực hành: GV tổ chức

các hoạt động luyện tập thực hành ngôn ngữ tiếng việt thông qua các bài tập thực hành cũng như trong các tình huống đa dạng, đảm bảo cho HS được nghe, nói, đọc, viết thường xuyên Chỉ có bằng luyện tập thực hành, những kĩ năng này mới được rèn luyện để đạt trình độ tự động hoá ở HS Làm sao các em có khả năng vận dụng những kiến thức đã được tiếp nhận và những kĩ năng đã có vào các tình huống giao tiếp khác nhau trong học tập, trong cuộc sống hằng ngày một cách chủ động Thực hiện phương pháp này, việc giảng giải, truyền thụ kiến thức của

GV không chiếm nhiều thời gian trong giờ học Phần lớn thời gian của giờ học được dành cho HS thực hiện các bài tập thực hành ngôn ngữ Việc tổ chức thực hành ngôn ngữ được tiến hành dưới nhiều dạng khác nhau, dưới các dạng chủ động (nói, viết) và các dạng thụ động (nghe, đọc), dưới các hình thức lời nói khác

Trang 37

nhau (độc thoại, đối thoại) Tuy nhiên, ở từng bài dạy, từng giai đoạn học tập có

chú ý tới những kĩ năng và hình thức thực hành TV khác nhau

- Giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt thông qua hình thức trực quan: Là hình

thức rèn luyện ngôn ngữ tiếng Việt thông qua lắng nghe, quan sát và thực hiện (làm) bằng phản ứng của cơ thể Trực quan rất hữu hiệu đối với giai đoạn đầu của việc giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt Trực quan thông qua việc làm mẫu của giáo viên và HS trong lớp, trực quan thông qua hình ảnh, âm thanh, hoạt động được hỗ trợ bởi những phương tiện thiết bị dạy học hiện đại như máy tính, máy chiếu, đài băng đĩa, ti vi

Bên cạnh những hình thức trên các trường học còn quan tâm tổ chức dưới dạng các hình thức khác như tổ chức các cuộc thi, giao lưu câu lạc bộ, hoạt động

tình nguyện, văn nghệ thể dục thể thao, tổ chức các sân chơi để nâng cao hiệu

quả giáo dục ngôn ngữ tiếng việt cho học sinh tiểu học DTTS

- Hình thức câu lạc bộ: Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của

những nhóm học sinh cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự định hướng của GV nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác Hoạt động của câu lạc bộ tạo cơ hội để học sinh DTTS phát triển ngôn ngữ tiếng Việt và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng…

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học

1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học

Xây dựng kế hoạch là khâu đầu tiên của quá trình quản lý Kết quả của nó chính là chương trình hành động cụ thể của nhà quản lý trong quá trình thực hiện Nội dung cơ bản của quá trình quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt

sẽ là việc thực hiện bản kế hoạch đã được xây dựng hoàn chỉnh Vì vậy, xây dựng

kế hoạch là nội dung quan trọng, tạo tiền đề và điều kiện cho quá trình quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS, bao gồm phân

Trang 38

tích môi trường bên ngoài, bên trong và văn hóa nhà trường, xác định sứ mệnh của nhà trường, xác lập các mục tiêu, quyết định các kế hoạch hành động để đạt được các mục tiêu cụ thể Lồng ghép xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt trong kế hoạch chung của năm học Sau đó, cụ thể hóa

kế hoạch chung thành kế hoạch cụ thể đối với quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS Quá trình lập kế hoạch là một quá trình liên tục, kết quả thực hiện xong một bản kế hoạch sẽ là cơ sở để xây dựng

kế hoạch mới cho tương lai

Kế hoạch giúp CBQL tìm ra cách tốt nhất để quản lý dạy học ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS đạt hiệu quả như mong muốn, bằng cách hình dung rõ ràng, chi tiết, đầy đủ các công việc cần làm để chủ động điều hành Giúp cho nhà quản lý thấy được bức tranh tổng thể thực trạng dạy học ngôn ngữ tiếng Việt, quản lý dạy học ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS có những thuận lợi, khó khăn, những điểm mạnh, điểm yếu gì, từ đó xác định mục tiêu, đề ra những phương án cụ thể tổ chức dạy học tiếng Việt cho HS tiểu học

DTTS

Quán triệt đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác quản lý ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS nói riêng và tính pháp lệnh của kế hoạch, đồng thời bám sát chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai công tác quản lý giáo dục tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS trong giai đoạn hiện nay Kế hoạch cần thể hiện tính khoa học, cân đối, toàn diện, trọng tâm, dân chủ, đảm bảo tính linh hoạt và được xem xét điều chỉnh khi cần Kế hoạch phải phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn của địa phương Kế hoạch cần phải chỉ rõ cơ chế quản lý, phân công đảm nhiệm về phương tiện, cơ sở vật chất; bộ phận giảng dạy; sử dụng phương pháp, hình thức để đảm bảo chất lượng dạy học tiếng Việt…

Để xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho

HS DTTS tại trường tiểu học, Phòng GD&ĐT cần thực hiện các nội dung sau:

- Lồng ghép xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt trong kế hoạch chung của năm học; Xây dựng kế hoạch giáo dục ngôn ngữ

Trang 39

tiếng Việt cho HS DTTS cần trả lời các câu hỏi chính như: Mục tiêu kế hoạch ? Nội dung là gì ? Ai thực hiện ? thời gian và địa điểm tiến hành ? Cách thức thực hiện ? Kinh phí ? Kiểm tra đánh giá như thế nào ?

- Cụ thể hóa kế hoạch chung thành kế hoạch cụ thể đối với quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS;

- Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho

HS tiểu học người DTTS, trong kế hoạch phải có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng cho GV về năng lực giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS và nêu rõ mục tiêu, nội dung, hình thức bồi dưỡng Kế hoạch bồi dưỡng của Phòng giáo dục và đào tạo phải có thêm các nội dung về đánh giá kết quả bồi dưỡng, hợp đồng hoặc giao nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, phối hợp với các dự án (nếu có); cung ứng tài liệu; tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên

- Kế hoạch nêu rõ nội dung chương trình, các con đường, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS;

- Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa Đội thiếu niên tiền phong và Sao nhi đồng với các Tổ chuyên môn để xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học DTTS thông qua hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm

và hoạt động ngoại khóa

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch, báo cáo trước tập thể và cơ quan quản lý cấp trên

- Có quy chế khen thưởng, phê bình kịp thời trong việc triển khai kế hoạch

quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học người DTTS 1.4.2 Tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS tại trường tiểu học

Tổ chức triển khai hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS chính là chuyển kế hoạch thành hiện thực Trong quá trình triển khai cần chú ý: Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho giáo viên và các tổ chức phối hợp; Phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các

Trang 40

đoàn thể và giáo viên Tạo điều kiện để các tổ chức trong nhà trường phối hợp tham gia thực hiện kế hoạch có hiệu quả; Tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn về Giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS đối với cán bộ, giáo viên; Lựa chọn các hình thức tổ chức giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt thông qua hoạt động giao tiếp; Xây dựng công cụ đánh giá, tổ chức đánh giá, phân tích kết quả và sử dụng kết quả đánh giá để làm cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm, động viên, khích lệ, định hướng, điều chỉnh kế hoạch triển khai hoạt động giáo dục

ngôn ngữ tiếng Việt cho trẻ em tiểu học DTTS trong thời gian tiếp theo

Bên cạnh đó, CBQL triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo chuyên môn của phòng, sở và của Bộ GDĐT về tăng cường quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số Xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu học cốt cán chuẩn về tay nghề, chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ làm công tác hỗ trợ cho đội ngũ giáo viên mới biên chế giáo viên có tuổi cũng như giáo viên còn hạn chế về năng lực Tăng cường tích hợp giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt trong các môn học, các hoạt động giáo dục Vận dụng các phương pháp dạy học Tiếng Việt với tư cách dạy học ngôn ngữ thứ hai; tăng thời gian luyện nói cho học sinh thông qua các hoạt động Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh trong việc huy động học sinh ra lớp và xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, tạo môi trường giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng

Tổ chức các hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS bao gồm: Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS; Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức Đoàn thể và các giáo viên trong trường; Tạo điều kiện để các tổ chức trong nhà trường phối hợp tham gia thực hiện kế hoạch có hiệu quả; Tổ chức các hoạt động SHCM về giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS đối với cán bộ, giáo viên; Lựa chọn các hình thức tổ chức giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt thông qua hoạt động giao; Xây dựng công cụ đánh giá, tổ chức đánh giá, phân tích kết quả và sử dụng kết quả đánh giá để làm cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm, động viên, khích lệ,

Ngày đăng: 08/08/2020, 09:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GDĐT - Viện chiến lược và Chương trình giáo dục: Hội thảo khoa học"Đổi mới tư duy giáo dục" ngày 26/02/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tư duy giáo dục
3. Nguyễn Thanh Bình, Những khó khăn tâm lý trong giao tiếp sư phạm, Luận án Tiến sỹ, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khó khăn tâm lý trong giao tiếp sư phạm
5. Chính phủ, Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh (HS) tiểu học vùng DTTS giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025" theo Quyết định số 1008/QĐ-TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh (HS) tiểu học vùng DTTS giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
8. Phùng Thị Hằng (2007), Một số đặc điểm giao tiếp của học sinh trung học phổ thông dân tộc Tày, Nùng, Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm giao tiếp của học sinh trung học phổ thông dân tộc Tày, Nùng
Tác giả: Phùng Thị Hằng
Năm: 2007
9. Nông Thị Hường (2019), Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, luận văn ThS, Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Nông Thị Hường
Năm: 2019
10. Dự án Oxfam - Dự án PEDC (2008), Lập kế hoạch bài học một số môn theo phương pháp lấy HS làm trung tâm, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch bài học một số môn theo phương pháp lấy HS làm trung tâm
Tác giả: Dự án Oxfam - Dự án PEDC
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2008
11. Trần Trí Dõi, “Chính sách giáo dục ngôn ngữ vùng dân tộc thiểu số và vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Ngôn ngữ, tháng 10/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách giáo dục ngôn ngữ vùng dân tộc thiểu số và vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay”," Tạp chí Ngôn ngữ
12. Nguyễn Thị Kim Dung (2017), Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các trường cầm non quận Nam Từ Liêm, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các trường cầm non quận Nam Từ Liêm
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung
Năm: 2017
13. Nguyễn Văn Đông, “Dạy tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số bậc tiểu học - những khó khăn và giải pháp khắc phục”, Tạp chí giáo dục số đặc biệt, tháng 7/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số bậc tiểu học - những khó khăn và giải pháp khắc phục”, "Tạp chí giáo dục số đặc biệt
14. Nguyễn Công Đức, Nguyễn Văn Lập, “Vấn đề ngôn ngữ của học sinh dân tộc thiểu số trong giáo dục phổ thông (trường hợp học sinh người M’Nông, tỉnh Đăk Nông)”, Tạp chí Khoa học xã hội, số 5 (201), 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề ngôn ngữ của học sinh dân tộc thiểu số trong giáo dục phổ thông (trường hợp học sinh người M’Nông, tỉnh Đăk Nông)”," Tạp chí Khoa học xã hội
15. Hồ Ngọc Đại (2006), Giải pháp phát triển giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển giáo dục
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
17. Trần Khánh Đức (2014), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
18. Đỗ Đình Hoan (2002), Một số vấn đề cơ bản về chương trình tiểu học mới, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về chương trình tiểu học mới
Tác giả: Đỗ Đình Hoan
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
19. Đặng Thành Hưng (2004), "Hệ thống kỹ năng học tập hiện đại", Tạp chí Giáo dục, số 2/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kỹ năng học tập hiện đại
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2004
20. Trần Thị Kim Hoa (2019), “Một số vấn đề lý luận về phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 dân tộc Tày qua hệ thống bài tập”, Tạp chí Giáo dục, Số 450 (Kì 2 - 3/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận về phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 dân tộc Tày qua hệ thống bài tập”," Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Trần Thị Kim Hoa
Năm: 2019
21. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
25. Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường giáo dục
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
26. Phạm Hồng Quang (2003), Tổ chức dạy học cho học sinh dân tộc, miền núi, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học cho học sinh dân tộc, miền núi
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2003
27. Ngô Giang Nam (2015), Phát triển kỹ năng giao tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kỹ năng giao tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số
Tác giả: Ngô Giang Nam
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w