1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ TÀI XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈCHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

87 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải quyết các vấn đề liên quan đến đăng kí môn học của sinh viên, thời khóa biểu cho giáo viên và lịch học cho sinh viêncũng như lịch làm việc trên các phòng học và khối lượng, bộ môn g

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH: 05115

ĐỀ TÀI XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ

CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

Mã số: 09TLT – 044 – 023 Ngày bảo vệ: 15-16/06/2011

SINH VIÊN: LÊ THỊ MINH TÂM

ĐINH NGỌC HƯNG LỚP: 09TLT

CBHD: TH.S HỒ PHAN HIẾU

ĐÀ NẴNG, 06/2011

Trang 2

Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Hồ Phan Hiếu, người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này cũng như đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm làm việc quý báu.

Em xin gửi lời cám ơn tiếp theo đến các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin, những người đã cung cấp cho chúng em những kiến thức cơ bản quan trọng để thực hiện đề tài này.

Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Quảng Nam đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình tìm hiểu, phân tích và thực hiện đề tài.

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các thầy cô trong hội đồng giám khảo đã bỏ thời gian quý báu của mình để lắng nghe và đưa ra những đánh giá về đề tài luận văn này Đó là những nhận xét bổ ích để chúng em

có thể tiếp tục hoàn thiện đề tài này.

Xin được gửi đến quý thầy cô lời chúc sức khoẻ và lòng biết ơn chân thành.

LỜI CAM ĐOAN

Trang 3

1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự

hướng dẫn trực tiếp của Ths Hồ Phan Hiếu.

2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Nhóm sinh viên,

Lê Thị Minh Tâm, Đinh Ngọc Hưng

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

………

………

………

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đà nẵng, ngày … tháng 06 năm 2011 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

(ký tên, đóng dấu) PHIẾU NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN ………

………

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đà nẵng, ngày … tháng 06 năm 2011 CÁN BỘ PHẢN BIỆN (ký tên, đóng dấu)

Trang 6

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

I Bối cảnh của đề tài 1

II Khái niệm cơ bản về đào tạo tín chỉ 2

II.1 Đào tạo theo niên chế 2

II.2 Đào tạo theo tín chỉ 3

II.3 Chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín 4

II.4 Ưu điểm của hình thức đào tạo theo tín chỉ 5

II.5 Quy chế đào tạo và việc xét tiến độ học tập cho sinh viên 5

III Mục đích và ý nghĩa của đề tài 7

III.1 Mục đích 7

III.2 Ý nghĩa của đề tài 8

IV Phạm vi đề tài 8

V Công cụ sử dụng 8

VI Kế hoạch thực hiện 8

VII.Tóm tắt luận văn 10

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TẾ 11

I Cơ sở lý thuyết 11

I.1 Công nghệ dotnet 11

I.1.1 .NET Framework 11

I.1.2 Công nghệ ASP.NET 12

I.2 Ngôn ngữ lập trình C# (C Sharp) 15

I.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 16

II Khảo sát thực tế 16

II.1 Giới thiệu về trường Đại học Quảng Nam 16

II.1.1 Giới thiệu chung 16

II.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 17

II.1.3 Các thông tin đào tạo của trường Đại Học Quảng Nam 23

II.2 Hiện trạng và giải pháp 25

II.2.1 Hiện trạng quản lý đào tạo tại trường 25

II.2.2 Giải pháp 26

II.3 Xác định yêu cầu 26

II.3.1 Sinh viên 27

II.3.2 Giáo viên 27

II.3.3 Phụ huynh 28

II.3.4 Phòng Tổ Chức – Hành Chính 28

II.3.5 Phòng Đào Tạo – CT HSSV 28

II.3.6 Phòng Kế Hoạch – Tài Chính 29

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 33

I Phân tích chung 33

I.1 Xác định luồng công việc 33

I.1.1 Đối với nhà trường 33

I.1.2 Đối với sinh viên 34

Trang 7

II.1 Xác định các tác nhân sử dụng hệ thống 38

II.2 Phân tích hệ thống winform 38

II.2.1 Sơ đồ Use case (Use case Diagram) 38

II.2.2 Sơ đồ tuần tự 46

II.2.3 Sơ đồ lớp 47

II.3 Phân tích hệ thống website 48

II.3.1 Sơ đồ use case (Use case Diagram) 48

II.3.2 Sơ đồ tuần tự 55

II.3.3 Sơ đồ lớp 58

II.4 Đồng nhất hai hệ thống winform và website 58

II.4.1 Sơ đồ tương tác của hai hệ thống 59

II.4.2 Sơ đồ lớp chung cho hai hệ thống 59

III Thiết kế cơ sở dữ liệu 60

III.1 Xác định các bảng dữ liệu 60

III.2 Sơ đồ cơ sở dữ liệu (Database Diagram) 74

TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 75

I Sơ đồ triển khai hệ thống 75

II Demo chương trình 76

II.1 Giao diện cho hệ thống winform (mạng LAN) 76

II.2 Giao diện cho hệ thống web server 80

III Thống kê kết quả đạt được và chưa đạt được 85

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 87

I Đánh giá 87

I.1 Ưu điểm 87

I.2 Khuyết điểm 87

II Hướng phát triển đề tài 87

TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 90

Trang 8

Hình 1 - Bảng phân công công việc 9

Hình 2 - Mô hình NET Framework 11

Hình 3 - Tương tác người dùng với ứng dụng web 13

Hình 4 - Quá trình biên dịch 14

Hình 5 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường Đại học Quảng Nam 17

Hình 6 - Sơ đồ chức năng tổng quát của hệ thống 37

Hình 7 - Các tác nhân sử dụng hệ thống 38

Hình 8 - Sơ đồ use case của hệ thống mạng cục bộ 39

Hình 9 - Sơ đồ tuần tự chức năng đăng nhập của hệ thống winform 46

Hình 10 - Sơ đồ tuần tự chức năng thêm mới hồ sơ sinh viên 47

Hình 11 - Sơ đồ tuần tự chức năng nhập điểm 47

Hình 12 - Sơ đồ lớp của hệ thống winform 48

Hình 13 - Sơ đồ use case của hệ thống website 49

Hình 14 - Sơ đồ tuần tự mô tả chức năng đăng nhập 55

Hình 15 - Sơ đồ tuần tự chức năng cập nhập thông tin phụ huynh 55

Hình 16 - Sơ đồ tuần tự chức năng thay đổi mật khẩu 56

Hình 17 - Sơ đồ tuần tự chức năng xem điểm 56

Hình 18 - Sơ đồ tuần tự chức năng đăng ký học phần 57

Hình 19 - Sơ đồ tuần tự chức năng xem thông tin cá nhân 57

Hình 20 - Sơ đồ lớp hệ thống website 58

Hình 21 - Sơ đồ tương tác giữa hai hệ thống website và winform 59

Hình 22 - Sơ đồ lớp chung cho hệ thống winform và website 59

Hình 23 - Bảng dữ liệu phụ huynh 61

Hình 24 - Sơ đồ cơ sở dữ liệu quan hệ 74

Hình 25 - Sơ đồ triển khai hệ thống 75

Hình 26 - Giao diện cấu hình hệ thống 76

Hình 27 - Giao diện form đăng nhập 76

Hình 28 - Giao diện thêm mới cán bộ, nhân viên, giáo viên 77

Hình 29 - Giao diện thêm mới thông tin sinh viên 77

Hình 30 - Giao diện cập nhập chương trình giảng dạy 78

Hình 31 - Giao diện đăng ký tín chỉ sinh viên winform 78

Hình 32 - Giao diện nhập điểm thi của phòng đào tạo 79

Hình 33 - Giao diện kiểm tra điểm thi nhập từ phòng đào tạo và giáo viên 79

Hình 34 - Giao diện trang chủ website đăng ký tín chỉ 80

Hình 35 - Giao diện trang thông tin sinh viên 81

Hình 36 - Giao diện trang thông tin phụ huynh 81

Hình 37 - Giao diện lịch học sinh viên 82

Hình 38 - Giao diện đăng ký học phần 82

Hình 39 - Giao diện thông tin giáo viên 83

Hình 40 - Giao diện lịch dạy giáo viên 83

Hình 41 - Giao diện danh sách sinh viên lớp học phần 84

Trang 9

Bảng 1 - Danh sách các ngành đang được đào tạo tại trường Đại học Quảng Nam 24

Bảng 2 - Danh sách các ngành khác được phép đào tạo 24

Bảng 3 - Bảng tổng kết các yêu cầu 32

Bảng 4 - Bảng quy trình cơ bản trong quản lý đào tạo tín chỉ 36

Bảng 5 - Bảng dữ liệu sinh viên 61

Bảng 6 - Bảng dữ liệu khoa 62

Bảng 7 - Bảng dữ liệu phòng ban 62

Bảng 8 - Bảng dữ liệu chức vụ 62

Bảng 9 - Bảng dữ liệu giáo viên 63

Bảng 10 - Bảng dữ liệu đào tạo 64

Bảng 11 - Bảng dữ liệu ngành 64

Bảng 12 - Bảng dữ liệu sinh hoạt 64

Bảng 13 - Bảng dữ liệu học tập 65

Bảng 14 - Bảng dữ liệu loại học phần 65

Bảng 15 - Bảng dữ liệu học phần 65

Bảng 16 - Bảng dữ liệu chương trình dạy 65

Bảng 17 - Bảng dữ liệu học kỳ 66

Bảng 18 - Bảng dữ liệu phòng học 66

Bảng 19 - Bảng dữ liệu thứ 66

Bảng 20 - Bảng dữ liệu tiết 66

Bảng 21 - Bảng dữ liệu lớp học phần 67

Bảng 22 - Bảng dữ liệu đăng ký 67

Bảng 23 - Bảng dữ liệu học phí 68

Bảng 24 - Bảng dữ liệu thưởng phạt 68

Bảng 25 - Bảng dữ liệu điểm thi 69

Bảng 26 - Bảng dữ liệu học bổng 69

Bảng 27 - Bảng dữ liệu nhật ký công tác 70

Bảng 28 - Bảng dữ liệu bảo hiểm 70

Bảng 29 - Bảng dữ liệu thu bảo hiểm 70

Bảng 30 - Bảng dữ liệu chế độ miễn giảm 70

Bảng 31 - Bảng dữ liệu miễn giảm 71

Bảng 32 - Bảng dữ liệu đình chỉ 71

Bảng 33 - Bảng dữ liệu bảo lưu 71

Bảng 34 - Bảng dữ liệu Adminstartor 72

Bảng 35 - Bảng dữ liệu thông báo 72

Bảng 36 - Bảng dữ liệu tin tức 73

Bảng 37 - Bảng dữ liệu tài liệu 73

Bảng 38 - Bảng biểu thống kê kết quả đạt được 86

Trang 10

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

I Bối cảnh của đề tài

Giáo dục và đào tạo là lĩnh vực hết sức quan trọng đối với bất kỳ quốc gia nào Nó

là nhân tố không chỉ giúp quốc gia đó phát triển mạnh mẽ mà còn là vị thế của quốcgia đó trên thế giới trong lĩnh vực này Hiện nay đã và đang sử dụng hai hình thứcquản lý đào tạo cơ bản:

 Quản lý đào tạo theo niên chế

 Quản lý đào tạo theo tín chỉ

Trên thế giới, ở các nước có nền giáo dục phát triển, sinh viên các trường đại họcđều được đào tạo theo mô hình tín chỉ Ở nước ta cũng đã có rất nhiều trường đào tạotheo mô hình này Mô hình đào tạo tín chỉ là phương thức quản lí đào tạo mà đốitượng quản lí chính là: Sinh viên Việc mở môn học, theo dõi các hoạt động điểm, xétlên lớp … phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu và dữ liệu của sinh viên Sinh viên có thểhọc theo tiến độ do mình tự đề ra tùy theo tình hình các môn học được mở và một sốràng buộc nhất định về thứ tự học của các môn học

Một hệ thống quản lý đào tạo sẽ bao gồm rất nhiều phân hệ nhỏ bao gồm:

Quản lí hồ sơ sinh viên (Giải quyết các vấn đề liên quan đến hồ sơ sinh

viên)

Quản lí nhân sự (Giải quyết các vấn đề liên quan đến hồ sơ cán bộ công

nhân viên trong nhà trường)

Chương trình đào tạo (Giải quyết các vấn đề liên quan đến đăng kí môn

học của sinh viên, thời khóa biểu cho giáo viên và lịch học cho sinh viêncũng như lịch làm việc trên các phòng học và khối lượng, bộ môn giảngdạy của toàn thể giáo viên trong nhà trường theo từng học kỳ, từng nămhọc)

Quản lí phòng học (Quản lí các vấn đề liên quan đến phòng học).

Quản lí tài vụ (Quản lí toàn bộ các lĩnh vực liên quan đến tài chính, tiền

bạc như học phí, lương cán bộ, các khoản thu chi)

Quản lí điểm (Quản lí điểm của tất cả các sinh viên).

Học bổng, miễn giảm học phí (Quản lí các vấn đề liên quan đến học bổng

và miễn giảm học phí)

Thông tin phục vụ lãnh đạo (Quản lí các thông tin phục vụ cho các cấp

lãnh đạo của nhà trường)

Trang 13

Mỗi trường cần xây dựng Quy chế Đào tạo theo Hệ thống tín chỉ của trường trên

cơ sở cụ thể hóa “Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo Hệ thốngtín chỉ” của Bộ giáo dục và Đào tạo, vận dụng vào điều kiện cụ thể của trường Khixây dựng quy chế cần lưu ý những điểm sau:

 Bản chất của Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là quá trình tích lũy kiến thức(số tín chỉ tích lũy và điểm), nên Quy chế của trường phải tạo điều kiện tốtnhất để sinh viên thực hiện thành công quá trình này

 Sinh viên phải đảm bảo học ít nhất theo số tín chỉ tối thiểu quy định trongmỗi học kỳ và điểm trung bình chung học kỳ (TBCHK) phải thỏa mãn điềukiện được tiếp tục học tập theo Quy chế của Bộ

 Tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên có cơ hội học cải thiện điểm và học lạinhững học phần chưa đạt

 Phải làm cho sinh viên hiểu rõ về thang điểm trong đào tạo theo Hệ thốngtín chỉ đó là thang điểm chữ để đánh giá điểm học phần và thang điểm 4 đểtính điểm TBCHK và điểm TBCTL

o Điểm không đạt: 0 – 3,9 thang điểm 10 tương đương điểm F = 0 thang

điểm 4

o Điểm đạt

 4,0 – 5,4 thang điểm 10 tương đương điểm D = 1thang điểm 4

 5,5 – 6,9 thang điểm 10 tương đương điểm C = 2 thang điểm 4

 7,0 – 8,4 thang điểm 10 tương đương điểm B = 3 thang điểm 4

 8,5 – 10 thang điểm 10 tương đương điểm A = 4 thang điểm 4Thực ra thang điểm 4 là thang điểm rất có lợi cho sinh viên và là thang điểm đánhgiá “sạch” có thể thấy rõ điều này như sau:

 Sinh viên chỉ cần đạt điểm học phần 8,5 (thang điểm 10) thì khi quy đổisang thang điểm 4 sẽ là điểm A = 4 (điểm cao nhất của thang điểm 4)

 Sinh viên đạt điểm học phần từ 4,0 - 4,9 (thang điểm 10) là điểm không đạtđối với học phần – niên chế, nhưng khi quy đổi sang thang điểm 4 là điểm

D = 1 lại là điểm đạt Sinh viên có thể không cần học lại học phần này hoặchọc lại để cải thiện điểm đều được

 Trong đào tạo theo học phần – niên chế, sinh viên muốn có kết quả học tậpxếp loại Khá thì phải đạt điểm trung bình chung của tất cả các học phần tốithiểu là 7,0 trong khi trong đào tạo theo Hệ thống tín chỉ thì chỉ cần mộtnửa số tín chỉ tích lũy có điểm học phần 7,0 và nửa còn lại có điểm họcphần 5,5 là được

 Đánh giá “sạch” có nghĩa là nếu điểm học phần từ 0 - 3,9 (thang điểm 10)khi quy đổi sang thang điểm 4 sẽ là điểm F = 0 (điểm F của ta còn thấp hơn

Trang 14

ở các nước phát triển nhiều, ở Hoa Kỳ điểm F = 0 tương đương từ 0 - dưới6,0) Điểm học phần F sẽ không có tác dụng nâng điểm trung bình chunghọc kỳ hay tích lũy như trong đào tạo theo học phần - niên chế, và như thế,kết quả học tập của sinh viên được đánh giá chính xác hay còn gọi là

“sạch”, vì không bị lẫn những kết quả kém

 Đánh giá học phần trong đào tạo theo Hệ thống tín chỉ là đánh giá quá trìnhvới điểm thi kết thúc học phần, có thể chỉ chiếm 50% tỷ trọng điểm họcphần Điều này làm cho sinh viên phải học tập, kiểm tra và thi liên tục trongsuốt học kỳ chứ không phải chỉ trông chờ vào kết quả của 1 kỳ thi đầy mayrủi, nhưng có “nhiều cơ hội” để không học mà cũng có thể đạt Vì thế, khiđiểm học phần không đạt thì phải học lại để đánh giá lại tất cả các điểm bộphận và thi lại, chứ không thể đơn thuần tổ chức thi kết thúc học phần thêmlần 2

Điều kiện buộc thôi học theo Quy chế của Bộ hiện nay, không hề khắc nghiệt, bởi

vì chỉ cần được tư vấn tốt thì khả năng sinh viên bị buộc thôi học là rất ít Điều kiệnbuộc thôi học với điểm trung bình chung học kỳ (TBCHK) dưới 1,0 cũng rất nhẹ vì

nó chưa bằng 25% điểm cao nhất của thang điểm 4 Hơn nữa, sinh viên xếp hạng họctập yếu (có điểm trung bình trung tích lũy dưới 2,0 theo thang điểm 4), có thể chỉ cầnhọc 10 tín chỉ/ học kỳ, tương đương với 3-4 học phần, mà điểm TBCHK không đạtnổi 1,0 thì việc buộc thôi học là đương nhiên Ngay cả khi sinh viên nhận ra số tín chỉđăng ký vượt quá khả năng học tập của bản thân, thì trong 6 tuần đầu của học kỳchính, sinh viên vẫn được phép rút bớt học phần, miễn là đảm bảo số tín chỉ tối thiểuquy định trong Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

III Mục đích và ý nghĩa của đề tài

Trang 15

III.2.Ý nghĩa của đề tài

Đề tài có ý nghĩa làm rõ hơn cho ta thấy được rằng việc chuyển đổi từ đào tào niênchế sang đào tạo tín chỉ không đơn thuần chỉ là chuyển đồi hình thức đào tào, mà đó

là cả một quá trình phát triển Và phát triển về hình thức thì phải đi đôi với việc pháttriển về cách quản lý Đề tài sẽ phần nào giải quyết được những chông chênh ban đầutrong quá trình chuyển đổi

IV Phạm vi đề tài

 Kết nối đến cơ sở dữ liệu SQL server

 Xây dựng 1 Web Server quản lý đăng ký tín chỉ bằng công nghệ ASP(Active Server Pages)

 Xây dựng hệ thống winform cho hệ thống quản lý đào tạo

 Quản lý phân quyền đăng nhập vào hệ thống

VI Kế hoạch thực hiện

Sử dụng công cụ Microsoft Office Project 2003 để xây dựng bảng chi tiết côngviệc, thời gian xây dựng hệ thống như sau:

Trang 18

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUÁ TRÌNH KHẢO

SÁT THỰC TẾ

I Cơ sở lý thuyết

I.1 Công nghệ dotnet

I.1.1 .NET Framework

NET được phát triển từ đầu năm 1998, nó được thiết kế hoàn toàn từ con số không

để dùng cho Internet Viển tượng của Microsoft là xây dựng một hệ thống phân tán cótính toàn cầu (globally distributed system), dùng XML (chứa những databases tí hon)làm chất keo để kết hợp chức năng của những máy tính khác nhau trong cùng một tổchức hay trên khắp thế giới

Những máy tính này có thể là Servers, Desktop, Notebook hay Pocket Computers,đều có thể chạy cùng một phần mềm dựa trên một nền tảng duy nhất, độc lập với phầncứng và ngôn ngữ lập trình Đó là NET Framework Nó sẽ trở thành một phần của

MS Windows và sẽ được chuyển qua các nền tảng khác, có thể ngay cả Unix

Hình 2 - Mô hình NET FrameworkNET Framework là một thành phần cơ bản của Windows cho việc xây dựng vàchạy các ứng dụng viết bởi các ngôn ngữ lập trình mới (ứng dụng thế hệ kế tiếp).NET Framework được thiết kế để:

Trang 20

o ASP.NET dễ dàng triển khai và cấu hình:

Mọi cài đặt NET Framework đều cung cấp các lớp như nhau Để triển khai ứngdụng ASP.NET chúng ta chỉ cần sao chép các tập tin vào thư mục ảo trên máy chủ(server) và máy chủ chỉ cần có NET Framework

Việc cấu hình dễ dàng đơn giản không phụ thuộc vào IIS (Internet InformationServices) Cấu hình trong ASP.NET được đặt trong tệp web.config Tệp web.configđược để cùng với thư mực chứa trang web của chúng ta Tệp web.config không baogiờ bị khóa, chúng ta có thể truy cập bất kỳ lúc nào, việc sửa tệp này hoàn toàn dễdạng vì chúng được lưu dưới dạng XML

I.2 Ngôn ngữ lập trình C# (C Sharp)

Các tính năng cơ bản của ngôn ngữ lập trình C:

 C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thuần túy (pure objectoriented programming)

 Kiểm tra an toàn kiểu

 Thu gom rác tự động: giảm bớt gánh nặng cho người lập trình viên trongviệc phải viết các đoạn code thực hiện cấp phát và giải phóng bộ nhớ

 Hỗ trợ các chuẩn hóa được ra bởi tổ chức ECMA (European ComputerManufactures Association)

 Hỗ trợ các phương thức và các kiểu phổ quát (chung)

Các ứng dụng của C#: C# có thể sử dụng để viết các kiểu ứng dụng khác nhau:

 Các ứng game

 Các ứng dụng cho doanh nghiệp

 Các ứng dụng cho thiết bị di động: PC Pocket, PDA, cell phone

 Các ứng dụng quản lý đơn giản: ứng dụng quản lý thư viện, quản lý thôngtin cá nhân…

 Các ứng dụng phân tán phức tạp trải rộng qua nhiều thành phố, đất nước.Các lợi ích của C#:

 Cross Language Support: hỗ trợ khả năng chuyển đổi dễ dàng giữa cácngôn ngữ

 Hỗ trợ các giao thức Internet chung

 Triển khai đơn giản

 Hỗ trợ tài liệu XML: các chú thích XML có thể được thêm vào các đoạncode và sau đó có thể được chiết xuất để làm tài liệu cho các đoạn code để

Trang 21

cho phép các lập trình viên khi sử dụng biết được ý nghĩa của các đoạncode đã viết.

I.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server

Microsoft SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép bạn định nghĩa, lưu trữ

và xử lý dữ liệu theo một kiểu tích hợp Nó cho phép bạn chia sẽ dữ liệu với nhữngngười khác trong khi duy trì những tính năng bảo mật người dùng và quyền lưu trữ dữliệu theo một cách độc lập với ứng dụng trong khi bảo đảm rằng sự dư thừa và sựkhông nhất quán đó được giảm đi và tính toàn vẹn dữ liệu được duy trì API truy cập

dữ liệu vốn tuân theo các chuẩn toàn công nghiệp chẳng hạn như ODBC và OLEDBđược cung cấp trong mã gốc và mã được điều khiển để dễ import và xuất dữ liệu từcác nguồn khác nhau

Bộ máy dữ liệu của SQL Server 2005 chứa sự hỗ trợ cho các giao thức nối mạngT-SQL và lớp lưu trữ Các tính năng cao cấp chẳng hạn như sự hỗ trợ NET kiểu dữliệu XML, các thủ tục lưu trữ và trigger

II Khảo sát thực tế

II.1 Giới thiệu về trường Đại học Quảng Nam

II.1.1 Giới thiệu chung

Trường Đại học Quảng Nam được Thủ Tướng Chính Phủ ra quyết định thành lậptháng 6 năm 2007 trên cơ sở trường cao đẳng sư phạm Quảng Nam Việc thành lậptrường Đại học Quảng Nam nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực, phù hợp với cơcấu kinh tế - xã hội của Quảng Nam, từ đó mở rộng điều kiện và cơ hội học tập chongười học trong và ngoài Tỉnh, góp phần nâng cao dân trí, trình độ học vấn - khoa học

kỹ thuật và nhân văn cho cộng đồng dân cư địa phương

Trường Đại học Quảng Nam đuợc xây dựng phát triển theo hướng đa ngành, đa

hệ, trở thành trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học, trung tâm văn hóa giáo dục lớn của tỉnh Quảng Nam Trường được xây dựng tại 2 cơ sở: cơ sở 1 với diện tích gần 7

ha, nằm ở trung tâm Thành phố Tam Kỳ, cơ sở 2 với diện tích 50 ha nằm ở xã Tam Phú, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Trường Đại học Quảng Nam dự kiến cơ cấu đào tạo 30% SV thuộc ngành sư phạm

và 70% SV thuộc ngành đào tạo khác Hiện nay, Trường ưu tiên đào tạo các ngànhmũi nhọn là Du lịch, Công nghệ thông tin và Ngoại Ngữ Phương châm đào tạo củaNhà trường là sinh viên tốt nghiệp có khả năng sử dụng thành thạo các ứng dụng tinhọc và một ngoại ngữ trong chuyên môn Ngoài ra, Trường còn liên kết với cáctrường Dạy nghề, THCN, Cao đẳng, Đại học trên địa bàn để đào tạo liên thông từtrung học, cao đẳng lên đại học

Trang 22

II.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường:

Hình 5 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường Đại học Quảng Nam

2 Các phòng ban

 Phòng Tổ Chức – Hành Chính

Chức năng: Quản lý các mặt công tác hành chính, tổng hợp, thi đua, đối nội,

tổ chức và cán bộ, công tác thanh kiểm tra nội bộ, công tác tư tưởng-chính trị,công tác học sinh-sinh viên ngoại trú

o Nhiệm vụ:

Trang 23

 Các công tác về tổ chức và cán bộ của trường, công tác quyhoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ-viên chức; tổ chức vàthực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ-viên chức, côngtác bảo vệ nội bộ.

 Công tác tư tưởng chính trị trong cán bộ-viên chức và họcsinh-sinh viên, tuyên truyền các chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước và các ngày lễ lớn trong năm

 Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh, kiểm tra nội bộ

 Tổ chức thực hiện các mặt công tác về hành chính tổng hợpcủa trường, công tác hành chính dịch vụ, công tác văn thư lưutrữ, công tác đối nội, giao dịch và lễ tân-khánh tiết

 Quản lý và sử dụng khuôn dấu đúng theo quy định của Nhànước; mua, quản lý và cấp phát phôi bằng, chứng chỉ

 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc mua sắm vănphòng phẩm

 Theo dõi và quản lý sinh viên ngoại trú; theo dõi và giúp đỡsinh viên tự học, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thểthao và những hoạt động ngoài giờ khác; đề xuất thực hiệncác chính sách, chế độ ưu đãi cho sinh viên, kiến nghị vềkhen thưởng và kỷ luật sinh viên

 Kiểm tra, theo dõi cập nhật sổ Bảo hiểm xã hội (BHXH)

 Phòng quản trị

o Chức năng: Quản lý các mặt công tác quản trị, xây dựng kếhoạch, quy hoạch xây dựng cơ bản và giải toả đền bù; bảo đảm an ninhtrật tự trong trường

o Nhiệm vụ:

 Tổ chức thực hiện các quyết định của Hiệu trưởng về phânphối, sử dụng cơ sở vật chất và phối hợp với Ban Quản lý để

tu sửa, cải tạo cơ sở vật chất của Trường

 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc mua sắm cácloại trang thiết bị cần thiết cho Trường

 Tổ chức việc quản lý sử dụng và bảo trì các trang thiết bị kỹthuật

 Tổ chức thực hiện các quyết định của Hiệu trưởng về phânphối, sử dụng cơ sở vật chất, tu sửa, cải tạo cơ sở vật chất củaTrường

Trang 24

 Tổ chức thực hiện công tác quy hoạch, giải toả đền bù, xâydựng cơ bản theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

 Bảo đảm công tác thường trực và bảo vệ trường, công tác anninh và trật tự xã hội trong nhà trường, phối hợp với các cơquan chức năng ở địa phương thực hiện tốt công tác bảo vệ cơquan, đơn vị

 Tổ chức tu sửa cơ sở vật chất hư hỏng, xuống cấp theo đềnghị của các đơn vị trực thuộc

 Tổ chức chăm sóc, phát triển vườn hoa, cây cảnh, trồng câybóng mát trong trường

 Phòng Đào Tạo – CT HSSV

o Chức năng: Nghiên cứu và xây dựng quy hoạch, kế hoạch đàotạo các lớp do trường cấp bằng trên cơ sở nhiệm vụ của trường; quyhoạch, kế hoạch phát triển trường Chỉ đạo và tổ chức các quy hoạch, kếhoạch đào tạo các lớp do Trường cấp bằng, kế hoạch xây dựng pháttriển công tác đào tạo của Trường

o Nhiệm vụ:

 Tổ chức xây dựng: Kế hoạch giảng dạy từng học kỳ, nămhọc; kế hoạch kiểm tra, thi học kỳ, thi tốt nghiệp, thi cuốikhoá và tổ chức cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên ratrường; kế hoạch tuyển sinh các ngành, nghề đào tạo; kếhoạch cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ đào tạo

 Tổ chức thực hiện những quyết định của Hiệu trưởng trongviệc chỉ đạo quá trình đào tạo theo đúng kế hoạch của trường

 Tổ chức thực hiện công tác hành chính giáo vụ: lập các biểubản về giáo vụ, lên thời gian biểu, phân lịch, thực hành, thựctập; theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập, kiểm tra,thi học kỳ, thi cuối khoá, thi tốt nghiệp; tổng hợp, đánh giákết quả đào tạo, chất lượng đào tạo và làm báo cáo định kỳtheo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên; quản lý dữ liệuliên quan quá trình đào tào

 Thực hiện các mặt công tác về tuyển sinh, quản lý học sinh viên, đề xuất và giúp Hiệu trưởng chỉ đạo công tác chủnhiệm, thi đua, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt độngđào tạo

sinh- Phòng Kế Hoạch – Tài Chính

Trang 25

o Chức năng:

 Quản lý toàn bộ công tác tài chính và kế toán của trường;quản lý toàn bộ tài sản cố định, tài sản không cố định; vốnngân sách và vốn ngoài ngân sách, vốn tự có

 Xây dựng kế hoạch phát triển trường phù hợp với tình hình vàkhả năng tài chính của trường

o Nhiệm vụ:

 Thực hiện quản lý thống nhất các khoản về kinh tế-tài chínhcủa trường (gồm tài sản cố định, tài sản không cố định, vốnngân sách, vốn ngoài ngân sách, vốn tự có) Lập kế hoạch thuchi hằng năm, hằng quý của trường theo sự chỉ đạo của Hiệutrưởng

 Tổ chức thực hiện thu và chi các nguồn kinh phí của trường,lập quyết toán hằng quý và hằng năm theo đúng các quy định

và chế độ kế toán-tài chính của Nhà nước đối với đơn vị sựnghiệp có thu

 Tổ chức kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật

tư, thiết bị… của tất cả các bộ phận trong trường và tổ chứckiểm kê đánh giá tài sản, thiết bị kỹ thuật định kỳ theo quyđịnh của Nhà nước và của trường

 Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với tìnhhình và khả năng tài chính của trường

 Thực hiện nghiêm túc các chế độ tiền lương và (BHXH) chocán bộ-công chức; bảo quản, theo dõi và cập nhật sổ BHXHđầy đủ và đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước

 Phòng quản lý khoa học đối ngoại:

o Chức năng:

 Tham mưu, giúp Hiệu trưởng hoạch định chiến lược nghiêncứu khoa học (NCKH), ứng dụng các kết quả NCKH vào thựctiễn giảng dạy, sản xuất và đời sống Đầu mối triển khai cáchoạt động NCKH, các hoạt động hợp tác với các Trường,Viện nghiên cứu, Học viện trong nước và quốc tế

 Kiểm định, đánh giá chất lượng đào tạo

Trang 26

 Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học

và cộng nghệ của trường Tổ chức kiểm tra, đánh giá, nghiệmthu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ theo quy định hiện hành của Nhà nước

 Tổ chức giới thiệu các thành tựu khoa học và tiến bộ kỹ thuậtvới các cơ sở sản xuất Tổ chức quản lý các hoạt động ứngdụng, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệcủa trường

 Quản lý giờ NCKH của cán bộ, viên chức trong trường, quản

lý các hoạt động NCKH của cán bộ, viên chức với các đối táckhác Phối hợp với phòng Kế hoạch-Tài chính quản lý nguồnkinh phí NCKH của trường, của các cơ quan trong nước vàquốc tế tài trợ

 Tổ chức xây dựng mã ngành, chương trình đào tạo các cấp, tổchức quản lý công tác NCKH của cán bộ, viên chức và sinhviên, tổ chức nghiệm thu các đề tài NCKH, giáo trình, bàigiảng

 Chủ trì hoặc tham gia phối hợp tổ chức các hội thảo khoa họctrong trường, tham gia các hội thảo khoa học trong nước vàquốc tế

 Xây dựng, nâng cấp, quản lý, bảo trì và duy trì hoạt độngWebsite của trường Thực hiện phát hành Thông tin khoa họccủa trường

 Phối hợp với phòng Đào tạo để triển khai công tác gắn đàotạo với khoa học và công nghệ; tham mưu đề xuất với lãnhđạo trong công tác đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũgiảng viên

 Xây dựng, đề xuất các nội dung hợp tác quốc tế trong hoạtđộng NCKH và đào tạo với mục tiêu: Đào tạo nâng cao chấtlượng đội ngũ, khai thác nguồn vốn, xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và trình độ quản lý tronglĩnh vực NCKH

 Tổ chức liên kết, giao lưu hoạt động khoa học với các đơn vị,đối tác khác Làm đầu mối giải quyết các thủ tục đoàn ra,đoàn vào Tiếp nhận sinh viên nước ngoài đến học tập vànghiên cứu tại Trường Đại học Quảng Nam

 Xây dựng và quản lý ngân hàng đề thi

3 Các Khoa – Bộ Môn:

Trang 27

 Khoa Ngoại ngữ

 Khoa Toán - Tin

 Khoa Văn hóa - Du lịch

 Trung tâm Đào tạo - Bồi dưỡng

 Trung tâm Học liệu

 Trung tâm Hỗ trợ sinh viên

 Trung tâm Đào tạo từ xa - Đại học Huế, chi nhánh tại Quảng Nam

 Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ

II.1.3 Các thông tin đào tạo của trường Đại Học Quảng Nam

Hiện nay trường Đại học Quảng Nam đang đào tạo cả 3 trình độ: đại học, caođẳng và trung cấp, với 10 chuyên ngành đại học, 25 ngành cao đẳng và 28 ngànhtrung cấp loại hình chính qui

1 Các ngành đang đào tạo (loại hình Chính qui)

TT Ngành đào tạo Trình độ

1 Công nghệ thông tin Đại học

2 Giáo dục Tiểu học Đại học

4 Quản trị kinh doanh Đại học

5 Sư phạm Vật Lý Đại học

6 Sinh-Kỹ thuật nông nghiệp Đại học

7 Sư phạm Ngữ văn Đại học

Trang 28

8 Sư phạm Toán Đại học

10 Việt Nam học Đại học

12 Công tác xã hội Cao đẳng

13 Giáo dục Mầm non Cao đẳng

14 Giáo dục thể chất Cao đẳng

15 Giáo dục Tiểu học Cao đẳng

17 Quản trị kinh doanh Cao đẳng

18 Sư phạm Âm nhạc Cao đẳng

19 Sư phạm Hóa-Sinh Cao đẳng

20 Sư phạm Lý-Kỹ thuật công nghiệp Cao đẳng

21 Sư phạm Mỹ thuật Cao đẳng

22 Sư phạm Nhạc-Đoàn đội Cao đẳng

23 Sư phạm Toán Cao đẳng

24 Sư phạm Ngữ văn Cao đẳng

25 Sư phạm Văn-Giáo dục công dân Cao đẳng

26 Tài chính - Ngân hàng Cao đẳng

28 Việt Nam học Cao đẳng

29 Giáo dục Mầm non Trung cấp

30 Giáo dục Tiểu học Trung cấp

31 Kế toán doanh nghiệp Trung cấp

32 Quản trị du lịch Trung cấp

Bảng 1 - Danh sách các ngành đang được đào tạo tại trường Đại học Quảng Nam

2 Các ngành khác được phép đào tạo (loại hình Chính qui)

TT Ngành đào tạo Trình độ

1 Giáo dục thể chất-Sinh Cao đẳng

2 Sư phạm Công nghiệp-Công nghệ Cao đẳng

3 Sư phạm Địa-Sử Cao đẳng

4 Sư phạm Vật Lý Cao đẳng

5 Sư phạm Mỹ thuật-Âm nhạc Cao đẳng

6 Sư phạm Sinh-Giáo dục thể chất Cao đẳng

Trang 29

8 Công nghiệp và Dân dụng Trung cấp

9 Điện công nghiệp và dân dụng Trung cấp

19 Thư viện Trung cấp

20 Văn thư Trung cấpBảng 2 - Danh sách các ngành khác được phép đào tạo

II.2 Hiện trạng và giải pháp

II.2.1 Hiện trạng quản lý đào tạo tại trường

Trường Đại học Quảng Nam đuợc xây dựng phát triển theo hướng đa ngành, đa

hệ Hiện nay trường đang đào tạo cả 3 trình độ: đại học, cao đẳng và trung cấp, với

10 chuyên ngành đại học, 25 ngành cao đẳng và 28 ngành trung cấp loại hình chínhqui Tính đến năm học 2009-2010, tổng số học sinh, sinh viên chính qui đang đượcđào tạo tại nhà trường là 4,530

Trên thực tế nhưng năm trước trường vẫn áp dụng hình thức đào tạo theo niên chế.Trong những năm gần đây hình thức đào tạo theo tín chỉ đã được rất nhiều các trườngtrong nước áp dụng và cũng đã có những kết quả khả thi với hình thức đào tạo này

Và trong học kỳ 1 năm học 2010 – 2011 trường Đại học Quảng Nam đã bắt đầu ápdụng hình thức đào tạo theo tín chỉ cho các lớp tuyển sinh vào niêm khóa 2010-2011

Và vấn đề cót lõi ở đây là khi hệ thống đào tạo mới được áp dụng thì có nhiều thayđổi trong quá trình quản lý Tuy nhiên trường Đại học Quảng Nam đã áp dụng hìnhthức đào tạo mới nhưng về hình thức quản lý vẫn chưa có những thay đổi nổi bật, đó

là tuy trường đã xây dựng được website đăng ký tín chỉ(http://daotao.qnamuni.edu.vn) cho sinh viên nhưng chỉ để upload điểm thi và thờikhóa biểu cho sinh viên còn việc cho sinh viên đăng ký môn học từ website vẫn chưatriển khai được Và việc đăng ký được sinh viên thực hiện thủ công bằng văn bản

Vì vậy, điều bất cập được thể hiện ngay ở đây Trong khi chúng ta thay đổi hìnhthức đào tạo với mục đích phát triển hệ thống, tối ưu hóa công tác quản lý đào tạo chocán bộ nhân viên các phòng ban, cũng như tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng cho sinhviên trong quá trình học tập cũng như theo dõi quá trình học tập của chính mình vàthông tin từ nhà trường một cách tốt nhất và nhanh chóng nhất Trong khi đó trường

Trang 30

vẫn dùng hình thức thủ công tức là đăng ký bằng văn bản thể hiện nhưng bất cập cơbản nhất như sau:

1) Gia tăng công tác quản lý khi phải cập nhập văn bản đăng ký

2) Dễ xảy ra việc thất lạc mẫu đăng ký của sinh viên

3) Quá trình đăng ký sẽ tốn một lượng thời gian, và nhân lực rất cao.Những vấn đề trên mới chỉ là hiện trạng khi tham gia vào hình thức đào tạo mớitại trường

Ngoài ra, với quy mô đào tạo và số ngành nghề, học sinh sinh viên như vậy Côngtác quản lý đào tạo tại trường chưa có một hệ thống chuyên nghiệp để quản lý cáccông cụ được sử dụng hiện nay tại trường vẫn đang sử dụng như: word, excel và một

số chương trình quản lý đơn giản… Các bộ phận trong hệ thống quản lý làm việc rấttách biệt nhau sẽ gây ra các vấn đề về đồng bộ dữ liệu và tốn nhiều thời gian cho việcquản lý

Xây dựng một hệ thống xuyên suốt với các phân hệ nhỏ sau:

 Quản lí hồ sơ sinh viên

Trang 31

II.3 Xác định yêu cầu

Sau một thời gian thu thập thông tin thực tế đã xác định được các đối tượng thamgia vào hệ thống đào tạo tín chỉ sau:

II.3.1 Sinh viên

Một số yêu cầu phi chức năng: Truy cập vào trang đăng ký tín chỉ bất cứ lúc nào,truy cập nhanh, không rớt mạng Có nhiều quyền lựa chọn cho sinh viên khi thực hiệnđăng ký tín chỉ Thông tin hiển thị cần rõ ràng, đầy đủ Có thêm trang xem thống báocủa giáo viên lớp học phần, download tài liệu Đánh giá giáo viên sau mỗi học kỳ(Góp ý kiến) Bất kỳ thông báo mới nào (điểm, thông báo, lịch học, nghĩ học) đều tựđộng gởi sang hệ thống mail, hoặc gởi trực tiếp vào điện thoại đi động

Chức năng yêu cầu cần có các tác vụ trong hệ thống:

 Chỉnh sửa thông tin cá nhân (số điện thoại, nơi ở hiện tại)

 Xem điểm, học phí, thời khoá biểu

 Đăng ký môn học (được quyền chọn lựa giáo viên giảng dạy )

 Xem thông báo, download tài liệu của giáo viên

 Đánh giá chất lượng dạy học sau mỗi học kỳ (Sinh viên được giấu thôngtin)

 Bảng điểm cá nhân của mỗi sinh viên được gửi vào điện thoại di động saumỗi học kỳ

 Thời khóa biểu được gửi vào hộp thư của sinh viên trong mỗi học kỳ

 Đăng ký học lại bất cứ lúc nào

Trang 32

II.3.2 Giáo viên

Một số yêu cầu phi chức năng: Khả năng load dữ liệu nhanh, thông tin quản lý lớphọc, sinh viên dễ dàng Yêu cầu hệ thống mạng ổn định Có thêm mục chọn giờ dạy

để giáo viên chủ động sắp xếp thời gian hợp lý Có một trang gởi thông báo cho lớpđang dạy Upload tài liệu cho học sinh Xem kết quả đánh giá chất lượng dạy học củasinh viên để có thể thay đổi các hình thức dạy học sao cho nâng cao chất lượng đàotạo Có hệ thống tự động điểm danh trong mỗi giờ học Lịch thi phòng đào tạo gởithẳng trực tiếp vào điện thoại

Yêu cầu cần có các tác vụ trong hệ thống:

 Chọn thời khoá biểu dạy học, xem thông báo, upload tài liệu dạy học

 Thay đổi thông tin cá nhân, mật khẩu

 Xem đánh giá của sinh viên sau mỗi học kỳ (Tốt nhất là hình thức trắcnghiệm)

 Lịch giảng dạy của mỗi kỳ được gửi vào điện thoại di động

II.3.3 Phụ huynh

Truy cập mạng dễ dàng, có thể xem quá trình học tập của con mình, xem quá trìnhnộp học phí của con Nhắn tin cho con khi cần thiết để có thể thúc đốc con từ xa Khicon có điểm thì điểm đó cũng được gởi đến điện thoại của phu huynh (nếu điểm caothì yên tâm vui vẽ, nếu điểm thấp thì có thể khuyên bảo, thúc đẩy con cố gắng học).Trên đây là một số yêu cầu phi chức năng Tự động báo về cho phụ huynh nếu con họnghĩ học 3 lần liên tiếp không lý do Mọi thông tin về điểm, quá trình học tập của sinhviên được gởi vào số điện thoại

Yêu cầu chức năng cần có các tác vụ trong hệ thống:

 Xem bảng điểm của con, xem bảng nhật ký nộp tiền học phí của con

 Xem nhật ký của sinh viên nghỉ ngơi ở phòng y tế

 Gởi tin nhắn đến tài khoản của sinh viên

 Xem thời khoá biểu của con đang học

 Xem thông tin về sự hiện diện của con trên lớp

 Xem thông tin riêng của con để dễ dàng nhắc nhở con: Số điên thoại, nơi ởhiện tại

 Xem thông tin của giáo viên đang dạy con mình

II.3.4 Phòng Tổ Chức – Hành Chính

Phòng Tổ Chức – Hành Chính quản lý các mặt công tác hành chính, tổng hợp, thiđua, đối nội, tổ chức và cán bộ, công tác thanh kiểm tra nội bộ, công tác tư tưởng-chính trị, công tác học sinh-sinh viên ngoại trú

Trang 33

Yêu cầu tác vụ của hệ thống:

 Tổ chức tuyển dụng nhân sự dưới sự chỉ đạo của hiệu trưởng

 Nhập hồ sơ thông tin cán bộ công nhân giáo viên

 Chỉnh sửa thông tin

 Tìm kiếm thông tin

II.3.5 Phòng Đào Tạo – CT HSSV

Một số yêu cầu phi chức năng: Truy suất đến cơ sở dữ liệu nhanh, đơn giản, dễ sửdụng Tìm kiếm nâng cao Thông tin đầy đủ Có khả năng truy cập hệ thống từ xa.Phòng Đào Tạo – CT HSSV có chứa nhiều hệ thống quản lý nhỏ nhưng liên quanquan chặt chẽ với nhau như sau:

Yêu cầu có các tác vụ trong hệ thống:

 Nhập hồ sơ cho sinh viên và tạo thông tin của phụ huynh, bảo lưu kết quảcủa sinh viên, đình chỉ học hay thôi học

 Nhập điểm học phần cho sinh viên

 Khóa sổ học kỳ cũ, phân công học phần cho giáo viên dạy

 Chỉnh sửa thông tin học phần

 Lên thời khóa biểu cho giáo viên và lịch học cho sinh viên cũng như lịchlàm việc trên các phòng học và khối lượng, bộ môn giảng dạy của toàn thểgiáo viên

 Các chức năng trợ giúp:

o Khôi phục mật khẩu cho sinh viên

o Hủy bỏ lớp học phần đăng ký của sinh viên khi lớp này đã đượckhóa đăng ký trên website đăng ký tín chỉ

o Chuyển lớp học phần cho sinh viên

 Xác nhận sinh viên thuộc diện các chính sách cần miễn giảm học phí

PHÒNG ĐÀO TẠO – CT HSSV

QUẢN LÝ HS SINH

VIÊN QUẢN LÝ ĐIỂM SV

QL CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO QUẢN LÝ PHÒNG

HỌC

Trang 34

 Xét học bổng cho sinh viên.

 Xác nhận và lập các biên bản kỷ luật hoặc khen thưởng cho sinh viên

 Tìm kiếm thông tin

II.3.6 Phòng Kế Hoạch – Tài Chính

Một số yêu cầu phi chức năng: Tìm kiếm nâng cao, đọc dữ liệu nhanh (tốt nhất cómáy đọc mã vạch thẻ sinh viên)

Yêu cầu có các tác vụ trong hệ thống:

 Thu học phí trong kỳ của sinh viên

 Phát lương cho cán bộ, nhân viên, giáo viên trong trường

 Thu chi các chế độ bảo hiểm cho cán bộ, nhân viên, giáo viên

 Gởi cảnh báo cho các sinh viên chưa hoàn thành học phí

 Phát học bổng cho sinh viên

 Tìm kiếm thông tin

Tìm kiếm thông tin X

Chỉnh sửa thông tin X

Phòng Đào Nhập hồ sơ cho sinh viên X

QL CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM CÁN BỘ - GIÁO

VIÊN

Trang 35

Tạo – CT

HSSV

Tạo thông tin học phần XCập nhập lớp học phần XHuỷ bỏ lớp học phần đăng ký của

Chuyển lớp học phần cho sinh viên XNhập điểm học phần cho sinh viên XKhoá sổ học kỳ cũ XTìm kiếm thông tin XBảo lưu kết quả của sinh viên, đình

chỉ học hay thôi học XXác nhận sinh viên thuộc diện các

chính sách cần miễn giảm học phí XXét học bổng cho sinh viên XXác nhận và lập các biên bản kỷ

luật hoặc khen thưởng cho sinh viên

Tìm kiếm thông tin XQuản lí thu chi các khoản về lương

và tạm ứng của cán bộ công nhân viên

X

Quản lí quá trình nộp bảo hiểm củasinh viên và cán bộ công nhân viên XSinh viên Cập nhập bổ sung thông tin cá nhân

(số điện thoại, nơi ở hiện tại) XTạo thông tin phụ huynh XXem điểm, xem học phí, thời khoá

Đăng ký môn học (được quyền chọn lựa giáo viên giảng dạy) XXem thông báo, download tài liệu

của giáo viên Hệ thống sẽ quản lýlượng thông tin rất

lớn Trong khi mỗigiáo viên có thể tạo

Trang 36

cho mình một trang

cá nhân để uploadtài liệu cho sinhviên

Đánh giá chất lượng dạy học sau mỗi học kỳ (Sinh viên được giấu thông tin)

X

Bảng điểm cá nhân của mỗi sinh viên được gửi vào điện thoại di động sau mỗi học kỳ

Hao tốn tài nguyênkhông cần thiết.Thời khóa biểu được gửi vào hộp

thư của sinh viên trong mỗi học kỳ Hao tốn tài nguyênkhông cần thiết.Đăng ký học lại bất cứ lúc nào Không thể vì còn

phụ thuộc vào giáoviên dạy

Download tài liệu học tập

Giáo viên Xem thời khoá biểu dạy học X

Xem, thay đổi thông tin cá nhân,

Upload tài liệu XQuản lý tài liệu XXem đánh giá của sinh viên sau

mỗi học kỳ

Lịch giảng dạy của mỗi kỳ được gửi vào điện thoại di động Nguồn kinh phíkhông cho phépPhụ huynh Xem bảng điểm của con, xem bảng

nhật ký nộp tiền học phí của con XXem nhật ký của sinh viên nghỉ

ngơi ở phòng y tế

Gởi tin nhắn đến tài khoản của sinh

Xem thời khoá biểu của con đang

Xem thông tin về sự hiện diện của con trên lớp Quản lý qua rộngXem thông tin riêng của con để dễ

dang nhắc nhở con: Số điên thoại, nơi ở hiện tại

X

Xem thông tin của giáo viên đang

Trang 37

Bảng đánh giá chung của giáo viên chủ nhiệm đối với sinh viên X

Bảng 3 - Bảng tổng kết các yêu cầu

Trang 38

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I Phân tích chung

Dựa vào phân tích yêu cầu của các đối tượng trong hệ thống quản lý đào tạo theotín chỉ ta cần xây dựng 2 hệ thống riêng biệt cùng sử dụng 1 cơ sở dữ liệu chứa thôngtin lưu trữ

 Hệ thống website: phục vụ cho các đối tượng sử dụng: sinh viên, giáoviên, phụ huynh

 Hệ thống winform: phục vụ cho cán bộ các phòng ban bao gồm: phòng TổChức – hành Chính, phòng Đào Tạo – CT HSSV, phòng Kế Hoạch – TàiChính, phòng Kế Hoạch – Tài chính

I.1 Xác định luồng công việc

Sau khi khảo sát các yêu cầu và đi vào phân tích các yêu cầu, ta xây dựng đượccác luồng công việc cơ bản sau:

Quy trình chung:

I.1.1 Đối với nhà trường

Sau khi sinh viên trúng tuyển và nộp hồ sơ nhập học tại phòng đào tạo của trường,phòng đào tạo thực hiện cập nhập hồ sơ sinh viên để quản lý thông tin cá nhân củasinh viên đồng thời xếp lớp sinh hoạt cho sinh viên để quản lý sinh viên theo đơn vịlớp

Ở mỗi đầu năm học phòng đào tạo phải lên kế hoạch cho cả năm học của tất cả cáckhóa học

Ở mỗi đầu học kì, các khoa có nhiệm vụ phân bổ tất cả các môn học của cácngành do khoa mình quản lí vào các học kì cụ thể

Sau khi đã có phân bổ môn học của các ngành, phòng đào tạo tiến hành mở lớphọc phần dự kiến, lớp học phần dự kiến này dựa trên lớp tổ chức hiện tại và nhu cầuhọc lại, học cải thiện, học vượt của sinh viên vì hầu hết các sinh viên được học theomột tiến độ có định hướng

Sau khi đã có danh sách lớp học phần, phòng đào tạo sẽ gởi danh sách các lớp họcphần về khoa phụ trách môn học để sắp xếp giáo viên dạy các môn học Sau khi đã cógiáo viên phụ trách các lớp học phần, phòng đào tạo tiến hành tạo báo giảng

Sau khi đã có báo giảng, phòng đào tạo tiến hành xếp thời khóa biểu học tập chotất cả các lớp học phần

Trang 40

I.2 Sơ đồ quy trình quản lý đào tạo tín chỉ

Bước 1 => Bước 2 => Bước 3 => Bước 4

Ngày đăng: 08/08/2020, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w