1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN HIỆU QUẢ NGUỒN LỢI CÁ DẦY (Channa lucius Cuvier, 1831)Ở TỈNH CÀ MAU

49 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hiện nay các tài liệu nghiên cứu mang tính khoa học, chuẩn mực vềcác đặc tính sinh học và sinh thái học cùng nhiều biện pháp kỹ thuật nhằm tác động vàkhai thác đối tượng cá đồ

Trang 1

UBND TỈNH CÀ MAU TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHOA THỦY SẢN

GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN

HIỆU QUẢ NGUỒN LỢI CÁ DẦY (Channa lucius Cuvier, 1831)

Ở TỈNH CÀ MAU

Cơ quan chủ trì Chủ nhiệm đề tài

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ P.Gs.Ts DƯƠNG NHỰT LONG

Trang 2

I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN

HIỆU QUẢ NGUỒN LỢI CÁ DẦY

(Channa lucius Cuvier, 1831) Ở TỈNH CÀ

4 Tổng kinh phí thực hiện: 484.714.965 đồng, trong đó:

- Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học 484.714.965 đồng

- Kinh phí không khoán: ……… triệu đồng

6 Thuộc Chương trình (Ghi rõ tên chương trình, nếu có) Mã số:

Thuộc dự án KH & CN

Độc lập

Khác

7 Lĩnh vực khoa học

Tự nhiên: Nông, lâm, ngư nghiệp:

Kỹ thuật và công nghệ: Y dược

1 Bản Thuyết minh đề tài này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc 4 lĩnh vực khoa học nêu tại mục 7 của Thuyết minh Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4

1

Trang 3

8 Chủ nhiệm đề tài

Họ và tên: Dương Nhựt Long

Ngày, tháng, năm sinh: 10 tháng 12 năm 1959 Giới tính: Nam: Nữ:

Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Phó Giáo sư tiến sĩ

Chức danh khoa học: Phó Giáo sư Chức vụ: Trưởng Bộ môn Kỹ thuật nuôi Thủy sản Điện thoại: 0918 – 162 680

Tổ chức: 07103 – 831542 Nhà riêng: 07103 – 832042 Mobile: 0918 - 162680

Fax: 07103 – 830323 E-mail: dnlong@ctu.edu.vn

Tên tổ chức đang công tác: Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ

Địa chỉ cơ quan: Khu II, đường 3/2, Q Ninh Kiều, Tp.Cần Thơ

Địa chỉ tổ chức: Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ, Khu II, đường 3/2, Q Ninh Kiều, Tp Cần Thơ

Địa chỉ nhà riêng: Số 76/6A, đưởng 3/2, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, Tp Cần thơ

9 Thư ký đề tài

Họ và tên: Nguyễn Tuấn Phong

Ngày, tháng, năm sinh: 11/5/1986 Nam / Nữ: Nam

Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên, Chức vụ: Nghiên cứu viên

Điện thoại: 07103 - 831542

Tổ chức: 07103 - 831542 Nhà riêng: Mobile: 0939 - 020733

Fax: 07103 – 830323 E-mail: tuanphong@ctu.edu.vn

Tên tổ chức đang công tác: Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ

Địa chỉ tổ chức: Khu 2, Đường 3/2, Phường Xuân Khánh, Ninh Kiều, Thành phố Cần

Thơ

Địa chỉ nhà riêng: ấp Bình Quí, xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình, Vĩnh Long

10 Tổ chức chủ trì đề tài

Tên tổ chức: TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Điện thoại: 0710.3834307 Fax: 0710.3830323

Web site: http://www.ctu.edu.v n

Địa chỉ: Khu 2, Đường 3/2, Phường Xuân Khánh, Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: P.Gs HÀ THANH TOÀN Hiệu trưởng Trường ĐHCT

Số tài khoản: 3713.1.1055506

Tại: Kho bạc nhà nước Tp Cần Thơ

11 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có)

X

Trang 4

Tổ chức 1: Trung tâm thông tin & ứng dụng KHCN

Tên cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Điện thoại: 07803837570 Fax:

Địa chỉ: Số 16 đường Vành Đai 2, phường 9, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Quách Văn Ấn, Phó Giám đốc phụ trách Trung tâm 12

Các cán bộ thực hiện đề tài

(Ghi những người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc

tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tà Những thành viên tham gia khác lập danh sách theo mẫu này và gửi kèm theo

hồ sơ khi đăng ký)

học hàm học vị

Tổ chức công tác

Nội dung, công việc tham gia

Thời gian làm việc

(Số thángquy đổi

6,2 tháng

3 Ths Nguyễn Thanh Hiệu ĐHCT Thực nghiệm sinh sản và ươnggiống cá dầy trong điều kiện

sinh thái ở tỉnh Cà Mau 6,2 tháng

4 Ths Nguyễn Hoàng Thanh ĐHCT

Khảo sát thực trạng nguồn lợi,thực nghiệm nuôi vỗ thành thục,sinh sản và ương giống cá dầytrong điều kiện ở tỉnh Cà Mau

7 tháng

5 Ths Nguyễn Tuấn Phong ĐHCT

Nghiên cứu tổng hợp các nộidung về môi trường, nguồn lợi,thực nghiệm sản xuất giống vàthí nghiệm nuôi thương phẩm cádầy trong điều kiện ở Cà Mau

7 tháng

6 Nguyễn Quốc Thới TT thông

tin chuyển giao KH –

Khảo sát thực trạng, nguồn lợi

cá dầy và giám sát các nội dungthực hiện về kỹ thuật nuôi

3 tháng

2 Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng

3

Trang 5

CN Cà Mau thương phẩm cá dầy của đề tài.

7 Bùi Công Nghiệp

TT thôngtin vàchuyểngiao KH –

CN CàMau

Thực nghiệm sản xuất giống vàthí nghiệm nuôi cá dầy thươngphẩm ở các hộ dân và trại thựcnghiệm của trung tâm thông tin

và chuyển giao công nghệ - Sở

KH – CN tỉnh Cà Mau

3 tháng

II MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH & CN VÀ PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

13 Mục tiêu của đề tài (Bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng)

Mục tiêu tổng thể

Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn, làm luận cứ khoahọc cho việc xây dựng qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá dầy,góp phần bảo vệ và phát triển hiệu quả nguồn lợi, từng bước nâng cao thu nhập và lợinhuận cho người nuôi thủy sản ở tỉnh Cà Mau trong tương lai

Mục tiêu cụ thể

Đề tài thực hiện nhằm đạt các mục tiêu cụ thể như sau:

+ Đánh giá được hiện trạng nguồn lợi cá dầy phân bố ở tỉnh Cà Mau;

+ Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá dầy trong điềukiện ở tỉnh Cà Mau với các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể như sau:

1 Tỉ lệ cá cái thành thục sinh dục sau giai đoạn nuôi vỗ thành thục đạt ≥ 75%

2 Tỉ lệ cá sinh sản sau khi tiêm kích thích tố ≥ 70%

3 Tỉ lệ trứng thụ tinh ≥ 80%

4 Tỉ lệ trứng nở ≥ 75%

5 Tỉ lệ sống của cá ương sau 45 ngày tuổi đạt 35%

6 Năng suất nuôi cá thương phẩm trong ao đất đạt > 12 tấn/ha

7 Năng suất cá nuôi trong rừng tràm đạt dao động 600 -700 kg/ha

+ Đề xuất các giải pháp bảo vệ, quản lý và phát triển hiệu quả nguồn lợi cá dầy

14 Tình trạng đề tài

Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả

Kế tiếp nghiên cứu của người khác

15 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài

15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Ngoài nước (Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và

những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; nêu được

Trang 6

những bước tiến về trình độ KH&CN của những kết quả nghiên cứu đó).

Theo Rainboth (1996) cá dầy (Channa lucius Cuvier, 1831) là 1 trong 4 loài cá nước

ngọt thuộc giống cá Channa phân bố khá phổ biến trong các lưu vực của vùng hạ lưusông Cửu Long như Thái Lan, Lào, Campuchia và Đồng Bằng Sông Cửu Long – ViệtNam Cá có hệ thống phân loại như sau

- Bộ: Clupeiformes

- Họ: Channidae

- Họ phụ Channidae

- Giống: Channa

- Loài: Channa lucius (Cuvier, 1831)

- Tên địa phương: cá dầy

Hình 1 Cá dầy Channa lucius (Cuvier, 1831)

Trên thế giới nghiên cứu cho thấy cá phân bố ở các thủy vực sông, suối, ao, hồ ở TháiLan, Java, Sumatra, Borneo, các đảo trong quần đảo Indo-Australian, Đông Dương vàTrung Quốc (Mohsin and Ambak, 1983) Tuy nhiên, các tài liệu nghiên cứu mang tínhtổng thể về các tập tính sinh thái, sinh lý và đặc điểm sinh học cùng các biện pháp kỹthuật tác động nuôi vỗ thành thục sinh dục và sinh sản cá dầy hầu như chưa có Một sốtài liệu gần đây như của Rainboth (1996) khảo sát khu hệ cá nước ngọt ở lưu vựcCampuchia chỉ đề cập sơ lược về một số đặc điểm hình thái cấu tạo và phân loại cádầy, ngược lại thì có khá nhiều tài liệu nghiên cứu về đặc điểm phân loại, đặc tính sinh

thái và đặc điểm sinh học của cá lóc đen (Channa striata) và cá lóc bông (Channa

micropeltes)

Theo Pillay (1990) cá lóc (Channa sp) là loài cá nhiệt đới và á nhiệt đới điển hình, cá

phân bố nhiều và rộng khắp trong các loại hình thủy vực như ao, hồ, sông kênh rạch,đầm phá đến mương vườn và ruộng lúa, từ vùng sinh thái nước ngọt đến vùng sinh tháinước lợ có độ mặn thấp Nghiên cứu của Alikunhi (1953) còn cho thấy, cá lóc hoàntoàn có khả năng nuôi và phát triển tốt trong điều kiện sinh thái của ruộng lúa vùngChâu Á – Thái Bình Dương Theo Swingle (1969) cá lóc hoàn toàn có khả năng sống

và phát triển tốt trong các thủy vực có giá trị pH nước dao động từ 6,5 – 7,5

Theo Cuvier (1831) cá lóc bông (Channa micropeltes) là loài cá cũng được nhiều

5

Trang 7

người dân ở Châu Á, đặc biệt như Campuchia, Trung quốc và Việt Nam ưa thích vàđầu tư nghiên cứu cơ sở khoa học và ứng dụng sản xuất giống, nuôi trong các lồng bèdạng qui mô nhỏ và trung bình, nhưng với mật độ thả khá cao Hiện nay, có thể thấy cálóc đen và cá lóc bông là 2 loài cá được nhiều người dân các nước vùng hạ lưu sôngCửu Long nghiên cứu ứng dụng sản xuất giống và nuôi thương phẩm khá rộng khắptrong các lưu vực, dưới các phương thức nuôi bán thâm canh và thâm canh trong ao vàlồng bè (Ling, 1977) và nuôi trong bể bạt đối với cá lóc đen (Dương Nhựt Long, 2009

- 2016 Tuy nhiên, hiện nay các tài liệu nghiên cứu mang tính khoa học, chuẩn mực vềcác đặc tính sinh học và sinh thái học cùng nhiều biện pháp kỹ thuật nhằm tác động vàkhai thác đối tượng cá đồng nầy, đặc biệt là về cá dầy vẫn còn khá nhiều hạn chế, tronglúc đó thị trường tiêu thụ sản phẩm đối tượng nầy khá hấp dẫn, chất lượng thịt thơmngon, giá bán ở thị trường rất cao…do vậy nhằm hướng đến các giải pháp bảo vệ vàphát triển bền vững, hiệu quả loài cá dầy bản địa quí hiếm nầy, các hoạt động nghiêncứu ứng dụng và đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển hiệu quả nguồn lợi cá dầy ở

tỉnh Cà Mau là vấn đề rất quan trọng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất cao

Trong nước (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực

nghiên cứu của đề tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ tham gia đề tài đã thực hiện Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; Nếu phát hiện có đề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài, Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó).

Cá dầy (Channa lucius Cuvier, 1831) là loài cá nước ngọt, phân bố nhiều trong các loại

hình thủy vực ở Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia và Indonesia Ở Việt Nam, cádầy phân bố chủ yếu ở các lưu vực của các tỉnh như Đồng Tháp, Bạc Liêu, Cà Mau vàKiên Giang của vùng ĐBSCL, thông thường cá hiện diện nhiều trong các thủy vực cónước chảy chậm như ao, đầm lầy và lung bàu có pH nước thấp Theo Trương ThủKhoa và Trần Thị Thu Hương (1993) cá dầy phân bố chủ yếu ở môi trường nước ngọt,

cá thích sống trong các ao đìa có nhiều loại cây cỏ thủy sinh, nhiều hàm lượng vật chấthữu cơ, thậm chí chúng còn phát triển tốt trong điều kiện thủy vực lung bàu, rừng tràmvới chất nước tù động và nhiễm phèn, có pH nước thấp (< 6) Theo Trương Thủ Khoa

và Trần Thị Thu Hương (1993) cá dầy là đối tượng có ngoại hình khá giống với loài cálóc đen, cá có khối lượng tương đối nhỏ, với chiều dài khoảng 35 - 40cm, nhưng ngượclại, cá có chất lượng thịt trắng, thơm ngon, rất hấp dẫn người tiêu dùng, hiện có giá bánrất cao ngoài thị trường (140.000 – 160.000 đồng/Kg) Hiện nay, cá dầy bản địa đượcnhiều người tiêu dùng ưa chuộng, bên cạnh cá thương phẩm có giá trị cao ở thị trường,

do cá có nhiều màu sắc và hoa vân đẹp nên cá dầy hiện vẫn còn là đối tượng cần được

đầu tư nghiên cứu thuần hóa để trở thành loài cá cảnh phục vụ cho nhu cầu giải trí của

nhiều khách du lịch Tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về môi trường và sinh học cùngcác giải pháp kỹ thuật nuôi thương phẩm cá dầy chưa được các cơ quan quản lýchuyên ngành đầu tư nghiên cứu

Theo kết quả nghiên cứu ban đầu ghi nhận của Võ Minh Khôi và Bùi Minh Tâm

Trang 8

(2013) về hình thái, cá dầy có đầu dài, hơi dẹp bằng, đỉnh đầu phẳng Mõm ngắn hơihướng lên Răng nhọn sắc, răng hàm dưới và răng vòm miệng có dạng răng chó Cá cóvẩy lớn đều, lưng có màu sậm đen và bụng có màu vàng nhạt Dọc hai bên thân cónhững đốm vẩy đen Vây lưng 38, vây ngực 6, vây bụng 15, vây hậu môn 27 và vẩyđường bên 66, Theo Tiền Hải Lý (2013) cá dầy là loài cá dữ điển hình, cá ăn động vật,

có tỷ lệ giữa chiều dài ruột và chiều dài thân RLG < 1 Thức ăn ưa thích của cá dầy là

cá con (56,93%) và giáp xác (14,79%) Độ béo Fulton và Clark của cá dầy cái thấpnhất ở tháng 5 và 12 và cao nhất vào tháng 8 trong năm Phương trình tương quan giữachiều dài và trọng lượng cá chặt chẽ với phương trình W = 0,008L 3,0513 và hệ số tươngquan là R2 = 0,9979 Theo Bùi Minh Tâm và Tiền Hải Lý (2013) tuyến sinh dục cá dầycái thường chia thành 2 thùy không đều Hệ số thành thục của cá dầy cái cao nhất vàotháng 5 – 6 và tháng 1 – 2 với các giá trị đạt lần lượt là 1,66 %, 1,51% và 1,38% Cádầy sinh sản quanh năm, tập trung nhiều vào tháng 1,2 và 5,6 trong năm Sức sinh sảntuyệt đối trung bình là 2065 trứng/con và sức sinh sản tương đối trung bình là 13,105trứng/kg cá cái Trứng cá là trứng nổi có giọt dầu Đường kinh trung bình của noãn sào

ở giai đoạn IV là 1,18mm, dao động từ 1,10 – 1,23 mm

Nghiên cứu trong điều kiện thực tế ở các địa phương (Hậu Giang và Bạc Liêu 2012 –2013) còn cho thấy, trước kia cá dầy được nhiều người dân đánh bắt khá nhiều, đặcbiệt là vào các tháng mùa khô, lúc mức nước trong các đồng ruộng và lung bàu cạn kiệt

và thời điểm đầu mùa mưa khi cá trưởng thành và bắt đầu thành thục sinh dục tham giasinh sản Tuy nhiên ngày nay, nguồn lợi cá dầy không còn phong phú như những nămtrước đây Trong nhiều nguyên nhân ảnh hưởng, (1) sự gia tăng về dân số kéo theo sựgia tăng về thực phẩm cho sự tiêu dùng của người dân, (2) hoạt động khai thác quámức, thiếu kế hoạch bảo vệ và tái tạo nguồn lợi cho tự nhiên và người tiêu dùng, (3) sựthâm canh hóa các mô hình sản xuất nông nghiệp đã làm thay đổi và phá vở điều kiệnsinh thái, môi trường sống của cá dầy và hệ quả là sản lượng cá dầy có trong tự nhiênngày càng suy giảm một cách nghiệm trọng, rất khó thu hoạch được nhiều cá dầy từcác hoạt động lưu dưỡng, khai thác hằng năm, thậm chí đối với những vùng như khubảo tồn rừng U minh thượng U minh hạ cùng một số vùng đất ngập nước tự nhiên đặctrưng của vùng….trước đây là nơi tập trung nhiều cá dầy bản địa nổi tiếng phân bốtrong vùng

Những năm gần đây, các nghiên cứu về chuyên đề sản xuất giống các loài cá trong họ cálóc cũng thu được nhiều kết quả khích lệ Một đặc điểm cơ bản và kỹ thuật tác động khá

giống nhau ở hầu hết các loài cá lóc đó là “có sự lệch pha trong quá trình nuôi vỗ thành

thục sinh dục và kích thích sinh sản ở họ cá lóc” Đối với cá lóc bông (Channa micropeltes) trong tác động kích thích cá sinh sản, thời gian hiệu ứng thuốc thường kéo

dài và không ổn định (33 – 37 giờ), đồng thời phụ thuộc vào chất lượng nuôi vỗ thànhthục của cá Sức sinh sản của cá thấp nhất dao động từ 2.000 - 3.000 trứng/kg cá cái,Thời gian hiệu ứng của cá lóc bông khi tiêm HCG ngắn hơn so với tiêm LH-RHa +

DOM và Ovaprim (Nguyễn Thanh Phương et a., 2008) Khi dùng HCG kết hợp với

não thùy là các loại kích dục tố ngoại sinh tác động trực tiếp lên buồng trứng, làm thời

7

Trang 9

gian hiệu ứng thuốc ngắn Đối với LH-RHa và Ovaprim cũng là chất kích tố ngoạisinh, nhưng nó tác động trung gian qua hoạt động của tuyến yên, sau đó tác động lênbuồng trứng nên thời gian hiệu ứng của thuốc lâu hơn so với hormone HCG hay nãothùy thể cá chép

Theo Phan Phương Loan (2000) thời gian hiệu ứng thuốc của cá lóc đen là 15 giờ, của

cá rô đồng là 7- 8 giờ (Trần Thị Trang 2001) và cá sặc rằn 17-18 giờ (Nguyễn Văn

Bình, 2000) Theo Phạm Văn Khánh (2002) cá lóc đen (Channa striata) có sức sinh

sản thực tế là 5.000 - 15.000 trứng/kg cá cái và hệ số thành thục nằm trong giới hạn từ

0,5 - 1,5 %, ngược lại đối với cá Channa gachua mỗi lần sinh sản chỉ đạt từ 20 - 200

trứng Theo Dương Nhựt Long và ctv (2.000) sức sinh sản của cá lóc đen dao động từ78.000 – 79.000 trứng/kg cá cái

Theo Nguyễn Văn Triều và ctv (2.000) sử dụng LRH-A + Dom với liều lượng 3 mg

LHR-A + 0,6 mg Dom/kg tác động kích thích cá lóc sinh sản đạt tỉ lệ thụ tinh dao động

từ 75,5 - 83% và tỉ lệ nở từ 92 - 93% Theo Bùi Minh Tâm (2006) thì khi tiêm Channa

striata với HCG ở các liều lượng 1.500 UI, 2.000 UI và 2.500 UI/kg thì cá chỉ sinh sản

sau 48 - 54 giờ ở nghiệm thức tác động 2.500 UI/kg cá Nếu kết hợp HCG với Ovaprimthì cá sẽ sinh sản sau 72 giờ tiêm Trong điều kiện nuôi vỗ tái phát, cá lóc đen cũng đượccho đẻ ở liều là 3.000 UI HCG cho 1 kg cá cái Cá bông thì có sức sinh sản tốt ở liềulượng 1.000 UI còn nếu tiêm ở liều 2.500 UI thì cá có sức sinh sản rất thấp TheoNguyễn Huấn và Dương Nhựt Long (2008) trong quá trình nghiên cứu sinh sản cá lócbông, liều lượng kích dục tố tác động cá bông sinh sản tốt nhất là 1 não thùy kết hợpvới 1.500 UI/kg cá đực, 1 não thùy kết hợp với 500 UI/kg cá cái Đối với cá cái vớiliều HCG 500 UI/kg tỉ lệ rụng rứng khá cao (88,9 - 100%) ở liều lượng HCG từ 1.000 -

2000 UI/kg thì cá đực có khả năng thành thục sinh dục và sinh sản Trong quá trìnhnghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng tiêm HCG và LH-RH + DOM đến sinh sản cádầy, tác giả Tiền Hải Lý và ctv (2016) cho rằng, cá dầy không sinh sản nếu chỉ sử dụngthuần HCG hoặc LH-RH Tuy nhiên cá sẽ sinh sản tốt khi sử dụng kết hợp giữa kíchthích HCG và kích thích sinh lý (tạo giá thể và điều chỉnh pH) Đặc biệt, cá sẽ sinh sảntốt trong điều kiện kích thích 2.000 UI HCG/kg cá cái + 2 mg não thùy thể cá chép Tỉ

lệ cá sinh sản 83,3%, sức sinh sản 26.765 trứng/kg, tỉ lệ thụ tinh 95,3% và tỉ lệ nở82,6% Theo Trương Nhật Triến (2015) trong quá trình kích thích tác động cá dầy sinhsản, kết quả cho thấy đối với cá đực ở liều tiêm 2.000 UI HCG + 0,5 mg não/kg cá và

ở cá cái liều tiêm 2.000 UI HCG + 2 mg não thùy/kg cá cái cho hiệu quả sinh sản caohơn so với những liều khác Sức sinh sản thực tế dao động từ 2.135 – 8.333 trứng/kg,

Trang 10

tương đối cá đạt giá trị 42.106 + 7.201 trứng/kg cá cái cho ăn cá tạp và 41.951 + 1.580trứng/kg cá cái cho ăn TACN Nghiên cứu sinh sản cá dầy còn cho thấy, dưới phươngthức sinh sản bán nhân tạo, do có sự lệch pha trong quá trình nuôi vỗ thành thục sinhdục, nên trong quá trình sinh sản, cá đực cần được tác động kích thích với hormonetrước thời gian kích thích cá cái từ 2 – 3 ngày, với liều lượng HCG dao động từ 1.000– 4.000 UI căn cứ vào chất lượng nuôi vỗ cá bố mẹ, ngược lại đối với cá cái liều lượngghi nhận đạt hiệu quả cao cho 1 kg cá cái bố mẹ là 500 UI + 2mg não thùy thể cá chép.Ngoài ra, trong quá trình sinh sản, tác động kích thích kết hợp với việc điều chỉnh pHnước ở mức từ 5,5 – 6 giúp cho cá dầy có thể tham gia sinh sản tốt với tỷ lệ sinh sảnđạt 100%, tỷ lệ trứng thụ tinh 92 - 95%, tỉ lệ cá nở đạt từ 80 - 83 % Sức sinh sản thực

tế ghi nhận từ 20.000 – 25.582 trứng/kg cá cái (Võ Minh Khôi và Bùi Minh Tâm.2013) Kết quả nghiên cứu còn cho thấy, tỉ lệ phân đàn của cá ở giai đoạn ương giống

cá dầy cũng khá cao, cần có nhiều biện pháp thiết thực tác động, góp phần nâng cao tỉ

lệ sống và chất lượng cá dầy trong nuôi thương phẩm Theo Tiền Hải Lý, Võ MinhKhôi và Bùi Minh Tâm (2015) cá dầy có khả năng sử dụng tốt thức ăn chế biến trongquá trình ương giống giai đoạn từ 4 đến 30 ngày tuổi Thời điểm thích hợp để cá dầy

sử dụng hiệu quả thức ăn chế biến qua phương thức thay thế 20 % TACB/ngày khi cádầy được 16 ngày tuổi, kết quả cho tỉ lệ sống cao nhất 93%, cá tăng trưởng tốt nhất đạt0,0089 g/ngày

Trước bối cảnh thâm canh hóa trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, mức độ khai thácquá mức nguồn lợi cá bản địa trong tự nhiên nói chung, đặc biệt là nguồn lợi cá dầy,cùng điều kiện môi trường sinh thái cho quá trình sinh trưởng, quá trình thành thụcsinh dục trong tự nhiên của cá luôn bị phá hủy, nguồn lợi và sản lượng cá dầy đượcđánh bắt trong điều kiện tự nhiên ngày càng sút giảm nghiêm trọng, thậm chí có nguy

cơ cạn kiệt, do vậy việc triển khai nghiên cứu, ứng dụng xây dựng và hình thành cácgiải pháp kỹ thuật, quản lý chủ động sản xuất con giống cá dầy, góp phần từng bước táitạo và phục hồi nguồn lợi cá dầy trong điều kiện tự nhiên, đồng thời chủ động sản xuấtcung cấp con giống có chất lượng cao cho các hình thức nuôi thương phẩm, phục vụthiết thực cho sự tiêu dùng của xã hội đạt hiệu quả lợi nhuận cao cho hộ nuôi trongvùng là vấn đề rất cần thiết và có ý nghĩa tích cực

15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của đề tài

(Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công

trình nghiên cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá những khác biệt về trình độ KH&CN trong nước và thế giới, những vấn

đề đã được giải quyết, cần nêu rõ những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đó nêu được hướng giải quyết mới - luận giải và cụ thể hoá mục tiêu đặt ra của

đề tài và những nội dung cần thực hiện trong đề tài để đạt được mục tiêu).

Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) cá dầy là đối tượng thủy sản cóngoại hình gần giống như cá lóc đen, nhưng ngược lại cá có chất lượng thịt thơm ngonhơn cá đen nên rất được người tiêu dùng ưa chuộng, dù cá có khối lượng tương đốinhỏ so với cá lóc đen cùng một số đối tượng thủy sản khác trong họ Channidae, Khảo

9

Trang 11

sát trong điều kiện thực tế ở các địa phương vùng ĐBSCL như Hậu Giang, Bạc Liêu.Đồng Tháp và tỉnh Kiên Giang cho thấy, trước kia cá dầy thường được đánh bắt rấtnhiều trong các vực nước ở vùng nội đồng, rừng tràm và ruộng lúa của nhiều tỉnh vùngĐBSCL, đặc biệt vào những tháng của mùa khô và đầu mùa mưa khi cá ở giai đoạntrưởng thành và chuẩn bị tham gia sinh sản nhằm tái tạo nguồn giống theo vụ mùa sinhsản trong năm Tuy nhiên, những năm gần đây, tài liệu thống kê từ các cơ quan quản lýchuyên ngành ở các địa phương vùng ĐBSCL cho thấy, sản lượng khai thác cá dầyphân bố trong điều kiện tự nhiên, không còn nhiều và phong phú như trước đây Tìmhiểu lý do tác động ảnh hưởng đến sự sút giảm nguồn lợi, rất dễ nhận diện ra các nhân

tố ảnh hưởng, có thể (1) do mật độ dân số gia tăng nhanh trong vùng, nhu cầu về thựcphẩm tăng cao (2) sự khai hoang phục hóa, kết hợp quá trình thâm canh, tăng vụ tronghoạt động sản xuất nông nghiệp cùng với việc sử dụng nhiều loại phân bón thuốc trừsâu và hóa chất đã làm suy giảm chất lượng nước, môi trường sống và vùng phân bốcủa cá dầy ngày càng bị thu hẹp dần, (3) ở các địa phương kế hoạch bảo vệ - tái tạoquần đàn cá dầy trong điều kiện tự nhiên chưa được tổ chức, giám sát và thực hiện mộtcách chặt chẽ, điều kiện sinh thái của cá bị phá hủy, nên sản lượng cá phân bố trongđiều kiện tự nhiên ở các loại hình thủy vực ngày càng suy giảm Do vậy, nếu không kịpthời đề xuất các giải pháp công nghệ tác động sản xuất thích hợp nhằm góp phần táitạo và từng bước phục hồi nguồn lợi cá dầy trong tự nhiên, sự biến mất đối tượng nầytrong các vực nước cá phân bố là điều không tránh khỏi Khảo sát thực tế sản xuất cònghi nhận, trong nhiều loại hình thủy vực của vùng ĐBSCL hiện vẫn còn xuất hiện cádầy phân bố ở một số vùng như: Khu bảo tồn rừng U minh thượng và U minh hạ, nơitiếp giáp địa giới hành chánh của các tỉnh như: Lung Ngọc Hoàng tỉnh Hậu Giang, cáckhu rừng tràm – lung bàu ở huyện Hồng Dân, Bạc Liêu, Cà Mau và tỉnh Kiên Giang vàvùng sinh thái ngập nước Đồng Tháp Mười – Tràm chim ở tỉnh Đồng Tháp Nhữngnghiên cứu gần đây của Bộ môn Kỹ thuật nuôi Thủy sản nước ngọt, Khoa Thủy sản –ĐHCT về một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và thử nghiệm nuôi vỗ thành thụcsinh dục trong điều kiện chủ động nuôi vỗ thành thục cá với thức ăn là cá tạp, thức ăncông nghiệp sau thời gian nuôi từ 3 – 4 tháng cho thấy, cá nuôi có thể phát triển vàthành thục sinh dục Trong hoạt động kích thích sản xuất giống, với các loại hormonenhư não thùy thể cá chép, HCG và LHRH + DOM tác động, hiệu quả sản xuất giống

cá dầy bước đầu được khẳng định là giải pháp khả thi nhất, góp phần khai thác và bảo

vệ tốt nguồn lợi cá dầy trong tự nhiên Tất nhiên, những giải pháp tác động kỹ thuậttrong việc sử dụng thức ăn công nghiệp nuôi vỗ thành thục sinh dục và ương giống cádầy qua các giai đoạn phát triển, cũng như việc xử lý vấn đề lệch pha trong quá trìnhnghiên cứu nuôi vỗ thành thục sinh dục đối với cá dầy đực, góp phần nâng cao năngsuất, chất lượng và hiệu quả của hoạt động sản xuất giống và ương nuôi thương phẩm

cá dầy hiện vẫn còn là những vấn đề rất cần có thêm nhiều thời gian nghiên cứu, thửnghiệm và thẩm định kết quả, qua đó xác định tốt đặc điểm sinh thái cá dầy phân bố,cùng các giải pháp tác động thích hợp và hiệu quả nhất

Từ thực tế trên, nhằm góp phần bảo vệ và phát triển hiệu quả nguồn lợi cá dầy, trên cơ

Trang 12

sở đánh giá thực trạng nguồn lợi và xây dựng các qui trình công nghệ sản xuất giống cádầy đạt chất lượng, cung cấp cho các mô hình ương nuôi, tạo sự phát triển bền vữngtrong điều kiện sản xuất và bảo vệ tốt nguồn lợi cá dầy ở địa phương, khẳng định tínhhiệu quả các mô hình nuôi cá dầy thương phẩm, tạo thêm sản phẩm cá đồng mới, từngbước nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống cho người dân ở vùng nông thôn CàMau, đặc biệt là vấn đề bảo vệ tốt và hiệu quả nguồn lợi cá dầy phân bố trong điều kiện

tự nhiên ở địa phương, thì vấn đề nghiên “Giải pháp bảo vệ và phát triển hiệu quả

nguồn lợi cá dầy (Channa lucius Cuvier, 1831) ở tỉnh Cà Mau”, với mục tiêu nghiên

cứu đạt được như đã đề cập là vấn đề rất cần thiết và có ý nghĩa xã hội sâu rộng, gópphần phát triển bền vững và hiệu quả nguồn lợi cá dầy ở tỉnh Cà Mau trong tương lai.

16 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã

trích dẫn khi đánh giá tổng quan

(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn để luận giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài)

Alikunhi K H 1953 Notes on the bionomics, breedings and growth of the murrel,

Ophiocephalus striatus Bloch, Proc, Indian Acad, Sci, (B), 38 (1): 10-20

Bá N V., Dương nhựt Long, Lam mỹ Lan và Nguyễn Văn Triều, 2001 Nursinglarvaes of Snakehead by home-made feed for farmers in the Mekong Delta Sciencereport in Can Tho University, 22 p

Boyd C E, 1990 Water Quality in Ponds for Aquaculture, Birmingham Publishing

Co, Birmingham, Alabama

Bùi Minh Tâm, Nguyễn Thanh Phương và Dương Nhựt Long, 2008 Ảnh hưởng của liều lượng và phương pháp tiêm HCG đến sinh sản bán nhân tạo cá Bông (Channa

micropeltes) Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần thơ, Q2: 76-81

Bùi Minh Tâm, Nguyễn Thanh Phương và Dương Nhựt Long, 2008 Ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá bông (channa micropeltes) giai đoạn

bột lên giống ương trong bể xi-măng Tạp chí khoa học Đại học Cần thơ, Q2: 11-19Chung Lân, 1969 Sinh vật học và sinh sản nhân tạo các loài cá nuôi Nhà xuất bảnkhoa học, 311 trang

Dương Nhựt Long, 2008 Kỹ thuật sản xuất giống và thực nghiệm nuôi thương phẩm

cá Kết ở tỉnh Đồng Tháp

Dương Nhựt Long, 2008 Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống cá Leo ở tỉnh An Giang.Dương Nhựt Long, Nguyễn Anh Tuấn và Lam Mỹ Lan (2014) Kỹ thuật nuôi các loài

cá nước ngọt vùng ĐBSCL Giáo trình, Trường ĐHCT

Dương Nhựt Long 1996, Đặc điểm sinh học của cá Lóc Bông Tủ sách kỹ thuật nuôi

cá nước ngọt - Trường ĐHCT

Holden, M.J and Raitt D.F.S (1974), Manual of Fisheries Science, Part II: Method ofresources investigation and their application, Rome, FAO Fish, Tech pap (115).Kumar D K, Marimuthu, M, A, Haniffa, T,A, Sethuramalingam, 2008 Effect of

Different Live Feed on Growth and Survival of Striped Murrel Channa striatus

larvae, E,U, Journal of Fisheries & Aquatic Sciences 25 (2): 105-110

Lee, P,G,, and Ng, P,K,L,, 1994 The systematics and ecology of snakeheads (Pisces:Channidae) in Peninsular Malaysia and Singapore: Hydrobiologia, v, 285: 59-74

11

Trang 13

Lo - Chai Chen, (1990), Aquaculture in Taiwan, Fishing News Books 273pp.

Long D.N and N.V Trieu, 2000 Technical aspects for Snakehead culture in theMekong Delta, Science report, Can Tho University, 9 p

Nguyen Anh Tuan, Duong Nhut Long, Nguyen Van Trieu, Le son Trang and Lam Mỹ Lan, Jean – Claude Micha, Artificial reproduction, larvae rearing and market

production techniques of a new species for fish culture: snakehead (Channa striata

Bloch, 1795)

Nguyễn Huấn và Dương Nhựt Long, 2008 Hiện trạng sản xuất giống và kỹ thuật kích

thích cá Lóc bông (Channa micropeltes) sinh sản Tạp chí khoa học Đại học Cần

Thơ, quyển 2, trang 20-28

Nguyễn Thị Ngọc Lan, 2004 Nghiên cứu sử dụng thức ăn chế biến để ương nuôi cá

Bông (Chana micropeltes) Luận án thạc sĩ Ngành Nuôi trồng thủy sản.

Nguyễn Văn Trọng và Nguyễn Văn Hảo, 1994 Đặc điểm sinh trưởng của một số loài

cá Trơn nước ngọt ở Campuchia, 48 trang

Pillay T.V.R, 1990 Aquaculture principles and practices, 410 – 412,

Rainboth W J., 1996 Fishes of the Cambodian Mekong FAO Rome Phnom Penh.Cambodia, 11- 20

Tiền Hải Lý và Bùi Minh Tâm, 2013 Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá dầy Tạp chíNông nghiệp và phát triển nông thôn Tháng 11/2013

Tiền Hải Lý, 2013 Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, dinh dưỡng và sinh trưởng

cá dầy (Channa lucius Cuvier, 1831) Tạp chí KH KT Nông Lâm nghiệp, số 2/2013.Tiền Hải Lý, Võ Minh Khôi và Bùi Minh Tâm, 2015 Ương cá dầy (Channa luciusCuvier, 1831) ở giai đoạn cá 4 đến 30 ngày tuổi với thức ăn khác nhau trong bể Tạpchí khoa học – Trường Đại Học Cần Thơ Phần B, Nông nghiệp – thủy sản và côngnghệ sinh học: 40 (2015) (1): 98 – 103

Trương Nhựt Triết, 2015 Kích thích sinh sản cá dầy (Channa lucius Cuvier, 1831) tạitỉnh Đồng Tháp Abstract 1 trang, Khoa Nông nghiệp – Thủy sản, Trường Cao ĐẳngCộng đồng tỉnh Đồng Tháp

Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993 Ðịnh loại cá nước ngọt vùngÐBSCL Khoa Thủy Sản Trường Ðại học Cần Thơ

Wee J and Kok Leong, 1982 Snakeheads - Their biology and culture, in Muir J.F.,and Roberts R.J., eds., Recent advances in aquaculture: Boulder, Colorado,Westview Press, 180 - 213

17 Nội dung nghiên cứu khoa học, triển khai thực nghiệm đề tài và phương án thực hiện

Trang 14

(Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân lực, tài chính và nguyên vật liệu trong đó chỉ rõ những nội dung mới , những nội dung kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đó; dự kiến những nội dung có tính rủi ro và gải pháp khắc phục – nếu có).

Trên cơ sở kế thừa và chọn lọc những kết quả nghiên cứu đạt được chuẩn mực về cádầy được thực hiện bởi các tác giả nghiên cứu trước đây ở Hậu Giang và Đồng Thápnhư: Tiền Hải Lý, Trương Nhựt Triến, Võ Minh Khôi và tác giả Bùi Minh Tâm….liên

hệ trong điều kiện sinh thái thực tế ở tỉnh Cà Mau, các nội dung thực hiện trong phạm

vi đề tài nầy gồm 4 nội dung chính như sau:

Nội dung 1: Khảo sát thực trạng nguồn lợi cá dầy ở tỉnh Cà Mau

Nội dung 2: Thực nghiệm nuôi vỗ thành thục sinh dục và tác động kích thích

sản xuất giống cá dầy

Nội dung 3: Xây dựng qui trình nuôi thương phẩm cá dầy.

Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp bảo vệ - quản lý và phát triển hiệu quả

nguồn lợi cá dầy

Nội dung 1: Khảo sát thực trạng nguồn lợi cá dầy ở tỉnh Cà Mau

Việc thực hiện nội dung nầy nhằm mục tiêu xác định được (1) thực trạng nguồn lợi,năng suất sản lượng khai thác cá dầy phân bố trong điều kiện sinh thái tự nhiên ở cácđịa phương của tỉnh Cà Mau thời gian qua, (2) vùng phân bố của cá dầy trong các loạihình thủy vực ở tỉnh Cà Mau, (3) mùa vụ xuất hiện, khai thác cá dầy trong điều kiện tựnhiên Dự kiến với 2 nguồn tư liệu thu được qua phiếu điều tra và khảo sát được chuẩn

bị sẳn với phiếu phỏng vấn: (1) số liệu thứ cấp và (2) số liệu sơ cấp, khảo sát số liệuthực tế ở các địa phương như: Huyện U-Minh, huyện Trần Văn Thời và huyện ThớiBình cùng với địa bàn, thủy vực tự nhiên của một số Nông - Lâm - Ngư trường và cáckhu bảo tồn nguồn lợi Lâm nghiệp - thủy sản ở tỉnh Cà Mau, các dẫn liệu về thực trạngnguồn lợi cá dầy sẽ được thu thập làm cơ sở để phân tích tính toán và đánh giá

Nội dung 2: Thực nghiệm nuôi vỗ thành thục, kích thích sản xuất giống cá dầy.

* Thực nghiệm nuôi vỗ thành thục sinh dục cá dầy trong ao.

Nhằm chủ động tạo ra con giống cá dầy chất lượng chủ động cung cấp cho quá trìnhương tạo con giống và thí nghiệm nuôi thương phẩm, trên cơ sở tiếp cận với những kếtquả nghiên cứu nuôi vỗ thành thục sinh dục đã thu được trước đây, kết hợp với việcvận dụng trong điều kiện sinh thái cụ thể ở Cà Mau, đàn cá dầy trưởng thành có khốilượng dao động từ 250 – 400 gr/con sẽ được thu thập từ các loại hình thủy vực ở tỉnh

Cà Mau, cá khỏe mạnh, không bị dị tật được sử dụng làm đàn cá bố mẹ Tiến hành

13

Trang 15

tác động nuôi vỗ thành thục cá dầy, dưới tác động của các điều kiện môi trường và cácloại thức ăn tác động đến sự thành thục sinh dục của cá dầy, Dựa vào tiêu chuẩn kỹthuật, các biện pháp tác động nuôi vỗ thành thục sinh dục cá dầy gồm (chuẩn bị hệthống ao nuôi, chất lượng nước, kích thước và chất lượng cá bố mẹ, mật độ thả nuôi,thức ăn và chất lượng thức ăn, khẩu phần ăn,…) của cá phân bố ở Cà Mau, hoạt độngthực nghiệm nuôi vỗ thành thục sinh dục cá dầy được tiến hành tại 2 địa điểm dự kiếnnhư sau:

2.1 Trại thực nghiệm của Trung tâm thông tin và chuyển giao KH – CN Sở Khoa học

và Công nghệ tỉnh Cà Mau

2.2 Hộ dân ở các địa phương tham gia thực hiện cùng đề tài

Nội dung 3: Xây dựng qui trình nuôi thương phẩm cá dầy

Dựa vào các tiêu chuẩn qui định về chất lượng sản phẩm và biện pháp kỹ thuật tácđộng nuôi thương phẩm cá dầy trong ao đất (100 m2/ao) đạt hiệu quả gồm các hoạtđộng chính như sau: chọn lựa địa điểm nuôi, chất đất, nguồn cấp và thoát nước, vấn đềchuẩn bị hay cải tạo hệ thống ao nuôi, mật độ thả nuôi, thức ăn và chất lượng thức ăn,khẩu phần ăn và chất lượng nước, hoạt động nuôi cá dầy thương phẩm trong ao đất, sẽđược thực hiện với 2 nghiệm thức mật độ nuôi khác nhau (30, 60 con/m2) và thực hiệnvới 3 lần lặp lại trong điều kiện ao đất 100m2 Thức ăn trong quá trình nuôi thươngphẩm là cá tạp các loại và thức ăn công nghiệp dùng cho cá lóc Khẩu phần ăn từ 3 –5% khối lượng/ngày và mỗi ngày cho cá ăn 2 lần/ngày và giảm dần vào cuối vụ nuôi.Nội dung nuôi thương phẩm cá dầy được thực hiện trên cơ sở đúc rút kết quả đạt tốtnhất từ 2 phương thức nuôi thí nghiệm trong ao Để đạt kết quả tốt làm cơ sở cho việcđịnh hướng giải pháp bảo vệ và phát triển hiệu quả nguồn lợi cá dầy trong điều kiệnsinh thái ở địa phương

Để thực hiện nội dung nuôi thương phẩm cá dầy đạt kết quả tốt, làm cơ sở xây dựngqui trình kỹ thuật nuôi cá dầy hiệu quả, làm nền tảng căn bản cho việc bảo vệ nguồnlợi và phát triển, các dẫn liệu thu thập được thực hiện trên cơ sở những thí nghiệm gắnliền trong điều kiện thực tiễn ở địa phương Cà Mau

Nội dung 4: Nghiên cứu giải pháp bảo vệ - quản lý và phát triển hiệu quả nguồn lợi cá

dầy ở Cà Mau

Nội dung được nghiên cứu và đề xuất ứng dụng thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng giảipháp bảo vệ - quản lý và phát triển hiệu quả nguồn lợi cá dầy thông qua các kết quảnghiên cứu – thực nghiệm trong thực tiễn với các bước chính như sau:

1 Những qui định và chính sách bảo vệ và phát triển hiệu quả nguồn lợi thủy sản, cádầy do cơ quan trung ương và địa phương cùng ban hành

Trang 16

2 Dẫn liệu về thực trạng nguồn lợi cá dầy ở địa phương.

3 Năng lực sản xuất giống cá dầy trong điều kiện ứng dụng sản xuất ở các cơ sở, trangtrại giống và nuôi thương phẩm cá dầy đạt hiệu quả

4 Năng lực, năng suất, chất lượng sản phẩm cá dầy nuôi qua các phương thức và hiệuquả khác nhau ở địa phương

5 Những qui hoạch và định hướng bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá bản địa nói chung

và cá dầy nói riêng của địa phương

Trên cơ sở tổng hợp những thông tin và số liệu nghiên cứu thực nghiệm, giải pháp vềviệc bảo vệ - quản lý và phát triển hiệu quả nguồn lợi cá dầy ở địa phương được kiếnnghị, thực hiện

18 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

(Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của đề tài)

Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng

Nhằm thực hiện tốt các nội dung nghiên cứu của đề tài, thông qua việc tiếp cận vớinguồn các tài liệu khoa học – công nghệ từ các tác giả nghiên cứu cá dầy và cá lóctrước đây như: Rainboth (1996); Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993),kết hợp những thông tin thu thập được từ kinh nghiệm thực tiễn và kết quả nghiên cứuthực nghiệm của những đề tài nghiên cứu khoa học - ứng dụng như (1) Kỹ thuật sản

xuất giống cá lóc đen (Channa striata) và (2) Nghiên cứu đặc điểm sinh học và Kỹ thuật sản xuất giống cá Bông (Channa micropeltes) và (3) Thử nghiệm nuôi vỗ thành

thục và sản xuất giống cá dầy của Bộ môn Kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt Khoathủy sản Trường ĐHCT, (4) Ương cá dầy (Channa lucius Cuvier, 1831) ở giai đoạn cá

4 đến 30 ngày tuổi với thức ăn khác nhau trong bể của các tác giả Tiền Hải Lý, VõMinh Khôi và Bùi Minh Tâm (2015), (5) Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá dầy của tácgiả Tiền Hải Lý và Bùi Minh Tâm (2013) và sau cùng là (6) Kích thích sinh sản cá dầy

(Channa lucius Cuvier, 1831) tại tỉnh Đồng Tháp của tác giả Trương Nhựt Triết (2015)

thực hiện thời gian vừa qua, làm cơ sở lý luận, xây dựng những luận cứ khoa học xáclập mục tiêu nghiên cứu, triển khai các nội dung chính của đề tài với các bước và giảipháp thực hiện căn bản như sau:

Nội dung 1: Khảo sát thực trạng nguồn lợi cá dầy ở tỉnh Cà Mau

1 Khảo sát những thông tin ban đầu về loại hình thủy vực cá dầy phân bố thời giantrước đây, nguồn lợi, năng suất sản lượng cá dầy biến động theo thời gian, điều kiệnmôi trường sinh tháy nơi cá dày sinh sống trong điều kiện của địa phương

Số liệu thứ cấp: Thông qua trao đổi, tìm hiểu thông tin từ các cơ quan, đơn vị quản lý

chuyên ngành ở các cấp huyện (trạm khuyến nông – khuyến ngư, phòng kinh tế, phòng

15

Trang 17

nông nghiệp và phát triển nông thôn dự kiến ở các huyện U-Minh, Trần Văn Thời vàhuyện Thới Bình…) và cấp tỉnh như Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sở tàinguyên và môi trường, Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư, Chi cục Thủy sản vàBan quản lý các khu bảo tồn nguồn lợi thủy sản ở tỉnh Cà Mau…các thông tin tư liệuban đầu về nguồn lợi cá dầy như: mùa vụ cá dầy thường xuất hiện trong tự nhiên, loạihình thủy vực và năng suất sản lượng cá dầy khai thác biến động qua các tháng trongnăm ở các địa phương của tỉnh Cà Mau, các phương tiện và ngư lưới cụ dùng để khaithác trong thực tế, giá trị và hiệu quả tài chính khai thác nguồn lợi, những quan điểm

và nhận thức về sự gia tăng hoặc sút giảm nguồn lợi, sản lượng cá dầy ở địa phương,những ý kiến đề xuất nhằm khôi phục và phát triển bền vững nguồn lợi cá dầy trongđiều kiện sinh thái tự nhiên ở tỉnh Cà Mau

Số liệu sơ cấp: Thực hiện thông qua phương pháp (1) phỏng vấn trực tiếp những thông

tin, số liệu từ các hộ dân sinh sống xung quanh vùng sinh thái, nơi có nhiều cá dầyxuất hiện (các khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực rừng phòng hộ, các lung bàu) Cácthông tin phỏng vấn trực tiếp các nông hộ bao gồm: mùa vụ xuất hiện, mùa vụ khaithác cá dầy trong các loại hình thủy vực ở địa phương trong năm, phương pháp vàdụng cụ sử dụng khai thác cá dầy trong điều kiện tự nhiên, kích thước và sự biến độngkích thước cá dầy khai thác, năng suất sản lượng cá dầy biến động qua các tháng khảosát, mức độ thành thục sinh dục và khả năng sản xuất giống của cá dầy trong điều kiện

tự nhiên, dự kiến khảo sát ít nhất 2 điểm phân bố ở 3 huyện Ngoài ra để có thể hiểu rõhơn về đặc điểm sinh thái, vùng cá dầy phân bố, làm nền tảng cho việc bảo vệ, khaithác và ương nuôi cá dầy một cách hiệu quả, hoạt động khảo sát và phân tích đánh giáđiều kiện môi trường nước là rất cần thiết, đồng thời thông qua phương pháp (2) khảosát, thu mẫu và phân tích, đánh giá điều kiện môi trường tự nhiên, chất lượng nước nơi

cá dầy xuất hiện trong các loại hình thủy vực như: Nhiệt độ nước, pH nước, nồng độmuối (‰), hàm lượng oxy hòa tan, hàm lượng đạm, lân, sau cùng là hàm lượng H2Squa đó đặc điểm sinh thái cá dầy ở địa phương được xác định Mẫu môi trường sinhthái được thu và phân tích làm 6 đợt trong năm, trong đó có 3 đợt thu đại diện chođiều kiện của mùa khô và 3 đợt thu đại diện cho điều kiện của mùa mưa ở các huyện

dự kiến gồm: huyện U – Minh, Trần Văn Thời và huyện Thới Bình tỉnh Cà Mau

2 Khảo sát điều kiện môi trường sinh thái tự nhiên vùng phân bố của cá dầy: từ kếtquả khảo sát ban đầu về loại hình thủy vực, nguồn lợi, năng suất sản lượng cá dầy sơ

bộ ở vùng phân bố trong điều kiện sinh thái ở địa phương, đề tài xác lập các địa điểmthu mẫu, khảo sát, phân tích đánh giá đặc điểm điều kiện môi trường, đặc điểm sinhthái và khả năng ứng dụng, phát triển vùng bảo vệ tự nhiên và phát triển nuôi cá dầythương phẩm trong tương lai ở tỉnh Cà Mau

Mẫu môi trường nước: được thu làm 6 đợt, 3 đợt tiêu biểu cho mùa khô và 3 đợt tiêu

biểu cho mùa mưa, làm cơ sở khoa học để xác định tốt các đặc điểm sinh thái cá dầy

Nội dung 2: Thực nghiệm nuôi vỗ thành thục sinh dục và kích thích sản xuất

giống

Trang 18

Để thực hiện nội dung nghiên cứu của đề tài nầy đạt kết quả tốt, chủ động cung cấpcon giống cho các thí nghiệm nuôi cá dầy thương phẩm, đề tài cần phải chuẩn bị sớmđàn cá dầy trưởng thành, làm cơ sở xây dựng đàn cá bố mẹ và hệ thống ao, giai lưới(vèo) làm cơ sở cho việc thăm dò khả năng thích ứng, để tiến hành nuôi vỗ thành thụcsinh dục cá dầy trong điều kiện ao đất hay trong điều kiện giai lưới, vèo đặt trong các

ao đất, Các yếu tố môi trường cần được quan tâm khảo sát bao gồm: hàm lượng Oxy,

pH nước, dòng chảy và thức ăn các loại (cá tạp và thức ăn viên công nghiệp) tác độngtích cực đến quá trình nuôi vỗ thành thục sinh dục cá dầy

Thực nghiệm tác động nuôi vỗ thành thục cá dầy, dưới tác động của điều kiện môitrường và thức ăn tác động đến sự thành thục sinh dục của cá dầy Dựa vào tiêu chuẩn

kỹ thuật, các biện pháp tác động nuôi vỗ thành thục sinh dục cá dầy gồm (chuẩn bị hệthống ao nuôi, chất lượng nước, kích thước và chất lượng cá bố mẹ, mật độ thả nuôi,thức ăn và chất lượng thức ăn, khẩu phần ăn,…) của cá phân bố ở Cà Mau, hoạt độngthực nghiệm nuôi vỗ thành thục sinh dục cá dầy được tiến hành trên cơ sở nguồn cá bố

mẹ tốt, cá bố mẹ nuôi vỗ thành thục là cá trưởng thành được thu mua từ các địaphương ở tỉnh Cà Mau, cá khỏe mạnh không dị tật, cá có trọng lượng dao động từ 250– 400 g/con Thức sử dụng thức ăn nuôi vỗ chủ yếu là cá tạp Cá bố mẹ được nuôi vỗtrực tiếp trong ao hoặc vèo đặt trong ao căn cứ vào điều kiện thực tế Vèo nuôi vỗ cókích thước 3 x 6 x 2m được đặt trong ao, Cá bố mẹ được nuôi ghép với tỷ lệ đực và cái

là 1:1 Cá bố mẹ bố trí thí nghiệm có khối lượng trung bình 250 – 400 g/con, tuyếnsinh dục cá tốt nhất ở giai đoạn II chiếm tỉ lệ khoảng từ 60 – 70 % Trong quá trìnhnuôi vỗ thành thục, môi trường ao nuôi luôn được kiểm tra, giám sát và duy trì chấtlượng nước, nhằm đảm bảo cho cá nuôi sinh trưởng, phát triển và thành thục, tăngcường theo dõi chất lượng nước và sức khỏe cá nuôi hàng ngày, nhằm kịp thời pháthiện và xử lý khi cá nuôi vỗ khi bị nhiễm bệnh hay bỏ ăn Tất nhiên trong điều kiện cánuôi vỗ phát triển tốt tuyến sinh dục, sự thành thục sinh dục của cá đạt chất lượng vềmặt kỹ thuật, thì vấn đề sử dụng hormone tác động kích thích sản xuất cá bột cũng nhưương giống, cung cấp cho mô hình nuôi được thực hiện thuận lợi, đạt hiệu quả cao

* Một số chỉ tiêu sinh học theo dõi bổ sung dẫn liệu trong quá trình thực nghiệm nuôi

vỗ thành thục sinh dục cá dầy:

Việc theo dõi và đánh giá tốt mức độ thành thục sinh dục của cá, làm cơ sở cho việcxác định thời gian, liều lượng hormone tác động cá sinh sản là rất quan trọng, hoạtđộng được thực hiện bằng cách quan sát trực tiếp hình dáng cá bố mẹ nuôi vỗ, đồngthời xác định được các thông số kỹ thuật ảnh hưởng đến quá trình sinh sản gồm:

Trang 19

Sức sinh sản tuyệt đối (F):

F = nG / g

Trong đó: G: Khối lượng buồng trứng (g)

g: Khối lượng mẫu buồng trứng lấy ra để đếm (g)

n: Số trứng đếm được trong 1 gam mẫu (hạt)

Sức sinh sản tương đối (SSSTĐ): F / Wcá

Trong đó: F là sức sinh sản tuyệt đối; Wcá là khối lượng cá

* Thực nghiệm xây dựng qui trình kỹ thuật sản xuất giống cá dầy trong điều kiện ở tỉnh Cà Mau

Quá trình thực nghiệm thực hiện nội dung nầy nhằm mục tiêu chủ động sản xuất congiống cung cấp cho mô hình ương và nuôi thương phẩm, gồm 2 phần chính: (1) Kỹthuật kích thích cá dầy sinh sản và (2) Kỹ thuật ương giống cá dầy

1 Kỹ thuật kích thích cá dầy sinh sản

Trong quá trình nuôi vỗ thành thục sinh dục, sau thời gian nuôi vỗ “tích cực” được 2tháng, cá dầy bố mẹ được kiểm tra và tác động sang giai đoạn nuôi vỗ “thành thục sinhdục” (1,0 – 1,5 tháng), đồng thời khi phát hiện cá thành thục, tiến hành chọn lựa cádầy phát triển tốt nhất để tiến hành nghiên cứu tác động cá sinh sản Hoạt động ứngdụng kích thích cá dầy sinh sản được thực hiện dưới 2 phương thức:

1 Phương thức sinh sản dưới tác động bởi điều kiện sinh thái tự nhiên Thông qua tác

động kích thích sinh thái với mưa nhân tạo và tạo dòng chảy trong ao, kết hợp chủđộng tạo giá thể và kiểm soát môi trường ổn định, cá dầy bố mẹ bắt cặp sinh sản

2 Phương thức cho cá sinh sản dưới tác động bởi các loại kích dục tố HCG và nãothùy thể cá chép Liều lượng các loại hormone (HCG) ứng dụng tác động cá sinh sảndựa vào các thông số kỹ thuật mà các tác giả nghiên cứu trước đây công bố Dự kiếnứng dụng liều lượng hormone và não thùy thể tác động kích thích thể hiện qua bảngsau:

Thực nghiệm trong điều kiện cá sinh sản chính vụ

Tùy thuộc vào mức độ thành thục sinh dục của cá bố mẹ sau kiểm tra, hoạt động thựcnghiệm tác động cá dầy sinh sản dưới tác động bởi hormone HCG với liều cho cá đựcsinh sản dao động từ 1.500 – 2.500 UI/kg cá Đối với cá cái, ở liều thứ 3 còn sử dụng

bổ sung não thùy thể cá chép với liều lượng 2 mg/kg cá cái Lưu ý kích thích cá đựctrước cá cái từ 1,5 – 2 ngày, do sự lệch pha trong quá trình thành thục sinh dục Điềukiện pH nước tốt cho cá sinh sản từ 5 – 6 là thích hợp

Bảng 1 Liều lượng hormone HCG (UI/kg cá) tác động kích thích cá dầy sinh sản

Thời gian Cá cái Tiêm 3 lần (2.000UI HCG) Cá đực Tiêm 3 lần (2.500UI

Trang 20

Thực nghiệm ứng dụng tác động cá sinh sản trong điều kiện tái phát dục:

Sau lần tác động sinh sản chính vụ, tiếp tục kích thích cá dầy sinh sản tái phát bằngnão thùy thể cá chép kết hợp kích dục tố HCG với liều lượng hormone tăng cao (3.000– 3.500 UI HCG/kg + 0.5 – 2 mg não) thể hiện qua bảng sau

Bảng 2 Liều lượng HCG và não thùy thể tác động kích thích cá dầy sinh sản tái phát dục

Thời gian Cá cái

Cá đực Tiêm 3 lần (3.000UI HCG + 0,5 mg não/kg) Tiêm 3 lần (3.500UI HCG + 0,5 mg/kg não)

Một số chỉ tiêu kỹ thuật theo dõi trong quá trình thực nghiệm bao gồm

Tỉ lệ cá sinh sản

Tỉ lệ sinh sản (%) = [Số cá cái sinh sản (con)/Số cá cái tham gia sinh sản (con)] x 100

Thời gian hiệu ứng (thời gian cá rụng trứng)

Theo dõi từ khi cá được tiêm liều quyết định đến khi cá sinh sản

Thời gian nở

Theo dõi từ khi trứng được đẻ ra đến lúc trứng nở thành cá bột

Sức sinh sản tương đối thực tế (trứng/kg)

Sức sinh sản tương đối thực tế (trứng/kg) = Lượng trứng thu được (hạt)/khối lượng cácái sinh sản (kg)

Trang 21

Thực nghiệm ương giống cá dầy được thực hiện trong bể và giai hoặc vèo đặt trong ao,mật độ ương là 300 cá bột/m2 Nguồn thức ăn cung cấp cho cá trong quá trình ươnggiống chủ yếu bao gồm các loại thức ăn tự nhiên và cá tạp các loại xay nhuyễn cùngthức ăn công nghiệp viên nhỏ có hàm lượng đạm cao (40 – 42%) Khẩu phần ăn cho cáương dao động từ 10 - 120 % trọng lượng cá/ngày và được điều chỉnh về số lượngcùng chất lượng phù hợp với các giai đoạn phát triển khác nhau trong quá trình ương.Thời gian của 1 chu kỳ ương cá giống từ 30 – 45 Trong quá trình ương giống, chấtlượng nước trong các nghiệm thức thí nghiệm được kiểm tra và điều chỉnh thông quathay nước, nhằm tạo điều kiện cho cá giống phát triển tốt trong hệ thống

Bảng 3 Thức ăn cung cấp cho cá dầy ở giai đoạn ương giống

Ngày 21

- 45Cá

bột

Cá tạp(moina) Cá tạp (trùn) Cá tạp + TACN Cá tạp - TACN TACN

Một số chỉ tiêu theo dõi

Các yếu tố về chất lượng nước như nhiệt độ, hàm lượng oxy hòa tan và pH nước đượctheo dõi và kiểm tra theo chế độ định kỳ 1 lần/10 ngày Sau 10 ngày ương, mẫu cáương được cân và đo ngẫu nhiên 30 con/lần để xác định kích cỡ ban đầu và tăng trọngcủa cá Sau 45 ngày ương giống, tỉ lệ sống và tăng trưởng của cá ương giống sẽ đượcxác định khi thu hoạch toàn bộ sản phẩm

Tỉ lệ sống (%)

SR (%) = 100 * (Số cá thể ngày thứ I / Số cá thể ban đầu)

Trong đó I là ngày thu mẫu

Tăng trọng (g/con)

WG (g) = Wc – Wđ

Trong đó: Wđ là khối lượng ban đầu

Wc là khối lượng cuối

Tăng trưởng theo ngày (g/ngày)

DWG (g/ngày) = (Wc – Wđ)/t

Trong đó: Wđ là khối lượng ban đầu

Wc là khối lượng cuối

t là thời gian thí nghiệm

Tỉ lệ cá phân đàn: Tỷ lệ phân đàn của cá được tính tỷ lệ phần trăm (%) theo

Trang 22

nhóm khối lượng cá, sử dụng phần mềm Excel để phân nhóm cá theo khối lượng.

Nội dung 3: Xây dựng qui trình nuôi thương phẩm cá dầy

* Thí nghiệm nuôi thương phẩm cá dầy trong ao, kết hợp với thủy vực ở rừng tràm

3.1 Kỹ thuật nuôi cá dầy trong ao

Dựa vào các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật cùng những biện pháp vận hành và quản lýnuôi thương phẩm cá dầy trong 2 phương thức thí nghiệm nuôi khác nhau như sau:

(1) thí nghiệm nuôi cá dầy thương phẩm trong ao đất (100 m 2 /ao) bằng thức ăn cá tạp (2) thí nghiệm nuôi cá dầy thương phẩm trong ao đất (100 m 2 /ao) bằng thức ăn công nghiệp

Hoạt động nuôi cá thương phẩm dự kiến bao gồm các bước thực hiện chính như sau:

(1) chuẩn bị hệ thống ao nuôi, (2) mật độ thả nuôi, (3) thức ăn và chất lượng thức ăn, khẩu phần ăn và quản lý chất lượng nước hệ thống nuôi, cũng như biện pháp chăm sóc quản lý sức khỏe cá nuôi và (4) thu hoạch sản phẩm.

Hoạt động nuôi cá dầy thương phẩm trong ao đất được thực hiện với 2 thí nghiệm triểnkhai cùng lúc về mật độ và thức ăn khác nhau Thí nghiệm 1 (mật độ) gồm 2 nghiệmthức mật độ thả nuôi khác nhau (30 và 60 con/m2) thực hiện với 3 lần lặp lại trong điềukiện ao đất (100 m2) Thí nghiệm 2 (thức ăn) thực hiện với 2 loại thức ăn khác nhau (1)

cá tạp các loại và (2) thức ăn công nghiệp dùng cho cá lóc có đạm cao (40 – 42% đạm)

và 3 lần lặp lại trong ao Khẩu phần ăn từ 5 – 7%/khối lượng/ngày và mỗi ngày cho cá

ăn từ 2 – 3 lần căn cứ vào các giai đoạn phát triển, đồng thời sẽ giảm số lần cho cá ănkhi cá nuôi lớn dần Những yêu cầu tổng quát về kỹ thuật vận hành và biện pháp quản

lý hệ thống nuôi gồm:

Chuẩn bị hệ thống nuôi

Ao nuôi có diện tích ao trung bình 100 m2 Ao nuôi được vệ sinh, cải tạo với vôi bộtcẩn thận trước khi thả giống nuôi (10 – 15 kg/100m2) Dùng lưới nylon và đăng trechắn xung quanh ao nhằm phòng tránh cá thất thoát ra ngoài hoặc địch hại từ bên ngoàixâm nhập vào hệ thống ao nuôi Mực nước trong ao dao động từ 1,4 – 1,8 m Mật độ

cá giống thả nuôi dao động từ 30 - 60 con/m2

Trang 23

nước ngọt hay cá biển, cua ốc… Trước khi cho cá ăn, thức ăn phải được rửa sạch nhằmhạn chế mầm bệnh cho cá Lúc cá còn nhỏ (giai đoạn 1 tháng đầu) cá tạp các loại vàcua ốc làm thức ăn được xay nhuyễn Khẩu phần cho cá ăn 10 - 12 % trọng lượng thân

và cho cá ăn 3 - 4 lần/ngày Từ tháng thứ 2 thức ăn cắt nhỏ vừa cỡ miệng theo sự pháttriển của cá, khẩu phần ăn từ 3 – 5% trọng lượng thân trên ngày, cho cá ăn 2 – 3lần/ngày vào buổi sáng, trưa và buổi chiều Vào những tháng cuối của chu kỳ nuôi, cóthể cho cá ăn ít nhất 1 lần/ngày

Thí nghiệm nuôi thương phẩm bằng thức ăn công nghiêp tháng đầu tiên cá tạp xaynhuyễn và trộn với thức ăn công nghiệp có hàm lượng cao (40 – 42% đạm) và thựchiện cách cho cá ăn giảm dần từ từ tỉ lệ cá xay và tăng dần lượng thức ăn công nghiệpđến khi thay đổi hoàn toàn với thức ăn công nghiệp, khẩu phần cho cá ăn chiếm từ 5 -7% trọng lượng thân/ngày Từ tháng thứ 2 trở đi cho cá ăn hoàn toàn bằng thức ăncông nghiệp khẩu phần ăn là 3 – 5% trọng lượng thân, cho cá ăn 2 – 3 lần/ngày vàobuổi sáng, trưa và buổi chiều Vào những tháng cuối của chu kỳ nuôi, có thể cho cá ăn

ít nhất 1 lần/ngày Lượng thức ăn cung cấp cho cá nuôi được điều chỉnh về số lượngsao cho phù hợp với sự tăng trưởng về kích thước, sức khỏe và chất lượng của cá thảnuôi Vấn đề phân đàn của cá dầy cần được quan tâm xử lý thông qua giải pháp lọc cá,tạo cá có kích cỡ đồng đều, cá dầy phát triển tốt trong hệ thống nuôi

b) Quản lý chất lượng nước

Trong giai đoạn cá còn nhỏ, cần cho ăn một cách hợp lý nhằm tránh ảnh hưởng đếnmôi trường Thay nước bể nuôi định kỳ 3 ngày/lần ở 2 tháng đầu chu kỳ nuôi, mỗi lầnthay 30 - 40% lượng nước và định kỳ 2 ngày/lần từ tháng nuôi thứ 3, mỗi lần thaykhoảng từ 30 - 40% lượng nước Từ tháng thứ 4, thay nước mỗi ngày từ 30 – 40%lượng nước Lượng nước mới thay cho hệ thống nuôi được cung cấp từ nguồn nướcsông, kênh có chất lượng nước tốt, không bị ô nhiễm

c) Phòng và trị bệnh

Hằng ngày theo dõi sức khỏe cá nuôi, khả năng bắt mồi, hoạt động bơi lội và sự pháttriển của cá của cá nhằm điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp tránh tình trạng dưhoặc thừa thức ăn, cũng như phát hiện sớm bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời Thức

ăn cung cấp cho cá phải đảm bảo vệ sinh, không bị thối Định kỳ bổ sung Vitamin Cvào thức ăn cho cá 2 lần/tuần, bổ sung men tiêu hoá vào thức ăn mỗi ngày vào buổichiều để nâng cao sức đề kháng và giúp cá tiêu hóa tốt hơn

d) Thu hoạch: Sau thời gian nuôi thương phẩm cá dầy 6 – 7 tháng, có thể tiến hành

thu hoạch sảm phẩm cá nuôi Trọng lượng cá dự kiến đạt từ 200 - 400g/con Phươngthức thu hoạch tốt nhất là dùng lưới kéo và thu hoạch một lần, sau đó xả cạn nước bắthết số cá còn lại và chuẩn bị cho vụ nuôi tiếp theo

3.2 Thí nghiệm nuôi cá dầy thương phẩm gắn với việc bảo vệ và phát triển hiệu quả nguồn lợi trong điều kiện sinh thái ở Cà Mau.

Nội dung nầy được thực hiện trên cơ sở đúc rút kết quả đạt được tốt nhất qua phương

Trang 24

thức nuôi thâm canh cá dầy thương phẩm trong ao đất bằng 2 nguồn thức ăn cá tạp cácloại và thức ăn công nghiệp Để có thể thu được kết quả tốt, làm cơ sở cho việc địnhhướng giải pháp bảo vệ và phát triển hiệu quả nguồn lợi cá dầy, nội dung thực nghiệmnuôi cá dầy thương phẩm nầy được thực hiện với 3 điểm nuôi tiêu biểu phát triển qua 2giai đoạn: (1) giai đoạn ương và nuôi cá dầy trong ao đất với thời gian 2 tháng và (2)giai đoạn 2: tiếp tục nuôi cá dầy thương phẩm trong điều kiện mặt nước ở rừng tràm códiện tích từ 3.000 – 5.000m2/hộ Mật độ cá thả là mật độ tốt nhất được xác định trong

quá trình thí nghiệm nuôi cá dầy thương phẩm trong ao (30, 60) trong điều kiện kíchthước cá giống từ 300 - 500 con/kg tương ứng kích thước chiều dài cá từ 7 – 9 cm/con

Trong quá trình thực nghiệm, thức ăn cung cấp cho cá nuôi là loại thức ăn được đánh giá tốt nhất được thu từ kết quả nuôi cá thương phẩm trong ao (thức ăn cá tạp các loại

và thức ăn công nghiệp) đồng thời chỉ cung cấp cho cá nuôi thương phẩm ở giai đoạn 1(cho ăn 2 tháng đầu) trong điều kiện ở ao đất Giai đoạn nuôi thương phẩm trong điềukiện thủy vực ở rừng tràm, thức ăn cung cấp cho cá nuôi lúc bấy giờ chủ yếu là thức ăn

tự nhiên có trong rừng tràm Nhằm phấn đấu đạt năng suất đề ra, có thể khuyến cáongười dân cung cấp thêm thức ăn tự chế từ nguồn phụ phế phẩm nông nghiệp sẳn có ởđịa phương, giá rẻ Toàn bộ sản phẩm cá nuôi sẽ được thu hoạch sau thời gian nuôi 6tháng

Một số chỉ tiêu kỹ thuật khảo sát gồm

Định kỳ mỗi tháng thu mẫu 1 lần vào buổi sáng từ 7h30 - 10 giờ, các chỉ tiêu môitrường như: t0C, pH, DO và độ mặn được đo bằng máy đo trực tiếp và ghi nhận kếtquả, các chỉ tiêu còn lại như: N–NH4+, P-PO43- và NO2 được đo bằng dụng cụ testnhanh

Phương pháp thu mẫu và phân tích xác định tốc độ tăng trưởng

Trước khi bố trí, tiến hành cân mẫu cá để xác định khối lượng ban đầu Trong thời gianthực nghiệm, định kỳ thu mẫu cá 30 ngày/lần để đánh giá tốc độ tăng trưởng của cá,mỗi nghiệm thức cân từ 20 - 30 con

• Tốc độ tăng trưởng trọng lượng theo ngày (Daily Weight Gain)

( )

t

W W ngày g

ngày SGR

W1: trọng lượng cuối (g)

W0: trọng lượng ban đầu (g)

∆t: thời gian giữa 2 lần cân trọng lượng cá (ngày)

23

Ngày đăng: 08/08/2020, 08:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

15 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài - GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN HIỆU QUẢ NGUỒN LỢI CÁ DẦY (Channa lucius Cuvier, 1831)Ở TỈNH CÀ MAU
15 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài (Trang 5)
Hình 1. Cá dầy Channa lucius (Cuvier, 1831) - GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN HIỆU QUẢ NGUỒN LỢI CÁ DẦY (Channa lucius Cuvier, 1831)Ở TỈNH CÀ MAU
Hình 1. Cá dầy Channa lucius (Cuvier, 1831) (Trang 6)
Sản phẩm hình thành từ hoạt động nghiên cứu của đề tài với (1) qui trình công nghệ sản xuất giống cá dầy (qui trình kỹ thuật sinh sản và ương giống) và (2) qui trình công nghệ nuôi cá dầy thương phẩm trong ao…dưới khía cạnh khoa học công nghệ thì đây là 2 - GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN HIỆU QUẢ NGUỒN LỢI CÁ DẦY (Channa lucius Cuvier, 1831)Ở TỈNH CÀ MAU
n phẩm hình thành từ hoạt động nghiên cứu của đề tài với (1) qui trình công nghệ sản xuất giống cá dầy (qui trình kỹ thuật sinh sản và ương giống) và (2) qui trình công nghệ nuôi cá dầy thương phẩm trong ao…dưới khía cạnh khoa học công nghệ thì đây là 2 (Trang 30)
3 Mô hình nuôi thuơng - GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN HIỆU QUẢ NGUỒN LỢI CÁ DẦY (Channa lucius Cuvier, 1831)Ở TỈNH CÀ MAU
3 Mô hình nuôi thuơng (Trang 41)
1.1.7 Chủ nhiệm và thư ký thực hiện mô hình nuôi thương phẩ m2 ngày 8 đợt x 2 người. - GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN HIỆU QUẢ NGUỒN LỢI CÁ DẦY (Channa lucius Cuvier, 1831)Ở TỈNH CÀ MAU
1.1.7 Chủ nhiệm và thư ký thực hiện mô hình nuôi thương phẩ m2 ngày 8 đợt x 2 người (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w