1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM (Luận văn thạc sĩ)

137 53 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 12,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM (Luận văn thạc sĩ)Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM (Luận văn thạc sĩ)Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM (Luận văn thạc sĩ)Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM (Luận văn thạc sĩ)Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM (Luận văn thạc sĩ)Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM (Luận văn thạc sĩ)Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM (Luận văn thạc sĩ)Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM (Luận văn thạc sĩ)Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM (Luận văn thạc sĩ)Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM (Luận văn thạc sĩ)Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀNG RÀO KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO SẢN PHẨM

CƠ KHÍ CHÍNH XÁC NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TẠI TP.HCM

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chương trình Điều hành cao cấp - EMBA

VŨ VĂN SANG

TP.Hồ Chí Minh – năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀNG RÀO KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO SẢN PHẨM

CƠ KHÍ CHÍNH XÁC NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TẠI TP.HCM

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chương trình Điều hành cao cấp – EMBA

Mã số: 8340101

Họ và tên học viên : VŨ VĂN SANG Người hướng dẫn Khoa học: PGS.TS NGUYỄN TIẾN HOÀNG

TP.Hồ Chí Minh – năm 2019

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG_Toc8714111

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Những đóng góp mới của đề tài 9

7 Bố cục của luận văn 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO SẢN PHẨM CƠ KHÍ CHÍNH XÁC NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 11

1.1 Khái quát về thị trường cơ khí chính xác của Nhật Bản 11

1.1.1 Thị trường Nhật Bản 11

1.1.2 Đặc điểm chính của ngành công nghiệp cơ khí chính xác của Nhật Bản 11

1.1.3 Thị hiếu tiêu dùng 17

1.1.4 Các quy định về nhập khẩu của Nhật Bản 18

1.2 Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản 30

1.3 Tiềm năng và lợi thế của các doanh nghiệp tại TP.HCM trong xuất khẩu sản phẩm cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản 31

Trang 4

1.3.1 Tiềm năng 31

1.3.2 Lợi thế 32

1.4 Kinh nghiệm của doanh nghiệp tại một số nước trong xuất khẩu mặt hàng cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản 33

1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 33

1.4.2 Kinh nghiệm của Thái Lan 35

1.4.3 Kinh nghiệm của Malaysia 37

1.4.4 Bài học rút ra cho các doanh nghiệp tại TP.HCM 39

Tóm tắt chương 1 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÁP ỨNG HÀNG RÀO KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CƠ KHÍ CHÍNH XÁC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TẠI TP.HCM VÀ NHẬN DIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 41

2.1 Khái quát về tình hình xuất khẩu sản phẩm cơ khí chính xác của các doanh nghiệp xuất khẩu tại TP.HCM sang thị trường Nhật Bản 41

2.1.1 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu 41

2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 43

2.1.3 Tình hình xuất khẩu trong những năm qua 43

2.1.4 Công tác xuất khẩu, phương thức thanh toán 51

2.2 Đánh giá tình hình đáp ứng hàng rào kỹ thuật tại thị trường Nhật Bản của các doanh nghiệp xuất khẩu tại TP.HCM 53

2.2.1 Những thành tựu đạt được 53

2.2.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 53

2.3 Nhận diện những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp gia công sản phẩm cơ khí chính xác tại TP.HCM 53

Tóm tắt chương 2 57

Trang 5

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TRƯỚC NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI

VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TP.HCM NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CƠ KHÍ CHÍNH XÁC SANG THỊ TRƯỜNG

NHẬT BẢN 58

3.1 Dự báo về xuất khẩu của mặt hàng cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới 58

3.2 Quan điểm, định hướng đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản 58

3.3 Những giải pháp cần thực hiện 60

3.3.1 Giải pháp tận dụng cơ hội 60

3.3.2 Giải pháp vượt qua thách thức 64

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 72

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do tôi tự nghiên cứu kết hợp với sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Tiến Hoàng Số liệu nêu trong luận văn được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên các báo cáo của các cơ quan nhà nước; được đăng tải trên các tạp chí, báo chí, các website hợp pháp Những thông tin và nội dung nêu trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Văn Sang

Trang 7

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM” tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô giáo Trường Đại học Ngoại Thương Cơ sở II tại Tp.HCM để hoàn thành luận văn này

Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, phòng Sau Đại học, Khoa QLĐT – Trường Đại học Ngoại Thương Cơ sở II tại Tp.HCM, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS.TS Nguyễn Tiến Hoàng – người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp

để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song

có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn !

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Văn Sang

Trang 8

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Đề tài đã tìm hiểu về thị trường cơ khí chính xác của Nhật Bản, hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản, tiềm năng và lợi thế của các doanh nghiệp tại TP.HCM trong xuất khẩu sản phẩm cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản

Bằng các phương pháp nghiên cứu định tính thu thập số liệu thứ cấp được thu thập tài liệu từ các sở, ban ngành, nguồn số liệu của Cục thống kê Tp.HCM, thu thập qua mạng Internet thông qua website của thành phố và các bài báo điện tử Kết hợp nguồn dữ liệu từ sách, báo, tạp chí, các báo cáo tại hội nghị, hội thảo, phỏng vấn các chuyên gia và Đề tài đã đạt được những mục tiêu cụ thể như sau:

Một là tìm hiểu về thị trường cơ khí chính xác của Nhật Bản

Hai là tìm hiểu hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính

xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản

Ba là tìm hiểu tiềm năng và lợi thế của các doanh nghiệp tại TP.HCM

trong xuất khẩu sản phẩm cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản

Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp tháo gỡ những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp tại Tp.HCM nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CES Hàm co giãn thay thế không đổi

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA Hiệp định thương mại tự do

HRPTQ Hàng rào phi thuế quan

ITC Trung tâm Thương mại Quốc tế

NAFTA Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các chỉ số kinh tế của Nhật Bản từ 2010 – 2015 11 Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu từ năm 2015 - 2018 43

Bảng 2.2: Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu sang Nhật Bản (từ năm

Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu trong tổng doanh thu 47 Bảng 2.4: Giá trị kim ngạch xuất khẩu theo thị trường (từ năm 2014-

Bảng 2.5: Giá trị kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Châu Á 49

Bảng 2.6: Kim ngạch xuất khẩu theo phương thức xuất khẩu (từ năm

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Tên biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh

Phụ lục 5: Hình ảnh một số sản phẩm cơ khí chính xác tiêu biểu

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường sản phẩm cơ khí chính xác của Nhật Bản là thị trường rất tiềm năng, có đòi hỏi rất khắt khe Việc áp dụng các hàng rào kỹ thuật là tích cực nếu nó giúp mang lại cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng và

an toàn Tuy nhiên ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, các nước sử dụng hàng rào kỹ thuật như một thứ vũ khí bí mật để bảo hộ mậu dịch Sự trỗi dậy của các hàng rào kỹ thuật vô hình trong thương mại hiện nay đã tạo ra môi trường thương mại không tích cực thông thoáng, gây bất lợi cho tiến trình tự do hoá thương mại trên phạm vi khu vực và thế giới

Gia công cơ khí có thể được hiểu là các hoạt động được thao tác bằng máy móc Người thợ cơ khí có thể chế tạo ra những chi tiết máy móc mang lại

độ chính xác tuyệt đối Nguyên liệu của gia công cơ khí sử dụng là nhôm, đồng, gang, sắt, inox, thép… Nhằm tạo ra những sản phẩm ứng dụng trong đời sống hay chế tạo ra những bộ phận có liên quan đến một sản phẩm tổng thể Hiện nay, gia công cơ khí được chia làm 2 loại là gia công cơ khí chính xác (yêu cầu kỹ thuật ở cấp độ cao) và gia công cơ khí thông thường (yêu cầu

kỹ thuật ở cấp độ trung bình hoặc thấp)

Gia công cơ khí tạo ra mọi sản phẩm máy móc từ nguyên vật liệu kim loại và phi kim loại Là hoạt động tạo ra các sản phẩm từ những nguyên vật liệu như: gang, sắt, thép, inox, đồng, nhôm, nhựa, hợp kim…Sản phẩm cơ khí được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Bất kể trong món vật dụng nào cũng sẽ có sự góp mặt của sản phẩm cơ khí, dây chuyển sản xuất cơ khí từ đơn giản đến phức tạp

Phương pháp gia công cơ khí chính xác được hiểu là phương pháp gia công bằng máy CNC có độ chính xác cao Mọi sản phẩm cơ khí chế tạo theo phương pháp này đều mang lại độ chính xác gần như tuyệt đối Đồng thời tinh xảo đến từng chi tiết nhỏ nhất theo đúng bản vẽ hoặc khuôn mẫu với các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng rất khắc khe

Trang 13

Vì sản phẩm cơ khí được gia công bằng loại máy CNC – loại máy gia công cơ khí hiện đại nhất Nên luôn mang lại chất lượng tuyệt hảo Các loại máy CNC gồm nhiều loại như: phay CNC, tiện CNC, cắt dây CNC, bắn điện CNC, mài CNC, cắt Laser CNC…

Gần đây, Việt Nam đang khuyến khích và hỗ trợ rất mạnh mẽ để phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, trong đó có ngành cơ khí chính xác Cần phát triển để sử dụng các máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại và áp dụng phương pháp có tính chuyên môn hóa cao hơn nữa Đồng thời nhờ nhu cầu thị trường tăng cao nên rất nhiều công ty sản xuất cơ khí đã xuất hiện trong những năm gần đây Và để các đơn vị sản xuất tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí, đồng thời để càng ngày càng có thể đáp ứng được các yêu cầu khắc khe của các khách hàng trong và ngoài nước, lĩnh vực gia công cơ khí chính xác đã được phát triển ngày càng phổ biến hơn

Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả chọn đề tài “HÀNG RÀO KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO SẢN PHẨM CƠ KHÍ CHÍNH XÁC NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TẠI TP.HCM” với mong muốn đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Tham gia các FTA quan trọng luôn mang đến cơ hội và thách thức song song với nhau, ảnh hưởng sâu rộng đến kinh tế, xã hội, và cả chính trị

Vì vậy, các nhà nghiên cứu quốc tế và trong nước đều có quan tâm đặc biệt đến từng khía cạnh ảnh hưởng và của nó Gần đây nhất, với FTA lớn như TPP

và sau này chuyển đổi thành CPTPP đã thu hút được rất nhiều quan tâm và nghiên cứu vì tính quy mô và quan trọng của nó Các nghiên cứu phần lớn tập trung ở việc xem xét ảnh hưởng của các FTA này đến các khía cạnh khác nhau của từng ngành hay từng khu vực địa lý, hoặc các nghiên cứu về cách vận dụng các điều khoản của các FTA này vào từng ngành hoặc từng tổ chức kinh tế cụ thể

Trang 14

Công trình nghiên cứu “Economic and Distributional Impacts of

Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership: The case of Vietnam” do Maryla Maliszewska, Zoryana Olekseyuk và Israel

Osorio Rodarte thực hiện năm 2018 Công trình này đánh giá được tác động của CPTPP về kinh tế và phân bổ thu nhập, phân tích được những lợi ích đạt được từ việc mở cửa thị trường, những tác động tiềm tàng của CPTPP so sánh với Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) và Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương ban đầu (TPP-12) đối với Việt Nam Đặc biệt quan tâm phân tích ảnh hưởng đến các yếu tố: sản lượng, xuất nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu, hàng rào phi thuế quan, tác động theo ngành, tác động phân

bổ thu nhập

Bài viết “Đối tác monozukuri Việt Nam - Nhật Bản trong Công nghiệp

hỗ trợ” do Kenichi Ohno thực hiện năm 2008 Bài viết phân tích tình hình sản

xuất của các doanh nghiệp trong nước của Việt Nam và đề xuất các phương

án cụ thể nhằm nâng cao năng lực sản xuất và quản lý để phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, và đề nghị quy trình hợp tác giữa các doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản nhằm tận dụng thế mạnh của mỗi bên để cùng đạt mục tiêu

Công trình nghiên cứu “The New Regionalism: A Country Perspective”

do Jaime de Melo, World Bank, University of Geneva and CEPR, 1993 Bài báo cáo xem xét và mở rộng lý thuyết hội nhập khu vực và đánh giá theo sự đóng góp của nó đối với tăng trưởng, đánh giá các lợi ích của hội nhập khu vực từ quan điểm của các nước tham gia chứ không phải toàn thế giới

Bài báo cáo “The Impact of Free Trade Agreements on Foreign Direct

Investment in the Asia-Pacific Region” của Shandre M Thangavelu và

Christopher Findlay thực hiện năm 2011 Bài viết đã điều tra xem liệu thành viên của hiệp định thương mại song phương hay hiệp định thương mai khu vực có tác động khác biệt đến dòng FDI trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương hay không do bối cảnh tăng cường các thỏa thuận kinh doanh và dòng vốn FDI đang phát triển, kiểm tra tác động của RTA trong việc xác định dòng vốn FDI

Trang 15

Một số hạn chế mà các nghiên cứu nước ngoài chưa làm được do nguyên nhân chủ quan cũng như nguyên nhân khách quan gồm:

Nhiều nội dung của các FTA không đưa được vào mô hình phân tích như: tác động đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài, những lợi ích về năng suất (nội sinh) hay phát triển sản phẩm xuất khẩu mới

Chưa tính đến tác động của những biện pháp như hài hòa các tiêu chuẩn lao động hay môi trường, các điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp nhà nước, cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư giữa nhà nước và nhà đầu tư hay đấu thầu, mua sắm công

Bàì báo cáo chưa trả lời triệt để được các câu hỏi nghiên cứu như liệu phương pháp tiếp cận khu vực có thể hoàn thành các mục tiêu không thể thực hiện được thông qua tự do hóa thương mại đơn phương hay không, vai trò của các thể chế kinh tế trong quá trình hội nhập khu vực, tác động của RTA chưa

rõ ràng

2.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Nghiên cứu của TS Nguyễn Thị Nhiễu: “Những giải pháp chủ yếu

nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản, thủy sản và thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản” thực hiện tại Hà Nội - 2008, đã tổng

quan về thị trường Nhật Bản và những yêu cầu của thị trường Nhật Bản đối với nhập khẩu nông sản, thuý sản, hàng thủ công mỹ nghệ; phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản, thuý sản, hàng thủ công mỹ nghệ sang Nhật Bản và

đề xuất những giải pháp đẩy mạnh xuất khấu các nhóm hàng trên sang thị trường Nhật Bản

Nghiên cứu của PGS.TS Đinh Văn Thành: “Các biện pháp phi thuế

quan đối với hàng nông sản trong thương mại quốc tế”thực hiện tại Hà Nội

-2005, giới thiệu một cách khái quát các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nông sản theo quy định của WTO và thông lệ quốc tế, các biện pháp phi thuế quan của Việt Nam đối với hàng nông sản; và giải pháp hoàn thiện

Trang 16

Nghiên cứu của PGS.TS Đinh Văn Thành: “Rào cản trong thượng mại

quốc tế” thực hiện tại Hà Nội - 2004, đã làm rõ cơ sở lý luận của các rào cản

trong thương mại quốc tế; thực trạng các rào cản trong thương mại quốc tế theo một số ngành hàng, mặt hàng và thuộc một số thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam; thực trạng rào cản trong thương mại quốc tế của Việt Nam; đưa ra một số giải pháp nhằm đáp ứng rảo cản để đẩy mạnh xuất khấu và các kiến nghị về tạo dựng và sử dụng các rào cản trong thương mại quốc tế của Việt Nam

Nghiên cứu của Nguyễn Vĩnh Kiên “Vấn đề áp dụng các quy trình quy

định tiêu chuẩn hàng rào kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quản lý nhà nước về Hải quan” thực hiện tại Hà Nội – 2012, đã làm rõ

cơ sở lý luận và thực tiễn thực thi các quy định về hàng rào kỹ thuật của các

cơ quan có liên quan nói chung và cơ quan hải quan nói riêng Đánh giá đúng đắn và toàn diện thực trạng xây dựng và áp dụng các quy định về hàng rào kỹ thuật trong thời gian qua ở nước ta Phân tích kinh nghiệm và thực tế triển khai các quy định hàng rào kỹ thuật của một số nước trên thế giới để làm cơ

sở cho việc xây dưng và triển khai tại Việt Nam Đề xuất được phương hướng

và giải pháp hoàn thiện các quy định về hàng rào kỹ thuật, đánh giá tổng quan việc thực thi các quy định về hàng rào kỹ thuật trong công tác quản lý về hải quan, đưa ra định hướng trong thời gian tới

Các công trình nghiên cứu trong nước vẫn còn một số hạn chế như các vấn đề phân tích chỉ thực hiện trong phạm vị hẹp (Hà Nội) không mang tính chất đại diện cho toàn ngành, các giải pháp chưa sát với thực tế nghiên cứu và mang tính chủ quan của các tác giả

Tóm lại, các công trình nghiên cứu nêu trên đã ít hay nhiều giải quyết được các vấn đề hàng rào kỹ thuật, tự do hoá thương mại, thị trường xuất nhập khẩu Tuy nhiên, chưa có công trình nào phân tích được một cách đầy đủ và toàn diện về lĩnh vực gia công cơ khí chính xác như đề tài này Do vậy,

Trang 17

nghiên cứu này đảm bảo tính kế thừa nhưng không trùng lặp với các công trình trước

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Trên cơ sở phân tích tình hình áp dụng hàng rào kỹ thuật đối với sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và nhận diện những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại TP.HCM, tác giả

đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm giúp các doanh nghiệp tại TP.HCM đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ

Để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài có những nhiệm

vụ cụ thể như sau:

Một là tìm hiểu về thị trường cơ khí chính xác của Nhật Bản

Hai là tìm hiểu hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính

xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản

Ba là tìm hiểu tiềm năng và lợi thế của các doanh nghiệp tại TP.HCM

trong xuất khẩu sản phẩm cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản

Bốn là đánh giá mức độ đáp ứng hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản đối

với sản phẩm cơ khí chính xác của các doanh nghiệp gia công cơ khí chính xác tại TP.HCM

Năm là nhận diện những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp gia

công cơ khí chính xác tại TP.HCM

Sáu là đề xuất giải pháp tháo gỡ những vấn đề đặt ra đối với các doanh

nghiệp tại Tp.HCM nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản

Trang 18

4 Đối tượng nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp gia

công và xuất khẩu tại Tp.HCM

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn

khoảng 5 năm từ 2013 đến 2017 và đề ra giải pháp áp dụng đến năm 2025

4.2.2 Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp gia công và xuất khẩu sản phẩm

cơ khí chính xác tại Tp.HCM và thị trường cơ khí chính xác tại Nhật Bản

4.2.3 Nội dung: Tìm hiểu về thị trường cơ khí chính xác của Nhật Bản; hàng

rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản; tiềm năng và lợi thế của các doanh nghiệp tại TP.HCM trong xuất

khẩu sản phẩm cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản; Đề xuất giải pháp

tháo gỡ những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp tại Tp.HCM nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Những dữ liệu và thông tin về chính sách thuế và phi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu vào Nhật Bản, dữ liệu về khối lượng và kim ngạch xuất nhập khẩu qua các năm, dữ liệu về tỷ lệ xuất khẩu các mặt hàng sang các thị trường của Nhật Bản, của các doanh nghiệp gia công và xuất khẩu sản phẩm cơ khí chính xác tại TP.HCM được tác giả thu thập và tổng hợp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài này Bên cạnh đó, những dữ liệu kế thừa được từ những nghiên cứu trước đây cũng được tác giả thu thập qua các nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo, bài viết chuyên môn và những trang web uy tín

Trang 19

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu viết luận văn là phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và các phương pháp khác nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung đề tài:

Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian của từng chỉ tiêu, so sánh với các nước khác

Phương pháp thống kê: Số liệu của đề tài được thống kê từ các báo cáo của Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh, bộ ngành liên quan và từ các trang web uy tín như www.customs.go.jp, www.jetro.go.jp, www.vneconomy.com.vn, http://vietnamexport.com, www.customs.gov.vn, https://www.gso.gov.vn, http://vietnamexport.com, https://solieukinhte.com, www.trademap.org

Phương pháp phân tích: Tổng hợp, phân tích và đánh giá để tìm ra được diễn biến cũng như những hạn chế và từ đó đề ra các giải pháp phù hợp

5.3 Phương pháp phỏng vấn, phân tích tình huống

Bằng phương pháp phỏng vấn, tác giả đã phỏng vấn 5 chuyên gia là các lãnh đạo của các công ty cơ khí chính xác tại Tp.HCM về các vấn đề như: Tình hình và kim ngạch xuất khẩu, Khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp gia công và xuất khẩu mặt hàng cơ khí chính xác tại TP.HCM đối với các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng của thị trường Nhật Bản Từ đó tác giả có thể khái quát được những vấn đề khó khăn mà các doanh nghiệp trong ngành đang gặp phải, những lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp, tiềm năng xuất khẩu, các định hướng và đưa ra đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa giá trị xuất khẩu

Bảng câu hỏi, thông tin của các chuyên gia là các lãnh đạo tại các công

ty và kết quả phỏng vấn được thể hiện ở phụ lục số 1 của luận văn này

Trang 20

6 Những đóng góp mới của đề tài

6.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tài sẽ góp phần cung cấp một số thông tin về các yêu cầu trong hàng rào kỹ thuật, về chất lượng, mẫu mã, bao bì, phương thức thanh toán của thị trường Nhật Bản đối với các sản phẩm cơ khí chính xác, và thực trạng khách quan về khả năng đáp ứng các yêu cầu của hàng rào kỹ thuật này của các doanh nghiệp gia công sản phẩm cơ khí chính xác tại TP.HCM

Đồng thời cũng nghiên cứu và đúc kết những bài học từ các nước trong khu vực có nhiều điều kiện tương đồng với Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trong việc xuất khẩu mặt hàng cơ khí chính xác vào thị trường Nhật Bản

Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra các đề xuất và giải pháp mang tính đồng bộ từ các cơ quan ban ngành nhà nước đến các doanh nghiệp gia công sản phẩm cơ khí chính xác, nhằm đẩy mạnh hơn nữa khả năng đáp ứng hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản và nâng cao hơn nữa kim ngạch xuất khẩu mặt hàng cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Việc phân tích tiềm năng của ngành gia công cơ khí chính xác, cơ hội

và tiềm năng trong tương lai sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đưa ra các chính sách hỗ trợ tốt hơn các doanh nghiệp và chính bản thân các doanh nghiệp sẽ tìm ra phương án cải tiến chất lượng, đầu tư trang thiết bị đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe từ thị trường Nhật Bản, từ đó đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất

Thành công của đề tài sẽ góp phần đề ra một số giải pháp mới áp dụng

để nâng cao khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong gia công các sản phẩm cơ khí chính xác xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và tại Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được bố cục làm 3 chương như sau:

Trang 21

Chương 1: Tổng quan về hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ

khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản

Chương 2: Thực trạng đáp ứng hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản đối với

sản phẩm cơ khí chính xác của các doanh nghiệp xuất khẩu tại TP.HCM và nhận diện những vấn đề đặt ra

Chương 3: Giải pháp trước những vấn đề đặt ra đối với các doanh

nghiệp tại TP.HCM nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản

Trang 22

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT ÁP DỤNG

CHO SẢN PHẨM CƠ KHÍ CHÍNH XÁC NHẬP KHẨU VÀO THỊ

TRƯỜNG NHẬT BẢN

1.1 Khái quát về thị trường cơ khí chính xác của Nhật Bản

1.1.1 Thị trường Nhật Bản

Bảng 1.1: Các chỉ số kinh tế của Nhật Bản trong giai đoạn 2013 – 2017

(Nguồn: Ngân hàng thế giới)

Nhật Bản là nền kinh tế lớn thứ ba thế giới trong đó khu vực dịch vụ đóng góp hơn 70% GDP của cả nước gồm dịch vụ bán buôn, bán lẻ, dịch vụ bất

Trang 23

động sản và các hoạt động chuyên môn, khoa học và kỹ thuật là trụ cột chính

về dịch vụ

Với tầm quan trọng ngày càng giảm của các ngành nông nghiệp và khai khoáng (đóng góp ít hơn 1% vào GDP), thì ngành sản xuất và xây dựng chiếm phần còn lại của GDP Thiết bị vận tải, thực phẩm và đồ uống là những ngành sản xuất chính của Nhật Bản

Nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng 0.9% vào năm 2016, giữ nguyên tốc độ của năm 2015 Tình hình kinh tế chậm chạp chủ yếu vì chi tiêu của người tiêu dùng thấp do sự gia tăng của thuế doanh thu tăng từ 5% lên 8% trong tháng 4 năm 2014 và sự suy giảm trong xuất khẩu do đồng Yên tăng giá trong thời điểm Brexit và cuộc bầu cử tổng thống Mỹ

Trong cuộc điều tra hàng quý do Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) công bố vào tháng 12 năm 2016, chỉ số khuếch tán cho các nhà sản xuất lớn đứng ở mức

10, tăng 4 điểm so với tháng 9 năm 2016

Xuất khẩu của Nhật Bản tăng 3.1% lên 798 tỷ đô la Mỹ vào năm 2016 Nếu xét theo đồng đô la Mỹ, xuất khẩu của Nhật Bản đã tăng trung bình hàng năm khoảng 10% phản ánh sự tăng giá mạnh của đồng Yên; trong khi xét theo đồng Yên thì kim ngạch xuất khẩu lại giảm Ngược lại, nhập khẩu đã giảm 6,5% xuống còn 750 tỷ USD, dẫn đến thặng dư thương mại khoảng 48

tỷ USD Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Nhật Bản trong năm

2016, giảm 7.1% so với năm 2015 Xuất khẩu sang Trung Quốc, thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Nhật Bản, ghi nhận mức giảm hàng năm là 6.5% vào năm 2016

Tỷ lệ thất nghiệp của Nhật Bản trong tháng 11/2017 đã giảm xuống mức thấp nhất kế từ tháng 11/1993 Đây là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế lớn thứ

ba thế giới vẫn duy trì được đà tăng trưởng ổn định, khi nước này đã tăng trưởng 7 quý lien tiếp, cũng là chuỗi tăng trưởng dài nhất trong 16 năm qua Cùng với việc giảm tỷ lệ thất nghiệp, chính phủ Nhật Bản cũng thúc giục các công ty lớn tăng lương cho người lao động Chính sách này được kỳ vọng có thể thúc đẩy thị trường tiêu dung nội địa và duy trì tăng trưởng của kinh tế nước này

Trang 24

Doanh thu bán lẻ tăng nhẹ 0,6% vào năm 2016 sau khi tăng 0,4% vào năm

2015 Tuy nhiên, chi tiêu hộ gia đình đã giảm 0,3% so, ghi nhận sự sụt giảm mười năm liên và phản ánh nhu cầu trong nước thấp Do sự tăng trưởng kinh

tế chậm chạp, chính phủ Nhật Bản đã thông báo hoãn tăng thuế tiêu dùng giai đoạn hai vào năm 2019

Du lịch trong nước là một trong những điểm sáng cho nền kinh tế Nhật Bản trong những năm gần đây, hỗ trợ ngành bán lẻ, khách sạn và nhà hàng trong nước phát triển Năm 2016, tổng số khách đến Nhật Bản đạt 24 triệu người, tăng 21,8% sau khi tăng trưởng ấn tượng 47,1% vào năm 2015 Năm 2016, hơn 6 triệu khách du lịch Nhật Bản đến từ Trung Quốc, tăng 27,6% so với năm trước Tiếp theo là khách du lịch đến từ Hàn Quốc (5,1 triệu), Đài Loan (4,2 triệu) và Hồng Kông (1,8 triệu) Hoa Kỳ đứng thứ năm về số lượng khách du lịch đến Nhật Bản, tăng 20,3% lên 1,2 triệu vào năm 2016

1.1.2 Đặc điểm chính của ngành công nghiệp cơ khí chính xác của Nhật Bản

1.1.2.1 Chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ nhưng có tính cạnh tranh cao

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp cơ khi chính xác tại Nhật Bản chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có những doanh nghiệp rất nhỏ chỉ gồm 4 người ( gọi tắt là VSE – Very small enterprise)

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nền tảng kinh tế cơ bản của chuỗi giá trị công nghiệp và là trụ cột của nền kinh tế Nhật Bản Ở Nhật, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 99.2% trên tổng số các doanh nghiệp (Khoảng 5.7 triệu doanh nghiệp) cung cấp việc làm cho 70-80% lực lượng lao động, và 60% số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với các doanh nghiệp lớn trong công nghiệp chế tạo Vào tháng 12 năm

2006, Bộ Thương mại và công nghiệp Nhật Bản (METI) trong báo cáo về các doanh nghiệp đã chỉ ra rằng năm 2003, các doanh nghiệp chế tạo trong công nghiệp sản xuất linh phụ kiện đã đạt được hiệu quả rất tốt, chiếm tới 16.7% lượng sản phẩm sản xuất được và chiếm 18.8% tổng giá trị gia tăng của toàn ngành công nghiệp

Trang 25

Theo USP, công ty giao nhận lớn nhất và nhà cung cấp hang đầu các giải pháp dây chuyền cung cấp, công bố trong báo cáo điều tra “USP Asia Bussiness Monitor 2009” nghiên cứu về sức cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Châu Á, thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nhật Bản được xem như doanh nghiệp có tính cạnh tranh cao nhất Châu Á Trong những năm gần đây do môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi theo hướng bất lợi cho nền kinh tế nước này, số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản tăng lên đáng kể

Trong hoàn cảnh bất lợi, các doanh nghiệp SME trong lĩnh vực công nghiệp nói chung và CNHT mà cụ thể là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp cơ khí chính xác nói riêng đã rất linh hoạt chuyển đổi phương thức quản lý và tổ chức sản xuất, đẩy mạnh quá trình “đổi mới sản phẩm” và tăng cường áp dụng khoa học công nghệ để gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh do vậy tỷ lệ giá trị mà khối doanh nghiệp này đóng góp vào giá trị gia tăng của toàn ngành công nghiệp luôn giữ được mức độ ổn định ở mức 50-60% trong một khoảng thời gian đủ dài trải qua nhiều biến động thăng trầm của tình hình kinh tế Điều này lý giải vì sao trong điều kiện kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp SME vẫn luôn được coi là một trong những loại hình doanh nghiệp có tính cạnh tranh cao nhất trong khu vực và trên thế giới

1.1.2.2 Hỗ trợ của chính phủ linh hoạt và hiệu quả

Nhằm thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp hỗ trợ nói chung và công nghiệp cơ khí chính xác nói riêng, chính phủ Nhật Bản đã có rất nhiều biện pháp để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp hỗ trợ

Ở Nhật Bản, từ năm 1956 đã có Luật xúc tiến công nghiệp chế tạo máy, áp

dụng chính sách hỗ trợ cụ thể cho các ngành CNHT; Luật Phòng chống trì hoãn thanh toán chi phí thầu phụ; Luật Xúc tiến doanh nghiệp thầu phụ nhỏ

và vừa (năm 1970)… Hiện nay, chính sách của Nhật Bản là thúc đẩy các doanh nghiệp liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài, sử dụng có hiệu quả các phụ tùng giá rẻ của nước ngoài Duy trì và tăng cường ưu thế về công nghệ và khâu khai thác phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã và hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, thâm

Trang 26

nhập thị trường ngoài nước Các doanh nghiệp Nhật Bản rất thành công trong việc “xuất khẩu sản xuất”, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trên toàn cầu, khai thác hiệu quả thị trường quốc tế với sức cạnh tranh cao

Thứ nhất các chính sách hỗ trợ đã khuyến khích việc đẩy mạnh nghiên cứu

và phát triển công nghệ mới Các doanh nghiệp cụ thể là các doanh nghiệp SME có thể được vay vốn ưu đã từ các tổ chức tài chính nhà nước, các khoản trợ cấp và ưu đãi thuế cũng được áp dụng cho các SME tiến hành hoạt động nghiên cứu và phát triển trong các lĩnh vực công nghệ cao

Thứ hai, chính phủ Nhật Bản nhận thấy ảnh hưởng tích cực của việc trao đổi

và liên kết công nghệ giữa các doanh nghiệp trong các lĩnh vực công nghiệp khác nhau và khuyến khích phát triển hoạt động này

Để phục vụ nhà lắp ráp, có hàng nghìn các doanh nghiệp vệ tinh khác sản xuất các loại linh phụ kiện hỗ trợ cho doanh nghiệp Các công ty của Nhật Bản có tầm cỡ trên thế giới chỉ chiếm 1% số lượng doanh nghiệp, còn trên 95% là các doanh nghiệp SMEs sản xuất các kinh kiện cho công ty này Mối liên kết mạnh giữa các doanh nghiệp Nhật Bản, được phân chia thành các Tier, trong

đó Tier 1 sẽ là các tập đoàn lớn đảm trách nhiệm vai trò tổng thầu; một dự án lớn sẽ thường được chia nhỏ thành rất nhiều phần để chia tiếp cho các công ty nhỏ hơn (Tier 2, Tier 3), thậm chí là Outsource (hợp đồng thuê ngoài hay dịch

vụ gia công) ra nước ngoài để tiết giảm chi phí Nhật Bản đã thành công trong việc liên kết các doanh nghiệp, điều này nhận thấy khi tất cả các doanh nghiệp cùng hướng đến những phương thức quản lý như 5S hay Kaizen (cải tiến, cải thiện) Chính sự liên kết này đã góp phần làm nên sự phát triển CNHT ở Nhật Bản

Thứ ba, chính phủ luôn khuyến khích sang kiến về các dự án mới Luật điều chỉnh cho hoạt động của các doanh nghiệp SME được sửa đổi năm 1999 được xem như là xương sống của chính sách dành cho SME

Những thay đổi và điều chỉnh kịp thời trong chính sách với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã làm cho hoạt động của khối doanh nghiệp SME tham gia vào CNHT của Nhật Bản rất hiệu quả

Trang 27

1.1.2.3 Nguồn nhân lực có chất lượng và được đào tạo tốt

Nhật Bản là quốc gia theo đuổi nền sản xuất công nghiệp hỗ trợ theo hướng tích hợp, trong các nhà máy sản xuất và lắp ráp người Nhật vận hành quy trình sản xuất theo kiểu Lean Manufacturing hay còn gọi là Lean Production (Monozukuzi theo tiếng Nhật và hiểu theo tiếng Việt là sản xuất tinh gọn)

Mô hình này được áp dụng ở hầu hết các doanh nghiệp Nhật Bản trong đó có các doanh nghiệp vửa và nhỏ trong công nghiệp cơ khí chính xác Trong rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả của phương pháp sản xuất tinh gọn, nhân lực là một trong những yếu tố then chốt mang tính quyết định

Nhật Bản năm 1985 có Luật khuyến khích phát triển nguồn nhân lực Nhà

nước có vai trò cung cấp cơ sở hạ tầng và thông tin thông qua các hạt nhân sáng tạo Các cơ sở đào tạo có mối liên hệ thường xuyên với cộng đồng doanh nghiệp, nắm rõ thực tiễn để cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với các công ty mẹ Nhật Bản đưa ra chương trình liên kết học đường - doanh nghiệp, tạo ra những lao động kỹ năng cao Công tác quản lý và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành CNHT của Nhật Bản được thể hiện thông qua các mô hình Monozukuri, Coblas và

mô hình đào tạo hạt nhân, cụ thể là: Mô hình Monozukuri: Monozukuri là một

khái niệm nói đến hình thức sản xuất theo kỹ năng của Nhật Bản sáng tạo, nó đỏi hỏi làm ra sản phẩm đảm bảo chất lượng cao và đáp ứng yêu cầu của khách hàng với niềm tự hào và trân trọng Thậm chí, mỗi người lao động đều

là một nghệ nhân Hoạt động sản xuất phải duy trì mối quan hệ lâu dài và tạo dựng được kỹ năng, kiến thức trong nội bộ doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau Sản xuất kiểu Monozukuri phải đáp ứng nhu cầu cao về quản

lý chất lượng theo 5S (Seiri, Seiton, Seiso, Sheiketsu và shitsuke - tạm dịch là Sạch sẽ, sắp xếp, săn sóc, san sẻ, sẵng sàng tại nơi làm việc), QCD (quality, cost, delivery - tạm dịch Chất lượng, chi phí và vận chuyển) và Kaizen (nỗ lực cải tiến liên tục) Trong lĩnh vực chính sách, khái niệm Monozukuri thường được Chính phủ Nhật Bản nhấn mạnh với mục đích nâng cấp năng lực sản

xuất nội địa và mở rộng mô hình kinh doanh kiểu Nhật ra bên ngoài; Mô hình

COBLAS: Coblas (viết tắt cụm từ tiếng Anh “consulting based learning for

Trang 28

ASEAN SMEs) với mục tiêu chủ yếu của mô hình là biến sinh viên - đã được đào tạo tinh thần doanh nhân (Entrepreneurship education) trong chương trình đại học - trở thành các tư vấn viên cho doanh nghiệp; và mục tiêu tiếp theo là hình thành mối quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp; địa phương nhằm trao đổi kinh nghiệm chuyên môn Mô hình này mở rộng trên phạm vi ASEAN được thực hiện thông qua việc giúp đỡ các doanh nghiệp; vừa và nhỏ đang hoạt động trong khu vực Cụ thể là giáo dục sinh viên thành doanh nhân, bồi dưỡng kiến thức cho doanh nhân để thành công và thiết lập mối liên kết

giữa trường đại học và cộng đồng doanh nghiệp; tại địa phương; Mô hình đào

tạo hạt nhân: Là mô hình đào tạo trong đó sinh viên/học viên xuất sắc của

Nhật Bản thuộc các trường đại học, cao đẳng và các trường dạy nghề trong ngành ô tô sang các nước có công nghệ phát triển hơn để tu nghiệp kỹ thuật Sau thời gian thực tập, trở về nước họ sẽ là lực lượng kỹ thuật và quản lý nòng cốt của nguồn nhân lực CNHT Nhật Bản Tạo thành mạng lưới nhân lực công nghiệp và công nghệ thông tin chất lượng cao, là xúc tác cho CNHT phát triển tiến bộ Hiện tại, Nhật Bản có 05 hạt nhân sáng tạo quốc gia và 41 hạt nhân sáng tạo cấp tỉnh Đây là cầu nối giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội Nhật Bản đưa ra cơ chế đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại chỗ làm việc, theo quy mô của doanh nghiệp, công ty lớn đào tạo càng nhiều Trong đó chú trọng đào tạo phong cách và kỷ luật lao động; kiến thức thực tế; tinh thần tập thể trong công ty

1.1.3 Thị hiếu tiêu dùng

Đặc điểm về nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng mặt hàng cơ khí chính xác của người Nhật

Nhật Bản là một quốc gia có tiềm lực mạnh về kinh tế, với dân số trên

130 triệu dân, thu nhập bình quân khoảng 32.000 USD / người / năm

Nhật Bản là một thị trường tiêu dùng mặt hàng cơ khí chính xác lớn Hiện nay chủ yếu nhập khẩu là những linh kiện dùng trong sản xuất ô tô xe máy, những linh kiện cơ khí chính xác được dùng trong các ngành công

Trang 29

nghiệp sản xuất, các máy công nghệ cao, các thiết bị đo đạc chính xác, mặt hàng cơ khí chính xác phụ trợ trong các lĩnh vực y tế, thực phẩm và chế tạo máy, chiếm khoảng 70% mặt hàng cơ khí chính xác

Nhìn chung người tiêu dùng Nhật Bản có những đặc điểm sau:

Một là đòi hỏi chất lượng cao : Do người dân Nhật có mức sống cao

nên họ yêu cầu khá khắt khe về chất lượng, họ sẵn sàng trả giá cao cho những sản phẩm có chất lượng tốt, có độ bền, độ tin cậy và sự tiện dụng cao, chỉ những lỗi nhỏ trong khi vận chuyển hay khâu hoàn thiện sản phẩm như bao bì không đúng quy cách cũng dẫn đến những tác hại lớn Do vậy cần quan tâm tới việc đảm bảo chất lượng, các khâu như đóng gói, vận chuyển hàng

Hai là ưa chuộng sự đa dạng của sản phẩm : Với những mức thu nhập

khác nhau, với những lứa tuổi khác nhau, tính cách khác nhau, người tiêu dùng Nhật sẽ lựa chọn những sản phẩm thích hợp khác nhau Do vậy yêu cầu

về sản phẩm là phải đa dạng về mẫu mã, chủng loại, kích cỡ, linh hoạt về giá

cả sản phẩm, kiểu dáng sản phẩm… mới thu hút được khách hàng Nhật Bản

Ba là nhạy cảm về giá : Người tiêu dùng Nhật Bản không chỉ yêu cầu

hàng hoá chất lượng cao, mẫu mã, màu sắc phong phú, giao hàng đúng hạn

mà còn mong muốn mua hàng với giá cả hợp lý với sản phẩm mà mình mua

1.1.4 Các quy định về nhập khẩu của Nhật Bản

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn xuất khẩu phải dựa vào năng lực của chính mình Mặt khác, cũng phụ thuộc vào nhân tố khách quan là thị trường của nước nhập khẩu Việc tìm hiểu về thị trường Nhật Bản, về những quy định cũng như những chính sách mà chính phủ Nhật Bản áp dụng đối với việc nhập khẩu mặt hàng cơ khí chính xác nói chung và các mặt hàng cơ khí khác nói riêng cần phải được nghiên cứu và xem xét một cách cụ thể để có những chiến lược phù hợp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này Khi xuất khẩu sang thị truờng Nhật Bản, các doanh nghiệp cần lưu ý một số quy định sau:

Trang 30

Về nhãn hiệu hàng hóa: Nhãn hiệu hàng hóa là tính phân biệt với các

sản phẩm cùng loại của các nhà sản xuất khác nhau Nhãn hiệu hàng hóa thể hiện chất lượng, tiếng tăm và uy tín của sản phẩm trên thị trường Một hàng hóa mà có nhãn hiệu mà được người tiêu dùng Nhật Bản biết đến và xác nhận thì nó sẽ có mức độ tiêu thụ lớn Để xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản thì sản phẩm của công ty phải được gắn nhãn mác và tên nhà sản xuất, cụ thể như công ty Saigon Precision đã lấy nhãn mác để gắn vào sản phẩm của mình là Misumi Bên cạnh đó, theo quy định của Nhật Bản thì các sản phẩm xuất khẩu buộc phải dán nhãn chất lượng

Một số tiêu chuẩn của Nhật Bản: Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản

(JIS), đây là một trong những tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi ở Nhật Những sản phẩm được đóng dấu chất lượng JIS sẽ được ưu tiên tiêu thụ Dấu chứng nhận chất lượng thể hiện độ an toàn của sản phẩm

1.1.4.1 Chứng từ nhập khẩu

Nhà nhập khẩu Nhật Bản khi muốn nhập khẩu phải xin phép nhập khẩu tại Hải quan Hàng hóa liên quan sẽ được kiểm tra Nếu đạt yêu cầu, nhà nhập khẩu phải đóng thuế và các khoản lệ phí cần thiết cho hải quan để nhận giấy phép nhập khẩu Quá trình xin cấp phép phổ biến hiện áp dụng cho hơn 90% lượng hàng nhập khẩu vào Nhật Bản

Bộ tờ khai hải quan (theo quy định tại Luật hải quan điều 67 tới điều 72) phải được điền đầy đủ thông tin liên quan, đối tượng đứng ra khai là nhà nhập khẩu Nhà nhập khẩu khai vào 3 mẫu tờ khai C-5020 và nộp cho hải quan kèm theo các tài liệu sau:

Hóa đơn thương mại

Vận đơn

Giấy chứng nhận xuất xứ – CO (Với các quốc gia thuộc diện được hưởng ưu đãi của Hệ thống ưu đãi phổ cập sử dụng Mẫu A)

Phiếu đóng gói, biên lai cước vận chuyển, giấy chứng nhận bảo hiểm

và những giấy tờ liên quan cần thiết

Trang 31

Giấy phép, giấy chứng nhận mà các quy định, luật khác ngoài luật hải quan yêu cầu (áp dụng theo các quy định, luật liên quan)

Giấy đề nghị miễn giảm các khoản phí, thuế trong đó mô tả chi tiết các thông tin cần thiết, các quy định, luật liên quan

Biên lai thuế hải quan (nếu hàng hóa thuộc diện chịu thuế)

(a) Hóa đơn thương mại

Phải có tối thiểu 3 bản sao hóa đơn thương mại Các hóa đơn cần phải được nhà cung cấp ký tên và bao gồm các chi tiết sau:

Số nhãn và số thứ tự của bao gói

Thông tin mô tả về hàng hóa

Phí bảo hiểm và phí vận chuyển

Địa điểm và thời gian lập hóa đơn

Nơi đến và người nhận

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số seri giấy phép nhập khẩu

Các điều kiện của hợp đồng liên quan đến việc xác định giá trị hàng hóa

(b) Hóa đơn vận chuyển (vận đơn)

Đối với hàng hóa được gửi bằng đường biển, yêu cầu phải có tối thiểu

03 bản vận đơn gốc đã ký và 02 bản sao

Đối với hàng hóa được gửi bằng đường hàng không, yêu cầu phải có

01 bản vận đơn gốc và 09 bản sao nhưng không có các điều lệ chặt chẽ áp dụng

Nếu số lượng vận chuyển thực tế vượt quá số lượng ghi trong đơn hàng, cần phải nêu rõ tên và địa chỉ của người được thông báo

Thông tin trong giấy ủy thác của người nhập khẩu thường chỉ mang tính danh nghĩa nhưng phải gồm có tên phương tiện vận chuyển, người nhận

Trang 32

trung gian và người nhận cuối cùng, nhãn mác và số seri của thùng hàng, thông tin mô tả hàng hóa gồm toàn bộ khối lượng và kích thước theo hệ mét

(c) Giấy chứng nhận xuất xứ

Giấy chứng nhận xuất xứ thông thường do lãnh sự quán Nhật hoặc viên chức ngoại giao tại nơi sản xuất, nơi mua bán hoặc nơi vận chuyển hàng hóa cấp Các giấy chứng nhận do hải quan, các nước trung gian khác hoặc người

có thẩm quyền quyết định cấp có thể được chấp nhận Giấy chứng nhận phải

có chữ ký của người xuất khẩu

Giấy chứng nhận phải ghi rõ xuất xứ, nhãn mác vào số seri của hàng hóa, thông tin mô tả hàng hóa, số seri của thùng hàng và hàng hóa cần phải được chứng nhận sản xuất tại nước xuất xứ

Hàng hóa được ghi trong giấy chứng nhận phải phù hợp với điều kiện được chấp nhận theo hệ thống giá trị GATT

(d) Phiếu đóng gói

Yêu cầu 02 bản sao, chỉ rõ các thông số của hàng hóa, gồm cả thông tin

về trọng lượng và kích thước của mỗi kiện hàng

(e) Giấy chứng nhận bảo hiểm

Giấy chứng nhận bảo hiểm có thể được yêu cầu nếu giấy kiểm tra hải quan không có hóa đơn được đề nghị (để xác định giá trị thuế/chất lượng) Trong trường hợp như vậy các tài liệu khác ghi giá trị vận chuyển, mức phí bảo hiểm và bảng giá v.v có thể được yêu cầu

Hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản được kiểm soát bằng một

hệ thống luật pháp tương đối chặt chẽ vì các lý do bảo vệ quyền lợi an ninh quốc gia, lợi ích kinh tế hoặc bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng Các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập thị trường Nhật Bản cần tìm hiểu kỹ và tuân thủ nghiêm túc những quy định và luật về nhập khẩu của Nhật Bản

Những mặt hàng yêu cầu giấy phép nhập khẩu phải tuân thủ các quy trình, quy định, luật của hải quan Với một số mặt hàng xuất khẩu có hạn

Trang 33

ngạch tại Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (Ministry of Economy, Trade and Industry – METI) Thủ tục nhập khẩu những mặt hàng thuộc loại nguyên liệu, chế biến thô hoặc bán thành phẩm thường thông thoáng và dễ dàng hơn

Hàng hóa nhập khẩu vào Nhật Bản còn bị chi phối bởi hàng loạt các luật lệ và quy định về kiểm dịch, trách nhiệm của nhà sản xuất Người kinh doanh sản phẩm phải bồi thường đối với các thiệt hại do bán cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng không đảm bảo Sau đây là một số quy định luật pháp thương mại tiêu biểu và có ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ hàng hóa:

Luật trách nhiệm sản phẩm được áp dụng đối với các sản phẩm nói chung và sản phẩm nhập khẩu nói riêng Luật này được ban hành vào tháng 7 năm 1995 để bảo vệ người tiêu dùng Luật này quy định nếu như một sản phẩm có khuyết tật gây ra thương thích cho người hoặc thiệt hại về của cải thì nạn nhân có thể đòi nhà sản xuất bồi thường cho các thiệt hại xảy ra liên quan đến sản phẩm có khuyết tật và các quan hệ nhân quả giữa thiệt hại và khuyết tật của sản phẩm

Luật vệ sinh thực phẩm quy định cho tất cả các thực phẩm và đồ uống tiêu dùng trên thị trường Nhật Bản Hàng hóa được phân chia thành nhiều nhóm: các gia vị thực phẩm, các máy móc dùng để chế biến và bảo quản thực phẩm, các dụng cụ đựng và bao bì cho các gia vị cũng như cho thực phẩm, đồ chơi trẻ em và các chất tẩy rửa dùng cho việc làm sạch thực phẩm và đồ ăn Các loại hàng này khi đưa vào sử dụng phải có giấy phép của Bộ Y tế và Phúc lợi Nhật Bản Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải hiểu đúng chế độ quản lý

vệ sinh thực phẩm để có thể tránh những vi phạm đáng tiếc

Nhật Bản không áp đặt quy định và luật nào về giá cả và phương thức thanh toán Nhà xuất khẩu có thể báo giá bằng Đô la Mỹ, Yên Nhật hoặc bất

cứ loại tiền nào, tuy nhiên tốt nhất nên báo giá bằng đồng Yên Nhật hoặc Đô

la Mỹ Cách thức báo giá, thanh toán tùy thuộc vào chủng loại hàng hóa, số lượng và quan hệ giữa hai bên

Trang 34

Một số loại hàng hóa buộc phải tuân thủ các luật và quy định ngoài luật hải quan ( Điều 70 Luật hải quan):

Luật ngoại thương và ngoại hối

Luật và quy định liên quan đến các mặt hàng cấm

Luật bảo vệ động thực vật hoang dã

Luật về vũ khí

Luật về các chất độc hại

Luật về dược phẩm

Luật về các loại phân bón

Luật bình ổn giá đường

Luật về các vật, chất gây cháy nổ

Luật về các chất hóa học và quy trình sản xuất

Luật về các loại khí nén

Luật và quy định về kiểm dịch

Luật vệ sinh an toàn thực phẩm

Luật kiểm dịch thực vật

Luật về các bệnh lây nhiễm qua động vật

Luật phòng chống dại

Luật và quy định về các chất gây nghiện

Luật về ma túy gốc gai dầu

Luật về các loại chất kích thích

Luật về các chất gây nghiện, chất an thần

Luật về thuốc phiện

Trang 35

1.1.4.2 Chính sách thuế quan và thuế suất

Theo Hiệp hội thuế quan Nhật Bản, thuế nhập khẩu trung bình được áp dụng tại Nhật là mức thấp nhất trên thế giới Có các trường hợp ngoài lệ đáng lưu ý là thuế nhập khẩu áp dụng đối với các mặt hàng da và nhiều sản phẩm nông nghiệp Ngoài ra, thuế nhập khẩu một số mặt hàng chế biến và hàng chế tạo vẫn ở mức khá cao Tuy nhiên, thuế nhập khẩu nhiều nông phẩm vẫn tiếp tục được hạ và thuế suất trong nhiều ngành chính như ô tô, phụ tùng ô tô, phần mềm, máy tinh và máy móc công nghiệp ở mức số 0

Ủy ban hải quan và thuế quan thuộc Bộ tài chính Nhật quản lý thuế xuất nhập khẩu Là nước tham gia Hiệp ước Hệ thống hàng hoá, Nhật áp dụng

hệ thống phân loại thương mại giống của Mỹ, đó là hệ thống này hạn chế ở

mã số 6 số Chương trình thuế quan của Nhật có 4 cột biểu thuế có thể ứng dụng: thuế chung, thuế WTO, thuế ưu đãi và tạm thời Hàng hoá nhập khẩu

Mỹ vào Nhật chịu mức thuế WTO trừ khi không có thuế “tạm thời” thấp hơn

Cơ chế thuế ưu đãi của Nhật đưa ra các mức thuế thấp hơn hoặc miễn thuế cho các sản phẩm nhập từ các nước đang phát triển

Một hệ thống đơn giản đối với hàng hoá vận chuyển nhập khẩu giá trị thấp có giá trị dưới 100.000 yên như những kiện hàng nhỏ nhập khẩu của cá nhân, đã đơn giản hoá việc xác định mức thuế hải quan Hệ thống này còn xóa

bỏ thời gian phụ cần thiết để phân loại sản phẩm và giá trị chính xác của sản phẩm và qua đó có thể giảm phí chuyên chở của các nhà môi giới hải quan ở mức tối thiểu Các nhà nhập khẩu có thể chọn lựa hoặc là mức thuế thường hoặc mức thuế đơn giản và mức thuế này có thể cao hơn hoặc thấp hơn Hải quan Nhật có thể đưa ra sự phán quyết trước về sự phân loại thuế và các mức thuế Thuế nhập khẩu bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế mua, thuế phụ thua

và các thuế địa phương

Ngoài thuế hải quan, mức thuế tiêu thụ 5% ( thuế hàng hoá nói chung) được đánh vào tất cả các hàng hoá được bán tại Nhật Thanh toán được quy định ở thời điểm khai báo hàng nhập khẩu Thuế tiêu thụ được định theo giá CIF của sản phẩm cộng thuế nhập khẩu Các loại thuế và thuế nhập khẩu có

Trang 36

thể được nộp khi tiến hành khai báo hàng nhập khẩu vào thời điểm nhà nhập khẩu làm thủ tục thông quan hải quan Mẫu khai báo hàng nhập khẩu (Mẫu hải quan C 5020) được nhà nhập khẩu điền và được sử dụng như là mẫu khai báo hàng nhập khẩu và mẫu khai báo nộp thuế Các kiện hàng được miễn thuế tiêu thụ và thuế xuất nhập khẩu nếu có trị giá từ 10.000 yen trở xuống Một số sản phẩm cụ thể được miễn các loại thuế này đó là hàng da và một số sản phẩm dệt kim

Chính phủ Nhật áp dụng chế độ khấu trừ thuế và các biện pháp khuyến khích thuế khác cho các hãng chế tạo của Nhật Bản nhằm khuyến khích nhập khẩu Các khoản thuế được khấu trừ tương đương 5% mức tăng khối lượng hàng chế tạo nhập khẩu của nhà chế tạo trong một năm nhất định (các sản phẩm này là miễn thuế) Các nhà nhập khẩu có thể thanh toán chậm thuế đối với một số khoản lợi nhuận

(Nguồn: congthuong.hochiminhcity.gov.vn)

1.1.4.3 Quy định về bao gói nhãn mác

Nghiêm cấm sử dụng rơm rạ làm chất liệu đóng gói hàng hóa

Việc đề xuất đóng gói hàng hóa phải được làm rõ với nhà nhập khẩu Hàng hóa phải được dán nhãn mác theo thông lệ thương mại

Thực phẩm sau khi nhập khẩu phải có nhãn đính kèm cho mỗi bao gói, thể hiện chi tiết nội dung bao gồm màu nhân tạo hoặc chất bảo quản, tên và địa chỉ của nhà nhập khẩu và ngày nhập hoặc ngày sản xuất ở Nhật

Nhiều loại thức ăn và hàng tiêu dùng tùy thuộc vào những yêu cầu về dán nhãn riêng biệt mà nhà nhập khẩu phải được tư vấn về việc dán nhãn bắt buộc

Các công ten nơ chứa hàng được đóng hộp, đóng chai, đồ uống ngọt, hàng hóa nhỏ, thức ăn đông lạnh và thức ăn được đóng gói phải được các nhà xuất khẩu dán nhãn mác riêng theo hệ mét, đảm bảo sự yên tâm cho nhà phân phối Nhật Bản

Trang 37

Việc chỉ dẫn sử dụng thuốc liên quan đến hệ thần kinh phải được in ở Nhật

Các quy định dán nhãn đặc biệt áp dụng đối với các thiết bị điện, xà phòng, lá nhôm, một số dụng cụ nhà bếp, các chất liệu làm sạch, lắp ráp bệ xí

và bồn tắm, đồ đạc sử dụng trong nhà, bình nước nóng, mỹ phẩm

(Nguồn: vietrade.gov.vn)

1.1.4.4 Quyền sở hữu trí tuệ

Nhật có hệ thống luật pháp về sở hữu trí tuệ khá hoàn chỉnh và các hiệp ước liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ mà Nhật tham gia được áp dụng khá hiệu quả ở đất nước này Bên cạnh phải tuân thủ các quy định về bản quyền,

sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp khi xuất hàng sang Nhật, các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần chú ý đến việc bảo vệ chính mình

Doanh nghiệp cùng với hàng hóa của mình luôn được pháp luật bảo vệ nếu như họ tuân thủ các quy định sở hữu trí tuệ Đăng ký quyền sở hữu của mình và không vi phạm quyền sở hữu của doanh nghiệp khác chính là cách tốt nhất để thành công ở thị trường này Nếu không đăng ký thì hậu quả khó lường

Có ít nhất hai khả năng xảy ra đối với một thương hiệu xuất vào Nhật Bản nếu không đăng ký bảo hộ, đó là : hàng giả và mất thương hiệu Khi hàng hóa nhập khẩu nào đó bán chạy trên thị trường lập tức sẽ tạo cơ hội cho hàng giả Nếu hàng có thương hiệu nổi tiếng thì việc làm giả xảy ra nhanh chóng Trong trường hợp này doanh nghiệp xuất khẩu khó khiếu kiện với cơ quan bảo hộ sản phẩm của Nhật Bản vì họ không có căn cứ để xác định quyền sở hữu đó thuộc về doanh nghiệp xuất khẩu nếu họ chưa đăng ký Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể đối phó với trường hợp này bằng việc áp dụng luật chống cạnh tranh không lành mạnh của Nhật Và để thành công với giải pháp này, doanh nghiệp phải chứng minh được hai yếu tố, một là thương hiệu của mình thuộc loại mạnh và hai là được nhiều người tiêu dùng biết đến Công việc này quả là không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm được

Trang 38

Nếu doanh nghiệp xuất khẩu không thực hiện đăng ký thì sẽ có rủi ro mất quyền sở hữu Khi một sản phẩm bị khiếu kiện là vi phạm quyền sở hữu trí tuệ như sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đã được xác lập

ở Nhật Bản thì sản phẩm đó sẽ bị hải quan không cho nhập khẩu vào quốc gia này để tiến hành thủ tục thẩm định Theo chuyên gia Nhật Bản, các cơ quan chức năng của Nhật tiến hành thẩm định trong vòng 1 tháng để xác định sản phẩm nhập khẩu có vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hay không Nếu kết luận là

có, thì hàng hóa vi phạm sẽ bị cấm nhập vào Nhật Còn đã qua được hải quan, hàng hóa vi phạm sẽ bị tịch thu và tiêu hủy, ngoài ra người nhập khẩu còn phải bồi thường Nhà nhập khẩu có 2 tháng sau khi có kết luận vi phạm để tự

xử lý hàng hóa vi phạm như xé bỏ nhãn vi phạm, nếu không thực hiện thì cơ quan chức năng Nhật Bản sẽ làm

(Nguồn: vietrade.gov.vn)

1.1.4.5 Hệ thống tiêu chuẩn

Nhiều sản phẩm nội địa và các sản phẩm nhập khẩu vào Nhật đều phải qua khâu kiểm tra sản phẩm và không thể được bán trên thị trường Nhật nếu không được xác nhận về sự tuân thủ các tiêu chuẩn quy định Một số tiêu chuẩn là bắt buộc và một số tiêu chuẩn là tự nguyện Kiến thức và sự tuân thủ các tiêu chuẩn này và các thủ tục kiểm tra sản phẩm có thể là yếu tố quyết định tới sự thành bại của một hợp đồng bán hàng

Những yêu cầu về sản phẩm tại Nhật chia ra làm hai loại: các quy đinh (hay còn gọi là các tiêu chuẩn bắt buộc) và các tiêu chuẩn tự nguyện không bắt buộc Sự tuân thủ các quy định và các tiêu chuẩn cũng do một hệ thống xác nhận quản lý mà qua đó kết quả kiểm tra sẽ quyết định liệu sự chấp thuận (xác nhận/ nhãn chất lượng) được cấp Sự chấp thuận này nhìn chung là cần thiết để bán một sản phẩm hoặc thậm chí để trưng bày sản phẩm trong một hội chợ, thiết bị y tế chưa được chấp thuận có thể được trưng bày nếu có một dấu hiệu kèm theo chỉ rõ rằng sản phẩm vẫn chưa được chấp thuận để bán Để dán một nhãn chất lượng bắt buộc hoặc một nhãn chất lượng tự nguyện cần phải

có sự chấp thuận trước về loại sản phẩm và có thể cần phải có sự kiểm định

Trang 39

của nhà máy để đánh giá về việc quản lý chất lượng Các sản phẩm quy định cần phải có nhãn bắt buộc phù hợp khi được vận chuyển sang Nhật để có thể khai quan Các quy định có thể áp dụng không chỉ đối với chính sản phẩm mà còn với những yêu cầu về đóng gói, ký mã hiệu hoặc dán nhãn, kiểm tra, vận chuyển và lưu kho, lắp đặt Việc tuân thủ với các tiêu chuẩn “tiêu chuẩn” và

ký mã hiệu “tự nguyện” về sự chấp thuận có thể thúc đẩy mạnh triển vọng bán một sản phẩm và góp phần giành được sự chấp nhận của người tiêu dùng Nhật

Nhật hiện tại có hai xu hướng về tiêu chuẩn Một đó là chủ trương tiến tới nới lỏng các tiêu chuẩn này, và xu hướng khác đó là điều chỉnh các tiêu chuẩn này sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế Trong thời gian đang diễn ra cải tổ, một danh sách dài các luật điều chỉnh các tiêu chuẩn bắt buộc vẫn nằm trong sách vở và hầu hết vẫn chưa được dịch sang tiếng Anh Do vậy, điều quan trọng là một đại lý hay một đối tác của Nhật cần phải nhận thức đầy

đủ về một loạt các văn bản pháp luật có thể tác động tới việc bán sản phẩm xuất khẩu tại Nhật Các luật chính và các quy định về các tiêu chuẩn áp dụng với các sản phẩm tại Nhật bao gồm: Luật về quản lý vật liệu và thiết bị điện, Luật về sự an toàn sản phẩm tiêu dùng, Luật đo lường, Luật về ngành cung cấp khí đốt, Luật về vệ sinh thực phẩm, Luật về đảm bảo sự an toàn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho giao dịch khí đốt, dầu mỏ hoá lỏng, Luật về những vấn đề dược phẩm, Luật về các phương tiện đường bộ

Mã hiệu tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) “tự nguyện” do METI quản lý áp dụng đối với trên 1.000 các sản phẩm công nghiệp khác nhau và bao gồm trên 8.500 tiêu chuẩn Sự tuân thủ JIS cung là yếu tố quan trọng quyết định đối với các công ty trong việc cạnh tranh đấu thầu trong hợp đồng mua của chính phủ Nhật Các sản phẩm tuân thủ các tiêu chuẩn này sẽ được đối xử ưu đãi trong các quyết định mua theo điều 26 – Luật tiêu chuẩn hoá công nghiệp JIS áp dụng đối với tất cả các sản phẩm công nghiệp loại trừ các sản phẩm chịu sự điều tiết của luật cụ thể của quốc gia hoặc chịu sự điều chỉnh của các hệ thống tiêu chuẩn khác như Luật về các vấn đề dược phẩm và Các tiêu chuẩn nông nghiệp của Nhật

Trang 40

Việc áp dụng mã hiệu JAS là tự nguyện song là ký hiệụ dán nhãn về chất lượng sản phẩm được sử dụng rộng rãi JAS được áp dụng đối với các mặt hàng như đồ giải khát, thực phẩm công nghệ, lâm sản, nông sản, các sản phẩm gia cầm, dầu mỡ, thuỷ hải sản và các mặt hàng chế biến từ nguyên liệu thô của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Nhãn JAS còn được áp dụng đối với các loại gỗ ván, panô, tấm ốp sàn, gỗ xẻ và gỗ kiến trúc Hệ thống dán nhãn JAS do Bộ lâm nghiệp và thuỷ sản Nhật quản lý Bộ y tế, lao động và phúc lợi quản lý những tiêu chuẩn bắt buộc riêng biệt về việc dán nhãn chất lượng đối với thực phẩm chế biến và đồ uống Các cơ quan chính phủ Nhật đã giao cho một số hạn chế các phòng thí nghiệm tại Mỹ thử nghiệm

và chấp thuận các sản phẩm của Mỹ sao cho phù hợp với luật pháp và các tiêu chuẩn xác thực bắt buộc của Nhật Các sản phẩm không qua các phòng thử nghiệm của Mỹ sẽ phải được các phòng thí nghiệm của Nhật thử nghiệm và chấp thuận trước khi các sản phẩm này có thể được bán tại Nhật

(Nguồn: congthuong.hochiminhcity.gov.vn)

1.1.4.6 Đặc điểm kênh phân phối

Hệ thống phân phối tại Nhật Bản tương đối phức tạp, cần huy động nhiều nhân công, bộ máy cồng kềnh Sự phức tạp của hệ thống phân phối làm tăng chi phí và đó cũng là lý do khiến cho giá thành hàng hoá bán tại Nhật cao hơn rất nhiều so với các thị trường khác trên thế giới Thập kỷ vừa qua là thời

kỳ khó khăn của ngành phân phối, do sự đòi hỏi của khách hàng và việc nhận thức của các giới chức Nhật Bản về sự cần thiết tăng tính hiệu quả của nền kinh tế, một số thay đổi đã được thực hiện một cách nhanh chóng Tuy vậy, hệ thống phân phối truyền thống vẫn còn tồn tại, nó vẫn tiếp tục không chỉ là sự cản trở của nền kinh tế trong nước mà nó là một hàng rào khó vượt qua nổi đối với các hàng hoá nhập khẩu cũng như là dịch vụ

Khó khăn đối với việc phân phối tại Nhật cũng một phần do vấn đề văn hoá Người Nhật rất do dự về việc phải làm gián đoạn các mối quan hệ truyền thống với các nhà cung cấp, ngay cả khi các nhà xuất khẩu nước ngoài có thể cung cấp các sản phẩm tốt hơn với giá thành hạ hơn

Ngày đăng: 07/08/2020, 23:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
36. www. vneconomy .com.vn 37. http://vietnamexport.com 38. https://www.customs.gov.vn 39. http://vietnamexport.com 40. https://www.gso.gov.vn 41. http://www.trungtamwto.vn 42. https://www.worldbank.org/ Link
2. Cù Chí Lợi, 2012. Mạng sản xuất toàn cầu và sự tham gia các ngành công nghiệp Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học xã hội Khác
3. Hà Thị Hương Lan, 2014. Công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam. Luận án Tiến sĩ. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Khác
4. Hồ Tuấn, 2009. Giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng Công nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế (Nghiên cứu điển hình ngành dệt may). Luận án tiến sĩ Kinh tế công nghiệp. Đại học Kinh tế quốc dân Khác
5. Kenichi K., 2005. Mô hình hỗ trợ liên kết cho Doanh nghiệp của Nhật Bản. Hà Nội: Bộ Kế hoạch và đầu tư Khác
6. Lê Xuân Sang và Nguyễn Thị Thu Huyền, 2011. Chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ: Lý luận, thực tiễn và định hướng cho Việt Nam. Hội thảo:Chính sách tài chính hỗ trợ công nghiệp hỗ trợ Việt Nam. Bộ Công thương và Bộ Tài chính, tháng 12/2011 Khác
7. Lê Thế Giới, 2009. Tiếp cận lý thuyết cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy các ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 1/2009 Khác
8. Nguyễn Thùy Dương, 2015. Sự phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam. Tạp chí Châu Mỹ Ngày nay, số tháng 8 (209)/2015, trang 56-61 Khác
9. Nguyễn Trọng Hoài và Huỳnh Thanh Điền, 2015. Định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020. Tạp chí Phát triển Kinh tế, số tháng 4 (26)/2015 Khác
10. Nguyễn Thị Xuân Thuý, Mori J., 2008. Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp phục vụ công nghiệp hoá định hướng FDI ở Việt Nam. Trong: Ohno K. (Chủ biên) Khác
11. Nhâm Phong Tuân & Trần Đức Hiệp, 2014. Ảnh hưởng của các chính sách tới sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Kinh tế và Kinh doanh, tập 30, số 4, trang 12-20 Khác
12. Nguyễn Kế Tuấn, 2004. Phát triển công nghiệp phụ trợ trong chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 85, trang 33-37 Khác
13. Nguyễn Kế Tuấn, 2008. Kinh tế Việt Nam năm 2008 - Một số vấn đề về điều hành kinh tế vĩ mô. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, trang 1424, trang 123-135 Khác
14. OECD, 2008. Tăng cường vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong chuỗi giá trị toàn cầu. Hội thảo toàn cầu của OECD về chuỗi giá trị Khác
15. Ohkawa K., Kohama H., 2004. Kinh nghiệm công nghiệp hoá của Nhật bản và sự thích dụng của nó đối với các nền kinh tế đang phát triển. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học xã hội Khác
16. Ohno K., Nguyễn Văn Thường, 2005. Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Lý luận chính trị Khác
17. Ohno K., 2004. Các ngành công nghiệp hỗ trợ, một vài điểm phân tích và cân nhắc. VDF & GRIPS Khác
18. Ohno K., 2006. Hoạch định chính sách công nghiệp ở Thailand, Malaysia và Nhật Bản. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động xã hội Khác
19. Phí Hồng Minh và Nguyễn Cao Đức, 2013. Cơ chế thầu phụ trong phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan. Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 8 (208) 2013, trang 27-39 Khác
20. Phan Đăng Tuất, 2005. Trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp Nhật Bản - Con đường nào cho các Doanh Nghiệp Việt Nam. Hội thảo về CNHT, JETRO ngày 25/11/2005 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w