1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Xây dựng Bảo Tàng Hồ Chí Minh

101 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung luận văn gồm có Tổng quan về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp; Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần CP XD bảo tàng Hồ Chí Minh; Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP XD bảo tàng Hồ Chí Minh.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Lê Thị Chinh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các

thầy, cô giáo trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là PGS.TS.Nguyễn Bá Uân, sự góp ý

của các anh chị đồng nghiệp, bạn bè cùng sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tác giả đã

hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Xây dựng Bảo Tàng Hồ Chí Minh” chuyên ngành

quản lý kinh tế

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ nhặt mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên hông thể tránh khỏi những thiếu xót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo

và các đồng nghiệp

Tác giả bày tỏ long biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Bá Uân đã hướng dẫn, chỉ

bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh Tế và Quản lý, phòng đào tạo Đại học và sau đại học trường Đại học Thủy Lợi cùng lãnh đạo Công ty và các anh chị đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình

Hà nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Lê Thị Chinh

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh và hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh 1

1.1.1 Khái niệm vốn 1

1.1.2 Phân loại vốn 2

1.1.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 7

1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.1.5 Các nhân tố ảnh hư ng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.2 Tổng quan thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 23

1.2.1 Kinh nghiệm sử dụng vốn kinh doanh của một số doanh nghiệp khác 23

1.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Công tyCP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh 25

1.3 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 26

Kết luận chương 1 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XD BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH 28

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh 28

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 28

2.1.2 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh 30

2.1.4 Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty 33

2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh (2015-2017) 35

2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn (2015-2017) 38

2.3.1 Thực trạng cơ cấu tài sản- nguồn vốn 38

2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng tài sản và nguồn vốn của Công ty 41

Trang 4

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 50

2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh và tài sản của Công ty 56

2.4.1 Nhận xét chung 56

2.4.2 Kết quả đạt được 57

2.4.3 Tồn tại, hạn chế 57

Kết luận chương 2 61

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XD BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH 62

3.1 Định hướng phát triển của Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh trong thời gian tới 62

3.1.1 Dự báo bối cảnh kinh tế nước ta 62

3.1.2 Phương hướng phát triển chung của Công ty 63

3.1.3 Định hướng giải quyết vốn cho sản xuất kinh doanh 65

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định bằng cách nâng cao hệ số sử dụng máy móc thiết bị bằng cách bán, cho thuê mua, đi thuê mua và xử lý các tài sản cần thanh lý 65

3.2.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 65

3.2.2 Nội dung của giải pháp 66

3.2.3 Điều kiện thực hiện 68

3.2.4 Dự kiến kết quả mà giải pháp mang lại 68

3.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Công ty 69

3.3.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động năm 2018 69

3.3.2 Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu 71

3.3.3 Đẩy nhanh hàng tồn kho 76

3.3.4 Nâng cao trình độ và tạo động lưc cho lao động 79

3.4 Một số kiến nghị 82

Kết luận chương 3 81

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty 30

Hình 2.2 Tăng trường doanh thu và lợi nhuận của Công ty 36

Hình 2.3 Cơ cấu tài sản Công ty (2015-2017) 39

Hình 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 40

Hình 2.5 Sự biến động của tài sản Công ty (2015-2017) 41

Hình 3.1 Giải pháp cho thuê mua và đi thuê mua tài sản cố định 66

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả giá vốn bán hàng 36

Bảng 2.2 Kết quả doanh thu hoạt động tài chính 37

Bảng 2.3 Kết quả chi phí tài chính 38

Bảng 2.4 Tổng hợp các hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 50

Bảng 2.5 Vốn lưu động ròng của Công ty 55

Bảng 3.1 Bình quân các khoản mục liên quan tới doanh thu (2016-2017) 70

Bảng 3.2 Tỷ lệ phần trăm các khoản mục trên doanh thu năm 2017 71

Bảng 3.3 Dự kiến các khoản phải thu của khách hàng 2018 76

Bảng 3.4 Dự kiến hàng tồn kho 2018 79

Bảng 3.5: Các chỉ tiêu thay đổi dự kiến 81

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng u n v vốn inh nh v hiệu ủ ử ụng vốn inh nh

1.1.1 Khái niệm vốn

Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngày càng hoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhà kinh tế học thuộc các trường phái kinh tế khác nhau

Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn với góc độ hiện vật Họ cho rằng, vốn là một trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Cách hiểu này phù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai - giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và bắt đầu phát triển

Theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền do những người có cổ phần trong Công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho các chứng khoán của Công

ty Như vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặt tài chính của vốn, làm rõ được nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp đồng thời cho các nhà đầu tư thấy được lợi ích của việc đầu tư, khuyến khích họ tăng cường đầu tư vào m rộng và phát triển sản xuất

Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Đất đai không được coi là vốn [1]

Một số nhà kinh tế học khác cho rằng vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản tài chính mà còn cả các kiến thức về kinh

tế kỹ thuật của doanh nghiệp đã tích luỹ được, trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành cùng chất lượng đội ngũ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín, lợi thế của doanh nghiệp

Một số quan điểm khác lại cho rằng vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư Vốn được quan tâm đến khía cạnh giá trị nào đó của nó mà thôi Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm Vốn được nhà doanh

Trang 10

nghiệp dùng để đầu tư vào tài sản của mình Nguồn vốn là những nguồn được huy động từ đâu Tài sản thể hiện quyết định đầu tư của nhà doanh nghiệp; Còn về bảng cân đối phản ánh tổng dự trữ của bản thân doanh nghiệp dẫn đến doanh nghiệp có dự trữ tiền để mua hàng hoá và dịch vụ rồi sản xuất và chuyển hoá, dịch vụ đó thàng sản phẩm cuối cùng cho đến khi dự trữ hàng hoá hoặc tiền thay đổi đó sẽ có một dòng tiền hay hàng hoá đi ra đó là hiện tượng xuất quỹ, còn khi xuất hàng hoá ra thì doanh nghiệp sẽ thu về dòng tiền (phản ánh nhập quỹ và biểu hiện cân đối của doanh nghiệp

là ngân quỹ làm cân đối dòng tiền trong doanh nghiệp)

Một số quan niệm về vốn trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản chính được các cá nhân, tổ chức bỏ ra

để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận

- Nguồn vốn tự bổ sung: Bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dự phòng tài chính

và quỹ đầu tư phát triển

- Nguồn vốn chủ s hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.Vốn chủ s hữu tại một thời điểm bằng hiệu tổng nguồn vốn trừ đi nợ phải trả

Trang 11

bị chiếm dụng Thuộc về vốn chiếm dụng hợp pháp có các khoản vốn sau:

+ Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả

+ Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp

+ Các khoản phải thanh toán với cán bộ công nhân viên chưa đến hạn thanh toán Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp được sử dụng trong thời gian ngắn, vì đối với doanh nghiệp xây dựng việc mua chịu vật tư, nhiên liệu, hàng hóa là khá lớn và phổ biến, khi mua chịu doanh nghiệp không được hư ng chiết khấu, nhưng về hình thức doanh nghiệp không phải trả chi phí sử dụng vốn; Doanh nghiệp nên tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán

- Các khoản nợ vay: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn - trung - dài hạn ngân hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác

Thông thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ s hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Sự kết hợp giữa hai nguồn vốn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành xây dựng mà doanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định tài chính của người quản lý trên cơ s điều kiện thực tế của doanh nghiệp Làm thế nào để lựa chọn được một cơ cấu tài chính tối ưu? Đó là câu hỏi luôn làm trăn tr các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp b i sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp khi lựa chọn cơ cấu tài chính

1.1.2.2 Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn

a Vốn cố định

Trang 12

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước về tài sản cố định và tài sản đầu tư cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưng các đặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hư ng đến sự vận động và công tác quản lý cố định Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng tài sản cố định một cách hữu hiệu

Để quản lý chặt chẽ, hữu hiệu tài sản cố định, có thể phân loại tài sản cố định theo các cách sau:

- Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:

+ Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể như nhà xư ng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vườn cây lâu năm

+ Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất thể hiện một lượng chi phí mà doanh nghiệp đã đầu tư nhằm thu được lợi ích kinh tế trong tương lai b i những đặc quyền của doanh nghiệp như quyền sử dụng đất, quyền phát hành, nhãn hiệu hàng hoá

Phân loại theo hình thái biểu hiện giúp cho người quản lý có cách nhìn tổng thể về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp và đó là căn cứ quan trọng để ra phương hướng xây dựng hay có một quyết định đầu tư phù hợp với tình hình thực tế doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý, tính toán khấu hao một cách khoa học đối với từng loại tài sản

- Phân loại tài sản cố định theo quyền s hữu:

+ Tài sản cố định tự có: là những tài sản cố định được xây dựng, mua sắm, hình thành

từ các nguồn vốn do ngân sách, do cơ quan quản lý cấp trên cấp, do liên doanh, do nguồn vốn đi vay và các loại vốn trích từ các quỹ của doanh nghiệp

Trang 13

+ Tài sản cố định thuê ngoài: là tài sản cố định đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà tài sản cố định đi thuê được chia thành tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt động

Tài sản cố định thuê tài chính: là tài sản cố định đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê theo thông lệ quốc tế, các tài sản cố định được gọi là thuê tài chính nếu thoả mãn một trong những điều kiện sau đây: quyền s hữu tài sản cố định thuê được chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn hđ; hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua tài sản cố định thuê với giá thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cố định thuê tại thời điểm mua lại; thời hạn thuê theo hđ ít nhất bằng 3/4 thời gian hữu dụng của tài sản cố định thuê; giá trị hiện tại của khoản chi theo hđ ít nhất bằng 90% giá trị tài sản cố định thuê

Tài sản cố định thuê hoạt động: là những tài sản cố định không cần thoả mãn bất cứ một điều kiện nào như là tài sản cố định thuê tài chính bên đi thuê được quyền sử dụng, quản lý và khi hết hạn hợp đồng thì hoàn trả lại cho bên cho thuê

- Phân loại tài sản cố định theo quyền s hữu giúp cho công tác quản lý, hạch toán tài sản cố định được chặt chẽ, chính xác và thúc đẩy việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả cao nhất

- Phân loại tài sản cố định theo công dụng và đặc trưng kỹ thuật:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như trụ s làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, + Máy móc thiết bị: là toàn bộ các máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kd của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước

Trang 14

Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kd của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện, dụng cụ đo lường,

b Vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm

d dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt trong giai đoạn lưu thông Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện các

bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng Vì vậy, quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hư ng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau nhưng một số tiêu thức cơ bản để tiến hành phân loại vốn lưu động đó là:

- Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh phân chia thành:

+ Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ dụng cụ nhỏ

+ Vốn lưu động trong quá trình sản xuất gồm: giá trị sản phẩm d dang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ

+ Vốn lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm: giá trị thành phẩm, vốn trong thanh toán và vốn bằng tiền

- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động người ta chia thành:

Trang 15

+ Vốn chủ s hữu: là vốn thuộc quyền s hữu của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước vốn chủ s hữu bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước cấp và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Vốn lưu động coi như tự có: là vốn lưu động không thuộc quyền s hữu của doanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh của minh như: tiền lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí tính trước…

+ Vốn lưu động đi vay (vốn tín dụng) là một bộ phận của lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn vốn vay tín dụng của ngân hàng, tập thể cá nhân và các

tổ chức khác

+ Vốn lưu động được hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp

- Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động:

+ Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định cần thiết, thường xuyên cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nó bao gồm: vốn dự trữ trong sản xuất, vốn thành phẩm Vốn lưu động định mức là cơ s quản lý vốn đảm bảo bố trí vốn lưu động hợp lý trong sản xuất, kinh doanh xác định được mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với Nhà nước hoặc ngân hàng trong việc huy động vốn

+Vốn lưu động không định mức: là bộ phận vốn lưu động trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông thành phẩm gồm: vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền…

1.1.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của hoạt động sử dụng vốn vào giải quyết một nhu cầu nhất định trong phát triển sản xuất (đầu tư phát triển) và trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh khoản, hiệu quả sử dụng tài sản, cơ cấu vốn, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả

Trang 16

thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu tăng trư ng và tối đa hoá giá trị doanh nghiệp cần phải đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu

Mục đích của hoạt động quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp chính là hiệu quả sử dụng vốn, b i vì hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường

Để hiểu rõ phạm trù hiệu quả sử dụng vốn cần phân biệt rõ ranh giới giữa hai khái niệm: hiệu quả và kết quả kinh doanh

Kết quả là những gì mà doanh nghiệp đã được sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nhất định Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh có thể là những đại lượng cân, đong, đo, đếm được như số công trình hoàn thành sử dụng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần,

Trong khi đó hiệu quả là một phạm trù được xác định bằng tỷ lệ giữa hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) hay phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực Cần chú ý rằng trình độ sử dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn

vị hiện vật hay giá trị mà chỉ là một phạm trù tương đối, được phản ánh bằng số tương đối là: tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực Chúng ta thường nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả kinh doanh với phạm trù mô tả sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực, b i vì chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là số tuyệt đối và chỉ phản ánh mức độ sử dụng các nguồn lực

Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn là một khái niệm rộng bao hàm cả mặt kinh tế, chính trị, xã hội, là thước đo tăng trư ng của mỗi doanh nghiệp, phản ánh trình độ và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - chính trị - xã hội nhất định Hiệu quả sử dụng vốn thường được thể hiện thông qua quan hệ so sánh giữa các lợi ích trực tiếp và gián tiếp thu được với các chi phí trực tiếp và gián tiếp bỏ ra trong quá trình kinh doanh Nếu coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu thì hiệu quả sử dụng vốn là một phương tiện hữu hiệu để đạt được mục tiêu đó

Trang 17

Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh một mặt của hiệu quả sản xuất kinh doanh, là thước đo trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi ích thu được với tối tiểu hóa chi phí nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định

Về mặt lượng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được

từ hoạt động bỏ vốn đó mang lại với lượng vốn bỏ ra Mối tương quan đó thường được biểu hiện bằng công thức:

Dạng thuận:

(1.1) Chỉ tiêu này dùng để xác định ảnh hư ng của hiệu quả sử dụng vốn đến kết quả kinh

tế Dạng nghịch:

(1.2) Chỉ tiêu này là cơ s để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực

Về mặt định tính hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trình độ khai thác, quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh a doanh nghiệ

Mục tiêu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay là thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của Công ty cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh

Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn từng khâu, sử dụng nhiều chỉ tiêu để phân tích, đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh

1.1.4.1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

Tỷ suất này còn được gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA) Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Trang 18

ROA=

(1.3) Chỉ tiêu ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư ROA trong các Công ty cổ phần có sự khác biệt và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh, đây là lý do khi nhà quản lý đặt câu hỏi tại sao khi sử dụng ROA để

so sánh các Công ty qua các năm tài chính Tài sản của doanh nghiệp được hình thành

từ vốn vay và vốn chủ s hữu, cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp Kết quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA, ROA càng cao thì doanh nghiệp sinh lời nhiều hơn, chi phí đầu tư

ít hơn mặt khác, các nhà đầu tư nên chú ý tới tỷ lệ lãi suất mà doanh nghiệp phải trả cho các khoản vay nợ nếu doanh nghiệp không tạo ra nhiều mức sinh lời trên tài sản,

đó là dấu hiệu không tốt Ngược lại, nếu ROA mà tốt hơn chi phí vay thì có nghĩa là doanh nghiệp đang tạo ra một mức sinh lợi cho doanh nghiệp

1.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lường mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn của chủ s hữu trong kỳ Cách xác định như sau:

ROE=

(1.4) Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích luỹ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi ra quyết định đầu tư cổ phiếu của doanh nghiệp Khi ROE càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng đồng vốn

có hiệu quả, kết hợp hài hoà các loại nguồn vốn trong doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, m rộng quy mô, vì vậy khi hệ số ROE

mà cao thì càng thu hút các nhà đầu tư Khi tính toán ROE các nhà đầu tư có thể đánh giá các góc độ, như: ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu doanh nghiệp

có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem doanh nghiệp đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để đánh giá doanh nghiệp này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không

Trang 19

1.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (BEP)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hư ng của nguồn vốn kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp Cách xác định như sau:

BEP =

Chỉ tiêu này có tác dụng rất lớn trong việc xem xét mối quan hệ với lãi suất vay vốn để

đánh giá việc sử dụng vốn vay có tác dụng tích cực hay tiêu cực đối với khả năng sinh

lời của vốn chủ s hữu

1.1.4.4 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

1.1.4.5 Hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Nếu hiệu suất cao hơn mức trung bình của ngành là tốt, nếu thấp hơn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp thấp

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh= (1.7)

Trang 20

1.1.4.6 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp cuối mỗi niên độ kế toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn=

(1.8) Nếu hệ số thanh toán mà lớn hơn 1, phản ánh mức độ mà doanh nghiệp đảm bảo chi trả các khoản nợ là càng cao, rủi ro phá sản thấp, tình hình tài chính được đánh giá là tốt, nhưng nếu hệ số này quá cao thì không tốt, nó cho thấy sự dồi dào của doanh nghiệp trong việc thanh toán nhưng lại giảm hiệu quả sử dụng vốn do doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn và có thể dẫn đến tình hình tài chính xấu

Nếu hệ số thanh toán mà nhỏ hơn 1, phản ánh kh ả năng thanh toán của doanh nghiệp không tốt, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và các khoản nợ đến hạn phải trả

Nếu hệ số thanh toán mà bằng 0, phản ánh doanh nghiệp khó có khả năng chi trả được

nợ, tình hình tài chính của doanh nghiệp đang gặp khó khăn và doanh nghiệp có nguy

cơ bị phá sản

1.1.4.7 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tài sản

có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể được xác định theo công thức sau:

Khả năng thanh toán nhanh=

(1.9) Khả năng thanh toán nhanh thông thường biến động từ 0,5 đến 1, lúc đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá là khả quan Ngoài ra, vì các khoản nợ của doanh nghiệp không tập trung thanh toán vào cùng một thời kỳ, nên tỷ suất thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 không có nghĩa là không an toàn, mà chỉ cần lượng tài sản lưu động lớn hơn những khoản nợ cần phải trả ngay trong kỳ gần nhất là có thể chứng tỏ tính an toàn được đảm bảo

Trang 21

1.1.4.8 Vòng quay hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho=

(1.10) Trong đó:

Bình quân hàng tồn kho= (1.11)

Hệ số vòng quay hàng tồn kho được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp

1.1.4.9 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình

Kỳ thu tiền bình quân=

1.1.4.10 Số vòng quay vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động =

(1.13)

Trang 22

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp phải luôn tìm cách để tăng vòng quay vốn lưu động

vì điều này có ý nghĩa kinh tế rất lớn, có thể giúp các doanh nghiệp giảm được vốn vay hoặc có thể m rộng quy mô sản xuất kinh doanh trên cơ s vốn hiện có

1.1.4.11 Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = (1.14) Chỉ tiêu này dùng cho để đo lường hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong kỳ Vốn cố định đây đươc xác định trên cơ s giá trị còn lại của tài sản cố định Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

1.1.4.12 Số vòng quay toàn bộ vốn

Số vòng quay toàn bộ vốn= (1.15)

Hệ số này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn hay tài sản của trong kỳ Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản mà doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ số tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư

1.1.5 Cá nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh a doanh nghiệ

1.1.5.1 Nhóm các nhân tố khách quan

a Bối cảnh nền kinh tế

Yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu tố tốc độ tăng trư ng của nên kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi xuất ngân hàng mức độ thất nghiệp tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn Cụ thể ta tìm hiểu bối cảnh nền kinh tế giai đoạn 2015 – 2018: Giai đoạn này nền kinh tế trong nước khá khó khăn, thị trường bất động sản trầm lắng, theo như bình luận của nhà quản trị thì thị trường bất động sản hóa băng, hóa đá chưa bao giờ xảy ra kéo dài như hiện nay Với ảnh hư ng của hoạt động bất động sản, ngành xây dựng chịu tác động trực tiếp, hai căn bệnh của nền kinh tế tạo áp lực đối với ngành xây

Trang 23

dựng đó là hàng tồn kho và nợ xấu Với bối cảnh trên, các doanh nghiệp lâm vào tình trạng khủng hoảng về thị trường, tài chính thiếu bền vững, nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản; yếu tố này tác động tiêu cực tới hiệu quả tài chính, quan điểm quản trị tài chính Vì vậy, việc loại bỏ những dự án không hiệu quả, những dự án rủi ro

về đầu tư, tìm ra hướng đi mới đòi hỏi doanh nghiệp cần nâng cao quản trị doanh nghiệp

b Chính sách Nhà nước

Chính sách Nhà nước về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao động Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác đông lên hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hàng lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hư ng tới hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, nếu Nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Đứng trên góc độ chủ s hữu Nhà nước, quản lý, giám sát đầu tư vốn trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm: quản lý việc đầu tư vốn của nhà nước vào doanh nghiệp xây dựng; quản lý việc sử dụng vốn đã được đầu tư vào doanh nghiệp xây dựng; quản

lý việc phân chia lợi ích kinh tế và song song với việc Nhà nước phải giám sát hoạt động đầu tư, sử dụng vốn của doanh nghiệp Bên cạnh đó Nhà nước là chủ s hữu vô hình nên xác định được ai là người thực hiện quyền chủ s hữu, tức là xác định hình thức thực hiện quyền chủ s hữu Do vậy, quản lý, giám sát đầu tư vốn vào doanh nghiệp xây dựng sẽ được luận giải theo các hoạt động chủ yếu sau: quản lý sử dụng

Trang 24

vốn kinh doanh tại doanh nghiệp xây dựng, cơ chế giám sát việc sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp xây dựng và hình thức thực hiện quyền của chủ s hữu vốn đầu tư tại doanh nghiệp xây dựng

+ Quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp: Trên cơ s số vốn kinh doanh do doanh nghiệp tự huy động, doanh nghiệp được quyền sử dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn Đối với doanh nghiệp

có 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp được quyền sử dụng vốn nhà nước đã đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, phải tuân thủ các quy định của nhà nước, doanh nghiệp chủ động cơ cấu lại tài sản, nguồn vốn theo hướng tích cực và có hiệu quả, giảm các khoản nợ xấu và tài sản tồn đọng, công trình d dang, chậm luân chuyển nhằm nâng cao năng lực và lành mạnh hóa tình hình tài chính, đảm bảo khả năng thanh toán và an ninh tài chính doanh nghiệp

+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn tại doanh nghiệp: Hoạt động kiểm tra, giám sát được thực hiện thông qua một hệ thống các hình thức, phương thức và công

cụ để Nhà nước giám sát theo đúng mục tiêu mà chủ s hữu đặt ra Hoạt động giám sát tập trung vào việc xem xét, đánh giá việc chấp hành các qui định luật pháp, các chính sách, cơ chế quản lý vốn, ngăn ngừa tình trạng tham ô, lãng phí, vi phạm pháp luật Việc tổ chức hoạt động kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ quản lý của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, điều hành của Ban giám đốc, người được ủy quyền đại diện chủ

s hữu hoặc đại diện phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp xây dựng Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao, chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm và dài hạn, xem xét tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp Việc chấp hành các nghị quyết, quyết nghị của chủ s hữu liên quan đến quyền chủ s hữu đối với hoạt động của doanh nghiệp xây dựng Việc kiểm tra, giám sát có thể thực hiện theo các hình thức: giám sát bên trong, giám sát bên ngoài, giám sát gián tiếp, giám sát trực tiếp

c Mức độ phát triển của thị trường

Trong ngành xây dựng, thị trường là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng quyết định đầu tư vốn Thị trường càng phát triển, doanh nghiệp càng có nhiều sự lựa

Trang 25

Khi thị trường tài chính - tiền tệ phát triển cao, nhà quản lý có thể lựa chọn linh hoạt các phương án đầu tư thặng dư, tài trợ thâm hụt cho ngân quỹ, bù đắp khoản thiếu hụt khi chủ đầu tư chậm thanh toán vốn, quyết toán công trình Nếu thị trường nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị xây dựng có quy mô lớn, với sự tham gia của nhiều nhà cung cấp, chủng loại hàng hóa đa dạng, giá cả cạnh tranh, giao hàng thuận tiện, nhanh chóng doanh nghiệp xây dựng dễ dàng xác định quy mô, thời điểm đặt hàng Thị trường tin tức, công nghệ thông tin phát triển sẽ đem lại nguồn thông tin đa dạng, đáng tin cậy, phục vụ cho việc ra quyết định quản lý, sử dụng tài sản, đồng thời cung cấp các công cụ xử lý thông tin hiện đại, hỗ trợ việc quản lý vốn được chính xác, nhanh chóng, hiệu quả Cuối cùng sự phát triển lớn mạnh của thị trường xây dựng nói chung tạo nên cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp, từ đó ảnh hư ng tới nhu cầu đầu tư cũng như cách thức quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, trong môi trường kinh doanh phát triển tốt, nhà quản lý có cơ hội đưa ra các quyết định linh hoạt, tăng khả năng ứng phó với rủi ro trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp xây dựng

d Sự tiến bộ về khoa học và công nghệ

Tiếp cận sớm khoa học công nghệ là cơ hội để doanh nghiệp xây dựng đi trước đón đầu làm thay đổi biện pháp tổ chức thi công, giảm chi phí nhân công, đẩy nhanh được tiến độ, nâng cao được chất lượng công trình Để tiếp cận được công nghệ hiện đại, đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng phải đầu tư vốn dài hạn, phải có nguồn tài trợ, phải có kế hoạch thu hồi vốn, trích khấu hao và phân bổ khấu hao để tái m rộng sản xuất Mặt khác, doanh nghiệp xây dựng phải tính đến thành tựu khoa học, công nghệ để xác định mũi nhọn cần đầu tư cho trang thiết bị, đòi hỏi doanh nghiệp dám chấp nhận sự mạo hiểm để thay đổi toàn diện năng lực của mình Ngược lại, nếu không tiếp cận kịp thời khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị, đổi mới biện pháp thi công, m rộng thị trường thì sẽ có nguy cơ doanh nghiệp rơi vào tình trạng làm ăn thua lỗ, không trúng thầu được công trình có giá trị lớn, công trình đòi hỏi khắt khe về kỹ thuật

Trang 26

thay đổi chi phí sản xuất; Thứ hai là đối với giá cả sản phẩm hàng hoá đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi Do đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng thay đổi Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hư ng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp từ đó làm ảnh hư ng tới hiệu quả sử dụng vốn Đây là một nhân tố có ảnh hư ng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí và làm giảm lợi nhuận, từ đó cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống Mặt khác, nếu đầu tư ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, khi đó doanh thu được sẽ không đủ để

bù đắp chi phí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn sẽ là con số âm

f Nhân tố khách hàng

Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm có uy tín, công tác quảng cáo tốt

và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thoả mãn tốt các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn

Tóm lại: Với đặc thù của doanh nghiệp xây dựng là sản xuất kinh doanh với chu kỳ dài, sản phẩm xây dựng có tính chất phức tạp, phạm vi ảnh hư ng rộng, sử dụng nhiều chủng loại vật tư vào công trình, do đó các yếu tố khách quan nêu trên có ảnh hư ng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng

1.1.5.2 Nhóm các nhân tố chủ quan

a Nhân tố con người

Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy nhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động

Trang 27

Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu các yếu

tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiếu những chi phí cho doanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhậy nắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất

Vai trò của người lao động được thể hiện trình độ kinh tế cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm Đó chính là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

b Khả năng tài chính và quản lý tài chính của doanh nghiệp

Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hư ng hầu như đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy mô các hoạt động của Công ty trên thị trường Nó ảnh hư ng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho Công ty Nó ảnh tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hư ng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:

- Quy mô vốn đầu tư: doanh nghiệp xây dựng cần nhu cầu sử dụng vốn lớn, để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất kinh doanh, cho đầu tư phát triển, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều kênh huy động, trong mỗi kênh có mức lãi suất vay khác nhau dẫn đến chi phí sử dụng vốn không giống nhau Do vậy, doanh nghiệp xây dựng cần xác định chi phí sử dụng vốn bình quân để tính ra tỷ trọng của từng nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn tài trợ của doanh nghiệp xây dựng Đồng thời, dựa vào vốn chủ s hữu, dựa vào sản lượng, dựa vào lợi nhuận định mức của từng công trình để tính ra hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

- Chi phí sử dụng vốn là chi phí cơ hội, chi phí của quyền được sử dụng vốn Vì thế chi phí sử dụng vốn là sự đánh đổi giữa mức doanh lợi đòi hỏi và rủi ro mà doanh nghiệp xây dựng huy động hoặc các tổ chức tín dụng gặp phải Về nguyên tắc, mức độ rủi ro càng cao thì chi phí sử dụng vốn cũng càng cao Khi nguồn huy động vốn khó

Trang 28

khăn, luồng tiền lưu thông khan hiếm, mức độ rủi ro trong việc cấp vốn lớn thì doanh nghiệp xây dựng sẽ đòi hỏi lợi nhuận lớn hơn để có thể bù đắp rủi ro và ngược lại Như vậy, chi phí sử dụng vốn ảnh hư ng b i hai nhân tố: vốn chủ s hữu và tổng số vốn huy động từ các nguồn

- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn: Huy động và sử dụng vốn có liên quan chặt chẽ với nhau, huy động đủ vốn sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại, sử dụng vốn có hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí sẽ tạo ra cơ hội mới để huy động vốn Có thể nói, đâu sử dụng vốn có hiệu quả thì tất yếu dòng vốn sẽ thu hút nhiều Huy động vốn là cách thức khai thác các nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp, là biện pháp làm tăng vốn của doanh nghiệp Việc huy động vốn phải đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau: xác định đúng nhu cầu vốn, tạo một cơ cấu nguồn vốn hợp lý; tổ chức nguồn vốn đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp; lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp, đáp ứng nhu cầu với chi phí phải trả là thấp nhất; đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp: Quản lý nhu cầu sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp: Ban lãnh đạo doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh đồng bộ, tổ chức quản lý, biện pháp tổ chức thi công phù hợp, huy động, quản lý sử dụng vốn sao cho thật hiệu quả Do vậy, nếu ban lãnh đạo và các cơ quan chuyên môn trong doanh nghiệp không nhận thức đầy

đủ về sự cần thiết và tầm quan trọng về hiệu quả sử dụng vốn, hoặc nhận thức không đúng, cho rằng việc quản lý, sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp là do cơ quan tài chính đảm nhiệm

- Quản lý vốn trong các khâu của quá trình sản xuất:

+ Khâu dự trữ: Doanh nghiệp xây dựng phải chủ động tập kết một lượng vật tư rất lớn, nhiều chủng loại vật tư phải bảo quản và quản lý chặt chẽ cả về số lượng, chất lượng, giá trị; có loại vật tư nhập khẩu phải đặt hàng trong khoảng thời gian dài mới đáp ứng yêu cầu về tiến độ Nguyên vật liệu dự trữ cần áp dụng các phương thức thu mua, vận chuyển, thanh toán phù hợp như: cung cấp đến chân công trình theo tiến độ thi công,

Trang 29

khai thác nguồn nguyên vật liệu tại chỗ, đồng thời có biện pháp quản lý trong thời gian xây dựng tránh thất thoát

+ Khâu sản xuất: Quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng chịu ảnh hư ng rất lớn của điều kiện thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng đồng vốn chỉ sử dụng

có hiệu quả khi doanh nghiệp lập thiết kế bản vẽ thi công, tổ chức thi công với việc lựa chọn biện pháp thi công hợp lý, với những tính toán đầy đủ các điều kiện tác động đến quá trình thi công như: điều kiện năng lực thi công, thời tiết, khai thác vật liệu tại nơi xây dựng Về tiền lương, tiền công sử dụng phương thức khoán, trả lương theo sản phẩm hoàn thành Tổ chức sử dụng vốn trong khâu sản xuất còn thể hiện việc chấp hành nghiêm chỉnh tiến độ thi công đã lập, bằng việc lựa chọn biện pháp thi công hợp

lý tận dụng hết điều kiện và khả năng hiện có, đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình,

từ đó giảm được nhiều chi phí liên quan

+ Khâu quyết toán công trình: Là công việc cuối cùng trong quy trình sản xuất mà doanh nghiệp phải thực hiện Đối với doanh nghiệp xây dựng đó là việc phải hoàn thiện các công việc theo hồ sơ bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho từng dự án, nghiệm thu kỹ thuật, vận hành thử công trình, lắp đặt thiết bị, điều chỉnh và sửa chữa, công tác bảo vệ môi trường, nghiệm thu bàn giao công trình, bảo hành công trình, quyết toán công trình để thu hồi vốn

c Trình độ trang bị kỹ thuật

Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho Công ty có giá thành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao Sản phẩm của Công ty có sức cạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếu định hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tính toán kỹ các chi phí , nguồn tài trợ để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị mới một cách đúng đắn

d Công tác quản lý, quản trị doanh nghiệp

- Bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp: Quản lý vốn kinh doanh là hoạt động phức tạp, cần sự phối hợp của nhiều bộ phận như tài chính, kế hoạch, kỹ thuật, thi công,

Trang 30

giám sát do đó cơ cấu tổ chức, sắp xếp trong doanh nghiệp có ảnh hư ng tới quá trình quản lý vốn kinh doanh Sự phân cấp quản lý rõ ràng, thống nhất, có chuyên môn cao, không chồng chéo, không kiêm nhiệm sẽ tạo điều kiện quản lý thông suốt Hơn nữa, các bộ phận tác nghiệp được bố trí phù hợp về mặt không gian cũng góp phần tăng tính liên kết và khả năng phối hợp nhịp nhàng trong nội bộ doanh nghiệp Do vậy, việc lựa chọn kênh huy động vốn nhanh và chi phí thấp, đòi hỏi nhà quản lý phải am hiểu về các nhân tố tác động đến chi phí vốn của doanh nghiệp, như: Lãi suất thị trường, chi phí phát hành, mức độ rủi ro của ngành, sự thay đổi các chính sách kinh tế Đồng thời, các nhà quản lý phải có khả năng dự báo được sự thay đổi của các yếu

tố để lường trước được sự tác động đến chi phí vốn của doanh nghiệp, từ đó tác động đến việc lựa chọn các giải pháp và các kênh huy động vốn cho doanh nghiệp

- Phân tích dự báo quản trị rủi ro: Trong doanh nghiệp xây dựng, yếu tố rủi ro thường diễn ra cả chủ quan lẫn khách quan, nhất là rủi ro chủ quan, dẫn đến các nhà đầu tư thường không mặn mà mua cổ phiếu của doanh nghiệp xây dựng, làm cho huy động vốn từ kênh nhà đầu tư rất khó khăn Do vậy, xây dựng hệ thống dự báo phòng ngừa rủi ro là rất quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng Kiểm soát chặt chẽ khâu thu nhận chứng từ, tránh chứng từ giả, chứng từ khống làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận trong từng công trình, dự án Chỉ thi công công trình có nguồn vốn rõ ràng, phối hợp chặt chẽ giữa Chủ đầu tư với cơ quan cấp phát vốn để quá trình thanh toán được thông suốt

- Quản trị công nghệ thông tin, nâng cao công cụ hô trợ quản lý doanh nghiệp: Để quản lý toàn diện vốn kinh doanh trong từng công trình, trong từng khâu sản xuất cần phải có công cụ quản lý tốt, cụ thể là hệ thống máy tính và phần mềm quản lý chuyên dụng cho phép theo dõi và lưu trữ các thông tin cần thiết như sự biến động dòng tiền, công nợ hàng ngày, chi tiết hàng tồn kho, sản phẩm d dang Các phương tiện để thu thập và xử lý thông tin về thị trường, bạn hàng Các thiết bị đó phải được trang bị đồng

bộ, đầy đủ cho từng bộ phận có nhiệm vụ quản lý vốn và tài sản Mức độ hiện đại của

cơ s vật chất tương ứng với mức độ phức tạp và quy mô công việc

Trang 31

1.2 Tổng u n thực tiễn v hiệu uả ử ụng vốn inh nh củ nh nghiệp

1.2.1 Kinh nghiệm sử dụng vốn kinh doanh a m t số doanh nghiệ

Tốc độ tăng trư ng bình quân của nhiều doanh nghiệp xây dựng đạt mức cao, dẫn đầu cả nước về các lĩnh vực sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật, xây dựng khu đô thị mới, khu công nghiệp, thủy điện vừa và nhỏ Điển hình như Công ty Sông Đà về đầu tư và xây dựng thủy điện và hầm giao thông đường bộ; Công

ty Vinaconex, Công ty Xây dựng số 1; Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị; Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Tổng Công ty Sông Đà về đầu tư và xây dựng thủy điện và hầm giao thông đường bộ

Sông Đà là một trong các nhà thầu dẫn đầu của Việt Nam trong thi công công trình ngầm, công trình giao thông, đã thực hiện hơn hàng trăm km đường hầm, đặc biệt là hầm Hải Vân với phương pháp thi công NATM… Các dự án giao thông khác như đường cao tốc Láng Hòa Lạc, đường quốc lộ 1A, đường quốc lộ 10, đường quốc lộ 18, đường Hồ Chí Minh, Hầm đường bộ Hải Vân, Hầm đường bộ Đèo Ngang, hầm đường

bộ qua đèo Cả, thi công đường sắt cao tốc trên cao tại thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh…

Công ty từng tổ chức và hoạt động theo mô hình Tổng Công ty nhà nước, sau đó chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con Hiện nay Tổng Công

ty đã hoạt động trên mô hình Tổng Công ty cổ phần Sông Đà đặc biệt chú trọng tới việc phát triển nguồn nhân lực, tổ chức các khóa học, đào tạo hàng năm cho cán bộ công nhân viên Rất nhiều trong số đó đã được cử đi học tập và thực tập công nghệ và kiến thức mới nước ngoài

Ngoài thi công xây lắp các công trình thủy điện, Tập đoàn Sông Ðà còn m rộng và phát triển sang lĩnh vực thi công xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông…Từ đơn vị chuyên về thi công xây lắp, Tập đoàn đã tích lũy kinh nghiệm, làm chủ công nghệ, để vươn lên làm Chủ đầu tư và tự thực hiện (từ công tác tư vấn, đến thi công xây lắp) nhiều dự án trong các lĩnh vực, nhằm m rộng quy mô sản xuất kinh doanh Hiện tập đoàn đã và đang đảm nhận Tổng thầu xây lắp, Tổng thầu EPC 23

Trang 32

công trình thủy điện lớn Về sản xuất công nghiệp thì đã đầu tư m rộng, đa dạng các sản phẩm ngày càng phong phú như: Ðiện thương phẩm, sắt thép xây dựng, xi-măng,

vỏ bao, may mặc, phôi thép, đã và đang góp phần ổn định sản xuất kinh doanh của Tập đoàn

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Công ty Vinaconex

Tổng Công ty VINACONEX là một trong những Công ty hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp, kinh doanh bất động sản và đầu tư các lĩnh vực kinh doanh khác như: sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng), năng lượng (thủy điện), tài chính, giáo dục…Khi đối mặt với các thay đổi trong chính sách quản lý của Nhà nước, nhu cầu của thị trường có nhiều biến động cùng với sự cạnh tranh gay gắt với các Công ty khác, Tổng Công ty có định hướng chiến lược phát triển là: Bước đầu thu hẹp danh mục đầu tư vốn, tập trung vào hai lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính là Xây dựng và Kinh doanh bất động sản, cụ thể:

+ Tính từ thời điểm cổ phần hóa Vinaconex (ngày 1/12/2006) đến nay trong tổng số

85 đơn vị thành viên, Vinaconex đã thoái vốn được 42 đơn vị, thực hiện đầu tư vốn tại

03 đơn vị mới thành lập

+ Trong lĩnh vực Bất động sản: Tổng Công ty mua vốn/hình thành Công ty cổ phần Bất động sản Vinaconex với tỷ lệ s hữu 99,99% của Tổng Công ty, làm nền móng cho việc hình thành Công ty nòng cốt về đầu tư trong chiến lược Tái cấu trúc Tổng Công ty các năm tiếp theo

+ Trong lĩnh vực Xây lắp: Tổng Công ty đã thành lập Trung tâm đấu thầu đóng vai trò nền móng cho việc xây dựng Công ty nòng cốt về xây dựng, bước đầu hình thành đội ngũ cán bộ chuẩn bị hồ sơ thầu và quản lý dự án chuyên nghiệp và đang triển khai hoàn thiện mô hình nhà thầu quản lý tại Tổng Công ty

+ Bên cạnh công tác thoái vốn, Tổng Công ty đã thực hiện góp vốn; tăng vốn đầu tư tại một số đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh tốt, nằm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tổng Công ty về Bất Động sản, Xây dựng và Hạ Tầng, Năng lượng như: Vimeco, NEDI 2, BOT Hà Nội - Bắc Giang,

Trang 33

Mặt khác, Tổng Công ty cũng đã đổi mới phương thức quản lý điều hành, hoàn thiện

mô hình quản trị, chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, phát triển mối quan hệ công chúng, áp dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, điều hành Cụ thể:

- Đã thành lập các tiểu ban của Hội đồng quản trị, thực hiện tách bạch và phân rõ trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc, ban kiểm soát

- Rà soát xây dựng hệ thống văn bản quản lý, tăng cường quản lý các đơn vị thành viên thông qua cơ chế người đại diện vốn và các hợp đồng kinh tế cụ thể, thông qua sử dụng thương hiệu và các quy chế hoạt động liên quan

- Trong mối quan hệ giữa Công ty mẹ, con Tổng Công ty đã từng bước điều chỉnh các đơn vị thành viên thực hiện các chính sách kế toán theo hệ thống quản trị gần giống nhau để thuận tiện trong công tác quản trị Tổng Công ty và các đơn vị thành viên sử dụng cùng một hệ thống đơn vị kiểm toán

1.2.2 h ng i h kinh nghiệm t a ho C ng t CP XD Bảo t ng Hồ Chí Minh

Từ kinh nghiệm trong huy động, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trên, Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh có thể rút ra bài học kinh nghiệm sau:

1 Ngành xây dựng là ngành nghề lao động nặng nhọc cần sử dụng lượng công nhân, lao động lớn Do đó bài toán về thu hút nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động

là bài học chúng ta cần quan tâm, nghiên cứu để nâng cao khả năng cạch tranh

2 Tập trung định hướng khai thác việc làm năm 2018 tại những địa phương có nhiều vốn đầu tư nước ngoài Việt Nam như: Thanh Hóa, Khánh Hòa và thành phố Hồ Chí Minh

3 Đẩy nhanh quá trình thoái vốn ngoài ngành, giảm vốn Nhà nước để tăng cường tính

tự chủ cho doanh nghiệp trong việc huy động các nguồn vốn, vừa giảm sức ép về vốn cho ngân sách Nhà nước

Trang 34

4 Về quản trị doanh nghiệp: Cần tăng cường công khai, minh bạch trong quản lý doanh nghiệp, nâng cao trách nhiệm giải trình của các thành viên trong Hội Đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát

5 Tách bạch chức năng quyền hạn giữa đại diện chủ s hữu vốn với người đại diện pháp nhân doanh nghiệp Các cổ đông là chủ s hữu đầu tư vốn vào doanh nghiệp thực hiện chức năng giám sát hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động (bao gồm chỉ tiêu, kế hoạch và tình hình thực hiện các chỉ tiêu này); chịu trách nhiệm về nghĩa vụ nợ và tài sản trong phạm vi số vốn đầu tư vào doanh nghiệp Doanh nghiệp là pháp nhân, chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác bằng toàn

bộ tài sản; có trách nhiệm bảo toàn vốn kinh doanh và làm gia tăng vốn chủ s hữu, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời

1.3 Những công trình nghiên cứu có liên u n đến đ t i

- Đề tài “Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh”- năm 2014 của Trương Mạnh Linh đã nghiên cứu các vấn đề: + Thực trạng tài chính của Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh (Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản , nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2011- 2013)

+ Phân tích các yếu tố ảnh hư ng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

Trang 35

+ Đánh giá chung hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh (2010-2012)

+ Từ việc phân tích những ưu điểm và tồn tại trong việc sử dụng vốn lưu động của Công ty trong giai đoạn 2010-2012 Tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

- Qua lý luận, giúp chúng ta phân tích sâu về hiệu quả sử dụng vốn, từ đó có quan điểm toàn diện, tổng hợp và phối hợp trong việc quản lý, sử dụng vốn kinh doanh Với kết quả nghiên cứu của chương 1 là tiền đề quan trọng để phân tích thực trạng hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CP XD BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH

2.1 Giới thiệu hái uát v Công ty CP XD Bả t ng Hồ Chí Minh

2.1.1 Giới thiệu hung về C ng t

Tên Công ty: Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh Tên viết tắt : HCMCC

Trụ s : Số 381 Đội Cấn, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 043.832.74.18

Fax: 043.832.90.26

Website: https://hcmcc.com.vn

Mã số thuế: 0100105077

Vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng tại thời điểm 31/12/2012

Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh được thành lập năm 1975 sau khi khánh thành Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh, tiền thân của Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh chính là Công trường xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựng 75808 Năm 1977 Công ty được đổi tên thành Công ty xây dựng số 3 trực thuộc Bộ Xây dựng Năm 1985 Công ty vinh dự được Nhà Nước và Bộ Xây dựng giao nhiệm vụ thi công công trình viện Bảo tàng Hồ Chí Minh, nên Công ty được đổi tên thành Công ty xây dựng Viện bảo tàng Hồ Chí Minh trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội Năm 1993 theo Nghị định 388-HĐBT của Hội Đồng Bộ Trư ng về việc thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước, Công ty đổi tên thành Công ty xây dựng Bảo tàng

Hồ Chí Minh Năm 2005, theo Quyết định của Bộ xây dựng, Công ty thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp và đổi tên thành Công ty CP XD Bảo tàng Hồ Chí Minh

2.1.2 Khái quát về ng nh nghề kinh doanh a C ng t CP XD Bảo t ng Hồ Chí Minh

2.1.2.1 Công tác xây lẳp

Trang 37

Năm năm 2016 - 2020 Công ty tiếp tục lấy xây lắp làm trọng tâm cho mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty, tiếp tục tìm kiếm để khai thác thêm nguồn công việc, đặc biệt chú trọng các phần việc lớn để nâng cao thương hiệu và năng lực ứong xây lắp

Tiếp tục quan tâm tới củng cố năng lực các đơn vị sản xuất cũng như sắp xếp lại các đơn vị cho phù hợp với yêu cầu thực tế của cơ chế thị trường Đồng thời nghiên cứu và thành lập đơn vị mới nhằm đáp ứng năng lực sản xuất kinh doanh hoàn thành tiến độ thi công công trình như cam kết với các chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng và an toàn lao động

Tập trung đầu tư trang thiết bị thi công, đồng thời tổ chức bộ máy để khai thác có hiệu quả thiết bị đã đầu tư

2.1.2.2 Công tác đầu tư, kinh doanh bất động sản

a Văn phòng cho thuê

Trong năm 2017 Công ty đã nâng cao năng lực của các Ban quản lý, nâng cao tinh thần trách nhiệm phục vụ khách hàng Với sự chỉ đạo quyết liệt của Ban điều hành, công tác chăm sóc khách hàng tại các chung cư và văn phòng cho thuê đã được cải thiện rõ rệt Cán bộ nhân viên các Ban quản lý duy trì hệ thống đồng phục, tác phong làm việc tốt Ngoài ra Công ty cũng cử cán bộ Ban quản lý đi học tập, từng bước nâng cao trình độ quản lý và khai thác dự án sau đầu tư Tiếp tục tập trung sửa chữa những khiếm khuyết trong quá trình sử dụng và khai thác đảm bảo văn phòng phù hợp với phân khúc hạng trung

Trang 38

Đối với dự án Trung tâm thương mại dịch vụ văn phòng CC6 Linh Đàm: tập trung hoàn chỉnh các bước phê duyệt chỉ tiêu quy hoạch, hoàn thành các bước chuẩn bị đầu

tư dự án Phấn đấu triển khai thi công xây dựng vào Quý I năm 2019

Tập trung đẩy nhanh công tác bàn giao và thu vốn dự án Đoàn ngoại giao (N01-T2) Thực hiện tốt vai ữò Chủ đầu tư quản lý sau đầu tư, đưa tòa nhà vào vận hành tốt

Vận hành tốt Công ty cổ phần Khách sạn vườn thủ đô tại số 4 Hoàng Ngọc Phách - Đống Đa – Hà Nội Tiếp tục xây dựng phương án kinh doanh hiệu quả và phương án đầu tư xây mới

2.1.2.3 Công tác đầu tư thiết bị

Tập trung khai thác các thiết bị hiện có đạt hiệu quả cao trong sử dụng và khai thác đồng thời nghiên cứu các thiết bị mới như cẩu tháp có tầm với và tải trọng nâng lớn đảm bảo từng bước nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh đáp ứng yêu cầu của thị trường trong điều kiện hiện nay

2.1.3 Cơ ấu tổ hứ a C ng t CP XD Bảo t ng Hồ Chí Minh

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được trình bày trong hình 2.1 như sau:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty

- Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông thường niên có quyền thảo luận và thông qua báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, báo cáo của Hội đồng quản trị, kế hoạch phát

Đại hội đồng cổ đông

kế toán

Phòng hành chính

Các xí nghiệp, đội xây dựng, xư ng cơ khí, đội điện nước

Ban đầu tư

Phòng

kĩ thuật thi công

Phòng

kế hoạch

Phòng quản lý

dự án sau đầu

Trang 39

triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty Quyết định mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần, bổ sung và sửa đổi điều lệ Công ty

- Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị do các cổ đông sáng lập thành lập theo quy định của Nhà nước và pháp luật Chủ tịch hội đồng quản trị do thành viên trong hội đồng quản trị bầu ra, có trách nhiệm điều hành và ra chỉ thị cho Giám đốc

- Ban kiểm soát

Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám Đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao

- Giám đốc

Dưới sự cho phép của Hội đồng quản trị, Giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành chung Xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch hàng năm, xây dựng chương trình, phương án bảo vệ và khai thác các nguồn lực của Công ty, dự án đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, phương án liên doanh, phối hợp kinh doanh với các đơn vị trong và ngoài Tổng Công ty

- Phó giám đốc

Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động

- Phòng quản lý dự án và hồ sơ thầu

Phòng quản lý dự án có chức năng giúp Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Chủ đầu tư trong việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng, chuẩn bị hồ sơ mời thầu, dự thầu cho các dự án xây dựng

- Ban đầu tư

Ban đầu tư có chức năng tìm kiếm, triển khai các dự án đầu tư xây dựng

Trang 40

- Phòng kĩ thuật thi công- cơ điện

Tham mưu Giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng trong việc thiết kế, thi công các công trình xây dựng Giám sát và kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết

bị cơ điện tại các công trình lập kế hoạch thay thế, sửa chữa và các hạng mục cần dự phòng đảm bảo thay thế kịp thời khi có sự cố của các thiết bị, quyết định ngừng hoạt động của thiết bị trong trường hợp khẩn cấp cần thiết

- Phòng hành chính quản trị

Tham mưu cho giám đốc mọi chính sách, chiến lược kinh doanh, quản trị văn phòng, thông tin liên lạc, lễ tân phục vụ Quản lý điều động xe ôtô, phương tiện tài sản của văn phòng Phụ trách các công việc về hành chính, thanh tra, bảo vệ, quân sự, an toàn nội bộ, mua sắm các thiết bị văn phòng và các công việc hành chính sự vụ khác Quản

lý con dấu, công văn giấy tờ đi và đến Công ty, quản lý điện, nước, vệ sinh trong Công

ty

- Phòng tổ chức lao động

Phòng Tổ chức lao động thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc về kiện toàn tổ chức bộ máy, công tác nhân sự, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí quản lý đội ngũ cán bộ, người lao động; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; tổ chức thực hiện các chính sách và chế độ đối với người lao động; công tác tổng hợp, thi đua, khen thư ng và kỷ luật

- Phòng kế hoạch kinh tế thị trường

Phòng kế hoạch kinh kế thị trường có chức năng tham mưu giúp việc cho lãnh đạo trong công tác kinh tế kế hoạch; quản lý đấu thầu, mua săm máy móc thiết bị, vật tư và công tác phát triển thị trường và quản lý thương hiệu

- Phòng tài chính - kế toán

Quản lý các hoạt động kế toán, giám sát các hoạt động kinh doanh của Công ty Tạo lập, đảm bảo thoả mãn nhu cầu về vốn cho quá trình hoạt động kinh doanh, quản lý và giám sát các hoạt động đầu tư cơ bản của Công ty

Ngày đăng: 07/08/2020, 20:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w