Biến đổi khí hậu tácđộng trực tiếp và gián tiếp đến đời sống kinh tế xã hội cũng như môi trường mà biểuhiện ở hàng loạt các hiện tượng thiên tai diễn ra ngày một phổ biến trên phạm vitoà
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức to lớn nhất trong thế kỉ 21 màtoàn bộ nhân loại phải có đối mặt Trước hết, biến đổi khí hậu gây ra hiện tượngnóng lên toàn cầu và nước biển dâng, ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến môitrường và kế sinh nhai của hàng triệu người dân trên toàn cầu Biến đổi khí hậu tácđộng trực tiếp và gián tiếp đến đời sống kinh tế xã hội cũng như môi trường mà biểuhiện ở hàng loạt các hiện tượng thiên tai diễn ra ngày một phổ biến trên phạm vitoàn cầu cũng như Việt Nam: bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn,…
Trong các ảnh hưởng đáng kể của biến đổi khí hậu đến môi trường, không thểkhông kể đẩn ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước, một loại tàinguyên quan trọng bậc nhất và quyết định sự sống còn của hàng triệu sinh vật trênhành tinh này Tuy nhiên, biến đổi khí hậu đã đang và sẽ ảnh hưởng nghiêm trọngđến việc sử dụng nguồn tài nguyên nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng Điều này đặt ra thực tế cần có các giải pháp căn cơ và cốt lõi để sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên nước để ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta
Trên cơ sở đó, nhóm chúng em đã tìm hiểu và xây dựng bài tiểu luận với đề tài:
“Sử dụng hợp lý tài nguyên nước ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp.” Hi vọng kết quả của bài tiểu luận này sẽ góp phần nâng cao việc
sử dụng hợp lí tài nguyên nước, vốn quý giá và quan trọng, trong việc ứng phó với biếnđổi khí hậu tại Việt Nam Bài tiểu luận gồm các nội dung chính như sạu:
Chương 1 Tổng quan về tài nguyên nước và hiện tượng biến đổi khí hậu Chương 2 Thực trạng sử dụng tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Chương 3 Các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước ứng phó với biến đổikhí hậu tại Việt Nam
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
VÀ HIỆN TƯỢNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.1 Tài nguyên nước
1.1.1 Khái niệm
Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao hồ, đầm lầy, biển và đạidương và trong khí quyển, sinh quyển, là các nguồn nước mà con người sử dụnghoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong cáchoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết cáchoạt động trên đều cần nước ngọt
1.1.2 Đặc điểm
Tài nguyên nước có ba đặc điểm cơ bản là tính lưu động, tính dễ biến đổi vàtính không đồng nhất
Thứ nhất, tính lưu động của nước.
Nước có xu hướng chảy trên bề mặt Theo dòng chảy, nước có thể thấm, dò
rỉ xuống lòng đất, hoặc bốc hơi Khi nước được sử dụng để phục vụ cho các loại câytrồng hoặc chơi cảnh quan ở đô thị, phần lớn nước sẽ bị dò rỉ xuống lòng đất hoặcchảy tràn trên bề mặt Cho dù đối tượng sử dụng nước là các cá nhân hay các ngànhcông nghiệp, nước sau khi sử dụng sẽ trở thành nước thải và lượng nước thải này cóthể lại được các đối tượng khác sử dụng, chẳng hạn như cây cối…
Thứ hai, tính dễ biến đổi của nước.
Cùng với đặc tính lưu động, nước còn có sự biến đổi rất lớn về nguồn cungtính theo không gian, chu kỳ và chất lượng nguồn nước Do tính dễ biến đổi củanước, con người gặp thách thức rất lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu về nước.Các bể chứa, hồ chứa là một trong những biện pháp quan trọng để kiểm soát nguồncung nước, nhưng sự thay đổi nguồn cung vẫn tác động không chỉ đến việc lắp đặtlại hệ thống nguồn nước tự nhiên mà còn tác động đến hệ thống luật pháp, thể chếtrong sử dụng nước Trong khi đó, xét ở góc độ cầu về nước, đặc biệt là trong lĩnhvực nông nghiệp, cầu về nước có thể bị gián đoạn, không đều giữa mùa tưới tiêu vàmùa thu hoạch Các đối tượng sử dụng nước khác nhau cũng có cầu về nước khácnhau Sự gián đoạn về cầu cũng khiến việc đánh giá cần bằng cung - cầu về nướckhông phải là nhiệm vụ dễ thực hiện
Thứ ba, tính không đồng nhất của nước.
Trang 3Nước có sự không đồng nhất về sự phân bổ, thời gian, chất lượng và tínhkhông ổn định Đối với người sử dụng, một lít nước ở nơi này không cần thiết bằngmột lít nước ở nơi khác, cũng như ở tại thời điểm khác nhau hoặc với chất lượngkhác nhau Thực tiễn dùng nước của một địa phương phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốnhư: đặc điểm, tính chất của tài nguyên (như số lượng, chất lượng, phân bố theothời gian và không gian, khả năng tự phục hồi…); đặc điểm của đối tượng dùngnước (nhu cầu, thói quen, nhận thức, năng lực, khá nâng tài chính, công nghệ…)
1.1.3 Vai trò
Đối với con người
Trung bình một ngày mỗi người cần từ 1,5 - 2,5 lít nước sạch để uống, tuynhiên những người làm công việc nặng nhọc hay trong điều kiện nóng bức thì nhucầu nhiều hơn Nước chiếm khoảng 60-70% trọng lượng trong cơ thể, khi thay đổi1-2% lượng nước trong cơ thể cũng có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ và gây khát, mất5% nước trong cơ thể có thể gây hôn mê và nếu mất một lượng khoảng 15% có thểdẫn tới tử vong
Nước là dung môi hòa tan của các chất dinh dưỡng, là trung gian vận chuyểncác chất, ion khoáng, khí oxy… đến các tế bào, giúp quá trình trao đổi chất ở tế bàodiễn ra bình thường
Nước còn là chất bôi trơn quan trọng trong cơ thể, có mặt tại các khớp nối, các cơmặt, cơ miệng giúp cho cơ thể hoạt động một cách linh hoạt, khỏe khoắn
Hơn thế nữa, nước có khả năng đào thải, loại bỏ các chất độc trong cơ thể rabên ngoài thông qua đường nước tiểu, mồ hôi
Đối với sinh vật
Hàm lượng nước trong cơ thể sinh vật rất cao, từ 50 - 90% khối lượng cơ thểsinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số câymọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức)
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu
cơ và là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ vàhữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật Hơn thế nữa,nước cũng tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật,nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
Trang 4Đối với sản xuất phục vụ đời sống con người
Thứ nhất, đối với nông nghiệp: Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồngtrọt Thiếu nước, các loài cây và vật nuôi không thể phát triển Theo FAO, tướinước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thờicòn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độthoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăngdân số thế giới
Thứ hai, đối với công nghiệp: Trong tất cả các nghành công nghiệp, nước làthành phần không thể thiếu, dù ít hay nhiều thì nước vẫn đóng vai trò vô cùng quantrong Nước được dùng trong nhiều giai đoạn sản xuất công nghiệp như: nước làmmát các hệ thống máy móc, nước sử dụng làm nguyên liệu chính để làm lò hơi…
Thứ ba, đối với giao thông: Giao thông đường biển, sông là con đường tiềmnăng và chiến lược hiện nay Mọi hoạt động lớn đều được vận chuyển bằng đườngbiển đường sông Chính vì thế, đường sông và đường biển có ý nghĩa cực lớn, quyếtđịnh nhiều vấn đề không chỉ là kinh tế mà còn có cả văn hóa, chính trị, xã hội
Thứ tư, đối với du lịch: Du lịch biển, đảo thúc đẩy sự phát triển cho ngành dulịch và nền kinh tế của mỗi quốc gia Du lịch biển, đảo luôn là loại hình có vai trò
và tỷ trọng lớn cả về giá trị doanh thu, số lượng lao động, cơ sở hạ tầng- vật chất kỹthuật… trong ngành du lịch ở các quốc gia có lợi thế về biển, đảo Du lịch biển, đảođược xem là loại hình du lịch mũi nhọn, giữ vai trò chủ đạo của các quốc gia này và
là giải pháp cứu cánh để vực dậy nền kinh tế kém phát triển cho các quốc gia venbiển hiện nay
1.2 Biến đổi khí hậu
1.2.1 Khái niệm
Biến đổi khí hậu là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây
ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinhsản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệthống kinh tế – xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người
Trang 5Những tác động này sẽ là biến đổi bầu khí quyển của trái đất Khi mật độ khí nhàkính vượt mức báo động sẽ làm cho nhiệt độ của trái đất cũng tăng dần lên Điềunày sẽ làm thay đổi thời tiết ở nhiều vùng trên trái đất.
Nguyên nhân khách quan của biến đổi khí hậu là do sự biến đổi của tự nhiên: sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, trái đất thay đổi quỹ đạo, quá trình
kiến tạo núi và kiến tạo các thềm lục địa, sự biến đổi của nhiều dòng hải lưu và sựlưu chuyển bên trong của hệ thống khí quyển Hiện nay, các nhà khoa học đã chứngminh được mối quan hệ giữa sự tăng nhiệt độ của trái đất với quá trình tăng nồng độkhí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển Hiện nay thì hàm lượng khíCO2 trong bầu khí quyển đang tăng cao với một tốc độ nhanh Chính vì hàm lượngkhí CO2 tăng lên sẽ làm cho nhiệt độ của trái đất tăng dần lên
1.2.3 Biểu hiện
Một là, thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho các hiện tượng thời tiết biến chuyểntheo chiều hướng cực đoan, khắc nghiệt hơn trước: khắp các châu lục trên thế giớiđang phải đối mặt, chống chọi với các hiện tượng thời tiết cực đoan: lũ lụt, khô hạn,nắng nóng, bão tuyết…Dự báo của IPCC (Ủy ban Liên chính phủ về thay đổi khíhậu) chỉ ra, thế giới sẽ còn phải đón nhận những mùa mưa dữ dội hơn vào mùa hè,bão tuyết khủng khiếp hơn vào mùa đông, khô hạn sẽ khắc nghiệt hơn, nắng nóngcũng khốc liệt hơn
Hai là, mực nước biển tăng cao, nước biển đang dần ấm lên
Sự nóng lên của toàn cầu không chỉ ảnh hưởng tới bề mặt của biển mà cònảnh hưởng tới những khu vực sâu hơn dưới mặt biển Theo đó, ở vùng biển sâu hơn700m, thậm chí là nơi sâu nhất của đại dương, nhiệt độ nước đang ấm dần lên Nhiệt
độ gia tăng làm nước giãn nở, đồng thời làm tan chảy các sông băng, núi băng vàbăng lục địa khiến lượng nước bổ sung vào đại dương tăng lên
Ba là, hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland
Trong những năm gần đây vùng biển Bắc Cực nóng lên nhanh gấp 2 lần mứcnóng trung bình trên toàn cầu, diện tích của biển Bắc Cực được bao phủ bởi băngtrong mỗi mùa hè đang dần thu hẹp lại
Ngoài ra, còn một số biểu hiện khác như nền nhiệt độ liên tục thay đổi theo
hướng tăng lên và nồng độ CO2 -carbon dioxit trong khí quyển đang tăng lên
Trang 61.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Việt Nam
1.3.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường
Trong những năm đầu thế kỉ XXI, biến đổi khí hậu đã và đang trở thành mộtthách thức to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội cũng như là ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường trên toàn cầu Đây là một trong những thách thức lớn nhất đối
với nhân loại nói chúng và đặc biệt là Việt Nam nói riêng trong thế kỷ này vì biếnđổi khí hậu đang ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái, tài nguyên môi trường vàcuộc sống của con người trên dải đất hình chữ S Trong đó, phải kể đến các ảnhhưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu đến môi trường, bao gồm: mực nước biểndâng, băng tan, nắng nóng, bão và lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, giảm đa dạng sinh học
và hủy diệt hệ sinh thái,…
Về mực nước biển dâng và băng tan, nước biển dâng cao là do nhiệt độ trên
trái đất ngày càng tăng Nhiệt độ tăng khiến các tảng băng tan nhanh hơn, làm mựcnước biển và đại dương trên toàn thế giới tăng theo Do đó, mực nước biển dâng sẽnhanh chóng nhấn chìm làng mạc, thành phố đông đúc ven biển Với đặc điểm làmột đất nước giáp biển, có đường bờ biển dài, nước biển dâng đã ảnh hưởng đáng
kể đến sinh kế của hàng triệu người dân sống ven biển và nhấn chìm phần lớn diệntích Việt Nam
Về nắng nóng, biến đổi khí hậu tiếp tục gây ra các hiện tượng bất thường trên
toàn cầu, một trong những hiện tượng bất thường đó là nắng nóng kỉ lục Là một đấtnước nhiệt đới, tuy nhiên, Việt Nam cũng đang phải chịu các đợt nắng nóng bấtthường do biến đổi khí hậu Mùa hè năm 2019 ở các tỉnh được đánh giá gay gắt vàkhắc nghiệt hơn, số đợt nắng nóng cũng xuất hiện nhiều hơn, cụ thể các tỉnh miềnBắc đã trải qua hiện tượng thời tiết nóng kỉ lục từ tháng 4 đến tháng 7/2019 TheoGS.TSKH Nguyễn Đức Ngữ (Trung tâm Khoa học công nghệ khí tượng thủy văn
và môi trường), trong 70 năm qua, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam đã tăng lên0,70C Theo dữ liệu của Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia, nhiệt độ trung bìnhtrên cả nước trong thời gian mùa hè đã tăng từ 0.5 -1 độ C so với cùng kì năm trước.Riêng khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ tháng 11-12/2019 ở mức cao hơn so vớitrung bình nhiều năm từ 1,0-1,5 độ C Kỷ lục nóng tại Việt Nam trong năm 2019được nhà khí tượng Etienne Kapikian thuộc Cơ quan Khí tượng Pháp MeteoFranceghi nhận đầu tiên Mức nhiệt ở thành phố Đà Nẵng là 37,7 độ C, Huế là 40,5 độ C
Trang 7Phần lớn các tỉnh miền nam, trong đó có thành phố Hồ Chí Minh, trải qua mức nhiệtcao trong những ngày qua, ngay từ tháng 4, chứ không phải là tháng 6 hay tháng 7như các năm trước đây.
Về bão và lũ lụt, số liệu thống kê cho thấy, chỉ trong vòng 30 năm gần đây,những cơn bão mạnh cấp 4 và cấp 5 đã tăng lên gấp đôi Theo thống kê, Việt Nammất hàng trăm sinh mạng và hàng triệu USD mỗi năm do thiên tai lũ lụt, hậu quảcủa biến đổi khí hậu Những cơn bão ngày càng bất thường và khó dự đoán, cũngnhư để lại hậu quả nặng nề cho kinh tế xã hội và đời sống nhân dân
1.3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước
Tác động của biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước tại Việt Nam biểu hiệnchủ yếu dưới hai dạng: nước biển dâng và hiện tượng cực đoan của thiên tai, baogồm cả lũ, bão, hạn, kiệt
Về mực nước biển dâng, theo dự báo nếu mực nước biển dâng 1m sẽ cókhoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, khoảng 90% diện tích trồng lúa đồngbằng sông Cửu Long (ĐBSCL), vốn là vựa lúa chính của đất nước, bị ngập hoàntoàn, 4,4% lãnh thổ Việt Nam bị ngập vĩnh viễn, đồng nghĩa với khoảng 20% xãtrên cả nước, 9.200 km đường bộ bị xóa sổ Vào mùa mưa, mực nước lũ củaĐBSCL sẽ tăng thêm khoảng gần 2m so với mức lũ hiện nay Nước biển dâng cũng
sẽ gây ảnh hưởng lớn đến Đồng bằng sông Hồng, dâng 1m sẽ có 1.668 km2 đấtthuộc đồng bằng sông Hồng bị ngập, 1.874.011 người bị ảnh hưởng, 2.983 km2 đất
bị ngập Nếu nước biển dâng 2m thì nước sẽ gây ngập 4.693 km2 đất và 5.589.629người chịu ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau Và khoảng 170 nghìn người tại ĐàNẵng sẽ mất nhà trong vòng 30 năm nữa
Biến đổi khí hậu cũng gây ra các hiện tượng thiên nhiên cực đoan, khó dựbáo trước, điển hình là bão và lũ lụt Theo Viện quy hoạch và thủy lợi , riêng ở ViệtNam, mỗi năm bão lũ lụt cướp đi mạng sống của 466 người, thiệt hại trên 1,5 tỷUSD tương đương 1,5% GDP Một hiện tượng thiên nhiên cực đoan khác do tácđộng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước là hạn hán và xâm nhập mặn
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG BỐI
CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM 2.1 Các vấn đề về tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Thực tế thì biến đổi khí hậu đã và đang tác động và ảnh hưởng nặng nề lêncuộc sống của con người: Trong những năm gần đây chúng ta đã chứng kiến nhiều
sự kiện thời tiết cực đoan xung quang như là: bão Idai ở Mozambique, bão Hagibis
ở Japan, sóng nhiệt chết người, nóng kỷ lục ở châu Âu, cháy rừng ở California và miền đông nước Úc, lũ lụt ở Venice, Ý… và nhiều thiên tai khác
Nằm trong khu vực Châu Á-Thái Bình DươngViệt Nam được đánh giá là mộttrong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu1, điển hình có thể
thấy rõ từ thực tiễn những vấn đề phát sinh đối với nguồn nước tại Việt Nam trongnhững năm gần đây, đó là tình trạng lũ lụt, hạn hán và xâm nhập mặn
2.1.1 Lũ lụt
Trong những năm gần đây, hiện tượng lũ lụt xảy ra với tần suất ngày càng nhiềuvới diễn biến phức tạp khó lường trước và gây hậu quả ngày càng nặng nề Báo cáo củaChính phủ cho biết khoảng 40% diện tích đồng bằng của quốc gia có thể bị nhấn chìmnếu mực nước biển dâng cao 1m trong các thập kỷ tới trong khi người dân tại vùngđồng bằng trũng đã phải hứng chịu các cơn bão thường xuyên hơn và lũ lụt tồi tệ hơn.Điều này có thể có nguy cơ đẩy hàng trăm nghìn người mất nhà cửa, báo cáo cho hay.Việt Nam cũng đưa ra con số khoảng 31 triệu người đang sinh sống ven biển có thểphải đối mặt với các mối đe dọa lũ lụt bờ biển hàng năm vào năm 20502
1Tại hội nghị chuyên đề IPU khu vực châu Á- Thái Bình Dương về “Ứng phó với biến đổi khí hậu - hành động của các nhà lập pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững” tổ chức mới đây tại TPHCM, Bí thư Thành ủy TPHCM Nguyễn Thiện Nhân dẫn đánh giá của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD)
và cho biết, TPHCM là một trong 10 thành phố trên thế giới bị đe dọa nhiều nhất bởi biến đổi khí hậu Xem tại: https://laodong.vn/doi-song-xa-hoi/bien-doi-khi-hau-da-tac-dong-den-viet-nam-nhu-the-nao-515777.ldo
2Báo điện tử BBC Tiếng Việt, “Biến đổi khí hậu: Việt Nam thuộc vùng nước biển dâng mạnh”, ngày 30/10/2019 Xem tại: https://www.bbc.com/vietnamese/world-50234982
Trang 9Biểu đồ 1 Số người chết và mất tích từ năm 2014 – 2017 do lũ lụt ở
miền núi phía Bắc
Nguồn: Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai Tính riêng khu vực
miền núi phía Bắc, trong giai đoạn 2014-2017, số người chết do lũ quét và sạt lở đất
ngày càng tăng và tăng với tốc độ nhanh qua các năm(tăng 5 lần chỉ trong 4 năm)
Theo thống kê của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, trongnửa đầu năm 2019 đã có 8 người chết do lũ, lũ quét, sạt lở đất Bên cạnh đó, hơn18.200 nhà bị sập đổ, hư hỏng; 27.370ha lúa và hoa màu bị đổ dập; 5.077ha cây côngnghiệp, cây hàng năm và cây ăn quả bị thiệt hại, gãy đổ; 12.700 con gia súc, gia cầm bịchết Trên 22.300m3 đất đá, bê tông; 1.427m đê, kè; hơn 1.100m bờ sông, bờ suối bị sạt
lở Tổng thiệt hại về kinh tế ước tính trên 337 tỷ đồng Thiệt hại từ đợt mưa lớn gâyngập lụt từ ngày 25/5 - 1/6 ở các tỉnh khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Mưa lũ đã làm
6 người chết và mất tích; hư hại 264 nhà; thiệt hại 283ha lúa, hoa màu, 17.400m3 đất đáđường giao thông bị sạt lở và ngập cục bộ một số tuyến đường3
3Báo Tài nguyên và môi trường, “Nửa đầu năm 2019, 23 người chết và mất tích do thiên tai”, ngày
18/06/2019 Xem tại: thien-tai-288353.html
Trang 10https://baotainguyenmoitruong.vn/nua-dau-nam-2019-23-nguoi-chet-va-mat-tich-do-2.1.2 Hạn hán
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ở Việt Nam, trongkhoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình đã tăng khoảng 2-3 độ C và mực nước biển
đã dâng thêm khoảng 20 cm Ước tính, đến cuối thế kỷ XXI, so với trung bình thời
kỳ 1980 -1999, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng thêm 2,3 độ C Biến đổikhí hậu chính là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này4
Tình trạng hạn hán, thiếu nước năm nay xảy ra trên diện rất rộng, trải dài từBắc Bộ, miền Trung, Tây Nguyên đến Đồng bằng sông Cửu Long và có diễn biếnhết sức phức tạp Lượng mưa cũng như lượng dòng chảy trên các sông, suối phạm
vi cả nước rất thấp so với trung bình nhiều năm, hiện tượng này gây thiếu hụt lượngnước ngay trong mùa mưa, lũ năm 2019 Nhiều hồ chứa, đặc biệt là các hồ chứalớn, quan trọng, lượng nước tích được đầu mùa cạn là không nhiều, chỉ từ 40-75%tùy từng hồ, đặc biệt có hồ chứa chỉ tích được khoảng 20% Các hồ chứa thủy lợivừa và nhỏ cũng chỉ tích được 70-80%, nhiều hồ chỉ đạt 40-50% Riêng hồ thủyđiện Hòa Bình với dung tích hưu ích hơn 6 tỉ m3 đã ghi nhận mực nước thấp kỷ lụctrong suốt gần 30 năm vận hành5
Ngày 23/7/ 2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có báo cáo vớiThủ tướng Chính phủ về tình hình hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn các vụ HèThu, Mùa năm 2019, khu vực Trung bộ
Khu vực Bắc Trung bộ hiện có dòng chảy sông, suối phổ biến thấp hơn trungbình nhiều năm cùng kỳ từ 35-60%, một số sông thiếu hụt trên 70%, như sông Mã(Thanh Hóa), sông Cả (Nghệ An) Dung tích các hồ chứa thủy lợi trung bình đạt từ30-60% dung tích thiết kế, ở mức thấp hơn so với một số năm gần đây, đã có 55 hồnhỏ cạn nước
Ở khu vực Nam Trung bộ, dòng chảy sông, suối phổ biến thiếu hụt so với trungbình nhiều năm cùng kỳ, một số sông thiếu hụt trên 70%, như Vu Gia-Thu Bồn
4Trích lời ông Châu Trần Vĩnh - Phó Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường) trong bài phỏng vấn với Báo Lao động năm 2019: “…Biến đổi khí hậu đang diễn ra sớm và mạnh hơn so với chúng ta đã từng dự báo Đây chính là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng hạn hán, thiếu nước
và nhiều hiện tượng cực đoan như thiên tai, lũ lụt khác trên phần lớn các khu vực ở nước ta như hiện nay…” Xem tại: https://laodong.vn/moi-truong/han-han-xam-nhap-man-la-he-qua-cua-bien-doi-khi-hau-788851.ldo 5Nguyễn Hà, Báo Lao động, “Hạn hán, xâm nhập mặn là hệ quả của biến đổi khí hậu?”, ngày 6/3/2020 Xem tại: https://laodong.vn/moi-truong/han-han-xam-nhap-man-la-he-qua-cua-bien-doi-khi-hau-788851.ldo
15
Trang 11(Quảng Nam, Đà Nẵng), sông Ba (Phú Yên) Mực nước một số sông đã xuốngmức thấp nhất trong chuỗi số liệu quan trắc lịch sử (sông Thu Bồn, sông Trà Khúc).Dung tích các hồ chứa thủy lợi trung bình đạt từ 25-55% dung tích thiết kế, chỉ caohơn năm 2016 khoảng 6%, hiện có 281/520 hồ nhỏ đã cạn nước.
Ở khu vực Bắc Trung bộ, diện tích bị ảnh hưởng lúc cao nhất khoảng 21.600ha(lúa 19.900ha, rau màu 1.700ha), chiếm 4,5% diện tích lúa và cây hàng năm Tình
trạng hạn hán, thiếu nước hiện tại ở mức độ nhẹ hơn so với thời gian cuối tháng6/2019
Khu vực Nam Trung bộ, hạn hán, thiếu nước bắt đầu ảnh hưởng từ tháng7/2019 Tổng diện tích bị ảnh hưởng của hạn hán, thiếu nước là 16.340 ha (lúa15.930 ha, rau màu 410 ha), chiếm 4,6% diện tích lúa và cây hàng năm
2.1.3 Xâm nhập mặn
Một trong những hệ quả tất yếu đi cùng với hạn hán là tình trạng xâm nhậpmặn đang diễn ra trầm trọng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Biểu đồ 2.Nồng độ mặn lớn nhất đến ngày 22/1/2019 tại một số trạm điển hình
vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn: Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam Có thể thấy, ở vùng cửa sông Cửu Long,
hiện trạng xâm nhập mặn vùng cửa sông Cửu Long từ đầu mùa khô đến ngày
22/1/2019, độ mặn xuất hiện lớn nhất sovới cùng kỳ năm 2018 và một số năm gần đây
Trang 12Theo nhận định của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, xâmnhập mặn đã xuất hiện ở mức cao đột biến từ tháng 12/2019 (ngày 12-15/12/2019),ranh mặn 4 g/lít ở các cửa sông Cửu Long cao nhất đến 57 km (sông Hàm Luông),cao hơn trung bình nhiều năm là 24 km, cao hơn năm 2015 là 17 km.
Theo Thông tấn xã Việt Nam, trong tháng 1/2020, xâm nhập mặn đã tăng caotrong thời gian từ ngày 6-13/1/2020 với ranh mặn 4g/lít ở vùng 2 sông Vàm Cỏ(Vàm cỏ Đông, Vàm cỏ Tây) từ 82-85 km, cao hơn năm 2016 từ 18-20km; vùngcửa sông Cửu Long từ 45-66km, cao hơn năm 2016 từ 6-17 km; vùng ven Biển Tâylớn nhất 48km, cao hơn năm 2016 là 6 km Xâm nhập mặn sẽ tiếp tục gia tăng ảnhhưởng đến khoảng tháng 3, 4/2020, trước mắt đến ngày 16/2/2020, xâm nhập mặn
sẽ tăng cao theo kỳ triều cường với ranh mặn 4 g/l ở các cửa sông Vàm Cỏ từ
100-110 km, sâu hơn trung bình nhiều năm từ 20-22km, sâu hơn cùng kỳ năm 2016 từ
4-6 km, thấp hơn 15-17 km so với mức sâu nhất năm 2014-6; các cửa sông Cửu Long ởmức sâu nhất khoảng 75 km, sâu hơn trung bình nhiều năm 30 km, sâu hơn cùng kỳnăm 2016 khoảng 15 km, sâu hơn khoảng 4 km so với mức sâu nhất năm 2016.Nhận định về độ mặn và thời gian xâm nhập mặn cao nhất trên sông Cửu Long,Trưởng phòng Dự báo Thủy văn Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ (Trung tâm Dựbáo Khí tượng Thủy văn Quốc gia) Phùng Tiến Dũng cho biết, độ mặn trên cácsông Nam Bộ có xu thế tăng dần, bên cạnh đó thời gian xâm nhập mặn cao nhất trênsông Cửu Long tập trung vào tháng 2/2020, đặc biệt vào thời kỳ từ ngày 11-15/2;các sông Vàm Cỏ, sông Cái vào tháng 3
Nguyên nhân chính gây xâm nhập mặn sớm, sâu và kéo dài trong mùa khô năm
2019-2020 là do trên lưu vực sông Mê Công, năm 2019-2019-2020 thuộc năm ít nước, lưu lượng
về Đồng bằng sông Cửu Long bị thiếu hụt nghiêm trọng so với trung bình nhiều năm,thậm trí thấp hơn cả mùa khô năm 2015-2016 (năm xuất hiện xâm nhập mặn kỷ lục)
Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai cho biết, tính đến ngày10/2/2020, hạn hán và xâm nhập mặn đã làm thiệt hại gần 29.700 ha vụ Mùa 2019
và Đông Xuân 2019-2020; khoảng 332.000 ha lúa Đông Xuân; 136.000 ha cây ănquả khả năng sẽ bị ảnh hưởng trong thời gian tiếp theo của mùa khô 2020 Tại cáctỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long hiện có khoảng 82.000 hộ dân bị thiếu nướcsinh hoạt, trong đó Bến Tre 12.700 hộ, Sóc Trăng 24.400 hộ, Kiên Giang 20.400 hộ,
Trang 13Cà Mau 4.500 hộ, Tiền Giang 2.200 hộ Trong thời gian tiếp theo của mùa khô 2020,
có khoảng 158.900 hộ sẽ thiếu nước sinh hoạt Do hiện tượng khô hạn kéo dài khiếncho lượng nước trên các kênh khô cạn không còn phản áp, gây ra hiện tượng sụp lở đấtcác tuyến đường giao thông nông thôn, cụ thể tại tỉnh Cà Mau, đã xảy ra sạt lở tại
75 tuyến đường giao thông nông thôn với tổng chiều dài khoảng 6.400m6
2.2 Thực trạng sử dụng tài nguyên nước tại Việt Nam
2.2.1 Thực trạng nguồn nước ở Việt Nam hiện nay
Việt Nam có 16 lưu vực sông chính và gần 3.500 con sông Với lượng mưa
trung bình năm lớn khoảng 2000 mm, Việt Nam có nguồn tài nguyên nước dồi dào.Nước mặt và nguồn dự trữ nước dưới đất phong phú cung cấp nguồn tài nguyên nướcđáng kể và phần lớn các nguồn tài nguyên này có thể khai thác, sử dụng Sông MêCông, sông Hồng – sông Thái Bình và sông Đồng Nai chiếm khoảng 80% tổng lượngtài nguyên nước Việt Nam7 Tổng trữ lượng nước mặt của Việt Nam khoảng 830-840
tỷ m3, trong đó khoảng 63% lượng nước là từ nước ngoài chảy vào nước ta8.Tài nguyênnước phân bố không đồng đều theo mùa, lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa.Các con sông thường đầy nước vào mùa mưa nhưng lại khô hạn vào mùa khô Nguồntài nguyên nước cũng phân bố không đồng đều theo không gian
Hiện nay, Việt Nam đang đối mặt với vấn đề suy giảm tài nguyên nước ngàycàng xảy ra trầm trọng bởi ô nhiễm nguồn nước và tác động của biến đổi khí hậu.Tình trạng này đến từ nguyên nhân khách quan do diễn biến theo quy luật tự nhiêncủa tài nguyên nước, do điều kiện khí hậu, thủy văn, do tác động của biến đổi khíhậu, còn do tác động của con người, như khai thác quá mức, sử dụng lãng phí, gây ônhiễm Nước sạch đang ngày một khan hiếm An ninh về nước cho đời sống vàphát triển kinh tế một cách bền vững và bảo vệ môi trường đã và đang không đượcbảo đảm ở nhiều nơi
6Thắng Trung, Thông tấn xã Việt Nam, “Hạn hán và xâm nhập mặn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất
và dân sinh”, bài viết ngày 6/2/2020 Xem tại: nghiem- trong-den-san-xuat-va-dan-sinh/147750.html
https://bnews.vn/han-han-va-xam-nhap-man-anh-huong-7World Bank (2019), “Việt Nam: Hướng tới một hệ thống nước có tính thích ứng, sạch và an toàn”, tr.3 Xem thêm tại: http://documents.worldbank.org/curated/en/379891559574711837/pdf/Vietnam-Toward-a- Safe- Clean-and-Resilient-Water-System.pdf
82030 Water Resources Group (2017), “Việt Nam: Khuôn khổ kinh tế về nước để đánh giá các Thách thức của ngành nước”, tr.8 Xem thêm tại:
https://www.2030wrg.org/wp- content/uploads/2014/07/VN_Vietnam_Hydro_Economic_Analysis_August_2 017.pdf
Trang 14Trong khi đó, cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng nước ở nước tađang ngày càng tăng cao, bao gồm nước dùng cho các hoạt động kinh tế và nước sinhhoạt Báo cáo của Viện Quy hoạch Thủy lợi năm 2015 dự báo nhu cầu nước sẽ lên tới
95 tỷ m3/ năm vào năm 2030 9 Theo dự báo, trong mùa khô, tổng nhu cầu sử dụngnước sẽ tăng 32% vào năm 2030, căng thẳng về nước sẽ diễn ra nghiêm trọng tại cáclưu vực kinh tế trọng điểm Nghiên cứu chỉ ra mức độ khai thác, sử dụng nước
ở các lưu vực sông Hồng - Thái Bình, sông Cửu Long, sông Đồng Nai - Sài Gòn,sông Thị Vải, sông Bé, sông Vàm Cỏ… tăng quá nhanh và đang tiến tới mức khôngbền vững; các lưu vực này đóng góp khoảng 80% GDP của Việt Nam Sự gia tăngnhanh chóng của nhu cầu nước được dự báo sẽ gây áp lực cho nguồn nước của 11 trong số 16 lưu vực sông lớn tại Việt Nam vào năm 203010
Biểu đồ 3 Hiện trạng khai thác nước ngầm toàn quốc năm 2018.
Nguồn: Bộ Tài nguyên môi trường.
2.2.2 Tình hình sử dụng nước trong các hoạt động kinh tế
Thứ nhất, nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động kinh tế đang ngày càng tăng cao.
Nguồn nước là một trong những nguyên liệu đầu vào quan trọng cho hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh Các lĩnh vực có nhu cầu sử dụng lượng nước rất
9Viện Quy hoạch Tài nguyên nước (2015), “Báo cáo về Xung đột việc sử dụng nước ở hạ lưu hồ chứa và các biện pháp thích ứng”.
10 Tuyết Minh, “Công bố thực trạng đáng báo động về tài nguyên nước Việt Nam” Bài viết trên báo
Hà Nội mới ngày 30/05/2019 Xem tại: thuc-trang- dang-bao-dong-ve-tai-nguyen-nuoc-viet-nam
Trang 15http://www.hanoimoi.com.vn/tin-tuc/Khoa-hoc/936369/cong-bo-lớn hiện tại ở nước ta chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản và công nghiệp.
Biểu đồ 4 Tỷ lệ khai thác nước theo ngành năm 2016 (%)
5% 3%
11%
81%
Nông nghiệp Nuôi trồng thủy hải sản Công nghiệp Đô thị
Nguồn: World Bank
Về nông nghiệp, tổng lượng nước sử dụng nông nghiệp năm 2016 ước đạt 76
tỷ m3 và dự kiến sẽ tăng lên 91 tỷ m3 vào năm 2030 Tuy nhiên, nhu cầu nước nôngnghiệp từ năm 2016 đến 2020 tăng trưởng khoảng 2.25 % hàng năm trong khi dựkiến mức tăng trưởng này trong giai đoạn 2020 đến 2030 chỉ còn 1% mỗi năm11.Việc tăng nhu cầu nước tưới dự kiến sẽ giảm sau năm 2020 do diện tích sản xuất lúagạo sẽ bị giới hạn
Về nuôi trồng thủy hải sản, tổng lượng nước sử dụng cho nuôi trồng thủy sản
ước đạt 10 tỷ m3/năm vào năm 2016 và dự kiến sẽ tăng lên 12 tỷ m3 /năm vào năm
203012
Về công nghiệp: Mặc dù nhu cầu sử dụng nước công nghiệp không được tiết lộ hoặc
báo cáo nhưng tiêu chuẩn xây dựng số 33: 2006 (TCXDVN33: 2006) của Việt Namcho thấy các ngành công nghiệp như chất lỏng, sữa, chế biến thực phẩm và giấy có nhucầu nước ước tính là 45 m3 /ha/ngày Số liệu công bố cho thấy nhu cầu sử dụng nướccủa khu công nghiệp có thể cao hơn đáng kể ở mức 75 m3 /ha ngày Tổng lượng
11 2030 Water Resources Group, tlđd, tr 10.
12 2030 Water Resources Group, tlđd, tr 11.