1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế môi trường sự cố ô nhiễm nguồn nước đầu nguồn sông đà cuối năm 2019

31 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 592,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như cô và các bạn đã biết, nguồn nước đầu nguồn sông Đà đã bị nhiễm dầu thảivào cuối năm 2019 vừa qua đã gây ra thiệt hại nghiêm trọng đến kinh tế cũng như là hệsinh thái nơi này.. Nguyê

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Ngày nay vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng

ở việt nam Trên các phương tiện thông tin đại chúng hằng ngày, chúng ta dễ dàng bắtgặp những hình ảnh, thông tin về việc môi trường bị ô nhiễm Bất chấp những lời kêu gọibảo vệ môi trường, tình trạng ô nhiễm càng lúc càng trở nên nghiêm trọng Theo mộtnghiên cứu về chỉ số môi trường ổn định do trường đại học Yale (Mỹ) thực hiện, ViệtNam đứng thứ hạng thấp nhất trong 8 nước Đông Nam Á

Như cô và các bạn đã biết, nguồn nước đầu nguồn sông Đà đã bị nhiễm dầu thảivào cuối năm 2019 vừa qua đã gây ra thiệt hại nghiêm trọng đến kinh tế cũng như là hệsinh thái nơi này Chính phủ đã phải dùng xe tải để “tiếp nước” cho người dân trong vòng

3 tuần đồng thời đã phải huy động thiết bị để nạo vét lớp bùn dưới đáy sông Nguyênnhân là do một số đối tượng đã có hành vi đổ trộm dầu thải vào nguồn nước, đồng thờicòn có sự tắc trách của công ty CP nước sạch sông Đà (Viwasupco) nhận thức được vấn

đề nhưng đã không khai báo trung thực Nhằm giúp mọi người thấy rõ hơn về thực trạng,nguyên nhân và thiệt hại của sự cố này nhóm chúng em chọn chủ đề “Sự cố ô nhiễmnguồn nước đầu nguồn sông Đà cuối năm 2019” Trong đề tài này chúng em nêu lên thựctrạng, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp thông qua các tài liệu liên quan mà chúng

em thu thập được Nhờ sự cố gắng của các thành viên, nhóm đã hoàn thành bài tiểu luậnnhưng chắc hẳn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, chúng em mong nhận được sự đónggóp của cô và các bạn để bài tiểu luận có thể hoàn chỉnh hơn nữa

Trang 2

PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

1.1 Cơ sở lý thuyết và khái niệm

1.1.1 Các định nghĩa, khái niệm

1.1.1.1 Định nghĩa

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tínhchất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe conngười và các sinh vật khác Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây

ra Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên khác có tác động tới môitrường

Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật

lý – hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm chonguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng các sinh vậttrong nước

1.1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

1 Chỉ tiêu vật lý

a Màu sắc

Nước nguyên chất vốn trong suốt Các tạp chất trong nước gồm tạp chất hòa tanhay tạp chất lơ lửng tạo ra màu nước Các chất hòa tan có thể tạo màu và cũng có thểkhông tạo màu nước Màu đó gọi là màu thực của nước Các chất lơ lửng vừa tạo màuvừa làm đục nước

b Nhiệt độ

Nhiệt độ của nước tự nhiên phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết của lưu vựchay môi trường xung quanh Nhiệt độ của nước thải công nghiệp thường cao hơn nhiệt độcủa nước tự nhiên trong lưu vực nên làm cho nước nóng lên

Nhiệt độ của nước có thể được xác định bằng nhiệt kế bách phân, tốt nhất nên là

Trang 3

c Độ dẫn điện

Nước tinh khiết không dẫn điện Những chất tan trong nước phân li thành các ionnên nước thiên nhiên và nước thải dẫn điện độ dẫn điện đặc trưng của một số loại nước:

 nước tinh khiết: 5,5.10-6 S/m

 nước uống thông thường: 0,005 – 0,05 S/m

 nước biển: 5 S/m

d Độ đục

Vật chất trong nước dưới 2 dạng chính: dạng hòa tan và dạng không hòa tan, lơlửng trong nước Vật chất hòa tan thường không tạo ra độ đục Độ đục của nước do cáchạt không hòa tan, lơ lửng trong nước tạo ra (các hạt này cũng tạo nên màu của nước vàgọi là màu biểu kiến, không phải màu thực của nước mà là màu do các hạt lơ lửng tạo ra).Nước sạch tự nhiên thường trong suốt và không màu Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễmbẩn trong nước cao

Vì độ đục của nước là do các hạt tạp chất lơ lửng trong nước gây ra cho nên độdục có thể do bẳng tổng chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước với đơn vị đo là mg/l Đơn vị

đo độ đục là NTU Trong một số trường hợp có quan hệ gần đúng: 1 NTU ≈ 0,3mg/l.Tiêu chuẩn VN cho phép nước có độ đục ≈ 5 NTU (nước sinh hoạt) và 2 NTU (nước ăn)

e Mùi

Nước sạch không mùi, không vị Nếu nước có mùi khó chịu là biểu hiện nước bị ônhiễm Mùi của nước được gây ra chủ yếu bởi:

 Sản phẩm phân hủy của các chất hữu cơ trong nước

 Nước thải, các loại nước thải khác nhau sẽ có mùi đặc trưng

2 Chỉ tiêu hóa học

a Độ pH:

Độ pH cho biết tính axit hay tính kiềm của nước Nước trung tính có độ pH = 7, pH > 7:

Trang 4

Tiêu chuẩn của VN cho phép pH= 6,5 - 8,5 (nước sinh hoạt)

b Độ cứng của nước

Các ion canxi, ion magie làm cho nước cứng (không dùng trong lò hơi được) Các muốicarbonat(CO32-), sulphat(SO42-), clorid(ClO2-) chứa Ca2+, Mg2+ là nguồn gốc gây ra độ cứng củanước

Độ cứng của nước được đánh giá bằng nồng độ trong nước (mg/l) của oxit canxi hoặcmuối carbonat hoặc ion canxi hay miligam đương lượng

Nước rất mềm hoặc mềm khi hàm lượng ion Ca2+ dưới 40-50 mg/l Nước cứng khi hàmlượng ion Ca2+ trong phạm vi 40 – 130 mg/l và rất cứng khi hàm lượng ion Ca2+ trên 130 mg/l

c Lượng Oxi hòa tan trong nước (DO – Dissolved Oxygen)

Oxy có mặt trong nước một mặt được hòa tan từ ô xy trong không khí, một mặt được sinh

ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật sống trong nước Nồng độ DOtrong tự nhiên khoảng từ 8-10ppm Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hòa tan Oxy vào nước là nhiệt

độ, áp suất khí quyển, dòng chảy, địa điểm, địa hình Giá trị DO trong nước phụ thuộc vào tínhchất vật lý, hoá học và các hoạt động sinh học xảy ra trong đó Phân tích DO cho ta đánh giámức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình các thông số đánh giá chất lượng nước trong việc xử

lý nước thải

d Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)

Nhu cầu oxy sinh hóa hay nhu cầu oxy sinh là một chỉ số và đồng thời là một phương

pháp được sử dụng để xác định xem các sinh vật sử dụng hết oxy trong nước nhanh hay chậmnhư thế nào Nó được sử dụng trong quản lý và khảo sát chất lượng nước cũng như trong sinhthái học hay khoa học môi trường BOD không là một thử nghiệm chính xác về mặt địnhlượng, mặc dù nó có thể coi như là một chỉ thị về chất lượng của nguồn nước

Các mức BOD:

Trang 5

+ 3 – 5 ppm: tương đối sạch

+ 6 – 9 ppm: hơi ô nhiễm

+ > 10: rất ô nhiễm

e Nhu cầu oxy hóa học (COD)

Trong hóa học môi trường, chỉ tiêu và thử nghiệm nhu cầu ôxy hóa học được sử dụngrộng rãi để đo gián tiếp khối lượng các hợp chất hữu cơ có trong nước Phần lớn các ứng dụngcủa COD xác định khối lượng của các chất ô nhiễmhữu cơ tìm thấy trong nước bề mặt (ví dụtrong các con sông hay hồ), làm cho COD là một phép đo hữu ích về chất lượng nước Nóđược biểu diễn theo đơn vị đo là miligam trên lít (mg/L), chỉ ra khối lượng ôxy cần tiêu hao trênmột lít dung dịch

Để xác định COD, Kali Dicromat thể hiện nhiều hiệu quả nhất, nó tương đối rẻ, dễ dàngtinh chế, và có khả năng oxy hóa gần như mọi chất hữu cơ

+ Thủy ngân (Hg): nồng độ cho phép không vượt quá 1µg/l ở nước uống, không vượt quá0,5 µg/l ở nước thủy sản Thủy ngân gây ra các triệu chứng phân liệt, trì độn, co giật Có thểđược xác định bằng phương pháp Von-Ampe hòa tan và chiết trắc quang

+ Asen (As): nồng độ cho phép 0,4-1µg/l ở nước sạch, 1,5-1,7µg/l ở nước biển Asen gây

Trang 6

+ Cadimi (Cd): nồng độ cho phép 0,003mg/l ở nước uống, 0,001mg/l ở nước sinh hoạt.Cadimi gây ra các tác hại như nhiễu loạn enzim, tăng huyết áp, ung thư phổi Có thể được xácđịnh bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử

+ Mangan (Mn): nồng độ cho phép 0,3 µg/l Mangan gây ra các tác hại như tổn thươngthận, bộ máy tuần hoàn, phổi Có thể được xác định bằng phương pháp phân tích hóa học

+ Crom (Cr): nồng độ cho phép 0,05mg/l Crom gây ra các tác hại như loét dạ dày, ruộtnon, viêm gan, viêm thận, ung thư phổi Có thể được xác định bằng phương pháp quang phổ phátxạ

g Hàm lượng các chất hữu cơ

Nhóm Ankan Clo hóa

Tên ơn vị Đcho phépGiới hạn

Trang 7

Tên ơn vị Đcho phépGiới hạn

Phenol và dẫn xuất của

Trang 14

Xyano clorit (tính theo

1.1.2 Tổng quan về tình hình ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam

Việt Nam có khoảng hơn 2.360 con sông trải dài khắp mọi miền đất nước, trong

đó có 109 sông chính Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tuynhiên việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lý đã dẫn đến những hệ lụynghiêm trọng Đó là suy giảm số lượng và chất lượng nước mặt Nhiều vùng trên lãnh thổViệt Nam ở trong tình trạng thiếu nước mùa hạn hán và nguồn nước mặt bị ô nhiễmnghiêm trọng Những hoạt động trong đời sống của con người đã tác động mạnh mẽ đếncác quá trình trong chu trình thuỷ văn, gây nên những ảnh hưởng có lợi cũng như bất lợitới số lượng và chất lượng tài nguyên nước Nhu cầu dùng nước ngày càng tăng cao trongsinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội, cùng với sự biến đổi thất thường của khí hậu toàncầu đã làm cho tài nguyên nước ngày càng bị tác động theo chiều hướng xấu đi cả về chất

và lượng Do đó, công tác quản lý tài nguyên nước để đảm bảo an ninh về nước cho pháttriển kinh tế - xã hội bền vững đang là một vấn đề nóng bỏng trên khắp thế giới cũng như

ở nước ta hiện nay

Hầu hết các sông, hồ lớn ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có dân cưđông đúc đều bị ô nhiễm Phần lớn là lượng nước thải từ sinh hoạt và công nghiệp được

đổ thẳng xuống sông, hồ mà không qua xử lý đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến các consông, hồ trong thành phố Trong những năm qua sự gia tăng nhanh dân số và sự khai thácquá mức tài nguyên nước đã làm suy kiệt nguồn nước và nguồn nước ngày càng bị ônhiễm Điều này đã đặt ra những thách thức đối với nguồn nước mặt của Việt Nam Vì lẽ

đó cần có những giải pháp tốt cho việc quản lý tài nguyên nước mặt

Có thể thấy Việt Nam cũng giống như các nước trên thế giới đang gặp những vấn

đề về nguồn nước Quá trình sinh hoạt, sản xuất kèm theo đó là chất thải từ các khu công

Trang 15

nghiệp, nhà máy, nước thải sinh hoạt đã gây ra ảnh hưởng đến chất lượng nước đặc biệt

là nước trong các con sông

1.1.3 Toàn cảnh vụ ô nhiễm nước đầu nguồn sông Đà

Ngày 8/10, 3 đối tượng đưa xe chứa chất thải có tổng dung tích khoảng 10m3 lêntỉnh Hòa Bình để tiến hành đổ trộm chất thải rồi bỏ trốn Khi Viwasupco phát hiện kênhdẫn nước hồ có váng dầu nhưng lại không hề đưa ra thông báo, khuyến cáo mà vẫn tựtăng hóa chất xử lí nước, tiếp tục cấp nước bình thường Ngày 15/10, Hà Nội công bốnước bị nhiễm Styren, chất này có tỉ lệ cao hơn 1,3 – 3,6 lần so với mức cho phép Sau 1tuần xảy ra sự cố, người dân mới được khuyến cáo không dung nấu ăn, uống nguồn nướcsông Đà Việc này ngay lập tức ảnh hưởng tới hơn 250000 hộ dân tại Hà Nội, tạo ra một

“cơn khát” nước sạch trong suốt hơn 1 tuần tiếp đó, khiến thành phố phải hỗ trợ rất nhiều

xe téc cung cấp nước sạch miễn phí cho các hộ dân bị ảnh hưởng Trong ngày 27-10,Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP Hà Nội lấy 12 mẫu ở nhà máy, bể chứa trung gian, khudân cư, chung cư… để xét nghiệm chỉ tiêu Styren Kết quả 100% mẫu được xét nghiệmđều đạt chuẩn

1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Phương pháp tổng hợp, thu thập thông tin

Với đề tài này, phương pháp được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thácthông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm Quy chuẩn kĩthuật quốc gia của Bộ Y tế, văn bản luật pháp của nhà nước Trung ương và địa phương,các công trình nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu và công bố

1.2.2 Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh

Trên cơ sở thu thập phân tích và tổng hợp thông tin, tài liệu giúp chúng ta có đượcmột tài liệu toàn diện và khái quát về chủ đề nghiên cứu Từ những số liệu thu thập được,nhóm tiến hành xử lý thông tin và số liệu Sau đó nhận xét, phân tích số liệu để phục vụđúng mục đích của đề tài nhằm mang lại tính thuyết phục hơn cho bài nghiên cứu Dựa

Trang 16

trên số liệu thống kê thu thập được, sử dụng phương pháp so sánh, diễn dịch nhằm phântích chi tiết tác động của việc ô nhiễm nước sông Đà.

1.2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: “ô nhiễm nước đầu nguồn sông Đà cuối năm 2019”

Phạm vi nghiên cứu: khu vực tại Hà Nội bị ảnh hưởng bởi nguồn nước ô nhiễm từsông Đà

Trang 17

Chương 2: Sự cố ô nhiễm nguồn nước sông Đà

2.1 Thực trạng

Bắt đầu từ ngày 10/10, nước từ các vòi nước trong hệ thống đường ống nước sạchsông Đà bỗng nhiên bốc mùi khó chịu khiến cuộc sống của người dân bị đảo lộn nghiêmtrọng

Từ ngày 10/10, hàng vạn người dân tại khu vực Thanh Xuân, Hoàng Mai, HoàiĐức, Hà Đông… tá hỏa khi phát hiện ra nguồn nước “sạch” mình đang dùng có mùi khét,khó chịu, thậm chí khi dùng nước để rửa tay người dân còn cảm thấy nhơn nhớt… Đểđảm bảo sinh hoạt, người dân tại những khu vực trên đã phải mua nước đóng chai về sửdụng

Liên quan đến sự cố này, chiều 11/10, TP Hà Nội đã thành lập đoàn kiểm tra liênngành tiến hành kiểm tra công tác vận hành cung cấp nước trên địa bàn Cụ thể, đoànkiểm tra đã đi kiểm tra, lấy mẫu nước tại 3 địa điểm: Trạm bơm tăng áp Tây Mỗ (quậnNam Từ Liêm); bể chứa trung gian tại huyện Thạch Thất và tại Nhà máy nước sạch sông

Đà (huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình) Nội dung và vị trí lấy nước theo yêu cầu của Thanhtra Sở Y tế Hà Nội và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP Hà Nội là đơn vị chỉ định việclấy mẫu

Cùng với đó, đoàn đã yêu cầu Viwasupco (Công ty Cổ phần đầu tư nước sạch sông

Đà - doanh nghiệp sản xuất và cung cấp nguồn nước sạch sông Đà cho Hà Nội) cung cấptoàn bộ lịch trình cung cấp nước, nhật ký sử dụng hóa chất những ngày gần đây

2.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm

Ba ngày sau đó, ngày 14/10, ông Hoàng Văn Thức, Phó Tổng cục trưởng Tổngcục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) cho biết nguyên nhân: “Ngườidân phản ánh phát hiện xe tải 2,5 tấn đổ trộm dầu ra khe núi thuộc xã Phúc Tiến tối 8/10.Sau đó địa bàn có mưa to dẫn đến dầu từ khe núi chảy xuống suối Trâm xã Phú Minh và

Trang 18

Theo ghi nhận, sáng 14/10, dòng suối Trâm (xã Phú Minh) cách kênh dẫn nướcvào Nhà máy nước sạch sông Đà gần một km, nước đã trong trở lại nhưng vẫn nồng nặcmùi khét Đáy suối là một lớp bùn đen kịt.

Một người dân xã Phú Minh cho biết, dầu thải loang khắp mặt nước suối Trâm từtối 8/10 Anh lần theo ra suối thấy nước chuyển màu đen, mùi hắc và khét xộc lên mũi.Nguồn nước này dẫn vào hồ nuôi cá của gia đình, hệ quả là đàn cá trắm, cá chép gần mộttấn chết nổi trắng hồ, chưa kể số ba ba nuôi trong bể, ước tính thiệt hại khoảng 70 triệuđồng

Bức hình được cho là ghi lại cảnh thuyền chở dầu phế thải trên suối Trâm (xã Phú Minh, huyện Kỳ Sơn, Hòa Bình) ngày 9/10

Sáng 9/10, VIWASUPCO thuê khoảng 50 người dân vớt dầu loang, với chi phí

500 ngàn đồng một ngày công Là một trong những người được thuê vớt dầu, một phụ nữ

kể, công việc được mô tả chỉ là dọn cỏ, phát quang quanh suối Tuy nhiên, đi gần đếnnơi, bà và mọi người bất ngờ vì dòng suối bị phủ kín dầu

Ngày 14/10, năm ngày sau khi phát hiện nước đầu nguồn cung cấp cho Hà Nội nổiváng, VIWASUPCO mới báo cáo Sở Xây dựng Hà Nội VIWASUPCO cho biết khoảng12h ngày 9/10, bảo vệ phát hiện ngoài cửa kênh dẫn nước hồ (hồ có chức năng trung

Trang 19

chuyển, sơ lắng, phục vụ tưới tiêu các xã lân cận) có váng chưa rõ nguyên nhân nên báocáo lãnh đạo công ty hướng xử lý.

Để xử lý váng dầu, VIWASUPCO đã sử dụng phao, gối hút dầu chuyên dụng trênkênh dẫn nước, thuê người vớt, thu gom toàn bộ váng trên bề mặt; bổ sung than hoạt tính

để tăng cường xử lý, tăng lượng clo lên mức 0,8 mg/l (mức trước đây là 0,3-0,5 mg/l)

Gần 1 tuần sau khi sự cố xảy ra, Hà Nội mới khuyến cáo người dân không ăn,không uống nước này do nhiễm dầu, chứa hàm lượng styren trong nước vượt quá quychuẩn

2.3 Thiệt hại do nguồn nước ô nhiễm gây ra

2.3.1 Cuộc sống của nhân dân:

Người dân Thủ đô hết sức hoang mang, lo lắng trước vụ việc nước sinh hoạt doCông ty Cổ phần đầu tư nước sạch Sông Đà (Viwasupco) cấp cho hàng vạn hộ dân thuộcđịa bàn phía Tây thành phố Hà Nội bị nhiễm dầu Ai cũng biết nước là nguồn gốc của sựsống, do vậy vấn đề đặt ra cấp bách hiện nay là phải đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồnnước sinh hoạt cho người dân trên mọi vùng, miền trong cả nước trước thực trạng tàinguyên nước của nước ta đã và đang bị ô nhiễm

Người dân tại các khu vực bị ảnh hưởng đã phải tìm nhiều cách để giải quyết vấn

đề này nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho cả gia đình Có những gia đình phải di tánsang những khu vực không bị ảnh hưởng, nhiều người dân khác đi khắp nơi mua nướcđóng chai về sử dụng

Ở những khu vực khác, người dân lại ngược xuôi đi mua các bình nước sạch tạicác siêu thị và cửa hàng tạp hóa để dùng Tình trạng hết nước lọc đóng chai cũng diễn ra

ở các cửa hàng tạp hóa Do không có giá niêm yết như trong các siêu thị, nhiều chủ cửahàng tạp hóa tranh thủ tăng mức giá nước lên 10.000-20.000 đồng so với trước đây Thếnhưng do nhu cầu sử dụng cao, cư dân vẫn nhắm mắt chấp nhận mức giá này, nhiều cửahàng tạp hóa luôn trong tình trạng "cháy hàng" Nước dùng sinh hoạt bị ô nhiễm, nhu cầu

Ngày đăng: 07/08/2020, 19:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bức hình được cho là ghi lại cảnh thuyền chở dầu phế thải trên suối Trâm (xã Phú Minh, huyện Kỳ Sơn, Hòa Bình) ngày 9/10 - tiểu luận kinh tế môi trường sự cố ô nhiễm nguồn nước đầu nguồn sông đà cuối năm 2019
c hình được cho là ghi lại cảnh thuyền chở dầu phế thải trên suối Trâm (xã Phú Minh, huyện Kỳ Sơn, Hòa Bình) ngày 9/10 (Trang 18)
Hình ảnh xe téc trở nước sạch phục vụ nhu cầu của người dân tận đến 12h đêm (nguồn: TTXVN) - tiểu luận kinh tế môi trường sự cố ô nhiễm nguồn nước đầu nguồn sông đà cuối năm 2019
nh ảnh xe téc trở nước sạch phục vụ nhu cầu của người dân tận đến 12h đêm (nguồn: TTXVN) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w