1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế môi trường phân tích tác động liên kết kinh doanh đến sự phát triển của nền kinh tế tư nhân

23 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 54,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để doanh nghiệp tư nhân là động lực phát triển kinh tế cần thúc đẩy hoàn thiện thể chế thị trường đầy đủ, bởi ở trong thị trường tồn tại sự liên kết giữa các doanh nghiệp nhỏ với các tập

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, khu vực kinh tế tư nhân đã góp phần quan trọng trong sự phát triển năng động của nền kinh tế, góp phần tạo ra việc làm, nâng cao thu nhập, và đi đầu trong nhiều lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mới Tuy nhiên, dù đóng vai trò khá lớn, nhưng tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân đang có xu hướng giảm; kinh tế tư nhân chưa đáp ứng được vai trò động lực quan trọng của nền kinh tế; vẫn còn một số hạn chế nhất định Để doanh nghiệp tư nhân là động lực phát triển kinh tế cần thúc đẩy hoàn thiện thể chế thị trường đầy đủ, bởi ở trong thị trường tồn tại sự liên kết giữa các doanh nghiệp nhỏ với các tập đoàn lớn để tiêu thụ sản phẩm, tạo ra những chuỗi giá trị.

Liên kết trong kinh doanh làm tăng "lợi thế cạnh tranh" (Porter, 1985) Lợi ích trực tiếp của việc liên kết này bao gồm lợi thế cạnh tranh lớn hơn thông qua hợp tác (lợi thế hợp tác) và thậm chí là cơ hội tốt hơn về doanh thu, nghề nghiệp và đầu tư trong lĩnh vực ứng dụng cũng như làm giảm chi phí chung: liên kết kinh doanh có thể rẻ hơn và linh hoạt hơn so với sáp nhập hoặc mua lại và có thể được

sử dụng khi sáp nhập hoặc mua lại không khả thi.

Nhận thức được mức độ quan trọng cũng như giá trị mà liên kết kinh doanh tác động đến sự phát triển của nền kinh tế tư nhân, nhóm 8 đã lựa chọn đề tài:

“Phân tích tác động liên kết kinh doanh đến sự phát triển của nền kinh tế tư nhân” làm nội dung cho tiểu luận môn Kinh Tế Môi Trường.

Phương pháp nghiên cứu: Trong bài tiểu luận lần này, nhóm 8 sử dụng phương

pháp nghiên cứu định lượng với dạng dữ liệu chéo, nghiên cứu theo phương pháp

hồi quy OLS với số lượng mẫu là 139 công ty, doanh nghiệp tư nhân hoạt động kinh tế tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Đối tượng nghiên cứu: tác động của liên kết kinh doanh đến sự phát triển của nền kinh tế tư nhân.

Khách thể nghiên cứu: Nền kinh tế tư nhân Việt Nam.

Cấu trúc tiểu luận:

Trang 2

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, và tài liệu tham khảo, cấu trúc tiểu luận của chúng em như sau:

• Chương I: Tổng quan, những nghiên cứu đi trước và cơ sở lý thuyết của đề tài

• Chương II: Xây dựng mô hình kinh tế lượng

• Chương III: Đề xuất & giải pháp

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN, NHỮNG NGHIÊN CỨU ĐI TRƯỚC VÀ CƠ SỞ

LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI1.1 Một số nghiên cứu liên quan đi trước

 Nghiên cứu về “Liên kết dọc và hiệu suất vững chắc trong các ngành công nghiệp

hỗ trợ Việt Nam”

Tên tác giả: Nham Phong Tuan và Takahashi Yoshi

Kết quả nghiên cứu: Chỉ ra trong các mối liên kết kinh doanh thì liên kết dọc cho thấynhững lợi thế đáng kể nhất trong quá trình phát triển và công nghiệp hóa do chúng tạo ramột thị trường hàng hóa trung gian và những cơ hội mang lại lợi nhuận rõ rệt Liên kếtdọc giữa các doanh nghiệp có thể cải thiện năng lực kinh doanh, huy động các nguồn lựcbên ngoài và năng cao hiệu quả cạnh tranh

 Nghiên cứu: “Liên kết ngang và liên kết dọc về hệ thống tổ chức Công nghệ thôngtin”

Tên tác giả: B Wangler và S.J Paheerathan

Kết quả nghiên cứu: Ứng dụng liên kết ngang trong quản lý chuỗi cung ứng có thể tối ưuhóa toàn bộ các hoạt động nhập đơn hàng, mua, giao hàng, sản xuất để giảm thiểu thờigian, chi phí sản xuất đồng thời tối đa hóa giá trị cho khách hàng Theo đó, liên kết dọclại được sử dụng trong việc liên kết các hệ thống được thực hiện ở các cấp hành chínhkhác nhau để yêu cầu luồng dữ liệu theo hai hướng

 Nghiên cứu về “ Kinh tế tư nhân Việt Nam” năm 2018

Tên tác giả: Lê Duy Bình

Kết quả nghiên cứu: Chỉ ra được kinh tế tư nhân là nhân tố đóng góp quan trọng cho tăngtrưởng kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây, chiếm 38.6% GDP, tạo ra 3,35triệu việc làm mới trong giai đoạn 2010-2015 Nhiều bằng chứng cho rằng các doanhnghiệp tư nhân lớn hơn và được quản trị tốt hơn ở Việt Nam có xu hướng tăng tích cực vềhiệu quả hoạt động và năng suất

1.2 Khái niệm

1.2.1 Liên kết kinh doanh

Hiện nay, vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về “liên kết kinh doanh” (businesslinkages) mặc dù giới chính sách và nghiên cứu đã đề cập và nghiên cứu một số kháiniệm tương tự như hợp tác kinh tế (economic cooperation), liên kết kinh tế (economiclinkage), hội nhập kinh tế (economic integration) hay liên kết vùng (industrial cluster).Đứng trên các quan điểm khác nhau có những cách tiếp cận khác nhau

Quan điểm của UNCTAD (Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển - United Nations Conference on Trade and Development) thường giới hạn các liên

kết kinh doanh giữa 2 đối tượng là Doanh nghiệp đa quốc gia (MNEs) và Doanh nghiệp

Trang 4

nội địa Theo đó, liên kết kinh doanh là các kết nối giữa doanh nghiệp đa quốc gia và cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong nước nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyểngiao công nghệ giữa đối tượng thứ nhất sang đối tượng thứ hai UNCTAD Và IFC nhấnmạnh rằng “Liên kết kinh doanh” là một công cụ để giải quyết hầu hết các vấn đề mà cácDNVVN phải đối mặt Nghiên cứu cũng cho thấy những mối liên kết này đã nâng caonăng suất của các DNVVN Có thể nói tất cả các bên liên quan trong các mối liên kếtkinh doanh đều là những người chiến thắng Do đó, liên kết kinh doanh là một khía cạnhbình thường trong đời sống kinh doanh của các nền kinh tế theo định hướng thị trường.

Tóm lại, liên kết kinh doanh là hình thức hợp tác “làm ăn” mà doanh nghiệp thỏathuận với doanh nghiệp có sản phẩm/dịch vụ, trong đó doanh nghiệp không mất tiền vốnhoặc nếu phải bỏ tiền thì không mất nhiều, nhưng doanh nghiệp sẽ phải chia lợi nhuậnkinh doanh cho họ Lý do là bởi vì doanh nghiệp đang phải phụ thuộc với họ Liên kếtkinh doanh giúp doanh nghiệp học hỏi được nhiều điều trong giai đoạn đầu kinh doanh,nếu sau này phát triển được kênh phân phối hiệu quả thì có thể tách riêng để kinh doanh

1.2.2 Kinh tế tư nhân

Kinh tế tư nhân được xác định là khu vực kinh tế nằm ngoài quốc doanh (ngoài khuvực kinh tế nhà nước), bao gồm các doanh nghiệp trong và ngoài nước, trong đó tư nhânnắm trên 50% vốn đầu tư Kinh tế tư nhân là tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh khôngdựa trên sở hữu nhà nước về các yếu tố của quá trình sản xuất Hiểu ở cấp độ hẹp, kinh tế

tư nhân là khu vực kinh tế gắn liền với loại hình sở hữu tư nhân, bao gồm kinh tế cá thể,tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Kinh tế tưnhân tồn tại dưới các hình thức như: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần và các hộ kinh doanh cá thể

1.2.3 Liên kết dọc

Liên kết theo chiều dọc là mô hình liên kết các công ty hoạt động trong cùng mộtchuỗi giá trị ngành như các công ty cung ứng vật liệu, sản xuất, vận tải, bán hàng,… Liênkết theo chiều dọc có thể là liên kết chuỗi giá trị như công ty sản xuất mua lại hoặc đầu tưvốn vào các công ty cung ứng nguyên liệu cho mình hoặc liên kết chuỗi giá trị như công

ty sản xuất mua lại hoặc đầu tư vốn vào một công ty để tiêu thụ sản phẩm do mình sảnxuất

Như vậy, có thể thấy liên kết dọc là mô hình kinh doanh trong đó mục tiêu chính

là tạo mối liên kết giữa bản thân doanh nghiệp với các đối tác liên quan như các nhà cungcấp và nhà phân phối

1.2.4 Liên kết ngang

Liên kết theo chiều ngang là sự kết hợp giữa các công ty có các sản phẩm, dịch vụliên quan với nhau và có thể sử dụng cùng một hệ thống phân phối để gia tăng hiệu quả

Trang 5

dọc nhưng ở mô hình liên kết này công ty mẹ còn trực tiếp kinh doanh những dịch vụ,khâu liên kết chính của tập đoàn.

1.3 Cơ sở lý thuyết

1.3.1 Lý thuyết về liên kết dọc

1.3.1.1 Lý thuyết về chi phí giao dịch (TC)

Lý thuyết chi phí giao dịch (TC) có thể được xem là việc sản xuất sẽ diễn ra khichi phí tổ chức sản xuất dựa vào trao đổi thị trường lớn hơn trong công ty Quy mô củacông ty sẽ dựa trên chi phí sử dụng cơ chế giá, trong đó, một công ty sẽ có xu hướng mởrộng cho đến khi chi phí tổ chức giao dịch trở nên bằng với chi phí thực hiện cùng mộtgiao dịch trao đổi trên thị trường mở hoặc chi phí tổ chức ở một công ty khác

1.3.1.2 Liên kết dọc có lợi cho công ty không?

Theo Sudarsanam (2010), liên kết dọc làm tăng hiệu quả trong một số trường hợpnhưng có thiếu hiệu quả trong các trường hợp khác Đó có thể là sự phối hợp, giám sát vàthực thi trong quá trình sản xuất Mặt khác, chắc chắn sẽ có sự cạnh tranh liên ngành, từ

đó dẫn đến chủ nghĩa cơ hội và tăng chi phí ảnh hưởng

1.3.2 Lý thuyết về liên kết ngang

Besanko (2007) chỉ ra rằng có một ranh giới ngang của công ty xác định số lượng

và chủng loại sản phẩm và dịch vụ mà nó tạo ra Nó đề cập đến việc sáp nhập hai hoặcnhiều công ty sản xuất cùng một sản phẩm dưới một công ty hợp nhất (Chakravarty,1998)

Sudarsanam (2010) nhấn mạnh rằng, một số công ty trong các lĩnh vực khác nhaunhư tiện ích, điện, ngân hàng, dược phẩm, bảo hiểm, dầu khí, ô tô, thực phẩm và đồ uống,thép và y tế đã liên kết ngang với nhau Trường hợp các công ty bán hợp nhất sản phẩmgiống hệt nhau, nó được mô tả như là một sự liên kết theo chiều ngang thuần túy Liênkết ngang thường đủ điều kiện các ngành công nghiệp và thị trường có sản phẩm nóichung đang trong giai đoạn trưởng thành hoặc suy giảm của vòng đời sản xuất Những thịtrường này có tốc độ tăng trưởng chung thấp, và các công ty đã tích lũy năng lực sản xuấtvượt xa nhu cầu

1.3.3 Lý thuyết về các biến:

Quy mô công ty - SIZE

Kumar (1999) đã thực hiện một nghiên cứu về phân tích xuyên quốc gia Trong đó

họ đã tìm thấy những yếu tố thể chế như hiệu quả của hệ thống tư pháp và sự phát triểncủa thị trường tài chính cũng như các yếu tố công nghệ như cường độ vốn và Quy mô thịtrường dường như ảnh hưởng đến quy mô của các công ty

Cường độ vốn công ty – CINT ( Capital Intensity)

Một công ty sẽ cần nhiều vốn nếu một quy trình kinh doanh đòi hỏi một lượng tiềnlớn và các nguồn tài chính khác để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ Cường độ vốn sẽ dựa

Trang 6

trên tỷ lệ vốn cần thiết với số lượng lao động được yêu cầu Cường độ vốn của các ngànhkhác nhau thì khác nhau và một số ngành có thể thâm dụng vốn hơn dựa trên bản chấtcủa công nghệ Hơn nữa, Porter (1976) đã chỉ ra rằng cường độ vốn có thể đóng vai trò làrào cản để thoát ra nếu được coi là một tài sản cụ thể của ngành

Tổng vốn thị phần – MARS (Market Share)

Thị phần doanh nghiệp trên thị trường được tính toán bằng cách chia doanh số bánhàng của công ty trong một giai đoạn cụ thể cho tổng doanh số của ngành trong cùng thời

kỳ đó Biến này sẽ đưa ra quy mô của một công ty liên quan đến thị trường và đối thủcạnh tranh Sự tăng giảm của thị phần sẽ là một chỉ số về khả năng cạnh tranh tương đốicủa các sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty Do đó, một công ty đang tăng thị phần sẽquan sát sự tăng trưởng về doanh thu Kinh tế theo quy mô và cải thiện lợi nhuận có thểđạt được dựa trên sự gia tăng của thị phần

1.4 Khoảng trống vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Từ những công trình nghiên cứu ở trên có liên quan đến đề tài tiểu luận Có thểthấy rằng trong phạm vi nội dung nghiên cứu của mình, các công trình đã giải quyết đượcmột số vấn đề liên quan Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đó vẫn chưa làm rõ đượcmột số nội hàm những tác động của liên kết dọc, liên kết ngang đến kinh tế tư nhân Làm

rõ được các nội hàm này sẽ là cơ sở lý luận, nền tảng giải quyết những mục tiêu và phạm

vi nghiên cứu liên quan đến đề tài “Tác động của liên kết kinh doanh đến kinh tế tư nhân”.

Do đó, có thể thấy rằng kể cả nội dung hay phạm vi nghiên cứu của các nghiêncứu hay báo cáo ở trên đều chưa có nhiều liên quan đến nội dung của tiểu luận, đó lànhững tác động của liên kết dọc, liên kết ngang đến doanh thu của các doanh nghiệp tưnhân Đó chính là những khoảng trống mà tiểu luận tiếp tục nghiên cứu

Trang 7

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG2.1 Phương pháp luận

Bài tiểu luận được xây dựng bằng mô hình hồi quy tuyến tính và sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Lquares - OLS) để kiểm định

sự ảnh hưởng của các nhân tố: liên kết dọc, liên kết ngang, quy mô, cường độ vốn của công ty & thị phần Trong quá trình thực hiện, chúng em đã thu thập dữ liệu hoạt động kinh tế tài chính của 139 công ty, doanh nghiệp trong năm 2018 với các chỉ số trên Sau khi mô tả thống kê để nắm được đặc điểm của các biến, nhóm đã tiến hành phân tích dữ liệu qua phần mềm Stata để kiểm tra và đưa ra kết luận về những ảnh hưởng của các yếu tố trên đến sự phát triển nền kinh tế tư nhân.

2.2 Xây dựng mô hình

2.2.1 Dạng mô hình

Nhóm nghiên cứu sử dụng hàm hồi quy tuyến tính tổng quát để thực hiện mục đích nghiên cứu Hàm hồi quy tổng quát bao gồm 1 biến phụ thuộc và 5 biến độc lập Dạng hàm như sau:

- Mô hình hồi quy tổng thể:

Y = β1+ β2(VI) + β3(HI) + β4(SIZE) + β5(CINT) + β6(MARS) + ui

- Mô hình hồi quy mẫu:

Y = ^β1 + ^β2 (VI) + ^β3 (HI) + ^β4 (SIZE) + ^β5 (CINT) + ^β6 (MARS) + ei

Trong đó:

- Biến phụ thuộc Y: Tỷ lệ đóng góp của công ty đối với khu vực kinh tế tư nhân

- Biến độc lập:

VI: Liên kết dọc (Vertical Integration)

HI: Liên kết ngang (Horizontal Integration)

SIZE: Quy mô công ty

CINT: Cường độ vốn của công ty (Capital Intensity)

MARS: Thị phần công ty (Market Share)

Trang 8

Với sai số ngẫu nhiên ui thể hiện các yếu tố khác có ảnh hưởng tới biến phụ thuộc nhưng không được thể hiện trong mô hình.

Lưu ý: Nhóm nghiên cứu đã tiến hành logarit hóa biến CINT vì giá trị của các

biến số này rất lớn, sẽ chính xác hơn nếu xem xét sự thay đổi phần trăm của biến.

Từ đó có mô hình mới như sau:

- Mô hình hồi quy tổng thể:

Y = β1+ β2(VI) + β3(HI) + β4(SIZE) + β5ln(CINT) + β6(MARS) + ui

- Mô hình hồi quy mẫu:

Y = ^β1 + ^β2 (VI) + ^β3 (HI) + ^β4 (SIZE) + ^β5 ln(CINT) + ^β6 (MARS)

2.1.2 Giải thích biến

Tỷ lệ đóng góp của công ty đối với khu vực kinh tế tư nhân (Y)

- Cách đo: Doanh thu công ty/Giá trị khu vực kinh tế tư nhân

(Giá trị khu vực kinh tế tư nhân được tính bằng cách lấy tích của tỉ trọng thành phầnkinh tế này so với toàn nền kinh tế nhân với GDP của nền kinh tế)

o Biến này có giá trị từ 0 (hoàn toàn không có vai trò gì đối với nền kinh tế) đến

1 (đóng góp hoàn hảo vào khu vực kinh tế tư nhân)

Liên kết dọc (VI)

- Cách đo: Liên kết dọc (VI) là một biến định tính:

o Giá trị 1: Doanh nghiệp có thực hiện chiến lược liên kết dọc

o Giá trị 0: Doanh nghiệp không thực hiện chiến lược liên kết dọc

- Ý nghĩa:

o Liên kết theo chiều dọc là mô hình liên kết các công ty hoạt động trongcùng một chuỗi giá trị ngành nhằm đạt được lợi thế về chi phí, sự chủ độngcho các sản phẩm đầu vào và đầu ra Vì thế, có nhiều công ty đã lựa chọn

Trang 9

hình thức này cho hoạt động kinh doanh của mình; các doanh nghiệp nàyđược thể hiện bằng giá trị 1 trong giá trị của biến VI.

o Tuy nhiên, liên kết dọc cũng có một số hạn chế như nguồn lực bị phân tán,khó chuyên môn hóa Do vậy, không phải doanh nghiệp nào cũng lựachọn theo đuổi chiến lược này; các doanh nghiệp này được thể hiện bằnggiá trị 0 trong giá trị của biến VI

Liên kết ngang (HI)

- Cách đo: Liên kết ngang (HI) là một biến định tính:

o Giá trị 1: Doanh nghiệp có thực hiện chiến lược liên kết ngang

o Giá trị 0: Doanh nghiệp không thực hiện chiến lược liên kết ngang

- Ý nghĩa:

o Liên kết theo chiều ngang là sự kết hợp giữa các công ty có sản phẩm, dịch

vụ liên quan với nhau và có thể sử dụng cùng một hệ thống phân phối đểgia tăng hiệu quả Mối liên kết này tạo điều kiện đa dạng hóa sản phẩm,dịch vụ, tận dụng hệ thống phân phối để tiết kiệm chi phí, phân tán rủi ro.Các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược liên kết ngang được thể hiện bằnggiá trị 1 trong giá trị của biến HI

o Tuy nhiên, liên kết theo chiều ngang cũng gặp một số trở ngại là thiếu sựchủ động ở một số khâu như cung ứng nguyên liệu sản xuất, kho vận… sovới liên kết dọc Những doanh nghiệp không thực hiện chiến lược liên kếttheo chiều ngang được thể hiện bằng giá trị 0 trong giá trị của biến HI

Quy mô công ty (SIZE)

- Cách đo: Quy mô công ty = ln(Số nhân viên của công ty)

- Ý nghĩa:

o Theo Kumar, Rajan, Zingales và các cộng sự trong “What Determines FirmSize?” đã sử dụng logarit tự nhiên theo số nhân viên làm thước đo cho quy

mô của doanh nghiệp

o Tập xác định của hàm quy mô là tập số dương Điều này là thỏa mãn vì sốlượng nhân viên của công ty luôn là số dương

o Hàm logarit tự nhiên là một hàm đồng biến với hệ số góc giảm dần Điềunày là phù hợp với các lý thuyết về kinh tế, khi số lượng nhân viên củacông ty tăng lên thì quy mô của công ty được mở rộng nhưng tốc độ pháttriển của quy mô công ty sẽ chậm dần

Cường độ vốn của công ty (CINT)

- Cách đo: Cường độ vốn = Tài sản cố định/Số lượng nhân viên

- Ý nghĩa:

Trang 10

o Cường độ sử dụng vốn là tỷ lệ vốn trên lao động sử dụng vào quá trình sảnxuất Tỷ lệ vốn/lao động càng cao, cường độ sử dụng vốn trong quá trìnhsản xuất càng cao và ngược lại Phương pháp sản xuất có cường độ sử dụngvốn cao được gọi là phương pháp sản xuất sử dụng nhiều tư bản, nhiều kỹthuật.

o Các ngành công nghiệp có cường độ sử dụng vốn cao dễ bị ảnh hưởng bởisuy thoái kinh tế hơn so với các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động vì họvẫn phải trả các chi phí cố định ngay cả khi ngành công nghiệp đang trongtình trạng suy thoái

là khi bắt đầu thâm nhập thị trường mới Công ty nào chiếm được thị phầnlớn sẽ có lợi thế thống trị thị trường

o Thị phần đóng vai trò quan trọng nhưng không phải là yếu tố duy nhấttrong việc xác định vị trí thống lĩnh thị trường của doanh nghiệp Để xácđịnh vị trí thống lĩnh thị trường của doanh nghiệp, còn cần phải tính đến cácyếu tố khác như rào cản gia nhập, hiện trạng cạnh tranh trên thị trường liênquan

2.2.2 Tạo thêm biến & mô hình nghiên cứu mới

Trước hết, nhóm nghiên cứu tiến hành tạo thêm 6 biến là sizevi, lncintvi, masvi, sizehi, lncinthi, marshi để có thể giải thích được tất cả tác động của 2 biến giả vi, hi lên cả biến độc lập và phụ thuộc là các biến định lượng Vì vậy chúng ta

có thêm 6 giả thuyết nghiên cứu:

SIZEVI:

- Cách đo: biến mới được tạo bằng cách nhân SIZE với VI để nghiên cứu tổngtác động của quy mô doanh nghiệp (SIZE) và mô hình liên kết dọc (VI) đến sựphát triển của kinh tế tư nhân Vì SIZE là biến có ảnh hưởng kỳ vọng dươnglên biến phụ thuộc Y, nên nhóm đặt ra giả thuyết

- Ý nghĩa:

Trang 11

o H6: Nếu SIZEVI càng lớn thì khi tăng quy mô lên 1 đơn vị doanh nghiệp

sử dụng mô hình liên kết dọc càng đóng góp vào sự phát triển kinh tế tưnhân hơn doanh nghiệp không sử dụng mô hình liên kết dọc

LN(CINT)VI:

- Cách đo: biến mới được tạo bằng cách nhân lncint với vi để nghiên cứu tổngtác động của cường độ vốn (LN(CINT)) và mô hình liên kết dọc (VI) đến sựphát triển của kinh tế tư nhân Vì LN(CINT) là biến có ảnh hưởng kỳ vọngdương lên biến phụ thuộc Y, nên nhóm đặt ra giả thuyết

- Ý nghĩa:

o H7: Nếu LN(CINT)VI càng lớn thì khi tăng cường độ vốn lên 1 đơn vịdoanh nghiệp sử dụng mô hình liên kết dọc càng đóng góp vào sự phát triểnkinh tế tư nhân hơn doanh nghiệp không sử dụng mô hình liên kết dọc

MARSVI:

- Cách đo: biến mới được tạo bằng cách nhân MARS với VI để nghiên cứu tổngtác động của tổng thị phần và mô hình liên kết dọc (VI) đến sự phát triển củakinh tế tư nhân Vì MARS là biến có ảnh hưởng kỳ vọng dương lên biến phụthuộc Y, nên nhóm đặt ra giả thuyết

- Ý nghĩa:

o H9: Nếu SIZEHI càng lớn thì khi tăng quy mô lên 1 đơn vị doanh nghiệp

sử dụng mô hình liên kết ngang càng đóng góp vào sự phát triển kinh tế tưnhân hơn doanh nghiệp không sử dụng mô hình liên kết ngang

LN(CINT)HI:

- Cách đo: biến mới được tạo bằng cách nhân lncint với vi để nghiên cứu tổngtác động của cường độ vốn (LN(CINT)) và mô hình liên kết ngang (HI) đến sựphát triển của kinh tế tư nhân Vì LN(CINT) là biến có ảnh hưởng kỳ vọngdương lên biến phụ thuộc y, nên nhóm đặt ra giả thuyết

- Ý nghĩa

Ngày đăng: 07/08/2020, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w