1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế môi trường phân tích lợi ích chi phí của việc xử lý rác thải tại một số nước châu á bài học cho việt nam

23 107 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 644,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại rác thải này được thải ra từ cuộc sống sinh hoạt của con người, trong quátrình sản xuất, kinh doanh và có ảnh hưởng lớn đến mội trường sống xung quanh nếu nókhông được xử lý.. 1

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết, quá trình đô thị hóa hiện đại hóa ngày nay là một quá trìnhkhông thể thiếu của mỗi quốc gia nếu muốn phát triển một cách nhanh chóng trong mọilĩnh vực Và chúng mang lại cho chúng ta một cuộc sống văn minh hơn, hiện đại hơn đicùng với đó là sự phát triển mạnh của công nghiệp là một cuộc khủng hoảng toàn cầu vềrác thải mỗi ngày nó càng trở nên nghiêm trọng hơn Rác thải có thể gây ra những gánhnặng khổng lồ lên môi trường cũng như nền kinh tế của mỗi quốc gia Ý thức được cácthách thức của tương lai, nhiều quốc gia đã có chính sách thiết thực về quản lý, thu gom

và xử lý rác Họ đưa ra nhiều biện pháp và quy định để khuyến khích người dân chấphành, tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, áp dụng côngnghệ xử lý, tái chế rác hiện đại; các trường hợp cố tình vi phạm sẽ bị xử phạt nghiêmkhắc Để giảm gánh nặng chi phí cho người dân, chính quyền nhiều nơi cũng tiến hànhtrợ giá cho các công ty thu gom rác Chính vì thế những công nghệ tái chế lần lượt ra đờinhiều hơn ở các quốc gia để giải quyết thực trạng này Nhật bản, Singapore là một trongnhững nước Châu Á đi đẩu trong trong việc bảo vệ môi trường đặc biệt là xử lý rác thảirất hiệu quả Ở Việt Nam đã dần áp dụng công nghệ tái chế và tái sử dụng như CD-Waste,công nghệ MPTCD- 0, công nghệ tái chế rác thải sinh hoạt thành than sạch Tuy nhiên sovới các nước lớn trong khu vực Châu Á thì mình còn khá non trẻ trong công nghệ này vàkhả năng ứng dụng chưa cao ở các thành phố lớn

Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề rác thải hiện nay với sự hướng dẫn củagiảng viên bộ môn chúng em xin nghiên cứu đề tài tiểu luận với chủ đề: “Phân tích lợi

ích chi phí của việc xử lý rác thải tại một số nước Châu Á - Bài học cho Việt Nam”

Bằng phương pháp đưa ra khái niệm và so sánh số liệu giữa một số nước ở Châu Á

mặc dù chúng em đã nỗ lực hết sức nhưng trong quá trình đánh giá và tổng hợp không tránh khỏi thiếu sót, chúng em mong nhận được sự góp ý cũng như đánh giá của cô để bải tiểu luận của chúng em được tốt hơn!

Trang 2

NỘI DUNG PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI

1.1 Khái niệm

Rác, rác thải hay còn gọi là chất thải được hiểu đơn giản là nhữ ng vật hay những chất

mà con người không sử dụng nữa và thải ra môi trường xung quanh như: thức ăn thừa,bao bì nilon, phế liệu, giấy, đồ đạc, nội thất, …không sử dụng nữa

Các loại rác thải này được thải ra từ cuộc sống sinh hoạt của con người, trong quátrình sản xuất, kinh doanh và có ảnh hưởng lớn đến mội trường sống xung quanh nếu nókhông được xử lý

Như vậy, chúng ta có thể tìm ra rác thải ở bất cứ đâu, từ nhà đến nơi làm việc, từthành phố đến nông thôn Và đến ngày nay, môi trường đang trở nên càng ô nhiễm dokhối lượng lớn rác thải mà con người chúng ta thải ra mỗi ngày

1.2 Nguồn gốc và phân loại rác thải

Chúng ta có thể phân loại rác thải theo hai tiêu chí lớn như sau:

1.2.1 Phân loại rác thải theo nguồn gốc phát sinh

 Rác thải từ môi trường sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt là các chất, các vật do con người và động vật trong quá trình sinhsống, sinh hoạt, sản xuất loại bỏ ra ngoài môi trường Đây là loại rác chiểm tỷ lệ cao nhấtbởi rác sinh hoạt được sinh ra ở bất kì đâu, từ hộ gia đình, khu chung cư, khu mua sắ m,khu công cộng, khu xây dựng, bệnh viện, văn phòng, … Vì vậy, nếu không được xử lý sẽgây ảnh hưởng lớn đến môi trường

Trong rác thải sinh hoạt cũng chia thành ba loại nhỏ:

Rác thải hữu cơ: Là những loại rác thải dễ dàng phân hủy, chúng thường được tận dụng làm phân xanh (phân h ữu cơ) hoặc thức ăn cho vật nuôi Các loại rác thải hữu cơ có

thể kể đến như: thức ăn thừa, phần bỏ đi của rau củ, thực phẩm không dung đến, lá câyđược cắt tỉa, rơm rạ sau khi thu hoạch, …

Rác thải vô cơ: Là những rác thải không thể tái sử dụng hay tái chế, với những rác thái

này chỉ có cách chon lấp hoặc đốt Ví dụ: đồ sành, túi nilon, …

Rác thải tái chế: Là những loại rác thải mà sau khi con người thải ra ngoài vẫn có thể

tái sử dụng lại được Một số rác thải tái chế như: vỏ hộp thức ăn, vỏ lon, chai nước, …

 Rác thải nông nghiệp

Rác thải nông nghiệp là những đồ vật, những chất được thải ra trong quá trình làmnông nghiệp của con người, nó được biết đến là những lọ thuốc trừ sâu, những túi, vỏthuốc đã qua sử dụng Những rác thải này không được vứt đúng chỗ, xử lý đúng cách sẽgây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường

 Rác thải xây dựng

Trong quá trình xây dựng thường thải ra những vật liệu xây dựng không dùng đến, chúng được coi là rác thải xây dựng Ví dụ như: cát đá, gạch vụn, đất vụn, …

Trang 3

 Rác thải y tế

Rác thải y tế được thải ra từ các cơ sở y tế, gồm các dạng rắn, lỏng, khí Rác thải y tế được phân thành năm loại như sau:

Chất thải lây nhiễm: bông, băng gạc, gang tay đã qua sử dụng

Vật sắc nhọn: mũi kim tiêm, dao mổ, xi lanh, kéo mổ, tuýp thuốc thủy tinh,

Chất thải từ phòng thí nghiệm: gang tay, sinh vật thí nghiệm, ống nghiệm, …

Dược phẩm: thuốc bị hư, thuốc quá hạn, …

Bệnh phẩm: là những chất thải xuất phát từ cơ thể người bệnh như: tế bào chết, môngười nhiễm bệnh, nội tạng, thi thể người,

 Rác thải công nghiệp

Rác thải công nghiệp là loại rác gây ô nhiễm trầm trọng với môi trường nếu chúngkhông được xử lý đúng cách Những chất thải này có những thành phần cực độc có thểgây hại đến sức khỏe con người như: chất hóa học, chất tẩy rửa, nước thải nhiễm chất hóahọc, phế liệu công nghiệp Một vài nơi, có khu công nghiệp thải chất thải chưa qua xử lý

ra môi trường làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất, khiến người dân khu vực xungquanh dễ mắc các bệnh như ung thư, đột biến gen, …

 Rác thải văn phòng

Rác thải văn phòng được sinh ra từ các văn phòng làm việc, bao gồm: giấy vụn, giất

tờ không sử dụng nữa, bút hỏng, đồ dùng văn phòng vứt đi…

1.2.2 Phân loại rác thải theo mức độ nguy hiểm

 Rác thải nguy hại

Rác thải nguy hại là những chất thải có chứa chất độc hại hoặc tương tác với chấtkhác làm gây ra cháy nổ, lây nhiễm, ngộ độc, ăn mòn, …ảnh hưởng tới sức khỏe conngười và động vật

 Rác thải không nguy hại

Rác thải không nguy hại là những loại rác thải không chứa hoặc rất ít độc tố, nênkhông làm gây hại tới sức khỏe của con người và môi trường sống xung quanh

1.3 Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường sống

Rác thải không chỉ tác động trực tiếp đến cảnh quan môi trường mà còn ảnh hưởngrất lớn tới sức khỏe và đời sống của con người, động vật Chúng ta cần phải kể đến ảnhhưởng của rác thải nhựa hay còn được biết đến với tên gọi “ô nhiễ m trắng” đang là vấn

đề nan giải của không chỉ Việt Nam hay châu Á mà đó là vấn nạn của cả thế giới

Tác hại tới sức khỏe con người:

Túi ni lông, ống hút, cốc nhựa dùng một lần, hộp xốp, nước đóng chai nhựa… chủyếu được tái chế từ những sản phẩm nhựa đã qua sử dụng, một số hóa chất có trong cácsản phẩm nhựa này như: chất hoá dẻo, phẩm màu, chì, cadimi… sẽ thôi nhiễm vào thức

ăn, sau đó được hấp thụ vào cơ thể người qua quá trình sử dụng Các hóa chất này tích tụlâu ngày có thể gây ung thư, gây ảnh hưởng xấu đến phát triển não bộ ở trẻ, làm thay đổi

mô, biến đổi nhiễm sắc thể, sẩy thai, dị tật bẩm sinh, thay đổi nội tiết tố và nhiều hệ luỵkhác cho sức khoẻ con người

Trang 4

Bisphenol-A (BPA) là một hoá chất nhân tạo được dùng trong sản xuất các sản phẩmlàm bằng chất dẻo polycarbonate như hộp đựng thức ăn, bình sữa trẻ em, đồ chơi… TheoChương trình quốc gia nghiên cứu về độc học và Cơ quan Quốc tế nghiên cứu về ung thưcho thấy, BPA là loại chất có khả năng gây ung thư cực cao, ngoài ra BPA còn có tácđộng làm não chậm phát triển, gây rối loạn nội tiết, vô sinh.

Đốt rác thải nhựa, ni lông gây nguy hiểm tới sức khoẻ cộng đồng:

Do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng khiến lượng rác thải nhựa, túi ni lông thải ra môitrường ngày càng lớn, trong khi việc quản lý, thu gom, xử lý rác chưa kịp thời, nên hiệntượng đốt rác thải nhựa, túi ni lông còn rất phổ biến Khi được đốt ở ngoài môi trường sẽtạo ra nhiều loại khí độc, trong đó có dioxin và furan là những chất cực độc có khả nănggây khó thở, ảnh hưởng tới tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, rối loạn chức năngtiêu hoá Đặc biệt là có nguy cơ gây ung thư khi phơi nhiễm thường xuyên

Tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái:

Túi ni lông và các sản phẩm nhựa dùng một lần, chỉ sử dụng thời gian rất ngắn rồivứt bỏ, nhưng các sản phẩm này có đặc tính lâu phân huỷ thì tác hại của nó lại vô cùnglớn không chỉ với sức khoẻ con người mà còn với môi trường, hệ sinh thái trên trái đất.Theo các nhà nghiên cứu thì phải mất từ 500 - 1000 năm túi ni lông mới bị phân huỷtrong môi trường tự nhiên Trong khi đó, lượng rác thải nhựa thải ra môi trường rất lớn,gần 1/3 số túi ni lông rác thải mỗi ngày không được thu gom, xử lý Hậu quả là rác thảinhựa, túi ni lông có mặt ở khắp nơi gây ô nhiễm môi trường nặng nề và là điều kiện đểcho các loại dịch bệnh sinh sôi và phát triển

PHẦN 2: ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC XỬ LÝ RÁC THẢI ĐẾN NỀN KINH TẾ CÁC NƯỚC KHU VỰC CHÂU Á

2.1 Thực trạng chung về xử lý rác thải của các nước trong khu vực Châu Á

Trang 5

(Nguồn:

https://blogs.ntu.edu.sg/hp3203-2018-33/fact-sheet-of-waste-disposal/statistics-of-waste-disposable-in-sg/ )

Ở Singapore, việc thu gom, vận chuyển rác được trang bị xe hiện đại, nhập ngoại, hầuhết là xe ép rác trọng tải 5-7 tấn Rác thu gom được hầu hết tập trung ở khu dân cư, khutrung tâm thương mại và được chở đến nhà máy xử lý

Tuy nhiên vào tháng 11/ 2019, Singapore cho ra mắt ứng dụng có tên EZi để đặtlịch cho công ty dịch vụ đến thu gom rác tái chế tại nhà Ứng dụng cung cấp đầy đủthông tin về rác tái chế, hướng dẫn người dân phân loại, làm sạch và khô rác tái chếtrước khi bàn giao cho công ty dịch vụ theo lịch hẹn Việc tạo ứng dụng công nghệ gomrác tái chế tại nhà là một cách làm rất thực tế để giúp Singapore đẩy mạnh hơn phongtrào xử lý rác tái chế và hướng tới mục tiêu không rác thải trong thời gian tới

Nhật Bản

Ở Nhật Bản, các hộ gia đình và các công ty được yêu cầu phải phân loại rác theonhiều nhóm khác nhau Tất cả các nhóm rác này được thu gom theo lịch trình cụ thể vàđược vận chuyển đến những nơi khác nhau

Mỗi loại rác có thời gian và cách thức thu gom riêng Sau khi phân loại, rác sẽ đượctập kết tại một điểm quy định trong khu dân cư và sau đó được chuyển tới các trung tâmliên quan để xử lý Chung cư nào càng phân chia thật tỉ mỉ các loại rác thì tiền phí bỏ ráccàng rẻ

Mỗi công ty thu gom rác sẽ thu gom đúng loại họ cần và họ mất ít thời gian, công sức

để phân loại và sơ chế Chẳng hạn công ty chuyên gom lọ thủy tinh để tái chế, nếu chaithủy tinh vẫn còn nắp nhựa hoặc bộ phận nhựa chống chảy tràn nằm trong cổ chai họ sẽmất công gỡ bỏ Nếu để riêng chai thủy tinh màu trắng và các chai thủy tinh màu sẽ thuậnlợi hơn cho người thu gom và sơ chế nguyên liệu trước khi tái chế

2.1.1.2 Vấn đề xử lý rác thải

Singapore

Đã có một lượng lớn chất thải được xả thải ở Singapore trong những 2014 đến 2016,

cụ thể được biểu hiện ở biểu đồ dưới đây:

Trang 6

Trong 7,81 triệu tấn chất thải năm 2016, có một tỷ lệ chất thải đã được tái chế

Thống kê từ Cơ quan Môi trường Quốc gia Singapore đã báo cáo một tin tốt, trong đó có

sự gia tăng lượng chất thải sinh hoạt được tái chế, từ 403.500 tấn trong năm 2015 lên tới 435.600 tấn trong năm 2016 (tăng từ 19% lên 21%)

Singapore là một trong những quốc gia đầu tiên ứng dụng hệ thống biến rác thành nănglượng sạch thông qua lò đốt khép kín giúp xử lý 90% lượng rác xả ra mỗi năm HiệnSingapore có 4 nhà máy đốt rác Tại đây, rác thải sẽ được cân trước khi đổ khỏi xe Kế đến,rác được dồn vào một hầm chứa đặc biệt với thiết kế ngăn mùi hôi thối thoát ra bên ngoài.Những máy nghiền được vận hành để nghiền nát những rác thải cứng rồi đưa vào lò đốt

Trang 7

Trong suốt thời gian đốt rác thải, nhiệt từ quá trình đốt sản sinh ra hơi giúp đẩy máyphát turbine và tạo ra điện Sau khi đốt hết rác, khói phát ra từ quá trình đốt rác trải quaquá trình lọc cẩn thận giúp loại bỏ những chất gây ô nhiễm độc hại và được xả vào khôngkhí Thứ còn lại cuối cùng của quá trình đốt rác là tro.

Những cỗ máy đặc biệt sẽ phụ trách loại bỏ tất cả rác thải là vật liệu kim loại thôngthể đốt cháy trong tro Cuối cùng, tro được chuyển đến đảo chôn rác Semakau để chônlấp Nhờ quy trình xử lý rác thải khép kín này mà Singapore trở thành đảo quốc sạch đẹp

Nhật Bản

Theo báo cáo của Waste Atlas, mỗi năm, lượng rác thải ở Nhật Bản ước khoảng hơn

45 triệu tấn mỗi năm, xếp thứ 8 trên thế giới Do không có nhiều đất để chôn lấp rác, nướcnày buộc phải dựa vào giải pháp đốt rác

Nhận Bản sử dụng đốt bằng tầng sôi, phương pháp hiệu quả để đốt những vật liệu khócháy Rác thải sau khi phân loại sẽ được treo bên trên lớp đệm tro nóng sủi bọt để nhữngluồng khí nóng thổi qua, giúp truyền nhiệt nhanh và thúc đẩy các phản ứng hóa học diễnra

Trong khi đó, 20,8% tổng lượng rác thải hằng năm được Nhật Bản đưa vào tái chế,đặc biệt là các chai nhựa tổng hợp polyethylene terephthalate (PET) Nhiều công ty NhậtBản đang tăng cường sử dụng nhựa từ chai PET cũ để sản xuất mới Chai lọ PET chưatrải qua quá trình lọc có thể được chuyển thành sợi may quần áo, túi, thảm và áo mưa.Theo Bloomberg, Nhật Bản đốt hơn một nửa chất thải nhựa để chuyển thành điện năng

Nguồn: Theo số liệu 2016 của viện quản lý chất thải nhựa Plastic

Waste Management Institute

Trang 8

Ngoài ra, Nhật Bản cũng ứng dụng công nghệ lấp biển bằng đá nặng, xi măng, bụi vàrác để tạo thêm đất mới.

Sau khi nghiên cứu cách thu gom và xử lý rác thải ở 2 nước phát triển ở khu vực Châu Á,chúng ta thấy họ đều có điểm chung đó là đã giải quyết được vấn đề ý thức của người dântrong viêc phân loại rác làm cho các nhà máy xử lý rác dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều.Đặc biệt, họ đã tìm ra phương pháp tái chế rác thành sản phẩm mới có thể yên tâm sử dụnghay biến rác thành năng lượng sạch bằng công nghệ máy móc hiện đại Bằng cách đó họ đangdần đưa đất nước trở thành “đất nước không rác thải” và có nguồn năng lượng sạch cũng nhưnăng lượng điện tiết kiệm cho quốc gia không phải đi mua điện

2.1.2 Việt Nam và một số nước đang phát triển

2.1.2.1 Vấn đề thu gom và vận chuyển rác thải

Việt Nam

Theo thống kê của Bộ Xây dựng, mỗi năm, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của cảnước gần 16 triệu tấn Riêng lượng rác thải nhựa thải ra mỗi ngày ước tính khoảng gần 18nghìn tấn và nằm trong số 5 quốc gia xả rác hàng đầu ra biển, với khối lượng khoảng 1,8triệu tấn mỗi năm

Với tốc độ sử dụng đồ nhựa, túi nilon như hiện nay, Việt Nam được xếp vào nước có

số lượng rác nhựa thải ra gấp đôi so với các nước có thu nhập thấp Rác thải nhựa ở đạidương sẽ phá hủy môi trường tự nhiên, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của các loạithủy, hải sản Trên đất liền, rác thải nhựa có ở nhiều nơi và gây ra những tác động nghiêmtrọng đến sức khỏe, đời sống con người Đáng nói, lượng chất thải nhựa và túi nilon ởnước ta chiếm khoảng từ 8 đến 12% trong chất thải rắn sinh hoạt

Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt vẫn tăng hàng năm, nhưng do lượng rác thải phátsinh lớn, năng lực thu gom còn hạn chế, cùng với ý thức cộng đồng chưa cao nên tỷ lệ thugom vẫn chưa đạt yêu cầu Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lýnăm 2016 là 33.100 tấn/ngày (đạt85,5%) Lượng rác thải sinh hoạt được thu gom tại các

đô thị đặc biệt và đô thị loại 1 đạt khoảng 90% Công tác phân loại rác thải sinh hoạt tạinguồn đã được thực hiện thí điểm ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, ĐàNẵng từ nhiều năm trước, đến nay TP Hồ Chí Minh đã tiến hành nhân rộng triển khai tạicác quận nội thành

Công tác thu gom rác thải tại nông thôn cũng đã được chú trọng trong những nămgần đây, tuy nhiên, cũng chủ yếu tập trung ở các khu vực nông thôn vùng đồng bằng Khuvực miền núi, do tập quán sinh hoạt, rác thải sinh hoạt phần lớn vẫn được các hộ dân tựthu gom và xử lý tại nhà (đổ ra vườn) Theo thống kê có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổchức thu dọn định kỳ, trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản Tỷ

lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn mới đạt khoảng 40 - 55%

Theo báo cáo của Cục Hạ tầng kỹ thuật, Bộ Xây dựng, tính đến tháng 11/2016, cả nước

có khoảng 35 nhà máy xử lý rác thải tập trung tại các đô thị được đầu tư xây dựng và đi vàovận hành Tổng công suất xử lý theo thiết kế khoảng 7.500 tấn/ngày Số lượng lò đốt rác thảisinh hoạt có khoảng 50 lò đốt, đa số là các lò đốt cỡ nhỏ, công suất xử lý dưới

Trang 9

500kg/giờ Ngoài ra, cả nước có khoảng 660 bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt (chưa thống

kê được đầy đủ các bãi chôn lấp nhỏ rải rác ở các xã) với tổng diện tích khoảng 4.900ha.Tuy nhiên, trong đó chỉ có 203 bãi chôn lấp hợp vệ sinh Nhiều xã, đặc biệt các xã miềnnúi, chưa có các bãi rác tập trung, thiếu người và phương tiện chuyên chở rác, chủ yếuhình thành bãi rác tự phát, là nguồn gây ô nhiễm môi trường

Chất thải rắn nông nghiệp: Ước tính mỗi năm khu vực nông thôn phát sinh khoảng

76 triệu tấn rơm rạ và khoảng 47 triệu tấn chất thải chăn nuôi Các phụ phẩm nông nghiệp

như rơm rạ, phần thân thải bỏ của các cây trồng ngắn ngày (ngô, đậu ) hay các loại vỏ,chất thải sau sơ chế (điều, cà phê ) chiếm một lượng khá lớn, tuy nhiên không được tínhtoán trong thống kê lượng rác thải phát sinh của các địa phương cũng như toàn quốc Bêncạnh đó, rác thải chăn nuôi đang là một trong những nguồn thải lớn ở nông thôn Theoước tính, có khoảng 40 - 70% (tùy theo từng vùng) chất thải chăn nuôi được xử lý, số cònlại thải trực tiếp thẳng ra ao, hồ, kênh, rạch

Chất thải rắn công nghiệp: Lượng chất thải công nghiệp ở nước ta những năm gần đây

phát sinh rất lớn, đặc biệt là ở những vùng có ngành công nghiệp phát triển như Hà Nội,Quảng Ninh, Hải Dương, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu Riêng TP HồChí Minh, trong năm 2016, khối lượng rác thải công nghiệp ước phát sinh khoảng 1.500

- 2.000 tấn/ngày từ hơn 2.000 nhà máy lớn và khoảng 10.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ,nằm trong và ngoài các KCX - KCN và CCN; tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũng phát sinhlượng lớn rác thải thông thường khoảng 1.000 tấn/ngày, chủ yếu là xỉ thép, tạp chất từ phếliệu thép nhập khẩu, xỉ than đá, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải…Theo số liệu củaTổng cục Môi trường, lượng rác thải thông thường phát sinh từ các hoạt động sản xuấtcông nghiệp ước tính khoảng 25 triệu tấn/năm, riêng từ các KCN làkhoảng 8,1 triệutấn/năm Theo đánh giá, thành phần rác thải công nghiệp có thể thay đổi theo hướng giatăng chất thải nguy hại, đây là kết quả của quá trình gia tăng mức độ công nghiệp hóa và

sử dụng hóa chất ngày càng cao

Với lợi thế là mô hình sản xuất tập trung, các KCN có nhiều thuận lợi hơn trong việcquản lý chất thải, do đó, tỷ lệ thu gom rác thải tại khu vực này cao hơn so với các CCN vàcác cơ sở sản xuất ngoài KCN Tại các KCN, rác thải thường được tận dụng tái chế, tái sửdụng tối đa, phần thải bỏ sẽ ký hợp đồng với đơn vị/doanh nghiệp xử lý chất thải để xử lýtập trung Phần lớn các CCN vẫn chưa hoàn thiện các công trình thu gom, xử lý chất thảitập trung Đối với các cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN, CCN việc quản lý, kiểm soát ônhiễm còn gặp nhiều khó khăn

Chất thải rắn xây dựng: Cùng với tốc độ đô thị hóa, các công trình xây dựng tăng

nhanh ở các đô thị lớn của cả nước, nên lượng chất thải xây dựng cũng tăng rất nhanh,chiếm khoảng 10 ÷ 15% rác thải đô thị Các đô thị đặc biệt như TP Hà Nội, TP Hồ ChíMinh, rác thải xây dựng chiếm 25% rác thải đô thị Đối với các địa phương khác như BắcGiang, Hải Phòng, An Giang, rác thải xây dựng chiếm 12 - 13% lượng rác thải đô thị.Ước tính đến năm 2020, lượng rác thải xây dựng phát sinh tại vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ khoảng 3.900 tấn/ngày và tăng lên trên 6.400 tấn/ngày đến năm 2030.Thành phầnchủ yếu của rác thải xây dựng là đất cát, gạch vỡ, thủy tinh, bê tông và kim loại thườngđược chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt

Chất thải rắn y tế: Lượng rác thải y tế phát sinh tại các bệnh viện, cơ sở y tế khoảng

450 tấn/ngày, trong đó có khoảng 47 - 50 tấn/ngày là chất thải y tế nguy hại (Bộ Y tế, 2017).Rác thải y tế ngày càng gia tăng ở hầu hết các địa phương do số lượng cơ sở y tế, giường

Trang 10

bệnh và việc sử dụng các sản phẩ m dùng một lần trong y tế tăng cao Theo Bộ Y tế, năm

2017, 100% bệnh viện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế thuê xử lý rác thải y tếthông thường Chất thải y tế phát sinh từ các cơ sở khám chữa b ệnh ngoài sự quản lý của Bộ

Y tế, phần lớn được thu gom và vận chuyển đến các khu vực lưu giữ, sau đó được xử

lý tại các lò thiêu đốt nằm ngay trong cơ sở hoặc ký hợp đồng vận chuyển và xử lý vớicác cơ sở đã được cấp phép

Indonesia

Theo đánh giá nhanh các điểm nóng mảnh vỡ biển Indonesia của Ngân hàng Thếgiới , 20% chất thải nhựa ở Indonesia được cho là kết thúc ở các con sông và vùng nướcven biển Cứ sau 20 phút, lượng xe tải bằng nhựa nặng 10 tấn được đổ xuống vùng biểnquanh Indonesia Và một nghiên cứu gần đây vào năm 2015 đã tuyên bố rằng Indonesia lànước đóng góp lớn thứ hai trên thế giới đối với các chất ô nhiễm nhựa trong các đạidương Indonesia ước tính sẽ tạo ra hơn 190.000 tấn chất thải mỗi ngày, phần lớn trong số

đó là chất thải hữu cơ Nhựa tạo thành khoảng 25.000 tấn mỗi ngày, trong đó ít nhất 20phần trăm được cho là kết thúc ở các con sông và vùng nước ven biển

Ở Indonesia, người dân và doanh nghiệp ở Jakarta có thể không biết thùng rác của họthực sự kết thúc ở đâu Nó sẽ được đưa vào các bãi thải như bãi rác khổng lồ rộng 120 ha,cao 70 mét ở Bantar Gebang

Vấn đề thu gom vận chuyển và xử lí rác hầu hết không được kiểm soát quản lí trongsuốt 25 năm trở về trước Không có quy định cụ thể và thực thi pháp luật hà khắc, vì thếngười dân quan tâm đến việc thug om vận chuyển và xử lí rác thải

2.1.2.2 Vấn đề xử lí rác thải

Việt Nam

Công nghệ xử lý, tái chế CTR được xác định dựa trên thành phần, tính chất, khốilượng phát sinh CTR, điều kiện cụ thể của từng địa phương và đảm bảo theo nguyên tắc3RVE: (giảm thiểu), (sử dụng lại), (tái sinh, tái chế).Đối với CTR sinh hoạt và CTR côngnghiệp thông thường, các phương thức xử lý như công nghệ ủ sinh học được áp dụng đểchế biến phân compost, thu khí; phương thức chôn lấp truyền thống để chế biến khí, sảnxuất phân compost; ngoài ra còn áp dụng phương thức đốt (có hoặc không thu hồi nănglượng) Hiện nay đã có 5 công nghệ xử lý CTR đã được Bộ Xây dựng công nhận, gồm: 2công nghệ ủ sinh học làm phân hữu cơ (Seraphin và Ansinh-ASC); 1 Công nghệ MBT-CD.08 (Tạo viên nhiên liệu RDF); 2 công nghệ đốt (công nghệ ENVIC và BD-ANPHA).Tuy nhiên, việc xử lý CTR từ hoạt động sản xuất đặc thù còn gặp rất nhiều khó khăn.Những năm gần đây, tro, xỉ, than từ các nhà máy nhiệt điện, xỉ thải từ các nhà máy luyệnthép đã được tái chế để làm gạch không nung, phụ gia bê tông, phụ gia xi măng nhưngtrên thực tế, lượng xỉ thải phần lớn vẫn được xử lý bằng biện pháp chôn lấp, phát sinhhàng loạt vấn đề ô nhiễm môi trường

Indonesia

Những năm gần đây, thế hệ trẻ Indonesia đang bắt đầu thể hiện kiểu lãnh đạo bằngcách lựa chọn tiêu dùng đạo đức hơn, thúc đẩy các thương hiệu tiêu dùng phát triển bao bìthân thiện với môi trường hơn Bước đầu tiên để giải quyết thách thức này là thay đổihành vi của người tiêu dùng

Tuy nhiên các nhà máy tái chế chưa được thành lập nhiều để phục vụ cho việc xử lírác thải Do vậy, vấn đề xử lí rác thải vẫn là vấn đề nan giải ở đất nước này

Trang 11

Sau khi nghiên cứu cách thu gom và xử lý rác thải ở 2 nước đang phát triển ở khu vựcChâu Á, chúng ta thấy vấn đề thu gom xử lí rác thải vẫn là vấn đề vô cùng khó khăn vàđáng quan ngại Bên cạnh việc ý thức của người dân chưa cao thì chính sách quản lí rácthải của nhà nước vẫn còn hạn chế Đáng quan ngại hơn, khoa học công nghệ ở các nướcnày cũng chưa phát triển khiến cho việc tái chế xử lí rác thải càng trở nên khó khăn

2.2 Đánh giá ảnh hưởng của việc xử lý rác thải đến nền kinh tế các nước Châu Á:

2.2.1 Chi phí xử lý rác thải:

Xử lý chất thải là vấn đề cấp thiết mà các nước Châu Á nói riêng và các quóc gia trêntoàn thế giới nói chung đang phải đối mặt Để áp dụng được thành công những phươngpháp xử lý chất thải thì các nước Châu Á đang phải chú trọng đến bài toán kinh tế về chiphí - lợi ích của việc xử lý chất thải

Chi phí thu gom, vận chuyển chất thải

Chi phí quản lý chất thải bao gồm chi phí thu gom, lưu trữ, vận chuyển, chế biến và

xử lý Ở các nước châu Á, chi phí thu gom và vận chuyển chi phối việc quản lý chất thải

Ví dụ, chi phí thu gom và vận chuyển chiếm 46% tổng chi phí quản lý chất thải trongquận Kanagawa ở Nhật Bản, như trong hình dưới đây:

Tỷ lệ này có thể còn cao hơn trong trường hợp các nước đang phát triển, đông dânhơn như Indonesia, nơi có 82% chi phí quản lý chất thải được chi cho các dịch vụ thugom và vận chuyển chất thải, như trong hình dưới đây:

Ngày đăng: 07/08/2020, 19:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình2a.1 Tổng quan về chi phí quản lí chất thải khu Kanagawa, Nhật Bản (Nguồn: Ministry of the Environment, Japan (2014) - tiểu luận kinh tế môi trường phân tích lợi ích chi phí của việc xử lý rác thải tại một số nước châu á bài học cho việt nam
Hình 2a.1 Tổng quan về chi phí quản lí chất thải khu Kanagawa, Nhật Bản (Nguồn: Ministry of the Environment, Japan (2014) (Trang 11)
Hình 2a.2 Tổng quan về chi phí quản lý rác thải khu Jakarta, Indonesia (Nguồn: Rahim, Nakayama, and Shimaoka (2012)) - tiểu luận kinh tế môi trường phân tích lợi ích chi phí của việc xử lý rác thải tại một số nước châu á bài học cho việt nam
Hình 2a.2 Tổng quan về chi phí quản lý rác thải khu Jakarta, Indonesia (Nguồn: Rahim, Nakayama, and Shimaoka (2012)) (Trang 12)
Bảng 2a.1: Chi tiết doanh thu của URENCO Hà Nội ( 1,000)20 - tiểu luận kinh tế môi trường phân tích lợi ích chi phí của việc xử lý rác thải tại một số nước châu á bài học cho việt nam
Bảng 2a.1 Chi tiết doanh thu của URENCO Hà Nội ( 1,000)20 (Trang 13)
Bảng 2a.2: Chi tiết doanh thu từ chất thải rắn sinh hoạt (x1,000) - tiểu luận kinh tế môi trường phân tích lợi ích chi phí của việc xử lý rác thải tại một số nước châu á bài học cho việt nam
Bảng 2a.2 Chi tiết doanh thu từ chất thải rắn sinh hoạt (x1,000) (Trang 13)
Bảng 2a.3: Các loại phí qua cổng thông thường (thu gom, vận chuyển và chôn lấp) đối với các loại CTNH được lựa chọn ở Việt Nam. - tiểu luận kinh tế môi trường phân tích lợi ích chi phí của việc xử lý rác thải tại một số nước châu á bài học cho việt nam
Bảng 2a.3 Các loại phí qua cổng thông thường (thu gom, vận chuyển và chôn lấp) đối với các loại CTNH được lựa chọn ở Việt Nam (Trang 15)
Bảng 2a.4: Giá tiền đơn vị tái chế (chưa tính thuê tiêu dùng). - tiểu luận kinh tế môi trường phân tích lợi ích chi phí của việc xử lý rác thải tại một số nước châu á bài học cho việt nam
Bảng 2a.4 Giá tiền đơn vị tái chế (chưa tính thuê tiêu dùng) (Trang 15)
Bảng 2a.5: Phí BVMT đối với nước thải qua các năm (Đơn vị: Tỷ đồng) - tiểu luận kinh tế môi trường phân tích lợi ích chi phí của việc xử lý rác thải tại một số nước châu á bài học cho việt nam
Bảng 2a.5 Phí BVMT đối với nước thải qua các năm (Đơn vị: Tỷ đồng) (Trang 16)
Bảng 2a.6: Phí BVMT đối với khai thác khoảng sản không bao gôm phí thu dầu thô và khí thiên nhiên (Đơn vị: Tỷ đồng)(Nguồn: Tạp chí tài chính.vn) - tiểu luận kinh tế môi trường phân tích lợi ích chi phí của việc xử lý rác thải tại một số nước châu á bài học cho việt nam
Bảng 2a.6 Phí BVMT đối với khai thác khoảng sản không bao gôm phí thu dầu thô và khí thiên nhiên (Đơn vị: Tỷ đồng)(Nguồn: Tạp chí tài chính.vn) (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w