Vì vậy, nhóm nghiên cứu chúng tôi lựachọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp của Việt Nam” là chủ đề nghiên cứu trong môn học kinh tế môi trường... Trong điều kiện p
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc pháttriển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển Ở những nước kémphát triển, đại bộ phận dân cư sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả những nước
có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn,nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảmbảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lươngthực, thực phẩm Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học – công nghệ pháttriển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được Lương thực, thựcphẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người vàphát triển kinh tế – xã hội của đất nước
Từ bao đời nay, nông nghiệp vẫn chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong kinh tếViệt Nam Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2013 theo giá so sánh 2010 đạt 617,5nghìn tỷ đồng Nông nghiệp không chỉ đóng vai trò không thể thiếu trong việc cungcấp lương thực thực phẩm và nguyên liệu cho các ngành khác, đặc biệt là công nghiệp,góp phần cung cấp ngoại tệ cho nền kinh tế, phát triển thị trường nội địa, mà còn lànguồn cung vốn cho các ngành kinh tế khác Vì vậy, nhóm nghiên cứu chúng tôi lựachọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp của Việt Nam” là chủ
đề nghiên cứu trong môn học kinh tế môi trường
Trang 2CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai đểtrồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu laođộng chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chănnuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản
Nông nghiệp bao gồm các đặc điểm như: Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu vàkhông thể thay thế; Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi; Sảnxuất nông nghiệp có tính mùa vụ; Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tựnhiên ; Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.Nông nghiệp có hai loại chính là nông nghiệp thuần túy và nông nghiệp chuyênsâu Trong đó:
Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình củamỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên mônhóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trongtrồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Sản phẩmđầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trườnghay xuất khẩu
1.2 Vai trò và ảnh hưởng của nông nghiệp
Dưới góc độ kinh tế, nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho
tiêu dùng, nó tạo nên sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốcdân và đời sống xã hội Đồng thời, nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyên liệucho công nghiệp; nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triểncủa các ngành công nghiệp khác Nông nghiệp giúp phát triển thị trường nội địa, việctiêu dùng của người nông dân và mạng dân cư nông thôn đối với hàng hóa côngnghiệp, hàng hóa tiêu dùng (vải, đồ gỗ, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng), hàng hóa
tư liệu sản xuất (phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ, trang thiết bị, máy móc) là tiêu biểucho sự đóng góp về mặt thị trường của ngành nông nghiệp đối với quá trình phát triểnkinh tế Bên cạnh đó, nông nghiệp còn mang lại nguồn ngoại tệ và nguồn nhân lực chonền kinh tế Thông qua nguồn thu từ thuế đất nông nghiệp, thuế xuất khẩu nông sản,
Trang 3dại và suy thoái các hệ sinh thái Gây nhiễm độc lương thực, thực phẩm thức ăn chogia súc bởi dư lượng thuốc trừ sâu và chất kíc thích sinh trưởng Gây xói mòn đất,giảm độ phì của đất do xu hướng sử dụng nhiều phân bón hoá học thay cho phân hữu
cơ Gây mặn hoá thứ sinh do tưới tiêu không hợp lý Gây ô nhiễm không khí do sựkhuyếch tán của HCBVTV Chặt phá rừng, mở rộng diện tích canh tác gây suy thoáinguồn nước ngầm, làm mất dần và có nguy cơ tuyệt chủng nhiều loài động vật hoangdã
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nông nghiệp Có thể phân cácnhân tố này thành hai loại là: Nhân tố tự nhiên và Nhân tố kinh tế xã hội Trong đó,Nhân tố tự nhiên bao gồm: Đất; Khí hậu; Nước; Sinh vật Và Nhân tố kinh tế xã hộibao gồm: Dân cư lao động; Cơ sở vật chất- kĩ thuật; Chính sách phát triển nôngnghiệp; Thị trường trong và ngoài nước
Trang 4CHƯƠNG 2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1 Nhiệt độ và lượng mưa
Năm 2011, ba nhà khoa học thuộc Đại học Công nghệ Tshwane, Nam Phi đưa
ra mô hình kinh tế lượng, chứng minh mức độ ảnh hưởng của biến đổi khi hậu lên sảnlượng nông nghiệp của Nigeria Họ tập trung nghiên cứu hai nhân tố: nhiệt độ vàlượng mưa là các biến độc lập, các nhân tố còn lại được đưa vào hệ số tự do U và sảnlượng là biến phụ thuộc duy nhất của mô hình
Mô hình:
Yt = β + β1*X1t + β2 * X2t + UTrong đó: Yt: sản lượng năm t
X1t: nhiệt độ trung bình năm t (*C)X2t: lượng mưa trung bình năm (mm)
Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh, nhiệt độ và lượng mưa là 2 nhân tố có tính chấtquyết định đến sản lượng nông nghiệp Trong điều kiện phạm vi nghiên cứu là đấtnước Nigeria, nơi nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa tương đối ít, một sự thay đổitrong điều kiện môi trường cũng có thể làm ảnh hưởng đến năng suất sản xuất của nềnnông nghiệp nước này Các nhà khoa học đã đưa ra kết luận rằng: nếu nhiệt độ tănglên, sản lượng nông nghiệp sẽ giảm Trong khi đó, bất kì một sự gia tăng lượng mưanào, cũng làm sản lượng nông nghiệp tăng lên
Sau khi nghiên cứu, mức độ phù hợp của mô hình là R2 = 0,971, điều đó chứng
tỏ nghiên cứu trên có mức độ chính xác và phù hợp cao với thực tiễn Tuy nhiên,nhược điểm của mô hình chính là việc chưa đánh giá đầy đủ mức độ ảnh hưởng đếnsản lượng nông nghiệp của các nhân tố khác (con người, máy móc phụ trợ, thiên tai ).Hơn nữa, trong quá trình xử lý số liệu để đưa vào nghiên cứu, các nhà khoa học đã xử
lý trước và gây nên độ lệch tương đối của số liệu
2.2 Thiên tai
Tại Việt Nam, chưa có nhiều mô hình kinh tế lượng, nghiên cứu mức độ ảnhhưởng của thiên tai đến sản lượng nông nghiệp, cho dù thiên tai là một trong nhữngđặc trưng của thời tiết nước ta Tuy nhiên tại Philipines – đất nước có điều kiện thờitiết và khí hậu khá tương đồng với nước ta đã có những nghiên cứu cụ thể để xác địnhmức độ ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan lên nền sản xuất nông nghiệpcủa nước này
Trang 5Về lý thuyết, họ cho rằng :“thảm họa thiên nhiên là hiện tượng tự nhiên, gây ranhững hậu quả lớn cho sinh vật sống trên trái đất“
Về phương pháp kinh tế lượng, sử dụng mô hình AMPLE:
Si,t = β0 + β1*Si,t-1 + β2*Si, t-1 + β*typhoon i,t + β*t
Trong đó: S là tổng sản lượng gạo
Typhoon: số cơn bãoi: số vùng được nghiên cứut: số năm nghiên cứuKết quả nghiên cứu chỉ ra: các hiện tượng thời tiết bất thường, mà nổi bật là bão
có ảnh hưởng rất tiêu cực đến sản lượng nông nghiệp của Philipines Trong giai đoạn2007-2010, Philipin mất hơn 9 triệu Peso Philipin từ hệ quả của bão lên nền nôngnghiệp nước này Từ đó kết luận, sự suy giảm lượng tiền tệ như vậy là do sự sụt giảmtrong sản lượng nông nghiệp (khi các nhà khoa học đã điều chỉnh giá để tính về cácmức sản lượng để so sánh)
Mô hình đã đưa ra những kết luận quan trọng về vai trò tiêu cực của các hiệntượng thiên nhiên, điển hình là bão với nền sản xuất nông nghiệp tại Philippines mộtcách định lượng Tuy nhiên, thiếu sót của mô hình là mau chóng kết luận, ảnh hưởngcủa bão là hoàn toàn tiêu cực, trong khi thực tế, các nhà nghiên cứu ở Bangladesh(2013) cũng chỉ ra, sự xuất hiện của một số cơn bão cũng đem lại hiệu ứng tích cực,khi bổ sung lượng ẩm cho đất trồng
2.3 Các nhân tố: lao động, máy móc, phân bón
Năm 2009, nhà nghiên cứu Kavi Kumar cho ra đời nghiên cứu: “Mức độ nhạycảm của nông nghiệp Ấn Độ đối với môi trường” Trong đó, nghiên cứu được tiếnhành theo phương pháp kinh tế lượng với mô hình hồi quy OLS, từ đó thấy đượcnhững thay đổi trong sản lượng bằng cách tính toán sự thay đổi trong giá trị đầu ra củanền nông nghiệp (dữ liệu nghiên cứu từ năm 1956 -1999)
Mô hình nghiên cứu:
NR = f (T, T2 j, Rj, R 2 j, Tj, TjRj, MT, đất đai, bò kéo, máy kéo, lao động,
trình độ lao động, máy cày, nước tưới, giống cây) Trong đó: T: nhiệt độ (°C)
R: lượng mưa hằng năm (mm)MT: độ ẩm không khí (%)
Sau khi chạy mô hình, tác giả đưa ra kết luận, qua nhiều năm, tại Ấn Độ, khi
nhiệt độ trung bình năm tăng từ (2 -7°C), doanh thu thực tế từ nông nghiệp sẽ giảm tối
đa khoảng 3,6%, qua đó chứng minh, sản lượng giảm sau khi cân đối yếu tố giá cả
Trang 6Các nhân tố: độ ẩm không khí, đất đai, máy kéo, lao động, trình độ lao động,máy cày, nước tưới và giống cây tỷ lệ thuận với sản lượng nông nghiệp, tức là khi mỗinhân tố tăng thêm 1 đơn vị, sản lượng nông nghiệp sẽ tăng lên một lượng nhất định.
Điểm nổi bật của mô hình là đã đưa ra những kết luận tương đối đầy đủ về cácnhân tố ảnh hưởng đến sản lượng và giá trị của nông nghiệp Ông đã đưa vào mô hìnhnhững nhân tố ngoài tự nhiên, chỉ ra một cách định lượng mức độ ảnh hưởng củanhững nhân tốt này lên nền sản xuất nông nghiệp của hầu khắp đất nước Ấn Độ
Tuy nhiên, bài nghiên cứu cũng thừa nhận, vì dữ liệu được đem vào nghiên cứu
là từ những năm 1956 nên nhiều năm dữ liệu còn thiếu và có năm, tác giả đã dùng cácphương pháp ước lượng để dự đoán dữ liệu Thêm vào đó, tác giả cũng dùng phươngpháp nghiên cứu gián tiếp, nghiên cứu giá trị rồi mới kết luận sản lượng Mức độ phùhợp của mô hình cũng cần được cải thiện R2 = 0.7
2.4 So sánh và kết luận
Các nghiên cứu trên là các nghiên cứu theo phương pháp kinh tế lượng, đượcthực hiện trên những vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam (Nigeria, Philippin và Ấn Độ).Đây là những nước đang tập trung nhiều nguồn lực và ngân sách cho việc thay đổi vàcải cách nông nghiệp Chính vì thế, những nghiên cứu về tác động của các nhân tố tựnhiên và nhân tạo đóng một vai trò quan trọng để đề ra giải pháp nhằm nâng cao năngsuất sản xuất nông nghiệp tại các nước này
Mỗi mô hình nghiên cứu đều chỉ ra, theo phương pháp định lượng, tác động củacác nhân tố lên sản lượng nông nghiệp thông qua sự biến đổi của một biến độc lập sẽảnh hưởng như thế nào đối với biến phụ thuộc sản lượng Mỗi mô hình đều có những
ưu – nhược điểm riêng và vì phạm vi nghiên cứu là các nước trên thế giới, nên giữaViệt Nam và các nước trên vẫn tồn tại những điểm khác biệt về điều kiện tự nhiên, và
cả trình độ công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Do đó, bài viết xin đượcphép chọn lọc các nhân tố sau để đưa vào nghiên cứu:
Trang 7CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
3.1.2 Lao động nông nghiệp
Lao động nông nghiệp và sản lượng nông nghiệp có mối quan hệ hai chiều vớinhau Lượng lao động tăng vừa là động lực và cơ sở cho nông nghiệp phát triển Sựtương tác giữa lao động nông nghiệp và sản lượng nông nghiệp Việt Nam sẽ được chỉ
rõ trong mô hình Biến này được lấy từ mô hình của Kavi Kumar trong đề tài nghiêncứu “mức độ nhạy cảm của nông nghiệp Ấn Độ đối với môi trường” năm 2009
3.1.3 Phân bón
Phân bón là “thức ăn” mà con người bổ sung cho cây trồng “Thức ăn” có thíchhợp và giàu dinh dưỡng thì cây trồng mới sinh trưởng tốt Biến này được lấy từ môhình của Kavi Kumar trong đề tài nghiên cứu “mức độ nhạy cảm của nông nghiệp Ấn
Độ đối với môi trường” năm 2009
3.1.4 Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến qua trình sinh trưởng và phát triểncủa thực vật Nhìn chung tất cả các tiến trinh sinh lí,hóa học và sinh học trong thực vậtđều chịu ảnh hưởng của nhiệt độ Biến này lấy từ mô hình của ba nhà khoa học thuộcđại học công nghệ Tshwane, Nam Phi năm 2011
3.1.5 Độ ẩm
Độ ẩm không khí ảnh hưởng lớn tới độ ẩm của đất Để thỏa mãn sự sinh trưởngcủa cây, trong đất cần một độ ẩm sẵn có để cây trồng có thể hút được dễ dàng Mỗiloài cây có kích thước rễ khác nhau và khả năng hút nước khác nhau, vì thế nhu cầu về
độ ẩm cũng khác nhau Biến này được lấy từ mô hình của Kavi Kumar trong đề tàinghiên cứu “mức độ nhạy cảm của nông nghiệp Ấn Độ đối với môi trường” năm 2009
3.1.6 Lượng mưa
Trang 8Lượng mưa là nguồn nước tự nhiên của cây trồng Nếu lượng mưa khan hiếm thìcây trồng khô héo Nếu lượng mưa quá nhiều thì cây trồng bị ngập úng, không pháttriển được Biến này lấy từ mô hình của ba nhà khoa học thuộc đại học công nghệTshwane, Nam Phi.
3.1.7 Tổng cấp bão
Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khíhậu, trong đó nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động lớn Cụ thể, tổng sản lượng sảnxuất từ trồng trọt có thể giảm 1-5%, năng suất cây trồng chính có thể giảm đến 10%,trường hợp thời tiết cực đoan có thể mất mùa hoàn toàn Biến đổi khí hậu, mà cụ thể là
số lượng bão ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản lượng nông nghiệp Biến nàylấy từ mô hình trong đề tài “ảnh hưởng của thảm họa thiên nhiên lên nông nghiệp, anninh lương thực, nguồn lực tự nhiên và môi trường” do hai nhà nghiên cứu DamiloC.Israel và Roehlano M.Briones tiến hành năm 2013 Tuy nhiên, vì các cơn bão ở ViệtNam có cường độ thay đổi thất thường nên nếu dùng số cơn bão thì không thể hiệnđược hết được độ lớn của nó Vì thế, mô hình chọn biến độc lập là: tổng các cấp bãocủa các năm
Sau đây là bảng kí hiệu và ý nghĩa các biến:
SL USD theo giá so sánh năm 2005 Sản lượng nông nghiệp
Nhóm nghiên cứu nhận thấy sự tác động theo cấp số nhân của diện tích đất, laođộng và phân bón đối với sản lượng, vì vậy nhóm để xuất mô hình biểu diễn mối quan
hệ giữa biến phụ thuộc SL và các biến độc lập DT, DS, PB, ND, DA, CB, LM nhưsau:
lnSL = β 1 + β 2 lnDT + β 3 lnDS + β 4 lnPB + β 5 ND+ β 6 DA+ β 7 CB+ β 8 LM
Trong đó: β 1: hệ số chặn
β 2, β 3, β 4, β 5, β 6, β 7 , β 8 : hệ số góc
Trang 93.2 Mô hình thực tiễn
3.2.1 Mô tả số liệu
3.2.1.1 Mô tả thống kê các biến
Nhóm sử dụng số liệu của các biến từ năm 2001 đến năm 2013
Summary Statistics, using the observations 2001 - 2013
Trang 103.2.1.2 Mô tả tương quan giữa các biến
Ma trận tương quan giữa các biến
Correlation coefficients, using the observations 2001 - 2013
5% critical value (two-tailed) = 0.5529 for n = 13
- Tương quan giữa các biến độc lập: Tương quan giữa biến lnDT và lnDS tương đốilớn, còn lại giữa các biến độc lập mức độ tương quan không quá lớn
- Kỳ vọng về dấu:
r(lnSL, lnDT) = 0.9769 > 0 nên kỳ vọng β2 có dấu dương
r(lnSL, lnDS) = 0.9852 > 0 nên kỳ vọng β3 có dấu dương
r(lnSL, lnPB) = 0.0242 > 0 nên kỳ vọng β4 có dấu dương
r(lnSL, ND) = 0.0826 > 0 nên kỳ vọng β5 có dấu dương
r(lnSL, DA) = 0.2759 > 0 nên kỳ vọng β6 có dấu dương
r(lnSL,CB) = - 0.6351 <0 nên kỳ vọng β7 có dấu âm
r(lnSL, LM) = 0.1523 > 0 nên kỳ vọng β8 có dấu dương
Trang 113.2.2 Kết quả ước lượng mô hình
3.2.2.1 Mô hình hồi quy mẫu
Hồi quy OLS với số liệu đã cho thu được kết quả sau:
Model 5: OLS, using observations 2001-2013 (T = 13)
Dependent variable: lnSL
HAC standard errors, bandwidth 1 (Bartlett kernel)
Coefficient Std Error t-ratio p-value
Mean dependent var 23.19825 S.D dependent var 0.140791
Sum squared resid 0.001253 S.E of regression 0.015833
Log-likelihood 41.65803 Akaike criterion −67.31606
Schwarz criterion −62.79646 Hannan-Quinn −68.24504
Từ kết quả hồi quy, ta thấy hệ số β8 của biến LM không có ý nghĩa thống kê
Thật vậy, kiểm định cặp giả thuyết:
Trang 12⇒ Biến LM không có ảnh hưởng tới biến lnSL trong phạm vi mẫu đang xét.