tự động hóa NM Nhiệt Điện, nhà máy nhiệt điện, nhiệt điện, tự động hóa
Trang 1Tự động hóa nhà máy nhiệt điện
PHỤ TRỢ
Trang 3Chức năng
Điều khiển, chuyển hóa hóa năng nhiên liệu thành nhiệt năng một cách có hiệu quả nhất.Nhiên liệu và không khí được đưa vào vòi đốt trộn thành hỗn hợp, đốt cháy hỗn hợp , phân phối ngọn lửa và sản phẩm cháy
Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Có khả năng đốt cháy hoàn toàn nhiều loại nhiên liệu với hệ số không khí thừa nhỏ nhất, tổn thất nhiệt ít nhất.
Năng lượng đốt cháy phụ dùng để bắt đầu phản ứng cháy nhỏ.
Phạm vi ngọn lửa rộng và ổn định.
Thiết bị có tính khả dụng cao, ít phải bảo dưỡng.
Phản hồi nhanh dễ dàng thay đổi ngọn lửa.
Kích thước nhỏ, tiết kiệm được nguyên vật liệu.
Vận hành đơn giản, ổn định, có thể điều chỉnh linh hoạt, dễ dàng tự động hóa.
Dễ theo dõi, kiểm tra, vận hành, sửa chữa.
Trang 4Thiết kế vòi đốt:
Có 2 phương pháp:
Phân phối nhiên liệu và không khí thành nhiều luồng tương đương,
xử lý từng luồng độc lập tạo thành nhiều ngọn lửa
Đòi hỏi phân chia nhiên liệu và không khí trong buồng đốt phải chính xác.
Các luồng nhiên liệu và không khí có sự tương tác tạo thành ngọn lửa đơn.
Tăng khả năng tiếp xúc phân tử giữa nguyên liệu và không khí.
Loại bỏ những yêu cầu nghiêm ngặt về độ chính xác trong việc phân phối nhiên liệu và không khí.
Thiết kế hệ thống đốt
Hệ thống đốt ngang:
Nhiên liệu và không khí được trộn trong các vòi đốt.
Gió cấp 1 được đưa dọc vào vòi đốt tạo ra guồng quay mạnh bên trong.
Các van lối vào được điều chỉnh để quay gió cấp 2 từ hộp gió đã được gia nhiệt.
Các sản phẩm cháy được dẫn trở lại vòi than cung cấp năng lượng để duy trì ổn định cho quá trình đốt.
Các vòi đốt được bố trí theo hàng.
Tỉ lệ nhiên liệu và không khí giữa các van phải sát nhau.
Trang 6Thiết kế hệ thống đốt
Hệ thống đốt dọc:
Được dùng để đốt các nhiên liệu thể rắn, khó cháy như than ẩm.
Cần ít nhiên liệu hơn 2 hệ thống trước.
Có các thiết bị đốt và đắc tính hoạt động phức tạp hơn.
Vòi đốt cải thiện hiệu suất năng lượng và giảm sự phát xạ khí NOx
Trang 7Bộ đánh lửa (Ignitor)
Trang 8Bộ đánh lửa IFM:
ON CMD FROM DDC
AIR SUPPLY OIL SUPPLY
TRANS-ELECTR ONIC BOARD
Trang 9Bộ đánh lửa HEA:
EXTEND
OIL V/V
OFF / RETRACT CMD
Trang 10 Đôi khi quạt được dùng để điều khiển nhiệt độ hơi nước
Một số lượng nhỏ quạt được dùng làm mát vòi đốt, máy quét và các các thiết bị khác
Trang 11Phân loại
Quạt dùng trong nhà máy điện gồm 4 nhóm:
1 Quạt hút cưỡng bức (Forced-Draft Fan)
2 Quạt không khí sơ cấp (Primary-Air Fan)
3 Quạt hút cảm ứng (Induced-Draft Fan)
4 Quạt tuần hoàn khí (Gas-Recirculation Fan)
Quạt hút cướng bức (FD)
Chức năng:
Cung cấp không khí cho quá trình đốt cháy nhiên liệu
Cung cấp toàn bộ dòng khí trong trường hợp không cómột quạt hút không khí sơ cấp
Đặc điểm:
Cánh kiểu ly tâm (dạng airfoil) hoặc kiểu trục
Có các màn bảo vệ quạt khỏi các hạt trong luồng không khí đi vào
Làm việc trong môi trường sạch nhất, đặc biệt phù hợp cho hoạt động cần tốc độ cao
Trang 12Quạt hút cướng bức (FD)
Thường có hiệu suất cao nhất trong nhà máy điện
Đa số có sẵn các bộ giảm tiếng ồn bên trong
Nhiệt độ không khí và độ cao trên mực nước biển của nhà máy điện là 2 yêu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động của quạt FD
Quạt không khí sơ cấp (PA)
Chức năng:
Cung cấp không khí để làm khô và vận chuyển trực tiếp bột than từ các máy nghiền vào lò hoặc các kho lưu trữtrung gian
Hút chân không cho máy nghiền: hút không khí nóng từ đường ống không khí thứ cấp vào máy nghiền Hỗn hợp sau đó được đưa qua quạt, xả vào các ống nhiên liệu
và đưa vào lò đốt
Làm lạnh
Trang 13Quạt không khí sơ cấp (PA)
Đặc điểm:
Kích thước lớn, áp suất cao
Có thể được đặt trước hoặc sau thiết bị nghiền
Với quạt dùng để hút chân không cho máy nghiền:
1 quạt / 1 máy nghiền
Quạt không khí sơ cấp (PA)
Với quạt dùng để làm lạnh:
Cánh tỏa tròn (ly tâm)
Trong điều kiện môi trường làm việc khắc nghiệt (nhiệt độ cao, nhiều hạt bụi trong không khí), nên sửdụng cánh thẳng hoặc cánh ly tâm điều chỉnh
Có bộ giảm tiếng ồn giống quạt FD
Đặt trước bộ gia nhiệt không khí
2 quạt / 1 bộ sinh hơi nước
Trang 14Quạt hút cảm ứng (ID)
Chức năng:
Tạo áp suất âm đủ để hút các sản phẩm cháy khỏi lò (50 -> 125 Pa)
Thường được đặt ở phía cuối nguồn hệ thống loại bỏ -> chức năng làm sạch
Quạt boost cho các thiết bị khử lưu huỳnh
Đặc điểm:
Sử dụng quạt cánh ly tâm kiểu airfoil
Hiệu suất cao
Giảm nhiễu loạn
sử dụng quạt cánh hình tia, cong về trước hoặc sau
Khả năng chịu mài mòn lớn hơn
Hiệu suất thấp
Ít tích tụ bụi bẩn -> giảm thời gian làm sạch
Thiết kế đơn giản -> cho phép chế tạo bằng hợp kim đặc biệt
Quạt tuần hoàn khí (GR)
Chức năng:
Hút không khí từ một điểm giữa bộ tiết kiệm ở ngoài với
bộ gia nhiệt trước bên trong và xả vào phía dưới lò
Điều khiển nhiệt độ hơi nước (phải dùng thêm bộ hút bụi có hiệu suất cao phía trước quạt)
Trang 15Các loại quạt
Quạt được chia làm 2 loại theo chiều của lưu lượng:
Ly tâm (Centrifugal Fan)
Trục (Axial Fan)
Trang 16 Lưu lượng được điều chỉnh
bởi các van lối vào
Kiểu trục
Dòng khí lối ra có phương trùng với trục bánh quạt
Lưu lượng được điều chỉnh bằng cách thay đổi độ nghiêng của cánh quạt
Trang 17Cánh quạt
Thiết kế cánh quạt quyết định các đặc tính của quạt
Lựa chọn cánh quạt phụ thuộc nhiều yếu tố: giới hạn tốc độ, mức nhiễu cho phép, hiệu suất, đặc tính trong phạm vi hoạt động v.v.
Có 3 kiểu cánh cơ bản:
Cánh cong về phía trước
Cánh cong về phía sau (airfoil hoặc flat)
Cánh thẳng (radial hoặc radial-tip)
Cánh quạt
Hình dạng cánh giới hạn tốc độ hoạt động của quạt Với cùng tốc độ
ở biên, tốc độ gió kiểu cánh cong về phía trước lớn hơn kiểu cánh cong về phía sau
Kiểu cánh cong về phía sau phù hợp với truyền động nối trực tiếp với động cơ hoặc tuabin hơi do cho phép động cơ hoạt động ở tốc độ cao hơn
Trang 18Cánh quạt
Mỗi kiểu cánh có hiệu suất làm việc khác nhau
Khả năng chống ăn mòn tỉ lệ nghịch với hiệu suất
Kiểu cánh cong về phía sau
Trang 19Kiểu cánh cong về phía trước
Công suất tăng khi lưu lượng tăng
làm động cơ lái dễ bị quá nhiệt
Chạy êm hơn
Trang 20Các đường đặc tính của quạt
Các đường đặc tính được xây
BHP: công suất khi chưa bị
tiêu tán trên các cơ cấu
truyền
SE: hiệu suất tĩnh
Điểm làm việc
Trang 22Chọn điểm làm việc
Điều khiển lưu lượng
Với quạt kiểu ly tâm:
Thay đổi độ mở của các van lối vào
Độ mở van khá nhạy với lưu lượng thấp, kém nhạy với lưu lượng lớn hơn
Với quạt kiểu trục
Thay đổi độ nghiêng của cánh
Lưu lượng thay đổi gần như tuyến tính
Thời gian đáp ứng từ lúc cánh đóng hoàn toàn đến mở hết cỡ là
20 – 30 s
Trang 23Điều khiển tốc độ
Điều khiển tốc độ quạt là phương pháp hiệu quả nhất
Các hệ điều khiển tốc độ đều mang lại những cải tiến nhất định về hoạt động và độ tin cậy:
Giảm ăn mòn
Giảm shock cơ khí khi khởi động
Có thể điều chỉnh tốc độ tại bất kỳ điểm nào trên dải tốc
Trang 24Bộ gia nhiệt không khí
Dòng khí đi ra từ nồi hơi được
đưa qua bộ gia nhiệt để làm nóng
dòng không khí đầu vào qua bề
mặt truyền nhiệt đối lưu
Tăng hiệu suất và nhiệt độ
ngọn lửa trong nồi hơi
Làm khô bột than
2 thiết kế:
Kiểu ống (Tubular Design)
Kiểu hồi nhiệt (Regenerative
Không khí chảy ngang, cắt các đường ống
Xảy ra quá trình trao đổi nhiệt giữa không khí và dòng khí đốt
Trang 25Bộ gia nhiệt không khí
Kiểu hồi nhiệt
Roto quay liên tục với tốc độ 1-3 v/ph (phụ thuộc bán kính), cắt dòng khí đốt và dòng không khí
Quá trình trao đổi nhiệt xảy ra trên bề mặt của roto
Bộ gia nhiệt không khí
Trang 26BỘ TIẾT KIỆM
Economizer
Bộ tiết kiệm
Dòng khí đi ra từ nồi hơi
được đưa vào bộ tiết kiệm
Nhiệt từ dòng khí được
truyền qua các ống dẫn
nước cấp
Tác dụng:
Tăng hiệu suất nồi hơi
Giảm thất thoát nhiệt
Giảm lượng nhiên liệu
và không khí cần đốt