HỒ CHÍ MINH TRẦN NGỌC VŨ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HAI BÊN BỜ SÔNG ĐÀ RẰNG – THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH TP...
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC VŨ
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
HAI BÊN BỜ SÔNG ĐÀ RẰNG – THÀNH PHỐ
TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ
CÔNG TRÌNH
TP HỒ CHÍ MINH – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC VŨ
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
HAI BÊN BỜ SÔNG ĐÀ RẰNG – THÀNH PHỐ
TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
TP.HCM, ngày 31 tháng 05 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Ngọc Vũ
Trang 4i
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN HAI BÊN BỜ SÔNG ĐÀ RẰNG - TP TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN 3
1.1 Giải thích từ ngữ và khái niệm liên quan 3
1.2 Tổng quan về đề tài 3
1.2.1 Tình hình quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông tại Việt Nam 3
1.2.2 Các đề tài nghiên cứu về quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông 4
1.3 Tổng quan về quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng-TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 4
1.3.1 Vị trí và giới hạn khu vực nghiên cứu 4
1.3.2 Lịch sử - văn hóa 5
1.3.3 QH về cấu trúc đô thị của TP Tuy Hòa 5
1.3.4 Định hướng phát triển KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng-TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 6
Trang 5ii
1.3.5 Thực trạng KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng-TP Tuy
Hòa, tỉnh Phú Yên 6
1.3.6 Thực trạng quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng-TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 6
Kết luận chương 1 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HAI BỜ SÔNG ĐÀ RẰNG – THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN 10
2.1 Cơ sở pháp lý quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng-TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 10
2.1.1 Hệ thống văn bản pháp quy, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật 10 2.1.2 Các định hướng, chủ trương, chính sách liên quan đến hai bờ sông Đà Rằng-Tp Tuy Hòa, T Phú Yên 10
2.1.3 Các đồ án QH xây dựng đô thị liên quan 10
2.2 Cơ sở lý thuyết 10
2.2.1 Lý thuyết về kiến trúc cảnh quan đô thị 10
2.2.2 Quản lý QH xây dựng 10
2.2.3 Quản lý đô thị 11
2.2.4 Quản lý KG, KT, CQ đô thị 11
2.2.5 Quản lý trật tự xây dựng 11
2.3 Kinh nghiệm quản lý KGKTCQ tại các đô thị ven sông trên thế giới và trong nước 11
2.4 Những yếu tố tác động đến công tác quản lý KGKTCQ hai bờ sông Đà Rằng-TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 12
2.4.1 Yếu tố lịch sử-văn hóa 12
2.4.2 Yếu tố thực trạng KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng 12
2.4.3 Yếu tố QH đô thị và pháp luật 12
Trang 6iii
2.4.4 Yếu tố tổ chức chính quyền địa phương 12
2.4.5 Yếu tố sự tham gia của cộng đồng 13
2.4.6 Yếu tố sự tham gia của các nhà đầu tư 13
Kết luận chương 2 13
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HAI BỜ SÔNG ĐÀ RẰNG-THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN 14
3.1 Quan điểm, nguyên tắc và mục tiêu quản lý 14
3.1.1 Quan điểm, nguyên tắc quản lý 14
3.1.2 Mục tiêu quản lý 14
3.2 Giải pháp điều chỉnh QH KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 14
3.2.1 Đối với bờ Bắc sông Đà Rằng (tuyến đường Bạch Đằng) 15
3.2.2 Đối với khu đô thị Ngọc Lãng 15
3.2.3 Đối với bờ Nam sông Đà Rằng (KĐT mới Nam Tuy Hòa) 16
3.3 Giải pháp phân vùng quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng-TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 16
3.4 Quy chế quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 16
3.4.1 Yêu cầu chung để quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 16
3.4.2 Quy định đối với không gian hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 16
3.4.3 Quy định đối với các công trình kiến trúc 17
3.4.4 Quy định đối với cảnh quan tự nhiên 17
3.4.5 Quy định đối với công viên, quảng trường, cây xanh, cảnh quan nhân tạo 17
Trang 7iv
3.4.6 Quy định đối với các tiện ích đô thị 17
3.5 Giải pháp về quản lý trật tự xây dựng 17
3.6 Các giải pháp khác về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 18
3.6.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 18
3.6.2 Giải pháp về mô hình bộ máy quản lý 18
3.6.3 Giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng 19
3.7.4 Giải pháp áp dụng khoa học công nghệ 19
Kết luận chương 3 20
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
Kết luận 20
Kiến nghị 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQL KKT : Ban quản lý khu kinh tế
GTVT : Giao thông vận tải
HĐND : Hội đồng nhân dân
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QCXDVN : Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
QHĐT : Quy hoạch đô thị
QHXD : Quy hoạch xây dựng
TCXDVN : Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam
TKĐT : Thiết kế đô thị
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UBND : Ủy ban nhân dân
VH-TT-DL : Văn hóa – Thể thao – Du lịch
Trang 91
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
TP Tuy Hòa là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Phú Yên Theo định hướng
QH chung xây dựng TP Tuy Hòa đến năm 2025 thành phố có một khu vực trung tâm là “Nội thành mới” diện tích 884 ha bao gồm 490 ha nội thành hiện tại ở phía Bắc sông Đà Rằng và 394 ha KĐT mới ở Nam sông Đà Rằng Như vậy, 2 bên bờ sông Đà Rằng là trục trung tâm quan trọng bậc nhất của TP Tuy Hòa Đến nay sau hơn thập niên, giá trị dòng sông Đà Rằng vẫn chưa được khai thác, các không gian kiến trúc cảnh quan (KGKTCQ) hai bên bờ sông chưa được kết nối; dưới tác động của quá trình đô thị hóa mạnh mẽ các khu di tích, di sản sinh thái cảnh quan (CQ) xung quanh như núi Nhạn, làng nông nghiệp ven sông Đà Rằng (Làng hoa - rau Ngọc Lãng) nằm trong trung tâm TP Tuy Hòa đang đối mặt với nguy cơ bị xâm lấn và thay đổi cấu trúc Mặt khác, quy chế quản lý KG, KT, CQ hai bên sông chưa có, công tác QH xây dựng và thiết kế đô thị còn nhiều bất cập, hạn chế dẫn đến khó khăn trong quy trình thực hiện; khu vực nghiên cứu lại có đặc trưng đô thị phức tạp, pha trộn giữa thành thị và làng nông nghiệp, gắn liền với nhiều địa danh, khu di tích nổi tiếng, làng nghề du lịch; sự phân công chồng chéo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn giữa các cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương chưa được giải quyết triệt để, một số nội dung quản lý còn nặng về hình thức và áp đặt đối với người dân
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng-TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên” mang tính cần thiết và cấp bách
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về KG, KT, CQ hai bên bờ sông
Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Mục đích nghiên cứu: Quản lý hiệu quả KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên hình thành nên một KĐT chất lượng sống cao, hiện đại và lãng mạn bên sông, tạo nên nét đặc trưng riêng, điểm thu hút
Trang 102 khách du khách cũng như người dân trong tỉnh đến vui chơi, giải trí, du lịch, nghỉ dưỡng
3 Mục tiêu nghiên cứu
1.Đề xuất điều chỉnh một số vị trí của đồ án QH chi tiết và phân vùng quản
lý KGKTCQ hai bên bờ sông Đà Rằng - TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 2.Đề xuất một số nội dung cho quy chế quản lý KGKTCQ
3.Quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xây dựng đúng theo các đồ án QH được phê duyệt
4 Nội dung nghiên cứu
-Nghiên cứu, đánh giá đồ án QH, kiến trúc đã được duyệt của khu vực nghiên cứu, từ đó đưa ra một số kiến nghị điều chỉnh hợp lý hơn
-Nghiên cứu, đánh giá tổng quan thực trạng công tác quản lý KG, KT,
CQ khu vực hai bên bờ sông Đà Rằng
-Đề xuất một số giải pháp quản lý và quy chế quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng
5 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Hai bên bờ sông Đà Rằng - TP Tuy Hòa đoạn từ Cầu Đà Rằng (cũ) đến cửa biển Đà Diễn với khu bờ Bắc sông Đà Rằng (thuộc KĐT hiện hữu Bắc TP Tuy Hòa); KĐT Ngọc Lãng (Xã Bình Ngọc, TP Tuy Hòa); khu bờ Nam sông Đà Rằng (thuộc KĐT mới Nam TP Tuy Hòa)
Về thời gian: từ thời điểm bắt đầu thực hiện luận văn (tháng 12 năm 2018) đến năm 2030
Về lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý đô thị và công trình
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và tài liệu; phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp; phương pháp chuyên gia; phương pháp
dự báo
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 113
Ý nghĩa khoa học: Góp phần cụ thể hóa đồ án QH, thiết kế đô thị, đồng thời đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống quản lý KG, KT, CQ tại khu vực hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần xây dựng các nguyên tắc cũng như hệ thống tiêu chí để quản lý KG, KT, CQ tạo căn cứ cho việc điều chỉnh QH xây dựng, thiết kế đô thị khu vực hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN HAI BÊN BỜ SÔNG ĐÀ RẰNG - TP TUY
HÒA, TỈNH PHÚ YÊN 1.1 Giải thích từ ngữ và khái niệm liên quan
Quản lý KG, KT, CQ đô thị là công tác nhằm đảm bảo các tổ chức, cá nhân
trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến KG, KT, CQ đô thị trên lãnh thổ Việt Nam “phải tuân thủ theo QH đô thị, thiết kế đô thị và quy chế quản lý
KG, KT, CQ đô thị, đồng thời phải đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý
từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc đô thị; phải có tính kế thừa kiến trúc, CQ đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, tôn trọng tập quán, văn hoá địa phương; phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản
sắc của từng vùng, miền trong kiến trúc, CQ đô thị” [Trích theo: Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về Quản lý KGKTCQ đô thị]
1.2 Tổng quan về đề tài
1.2.1 Tình hình quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông tại Việt Nam
Nước ta có hệ thống sông kênh rất lớn, mạng lưới sông chạy qua hầu hết các đô thị Do sông ngòi Việt Nam có chế độ thủy văn và địa hình tương đối phức tạp, vì vậy việc khai thác cũng như quản lý KGKTCQ hai bên bờ sông
ở tương đối khó khăn Mãi đến các thập niên gần đây các đô thị Việt Nam
Trang 124 mới thực sự được chú trọng vai trò đặc biệt của dòng sông trong việc tạo dựng CQ đô thị và môi trường sống
1.2.2 Các đề tài nghiên cứu về quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông
Tầm quan trọng của dòng sông đang rất được chính quyền và giới chuyên môn quan tâm Hiện nay, có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về tổ chức
và quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Tuy nhiên, đề tài tác giả nghiên cứu hiện tại vẫn chưa có một công trình nghiên cứu về “Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên”
1.3 Tổng quan về quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng-TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
1.3.1 Vị trí và giới hạn khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu: Hai bên bờ sông Đà Rằng (hạ lưu sông Ba) đoạn từ cầu Đà Rằng (cũ) đến cửa biển Đà Diễn và khu đô thị Ngọc
Lãng Với:
- Bờ Bắc sông Đà Rằng: Đường Bạch Đằng thuộc phường 1, phường 4 và phường 6 - TP Tuy Hòa hiện hữu Với diện tích S=20,04 ha, chiều dài tuyến đường L=3,3 Km, chiều rộng tính từ tim đường 39,5m, chỗ
nhỏ nhất 32m và chỗ lớn nhất 57,8m (Xem hình 1.7)
Hình 1.7: QH chi tiết kiến trúc cảnh quan đường Bạch Đằng
[Nguồn: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên]
- Khu đô thị Ngọc Lãng: Thuộc xã Bình Ngọc - TP Tuy Hòa, có diện tích
S=123 ha, với chiều dài đường bờ kè ven sông bao quanh L=5 km (Xem hình 1.8)
Trang 135
- Bờ Nam sông Đà Rằng: Đường vành đai thuộc phường Phú Đông - KĐT mới Nam TP Tuy Hòa Có diện tích S=68,58 ha, chiều dài tuyến đường vành đai ven sông L=2,5km, chiều rộng giới hạn tính từ tim đường vành đai 110m bao gồm các ô M2, M4 và R17 theo đồ án QH chi tiết đã được phê
Ba đã đóng một vai trò quan trọng, đó chính là con đường giao lưu thương mại, giao thoa văn hóa của các tộc người trong tiến trình lịch sử hình thành
từ thế kỷ thứ I
1.3.3 QH về cấu trúc đô thị của TP Tuy Hòa
Cấu trúc đô thị TP Tuy Hòa sẽ tạo ra các tầm nhìn liên quan đến biển và sông Các tòa nhà cao sẽ nằm ở đằng sau để tránh làm hạn chế tầm nhìn ra phía biển và sông
Trang 146
1.3.4 Định hướng phát triển KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng-TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Theo đồ án Điều chỉnh QH chung xây dựng TP Tuy Hòa đến năm 2025
đã được UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt năm 2007
1.3.5 Thực trạng KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng-TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
a) Về tổ chức giao thông: giao thông chưa kết nối với khu Ngọc Lãng b) Các công trình kiến trúc: Hai bên bờ sông Đà Rằng có các công trình tôn giáo – tín ngưỡng như chùa, đình, tháp; các di tích quốc gia
c) Cảnh quan: Khu di sản sinh thái CQ Núi Nhạn, khu làng hoa Ngọc Lãng, d) Về hệ thống cây xanh: cây xanh tự nhiên núi Nhạn, lũy tre xanh bên bờ sông bên Ngọc Lãng vẫn còn được giữ được vẻ hoang sơ
e) Các hoạt động chức năng khác: Các dịch vụ ăn uống, chủ yếu vào ban đêm; hoạt động thể dục, thể thao, câu cá, ngắm cảnh, chụp hình; Các hoạt động của ngư dân trước và sau khi ra khơi đánh cá; hoạt động của dân cư làm nông nghiệp trồng hoa và trồng rau bên Ngọc Lãng
1.3.6 Thực trạng quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng-TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
1.3.6.1 Thực trạng công tác lập quy hoạch không gian, kiến trúc, cảnh quan hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Vai trò của UBND tỉnh trong việc lập quy hoạch xây dựng đô thị không nhiều, thường thì chỉ tham gia góp ý sơ bộ và tiếp nhận hồ sơ quy hoạch sau khi được phê duyệt Hơn nữa, mối liên hệ giữa cơ quan thẩm định quy hoạch với các đơn vị tư vấn thiết kế quy hoạch chưa được sâu sát, thường thì hồ sơ sau khi được thiết kế trình thẩm định mới được cơ quan có thẩm quyền xem xét Khi đó có những vấn đề không sát thực tế, đi ngược lại chủ trương hoạch định hướng phát triển của tỉnh
1.3.6.2 Thực trạng các vùng không gian, kiến trúc, cảnh quan hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Trang 157 Khu vực hai bên bờ sông Đà Rằng có nhiều vùng đặc trưng và đặc điểm khác nhau Chính bởi các đặc thù riêng này, KGKTCQ khu vực hai bên bờ sông Đà Rằng đang bị phân mảng, không kết nối được các vùng cảnh quan với nhau, khó khăn trong quản lý Vì thế KGKTCQ hai bên bờ sông chưa phát huy được vị trí và giá trị của nó
1.3.6.3 Thực trạng về quản lý trật tự xây dựng, cơ chế chính sách và quy chế quản lý KG, KT, CQ hai bên bờ sông Đà Rằng – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Tình trạng lấn chiếm lòng đường, vỉa hè làm cơ sở kinh doanh ăn uống nhộn nhịp, không những thế các cơ sở kinh doanh này lại thải rác trực tiếp xuống dòng sông Đà Rằng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và mất mỹ quan Mặt khác, khu vực dưới chân núi Nhạn có xu hướng lấn chiếm, đào khoét quỹ đất thuộc khu bảo tồn sinh thái cảnh quan Sở dĩ xảy ra các tình trạng trên nguyên nhân chính là do sự buôn lỏng quản lý của cơ quan quản
lý, còn nhiều yếu tố khác như: cơ chế chính sách đền bù giải tỏa chưa hợp lý; chính sách huy động vốn đầu tư xây dựng đô thị chưa thu hút được các nhà đầu tư; việc thực thi đồ án QH chậm; các quy chế quản lý chưa có, … Đối với Khu đô thị Ngọc Lãng (Xã Bình Ngọc): xảy ra tình trạng lấn chiếm quỹ đất nông nghiệp, trong khi đó đây là quỹ đất trồng rau và hoa là đặc trưng làng nghề truyền thống cần được gìn giữ Các công trình xây mới được xây dựng tự do không theo quy định quản lý nào Nguyên do, đội ngũ cán bộ quản lý cấp xã chưa đủ khả năng kiểm soát quản lý, khu vực này cũng chưa
có các quy chế quản lý về KG, KT, CQ và QH chi tiết TL 1/500 còn đang trong giai đoạn chỉnh sửa
Đối với bờ Nam sông Đà Rằng: Đây là khu đô thị mới, hiện tại hạ tầng đang được đồng bộ xây mới và dần hoàn thiện Vì thế, một khi hạ tầng kỹ thuật hoàn thành thì đồng loạt các công trình được xây dựng mới Để kiểm soát tình trạng xây dựng mới này trong thời gian tới, cơ quan quản lý cần phải chuẩn bị chủ động các giải pháp quản lý, áp dụng khoa học kỹ thuật,