1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MÔ HÌNH KHÁCH SẠN NGHỈ DƯỠNG KẾT HỢP NÔNG TRẠI. LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC

33 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐBSCL VÀ MÔ HÌNH NGHỈ DƯỠNG KẾT HỢP NÔNG TRẠI .... Nhằm góp phần gìn giữ và phát huy được những nét đẹp văn hóa của khu vực ĐBSCL trong hội nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH

-

TRƯƠNG CÔNG THÀNH NHÂN

MÔ HÌNH KHÁCH SẠN NGHỈ DƯỠNG

KẾT HỢP NÔNG TRẠI CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH

- TRƯƠNG CÔNG THÀNH NHÂN

MÔ HÌNH KHÁCH SẠN NGHỈ DƯỠNG

KẾT HỢP NÔNG TRẠI CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chuyên ngành: KIẾN TRÚC

Mã số: 858 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS KTS TRỊNH DUY ANH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2019

Trang 3

MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv PHẦN MỞ ĐẦU 1

5 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2 PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐBSCL VÀ MÔ HÌNH NGHỈ DƯỠNG KẾT HỢP NÔNG TRẠI 4 1.1.Tình hình phát triển du lịch ĐBSCL 4

1.1.1 Tổng quan về ĐBSCL 4

1.1.1.1 Vị trí địa lý 4 1.1.1.2 Điều kiện kinh tế – văn hóa – xã hội vùng ĐBSCL 4 1.1.1.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ĐBSCL 4

1.1.2 Tình hình phát triển du lịch ĐBSCL 5

1.1.2.1 Thực trạng khai thác sản phẩm du lịch vùng ĐBSC 5 1.1.2.2 Lượng khách du lịch đến ĐBSCL 5

1.2 Các cơ sở vật chất, kĩ thuật phục vụ du lịch 5 1.3 Giới thiệu về nông nghiệp và nông trại ở ĐBSCL 5

1.3.1 Nông nghiệp và nông trại ở ĐBSCL 5 1.3.2 Những thách thức cho ngành nông nghiệp ở ĐBSCL 5

1.4 Tiềm năng phát triển mô hình KSND kết hợp nông trại ở

1.4.1 Các loại hình KSND mới ngày càng phát triển ở ĐBSCL 6 1.4.2 Vùng ĐBSCL được quan tâm đầu tư phát triển hệ thống cơ sở lưu trú 6 1.4.3 Xu hướng khách sạn nghỉ dưỡng sinh thái và công trình KSND KHNT 6

Trang 4

Kết luận chương I 7 CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

MÔ HÌNH KSND KHNT 8

2.1 Điều kiện tự nhiên, khí hậu 8 2.3 Cơ sở lý thuyết 8 2.3.1 Khách sạn và khách sạn nghỉ dưỡng 8

2.3.1.1 Các loại hình khách sạn 8

2.3.1.2 Khách sạn nghỉ dưỡng 9

2.3.2 Nông trại truyền thống và nông trại kết hợp du lịch 9

2.3.2.1 Nông trại truyền thống 9

2.3.2.2 Nông trại kết hợp du lịch 9

2.3.3 Khách sạn nghỉ dưỡng kết hợp với nông trại 10

2.3.3.1 Đặc điểm của mô hình KSND KHNT 10

2.3.3.2 Yêu cầu cơ bản của mô hình KSND KHNT 10

2.3.3.3 Phân loại hình thức lưu trú KSND KHNT 11

2.3.4 Ảnh hưởng sản xuất nông nghiệp đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con người trong thời đại công nghiệp 11

2.4 Cơ sở thực tiễn 11 Kết luận chương II 11 CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KSND KHNT CHO ĐBSCL 12

3.1 Quan điểm và nguyên tắc đề xuất 12 3.1.1 Quan điểm đề xuất 12

3.1.2 Nguyên tắc đề xuất thiết kế KSND KHNT 12

3.2 Giải pháp định hướng thiết kế 13 3.2.1 Giải pháp định hướng về quy hoạch 13

3.2.1.1 Lựa chọn vị trí, địa điểm xây dựng công trình và mối liên hệ vùng 13

3.2.1.2 Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng 13

3.2.2 Kiến trúc KSND KHNT 14

3.2.2.1 Bố cục mặt bằng kiến trúc 14

3.2.2.2 Hình khối, mặt đứng công trình 16

3.2.2.3 Kết cấu công trình 16

3.2.2.4 Không gian nội thất 16

3.2.3 Lựa chọn mô hình nông trại trong KSND KHNT 17

3.2.3.1 Lựa chọn mô hình canh tác nông nghiệp 17

Trang 5

3.2.3.2 Lựa chọn mô hình tham quan, trải nghiệm trong

nông trại 17

3.2.4 Tiêu chí lựa chọn cây trồng, vật nuôi trong nông trại 17 3.2.5 Thiết kế cảnh quan trong mô hình KSND KHNT 18

3.2.6 Quản lý và điều hành hoạt động KSND KHNT 18

3.2.7 Đặc điểm ẩm thực trong KSND KHNT 18

3.2.8 Ý nghĩa của mô hình KSND KHNT 18

Kết luận chương III 19 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20

1.Kết luận 20 2 Kiến nghị 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATI Agriculture Training Institue – Viện Đào tạo

Nông nghiệp BMI Body Mass Index – Chỉ số khối cơ thể

CSVCKT Cơ sở vật chất kỹ thuật

DA Department of Agriculture – Bộ Nông nghiệp DAR Deparment of Agrarian Reform – Cục Cải

cách Nông nghiệp DOT Department of Tourism – Bộ Du lịch

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Ngày nay du lịch đã trở thành một hoạt động phổ biến và đang là ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Du lịch kết hợp nông nghiệp (Agritourism) là hình thức du lịch đã xuất hiện từ lâu Khái niệm Agritourism là sự kết hợp giữa Agriculture – sản xuất nông nghiệp và Tourism – du lịch Trong cuốn “Cơ sở văn hóa Việt Nam” Trần Ngọc Thêm đã chỉ ra rằng Việt Nam thuộc loại văn hóa gốc nông nghiệp điển hình [17]

Vùng ĐBSCL có nhiều lợi thế về vị trí, điều kiện tự nhiên, nhân văn, nông nghiệp và chính sách đầu tư cho sự phát triển du lịch nông nghiệp Việc liên kết hình thành chuỗi giá trị giữa nông nghiệp

và du lịch là hết sức quan trọng, đem lại nhiều giá trị tích cực, đặc biệt là tạo sinh kế, tăng thu nhập cho nông dân, góp phần gìn giữ được nghề nông nghiệp truyền thống, duy trì sản vật địa phương ở vùng ĐBSCL

Để khai thác và phát huy tiềm năng cũng như thế mạnh của

du lịch ĐBSCL trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đòi hỏi phải có sự đa dạng về hình thức du lịch trải nghiệm mới, nhằm đem lại sự thú vị cho du khách và nguồn thu nhập lớn hơn cho nông dân cũng như người làm du lịch

Nhằm góp phần gìn giữ và phát huy được những nét đẹp văn hóa của khu vực ĐBSCL trong hội nhập quốc tế, học viên nghiên

cứu đề tài “Mô hình khách sạn nghỉ dưỡng kết hợp nông trại cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long” Với mong muốn đề xuất mô

hình khách sạn nghỉ dưỡng (KSND) mới cho vùng ĐBSCL

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu đề xuất mô hình khách sạn nghỉ dưỡng kết hợp nông trại (KSND KHNT) cho vùng ĐBSCL Từ đó có thể nghiên cứu áp dụng cho các khu vực có hoạt động nông nghiệp khác

Trang 8

thành phố trực thuộc Trung ương

Phạm vi về thời gian: Khoảng những năm 2000 đến nay và

định hướng đến năm 2030 trong điều chỉnh quy hoạch tổng thể để phát triển du lịch Việt Nam của Bộ Văn hóa thể thao và Du lịch

Giới hạn vấn đề nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích

thế mạnh ngành du lịch và loại hình khách sạn nghỉ dưỡng ở ĐBSCL Từ đó đề xuất các giải pháp mang tính định hướng cho mô hình KSND KHNT vùng ĐBSCL

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá thực trạng du lịch ĐBSCL và hệ thống các cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch Trong đó quan trọng nhất là hệ thống cơ sở lưu trú

Tìm hiểu về nông nghiệp và nông trại ĐBSCL Tìm hiểu các

mô hình KSND KHNT ở Việt Nam và trên thế giới

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điền dã, thực địa

- Phương pháp phân tích – tổng hợp

- Phương pháp so sánh

5 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hiện nay, vẫn chưa có một đề tài cụ thể nghiên cứu về mô hình KSND KHNT Tuy nhiên những năm gần đây, ngành du lịch ở Việt Nam nói chung và du lịch ĐBSCL nói riêng đã thu hút được

Trang 9

nhiều học giả, nhà nghiên cứu, nhà quản lý, nhà hoạt động thực tiễn

trong nước, trong đó có một số vấn đề đã được nghiên cứu có liên

quan đến đề tài về lĩnh vực du lịch và khách sạn nghỉ dưỡng trong khu vực ĐBSCL học viên tổng hợp dưới đây:

Cuốn sách “Nguyên lý thiết kế Khách sạn” của TS.KTS Tạ

Trường Xuân (2015), cung cấp nhiều kiến thức trong quá trình nghiên cứu thiết kế và quản lý khách sạn Đây là tài liệu quan trọng làm cơ sở cho việc đề xuất mô hình KSND mới [23]

Đối với các luận văn nghiên cứu về kiến trúc resort và loại

hình khách sạn nghỉ dưỡng, đề tài “Giải pháp kiến trúc resort theo

xu hướng địa phương tại khu vực Bãi Sao - Phú Quốc” của Trần

Quốc Hương là nghiên cứu khoa học mang giá trị cao khi góp phần

hệ thống hóa cho loại hình kiến trúc resort tại khu vực ĐBSCL, đặc biệt là kiến trúc vùng biển đảo Tuy nhiên đề tài trên chưa khái quát hết đặc điểm kiến trúc du lịch nghỉ dưỡng ở ĐBSCL [7]

Luận án Tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Hoàng Phương (2017)

về “Phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long trong hội nhập quốc tế” với mục tiêu là xây dựng khung phân tích cho phát triển du

lịch ĐBSCL làm cơ sở cho việc phát triển và đưa giải pháp phát triển

du lịch ĐBSCL trong thời kỳ hội nhập, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển du lịch ĐBSCL [11]

Ngoài ra phải kể đến các tài liệu, số liệu về du lịch và nông

nghiệp của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch trong “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long” và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tài liệu “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030”; 2 tài liệu này là tư liệu quan trọng cho luận văn [2],[4]

Các nghiên cứu khoa học trên đã xây dựng một hệ thống cơ

sở khoa học, hệ thống kiến thức liên quan rất có giá trị, là nguồn tư liệu tham khảo đáng tin cậy và mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho đề tài Tuy nhiên học viên chưa tìm thấy nghiên cứu nào hướng tới hoặc trùng với mô hình khách sạn nghỉ dưỡng kết hợp nông trại

Trang 10

PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐBSCL VÀ MÔ HÌNH NGHỈ DƯỠNG KẾT HỢP NÔNG TRẠI 1.1.Tình hình phát triển du lịch ĐBSCL

1.1.1 Tổng quan về ĐBSCL

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Vùng ĐBSCL bao gồm 12 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc Trung ương, với tổng diện tích tự nhiên 39.734 km2 chiếm 12,2% diện tích tự nhiên của cả nước Đây là vùng đồng bằng châu thổ lớn nhất đất nước với hệ thống sông ngòi chằng chịt [4]

1.1.1.2 Điều kiện kinh tế – văn hóa – xã hội vùng ĐBSCL

a Điều kiện kinh tế

Vùng ĐBSCL được xác định là một trong bốn vùng kinh tế trọng điểm của cả nước (bao gồm: Bắc Bộ, Trung Bộ, phía Nam và Đồng Bằng Sông Cửu Long), điều này đã được thể hiện rõ trong đề

án thành lập vùng kinh tế trọng điểm này Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bởi Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16-4-2009 [4]

b Điều kiện văn hóa – xã hội

Trong tổng điều tra dân số năm 2015, ĐBSCL có 17,51 triệu người, chiếm 19,3% dân số cả nước cả nước Dân số trong độ tuổi lao động của vùng năm 2012 khoảng trên 12 triệu người, chiếm tỷ trọng 22,3% so với toàn quốc Nền văn hóa sông nước ĐBSCL có nguồn gốc và ảnh hưởng bởi hệ thống sông ngòi chằng chịt, trong đó không thể không nhắc đến Chợ nổi, là nơi mua bán của người dân địa phương được thực hiện trên sông Có nhiều chợ nổi ở ĐBSCL được hình thành từ lâu đời như: chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ), chợ nổi Cái Bè (Tiền Giang), chợ nổi Phụng Hiệp (Hậu Giang) [4]

1.1.1.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ĐBSCL

Vùng ĐBSCL có các phương thức giao thông vận tải đường

bộ, đường thủy, đường biển và hàng không Trong đó vận tải đường thủy và đường biển có từ lâu nên phát triển phổ biến [13]

Trang 11

1.1.2 Tình hình phát triển du lịch ĐBSCL

1.1.2.1 Thực trạng khai thác sản phẩm du lịch vùng ĐBSCL

Qua nghiên cứu cho thấy có 2 loại hình du lịch chính ở ĐBSCL là du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn Những giá trị tự nhiên và nhân văn gắn với dòng sông Mê Kông là những tài nguyên

du lịch đặc thù của Vùng ĐBSCL đa dạng các loại hình du lịch, trong đó đặc biệt là du lich nghỉ dưỡng được xem là một trong những hình thức phổ biến nhất ĐBSCL hiện nay

1.1.2.2 Lượng khách du lịch đến ĐBSCL

Khách du lịch quốc tế

ĐBSCL nằm liền kề với Đông Nam Bộ – vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là khu vực tiếp giáp TP Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại lớn của cả nước nên có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc thu hút khách quốc tế [4]

Khách du lịch nội địa

Khách du lịch nội địa đến vùng thuộc nhiều thành phần và

độ tuổi khác nhau [4]

1.2 Các cơ sở vật chất, kĩ thuật phục vụ du lịch

- Cơ sở lưu trú phục vụ nghỉ dưỡng

- Các cơ sở ăn uống

- Các cơ sở vui chơi – giải trí

1.3 Giới thiệu về nông nghiệp và nông trại ở ĐBSCL

1.3.1 Nông nghiệp và nông trại ở ĐBSCL

Vùng ĐBSCL là một khu vực kinh tế quan trọng, là khu vực trọng điểm lúa gạo và sản xuất nông nghiệp của cả nước Trong những năm qua ĐBSCL đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản Theo số liệu của Tổng cục du lịch

(2015) diện tích canh tác nông nghiệp trên 2.6 triệu ha [4]

1.3.2 Những thách thức cho ngành nông nghiệp ở ĐBSCL

- Lãng phí nguồn nước và suy giảm nguồn nước ngầm

- Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) gây ảnh hưởng với môi trường

Trang 12

- Nước thải từ sản xuất nông nghiệp

- Nước biển xâm nhập mặn

1.4 Tiềm năng phát triển mô hình KSND kết hợp nông trại ở ĐBSCL

1.4.1 Các loại hình KSND mới ngày càng phát triển ở ĐBSCL

Trong thời gian qua, cùng với xu thế đổi mới và hội nhập quốc tế của đất nước, du lịch ĐBSCL có sự phát triển: Các khu nghỉ dưỡng cao cấp tiêu chuẩn 5 sao ở Phú Quốc và Cần Thơ đi vào hoạt động Nhiều địa phương khác như An Giang thu hút du lịch bằng việc đầu tư dự án cáp treo, xây dựng tượng Phật… Tỉnh Bạc Liêu xây dựng khu lưu niệm cố nhạc sĩ Cao Văn Lầu, Nhà hát Ba Nón Lá, khu du lịch Nhà Mát… Nhiều tỉnh, thành phố khác cũng đã thu hút được các dự án phát triển du lịch

1.4.2 Vùng ĐBSCL được quan tâm đầu tư phát triển hệ thống cơ

1.4.3 Xu hướng khách sạn nghỉ dưỡng sinh thái và công trình KSND KHNT

Xu hướng du lịch sinh thái (Eco tourism) là một loại hình du lịch gần gũi với thiên nhiên, giúp bảo tồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và nâng cao các giá trị văn hóa truyền thống bản địa [36]

Trang 13

Theo phát biểu của Liên Hợp Quốc [37] các nguyên tắc của

du lịch sinh thái là:

- Giảm thiểu tác động của du lịch đến tự nhiên và văn hóa

- Giáo dục khách du lịch về tầm quan trọng của bảo tồn

- Thúc đẩy thực tiễn kinh doanh có trách nhiệm

- Cung cấp lợi ích tài chính cho việc bảo tồn tự nhiên

- Phải có giá trị giáo dục

Kết luận chương I

1 Với vị trí địa lý thuận lợi, kinh tế phát triển, văn hóa đa dạng và hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện đã góp phần phát triển du lịch ĐBSCL Việc tổng hợp và phân tích các đặc điểm cho thấy sự phát triển du lịch hiện nay vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của Vùng Bên cạnh đó ĐBSCL còn phải đối mặt với vấn đề môi trường du lịch đang suy giảm

2 Khách sạn nghỉ dưỡng đặc biệt là khách sạn cao cấp ngày càng được xây dựng nhiều ở ĐBSCL Điều đó thể hiện qua các thống

kê của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch qua các năm Tuy nhiên do chưa được đánh giá đúng tiềm năng và do phát triển tự phát nên các

cơ sở phục vụ du lịch ĐBSCL vừa thiếu về số lượng, nhỏ về quy mô, chất lượng phòng chưa đạt chuẩn, kém về tiện nghi

3 Nông nghiệp từ lâu là thế mạnh của ĐBSCL Thời gian qua nền nông nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng kể tuy nhiên vẫn còn một số thách thức còn tồn tại cần phải khắc phục như: lãng phí nguồn nước và suy giảm nguồn nước ngầm, việc sử dụng thuốc BVTV gây ảnh hưởng với môi trường, chưa xử lý hết nước thải từ sản xuất nông nghiệp và nước biển xâm nhập mặn ảnh hưởng đến hoạt động canh tác của người dân Cần phải có sự thay đổi từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; từ tư duy sản xuất nhỏ lẻ, manh mún sang phối hợp liên kết giữa các chủ thể, giữa các ngành, các địa phương trong vùng và ngoài vùng

Trang 14

CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

MÔ HÌNH KSND KHNT

2.1 Điều kiện tự nhiên, khí hậu

ĐBSCL có khí hậu cận xích đạo với nắng nóng mưa nhiều, nhiệt độ ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp và ôn hòa, độ ẩm trung bình hàng năm khoảng từ 80 – 82%, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4

ĐBSCL có các hệ sinh thái như:

- Hệ sinh thái rừng ngập mặn

- Hệ sinh thái rừng Tràm

- Hệ sinh thái cửa sông

2.2 Cơ sở pháp lý

- Các luật do Quốc Hội ban hành:

 Các luật về du lịch và văn hóa

 Các luật về quy hoạch, đất đai và xây dựng

 Các luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học

- Các nghị quyết, nghị định, thông tư, quyết định

- Tiêu chuẩn thiết kế

 Các tiêu chuẩn về quy hoạch

 Các tiêu chuẩn về thiết kế kiến trúc công trình

2.3 Cơ sở lý thuyết

2.3.1 Khách sạn và khách sạn nghỉ dưỡng

2.3.1.1 Các loại hình khách sạn

Phân theo vị trí, chức năng:

- Khách sạn truyền thống (City Hotel)

- Khách sạn căn hộ (Condotel, Serviced Apartment)

- Khách sạn nghỉ dưỡng (Resort)

- Khu du lịch, làng nghỉ dưỡng (Holiday village)

- Biệt thự kinh doanh du lịch (Villa)

- Căn hộ kinh doanh du lịch

- Khu cắm trại du lịch (Camping site)

- Khách sạn sân bay (Airport Hotel)

Trang 15

- Khách sạn sòng bạc (Casino)

- Khách sạn thương mại (Commercial Hotel)

- Nhà ở cho thuê du lịch (Homestay)

2.3.1.2 Khách sạn nghỉ dưỡng

Đặc điểm của khách sạn nghỉ dưỡng là một nơi nghỉ dưỡng yên tĩnh, xa khu dân cư, xây dựng hòa mình với thiên nhiên, có hệ thống tiện ích dịch vụ liên hoàn, đáp ứng nhu cầu của du khách [23]

2.3.2 Nông trại truyền thống và nông trại kết hợp du lịch

2.3.2.1 Nông trại truyền thống

Nông trại hay còn gọi là trang trại nông nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời Nông trại bao gồm đất đai và các thành phần khác đối với trồng trọt và chăn nuôi như các công trình phục vụ, thiết bị máy móc, công cụ lao động, tài nguyên nước, hệ thống giao thông,

hệ thống kênh đào và các nguồn năng lượng [34]

2.3.2.2 Nông trại kết hợp du lịch

a Du lịch nông nghiệp

Du lịch nông nghiệp giúp khai thác hiệu quả lợi thế du lịch – nông nghiệp dồi dào tại địa phương, tạo nguồn thu nhập thêm cho nông dân, kích thích sự đa dạng về các hoạt động kinh tế và kinh doanh ở khu vực nông thôn

b Nông trại có kết hợp du lịch

Theo Rohana P Mahaliyanaarachchi trong tài liệu nghiên

cứu “Agri tourism farm & farm stay”: Nông trại kết hợp du lịch (NTKHDL) là nông trại có một phần mới trong cấu trúc nông nghiệp – du lịch Cả hai thành phần nông nghiệp và du lịch có mối liện hệ mật thiết với nhau, việc sản xuất nông trại phụ thuộc một phần hoặc toàn bộ vào du lịch và ngược lại [34]

Hai đặc trưng cơ bản của nông trại kết hợp du lịch

- Nguồn thu chính đến từ hoạt động du lịch và hoạt động sản xuất nông nghiệp

- Ngoài diện tích canh tác nông nghiệp còn có diện tích dành cho phục vụ du lịch

Trang 16

2.3.3 Khách sạn nghỉ dưỡng kết hợp với nông trại

Hình thức công trình khách sạn nghỉ dưỡng kết hợp với yếu

tố nông trại tuy đã xuất hiện ở Việt Nam nhưng vẫn là khái niệm mới đối với nhiều người Hình thức du lịch này được kết nối chặt chẽ với nơi lưu trú và các hoạt động được thực hiện tại nông trại

2.3.3.1 Đặc điểm của mô hình KSND KHNT

Mỗi loại hình khách sạn đều có những đặc điểm khác nhau,

mô hình KSND KHNT có các đặc điểm quan trọng sau đây:

- Đặc điểm xây dựng: Được xây dựng trên không gian rộng

lớn và gần gũi với thiên nhiên, tại các vùng sản xuất nông nghiệp

hoặc có lợi thế về phát triển nông nghiệp

- Sử dụng đất: Sử dụng đất bao gồm diện tích xây dựng công trình khách sạn và phần còn lại sử dụng cho sản xuất nông nghiệp

- Kiến trúc phải mang tính địa phương

- Khách du lịch: Bao gồm khách du lịch lưu trú và khách tham quan nông trại vào ban ngày

- Nguồn nhân lực trong KSND: Sản phẩm khách sạn chủ

yếu là dịch vụ - mang tính chất phục vụ nên nên nhân viên đóng vai trò quan trọng KSND có lực lượng lao động làm việc trong khách

sạn và nông trại

- Sản xuất trong nông trại: Sản xuất nông nghiệp không

hoàn toàn là nền tảng thương mại

- Nguồn thu cho KSND KHNT có 2 nguồn thu chính: Nguồn thu từ khách sạn và nguồn thu từ nông trại

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông trại: Sản phẩm

nông nghiệp từ nông trại tự phục vụ cho mục đích du lịch là chính, sản phẩm còn lại bán ra ngoài thị trường

2.3.3.2 Yêu cầu cơ bản của mô hình KSND KHNT

KSND KHNT phải có 3 yêu cầu cơ bản:

- Có đối tượng cho du khách tham quan, ngắm nhìn, quan sát

- Có hoạt động để du khách tham gia và trải nghiệm

- Có sản phẩm để du khách mua và sử dụng

Ngày đăng: 07/08/2020, 13:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Bé Ba, (2014), " Định hướng phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long", Tạp chí khoa học Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Thị Bé Ba
Năm: 2014
11. Nguyễn Hoàng Phương, (2017), Phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long trong hội nhập quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long trong hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Hoàng Phương
Năm: 2017
25. Agnes E. Van Den Berg, Mariởtte HG Custers, (2011), "Gardening promotes neuroendocrine and affective restoration from stress.", Journal of health psychology 161, pp. 3-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gardening promotes neuroendocrine and affective restoration from stress
Tác giả: Agnes E. Van Den Berg, Mariởtte HG Custers
Năm: 2011
26. Aime J. Sommerfeld, Tina M. Waliczek, Jayne M. Zajicek, (2010), "Growing minds: evaluating the effect of gardening on quality of life and physical activity level of older adults", HortTechnology 204, pp. 705-710 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growing minds: evaluating the effect of gardening on quality of life and physical activity level of older adults
Tác giả: Aime J. Sommerfeld, Tina M. Waliczek, Jayne M. Zajicek
Năm: 2010
34. Rohana P Mahaliyanaarachchi, (2015), Agri tourism farm & farm stay, Department of Agri Business Management, Faculty of Agricultural Sciences Sabaragamuwa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agri tourism farm & "farm stay
Tác giả: Rohana P Mahaliyanaarachchi
Năm: 2015
35. The internetional Ecotourism society, (2015), "What is eco- tourism?", Online Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is eco-tourism
Tác giả: The internetional Ecotourism society
Năm: 2015
37. Wood, Megan Epier, (2002), "Ecotourism: Principles, Practices & Policies for Sustainability", United Nations Environment Programme 1, pp. 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecotourism: Principles, Practices & Policies for Sustainability
Tác giả: Wood, Megan Epier
Năm: 2002
12. Nguyễn Phước Quý Quang, (2013), Du lịch làng nghề ở Đồng bằng sông Cửu Long - một lợi thế văn hóa để phát triển du lịch Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm