Luận văn, đồ án tốt nghiệp, đề tài tốt nghiệp, đồ án, thực tập tốt nghiệp, đề tài
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước, ngành điện lực Việt Namlà một ngành có vị trí rất quan trọng Cung cấp năng lượng và thúc đẩy quá trình sảnxuất, kinh doanh của tất cả các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân Sự pháttriển của ngành điện lực cũng đánh giá sự phát triển, tiến bộ của toàn xã hội Vớinhững đặc trưng riêng của mình là sản xuất và tiêu thụ phải đi đôi với nhau Do đó đểđáp ứng tốt giữa cung và cầu thì đòi hỏi ngành điện phải có sự phát triển hợp lý: Vừacó khả năng đáp ứng những nhu cầu hiện tại vừa phải có sự chuẩn bị cho tương lai Vìvậy không những ngành điện là động lực cho các ngành kinh tế khác mà chính ngànhđiện cũng phải hiện đại hoá quá trình sản xuất sớm nhất để kịp thời cung cấp cho đấtnước những nguồn điện năng có chất lượng cao
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí là nhà máy có công suất lớn do Nga giúp đỡ xây dựng,qua 40 năm sản xuất, nhà máy đã cung cấp cho lưới điện quốc gia gần 4 tỉ KWh điệnvà cũng đang trong quá trình hiện đại hoá sản xuất từng khâu, từng khu vực của dâytruyền sản xuất điện Và cùng toàn Đảng, toàn dân thực hiện mục tiêu “Dân giàu nướcmạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”
Để đáp ứng được những nhu cầu đó, sau thời gian học tập trau dồi kiến thức khoa họccủa trường Em tìm hiểu đề tài:
Sau thời gian 7 thực tập tại nhà máy nhiệt điện Uông Bí Em được Thầy giáo VũDuy Thuận cùng với sự giúp đỡ của các Thầy Cô giáo khóa Công Nghệ Tự Động , vàsự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp đến nay báo cáo thực tập tốt nghiệp của em đãhoàn thành với đầy đủ nội dung yêu cầu và đúng thời hạn
Tuy nhiên do thời gian có hạn và khả năng kiến thức của bản thân còn hạn chế, vì vậybản báo cáo tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót
Em kính mong được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các Thầy Cô giáo trong khoa Công NghệTự động, các bạn học và phòng kỹ thuật nhà máy điện Uông Bí
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo Vũ Duy Thuận và cácThầy các Cô trong khoa Công Nghệ Tự Động Trường Đại học Điện Lực
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
1.1 Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Uông Bí
1.2 An toàn lao động trong công ty nhiệt điện Uông Bí
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy
1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của nhà máy
1.5 Điều kiện sản xuất của nhà máy
1.6 Quy trình công nghệ sản xuất điện
Chương 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY NĐ UÔNG BÍ
2.1 Giới thiệu chung về công nghệ sản xuất điện năng
2.2 Quy trình công nghệ sản xuất điện năng của nhà máy nhiệt điện Uông bí
2.3 Các hệ thống và thiết bị chính của nhà máy
2.4 Hệ thống điều khiển và giám sát trong nhà máy nhiệt điện Uông bí
2.5 Hệ thống điều khiển Turbine của nhà máy
2.5.1 Thành phần điều khiển
2.5.2 Hệ thống trao đổi tín hiệu của các chi tiết động
Chương 3: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÒ HƠI TRONG NHÀ MÁY
3.1 Cấu tạo và đặc tính kỹ thuật của lò hơi
3.1.1 Các thông số kỹ thuật của lò hơi
3.2 Hệ thống cấp nước cho lò hơi
3.2.1 Chức năng của hệ thống
3.2.2 Thiết bị và đối tượng điều khiển
3.2.3 Vận hành của hệ thống
Chương 4: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN DCS CỦA NHÀ MÁYNHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
4.1 Giới thiệu phần cứng của DCS nhiệt điện Uông Bí
4.2 Phần mềm điều khiển- control software
Trang 3Chương 1: TỔNG QUAN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
1.1 Giới thiệu tổng quan nhà máy.
Trong giai đoạn hiện nay đất nước ta đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá-hiệnđại hoá đât nước.Chính vì vậy cần rất nhiều năng lượng để phục vu cho công cuộc đó,đặc biệt là năng lượng điện
Giai đoạn thành lập, xây dựng, sản xuất và chiến đấu từ 1961-1975: Nhà máy nhiệtđiện Uông Bí được khởi công xây dựng ngày 19/5/1961 vào dịp kỷ niệm sinh nhật lầnthứ 71 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, với tổng công suất đặt ban đầu là 48MW
Giai đoạn mở rộng sản xuất đợt III & IV từ 1976-2000: Nhà máy mở rộng sản xuất vớicông suất 110MW
Giai đoạn mở rộng sản xuất từ năm 2000 đến nay :Trước tình hình thưc tế là thiếu năng lượng cũng như sư lac hậu của một số nhà máyđiên được xây dưng từ thập niên 60.Chính vì vậy Chính phủ đã giao cho Tổng công tyLILAMA làm tổng thầu EPC dự án nhà máy nhiệt điên UÔNG BÍ mở rộng với côngsuất 300 MW với hình thức chìa khoá trao tay và đây là doanh nghiêp đầu tiên củaVIỆT NAM thực hiện theo hinh thức này
Sau môt thời gian chuẩn bị và xây dựng (từ 2001-2006) nhà máy đã được hoàn thànhtrong niền vui sướng của tâp thể cán bộ công nhân viên tổng công ty LILAMA cũngnhư nhân dân cả nước Với thành tích này đánh giá sự phát triển vượt bậc của ngànhlắp máy Việt Nam Nó có sự biến đổi về chất đưa Lilama từ người làm thuê đã đứnglên làm chủ và lợi nhuận( tiền và kinh nghiệm tri thức) đã ở lại VN
Công ty nhiệt điện Uông Bí đã tiếp quản, vận hành tổ máy mở rộng 1-300MW từ ngày27/11/2009
Ngày 23/5/2008 gói thầu EPC Dự án Uông Bí mở rộng 2-330MW do tổng thầuChengda Trung Quốc được khởi công Theo dự kiến, đến tháng cuối năm 2011 Nhàthầu Chengda sẽ bàn giao thương mại cho Công ty Nhiệt điện Uông Bí
Nhiệt điện Uông Bí sẽ thành tổ hợp 3 Nhà máy với tổng công suất phát điện là740MW
Về tổ chức quản lý: Từ năm 1961 Công ty mang tên Nhà máy điện Uông Bí
Đến năm 2005 Nhà máy nhiệt điện Uông Bí đổi tên thành Công ty nhiệt điện Uông Bíhạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam
Trang 4Tháng 7/2010, Công ty chuyển đổi mô hình sản xuất và quản lý thành Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam
Nhà máy nhiệt điện Uông bí cách thủ đô Hà nội khoảng 130km về hướng đông Nhàmáy điện được thành lập từ những năm 70 của thế kỷ XX Tổng diện tích của nhà máylà 320.342m2 trong đó 111.300m2 là dành cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộngvà các khu vực thi công
Nhà máy kết nối với lưới điện tại sân phân phối 220/110KV và đấu với trạm biến ápBạc đằng tràng bạch Nguồn nguyên liệu chính cho nhà máy là than cám 5, than cám 6được lấy từ mỏ Vàng Danh, dầu FO được vận chuyển bằng thuyền đi qua sông Uôngcấp cho nhà máy tại trạm bơm dầu đặt tại uông Bí
Dự án được thực hiện theo hình thức hợp đồng EPC
+ Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án nhiệt điện 1(EVN)
+ Tư vấn cho chủ đầu tư: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1
+ Tổng thầu EPC: Công ty LILAMA Việt Nam
+ Tư vấn tổng thầu: nhà thầu Electrowwatekono
Để thực hiện dự án này và được sự hỗ trợ của nhà thầu EE thì nhà thấu LILAMA đãtiến hành phân chia dự án thành các gói thầu sau:
CÁC HỆ THỐNG CỦA TỔ MÁY 300MW
thầu
Nhà thầu Xuất xứ
1 Lò hơi và các thiết bị phụ M1 Powermachine Nga
2 Turbine-máy phát và các
thiết bị
3 Hệ thống điều khiển giám
sát tích hợp
4 Hệ thống nước khử
khoáng, xử lý nước thải
M4, 5, 6 Gósukoshan Thái lan
5 Hệ thống cấp và dỡ than
đường sắt
6 Trạm bơm nước tuần hoàn
và hệ thống sx clorine
8 Hệ thống xử lý nước tro xỉ M10 CPC Việt nam
Trang 59 Hệ thống khử lưu huỳnh M11 Kawasaki Nhật bản
10 Hệ thống cứu hỏa M12 Công ty thăng long
Việt nam
Việt nam
11 Hệ thống sản xuất hidro M13 Stuard energy Canada
12 Hệ thống đường ống và hệ
thống dầu nhiên liệu
M3&14 Thaitory Thái lan
13 Hệ thống cấp hơi khởi
động
M18 Viện nhiệt lạnh ĐHBKHN-VN
16 Hệ thống điện thuộc phần
cân bằng nhà máy
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy.
● Nhà máy nhiệt điện Uông Bí là một đơn vị thành viên thuộc tập đoàn điện lực ViệtNam (EVN)
● Thực hiện nghị quyết Đại hội lần thứ III của Đảng về xây dựng công nghiệp nặng.Nhà máy nhiệt điện Uông Bí đã được cố thủ tướng Phạm Văn Đồng bổ nhát quốc đầutiên khởi công xây dựng 19/05/1961, đúng vào dịp kỷ niệm 71 năm sinh nhật Bác Vớitinh thần đó, chỉ sau một thời gian ngắn các tổ máy đã được đưa vào vận hành.18/01/1964 khánh thành đợt 1 và tiếp đó khánh thành đợt 2 Nhà máy nhiệt điện Uôngbí đã trở thành nhà máy điện chủ lực của hệ thống điện miền Bắc XHCN
● Nhà máy nhiệt điện Uông bí được giao nhiệm vụ quản lý khai thác, vận hành thươngmại nhà máy nhiệt điện 1 & 2 và thực hiện các dịch vụ kỹ thuật
● Nhà máy nhiệt điện Uông bí mở rộng 300MW(giai đoạn 1 ) đã đưa vào vận hành vàcông trình nhà máy nhiệt điện Uông bí mở rộng 300MW(giai đoạn 2) đang được gấprút xây dựng Như vậy Uông bí sẽ trở thành trung tâm nhiệt điện với tổng công suất là710MW, trong một ngày gần đây, góp phần bảo đảm cung cấp điện ổn định cho vùngtam giác kinh tế Hà nội – Hải phòng – Quảng ninh
SƠ ĐỒ CHUNG MẶT BẰNG CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN UÔNG BÍ MỞ RỘNG
Trang 6Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng chung nhà máy nhiệt điện
1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà máy
PGD QLDA UBMR2
Trưởng ca
Trang 7Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức và quản lý của nhà máy
● Khối hành chính nghiệp vụ, gồm: phòng giám đốc, phòng tổ chức hành chính, phòngtài chính kế toán, phòng kế hoạch, phòng vật tư, phòng kỹ thuật,
● Khối sản xuất, gồm: phân xưởng nhiên liệu, phân xưởng vận hành 1 & 2, phânxưởng lò máy, phân xưởng sản xuất vật liệu và dịch vụ, phân xưởng cơ nhiệt,
Chức năng của các phòng ban
● Ban giám đốc
Giám đốc lãnh đạo chung nhà máy, chịu trách nhiệm trước Tập đoàn điện lực ViệtNam về kết quả hoạt động và sản xuất kinh doanh
Phòng
Tổ chức- LĐ
Phòng
Kinh tế- kê hoạch QLDA
Phân xưởng
SX VL- DV
Phòng tài chính kế toán Phòng Vật tư
Phòng bảo vệ
Phân xưởng Vận hành 1
Phân xưởng
Tự động - ĐK
Phòng
Kỹ thuật- GS QLDA
Phân xưởng Vận hanh 2 Văn phòng
Trang 8Phó giám đốc kỹ thuật: giúp cho giám đốc tổ chức điều hành sản xuất, chỉ đạo trực tiếpđến các phân xưởng, phòng ban liên quan trực tiếp để sản xuất điện.
● Phòng tổ chức lao động
Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc xây dựng phương án tổ chức , quản lý, tuyểnchọn lao động, kiểm tra và thực hiện tốt định mức lao động, các chế độ tiền lương, tiềnthưởng
● Phòng kế hoạch
Có nhiệm vụ giúp giám đốc xây dựng và quản lý kế hoạch sản xuất, triển khai hợpđồng trong và ngoài nhà máy Tham gia lập kế hoạch nhu cầu vật tư, quản lý cung cấpđầy đủ vật tư thiết bị trong và ngoài nước theo đúng yêu cầu kỹ thuật cung cấp vật tưđầy đủ và kịp thời
● Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ giúp giám đốc về quản lý tài chính, đảm bảođược yêu cầu hoạch toán kế toán tập trung theo yêu cầu của Tập đoàn
● Phòng kỹ thuật
Xây dựng kế hoạch, phương thức vận hành cho phù hợp với nhiệm vụ và tình hìnhthiết bị, lao động đảm bảo kinh tế ổn định, chất lượng, yêu cầu chịu trách nhiệm vậnhành sửa chữa, nghiên cứu và tìm hiểu các biện pháp an toàn thiết bị
● Phòng tổng hợp
Phòng tổng hợp có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý và giải quyết các thủ tục công văn,giấy tờ hành chính, văn thư lưu trữ, đánh máy, in ấn tài liệu Quản lý toàn bộ hoạtđộng ăn uống phục vụ cán bộ công nhân viên, các hoạt dộng về nhà ở, đất đai, côngtác tuyên truyền.v.v…
● Phòng bảo vệ
Có nhiệm vụ giúp giám đôc tỏ chức các phương án kiểm tra, bảo vệ kinh tế, chính trịtrong toàn nhà máy để cho sản xuất được an toàn và phòng chống cháy nổ
khối sản xuất điện:
Phân xưởng vận hành 1: vận hành các lò hơi và tổ họp máy phát điện thuộc dây truyềnsản xuất 1
Phân xưởng vận hành 2: có nhiệm vụ vận hành và quản lý tổ hợp máy phát điện thuộcdây truyên sản xuất 2
Trang 9Phân xưởng điện- kiểm nhiệt: quản lý vận hành các thiết bị điện, tự động và đo lườngtrong dây truyền 1
Phân xưởng nhiên liệu: có nhiệm vụ tiếp nhận than theo tuyến đường sông, đường sắttừ các mỏ vào kho để dự trữ và cung cấp than lên lò
1.4 Điều kiện sản xuất ( thuận lợi, khó khăn)
● Thuận lợi
- Đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, nhiệt huyết
- Công nghệ sản xuật hiện đại
- Nhà máy nằm tại khu vực có vị trí địa lý thuận lợi đẻ phát triển
- Nguồn nguyên liệu dồi dào
● Khó khăn
- Công tác bảo dưỡng sửa chữa khó khăn
- khó thu hút đươc nhân tài
Chương 2: CÁC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA NHÀ MÁY UÔNG BÍ2.1 Các hệ thống và thiết bị chính trong nhà máy.
- Lò hơi và các thiết bị phụ
- Hệ thống điện nhà máy
Trang 10- Hợ̀ thụng đo lường điờ̀u khiờ̉n.
- Turbine – máy phát và các thiờ́t bị phụ
- Hợ̀ thụ́ng xử lý và vọ̃n chuyờ̉n than
- Hợ̀ thụ́ng xử lý và vọ̃n chuyờ̉n đá vụi
- Hợ̀ thụ́ng xử lý và vọ̃n chuyờ̉n tro xỉ
- Hợ̀ thụ́ng cṍp nước và xử lý nước
- Hợ̀ thụng dõ̀u đụ́t
- Hợ̀ thụ́ng nước thải
2.2 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất điện năng của nhà mỏy nhiệt điện Uụng bớ.
Kho nhiờn liợ̀u dùng đờ̉ dự trữ và pha trụ̣n than trước khi cṍp lờn lò Hợ̀ thụ́ng cung cṍpnhiờn liợ̀u cho lò Thiờ́t kờ́ hợ̀ thụ́ng băng tải cung cṍp cho lò, hai hợ̀ thụ́ng này làmviợ̀c đụ̣c lõp kờ̉ cả phõ̀n cung cṍp điợ̀n đờ̉ đảm bảo luụn luụn cung cṍp đủ than cho lòtrong trường hợp sự cụ́ băng tải hoặc sự cụ́ mṍt điợ̀n
5
123
1712
11
9
67
8
Hình 2.2 Sơ đồ khối quá trình sản xuất điện năng của nhà mỏy
15
Trang 11Hệ thống nghiền than : được thiết kế kiểu lò hơi đốt than trực tiếp ( không có than bộttrung gian) Mỗi lò bao gồm 4 máy nghiền than bằng bi, than cấp vào máy nghiền quamáy cấp than nguyên và nó được sấp nóng bởi gió cấp 1và sau đó dược thổi thẳng vàolò.
Lò hơi của dây truyền là lò hơi kiểu tuần hoàn tự nhiên, có kết cấu xung quanh là cácgiàn ống sinh hơi, trong lò than được đốt cháy sinh nhiệt trao đổi với nước ngưngtrong các giàn ống sinh hơi để tạo ra hơi bão hòa tích tụ trong bao hơi, sau đó hơi nàyđược đua qua các phân ly dạng xyclon và được đưa qua các giàn quá nhiệt để tạo rahơi quá nhiệt khô có nhiệt độ và áp suất yêu cầu của Turbine
Turbine được thiết kế gồm 3 cấp áp lực Hơi từ lò được đưa vào Turbine cao áp, saukhi giãn nở sinh công ở cao áp nó lại được đưa qua giàn quá nhiệt trung gian để nângnhiệt độ đẳng áp, sau đó được đưa vào Turbine trung áp và sang Turbine hạ áp về bìnhngưng Công sinh ra trên trục Turbine quay máy phát điện, máy phát điện sẽ biến nănglượng cơ đó thành năng lượng điện phát lên lưới
Bình ngưng : có nhiệm vụ ngưng hơi thoát từ Turbine hạ áp thành nước ngưng
Bơm tuần hoàn: dùng để cung cấp nước làm mát từ sông cho bình ngưng, nước làmmát đầu ra bình ngưng một phần cung cấp cho hệ thống xử lý nước, còn lại đổ ra kênhthải ra sông
Bơm ngưng: Bơm ngưng dùng để cung cấp nước ngưng cho khử khí
Hệ thống gia nhiệt hạ áp: dùng để nâng nhiệt độ nước ngưng trước khi vào khử khí.Bình khử khí: sẽ nhận hơi trích từ Turbine trung áp để gia nhiệt nước ngưng tới trạngthái gần bão hòa để tách khí không ngưng
Bơm cấp: dùng để cung cấp nước cho bao hơi
Hệ thống gia nhiệt cao: dùng để nâng nhiệt độ nước cấp
Bộ hâm: bộ hâm có tác dụng nhận nhiệt trong khói thoát sau các giàn quá nhiệt đểnâng nhiệt độ nước cấp gần bằng nước trong nhiệt độ bao hơi
Bộ sấy không khí kiểu quay: bộ sấy không khí kiểu quay dùng để sáy không khí từ cácquạt gió trước khi vào lò
Quạt gió cấp 1: dùng để cung cấp gió đi sấy than và vận chuyển than vào lò
Quạt gió chính: để cung cấp gió cho quạt gió cấp 1 và cung cấp oxi cho lò
Quạt khói: dùng để hút khói thoát của lò và để duy trì chân không buồng lửa
Trang 12Nguyên lý hoạt động
Từ kho nhiên liệu (than, dầu, đá vôi), qua hệ thống cung cấp nhiên liệu 2 được đưa vàlò 3 Nhiên liệu than từ kho nhiên liệu (1) qua hệ thống cung cấp nhiên liệu (2), sau đóđược đưa vào hệ thống nghiền than (3) Tại đây than được sấy bởi gió nóng cấp 1 từquạt gió cấp 1(15), qua bộ sấy không khí(14) và thổi trực tiếp vào lò (4)
Nước được xr lý hóa học, qua bộ hâm 13 đưa vào bao hơi của lò Trong lò xảy ra phảnứng cháy tạo ra nhiệt năng Khói thoát ra có nhiệt độ cao được qua các dàn quá nhiệt,qua bộ hâm và bộ sấy không khí để tận dụng nhiệt sau đó thoát ra ngoài ống khói nhờquạt khói (17)
Nước trong bao hơi được cấp xuống các giàn ống sinh hơi xung quanh lò, trao đổinhận nhiệt của lò biến thành hơi có thông số cao và được dẫn đến Turbine (5) Tại đâyhơi giãn nở sinh công quay Turbine_ máy phát Máy phát điện sẽ biến công suất cơnhận trên trục Turbine thành công suất điện phát lên lưới Hơi sau khi sinh công cóthông số thấp thoát về bình ngưng (6) Trong bình ngưng hơi nước động thành nướcnhờ hệ thống nước làm mát tuần hoàn lấy từ sông
Trong bình ngưng(6), nước ngưng được qua các bình gia nhiệt hạ (9) sau đó được đưađến bình khử khí (!0) nhờ bơm ngưng (8) Nước sau khi được khử khí sẽ được bơmcấp (11) bơm qua các bình gia nhiệt cao(12), qua bộ hâm sau đó đưa vào bao hơi.Người ta dùng hơi trích từ Turbine để cung cấp cho các bình gia nhiệt cao, gia nhiệt hạvà bình khử khí
Chương 3: LÒ HƠI NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ3.1 Các thiết bị chính và thiết bị phụ của lò hơi
Đường khói thoát
Đường khói thoát
Trang 13Hình 3.1 hình vẽ mô phỏng lò hơi
Lò hơi En-920-17,6-543 kiểu AT được cấp để đốt than anthracite của Việt Namvới hàm lượng chất cháy là 20770 kJ/Kg, hàm lượng tro 27,7%, độ ẩm 9,4% chất bốc
ở đầu ra 3,11%
Thông số về vận hành lò hơi :
Các thông số danh định của hơi:
Trang 14Nhiệt độ của hơi chính và hơi quá nhiệt trung gian, 0C
543
Nhiệt độ hơi hạ áp ở đầu vào của lò hơi, 0C 337
Nhân tố khí thừa của luồng khí ra ngoài 1,3
Kích thước buồng đốt là 21,8x12,8x58m, dung tích buồng đốt là 11806 m3 Caođộ của bao hơi là 68 m Ứng suất nhiệt của dung tích buồng đốt là 60000 kcal/m3h Buồng đốt dạng kín khí với thiết bị vận chuyển tro khô ở phía dưới Ở phần trêncủa buồng đốt (từ bên ngoài), các ống góp hơi quá nhiệt và các ống liên thông đượcbao che bằng các hộp nhiệt Không khí đi vào các hộp này bị hút qua các lỗ trong cáchộp nhiệt do áp suất âm của không khí tạo ra từ hộp nhiệt đi vào giữa các ống gió ởđầu vào của lọc bụi Ở đáy của buồng đốt, vách lò trước và vách lò sau tạo thành mộtphễu nghiêng
Ở khoang đốt được bao quanh bằng các tấm vách lò kín khí, có sự bố trí của các ốngvà có 16 vòi đốt được bố trí ở vách truớc và vách sau tạo thành 2 lớp ở cao độ 18,7 mvà 22,47 m Ở trên đỉnh của mỗi vòi đốt bên trên ở cao độ 25,87m có bố trí các vòi xả,tạo thành một góc 450 nghiêng so với đường nằm ngang Có bố trí các cửa nhỏ và các
lỗ thăm
Các vòi đốt có cấu hình xoắn với hai khoang ở đường khí thứ cấp Khoang giữađược cấp để chuẩn bị cho việc đốt dầu nhiên liệu với các trục xoáy và các cánh quạtthẳng Hỗn hợp không khí được cuộn vào ở đầu vào của vòi đốt bằng các đường xoắn.Các ống được lắp đặt ở khoang khí trung tâm Để lắp đặt vòi dầu nhiên liệu, cảm ứngđiều khiển ngọn lửa của dầu nhiên liệu, thiết bị đánh lửa và vòi đốt Ống để lắp cảmứng điều khiển ngọn lửa đốt than mịn của vòi đốt than đuợc gắn trong khu vực miệngvòi đốt than Vòi đốt bao gồm thiết bị giám sát ngọn lửa đốt than và thiết bị phun mù
cơ khí số 6 của vòi đốt được cấp để đánh lửa phần nhiên liệu chính
Trang 15Buồng đốt có hình lăng trụ với các cạnh có kiểu dáng khí động học theo hướng
đi lên ở phần vách lò sau
Có một khu vực gồm các ống tạo thành vách lò bao quanh chu vi của buồng đốttừ cao độ 10,470 m (Phần trên của phễu tro) lên đến cao độ đáy của phần tái nhiệtnóng Trong khu vực này có rất nhiều các ống ở cao độ đặt các vòi đốt giữa mức10,670 m và 24,670 m buồng đốt được lát gạch chịu lửa ở xung quanh
Bộ quá nhiệt bức xạ cao áp được bố trí giữa cao độ 31,720 và 42,760 m dọctheo vách lò sau của buồng đốt cũng như phần bên phải và trái của vách lò, phần màtiếp giáp với vách lò sau của buồng đốt Bộ quá nhiệt bức xạ được treo trên vách lòcủa buồng đốt bằng các thanh treo đặc biệt và các kẹp
Bộ quá nhiệt bức xạ hạ áp đuợc bố trí giữa cao độ 38,200 m và 60,940m dọctheo vách trước của buồng đốt cũng như phần bên phải và trái của vách lò nơi tiếp giápvới vách trước của buồng đốt Có 16 bộ đặt ở vách trước và 5 bộ đặt ở vách cạnh củabuồng đốt Loại thép sử dụng là thép hợp kim 42x4
Dọc theo vách trước và bên cạnh có sự phân bổ của các ống đến các thiết bị thổibụi Bộ quá nhiệt mành được bố trí ở đầu ra của buồng đốt và bao gồm 32 hàng thẳngđứng với khoảng cách cách nhau 642mm Cách ống thép được gia công chế tạo bằngống thép Dn 42x7 mm
Phần đáy buồng đốt được làm sạch bằng cách phun nước rửa lên đến cao độ35,7m Hệ thống phun nước rửa gồm 8 thiết bị làm sạch bằng nước chuyên dùng
Các bề mặt gia nhiệt của buồng đốt được đặt ở cao độ 44 m ở phần ống gió vàphần phía sau được làm sạch bằng các thiết bị thổi bụi co rút có hành trình ngắn Cácmàng và các bề mặt gia nhiệt đối lưu ở phần ống gió được làm sạch bằng các thiết bịthổi bụi co rút có hành trình dài với mức co rút 10,6m Bộ hâm nước được làm sạchbằng các thiết bị thổi bụi với chiều sâu co rút 2,5 m Ở các chỗ ngoặt của ống gió dọctheo các bức vách lò có bộ quá nhiệt trần
Dọc theo đường khói ở chỗ ngoặt của ống gió có các thiết bị được lắp như sau:Bộ quá nhiệt đối lưu cao áp II, kiểu chuyển động trực lưu
Bộ quá nhiệt đối lưu cao áp III, kiểu chuyển động trực lưu
Bộ quá nhiệt đối lưu hạ áp II, kiểu chuyển động dòng ngược
Bộ quá nhiệt đối lưu hạ áp I, kiểu chuyển động dòng ngược
Trang 16Dòng khí ở phía sau được chia ra làm hai dòng khác nhau và đi qua đầu ra củabộ sấy không khí kiểu ống, bộ hâm nước và tầng thứ nhất của bộ sấy không khí kiểuống.
Tại đầu ra của bộ sấy không khí các dòng khí được kết hợp vào ống khói ngang.Hai luồng khói từ đường gió ngang này sẽ cấp khí cho lọc bụi tĩnh điện Các van láđược lắp đặt trên các đường gió ở đầu ra và đầu vào của lọc bụi Sau đó, gió được kếthợp vào trong ống gió ngang và từ đây khói sẽ được xả theo các đường ống gió vàquạt ID Tại đầu vào của quạt ID
mỗi ống gió được chia làm hai, các van và các nắp bịt sẽ được lắp đặt ở các đường giónày Cánh dẫn hướng sẽ được lắp trực tiếp vào quạt ID Công suất của quạt ID đượcđiều khiển bằng các khớp nối thủy lực ở các trục giữa motor, hộp số và cánh dẫnhướng Các nắp bịt sửa chữa và các van được bố trí theo dãy trên các đường gió ở đầu
ra của quạt ID Sau đó các luồng khói được cấp thông qua hệ thống FGD ra ống khói
3.2 Chu trình gió
Hình 3.2 Chu trình gió
Gió lạnh được hai quạt FD hút từ không khí thông qua ống hút gió Các cánhdẫn hướng được lắp trực tiếp ở phần hút gió, các van được lắp đặt ở đầu thổi của quạt
Trang 17Luồng gió sau quạt được kết hợp lại ở ống gió ngang với hai luồng song song từ mộtquạt khác nữa Có sự trích khí từ ống gió ngang thông qua các van đến các thiết bịchuyển hướng (4 đường), việc trích gió cho máy nghiền cũng được chia làm 4 đườngvào 4 máy nghiền tuơng ứng Từ ống gió ngang đường gió chính sẽ được cấp vào bộsấy không khí và mỗi nhánh đi qua một tầng riêng biệt của bộ sấy không khí
Ở đầu ra của bộ sấy không khí luồng gió nóng sẽ được chia về phía lò hơi Phầngió nhỏ hơn sẽ được cấp qua van và thiết bị đo đến các vòi dẫn gió Tại đầu vào của lòhơi gió sẽ được chia và cấp vào hai ống góp
Một phần lớn gió được cấp vào các vòi đốt thông qua thiết bị đo, luồng gió nàyđược chia làm hai đường Đường gió thứ nhất sẽ có nhiệm vụ cấp khí thứ cấp vào haivòi đốt ở bên dưới và các phần ở trên đỉnh của vách trước lò hơi, đường gió thứ haicấp khí cho các vòi đốt ở phần sau của lò hơi Trong cùng các ống gió sẽ có các phầnchèn, hai đường chèn cho quạt gió sơ cấp và một cho đường gió nóng đến các máynghiền Mỗi quạt gió sẽ có nhiệm vụ cấp gió cho 4 vòi đốt, một hàng của phần trước lòhoặc sau lò
3.3.Chu trình nhiên liệu
Hình 3.3 Chu trình nhiên liệu
Lò hơi bao gồm 4 hệ thống nghiền than (khép kín, đơn) với hai bunker chứathan mịn Than được sấy và nghiền than trong máy nghiền kiểu 370/ 850, máy nghiền
Trang 18than chứa khoảng 82,9 tấn bi thép Hai hệ thống nghiền cấp than cho 1 bunker thanmịn, để vận hành ổn định các máy cấp than mịn thì mức than mịn trong bunker ít nhấtphải là 4 m.
Ở mỗi đầu ra của bunker có bố trí 8 máy cấp than Độ mịn của than theo thiếtkế là R90═5% Năng suất của máy cấp than mịn được điều khiển bằng cách thay đổidiện tích của cổ van điều khiển ở các mức từ 1,8 đến 8,5 (t/h), tương ứng với việc mởvan từ 20 đến 100% Phương tiện vận chuyển than mịn có độ đậm đặc cao là sử dụngkhông khí ngoài trời, không khí này được hút qua đường hút khí của tuabin nén khícủa lò hơi Hệ thống cấp gió vận chuyển than vào hệ thống cấp than mịn có độ đậmđặc cao gồm hai tuabin nén khí kiểu TB-80-1,8 một chiếc vận hành và một chiếc dựphòng Công suất của tuabin nén khí là 8x103 m3/h, áp suất là 7500 kpa, tiêu thụ điệnnăng 150 kW, tốc độ vòng quay n ═ 3000 vòng/phút
Các ống gió từ tuabin nén khí được kết hợp vào một đường gió loại 325x8vớicác thiết bị đo lưu lượng, áp suất và nhiệt độ của gió Không khí được phun từ ống giónày vào một hệ thống bao gồm 6 ống góp được bố trí bên dưới hai bunker than mịn.Từ một trong các ống góp khí được cấp vào các máy cấp than mịn qua các van tươngứng và các thiết bị đo lưu lượng đến mỗi máy cấp than mịn Từ hai ống góp còn lạikhông khí được cấp vào bộ phận trộn gió để vận chuyển than mịn có độ đậm đặc caothông qua các van và thiết bị đo lưu lượng lên đến thiết bị trộn tiếp theo ở đầu ra củavòi đốt với luồng gió nóng sơ cấp Ở phần trộn cuối cùng than mịn có độ đậm đặc cao
sẽ được trộn thêm với dòng khí sơ bộ sau đó được làm nóng lên và thông qua ống cấpthan mịn nó sẽ dần dần được nóng hơn, sau đó được cấp vào phần xoắn của vòi đốt vớinhiệt độ lúc này khoảng 3000C
Trạm bơm dầu nhiên liệu là kiểu trạm bơm truyền thống với các bơm kiểu trụctải thứ nhất và thứ hai cùng với các bộ gia nhiệt và có các bộ lọc dầu nhiên liệu giữachúng Dầu nhiên liệu được cấp vào lò hơi từ ống góp áp suất chung của các bơm kiểutrục tải thứ nhất thông qua ống có đường kính Dn = 100mm, ở đây phải có thiết bị đolưu lượng dầu và chúng phải có các van cổng vận hành bằng tay để cách ly khi tiếnhành sửa chữa