Ấ y cũng bởi ph ã n nhiêu các sư tăng nghĩ rẵng: "Phụ nữ thường có tánh ngã mạn, e cho p hụ nữ biết rõ giáo lý của Phật, chẳng khỏi miệt thị tăng g ia ’ thành thử lâu nay, có đại đa số
Trang 11.1 Sự xuất hiện vấn đề phụ nữ ở Việt Nam trước nám 7 945
Đ ầu th ế kỷ XX, dưới tác đ ộ n g của chương trình khai th ác th u ộ c địa lẩn 2 của Pháp,
xã hội Việt N am có sự chuyển b iến rõ rệt Giai cấp công n h â n xuất h iện từ sau cuộc khai thác th u ộ c địa lấn 1 ( 1 9 1 4 - 1918), đã tăng lên nhanh chóng K hông chỉ có nam giới, p h ụ
nữ cũng đã xuất hiện trong đội n gũ những người lao động làm th u ê này Số công n h â n nữ
cũng tăng nhanh T h e o Niên biểu thống kê Đồng Dương năm 1939 - 1940, năm 1908, nữ
công nhân là 6.687 người, chiếm 41% tổ n g số công nhân Đ ến năm 1912, số n ữ công nhân tăng lên 7.500 người chiếm 45% Ở m ộ t số ngành như n g ành d ệt tỷ lệ nữ công nhân khá cao Ví dụ, nhà m áy D ệt N am Đ ịnh năm 1900 số công n h ân nữ chiếm 66%, đ ến năm
1937, tỷ lệ n ữ công nhân lên tới 71% (N guyển T hị T hập, 1981, tr 171) T h ế nhưng, h ọ lại
là tầng lớp có trìn h độ chuyên m ô n thấp nhất, bị bóc lột sức lao động, bị xúc p h ạ m đến phấm giá và có thê’ bị sa thải b ất cứ lúc nào
C ùng với sự xuất hiện và gia tăng đáng kể của số lượng n ữ sinh, đội ngũ nữ giáo viên là sự xuất h iện của tần g lớp p h ụ nữ tri thức H ọ k h ô n g chỉ th a m gia vào lực lượng lao động xã hội m à còn th a m gia các h o ạt động báo chí, làm công tác xã hội, khởi xướng nhiều p h o n g trào p h ụ nữ M ặc dù vậy, họ cũng vẫn phải chịu sự đố i xử bất b ìn h đẳng Vào năm 1918, lương của giáo viên nữ chi bằng khoảng 60-80% lương của giáo viên nam
* H V C H - Khoa Lịch sừ, Trường Đại học Khoa học Xà hội và Nhân vãn, Đ H Q G H N
Trang 2VẤN ĐẼ 'HU Nữ TRẼN BÁO CHÍ PHÁT GIÁO ở VIẼT NAM TRƯỚC NÁM 1945 3 5 3
cùng cip N h ư vậy, b ên cạnh những th ay đổi trong đời sống k in h tế, xã hội của các tầng lớp p h i n ữ lao động, tro n g n hữ ng năm đầu th ế kỳ XX, ở V iệt N am còn xuất hiện tầng lớp p h i n ữ tiểu tư sản th à n h th ị gồm n hữ ng người th ợ th ủ công; tiểu thương, vợ con các viên đ ứ c làm việc tro n g các công sở của Pháp và của tư n h ân , các n ữ công chức (giáo viên, th í ký, y tá, h ộ sin h ) và các n ữ h ọ c s in h (Đ ặng T h ị V ân Chi 2011, tr 397)
Sụ thay đổi lớn tro n g đời sống văn hoá của p h ụ n ữ đã tác đ ộ n g đến tầng lớp trí thứ c trong xã hội cũng n h ư n h ậ n thức của p h ụ nữ vể quyền của p h ụ nữ trê n tất cả các
m ặt c h n h trị, k in h tế, văn h ó a và giáo d ụ c
Và? thập niên 1920, P h an Bội c h â u viết cuốn V ấn đề p h ụ n ữ đã cho rằng “p h ụ n ữ
là m ộ t lạng người ở tro n g loài người, cũng là m ột xuất dân ở tro n g dân nước m u ố n nghiên cứu vấn để về loài người và vấn đề về quốc dần m à lại b ỏ vấn để p h ụ nữ, th iệt là khuyết iiểm cho n h à luân lý; và đến khi cải lương xã hội, th iệ t là m ộ t ch ố n tệ hại rất t o ” (1 9 2 9 :1 9 2 ) V à ông đã đ ặt vấn để cẩn th iế t phải vận đ ộ n g p h ụ n ữ và liên kết các đ o àn
th ể phv nữ, tạo n ên sự th ố n g n h ất m ộ t lòng đè’ “bẻ đôi gông vô đạo, chặt đứt xiểng b ất
nhân” ;<hông chi Phan Bội Châu mà nhiếu trí thức khác như Trần Thiện Tỵ, Bùi Thế
Phúc khi viết V ấn để p h ụ n ữ ở V iệt N a m cũng đã m ạn h dạn cất tiến g nói th ay cho p h ụ
nữ “chị em cần phải biết gió m át trời xanh Luổng gió tự do đả thổi khắp đám phụ nữ tân
N ăm 1934, báo H oàn cãu tân văn ngày 1 1 /8 /1 9 3 4 có n h ậ n xét:
Đã láu p h ụ nữ x ứ này nổi ỉên cái phong trào vận động nữ quyển m ột cách nhiệt liệt
N hữ ng tiếng bỉnh đãng, bình quyển, giải phóng hàng ngày vang rền trên diễn đàn Ngoài việc
m ở báo làn cơ quan chính thức cho cuộc vận động họ lại viết sách Đến như các báo hàng ngày cũngohải dành riêng mỗi tuần m ột chương viết về p h ụ nữ N h ư vậy cho biết rằng vấn
đ ề p h ụ nũ đã chiếm m ộ t đ ịa vị quan trọng ở x ứ này.
Q ụa ih ữ n g cu ố n sách đ ã xuất b ả n và từ nhữ ng cu ộ c th ả o luận trê n b áo chí vể vấn
đề n ữ qu^ển và b ìn h đ ẳn g nam nữ, giải p h ó n g p h ụ n ữ th e o Đ ặn g T h ị V ân C hi ( 2 0 1 1 ) n )i d u n g c ủ a v ấ n đ ể p h ụ n ữ ở V iệ t N a m tập tru n g vào m ộ t số vấn để sau:
điểu kiện Việt N a m là m ộ t nư ớc th u ộ c địa nửa p h o n g kiến th ì vấn để vai trò của p h ụ nữ tro n g xã h)i còn gắn ch ặt với vắn để vai trò của p h ụ nữ tro n g cuộc đấu tra n h giải p h ó n g dân tộ c và cuộc đấu tra n h ch ố n g lễ giáo p h o n g kiến
Trang 3- T h ứ tư là đạo đức p h ụ nữ: Vấn đề các cô gái mới, vấn để m ãi dâm , thế nào là người
p hụ nữ lý tưởng thích hợp với xã hội mới
N h ư vậy, ở thời kỳ này, vấn để p h ụ nữ đã trở th àn h vấn để quan tâm chung của
to àn xã hội, m ộ t vấn đ ề của lịch sử V iệt N am cận hiện đại và của cuộc vận đ ộ n g xã hội, vận đ ộ n g giải p h ó n g d ần tộ c của to àn thê’ n h ân dân V iệt N am T ro n g bố i cảnh vận đ ộ n g
nữ quyển trê n th ế giới n h ữ n g năm đẩu th ế kỷ XX, vấn để p h ụ n ữ ở V iệt N a m k h ông chỉ
m ang yếu tổ nộ i tại m à còn là vấn đề m ang tín h thời đại T ro n g h o à n cảnh lịch sử đó, các vấn để của ni giới cũng đã th u h ú t được sự q u an tầm của giới P h ật tử, các trí th ứ c
P hật giáo và được th ả o luận trê n báo chí P hật giáo
1.2 Thái độ của báo ch í Phật giảo với vấn đ ề phụ nữ
Đ ẩu th ế kỷ XX, tro n g xã h ộ i V iệt N am ; p h o n g trào c h ấ n hư ng P h ật giáo xuất hiện,
b ắt n g u ồ n từ sự suy vi của P h ật giáo, sự giảm sút uy tín và ản h h ư ở n g của P hật giáo đối với dần chúng V ể giáo lý, kinh sách thì bị th ấ t truyển, sai lạc n h iểu do sự th âm n h ập của lối sống th ế tụ c và các h ìn h th ứ c m ê tín, n h ất là của đạo Lão th ầ n tiên Sự tu h à n h của
giới tãng ni cũng có chiểu hướng sa sút Bên cạnh đó, từ cuối th ế kỷ XIX - đầu th ế kỷ X X , tư
tưởng duy tân, tự cường, dân chủ, p h át sinh từ học thuyết dân quyển của châu  u cũng đã
du nhập vào T ru n g Q ụốc Ả nh hưởng của những tư tưởng dân chủ này được thê’ hiện qua cuộc vận động duy tân của các học giả kiêm chính trị gia: Lương Khải Siêu, Khang H ữu Vi,
Đ àm Đ ổng Từ; đặc biệt là ảnh hưởng của T hái H ư đại SƯ (1890 - 1947) m ộ t th ién sư xuất sắc của P hật giáo T ru n g Q uốc V ào đầu th ế kỷ XX, p h o n g trào c h ấ n hư n g P h ật giáo
d iễn ra ở n h iểu n ư ớc, là k ết quả tấ t y ếu của n h ữ n g b iến đ ổ i lớn vế k in h tế, văn h óa,
xã hộ i, tư tư ở n g và n h ấ t là sự sa sú t của P h ậ t giáo nói ch u n g , tro n g đ ó có V iệt N a m
Ở T ru n g Q uốc, N h ậ t Bản, p h o n g trào c h ấ n hưng P h ật giáo với các khẩu hiệu cách m ạng giáo lý, cách m ạn g giáo chế, cách m ạng giáo h ộ i qua các sách báo, n h ất là
T ạp chí H ải T riều  m cùng n h ữ n g h o ạ t động sôi nổi của các nhà sư T ru n g Q u ố c đã làm nức lòng n h ữ n g tăn g ni, CƯ sỹ trí thức yêu m ến P h ật giáo ở V iệt N am Đ ó cũng là động lực, là sự n âng đỡ q u an trọ n g của p h o n g trào C hấn hưng P h ật giáo ở V iệt N am
Trang 4VẤN ĐẼ PHU Nữ TRÊN BÁO CHÍ PHẬT GIÁO ở VIẼT NAM TRƯỚC NĂM 1945 3 5 5
C hịu ảnh hư ở n g từ p h o n g trà o c h ấ n hư ng P h ật giáo th ế giới và tro n g điều kiện nền văn h ọ c báo chí q u ố c ngữ đã có nhữ ng p h á t triển n h ất định, báo chí P h ật giáo V iệt N am
đã có m ặt từ cuối th ập n iê n 1920 là m ộ t tro n g những p h ư ơ n g tiện quan trọng, công cụ sắc bén, góp p h ầ n làm làm lan tỏ a tư tư ởng c h ấ n hư ng P h ật giáo Bên cạnh việc thực
h iện n h iệm vụ h o ằ n g ph áp , xây dựng n ề n văn học P h ật giáo tro n g văn h ọ c chữ quốc ngữ, bảo tổ n di sản văn h ó a cổ V iệt N am , báo chí P h ật giáo đã bư ớc đầu quan tầm tới vấn để b ìn h đẳng giới, n h ấ t là vấn đế p h ụ nữ
T ạ p chí Đuốc Tuệ - cơ quan n g ô n luận của Ban trị sự P h ật giáo Bắc kỳ, ra số đẩu
tiên ngày 1 0 /1 2 /1 9 3 5 do ô ng N g u y ễn N ă n g Q u ố c làm chủ n h iệm Đ ứ ng tên chủ b ú t là
th ién sư T ru n g T h ứ trụ trì chùa Bằng Sở P h ó chủ b ú t là th iể n sư D o ãn H ài (D ương
V ăn H iển ); trụ tri ch ù a T ế Cát Q u ản lý là ông C u n g Đ ìn h Bính T ro n g h ơ n m ười năm
tồ n tại, Đ u ố c T u ệ đã ch o ra m ắt gần ba m ươi bài viết vê' p h ụ n ữ - n h ữ n g người có nhiểu
đ ó n g góp tro n g p h o n g trà o chấn hưng P h ật giáo và ngày m ộ t tăn g d ần tỷ lệ tro n g giới tu
sĩ N ổ i b ậ t có các bài Đ ịa vị đàn bà con gái đối với đạo Phật (T h iể u C h ử u ), Phải giải thoát
trí tuệ cho phụ nữ (N g u y ễn T rọ n g T h u ậ t) giảng tại chùa Q ụ án Sứ, H à N ộ i đã th u h ú t rất
nhiểu th ín h giả Bài d iễn th u y ết Phật giáo với p h ụ nữ Việt N a m , của b à Đ inh C hí
N g h iêm tại chùa Sơn T h ủ y (N o n N ư ớc), N in h Bình; đã có ảnh h ư ở n g lớn tro n g quần
chúng Lời than phiền của ni cô T âm N guyệt; Vấn để ni học của các sư ni Đ àm H ướng,
Đ àm H o a v.v p h ả n án h n h u cầu m ở trư ờ ng P h ật h ọ c cho ni giới lúc b ấy giờ T u y nhiên,
so với th ờ i gian tồ n tại h ơ n m ười năm , vấn để p h ụ n ữ vẫn chưa được đặt vị trí tương xứng trê n các số báo
T ạ p chí T ù Bi Ả m được th ố n g đốc N a m Kỳ ký giấy p h ép th à n h lập vào ngày 31-4-
1931, và ra số đ ẩu tiê n vào ngày 1-1-1932, là cơ quan n g ô n luận của N a m Kỳ N ghiên cứu P h ật h ọ c H ội T r ụ sở tờ T ừ Bi  m đ ặt ở số 149 đường D o u a u m o n t (n ay là đường
C ô G iang) Sài G òn T ờ b á o này p h á t h à n h vào ngày m ổ n g 1 và 15 m ỗ i tháng N h ờ p h ẩn đông độc giả là các ch ù a và đ ồ n g bào P h ật tử nên số lượng xuất b ả n khá nhiều, đổng thời tờ b áo có n h iể u m ạ n h th ư ờ n g q u ân là hộ i viên N am kỳ N g h iê n cứu P h ật học H ội
ủng hộ tài chính T ừ Bi  m ra đ ư ợ c hơ n 200 số (tín h đến th án g 8 n ăm 1945) với những
nộ i dung p h o n g p h ú góp p h ần đáng kể vào h o ạt động h o ằn g dư ơng P h ật pháp Đ ặc biệt, tro n g lịch sử b áo chí P h ật giáo, có th ể n ói T ừ Bi  m là diễn đàn đẩu tiên của N i
giới C ác bài viết “Lời than phiền của m ột cô vãi” số 27 năm 1933, “Cái án ngụy quyển
chánh Pháp" số 73 n ăm 1935, “Vấn đê hoãtĩg dương Phật pháp bên nữ giới” số 116, 117,
Trang 53 5 6 Tạ Thị Bích Liên
1 1 8 /1 1 ,1 2 /1 9 3 6 , các bài b iết của ni sư D iệu T ịnh, D iệu M in h đ ểu tập tru n g vào m ục đích kêu gọi chấn h ư n g N i giới và sự bình đẳng Là m ộ t tro n g n h ữ n g tạp chí đi tiên
p h o n g khi cất tiến g n ó i đầu tiên của ni nữ, T ừ Bi Ả m cũ n g đã p h ầ n nào p h ản án h được
tâm tư, nguyên vọng, tầm nguyện p h ù n g hư ng P h ật giáo của p h ụ nữ
T ạ p chí Duy tâm P hật học ra đời số đầu tiên ngày 0 1 /1 0 /1 9 3 5 dày 53 trang T ro n g quá trìn h h o ạt động, có n h iều cây b ú t nữ xuất h iện với các bài: Sự tích cô H uệ T âm vào
N a m của Sa di ni Lê T h ị T rầm , bài Cái khổ của con người của T h íc h nữ D iệu H ữu, Cảm tưởng đối với Phật, Pháp, T ăng và tại gia tín ngưỡng của N g u y ễn T h ị N g ọ c Đ ặc biệt là
T h ích N ữ D iệu H ư ờ n g với loạt bài trìn h bày Ỷ kiến của nữ lưu được đăng trê n 3 số liền
T ro n g bài p h át biểu tại lễ khai giảng T h ích h ọ c đường của Lưỡng X uyên P h ật học, đăng
ở số 1 ra ngày 0 1 /1 0 /1 9 3 5 , sư cô T h íc h N ữ D iệu H ư ờ n g trìn h bày nguyện v ọ n g m ong
sớm có trư ờng Thích nữ học đường cho giới n ữ lưu: “V iệc khai trư ờng h ô m nay mới
là Thích học đường cho nam giới C ò n bên n ữ giới chúng tôi cũng ước m o n g sao quý vị
để lòng quan niệm m à chiếu cố đ ế n thì chúng tôi đ ặn g m ãn v ọ n g ” H ộ i trả lời n h ư sau:
“Vì lúc đầu tiên sơ b ộ của H ội, công việc thì p h iển phức, m à tài chính lại h iếm hoi,
th à n h th ử Thích nữ học đường p h ải tạm đình bản tro n g m ộ t kh o ản g thời gian n h ấ t định
V ấn để cấn kíp h ệ trọ n g này, đ ặn g th àn h tự u viên m ãn, hãy n h ờ nơi quý ngài tâm đạo, giàu lòng từ bi bác ái ngoại h ộ P h ật pháp quan niệm đ ế n ” N h ư vậy, th ô n g qua diẽn đàn báo chí, n ữ lưu đã p h ấn n ào bày tỏ được tâm tư, nguyện vọng của m ình
N gày 1-12-1933, N guyệt san Viên Ẳ m - cơ quan h o ằ n g p h áp của H ội A n N am P hật
h ọ c (H ộ i P h ật h ọ c T ru n g kỳ) ra số đầu tiên Ban Biên tập gồm hai c h ứ n g m in h Đ ạo sư
là H ò a th ư ợ n g G iác T iê n - trụ trì chùa D iệu Đế, H ò a th ư ợ n g Giác N h iên - trụ trì chùa
T ú y Ba và cư sĩ Lê Đ ìn h T h á m C h ủ n hiệm là C h án h H ội trư ở ng N guyễn Đ ìn h H òe,
C h ủ b ú t là Bác sĩ T â m M in h Lê Đ ình T h ám T ò a soạn đ ặt tại số 113 (5 ) đường
C ham peau (tứ c đường H à N ộ i h iện nay), H uế (từ 1940 là R o u te N am G iao, H u ế ), in tại n h à in V iên Đế, H u ế (từ năm 1943, in tại nhà in Đ u ố c T u ệ , 73 p h ố R ichaud tức p hố
10 cây b ú t nữ là Sa di ni và T ỷ kh iêu ni Đ ặc b iệt tro n g số đó phải kể đến 3 cây b ú t tiêu
biểu, đại diện cho giới N i lưu b a m iền: T ỷ khiêu ni H u ệ T â m với bài “Ý kiến p hụ nữ đối
với Phật học ở x ứ t à ’ đăng trê n số 17 (th án g 9 -1 0 /1 9 3 5 ); ni sư H u ệ Phước với bài “Phụ
nữ với P hật pháp", đăng trê n sổ 17, “M ột bức thư dài xin hỏi ý kiến của các chị em nữ lưu”
số 17; ni sư D iệ u K h ò n g với h à n g loạt bài “Chị em thanh niên có nên học P h ậ t không?”
Trang 6VẤN ĐẾ PHỤ Nữ TRÊN BÁO CHÍ PHẬT GIÁO ở VIÈT NAM TRƯỚC NĂM 1945 3 5 7
m ỗi bài viết của các T ỷ khiêu và Sa di là m ộ t nỗi niềm th ao thứ c và tâm huyết đối với nữ lưu tro n g sự nghiệp C h ấ n hưng P h ậ t giáo N ó có sức lan tỏ a và hấp dẫn chị em p h ụ nữ trê n bước đường h ọ c P hật, p h ần nào thức tỉn h chị em nữ lưu lâu nay bị tró i b u ộ c tro n g
lễ giáo K hổng M ạnh; h o ặc sa sú t bởi lối sống Âu hóa vươn lên làm chủ cuộc sống, vươn lên tự giải p h ó n g m ình
N h ìn chung vấn đề p h ụ n ữ đã từng bước xuất hiện trê n các trang b áo P h ật giáo
T u y nhiên, so với d u n g lượng của các số báo, vấn để này chưa được quan tâm m ộ t cách
tư ơng xứng N goài Bồ đề tạp chí có riêng m ục th ứ 7 là “Ý k iến của p h ụ n ữ ” thì chưa có tờ
báo nào dành cho ni nữ m ộ t m ụ c riêng n hư vậy T u y n hiên, vấn để p h ụ nữ đặc biệt là
b ìn h đẳng giới được hầu khắp ni lưu và giới ni chúng lên tiến g th ô n g qua các bài viết trê n các trang báo C ác vấn để đư ợc đề cập, dù ít dù n h iểu đã làm được nh ữ n g điểu m à tác giả m o n g đợi
2 Vấn đề phụ nữ trên diễn đàn báo chí Phật giáo trước năm 1945
2.7 Vấn đề giải thoát trí tuệ cho phụ n ữ
N g ay từ thờ i P h ậ t tại thế, ni chúng được xem là m ộ t tro n g b ố n chúng xuất gia của
đệ tử Phật L ò n g từ bi b ìn h đ ằn g của đức T h ế T ô n là th ế, nh ư n g khi đạo pháp truyển sang các nước láng giếng, có m ộ t số nước ni chúng k h ô n g được dự vào hàng tăng Ở
V iệt N a m ta, vấn để ni giới k h ô n g đến nổi quá khắt khe n h ư các nước truyển th ố n g
N a m T ô n g , như ng vẫn th e o q u án lệ k h ô n g coi trọ n g ni giới lắm , đặc b iệt là việc giáo dục
ni giới T rê n tạp chí D uy tâm số 3 2 /1 9 3 8 có nêu:
Phật giáo lưu nhập vào nước ta trên m ột ngàn năm mà cơ quan giáo dục phụ nữ chưa thấy thiệt hiện Ấ y cũng bởi ph ã n nhiêu các sư tăng nghĩ rẵng: "Phụ nữ thường có tánh ngã mạn, e cho p hụ nữ biết rõ giáo lý của Phật, chẳng khỏi miệt thị tăng g ia ’ thành thử lâu nay,
có đại đa số phụ nữ học Phật, chỉ đem cái đời x u ấ t gia của mình, thù phụng với cái chủ nghĩa, đun nước sủa con, k h â u ỵ vá áo, chịu thiệt thòi dưới cái chế độ bất bình đẳng.
(T h íc h n ữ D iệu H ường; 1938; tr.354)
C ũng chính vì vậy, vấn đề giải th o á t trí tu ệ cho p h ụ n ữ là vấn đề được các báo P h ật giáo đặc biệt quan tâm
Giải thoát trí tu ệ cho p h ụ n ữ theo tạp chí Đuốc Tuệ sổ 84 năm 1938 là “m ộ t nghĩa
cứu cho nhau th o át m ọi sự khổ sở, được m ọi sự sung sướng tro n g đào từ bi của P hật đ ó ”
Trang 73 5 8 ĩạ Thị Bích Liên
T h e o đó, tro n g bài viết này, tác giả N guyên T rọ n g T h u ậ t đã n êu ra b ố n cái hại cho gia đình, xã hộ i khi p h ụ nữ k h ô n g có học:
1 Sự sinh hoạt ngày nay tranh thi phức tạp, không giản dị như ngày trước L à m ruộng
có nông họCj buôn bán có thương học, vậy các bà không có học thực, tất không đủ sức kinh doanh được những công việc lớn lao như của người ta ngày nay, sự nghiệp vỉ thế
mà không p h á t đạt được Đ ó là m ộ t cái h ạ i cho nền k ỉn h t ế của x ã hội.
2 Vợ không có học thức, không đủ khuỵến khích ảược’chổng, mẹ không có học thức,
không biết giáo dục cho con thơ, có khi những vợ những mẹ dốt n á t không hiểu lẽ còn làm ngăn trở cả chí kh í của chổng cùa con đi nữa Đ ó là m ộ t cái h ạ i cho nên giáo dục g ia đình.
3 Phụ nữ càng cẩn thiết đến tông giáo Đạo Phật là đạo chính tín, rất thiết thực cho đời
có chủ nghĩa chân chính, có nghĩa lý rất vi ảiệu, bổ ích cho tâm thân người ta, đơn củ như mõi hiệu P hật đểu có nhiểu ý nghĩa rất hay, nếu những tín nữ không biết chữ, thấy lẽ thì lễ, thấy niệm thì niệm, còn hiểu gi đến nghĩa lý thực hành ảược chù nghĩa cùa P hật nữa Đ ó là m ộ t sự h ạ i về chính tín.
4 Phụ nữ m à không có học, không biết phần biệt thế nào là lẽ chính, th ế nào là ý tà, tất
không giữ được lòng chánh tín mà bị dụ hoặc vế đường mê tín Suy theo lời Phật dạy
ở kinh Di giáo thì những cái thuật lên đồng xem số, xem bói, xem đất, cúng nhảm, đều là ngoại đạo, là mê tin nên bài trừ c ả
5 ( 1 9 3 8 :7 - 8 )
T ừ việc phân tích tác hại của việc phụ nữ không được đi học, Nguyền T rọ n g T h u ật hô hào cải cách m à trước h ết là bình đẳng giáo hóa, thực hành giải thoát trí tuệ cho p h ụ nữ Việc đầu tiên đê’ giải phóng trí tuệ cho p h ụ nữ ấy chính là m ở trường học cho nữ giới Bài đầu tiên
của m ục Nhời đàn bà có nêu lên nguyên nhân căn bản cho cuộc vận động “nữ quyển”, đó chính là việc phụ nữ được đến trường học: “N hờ Nhà nước m ở nữ học đường, để cho lũ đào tơ
được tập tành kim chỉ bút nghiên, giá có được ăn nói thì củng khả dĩ có kinh có điển được, không phải bàn hú họa như năm xưa nữa" (Đông Dương tạp chí, m ục Nhời đàn bà, 1913).
T ạ p chí D uy tâm số 3 2 /1 9 3 8 cũng đã nêu ý kiến của ni lưu vế v ấn để tổ chức
trường P h ật học giáo dục cho phụ nữ: “nếu p h ụ nữ được cái đặc ân giáo dục, th eo m ột chương trìn h như nam giới; thì sự kết quả th àn h công chưa chắc N am h ơ n N ữ ”, “N hư ng
P hật p h áp chẳng n h ữ n g đ ọ c hiểu, lại củng phải t i n t h à n h , m u ố n th ật h à n h cho có
Trang 8V ÂN Đ É PHU N ữ TRÊN BÁO CHÍ PH ẬT GIÁO ở VIỆT NAM TRƯỚC NĂM 1945 3 5 9
đoàn th ể có hệ thống, có trậ t tự trang nghiêm , thì cẩn phải có trư ờng đặc biệt cho phụ nữ
tu h ọc, trường đấy n ê n chia làm hai lớp, m ộ t lớp dạy về h ạn g p h ụ nữ xuất gia, m ộ t lớp dạy
vế h ạn g p h ụ nữ tại gia, đâu đó đểu có qui giới chuẩn th ẳ n g ” (T h ích nữ D iệu Hường,
1938, tr.3 5 4 -3 5 7 ) H ơ n thế, tro n g bài “L uận vể chấn h ư n g P h ật giáo nước ta ”, T hích T ử
T h iệ n Q u ả còn vạch rõ chư ơng trìn h cho các trư ờng P h ậ t học:
“Trường Phật học chia làm ba lớp: sơ học, trung học và cao học, phải có N a m học đường và
N ữ học đường Học sinh chãng luận tăng đổ hay tín đổ Lớp sơ học và trung học phải đóng tiễn, trừ ỉớp cao học khỏi đóng."
Cách dạy: 20 người thì để 10 người học sinh tăng đổ chuyên vể p h ậ t học để lấy bâng
p h ậ t học) còn 10 người học sinh tín đô' học lấy bằng trung học rối xâỵ q u a y học cho ỉấy bâng
y học tốt nghiệp.
Học sinh gần ra ừường thì hội ỉấy tiển dự định mõi năm là 1000$00 trên đem ra lập nhà in Lại lập y viện cho học sinh tín đồ đậu bầngy học tốt nghiệp ra giúp việc Làm vậy thì học sinh đặng rõ thông đạo lý, đặng nghề nghiệpđặng có cơ sở làm, vi y học củng là m ột phương cứu tế.
Còn nữ học sinh, bên ni cô cũng để hai phẩn: 1 Chuyên vẽ P hật học đến đậu bâng p h ậ t học tốt nghiệp, còn m ộ t p h ẩn tín đổ nữ học lấy bâng trung học, ni cô chuyên v ể y học, còn tín
đồ nữ thi xây vê' nữ công, học đến đậu bâng nữ công tốt nghiệp L àm vậy thì p h ụ nữ cũng đặng rõ đạo lý, đặng trọn công dung ngôn hạnh, trở nên m ộ t người phụ nữ có đủ chức nghiệp.
T ro n g y viện, tăng thì chữa bệnh nam, còn ni thì chữa bệnh bên nữ.
(T h íc h T ử T h iệ n Q ụ ả - T ak eo , 1936, tr.409-410)
N i cô T â m N g u y ệt - m ộ t “người tro n g cu ộ c”, từ sự ít h ọ c của chị em m à “đánh bạo viết bài này, m o n g rằng các vị có lòng nghĩ đến p h ật pháp, đ o àn thể, giơ tay m ở m ang trí thức cho chị em , k h ô n g n ê n th iê n vị b ên nào, khinh th ư ờ n g chị em ni giới” T h ô n g qua
đó hô hào đ ể m ở trư ờ n g p h ậ t học “tôi m o n g rằng các trư ờ ng p h ậ t h ọ c vể bên ni giới
m au ch ó n g m ở cửa đ ể chị em n ữ niên th iếu có nơi h ọ c hàn h , có th ầy dậy bảo, m ong
m ộ t ngày kia cũng xin đư ơng vai gánh vác P h ật p h áp tu y ên dư ơng giáo h ó a cho nhân
d â n ” (Sa di ni T â m N guyệt, 1937, tr.5)
H ọ còn thuyết p h ụ c việc m ở trường bằng cách lấy dẫn chứng ở nước bạn “Hiện nay ở bên Ấn Độ, thậm chí đàn bà còn lập trường Phật học m à thuyết pháp giảng kinh; để tuyên truyễn giáo nghĩa cho hạng p h ụ nữ quẩn xoa trong nước” (D u y tâm P hật học, 1937, tr.308)
Trang 93 6 0 Tạ Thị Bích Liên
V iệc lập các trư ờ n g P h ật h ọ c đã nhận được sự hưởng ứng của đ ô n g đảo tăng ni
tro n g to àn quốc Lúc đầu h ọ n h ờ sự trợ giúp của các tăn g ni "nếu bảy giờ các vị thượng
tọa bên ni hiệp sức cùng nhau, nhờ bên tăng giúp đỡ phương pháp, thì trường học của chúng
ta dựng thành dễ như giở bàn tay, ỉại chắc có nhiêu người giúp đỡ, vê' phấn các bà lại được nhiều hơn nữa” (Sa di ni T â m N guyệt, 1937, trS) H ọ được th ọ giới n h ờ n h ận các vị H ò a
th ư ợng làm thầy C ô n g việc chính yếu của họ, ngoài ch uyện tu h à n h là hỏ trợ cho công việc tu tập và h o ằ n g dư ơng P hật p h áp của tăng chúng Bên cạnh đó, họ th e o T ăn g chúng đê’ học các trư ờ ng gia giáo do các vị H òa th ư ợ n g m ở đê’ dạy cho chư T àng T h ế nhưng, m ộ t khi đội ngũ N i chúng ngày càng đông, các vị N i sư đã nghĩ đến xu hướng tách ly khỏi m ôi trư ờ n g giáo dục chung với chư T ăng Đ ư ợc sự đ ộ n g viên của các vị H ò a
th ư ợng b ổ n sư, h ọ m ạn h dạn bước ra xã h ộ i để h o ạ t đ ộ n g đ ộ c lập Bước n g o ặt đầu tiên được ghi n h ận là sự xuất hiện của lớp h ọ c ni giới m ở ở chùa G iác H o a (Bạc Liêu) năm
1927 do T ỳ k h eo ni H ổ n g N ga - D iệu N g ọ c (1 8 8 5 -1 9 5 1 ) lập n ên bằng chính gia sản của bà Đ ây là trư ờ n g P h ật h ọc N i đẩu tiên và đẹp n h ất của m iền T â y N am Bộ T ừ đó, trường là nơi qu y tụ N i ch ú n g th eo học và khi đ ô n g n h ất lên đ ến h àn g trãm người, là nơi khởi đ ẩu cho m ộ t quá trìn h gieo giống và p h át triển của m ạn g m ạch N i giới
T ín h đến n ă m 1940, các ni h ọ c đường được m ở ra ở n h iề u nơi, số ni ch ú n g được đào tạo tăng dẩn T ro n g tập th ơ của ni sư D iệu T ịn h có viết:
Bao giờ N i chúng hiệp hòa Đồng tâm đồng chí m ột nhà đởm đương (đảm đương) Sáng tạo thành m ột trường vĩnh viễn
Đ úng kỳ thi ỉựa tuvển học sinh Phái đi thuyết pháp giảng kinh
Đ ủ tài biện bác thông minh phi thường.
Trang 10VẤN ĐẾ PHỤ NỬ TRÊN BÁO CHÍ PHẬT GIÁO ớ VIÉT NAM TRƯỚC NĂM 1945 3 6 1
Rồi m ột m ặt hô hào cổ vũ Lập nhà nuôi trẻ nhỏ cô bấn
H ẳng ngày un đúc tinh thẩn
T u h àn h từ th iện th eo chung P h ật đà (T ỳ kheo ni N h ư Đức, 2009, tr.92-93)
C h ín h từ đây, đội ngũ T ỳ kheo ni trí thức xuất hiện, h ọ b ắ t đầu ý thức được vấn để xây dựng đội n gủ kế thừa b ằn g cách th am gia tổ chức th ọ giới cho T ỳ kheo ni, tổ chức các h o ạ t đ ộ n g giáo dục T rư ờ n g gia giáo Giác H oa đã sản sin h n h iều vị d an h ni sau này đứng ra vận đ ộ n g kêu gọi giới nữ lưu tham gia tu h àn h và h o ạ t động xã hộ i với tư cách là người đệ tử xuất gia của Đ ức Phật; n h ư sư H ô n g K hoái D iệu C hí (1 9 0 4 -1 9 8 8 ), H ồ n g
T ích D iệu Kim (1 9 0 8 -1 9 7 6 ), H ổ n g T h ọ D iệu T ịn h (1 9 1 0 -1 9 4 2 ), v v
Sau trư ờ n g G iác H oa, hàng loạt các trường ni giới lẩn lư ợ t được th à n h lập: trường Kim Sơn m ở tại Sài G ò n - Gia Đ ịnh, trư ờ ng H u ê Lâm , T ừ N ghiêm , D ược Sư, T rà
V in h C o n đư ờng giáo dục N i chúng đã th à n h nếp và có h ệ th ố n g từ đây Bảng dưới đầy là m ộ t ví d ụ vế sự tồ n tại của các trư ờ ng h ọ c dành cho ni nữ
Bảng 1 THÍCH NỮ HỌC ĐƯỜNG TRÀ VINH Phương danh Ni cô học sinh tại Thích Nữ Học đường Trà Vinh năm 1936 -1937
STT Tên họ Phép d anh Tuổi Chùa Làng Hạt
1 Lê T rấ m Anh Huê - Chơn 28 Tiên linh M inh Đ ứ c Bến Tre
2 Lê Ngọc Trin h Kim Viên 28 An X uyên Bạc Liêu
3 D ương Thị Kiến Diệu Linh 23 Giác Hải Phú Lâm C hợ Lớn
4 Lê Thị Thanh Diệu Tầm 23 G iác Hải Phú Lâm Chợ Lớn
5 Thái Thị Anh Diệu Kim 20 G iác Hải Phú Lâm C hợ Lớn
6 Thái Thị N guyệt Diệu Kim 19 G iác Hải Phú Lâm C hợ Lớn
7 Võ Thị Lựu Diệu T rư ớ c 16 G iác Hải Phú Lâm Chợ Lớn
8 Lưu Thị Nhan Diệu Tánh 29 An X uyên Bạc Liêu
9 T rư ơ n g Th ị Lý Huệ Hoa 25 Tiên linh M inh Đ ứ c Bến Tre
(D u y tâ m P h ật học, 1937, tr.308)
Trang 113 6 2 Tạ Thị Bích Liên
N h ìn ch ung lại, việc lập trư ờ ng cho ni lưu là m ộ t tro n g nhữ ng nội dung quan trọ n g trong công cuộc giải p h ó n g trí tuệ cho p h ụ nữ Và th eo n h ư ni lưu, th ì việc lập trường
m ang lại n hữ ng lợi ích rất lớn: “Với m ục đích tố i cao, là chấn hưng P h ật giáo đúng chơn
lý, thì rất có lợi ích cho chúng sinh, chớ k h ông phải là sự n h ỏ nhen, để m ứ u cầu h ạn h phúc riêng cho cá n h â n ” (T h íc h n ữ D iệu H ường, 1938, tr.3 5 9 )
2.2 Vân đề hoằng dương Phật pháp bên n ữ giới
H o ằn g dương P h ật p h áp (hay còn gọi là H oâng p h áp ) theo tiến sĩ H u ệ D ân trên báo
hỷ xả vào lòng người để hướng mọi người đến m ột đời sống chân thiện m ỹ” (T S T uệ Dân, 2012) H oằng pháp k h ô n g phải chỉ !à m ột ý niệm đê’ nắm bắt hay m ộ t ý thức hiểu biết m à không thực hành, m à là cái cần phải biết làm thế nào để cho sự nó được sâu sắc, hiệu quả, thực tiễn trong sự quan hệ giữa chúng sinh ý thức rõ ràng được về b ổ n p h ận th àn h thực
cách trọ n vẹn tro n g cuộc sống hiện thực T h e o nghĩa này thì hoằng p h áp là cách giúp cho người ta chú ý để tìm th ấy th êm những lời hay ý dẹp của Đ ức Phật dạy m à đem đạo vào đời m ộ t cách th iết th ự c n h ư N gài đã làm
Việc h o ằn g dư ơng P h ật p h áp th ô n g qua rất nhiểu hình thức, tro n g đó phải kê’ đến báo chí Vai trò của b áo chí tro n g việc h o ằn g pháp p h ụ c vụ dần tộ c k h ô n g bao giờ bị
đ ánh giá thấp Với sự xuất h iện và h o ạt động m ạnh m ẽ của các tờ b áo th ì vai trò của nó đóng góp vào sự n ghiệp h o ằ n g dương chính p h áp p h ụ c vụ dân tộ c lại càng th ể h iện to lớn h ơ n bao giờ hết M ỗi tờ b áo có m ộ t th ế m ạn h riêng, và có cách tiếp cận riêng đối với đổng bào P h ật tử, ch ín h vì th ế nó có sự h ỗ trợ lẫn nhau tro n g việc h o ằn g dương chính pháp N ế u P hật tử k h ô n g có điều kiện tiếp cận với loại h ìn h báo chí này th ì sẽ có loại
h ình báo chí kia h ỗ trợ b ổ sung Đ ó là m ộ t th ế m ạn h m à chỉ báo chí m ới có
T ạp chí T ừ Bi Ă m xuất h iện với nội dung p h o n g p h ú và số lượng tran g chiếm nhiểu
n h ất tro n g m ỗi kỳ là n h ữ n g đ o ạn dịch kinh, luật và luận, đăng nh iếu kỳ liên tiếp Bên cạnh có n h iểu bài viết b à n vể giáo lý h o ặc nghi lể P h ật giáo như: Lược th u ậ t lý N iết
b àn của Liên T ô n , n h ữ n g bài vấn đáp vể đạo T iê n và đạo Phật; N g h ĩa lý kinh pháp
th ư ợ n g K h án h H ò a; V ọ n g tư ở n g chân n h ư của T h íc h H u y ề n Ý T rê n T ừ Bi Âm còn
có Sự tích Đ ức P h ậ t T h íc h C a, sự tích các vị Bồ T át, các vị T ổ sư T ầ y T h iê n , Đ ô n g
Đ ộ , t i ể u s ử c á c VỊ c a o t ă n g đ ư ơ n g t h ờ i v à m ụ c V ă n u y ể n h a y m ộ t s ổ t i ể u t h u y ế t