KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX II.. Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ thế kỉ x đến hết thế kỉ XIX.. -Vị trí: là nội dung lớn, xuyên suốt quá trình
Trang 1TIẾT 35 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ
X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
II Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ thế kỉ x đến hết thế kỉ XIX
1 Chủ nghĩa yêu nước
-Vị trí: là nội dung lớn, xuyên suốt quá trình phát triển và tồn tại của văn học trung đại
- Đặc điểm :
+ Gắn liền với tư tưởng trung quân ái quốc
+ Không tách rời truyền thống yêu nước của dân tộc
-Biểu hiện:
+ Ý thức tự chủ, tự cường, tự hào về dân tộc
+ Lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quết thắng kẻ thù
Trang 22 Chủ nghĩa nhân đạo.
-Vị trí: nội dung lớn ,xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của văn học trung đại
- Đặc điểm:
+ Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ cội nguồn văn học dân gian + Ảnh hưởng tư tưởng nhân văn tích cực của Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo
- Biểu hiện:
+ Lên án, tố cáo các thế lực tàn bạo chà đạp lên con người:
+ khẳng định, đề cao con người về các mặt phẩm chất, tài năng và khát vọng chân chính của con người
+ cảm thông với số phận bất hạnh, những nỗi khổ của con người
+ Đề cao quan hệ tốt đẹp giữa người với người
Trang 33 Cảm hứng thế sự.
-Biểu hiện:
+ Hướng tới hiện thực cuộc sống, xã hội đương thời để ghi lại “những điều trông thấy”
+ Thơ trào phúng thâm thúy về tình cảnh đất nước trong thơ Tú Xương, Nguyễn Khuyến
+ Thơ về đời sống nông thôn của Nguyễn Khuyến
+ Xã hội thành thị thời chế độ phong kiến trong thơ Tú Xương
→ Góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của văn học hiện thực thời kì sau
Trang 4IV Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thê
kỉ XIX
1 Tính quy phạm và phá vỡ tính quy phạm
+ Quan điểm văn học coi trọng mục đích giáo huấn: thi dĩ ngôn chí, văn dĩ tải
đạo
+ Tư duy nghệ thuật:nghĩ theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn đã thành công thức + Thể loại: quy định chặt chẽ về kết cấu
+ Cách sử dụng thi liệu: dùng nhiều điển tích, điển cố, văn liệu hay có trong văn học Trung Quốc
+ Thiên về ước lệ, tượng trưng
+ Là sự sáng tạo phát huy cá tính sáng tạo cả về nội dung và hình thức biểu hiện vượt qua ngoài những quy định trên
Trang 52 Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị
+ Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng
+ Hình tượng nghệ thuật: hướng tới vẻ đẹp tao nhã, mĩ lệ
+ Ngôn ngữ nghệ thuật: trau chuốt, hoa mĩ
+ Đề tài, chủ đề: hướng tới những cái bình thường giản dị
+ Hình tượng nghệ thuật: lấy từ đời sống tự nhiên, đơn sơ, mộc mạc
+ Ngôn ngữ nghệ thuật: lấy từ lời ăn tiếng nói hàng ngày, vận dụng ca dao, tục ngữ 3.Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài
+ Ngôn ngữ: chữ Hán
Trang 6+ Ngôn ngữ:
• Sáng tạo và sử dụng chữ Nôm
• Sử dụng lời ăn tiếng nói cách diễn đạt của nhân dân lao động
+ Thể loại:
• Việt hòa thể thơ Đường luật thành thơ Nôm Đường luật
• Sáng tạo các thể thơ dân tộc: song thất lục bát, lục bát, ngâm khúc, hát nói