- Yêu cầu về trang thiết bị: Mô hình người/ bộ phận của người, Các dụng cụ phù hợp với nội dung dạy học - Vật tư tiêu hao: Thuốc thực tập, bơm tiêm, bông, cồn, băng dính, băng cuộn, găng
Trang 1Hµ néi 2009
Trang 2Tài liệu đào tạo điều dưỡng sơ cấp
Trang 3Môn học 6 – Mã số ĐDSC 6
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
KỸ THUẬT ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN
I THỜI LƯỢNG MÔN HỌC
- Trình bày được các khái niệm về vô khuẩn, tiệt khuẩn
- Trình bày được giới hạn bình thường của dấu hiệu sinh tồn
- Trình bày được các nội dung cần theo dõi người bệnh khi thực hiện các kỹthuật chăm sóc
III ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔN HỌC
- Đối với giáo viên: Có trình độ chuyên môn trung cấp Điều dưỡng trở lên,
được tập huấn cơ bản về giảng dạy lý thuyết và thực hành cho đối tượng Y tếthôn bản
- Đối với học viên: Tối thiểu học hết chương trình tiểu học.
- Yêu cầu về trang thiết bị: Mô hình người/ bộ phận của người, Các dụng
cụ phù hợp với nội dung dạy học
- Vật tư tiêu hao: Thuốc thực tập, bơm tiêm, bông, cồn, băng dính, băng
cuộn, găng tay, gạc…
- Tài liệu học tập: Giáo trình môn học Kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, bảng
Trang 4TS LT TH
4 Đếm mạch, nhiệt độ, nhịp thở, đo huyết ỏp 10 2 8
7 Kỹ thuật băng (băng cuộn, băng tuỳ ứng, băng dính) 4 1 3
8 Chăm sóc và vệ sinh hàng ngày cho người bệnh 3 1 2
11 Cho người bệnh uống thuốc, bôi thuốc, nhỏ mắt, nhỏ mũi, nhỏ
12 Kỹ thuật rửa, thay băng vết thương phần mềm 3 1 2
Trang 5VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔN HỌC
Giảng dạy:
- Lý thuyết: Thực hiện phương pháp dạy học tích cực
- Thực hành: Phòng thực tập Điều dưỡng, sử dụng quy trình kỹ thuật để dạythực hành, xem Video, Slide Giảng dạy thaeo phương pháp cầm tay chỉviệc
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ DẠY VÀ HỌC
1 Tài liệu đào tạo nhân viên y tế thôn bản (dùng cho học viên) Nhà xuất bản
Sau khi học bài này, học sinh có khả năng:
1 Trình bày được các phương pháp khử khuẩn thông thường.
2 Tiến hành tiệt khuẩn được các dụng cụ tiêm, thay băng, đỡ đẻ bằng
phương pháp luộc sôi.
3 Tiến hành rửa tay bằng xà phòng và nước sạch đúng quy trình.
a)Khử nhiễm (Tẩy uế):
Là quá trình xử lý các vật dụng trở nên an toàn hơn (sạch hơn) trước khi cọ rửa, làmmất đi các vết máu hoặc các chất bẩn bám vào các đồ vật như: sàn nhà, giường, cácdụng cụ, thiết bị y tế, đồ vải, găng tay, bơm tiêm làm giảm nguy cơ lây truyền cácbệnh
Thực hiện khử nhiễm theo bảng kiểm sau:
Bảng kiểm: Quy trình khử nhiễm
1 Đeo găng tay tẩy uế, mang kính bảo hộ
2 Pha dung dịch tẩy uế Chlorin 0,5% hoặc javen
3 Ngâm ngập các dụng cụ trong dung dịch tẩy uế (đảm bảo
dụng cụ được tiếp xúc với dung dịch tẩy)
4 Thời gian ngâm tối thiểu 10 phút
5 Lấy dụng cụ ra tráng ngay bằng nước nguội để tránh sự ăn
mòn dụng cụ
Trang 6b) Cọ rửa:
Cọ rửa là quá trình cơ học để loại bỏ máu, dịch của cơ thể hay bụi hoặc đấtbẩn ra khỏi bề mặt dụng cụ
Thực hiện cọ rửa khử nhiễm theo bảng kiểm sau:
Bảng kiểm: Quy trình cọ rửa khử nhiễm dụng cụ
1 Điều dưỡng mang găng tay, kính bảo hộ
2 Pha xà phòng với nước
3 Tháo hoàn toàn các bộ phận có thể tháo rời được
4 Ngâm ngập dụng cụ trong nước xà phòng
5 Dùng bàn chải hoặc dụng cụ thích hợp để cọ rửa (dụng cụ luôn
ngập trong nước để tránh tình trạng bị bắn tung toé các chất bẩn)
6 Rửa sạch xà phòng, tráng nước sạch 3 lần
7 Lau khô, lắp ráp các chi tiết tránh rơi hoặc nhầm lẫn
8 Cất vào nơi qui định
Bảng kiểm : Quy trình tiệt khuẩn bằng luộc sôi
1 Tẩy uế và làm sạch toàn bộ dụng cụ
2 Cho dụng cụ vào nồi sạch và cho nước ngập hoàn toàn
dụng cụ (dùng nước đun sôi để nguội, nước mưa, nước
cất)
3 Đậy nắp lại và đun sôi liên tục trong thời gian ít nhất 20
phút (tính từ khi nước bắt đầu sôi)
4 Dùng kẹp đã khử khuẩn để lấy ngay dụng cụ ra khỏi nồi
luộc và để vào trong hộp dụng cụ vô khuẩn có nắp đậy
Trang 7- Xà phòng và bàn chải.
3.3 Tiến hành rửa tay theo bảng kiểm sau:
Bảng kiểm : Quy trình rửa tay thường quy
1 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ
2 Tháo đồng hồ, đồ trang sức ở tay
3 Mở vòi cho nước chảy hoặc người khác múc dội hộ
4 Dội hoặc xả nước từ cổ tay xuống các ngón tay
5 Xát xà phòng vào lòng bàn tay
6 Dùng hai lòng bàn tay có xà phòng xoa và xát vào nhau
7 Dùng bàn tay này xoa và xát vào mu bàn tay kia, cọ các ngón tay
mặt mu và mặt lòng ngón tay
8 Dùng bàn tay và ngón tay của bàn tay này cuốn quanh từng ngón
tay lần lượt cho hết các kẽ của bàn tay kia và ngược lại
9 Dùng đầu ngón tay miết vào kẽ ránh giữa các ngón tay lần lượt
từ phải qua trái cho cả hai bàn tay
Phân biệt đúng sai các câu từ 3-9 bằng cách điền dấu ( ) vào cột tương ứng:
Câu 3 Trước khi đỡ đẻ không cần rửa tay sạch
Câu 4 Trước khi chuẩn bị dụng cụ không cần rửa tay.
Câu 5 Trước và sau khi thay băng phải rửa tay
Câu 6 Khi rửa tay không phải tháo đồng hồ, nhẫn đeo tay.
Câu 7 Sau khi rửa tay xong phải ngâm tay vào cồn 70 độ
Câu 8 Đun sôi dụng cụ ở nhiệt độ 100 độ C trong thời gian 10 phút.
Câu 9 Dụng cụ sau khi khử khuẩn, tiệt khuẩn không đóng gói phải
Trang 8dùng ngay
Khoanh tròn chữ cái đâu câu câu trả lời tốt nhất các câu 10-11
Câu 10 Những trường hợp cần rửa tay sạch:
A- Trước và sau khi chăm sóc cho người bệnh
B- Trước và sau khi chuẩn bị các dụng cụ y tế thông thường
C- Trước khi đi găng để đỡ đẻ
Trang 9- Dụng cụ được bảo quản sẽ kéo dài tuổi thọ của dụng cụ.
- Đạt hiệu quả cao trong khám và chữa bệnh
2 Phân loại các dụng cụ y tế thường dùng
- Dụng cụ bằng sắt tráng men: Chậu rửa mặt, khay chữ nhật, khay hạt đậu, ca,bô…
- Dụng cụ không rỉ như: kìm, kéo, khay men, khay inốc, dao mổ
- Dụng cụ bằng thuỷ tinh: bơm tiêm, ống nghiệm, vỏ chai huyết thanh
- Dụng cụ bằng nhựa và cao su: găng tay, bơm tiêm nhựa, các loại ống thôngdẫn lưu, ống hút đờm dãi
- Dụng cụ bằng bông: bông thấm nước, vải gạc, săng mổ, áo mổ
3 Xử lý các dụng cụ y tế thường dùng
3.1 Dụng cụ bằng sắt tráng men
- Chậu rửa mặt sau khi dùng xong đánh rửa bằng xà phòng, dội nước lã sau
đó tráng nước sôi để lên giá chậu
- Các loại bô vịt, ống nhổ: Sau khi bệnh nhân đã dùng xong, đổ chất thải vàonơi quy định, dội sạch, dùng bàn chải cọ sau đó ngâm vào dung dịch khửkhuẩn trong 1 giờ
- Ca, cốc súc miệng: Một tuần đánh rửa bằng xà phòng nước lã sau đó đun sôi 5phút
- Dùng xong giặt sạch bằng nước lã với xà phòng, phơi khô
- Kiểm tra xem có bị rách không
- Khi gấp thì gấp hình nan quạt để dễ lấy và khi hấp hơi nước thấm vào dễ dàng
- Gói xếp trong hộp vừa phải, không chặt quá và gửi tiệt khuẩn bằng phươngpháp hấp ướt
3.4 Đồ cao su
- Ống thông các loại: Dùng xong rửa sạch cả trong lẫn ngoài, những ống nhỏdùng bơm tiêm phụt nước vào bên trong ống cho sạch Ngâm trong dungdịch sát khuẩn trong 15 phút hoặc đem hấp ướt
- Găng tay sau khi dùng xong, rửa sạch bằng nước lã bên ngoài rồi rửa lạibằng nước ấm cả trong lẫn ngoài, hong khô găng ở chỗ mát Sau đó soạngăng từng đôi một, rắc bột tan, lật cổ găng lên 5 cm Đặt ở giữa 2 găng mộtmiếng gạc, bọc vải lại rồi đem hấp ướt ở nhiệt độ thấp Nếu không có điềukiện có thể luộc sôi trong 30 phút
- Vải cao su hoặc nilon dùng xong rửa sạch bằng nước lã, xà phòng Phơikhô chỗ mát
- Túi chườm: Dùng xong rửa sạch bằng nước lã, xà phòng, sau đó treo ngượclên giá cho khô, khi cất phải thổi vào trong một ít hơi để 2 mặt túi chườmkhông dính vào nhau
Trang 103.5 Dụng cụ bằng kim loại
- Kìm cặp: Dùng xong rửa sạch bằng nước lã xà phòng Dùng bàn chải cứng
cọ rửa, lau khô, xếp vào hộp bên dưới có lót lớp vải hoặc gạc Luộc sôitrong 30 phút
- Kéo: Dùng xong rửa sạch nước lã xà phòng ngâm vào cồn 70 độ trong 5phút Lấy gạc bọc lại gửi đi sấy khô hay hấp ướt Nếu không có điều kiện
có thể luộc sôi trong 30 phút
4 Một số dung dịch khử khuẩn thường dùng
- Cloramin B 1% – 3%: ngâm 30 – 40 phút
- Nước Javel: ngâm 30 – 40 phút
- Preepst 0,14%: một viên 2,5g trong 10 lít nước
5 Bảo quản dụng cụ y tế
- Tất cả các dụng cụ đẫ được tiệt khuẩn, khử khuẩn phải ghi rõ tên dụng cụ
và hạn sử dụng (ngày hấp sấy, ngày hết hạn )
- Dụng cụ sau khi khử khuẩn, tiệt khuẩn không đóng gói phải dùng ngay
- Dụng cụ được đóng gói như găng, đồ vải, quần áo có thể bảo quản được 1 tuầnvới điều kiện gói được đặt nơi khô ráo, không có bụi, bao gói hộp phải đúng tiêuchuẩn
- Dụng cụ được đóng kín trong túi nilon được sử dụng theo thời hạn nghi trên nhãn
- Không sử dụng những hộp dụng cụ bị ẩm ướt, không có hạn dùng, hộp bịkênh hở
- Nơi để dụng cụ phải được giữ mát, khô ráo, kín, không bụi
Trang 11Câu 3 Dụng cụ bằng sắt tráng men là bơm tiêm.
Câu 4 Dụng cụ bặng nhựa là bơm tiêm nhựa
Câu 5 Dụng cụ bằng cao su là ống nghiệm
Câu 6 Dụng cụ bằng thuỷ tinh là găng tay
Câu 7 Dụng cụ bằng cao su là găng tay
Câu 8 Dụng cụ không rỉ là khay men
Câu 9 Dụng cụ bằng sắt tráng men là ca, cốc, bô, vịt
Câu 10 Đồ kim loại là kim tiêm, dao mổ.
Khoanh tròn chữ cái đâu câu câu trả lời tốt nhất các câu 11-12
Câu 11 Đồ kim loại gồm có:
Trang 12Bài 3
CÁC PHƯƠNG PHÁP VẬN CHUYỂN NGƯỜI BỆNHMỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học bài này,người học có khả năng:
1 Trình bày được nguyên tắc và những điểm cần chú ý khi vận chuyển người bệnh
2 Tiến hành các phương pháp vận chuyển người bệnh đúng kỹ thuật.
NỘI DUNG
1 Nguyên tắc của vận chuyển người bệnh
- Khi di chuyển phải đảm bảo nhẹ nhàng, cẩn thận, nhất là đối với ngườibệnh nặng như bệnh tim mạch, chấn thương, gẫy xương
- Phải kiểm tra phương tiện trước khi di chuyển
- Phải báo trước cho nơi sẽ chuyển người bệnh đến để chuẩn bị sẵn sàng đóntiếp
- Khi vận chuyển phải đắp chăn hoặc vải cho người bệnh, không để bị ảnhhưởng mưa hoặc nắng
- Cáng khiêng hoặc xe phải có đệm lót để ngồi hoặc nằm được êm ái
- Bàn giao người bệnh đầy đủ cho nơi chuyển đến
2 Các phương pháp vận chuyển người bệnh
2.1 Vận chuyển người bệnh không cáng
- Cõng
- Dìu
- Kiệu
2.2 Vận chuyển bằng cáng: Một số tư thế được áp dụng
- Nằm ngửa thẳng: Được sử dụng nhiều nhất
- Nằm ngửa, co chân, kê cao gối: Dùng trong chống sốc
- Nằm ngửa, ưỡn cổ, nâng cao chân: Trong trường hợp chảy máu
- Nằm sấp: Trong trường hợp sặc, nôn, ngạt nước
Trang 13Hình :Dìu người bệnh Hình : Khiêng người bệnh kiểu xecút kít
2 Kỹ thuật tiến hành
2.1 Dìu người bệnh
Một người:
- Để người bệnh quàng tay qua vai mình
- Người dìu người bệnh một tay đỡ lưng, 1 tay đỡ người bệnh cùng bướcđi
Hai người:
- Để người bệnh quàng tay qua vai 2 người
- Hai người cùng đỡ lưng và 2 tay người bệnh cùng bước đi
2.3 Cõng người bệnh
Cõng như bình thường
2.4 Kiệu người bệnh ( Phải có 2 người)
- Hai người đứng, tay phải người này nắm cẳng tay trái người kia
- Để người bệnh ngồi lên, 2 tay người bệnh quàng lên cổ 2 người
Trang 14- Hai người cùng đỡ lưng và tay người bệnh, cùng bước đi.
2.4 Vận chuyển người bệnh bằng cáng
a Bế người bệnh từ giường sang cáng và ngược lại :
Phương pháp 1 người:
- Đặt cáng cách đầu giường 1 mét, đầu cáng ngược với đầu người bệnh
- Người bế chân hơi dạng, 1 tay luồn dưới khoeo, 1 tay dưới gáy ngườibệnh
- Người bệnh ôm cổ người bế, nhấc bệnh nhân quay 1 nửa vòng
- Đặt nhẹ nhàng xuống cáng (và ngược lại)
Phương pháp 2 người:
- Một người luồn 1 tay dưới khoeo, 1 tay dưới mông
- Một người luồn 1 tay dưới lưng, 1 tay dưới gáy người bệnh
- Một người hô 1, 2, 3 cùng nhấc bệnh nhân lên quay 1 nửa vòng
- Đặt nhẹ nhàng người bệnh xuống cáng (và ngược lại)
Phương pháp 3 người
- Một người đỡ gáy và vai
- Một người đỡ lưng và mông
- Một người đỡ đùi và cẳng chân
- Một người hô 1, 2, 3 cùng nhấc người bệnh lên quay 1 nửa vòng
- Đặt nhẹ nhàng người bệnh xuống cáng (và ngược lại)
b Khiêng cáng:
Phương pháp 2 người:
- 2 người ngồi chân quỳ chân co
- Người ngồi sau quỳ trái chân với
người ngồi trước
Trang 15 Tổn thương ở xương chậu và cột sống
- Để người bệnh nằm trên cáng cứng
- Buộc người bệnh vào cáng ở các vị trí: Trán Cằm Ngực, Mông, Đùi, Cẳng chân, buộc 2 chân vào nhau
Tổn thương ở bụng:
- Để người bệnh nằm ngửa
- Co 2 chi dưới để tránh dãn cơ bụng
Người bệnh khó thở Nằm đầu cao hoặc kê cao gối
Trường hợp người bệnh xanh tái thì để nằm đầu thấp không kê gối
3 Những điểm cần lưu ý
- Những người bị bệnh nặng hoặc bị sốc thì không được vận chuyển
- Khi khiêng cáng 2 hoặc 4 người phải giữ cáng thường xuyên thăng bằng và bước trái chân nhau tránh làm cáng lắc lư
- Khi lên dốc người đi trước hạ thấp cáng, người đi sau nâng cáng lên để giữ thăng bằng
TỰ LƯỢNG GIÁ
Trả lời ngắn bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống các câu 1-3.
Câu 1 Khi di chuyển phải đảm bảo (A) nhất là đối với người bệnh (B)
như bệnh tim mạch, chấn thương, gẫy xương A-
B-
Câu 2 Phải báo trước cho nơi (A) để chuẩn bị (B)
A-
B-
Câu 3 Khi vận chuyển phải (A) cho người bệnh, không để bị ảnh hưởng .(B)
A-
B-
Phân biệt đúng sai các câu từ 4-10 bằng cách điền dấu ( ) vào cột tương ứng:
Câu 4 Vận chuyển người bệnh không cáng là: cõng, dìu, kiệu
Câu 5 Tổn thương ở xương chậu và cột sống để người bệnh nằm
trên cáng cứng trước khi vận chuyển
Câu 6 Trường hợp người bệnh mất máu khi vận chuyển để người
bệnh nằm đầu cao
Câu 7 Người bệnh khó thở, khi vận chuyển để người bệnh nằm
đầu thấp
Trang 16Câu 8 Người bệnh tổn thương ở bụng, khi di chuyển để người
bệnh nằm ngửa, co chi dưới để dãn cơ bụng
Câu 9 Người bệnh tổn thương ở đầu, khi di chuyển để người bệnh
ở tư thế ngồi
Câu 10 Người bệnh bị thương nặng, bị sốc không được vận
chuyến người bệnh
Khoanh tròn chữ cái đầu câu, câu trả lời tốt nhất các câu 11-12
Câu 11 Tổn thương ở đầu cho người bệnh ở tư thế:
A Nằm ngửa, không kê gối
B Nằm ngửa kê gói mỏng dưới vùng chẩm
C Nằm ngửa, đầunghiêng sang một bên
Trang 17ĐẾM MẠCH, NHỊP THỞ, ĐO NHIỆT ĐỘ, ĐO HUYẾT ÁP
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1 Trình bày được 5 nguyên tắc chung khi đo dấu hiệu sinh tồn.
2 Trình bày được mạch, nhiệt độ, nhịp thở, huyết áp, bình thường, bất thường.
3 Thực hiện đếm mạch, nhịp thở, đo nhiệt độ, huyết áp đúng kỹ thuật, an toàn.
NỘI DUNG
1 Mục đích và nguyên tắc chung của đo dấu hiệu sinh tồn
1.1 Mục đích
- Phát hiện những dấu hiệu bất thường của người bệnh
- Giúp cho chẩn đoán bệnh
- Xử trí kịp thời những tai biến có thể xảy ra
1.2 Nguyên tắc chung của đo dấu hiệu sinh tồn
- Trước khi đo dấu hiệu sinh tồn phải để bệnh nhân nghỉ ngơi ít nhất 15 phút
- Kiểm tra lại phương tiện dụng cụ trước khi đo
- Khi đang đo dấu hiệu sinh tồn không được tiến hành bất cứ một thủ thuậtnào trên cơ thể bệnh nhân
- Bình thường mỗi ngày đo DHST 2 lần sáng- chiếu, cách nhau 8 giờ
- Khi thấy trường hợp bất thường phải chuyển tuyến trên điều trị
2 Kỹ thuật đo dấu hiệu sinh tồn
- Báo giải thích để người bệnh yên tâm
- Người bệnh có thể nằm hoặc ngồi ở tư thế thoải mái, nghỉ 15 phút trước khiđếm
Trang 18- Mạch nhanh thường gặp trong sốt, chảy máu, mất nước.
- Mạch chậm thường gặp trong xuất huyết não, ngộ độc
2.2 Đo nhiệt độ cơ thể
- Giải thích để người bệnh yên tâm
- Để người bệnh nằm nghỉ 15 phút trước khi đo
c Tiến hành:
- Rửa tay
- Kiểm tra và vẩy nhiệt kế về dưới 350C
- Đặt bầu thuỷ ngân vào nách người bệnh chếch theo đường vú, bảo ngườibệnh khép tay lại giữ chặt nhiệt kế trong vòng 3 – 5 phút
- Lấy nhiệt kế và đọc kết quả
- Ghi vào sổ theo dõi
Trang 19c Tiến hành:
- Cầm tay người bệnh đặt lên bụng như đang đếm mạch
- Quan sát 1 lần lồng ngực của người bệnh nâng lên rồi hạ xuống là 1 nhịp thở
- Đếm số lần thở trong 1 phút
- Đếm thêm 1 lần nữa rồi lấy trung bình
- Ghi kết quả vào phiếu theo dõi
Bất thường:
- thở nhanh yếu
Trẻ dưới 2 tháng tuổi : Trên 60 lần/ phút Trẻ 2 tháng - 12 tháng tuổi : Trên 50 lần / phút Trẻ trên 1 – 5 tuổi : Trên 40 lần / phút Trẻ 6 tuổi trở lên và người lớn: Trên 20 lần / phút
- Giải thích để người bệnh yên tâm
- Người bệnh nằm nghỉ 15 phút trước khi đo
- Để người bệnh nằm ngửa thẳng, tay duỗi thẳng thoải mái (hoặc có thểngồi)
2 Tiến hành:
Trang 20- Bóp bóng hơi cho cột thuỷ
ngân hoặc kim đồng hồ lên
đến khi không nghe thấy
mạch đập rồi bơm thêm 20 –
30 mmHg nữa
Hình : Đo huyết áp
- Mở van từ từ để túi hơi xẹp dần, quan sát kim đồng hồ và lắng nghe tiếng mạchđập
- Khi nghe thấy tiếng đập đầu tiên, giá trị đó là huyết áp tối đa
- Tiếp tục xả hơi và nghe cho đến khi tiếng đập nhỏ dần hoặc tiếng đập đổi
âm sắc, đó là giá trị của huyết áp tối thiểu
Trang 21Phân biệt đúng sai các câu từ 5-10 bằng cách điền dấu ( ) vào cột tương ứng:
Câu 5 Khi thấy dấu hiệu sinh tồn bất thường phải chuyển lên tuyến trên
điều trị
Câu 6 Trong khi đo dấu hiệu sinh tồn không được tiến hành bất cứ
một thủ thuật nào trên bệnh nhân
Câu 7 Đếm mạch cho người bệnh trong thời gian 5 phút.
Câu 8.Đo nhiệt độ cho người bệnh trong thời gian 15 phút.
Câu 9 Khi đễm nhịp thở cho người bệnh phải thông báo cho người
bệnh biết trước
Câu 10 Huyết áp bình thường của người lớn là 90/50mmHg
Khoanh tròn chữ cái đầu câu, câu trả lời tốt nhất các câu 11-12
Câu 11 Khi sốt cao nhiệt độ cơ thể người là:
Trang 233 Hướng dẫn người bệnh ăn uống hợp lý với tình trạng bệnh tật của mình.
NỘI DUNG
1 Sự cần thiết của ăn uống đối với cơ thể
- Trong quá trình sống cơ thể luôn trao đổi chất với môi trường bên ngoài,đưa thức ăn vào cơ thể và đào thải các chất cặn bã ra ngoài cơ thể
- Muốn đáp ứng nhu cầu năng lượng, cơ thể phải lấy thức ăn làm nguồn chínhcung cấp dinh dưỡng cho cơ thể, bằng cách mỗi ngày có 3 bữa ăn: sáng, trưa,tối
- Muốn có được bữa ăn đủ chất, đủ số lượng và ăn ngon miệng phải biết lựachọn thực phẩm trong 4 nhóm thức ăn chính và chế biến cho phù hợp từngbữa, từng ngày, từng mùa
Bốn nhóm thực phẩm Thức ăn cung cấp Vitamin
- Nhóm thức ăn giầu đạm: Thịt động vật, sữa, trứng, cá, tôm, cua, ốc, đậutương, đậu xanh, đậu đen…
- Nhóm thức ăn giầu lipit: Mỡ động vật, dầu ăn, bơ, lạc vừng, dừa, sữa,đường, mật ong
- Nhóm thức ăn chủ yếu: Ngũ cốc ( gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mì)
- Nhóm thức ăn rau xanh, củ, quả: Có nhiều vi ta min và muối khoáng, chất xơ.Ngoài 4 nhóm thức ăn trên còn có sữa mẹ là thức ăn đặc biệt đối với trẻ dưới 6tháng tuổi và cần thiết đối với trẻ < 24 tháng tuổi
- Lời khuyên sử dụng thực phẩm cho 1 người trong 1 tháng theo tháp dinhdưỡng giai đoạn 2006 – 2010:
Ăn hạn chế : Dưới 300g muối
Ăn ít : 500g đường
Ăn có mức độ : 600g dầu, mỡ, vừng
Ăn vừa phải : 1,5kg thịt, 2kg đậu phụ, 3 – 5kg cá và thuỷ sản
Ăn đủ : Quả chín theo khả năng
Ăn đủ : 10kg rau
Ăn đủ : 12kg lương thực
Đối với trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú nhu cầu cao hơn người bình
thường
Trang 242 Vai trò của dinh dưỡng đối với điều trị
2.1 Dinh dưỡng là một biện pháp điều trị
- Thứcănc nphải đượccoi làthu c,làmột yếutốđiềutrị chủyếu
- Dinhdưỡn làmtănghiệulựccủac cphươngphápđiềutrị k á ,làmgiảmtái p átbệnh
- Dinhdưỡn ngănngừabệnhkhô gt ếntriểnh ặ chuyểnsan mãnt n
2.2 Dinh dưỡng hỗ trợ trong quá trình điều trị
- Cảithiệnhệth ngmiễndịch
- Tăngsứcđềkháng,giúpch cơthểtăn sứcchốngđỡvớibệnhtật
- Giảmnguycơsuydinhdưỡng
2.3 Dinh dưỡng có tác dụng phòng bệnh
Đãcónhiềunghiêncứuchứngminhđựơcsựl ênq angiũaănuốngkhô ghợplývớic cbện mãnt nhn ư:
- Cónhiềubệnhphátsinhd ănuốngkhô gđú g,k ôn hợplý
- Bệnhbéophì đái tháođườn ,un thư,c ohuyết áp,bệnhmạ hvành,rốiloạnmỡmáu,nhồimáucơt m,un thư…
2.4 Lợi ích của hỗ trợ dinh dưỡng
- Duytrìđượct nhtrạngdin dưỡn ch bệnhnhân
- Phòn ch ngđượcc cbiếnchứngdosuydinhdưỡngprotein
- Giảmđượcc cbiếnchứngsauphẫuthuật
- Rútngắnth igiannằmviện
a Nu i dưỡng b ng đường t êu h á:cho ă bằn đườn miệng (Nếu ruột h ạt động bình thường)
- Nuôidưỡn đườn t êuhoásẽí biếnchứng
- Íttốnkém
- Phùhợpsinhlý
b Nu i dưỡng n oài đường t êu hoá (bằ g đường TM chỉ thực hiện tại bện viện)
3 Kỹ thuật cho người bệnh ăn uống và hướng dẫn người nhà cho người bệnh ăn uống
Trang 25- Sắpxếpvàokhayănchođẹp mắt
- Mangk ayănđếngiườn bệnh,đặtnơi thíchh p.
3.4 Tiến hành
- Choàngk ănăntrướcngựcngười bệnh.
- Chon ườibện xúcmiệng.
- Rửataych người bệnh.
- Lấycơmvàthứcănchovàobát
- Đưachongườibện tựxúcănhoặ xúcchongười bệnhăntừn thìamột
(nếun ườibệnhkhôn tự làmđược)
- Độngviênngười bệnhđển ườibện ănngonmiện vàănhếtkhẩuphần.
- Chon ườibện ănhoaq ảtrángmiện (nếu có).
- Chon ườibện uố gnước.
- Laumiện người bệnh.
- Bỏkhănq àngcổ.
- Đặtngười bệnhvềtưthếphùhợp.
- Thud nd ngcụ.
3.5 Những điểm cần chú ý khi cho người bệnh ăn uống
- Phảiloạibỏnhữngyếutốlàmngười bệnhănmấtng n.
- Khingườibện ănp ảicótháiđ ânc n,v ivẻ, uô độ gviênn ườibệnh.
- Đảmbảongười bệnhđượcănđú ggiờquyđịn .
- Đảmbảovệsinhsạ hsẽkhingười bệnhăn.
- Tro gk ichon ườibệnhănnêngiải thíchđộngviên,hướngdẫnnhững
vấnđềvềdinhdưỡngvàchếđ bệnhlýchongười bệnh
4 Mười lời khuyên ăn uống hợp lý
- Ănph i h pnhiềuloại thựcphẩmvàthườngx yênthayđ i món.
- Ch trẻb mẹngaysaukhisinh,búsữamẹh àntoàntron 6thángđầu.Chotrẻănbổxunghợplývàt ếptụcchobútới 1 -2 tháng
- Ăn thứcăngiàu đạm với tỷlệc n đối giữangu n thực vật và đ ng vậtnêntăngcườngănc
-Sửd n chấtbéoởmứch plý,ch ýp ốih pgiữadầuthựcvậtvàmỡđ nvật
- Sửd ngsữavàc csảnphẩmcủasữaph hợpv imỗilứatuổi
-Kh ngănq ámặn.Nênsửdụngmu iiot tron chếbiếnthứcăn
-Ănnhiềurau,củ,quảhàn ngày
-Lựachọnvàsửdụngthứcăn,đồuốn đảmbảovệsinhantoàn.Dùngngu nnướcsạ hđểchếbiếnthứcăn
-Uố gđ nướcchínhàngngày,hạnchếrượu,bia,đồn ọt
- Thực hiện nếp sống năn đ ng, hoạt động thể lực đều đặn, duy trì c nnặn ởmứchợplý,khô gh tthu clá
Kết luận
Trang 26 Mỗi nhóm thức ăn không phải chỉ cung c p một chất mà thường đồngthời cungc pnhiềuchấtdinhdưỡngkhá nhau.
Bất kỳ một loại thức ăn nào cũ g kh ng thể cu g c p đủ chất din ưỡngc nthiết chon uc ucơ thể
d- Trongcùn một n óm, mỗi loại thức ăn cũ g chứa c cthành p ần dindưỡn kh nggiố gnhau
Để đảm bảo n u c u của cơ thể, ch ng ta c n phải ăn n iều loại thựcphẩm, hàng ngày ch ng ta c n ăn n ữn món ăn đa dạng, thayđổi hỗhợpn iềuloạithựcphẩm
D Nhóm thức ăn rau xanh, củ quả
Câu 2 Kể tên 5 loại ngũ cốc thường dùng:
Phân biệt đúng sai các câu từ 3-10 bằng cách điền dấu ( ) vào cột tương ứng:
Câu 3 Sữa mẹ là thức ăn đặc biệt đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi
Câu 4 Khi bà mẹ không có sữa nuôi con, cần cho trẻ ăn sữa bột thay thế.
Câu 5 Khi bà mẹ có sữa nuôi con, cần cho trẻ ăn sữa bột thay thế.
Câu 6 Trong khi cho người bệnh ăn nên giải thích động viên, hướng
dẫn những vấn đề về dinh dưỡng và chế độ bệnh lý cho người bệnh
Trang 27A Khoai lang
B Khoai tây
C Rau xanh
D Cả 3 ý trên đều đúng
BẢNG KIỂM: KỸ THUẬT CHO BỆNH NHÂN ĂN UỐNG
Chuẩn bị
1 Giải thích cho người bệnh
2 Đặt người bệnh nằm đầu cao hoặc ngồi dậy
3 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ: ( Chậu nước sạch rửa tay, khăn choàng
ngực, khăn lau, bát, đĩa đựng thức ăn, hoa quả, bát con 1 cái, thìa
1 cái, cốc đựng nước 1 cái)
Tiến hành kỹ thuật
4 Choàng khăn ăn trước ngực người bệnh
5 Cho người bệnh xúc miệng
6 Rửa tay cho người bệnh
7 Lấy cơm và thức ăn cho vào bát con
8 Đưa cho người bệnh tự xúc ăn hoặc xúc cho người bệnh ăn từng
thìa một (nếu người bệnh không tự làm được)
9 Động viên người bệnh để người bệnh ăn ngon miệng và ăn hết khẩu phần
10 Cho người bệnh ăn hoa quả tráng miệng
11 Cho người bệnh uống nước
12 Lau miệng người bệnh, bỏ khăn quàng cổ
13 Đặt người bệnh về tư thế phù hợp
14 Thu dọn dụng cụ
Trang 28Bài 6
KỸ THUẬT CHƯỜM NÓNG – CHƯỜM LẠNHMỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học bài này, người học có khả năng:
1 Trình bày được tác dụng của chườm nóng, chườm lạnh
2 Kể các trường hợp nên và không nên chườm nóng, chườm lạnh.
3 Chuẩn bị và thực hiện được chườm nóng, chườm lạnh đúng kỹ thuật.
4 Nêu được những điểm cần chú ý khi chườm nóng, lạnh.
NỘI DUNG
1 Chườm nóng
1.1 Tác dụng chườm nóng
- Làm cho bệnh nhân ấm, tăng cảm giác dễ chịu
- Làm giảm sự co của gân, cơ, dây chằng
- Giảm cứng khớp, giảm đau
- Gây sung huyết cục bộ, làm tăng tuần hoàn tại chỗ giúp liền vết thươngnhanh
- Làm giảm sự xung huyết ở sâu
Trang 291.4 Nhiệt độ chườm, thời gian và vị trí chườm
- Chườm nóng khô trung bình: 40 – 450C, nhiệt độ cao 50 – 600C
- Thời gian: Chườm mỗi lần trung bình: 15 – 20 phút
- Nếu cần 2 – 3h sau chườm lại
- Vị trí chườm: Vùng da mỏng, nhiều mạch máu đi qua như:
- Thông báo giải thích cho người bệnh biết về việc sắp làm
- Hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết
- Đổ nước vào 2 / 3 túi chườm,
kiểm tra túi xem có bị thủng
không bằng cách đổ nước vào 2
/ 3 túi, rồi đặt túi xuống nền
phẳng cứng, đẩy hết hơi trong
túi ra ngoài, rồi nắp chặt nút túi
chườm, dốc ngược túi xem
nước có chảy ra ngoài không Hình : Đuổi khí ra khỏi túi chườm
- Lau khô túi chườm và quấn ngoài túi chườm bằng chiếc khăn bông
- Đặt túi chườm vào vị trí chườm (trẻ nhỏ đặt túi chườm dọc 2 bên thân mình)
- Theo dõi người bệnh và hỏi xem có cảm giác nóng rát không để pha thêm nướclạnh
- Chườm trong 20 – 30 phút thì bỏ túi chườm
- Theo dõi vùng chườm và thân nhiệt trong thời gian chườm
- Nếu người bệnh kêu rát thì xoa bột tal vào vị trí vừa chườm
- Sau khi chườm xong, giúp người bệnh về tư thế thoải mái, dặn người bệnhnhững điều cần thiết
Trang 30- Thu dọn dụng cụ, rửa tay.
d Những điểm cần chú ý khi chườm nóng cho người bệnh
- Kiểm tra lại nhiệt độ của nước bằng cách: quấn khăn bên ngoài túi chườm
để thử lên vị ytí trường và hỏi cảm giác của người bệnh
- Tránh làm đổ nước dễ gây bỏng
- Thường xuyên theo dõi vùng da chườm của người bệnh:
- Những người già
- Trẻ em suy dinh dưỡng, thiếu máu
- Rối loạn cảm giác
- Không để người bệnh nằm đè lên túi chườm
- Không đặt túi chườm trực tiếp lên da người bệnh
- Không chườm quá lâu, đảm bảo đúng thời gian
- Chườm liên tục làm cho da mềm, lỗ chân lông giãn ra, vi khuẩn dễ xâmnhập vào cơ thể, gây nhiễm khuẩn da cơ
2 Chườm lạnh
2.1 Các phương pháp chườm lạnh
Chườm lạnh bằng khăn ướt
Tắm lau người bằng nước ấm
Cho nước đá vào túi chườm
2.2 Tác dụng chườm lạnh
- Làm giảm sự xuất huyết, phản ứng viêm
- Tác dụng co mạch làm khu trú nhiễm khuẩn và giảm sự sung huyết
- Làm giảm đau do tạo ra tình trạng tê bì
- Gây hạ nhiệt độ
2.3 Những trường hợp nên chườm lạnh
- Thân nhiệt tăng cao
- Nhiễm khuẩn áp – xe
2.4 Những trường hợp không nên chườm lạnh
- Xuất huyết ở phổi, đường tiêu hóa
Trang 31- Dặn dò giải thích để người bệnh yên tâm.
c Tiến hành kỹ thuật
- Dùng khăn thấm nước lạnh, vắt hơi ráo nước
- Đắp lên vùng bẹn, nách và trán để hạ thân nhiệt khi bệnh nhân sốt cao
- Cứ 5 – 10 phút lại thay khăn 1 lần
- Sau 15 phút đo lại nhiệt độ xem hạ chưa
- Theo dõi nếu bệnh nhân rét thì ngừng chườm ngay
- Sau khoảng 1 giờ, lau khô chỗ chườm
- Thu dọn dụng cụ
- Rửa tay
d.Những điểm cần lưu ý khi chườm lạnh
- Dễ gây cảm lạnh, gây hạ nhiệt độ cơ thể, bỏng lạnh cho người bệnh
- Thỉnh thoảng phải ngừng chườm, sau đó chườm lại
- Ngừng chườm ngay khi người bệnh tím tái, kêu tê, mất cảm giác vùngchườm, thân nhiệt giảm dưới mức bình thường
- Không được đặt túi chườm lên ngực người bệnh tránh gây viêm phổi
Phân biệt đúng sai các câu từ 3-8 bằng cách điền dấu ( ) vào cột tương ứng:
Câu 3 Người già khi trời rét nên áp dụng chườm nóng
Câu 4 Người già khi trời rét nên áp dụng chườm lạnh
Câu 5 Viêm ruột thừa không nên áp dụng chườm lạnh
Câu 6 Viêm ruột thừa nên áp dụng chườm lạnh
Câu 7 Chườm nóng có tác dụng giảm đau, giãn cơ
Câu 8 Chườm lạnh có tác dụng làm hạ nhiệt độ
Khoanh tròn chữ cái đầu câu, câu trả lời tốt nhất các câu 9-10
Câu 9 Những trường hợp không nên chườm lạnh là:
A Xuất huyết ở phổi
B Bệnh nhân táo bón
Trang 32C Người già yếu
E Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 10 Những trường hợp nên chườm nóng là:
A Sốt cao
B Viêm ruột thừa
C Người già khi trời rét
D Cả 3 ý trên đều đúng
BẢNG KIỂM KỸ THUẬT CHƯỜM NÓNG BẰNG TÚI CHƯỜM
1 Điều dưỡng rửa tay
2 Thông báo, giải thích cho người bệnh, để người bệnh nằm hoặc ngồi
3 Chuẩn bị dụng cụ: Túi chườm, nước chườm 50 - 60nhiệt độ nước, khăn bông nhỏ, khăn hoặc túi bọc, bột tal.0c nhiệt kế đo
Tiến hành kỹ thuật:
4 Cho nước nóng ( hoặc nước đá nếu chườm lạnh) vào túi chườmtừ 1/2 - 2/3 túi.
5 Đuổi không khí, vặn nút dốc ngược kiểm tra túi chườm
6 Lau khô túi chườm, bọc vào khăn
7 Bộc lộ vùng chườm, đặt túi lên vùng chườm trẻ nhỏ: đặt túi dọctheo thân mình phủ khăn.
8 Theo dõi vùng chườm và thân nhiệt trong thời gian chườm
9 Sau 30 phút cho người bệnh nghỉ, nếu chườm tiếp phải thay đổivị trí, hoặc bọc thêm khăn, thay nước (khi cần).
10 Lau khô vùng chườm
11 Giúp người bệnh về tư thế thoải mái, dặn người bệnh những điềucần thiết.
12 Thu dọn dụng cụ, rửa tay
BẢNG KIỂM KỸ THUẬT CHƯỜM LẠNH BẰNG KHĂN ƯỚT
Trang 3310 Thu dọn dụng cụ, rửa tay.
Bài 7
KỸ THUẬT BĂNGMỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
1 Trình bày được mục đích, nguyên tắc băng
2 Kể tên được các loại băng và trình bày được 6 kiểu băng cơ bản
3 Áp dụng được 6 kiểu băng cơ bản vào từng bộ phận của cơ thể
Trang 34NỘI DUNG
1 Mục đích
- Bảo vệ che kín vết thương phòng ngừa nhiễm khuẩn
- Cầm máu: vết thương phần mềm có chảy máu
- Thấm hút dịch tiết
- Bất động trong trường hợp gãy xương
- Nâng đỡ các phần bị thương hay các bộ phận bị sa
2 Nguyên tắc băng cuộn
- Giải thích cho người bệnh biết việc sắp làm
- Cho người bệnh ngồi, nằm ở tư thế thuận lợi
- NVYTTB đứng hoặc ngồi ở vị trí thuận lợi để băng vết thương
- Những chỗ cần kê cao để băng cần có gối, giá đỡ như: cẳng chân, bàn chân,đùi
- Vị trí băng bó phải khô ráo, chỗ 2 mặt da tiếp giáp phải có gạc lót
- Khi băng đặt đầu băng vào chỗ băng, tay trái giữ đầu băng, tay phải cầmthân băng, bắt đầu thường băng bằng 2 vòng khoá
- Khi băng tứ chi phải băng từ ngọn đến gốc chi để khỏi sung huyết, để hởcác đầu chi để theo dõi tuần hoàn chi đó
- Khi băng phải đều tay không lỏng quá, không chặt quá người bệnh đau vàảnh hưởng đến tuần hoàn
- Khi băng vòng sau đè lên 1/2 hoặc 2/3 vòng trước không được hở bônggạc
- Cuối cùng là vòng cố định để giữ băng: bằng gim, buộc nút, vải dính, songkhông được cố định ở:
+ Trên vết thương hoặc chỗ bị viêm
+ Trên chỗ xương lồi hay phía trong chi
Trang 35- Băng tam giác
- Băng có dải: chữ T
3.3 Băng dính
Được làm bằng vải, ni lon - keo dính
4 Các kỹ thuật băng cơ bản
4.1 Băng vòng
- Băng nhiều vòng trên một chỗ cơ thể
- Vòng sau đè khít lên vòng trước
- Thường áp dụng băng ở cổ trán, vòng khoá
4.2 Băng rắn quấn
- Băng chếch lên trên và xuống dưới
- Vòng sau không đè lên vòng trước
- Giữa 2 vòng có khoảng trèn
- Áp dụng đỡ gạc, nẹp khi bất động gãy xương
4.3 Băng xoáy ốc
- Băng rắn quấn hơi chếch lên
trên hoặc xuống dưới
- Vòng sau quấn đè lên 1/2
- Băng chếch lên trên, ra sau,
xuống dưới, gập lại
- Lại băng tiếp lên trên và lặp
lại
- Áp dụng thường ở chỗ không
đều nhau, chỗ to nhỏ không
4.5 Băng số 8
- Băng theo hình rắn quấn, nhưng lượt trên lượt dưới bắt chéo nhau
- Vòng sau đè lên 1/ 2 hoặc 2/ 3 vòng trước
- Khoảng trống hình số 8 dưới chỗ băng
- Áp dụng chỗ khớp khuỷu, gót chân, đầu gối, bẹn
Trang 36Hình: Băng khuỷu tay Hình: Băng rắn quấn
4.6 Băng vòng gấp lại
- Băng nhiều lần từ trước ra sau, rối từ sau ra trước
- Vòng thứ nhất thường băng ở giữa
- Vòng sau băng lan dần sang 2 bên
- Mỗi vòng đều trở về chỗ bắt đầu
- Băng đến khi kín chỗ cần băng
- Áp dụng ở đầu, mỏm cụt, đầu các ngón tay
Trang 37Băng 1 ngón tay Băng kín 4 ngón tay
Băng bàn tay kín ngón Băng kín bàn chân
6 Theo dõi biến đổi tuần hoàn chi sau băng
- Bình thường: Bệnh nhân không có biểu hiện gì, chỉ thấy đau tại vết thương
- Bất thường: Đầu các ngón chi to hơn bình thường Màu sắc: Lúc mới tím đỏ,sau xanh tái Sờ: Đầu chi lạnh Cảm giác: Mới băng cảm giác tê bì, sau mấtcảm giác
- Mạch: ở phía dưới không bắt được
- Xử trí: Phải nới lỏng băng để lưu thông tuần hoàn
TỰ LƯỢNG GIÁ
Trả lời ngắn bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống câu 1
Câu 1 Kể đủ 6 kiểu băng cơ bản:
A
B
C
Trang 38D Băng xoáy ốc
E Băng số 8
F Băng chữ nhân
Phân biệt đúng sai các câu từ 2-8 bằng cách điền dấu ( ) vào cột tương ứng:
Nội dung câu hỏi Đúng Sai Câu 2 Băng rắn quấn thường áp dụng chỗ to nhỏ không đều
Câu 3 Băng vòng khoá là vòng sau không chồng lên vòng trước
Câu 4 Băng rắn quấn vòng sau không đè lên vòng trước, giữa 2 vòng
có khoảng trống
Câu 5 Băng vòng khoá là vòng sau chồng lên vòng trước
Câu 6 Băng rắn quấn, vòng sau đè lên vòng trước, giữa 2 vòng có
khoảng trống
Câu 7 Băng vòng gấp lại áp dụng băng đầu, mỏm cụt
Câu 8 Băng vòng gấp lại không bao giờ áp dụng băng đầu, mỏm cụt
Khoanh tròn chữ cái đầu câu, câu trả lời tốt nhất các câu 9-10
Câu 9 Băng vòng khoá thường áp dụng:
A.Tất cả các vị trí trên cơ thể
B Chi trên
C Chi dướiD.Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 10 Băng vòng gấp lại thường áp dụng ở các vị trí:
A Đầu
B Mỏm cụt
C Cả A &B
D Cả 3 ý trên đều sai
BẢNG KIỂM CÁC KỸ THUẬT BĂNG CƠ BẢN
Các bước tiến hành Có Không
Băng vòng
1 Giải thích cho bệnh nhân
Trang 396 Kết thúc 2 vòng cố định
7 Kiểm tra và theo dõi tuần hoàn
Băng xoáy ốc
1 Giải thích cho bệnh nhân
2 Đặt BN nằm hoặc ngồi tuỳ theo vị trí băng
3 Băng 2 vòng đầu làm khoá
4 Băng chếch lên trên song song và chồng lên vòng trước 1/2 hay 2/3
bề rộng của băng
5 Kết thúc 2 vòng cố định
6 Kiểm tra và theo dõi tuần hoàn
Băng chữ nhân thường
1 Giải thích cho bệnh nhân
2 Đặt BN nằm hoặc ngồi tuỳ theo vị trí băng
3 Băng 2 vòng đầu làm khoá
4 Băng chếch lên trên vòng ra sau rồi chếch xuống dưới
5 Đầu phần quay xuống dưới lật sấp cuộn băng sau đó lại vòng lên trên
và tiếp tục băng như vậy đến khi kín vết thương
5 Kết thúc 2 vòng cố định
6 Kiểm tra và theo dõi tuần hoàn
Băng số 8
1 Giải thích cho bệnh nhân
2 Đặt BN nằm hoặc ngồi tuỳ theo vị trí băng
3 Băng 2 vòng đầu làm khoá
4 Băng chéo lên trên vòng ra sau rồi chéo xuống dưới rồi lại ra sau vàchéo lên trên vòng sau đè lên 1/2 hoặc 2/3 vòng trước Băng đến khiche kín vết thương
5 Kết thúc 2 vòng cố định
6 Kiểm tra và theo dõi tuần hoàn chi
Băng vòng gấp lại
1 Giải thích cho bệnh nhân
2 Đặt BN nằm hoặc ngồi tuỳ theo vị trí băng
3 Băng 2 vòng đầu làm khoá
4 Dùng cuộn băng thứ 2 băng chính giữa từ trước ra sau hoặc từ sau ra trước
5 Các đường sau toả dần sang 2 bên kiểu rẻ quạt
6 Băng đến khi che kín vết thương
7 Kết thúc 2 vòng cố định
Trang 40Bài 8
CHĂM SÓC VÀ VỆ SINH HÀNG NGÀY
CHO NGƯỜI BỆNHMỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học bài này, người học có khả năng
1 Trình bày được mục đích của việc giữ vệ sinh cho người bệnh
2 Chuẩn bị được người bệnh, dụng cụ và tiến hành chăm sóc vệ sinh cánhân cho người bệnh tại gia đình
NỘI DUNG
1 Chăm sóc răng miệng
1.1 Mục đích